1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cong nghe o to giao trinh mh 07 ve ky thuat doc 4489

102 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Ô Tô Giao Trinh Mh 07 Ve Kỹ Thuật Đọc 4489
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LẬP BẢN VẼ KỸ THUẬT (8)
    • 1.1. Các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật (6)
      • 1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật 8 1.1.2. Khổ giấy (TCVN 2 - 74 qui định) 8 1.1.3. Khung bản vẽ và khung tên 9 1.1.4. Tỷ lệ (TCVN 3 – 74 qui định)9 1.1.5. Đường nét (Theo TCVN 0008 - 1993 qui định) 10 1.1.6. Chữ viết (Theo TCVN 6 - 85 qui định) 10 1.1.7. Ghi kích thước: 11 1.1.7.1. Các thành phần của kích thước 11 1.1.7.2. Một số qui định khi ghi các loại kích thước 12 1.1.7.3. Trình tự thực hiện bản vẽ 13 1.2. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng (8)
      • 1.2.1. Vật liệu vẽ và dụng cụ vẽ 14 1.2.2.Cách sử dụng các dụng cụ vẽ 14 1.3. Câu hỏi ôn tập (14)
    • 1.4. Bài tập (6)
  • CHƯƠNG 2. VẼ HÌNH HỌC (18)
    • 2.1. Dựng đường thẳng song song và đường thẳng vuông góc (6)
      • 2.1.1. Dựng đường thẳng song song 18 2.1.2. Dựng đường vuông góc 18 2.2. Vẽ góc, độ dốc, độ côn (18)
      • 2.2.1. Vẽ các góc 20 2.2.2. Độ dốc 20 2.2.3. Độ côn 20 2.3. Vẽ đường cong (20)
      • 2.3.1. Vẽ đường elíp 21 2.3.2. Vẽ đường ô van 23 2.4. Chia đều đoạn thẳng (21)
    • 2.5. Chia đều đường tròn:..........................................................................................25 1.Chia đường tròn làm 3 và 6 phần bằng nhau 25 (7)
    • 2.6. Vẽ nối tiếp (7)
      • 2.6.1. Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng 26 2.6.2. Vẽ cung tròn nối tiếp một đường thẳng với một cung tròn 27 2.6.3. Vẽ cung tròn nối tiếp hai cung tròn khác 28 2.7. Câu hỏi ôn tập (26)
    • 2.8. Bài tập thực hành (7)
  • CHƯƠNG 3. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (32)
    • 3.1. Các phép chiếu (7)
      • 3.1.1. Phép chiếu xuyên tâm (33)
      • 3.1.2. Phép chiếu song song (33)
    • 3.2. Các hình chiếu vuông góc (7)
      • 3.2.1. Hình chiếu đứng: 36 3.2.2. Hình chiếu bằng: 36 3.2.3. Hình chiếu cạnh: 37 3.3. Hình chiếu của điểm – đường – mặt phẳng (36)
      • 3.3.1. Hình chiếu của điểm 37 1.Hình chiếu của điểm trên hai mặt phẳng (36)
        • 3.3.2.2. Hình chiếu của điểm trên ba mặt phẳng (37)
      • 3.3.2. Hình chiếu của đường thẳng 38 1.Đồ thức của đoạn thẳng (38)
        • 3.3.2.2. Đồ thức của đoạn thẳng ở vị trí đặc biệt (38)
      • 3.3.3. Hình chiếu của mặt phẳng 41 1. Cách xác định mặt phẳng trong không gian (40)
        • 3.3.3.2. Đồ thức của mặt phẳng (41)
        • 3.3.3.3. Đồ thức của mặt phẳng ở những vị trí đặc biệt (41)
    • 3.4. Hình chiếu của các khối hình học (7)
      • 3.4.1. Hình chiếu của khối hình hộp (43)
      • 3.4.2. Hình chiếu của khối hình lăng trụ (43)
        • 3.4.2.1. Khối lăng trụ đáy tam giác (43)
        • 3.4.2.1. Khối lăng trụ đáy lục giác đều (43)
      • 3.4.3. Hình chiếu của khối hình chóp (44)
      • 3.4.4. Hình chiếu của khối hình trụ (45)
      • 3.4.5. Hìnhchiếu của khối hình nón (45)
    • 3.5. Câu hỏi ôn tập (7)
    • 3.6. Bài tập (7)
  • CHƯƠNG 4. GIAO TUYẾN CỦA CÁC KHỐI HÌNH HỌC (47)
    • 4.1. Giao tuyến của mặt phẳng với các khối hình học (0)
      • 4.1.1. Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện 48 4.1.2. Giao tuyến của mặt phẳng với khối trụ tròn 48 4.2. Giao tuyến của hai khối hình học (47)
      • 4.2.1. Giao tuyến của hai đa diện 49 4.2.2. Giao tuyến của hai khối tròn 49 4.3. Câu hỏi ôn tập (48)
    • 4.3. Bài tập (50)
  • CHƯƠNG 5: BIỂU DIỄN VẬT THỂ TRÊN BẢN VẼ KỸ THUẬT (52)
    • 5.1. Hình chiếu cơ bản (7)
    • 5.2. Hình chiếu trục đo (7)
    • 5.3. Hình cắt, mặt cắt (7)
      • 5.3.1. Hình cắt 56 1. Khái niệm (55)
        • 5.3.1.2. Phương pháp biểu diễn (55)
        • 5.3.1.3. Phân loại hình cắt (56)
        • 5.3.1.4. Phân loại hình cắt theo số lượng mặt phẳng cắt (57)
        • 5.3.1.5. Các hình cắt đặc biệt (58)
        • 5.3.1.6. Những phần không vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt (59)
      • 5.3.2. Mặt cắt 61 1. Khái niệm (59)
        • 5.3.2.2. Phân loại (60)
        • 5.3.2.3. Ký hiệu và qui định về mặt cắt (61)
    • 5.4. Hình chiếu phụ (7)
    • 5.5. Câu hỏi ôn tập (7)
    • 5.6. Bài tập (7)
  • BÀI 6: ĐỌC BẢN VẼ KỸ THUẬT CƠ KHÍ (67)
    • 6.1. Bản vẽ chi tiết (7)
      • 6.1.1. Hình biểu diễn của chi tiết 68 1. Hình chiếu chính (67)
        • 6.1.1.2. Các hình biểu diễn khác (67)
        • 6.1.2.1. Chuẩn kích thước (68)
      • 6.1.3. Cách đọc bản vẽ chi tiết 71 1. Các yêu cầu (70)
        • 6.1.3.2. Trình tự đọc bản vẽ chi tiết (70)
    • 6.2. Bản vẽ quy ước (7)
      • 6.2.1. Ren 72 1.Sự hình thành ren (71)
        • 6.2.1.2. Các loại ren tiêu chuẩn thường dùng (71)
        • 6.2.1.3. Cách vẽ quy ước ren (72)
        • 6.2.1.4. Ren ngoài (72)
        • 6.2.1.6. Ren trong (72)
        • 6.2.1.7. Đoạn ren cạn (73)
        • 6.2.1.8. Ren ăn khớp (73)
        • 6.2.1.9. Ký hiệu ren (73)
      • 6.2.2. Ghép bằng ren 75 1. Các chi tiết ghép có ren (74)
        • 6.2.2.2. Mối ghép ren (75)
      • 6.2.3. Ghép bằng then - then hoa - chốt 78 1. Ghép bằng then (77)
        • 6.2.3.2. Then hoa (80)
    • 6.3. Bản vẽ lắp (7)
      • 6.3.1. Khái niệm 81 6.3.2. Nội dung bản vẽ lắp 81 6.3.2.1. Hình biểu diễn (81)
        • 6.3.2.2. Các quy ước biểu diễn trên bản vẽ lắp (84)
      • 6.3.3. Đọc bản vẽ lắp 88 6.4. Sơ đồ của một số hệ thống truyền động (87)
      • 6.4.1. Khái niêm chung về bánh răng 89 6.4.2. Một số yếu tố của bánh răng trụ 90 6.4.2.1. Các thông số của bánh răng trụ răng thẳng (Hình 6.32) (88)
        • 6.4.2.2. Quy ước vẽ bánh răng trụ (90)
        • 6.4.2.3. Kích thước kết cấu của bánh răng trụ (91)
        • 6.4.2.4. Vẽ bộ truyền bánh răng.......................................................................... 93 6.4.3. Vẽ quy ước lò xo 96 (92)
        • 6.4.4.1. Chuẩn kích thước (97)
        • 6.4.4.2. Quy tắc ghi kích thước (99)
    • 6.5. Câu hỏi ôn tập (7)
    • 6.6. Bài tập (7)

