LỜI GIỚI THIỆUTrong công nghiệp sản xuất cơ khí ngày nay, xu hướng phát triển để đạt được chất lượng sản phẩm cao, năng xuất lao động cao, giá thành cạnh tranh, sản xuất đã theo hướng ứn
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: VẬT LIỆU HÀN NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ HÀN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Bình Định, năm 2018
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình lưu hành nội bộ nên các nguồn thông tin
có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong công nghiệp sản xuất cơ khí ngày nay, xu hướng phát triển để đạt được chất lượng sản phẩm cao, năng xuất lao động cao, giá thành cạnh tranh, sản xuất đã theo hướng ứng dụng các thành tự khoa học kỹ thuật: sử dụng vật liệu hợp lý, tự động hoá quá trình sản xuất ở mức độ cao, đúng các công nghệ tiên tiến…
Nhằm đáp ứng nhu cầu của người học trong việc nghiên cứu lý thuyết vật liệu chuyên ngành Hàn, chúng tôi đã đầu tư nghiên cứu, sưu tầm và biên soạn cuốn giáo
trình Vật Liệu Hàn để cung cấp cho người học những kiến thức từ tổng quát về tính
hàn tổng quát đến cụ thể của từng loại vật liệu để từ đó là cơ sở cho nghiên cứu trong học tâp và ứng dụng trong thực tế sản xuất.
Giáo trình Vật Liệu Hàn cung cấp đầy đủ kiến thức vật liệu chuyên ngành hàn
là cơ sở nghiên cứu để người học tiếp tục nghiên cứu các môn học khác Giáo trình bao gồm 8 chương:
1 Khái niệm chung về thép và tính hàn của thép
2 Đặc điểm công nghệ và tính hàn của kim loại màu, hợp kim màu
3 Đặc điểm và tính hàn của gang
4 Nhiệt luyện và hoá nhiệt luyện
5 Vật liệu dùng trong hàn điện nóng chảy
6 Vật liệu dùng trong hàn cắt hơi
7 Vật liệu dùng trong hàn vẩy
8 Vật liệu phi kim loại
Trong quá trình biên soạn giáo trình không tránh được những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp và của các em sinh viên để chúng tôi hiệu chỉnh hoàn thiện.
Mọi đóng góp xin gởi về địa chỉ Email: thanhsangcdnqn@gmail.com
Xin chân thành cảm ơn!
BIÊN SOẠN
Nguyễn Thanh Sang
Trang 4MỤC LỤC
1.1 Lý thuyết hợp kim 6 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và ứng dụng 6
1.2 Thép Cacbon 15 1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và ứng dụng của thép Cacbon 15 1.2.2 Thành phần và ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất 16 1.2.3 Tiêu chuẩn ký hiệu và phân loại các mác thép 17
1.3 Thép hợp kim 33 1.3.1 Khái niệm, đặc điểm và ứng dụng của thép hợp kim 33 1.3.2 Tác dụng nguyên tố hợp kim đến tính chất của thép hợp kim 34
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH HÀN CỦA KIM LOẠI
2.1 Nhôm và hợp kim nhôm 49
3.1 Khái niệm, đặc điểm, ứng dụng của gang 59
Trang 53.3 Phân loại 60 3.4 Tính hàn của gang 61
4.1.3 Tác dụng của nhiệt luyện đối với ngành cơ khí 72 4.1.4 Các tổ chức đạt được khi nung nóng và làm nguội thép 73 4.1.5 Các dạng hỏng xảy ra khi nhiệt luyện thép 78 4.2 Hóa nhiệt luyện 79
5.1 Que hàn hồ quang tay 83
5.2 Thuốc hàn 99
5.3 Vật liệu hàn trong môi trường khí bảo vệ 104
Bảng 5.24 : Kích thước, khối lượng các cuộn dây hàn 107
Trang 66.1 Vật liệu dùng trong hàn hơi 123
- Khối lượng riêng của axêtylen là: 1,09 Kg/m
3123
6.2 Vật liệu trong cắt hơi 129
7.1 Khái niệm về hàn vẩy 133 7.2 Các loại vẩy hàn 133
7.3 Thuốc hàn 134
8.1 Polyme, cao su, chất dẻo 136
Trang 7GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Vật liệu hàn
Mã môn học: MH10
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Môn học được bố trí trước các mô đun chuyên ngành.
- Tính chất: Là môn học lý thuyết cơ sở cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu trúc kim loại; thành phần, tính chất và phạm vi ứng dụng của thép cacbon, thép hợp kim, đồng - hợp kim đồng, nhôm - hợp kim nhôm, gang và các loại vật liệu dùng trong ngành Hàn.
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Sau khi học xong người học có kiến thức về tính hàn của từng loại vật liệu từ đó là cơ sở để ứng dụng vào thực tế sản xuất.
Mục tiêu của môn học/mô đun:
+ Tham gia học tập và làm bài đầy đủ.
Nội dung của môn học
Trang 8Bài 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THÉP VÀ TÍNH HÀN CỦA THÉP
Mã bài: MH10-01
Giới thiệu:
Trước thời kì Phục Hưng người ta đã chế tạo thép với nhiều phương pháp kém hiệu quả, nhưng đến thế kỉ 17 sau tìm ra các phương pháp có hiệu quả hơn thì việc sử dụng thép trở nên phổ biến hơn Với việc phát minh ra quy trình Bessemer vào giữa thế kỉ 19, thép đã trở thành một loại hàng hoá được sản xuất hàng loạt ít tốn kém Trong quá trình sản xuất càng tinh luyện tốt hơn như phương pháp thổi ôxy, thì giá thành sản xuất càng thấp đồng thời tăng