Nội dung

29 Để chia đường tròn ra làm 8 phần bằng nhau, ta chia đôi góc vuông tạo bởi hai đườngtâm bằng cách vẽ đường phân giác của các góc vuông đó Hình 2.. Hai đường thẳng song song Kẻ hai đườn

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LẬP BẢN VẼ KỸ THUẬT

Các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật

1.2 Dụng cụ vẽ và cách sử dụng

Bài tập

2.1 Dựng đường thẳng song song và đường thẳng vuông góc

2.2 Vẽ góc, độ dốc, độ côn

TT Tên chương, mục Thời gian (giờ)

3 Chương 3: Hình chiếu vuông góc

3.2 Các hình chiếu vuông góc

3.3 Hình chiếu của điểm, đường, mặt phẳng

3.4 Hình chiếu của các khối hình học

4 Chương 4: Giao tuyến của các khối hình học

4.1 Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học

4.2 Giao tuyến của hai khối hình học

5 Chương 5: Biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật

6 Chương 6: Đọc Bản vẽ kỹ thuật cơ khí

6.4 Sơ đồ của một số hệ thống truyền động

CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LẬP BẢN VẼ KỸ THUẬT.

Mã chương: MH 07-01 Giới thiệu:

Lập bản vẽ kỹ thuật là một bước quan trọng giúp kỹ sư thực hành nắm rõ nội dung công việc và kích thước thực tế của vật thể, từ đó giảm thiểu sai sót và hư hỏng trong quá trình sản xuất.

Bài học này trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn trình bày trong bản vẽ kỹ thuật, giúp họ sử dụng hiệu quả các dụng cụ và vật liệu để tạo ra bản vẽ kỹ thuật chính xác.

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ.

+ Lựa chọn, sử dụng thành thạo các dụng cụ, vật liệu vẽ.

+ Có ý thức trách nhiệm, chủ động học tập.

1.1 Các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật

Bản vẽ kỹ thuật là một tài liệu quan trọng dùng trong thiết kế, sản xuất và sử dụng là phương tiện thông tin dùng trong mọi lĩnh vực.

Bản vẽ kỹ thuật được thành lập theo các quy tắc thống nhât của Tiêu chuẩn Quốc gia hoặc tiêu chuẩn Quốc tế.

Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế được phát triển dựa trên những thành tựu khoa học tiên tiến và kinh nghiệm thực tiễn phong phú trong sản xuất Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế ISO về bản vẽ kỹ thuật bao gồm các quy định về trình bày bản vẽ, hình biểu diễn, ký hiệu và quy ước, điều này là cần thiết cho việc tạo ra các bản vẽ kỹ thuật chính xác và hiệu quả.

1.1.2 Khổ giấy (TCVN 2 - 74 qui định)

Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ.

Theo TCVN khổ giấy được ký hiệu bằng 2 số liền nhau.

Ký hiệu theo TC ISO Ký hiệu TCVN Kích thước

1.1.3 Khung bản vẽ và khung tên

Khung bản vẽ và khung tên được kẻ bằng nét liền đậm, với khoảng cách 5mm từ mép ngoài của khổ giấy Nếu cần đóng thành tập, khoảng cách bên trái sẽ là 25mm Khung tên được đặt ở góc dưới bên phải của bản vẽ.

Hình 1 1 Khung bản vẽ và khung tên

- Ô1 : Họ và tên người vẽ

- Ô2: Người kiểm tra ký tên

- Ô5: Tên bài tập, tên chi tiết

1.1.4 Tỷ lệ (TCVN 3 – 74 qui định)

Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước trên bản vẽ và kích thước thực tế của vật TCVN quy định các loại tỷ lệ khác nhau.

Chú ý: Tỷ lệ của bản vẽ ghi trong khung tên Tỷ lệ của hình biểu diễn ghi bên cạnh.

1.1.5 Đường nét (Theo TCVN 0008 - 1993 qui định) Để biểu diễn vật thể, trên bản vẽ kỹ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau Các loại nét vẽ được qui định theo TCVN.

TÊN GỌI HÌNH DÁNG ỨNG DỤNG CƠ BẢN

Bề rộng s - Khung bản vẽ, khung tên.

- Cạnh thấy, đường bao thấy.

- Đường đỉnh ren thấy, đường ren thấy. Nét liền mảnh

Bề rộng s/3 - Đường dóng, đường dẫn, đường kích thước.

- Đường gạch gạch trên mặt.

- Đường bao mặt cắt chập

- Đường thân mũi tên chỉ hướng. Nét đứt

Bề rộng s/2 - Cạnh khuất, đường bao khuất.

- Dùng cho đường trục và đường tâm

Bề rộng s/3 Giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường gới hạn.

Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên:

Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy.

Nét đứt: cạnh khuất, đường bao khuất.

Nét chấm gạch: đường trục, đường tâm.

Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau.

Hình 1.2.Qui tắc vẽ 1.1.6 Chữ viết (Theo TCVN 6 - 85 qui định)

Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc Tiêu chuẩn nhà nước qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau

Khổ chữ: là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm) Khổ chữ qui định là: 1.8 ; 2.5 ; 3.5 ; 5 ; 7 ; 10…

Kiểu chữ (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng.

Kiểu chữ A đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h)

Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h)

Kiểu chữ B đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/10h)

Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) Để đơn giản, ta dùng ba khổ chữ sau:

Khổ chữ to (h7): ghi tựa bản vẽ.

Khổ trung bình (h5): ghi tên hình biểu diễn, hướng chiếu, vết mặt phẳng cắt

Khổ chữ nhỏ (h3.5): ghi số kích thước, yêu cầu kỹ thuật, nội dung khung tên và bảng kê.

Kích thước ghi trên bản vẽ dùng để cho biết độ lớn của vật thể Theo TCVN

Kích thước không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ và độ chính xác của bản vẽ Đơn vị kích thước dài được sử dụng là milimét (mm), nhưng không cần ghi đơn vị sau con số kích thước Đối với các đơn vị như độ, phút và giây, cần ghi rõ đơn vị sau con số kích thước.

1.1.7.1 Các thành phần của kích thước

Kẻ bằng nét liền mảnh, vuông góc với đoạn cần ghi kích thước, trong trường hợp đặc biệt có thể kẻ xiên Đường dóng phải vượt qua đường ghi kích thước từ 3 đến 5mm, và có thể sử dụng đường tâm kéo dài làm đường dóng.

Kẻ đường kích thước bằng nét liền mảnh, song song với đoạn cần ghi kích thước, và đảm bảo khoảng cách giữa đường kích thước và đoạn cần ghi là từ 5 đến 10mm Lưu ý không sử dụng đường trục hay đường tâm để làm đường kích thước.

Mũi tên đặt ở hai đầu đường kích thước, chạm vào đường đóng.

Góc của mũi tên là khoảng 30 độ Độ lớn của mũi tên tỷ lệ thuận với bề rộng của nét liền đậm Nếu đường kích thước quá ngắn, có thể thay thế mũi tên bằng nét gạch xiên hoặc dấu chấm.

Con số kích thước được ghi ở phía trên, với chiều cao không nhỏ hơn 3,5mm Đối với kích thước độ dài, các chữ số xếp song song với đường kích thước, và hướng của chúng phụ thuộc vào phương của đường kích thước Cụ thể, với đường kích thước nằm ngang, con số kích thước sẽ được ghi ở phía trên; với đường kích thước thẳng đứng hoặc nghiêng sang bên phải, con số sẽ nằm bên trái; và với đường kích thước nghiêng trái, con số sẽ ghi ở bên phải Nếu đường kích thước nằm trong vùng gạch gạch, con số kích thước sẽ được dóng ra ngoài và đặt trên giá ngang Đối với con số kích thước góc, hướng vết của con số phụ thuộc vào phương của đường vuông góc với đường phân giác.

Hình 1 5 Con số kích thước

1.1.7.2 Một số qui định khi ghi các loại kích thước

Khi có nhiều kích thước song song, cần ghi kích thước nhỏ trước và lớn sau Các con số kích thước nên được ghi so le nhau với khoảng cách đều nhau.

Hình 1.6 Kích thước song song

* Ghi kích thước vòng tròn

Hình 1.7 Ghi kích thước vòng tròn

* Ghi kích thước cung tròn

Hình 1 8 Ghi kích thước cung tròn

* Ghi kích thước hình vuông

Hình 1.9 Ghi kích thước hình vuông

1.1.7.3 Trình tự thực hiện bản vẽ

Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị

Môi trường làm việc: sạch, thoáng mát, không ồn.

Phương tiện: đầy đủ, hợp lý.

Bước 2: Giai đoạn thực hiện

Bố trí hình vẽ trên giấy

Ghi kích thước, nội dung khung tên.

Ghi kích thước, nội dung khung tên.

Bước 3: Giai đoạn hoàn chỉnh

Kiểm tra và sửa lại bản vẽ.

1.2 Dụng cụ vẽ và cách sử dụng

1.2.1.Vật liệu vẽ và dụng cụ vẽ

Vật liệu vẽ là phương tiện thực hiện bản vẽ dưới dạng tiêu hao: Giấy, bút chì, gôm, …

Dụng cụ vẽ: là phương tiện thực hiện bản vẽ dưới dạng tái sử dụng: thước kẻ, êke, compa, rập vẽ vòng tròn, …

1.2.2.Cách sử dụng các dụng cụ vẽ

Sản phẩm này được thiết kế để thay thế cho bàn vẽ chuyên dụng Khi sử dụng, cần chọn bề mặt thật phẳng và cạnh trái thật thẳng Giấy sẽ được cố định ở góc trái phía dưới của ván vẽ.

Thước T được kết hợp với ván vẽ để dựng các đường bằng Đầu thước T luôn áp sát vào ván vẽ.

Dùng để kết hợp với thước T để dựng các đường thẳng đứng hay các đường xiên 30 o , 45 o , 60 o

1.2.2.4.Compa và rập vòng tròn

Compa: dùng để vẽ các cung tròn hay vòng tròn có bán kính lớn.

Rập vòng tròn: dùng để vẽ các cung tròn hay vòng tròn có bán kính nhỏ.

Hình 1 12 Compa và rập vòng tròn

Dùng để tẩy, xoá các vết dơ, các nét vẽ sai, thừa trên bản vẽ Trước khi dùng phải lau sạch đầu gôm.

Khi chọn bút chì, cần chú ý đến ký hiệu của ngòi chì Bút chì mềm (ký hiệu B) thích hợp cho việc vẽ các nét đậm và viết chữ, trong khi bút chì cứng (ký hiệu HB) dùng để tạo ra các nét mảnh Để có được những đường vẽ chính xác, mũi bút chì nên được tựa vào cạnh trên của thước và xoay trong quá trình vẽ Sử dụng bút chì kim cũng là một lựa chọn tốt.

1 Nói rõ ý nghĩa của bản vẽ đối với sản xuất.

2 Vì sao phải thực hiện các tiêu chuẩn nói chung và tiêu chuẩn bản vẽ nói riêng?

3 Kể những tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ.

4 Cách chia khổ A(j thành các khổ giấy chính như thê' nào?

5 Tỷ lệ là gì? Vì sao bản vẽ phải dùng tỷ lệ?

6 Các nét vẽ dùng trên bản vẽ gồm những loại nào? Hlnh dạng và kích thước của chúng như thế nào?

7 Kích thước độ dài và kích thước góc trên bản vẽ dùng đơn vị gì? Cách ghi các đơn vị đó như thế nào?

8 Để ghi một kích thước Ưên bản vẽ cần kẻ những đường gì? Cách kẻ như thế nào?

9 Chữ sô' kích thước trên bản vẽ ghì như thế nào? Nói rõ hướng ghi kích thước dài và ghi kích thước góc.

10 Khi ghi kích thước thường dùng những dấu và ký hiệu gì? Cách ghi chúng như thế nào

Bài 1: Phát hiện chỗ sai sót hoặc chưa hợp lý trong cách ghi kích thước sau, sửa lại cho đúng

Bài 2: Đo và ghi kích thước cho các hình sau:

Bài 3: Vẽ lại hình dưới đây theo tỉ lệ 1:1 trên khổ giấy A4

VẼ HÌNH HỌC

Dựng đường thẳng song song và đường thẳng vuông góc

2.2 Vẽ góc, độ dốc, độ côn

TT Tên chương, mục Thời gian (giờ)

Vẽ nối tiếp

Bài tập thực hành

3 Chương 3: Hình chiếu vuông góc

3.2 Các hình chiếu vuông góc

3.3 Hình chiếu của điểm, đường, mặt phẳng

3.4 Hình chiếu của các khối hình học

4 Chương 4: Giao tuyến của các khối hình học

4.1 Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học

4.2 Giao tuyến của hai khối hình học

5 Chương 5: Biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật

6 Chương 6: Đọc Bản vẽ kỹ thuật cơ khí

6.4 Sơ đồ của một số hệ thống truyền động

CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LẬP BẢN VẼ KỸ THUẬT.

Mã chương: MH 07-01 Giới thiệu:

Lập bản vẽ kỹ thuật là công cụ quan trọng giúp kỹ sư thực hành nắm rõ nội dung công việc và kích thước thực tế của vật thể, từ đó giảm thiểu sai sót và hư hỏng trong quá trình sản xuất.

Bài học này trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn trình bày trong bản vẽ kỹ thuật, giúp họ sử dụng hiệu quả các dụng cụ và vật liệu để tạo ra bản vẽ kỹ thuật chính xác.

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ.

+ Lựa chọn, sử dụng thành thạo các dụng cụ, vật liệu vẽ.

+ Có ý thức trách nhiệm, chủ động học tập.

1.1 Các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật

Bản vẽ kỹ thuật là một tài liệu quan trọng dùng trong thiết kế, sản xuất và sử dụng là phương tiện thông tin dùng trong mọi lĩnh vực.

Bản vẽ kỹ thuật được thành lập theo các quy tắc thống nhât của Tiêu chuẩn Quốc gia hoặc tiêu chuẩn Quốc tế.

Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế được phát triển dựa trên những thành tựu khoa học tiên tiến và kinh nghiệm thực tiễn phong phú trong sản xuất Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế ISO về bản vẽ kỹ thuật bao gồm các quy định về trình bày bản vẽ, hình biểu diễn, ký hiệu và quy ước, điều này là cần thiết cho việc tạo ra bản vẽ kỹ thuật chính xác và hiệu quả.

1.1.2 Khổ giấy (TCVN 2 - 74 qui định)

Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ.

Theo TCVN khổ giấy được ký hiệu bằng 2 số liền nhau.

Ký hiệu theo TC ISO Ký hiệu TCVN Kích thước

1.1.3 Khung bản vẽ và khung tên

Khung bản vẽ và khung tên được kẻ bằng nét liền đậm, với khoảng cách 5mm từ mép ngoài của khổ giấy Nếu cần đóng thành tập, khoảng cách bên trái khung bản vẽ sẽ là 25mm Khung tên được đặt ở góc dưới bên phải của bản vẽ.

Hình 1 1 Khung bản vẽ và khung tên

- Ô1 : Họ và tên người vẽ

- Ô2: Người kiểm tra ký tên

- Ô5: Tên bài tập, tên chi tiết

1.1.4 Tỷ lệ (TCVN 3 – 74 qui định)

Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước trên bản vẽ và kích thước thực tế của vật TCVN quy định các loại tỷ lệ khác nhau.

Chú ý: Tỷ lệ của bản vẽ ghi trong khung tên Tỷ lệ của hình biểu diễn ghi bên cạnh.

1.1.5 Đường nét (Theo TCVN 0008 - 1993 qui định) Để biểu diễn vật thể, trên bản vẽ kỹ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau Các loại nét vẽ được qui định theo TCVN.

TÊN GỌI HÌNH DÁNG ỨNG DỤNG CƠ BẢN

Bề rộng s - Khung bản vẽ, khung tên.

- Cạnh thấy, đường bao thấy.

- Đường đỉnh ren thấy, đường ren thấy. Nét liền mảnh

Bề rộng s/3 - Đường dóng, đường dẫn, đường kích thước.

- Đường gạch gạch trên mặt.

- Đường bao mặt cắt chập

- Đường thân mũi tên chỉ hướng. Nét đứt

Bề rộng s/2 - Cạnh khuất, đường bao khuất.

- Dùng cho đường trục và đường tâm

Bề rộng s/3 Giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường gới hạn.

Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên:

Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy.

Nét đứt: cạnh khuất, đường bao khuất.

Nét chấm gạch: đường trục, đường tâm.

Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau.

Hình 1.2.Qui tắc vẽ 1.1.6 Chữ viết (Theo TCVN 6 - 85 qui định)

Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc Tiêu chuẩn nhà nước qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau

Khổ chữ: là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm) Khổ chữ qui định là: 1.8 ; 2.5 ; 3.5 ; 5 ; 7 ; 10…

Kiểu chữ (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng.

Kiểu chữ A đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h)

Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h)

Kiểu chữ B đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/10h)

Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) Để đơn giản, ta dùng ba khổ chữ sau:

Khổ chữ to (h7): ghi tựa bản vẽ.

Khổ trung bình (h5): ghi tên hình biểu diễn, hướng chiếu, vết mặt phẳng cắt

Khổ chữ nhỏ (h3.5): ghi số kích thước, yêu cầu kỹ thuật, nội dung khung tên và bảng kê.

Kích thước ghi trên bản vẽ dùng để cho biết độ lớn của vật thể Theo TCVN

Kích thước không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ và độ chính xác của bản vẽ Đơn vị kích thước dài được sử dụng là milimét (mm), nhưng không cần ghi đơn vị sau con số kích thước Đối với các đơn vị độ, phút và giây, cần ghi rõ đơn vị sau con số kích thước.

1.1.7.1 Các thành phần của kích thước

Kẻ bằng nét liền mảnh và vuông góc với đoạn cần ghi kích thước, trong trường hợp đặc biệt có thể kẻ xiên Đường dóng cần vượt qua đường ghi kích thước từ 3 đến 5mm, và có thể sử dụng đường tâm kéo dài làm đường dóng.

Kẻ đường kích thước bằng nét liền mảnh, song song với đoạn cần ghi kích thước, và đảm bảo khoảng cách giữa đường kích thước và đoạn cần ghi là từ 5 đến 10mm Lưu ý không sử dụng đường trục hay đường tâm để làm đường kích thước.

Mũi tên đặt ở hai đầu đường kích thước, chạm vào đường đóng.

Góc của mũi tên là khoảng 30 độ Độ lớn của mũi tên tỷ lệ thuận với bề rộng của nét liền đậm Nếu đường kích thước quá ngắn, có thể thay thế mũi tên bằng nét gạch xiên hoặc dấu chấm.

Con số kích thước phải được ghi ở vị trí chính xác, với chiều cao không nhỏ hơn 3,5mm Đối với kích thước độ dài, các chữ số cần được sắp xếp song song với đường kích thước, và hướng của chúng phụ thuộc vào phương của đường kích thước Cụ thể, nếu đường kích thước nằm ngang, con số sẽ được ghi ở phía trên; nếu đường thẳng đứng hoặc nghiêng sang bên phải, con số sẽ nằm bên trái; và nếu đường nghiêng sang trái, con số sẽ ghi ở bên phải Trong trường hợp đường kích thước nằm trong vùng gạch gạch, con số sẽ được kéo ra ngoài và đặt trên giá ngang Đối với con số kích thước góc, hướng của con số sẽ phụ thuộc vào phương của đường vuông góc với đường phân giác.

Hình 1 5 Con số kích thước

1.1.7.2 Một số qui định khi ghi các loại kích thước

Khi có nhiều kích thước song song, cần ghi kích thước nhỏ trước và lớn sau Các con số kích thước nên được ghi so le nhau với khoảng cách đều nhau.

Hình 1.6 Kích thước song song

* Ghi kích thước vòng tròn

Hình 1.7 Ghi kích thước vòng tròn

* Ghi kích thước cung tròn

Hình 1 8 Ghi kích thước cung tròn

* Ghi kích thước hình vuông

Hình 1.9 Ghi kích thước hình vuông

1.1.7.3 Trình tự thực hiện bản vẽ

Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị

Môi trường làm việc: sạch, thoáng mát, không ồn.

Phương tiện: đầy đủ, hợp lý.

Bước 2: Giai đoạn thực hiện

Bố trí hình vẽ trên giấy

Ghi kích thước, nội dung khung tên.

Ghi kích thước, nội dung khung tên.

Bước 3: Giai đoạn hoàn chỉnh

Kiểm tra và sửa lại bản vẽ.

1.2 Dụng cụ vẽ và cách sử dụng

1.2.1.Vật liệu vẽ và dụng cụ vẽ

Vật liệu vẽ là phương tiện thực hiện bản vẽ dưới dạng tiêu hao: Giấy, bút chì, gôm, …

Dụng cụ vẽ: là phương tiện thực hiện bản vẽ dưới dạng tái sử dụng: thước kẻ, êke, compa, rập vẽ vòng tròn, …

1.2.2.Cách sử dụng các dụng cụ vẽ

Sản phẩm này được thiết kế để thay thế cho bàn vẽ chuyên dụng Khi sử dụng, cần chọn bề mặt thật phẳng và cạnh trái thật thẳng Giấy sẽ được cố định ở góc trái phía dưới của ván vẽ.

Thước T được kết hợp với ván vẽ để dựng các đường bằng Đầu thước T luôn áp sát vào ván vẽ.

Dùng để kết hợp với thước T để dựng các đường thẳng đứng hay các đường xiên 30 o , 45 o , 60 o

1.2.2.4.Compa và rập vòng tròn

Compa: dùng để vẽ các cung tròn hay vòng tròn có bán kính lớn.

Rập vòng tròn: dùng để vẽ các cung tròn hay vòng tròn có bán kính nhỏ.

Hình 1 12 Compa và rập vòng tròn

Dùng để tẩy, xoá các vết dơ, các nét vẽ sai, thừa trên bản vẽ Trước khi dùng phải lau sạch đầu gôm.

Khi chọn bút chì, cần chú ý đến ký hiệu của ngòi chì Bút chì mềm (ký hiệu B) thích hợp cho việc vẽ nét đậm và viết chữ, trong khi bút chì cứng (ký hiệu HB) dùng để vẽ nét mảnh Để có những đường vẽ chính xác, mũi bút chì nên tựa vào cạnh trên của thước và được xoay trong quá trình vẽ Sử dụng bút chì kim cũng là một lựa chọn tốt.

1 Nói rõ ý nghĩa của bản vẽ đối với sản xuất.

2 Vì sao phải thực hiện các tiêu chuẩn nói chung và tiêu chuẩn bản vẽ nói riêng?

3 Kể những tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ.

4 Cách chia khổ A(j thành các khổ giấy chính như thê' nào?

5 Tỷ lệ là gì? Vì sao bản vẽ phải dùng tỷ lệ?

6 Các nét vẽ dùng trên bản vẽ gồm những loại nào? Hlnh dạng và kích thước của chúng như thế nào?

7 Kích thước độ dài và kích thước góc trên bản vẽ dùng đơn vị gì? Cách ghi các đơn vị đó như thế nào?

8 Để ghi một kích thước Ưên bản vẽ cần kẻ những đường gì? Cách kẻ như thế nào?

9 Chữ sô' kích thước trên bản vẽ ghì như thế nào? Nói rõ hướng ghi kích thước dài và ghi kích thước góc.

10 Khi ghi kích thước thường dùng những dấu và ký hiệu gì? Cách ghi chúng như thế nào

Bài 1: Phát hiện chỗ sai sót hoặc chưa hợp lý trong cách ghi kích thước sau, sửa lại cho đúng

Bài 2: Đo và ghi kích thước cho các hình sau:

Bài 3: Vẽ lại hình dưới đây theo tỉ lệ 1:1 trên khổ giấy A4

Mã chương : MH 07-02 Giới thiệu:

Việc vẽ và dựng hình là công cụ quan trọng giúp kỹ sư phác thảo chi tiết và kích thước của vật thể trước khi tiến hành sản xuất.

HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

Các hình chiếu vuông góc

3.3 Hình chiếu của điểm, đường, mặt phẳng

Bài tập

4 Chương 4: Giao tuyến của các khối hình học

4.1 Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học

4.2 Giao tuyến của hai khối hình học

5 Chương 5: Biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật

6 Chương 6: Đọc Bản vẽ kỹ thuật cơ khí

6.4 Sơ đồ của một số hệ thống truyền động

CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LẬP BẢN VẼ KỸ THUẬT.

Mã chương: MH 07-01 Giới thiệu:

Lập bản vẽ kỹ thuật là công cụ quan trọng giúp kỹ sư hiểu rõ nội dung công việc và kích thước thực tế của vật thể, từ đó giảm thiểu sai sót và hư hỏng trong quá trình sản xuất.

Bài học này trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn trình bày trong bản vẽ kỹ thuật, giúp họ sử dụng hiệu quả các dụng cụ và vật liệu để tạo ra bản vẽ chính xác.

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ.

+ Lựa chọn, sử dụng thành thạo các dụng cụ, vật liệu vẽ.

+ Có ý thức trách nhiệm, chủ động học tập.

1.1 Các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật

Bản vẽ kỹ thuật là một tài liệu quan trọng dùng trong thiết kế, sản xuất và sử dụng là phương tiện thông tin dùng trong mọi lĩnh vực.

Bản vẽ kỹ thuật được thành lập theo các quy tắc thống nhât của Tiêu chuẩn Quốc gia hoặc tiêu chuẩn Quốc tế.

Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế được phát triển dựa trên những thành tựu khoa học tiên tiến và kinh nghiệm thực tiễn phong phú trong sản xuất Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế ISO về bản vẽ kỹ thuật bao gồm các quy định về trình bày bản vẽ, hình biểu diễn, ký hiệu và quy ước, điều này là cần thiết cho việc tạo ra bản vẽ kỹ thuật chính xác và hiệu quả.

1.1.2 Khổ giấy (TCVN 2 - 74 qui định)

Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ.

Theo TCVN khổ giấy được ký hiệu bằng 2 số liền nhau.

Ký hiệu theo TC ISO Ký hiệu TCVN Kích thước

1.1.3 Khung bản vẽ và khung tên

Khung bản vẽ và khung tên được kẻ bằng nét liền đậm, với khoảng cách 5mm từ mép ngoài của khổ giấy Nếu cần đóng thành tập, khoảng cách bên trái sẽ là 25mm Khung tên được đặt ở góc dưới bên phải của bản vẽ.

Hình 1 1 Khung bản vẽ và khung tên

- Ô1 : Họ và tên người vẽ

- Ô2: Người kiểm tra ký tên

- Ô5: Tên bài tập, tên chi tiết

1.1.4 Tỷ lệ (TCVN 3 – 74 qui định)

Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước trên bản vẽ và kích thước thực tế của vật TCVN quy định các loại tỷ lệ khác nhau.

Chú ý: Tỷ lệ của bản vẽ ghi trong khung tên Tỷ lệ của hình biểu diễn ghi bên cạnh.

1.1.5 Đường nét (Theo TCVN 0008 - 1993 qui định) Để biểu diễn vật thể, trên bản vẽ kỹ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau Các loại nét vẽ được qui định theo TCVN.

TÊN GỌI HÌNH DÁNG ỨNG DỤNG CƠ BẢN

Bề rộng s - Khung bản vẽ, khung tên.

- Cạnh thấy, đường bao thấy.

- Đường đỉnh ren thấy, đường ren thấy. Nét liền mảnh

Bề rộng s/3 - Đường dóng, đường dẫn, đường kích thước.

- Đường gạch gạch trên mặt.

- Đường bao mặt cắt chập

- Đường thân mũi tên chỉ hướng. Nét đứt

Bề rộng s/2 - Cạnh khuất, đường bao khuất.

- Dùng cho đường trục và đường tâm

Bề rộng s/3 Giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường gới hạn.

Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên:

Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy.

Nét đứt: cạnh khuất, đường bao khuất.

Nét chấm gạch: đường trục, đường tâm.

Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau.

Hình 1.2.Qui tắc vẽ 1.1.6 Chữ viết (Theo TCVN 6 - 85 qui định)

Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc Tiêu chuẩn nhà nước qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau

Khổ chữ: là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm) Khổ chữ qui định là: 1.8 ; 2.5 ; 3.5 ; 5 ; 7 ; 10…

Kiểu chữ (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng.

Kiểu chữ A đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h)

Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h)

Kiểu chữ B đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/10h)

Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) Để đơn giản, ta dùng ba khổ chữ sau:

Khổ chữ to (h7): ghi tựa bản vẽ.

Khổ trung bình (h5): ghi tên hình biểu diễn, hướng chiếu, vết mặt phẳng cắt

Khổ chữ nhỏ (h3.5): ghi số kích thước, yêu cầu kỹ thuật, nội dung khung tên và bảng kê.

Kích thước ghi trên bản vẽ dùng để cho biết độ lớn của vật thể Theo TCVN

Kích thước không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ và độ chính xác của bản vẽ Đơn vị kích thước dài được sử dụng là (mm), nhưng không cần ghi đơn vị sau con số kích thước Đối với đơn vị độ, phút, giây, cần ghi rõ sau con số kích thước.

1.1.7.1 Các thành phần của kích thước

Kẻ bằng nét liền mảnh, vuông góc với đoạn cần ghi kích thước, trong trường hợp đặc biệt có thể kẻ xiên Đường dóng phải vượt qua đường ghi kích thước từ 3 đến 5mm, và có thể sử dụng đường tâm kéo dài làm đường dóng.

Kẻ đường kích thước bằng nét liền mảnh, song song với đoạn cần ghi kích thước, và đảm bảo khoảng cách giữa đường kích thước và đoạn cần ghi là từ 5 đến 10mm Lưu ý không sử dụng đường trục hay đường tâm làm đường kích thước.

Mũi tên đặt ở hai đầu đường kích thước, chạm vào đường đóng.

Góc của mũi tên là khoảng 30 độ Độ lớn của mũi tên tỷ lệ thuận với bề rộng của nét liền đậm Nếu đường kích thước quá ngắn, có thể thay thế mũi tên bằng nét gạch xiên hoặc dấu chấm.

Con số kích thước phải được ghi ở phía trên, với chiều cao không nhỏ hơn 3,5mm Đối với kích thước độ dài, các chữ số cần xếp song song với đường kích thước, và hướng của chúng phụ thuộc vào phương của đường kích thước Cụ thể, nếu đường kích thước nằm ngang, con số sẽ ghi ở phía trên; nếu đường thẳng đứng hoặc nghiêng sang bên phải, con số sẽ nằm bên trái; còn nếu đường nghiêng trái, con số sẽ ghi ở bên phải Trong trường hợp đường kích thước nằm trong vùng gạch gạch, con số sẽ được dời ra ngoài và đặt trên giá ngang Đối với con số kích thước góc, hướng của con số phụ thuộc vào phương của đường vuông góc với đường phân giác.

Hình 1 5 Con số kích thước

1.1.7.2 Một số qui định khi ghi các loại kích thước

Khi có nhiều kích thước song song, cần ghi kích thước nhỏ trước và lớn sau Các con số kích thước nên được ghi so le nhau với khoảng cách đều đặn.

Hình 1.6 Kích thước song song

* Ghi kích thước vòng tròn

Hình 1.7 Ghi kích thước vòng tròn

* Ghi kích thước cung tròn

Hình 1 8 Ghi kích thước cung tròn

* Ghi kích thước hình vuông

Hình 1.9 Ghi kích thước hình vuông

1.1.7.3 Trình tự thực hiện bản vẽ

Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị

Môi trường làm việc: sạch, thoáng mát, không ồn.

Phương tiện: đầy đủ, hợp lý.

Bước 2: Giai đoạn thực hiện

Bố trí hình vẽ trên giấy

Ghi kích thước, nội dung khung tên.

Ghi kích thước, nội dung khung tên.

Bước 3: Giai đoạn hoàn chỉnh

Kiểm tra và sửa lại bản vẽ.

1.2 Dụng cụ vẽ và cách sử dụng

1.2.1.Vật liệu vẽ và dụng cụ vẽ

Vật liệu vẽ là phương tiện thực hiện bản vẽ dưới dạng tiêu hao: Giấy, bút chì, gôm, …

Dụng cụ vẽ: là phương tiện thực hiện bản vẽ dưới dạng tái sử dụng: thước kẻ, êke, compa, rập vẽ vòng tròn, …

1.2.2.Cách sử dụng các dụng cụ vẽ

Sản phẩm này được thiết kế để thay thế cho bàn vẽ chuyên dụng Khi sử dụng, cần chọn bề mặt thật phẳng và cạnh trái phải thẳng Giấy sẽ được cố định ở góc trái phía dưới của ván vẽ.

Thước T được kết hợp với ván vẽ để dựng các đường bằng Đầu thước T luôn áp sát vào ván vẽ.

Dùng để kết hợp với thước T để dựng các đường thẳng đứng hay các đường xiên 30 o , 45 o , 60 o

1.2.2.4.Compa và rập vòng tròn

Compa: dùng để vẽ các cung tròn hay vòng tròn có bán kính lớn.

Rập vòng tròn: dùng để vẽ các cung tròn hay vòng tròn có bán kính nhỏ.

Hình 1 12 Compa và rập vòng tròn

Dùng để tẩy, xoá các vết dơ, các nét vẽ sai, thừa trên bản vẽ Trước khi dùng phải lau sạch đầu gôm.

Khi chọn bút chì, cần chú ý đến ký hiệu của ngòi chì Bút chì mềm (ký hiệu B) thích hợp cho việc vẽ nét đậm và viết chữ, trong khi bút chì cứng (ký hiệu HB) dùng để vẽ nét mảnh Để có những đường vẽ chính xác, mũi bút chì nên được tựa vào cạnh trên của thước và xoay khi vẽ Bút chì kim cũng là một lựa chọn tốt.

1 Nói rõ ý nghĩa của bản vẽ đối với sản xuất.

2 Vì sao phải thực hiện các tiêu chuẩn nói chung và tiêu chuẩn bản vẽ nói riêng?

3 Kể những tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ.

4 Cách chia khổ A(j thành các khổ giấy chính như thê' nào?

5 Tỷ lệ là gì? Vì sao bản vẽ phải dùng tỷ lệ?

6 Các nét vẽ dùng trên bản vẽ gồm những loại nào? Hlnh dạng và kích thước của chúng như thế nào?

7 Kích thước độ dài và kích thước góc trên bản vẽ dùng đơn vị gì? Cách ghi các đơn vị đó như thế nào?

8 Để ghi một kích thước Ưên bản vẽ cần kẻ những đường gì? Cách kẻ như thế nào?

9 Chữ sô' kích thước trên bản vẽ ghì như thế nào? Nói rõ hướng ghi kích thước dài và ghi kích thước góc.

10 Khi ghi kích thước thường dùng những dấu và ký hiệu gì? Cách ghi chúng như thế nào

Bài 1: Phát hiện chỗ sai sót hoặc chưa hợp lý trong cách ghi kích thước sau, sửa lại cho đúng

Bài 2: Đo và ghi kích thước cho các hình sau:

Bài 3: Vẽ lại hình dưới đây theo tỉ lệ 1:1 trên khổ giấy A4

Mã chương : MH 07-02 Giới thiệu:

Việc vẽ và dựng hình là rất quan trọng đối với kỹ sư, giúp họ phác thảo chi tiết và kích thước của vật thể trước khi tiến hành sản xuất.

GIAO TUYẾN CỦA CÁC KHỐI HÌNH HỌC

BIỂU DIỄN VẬT THỂ TRÊN BẢN VẼ KỸ THUẬT

ĐỌC BẢN VẼ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w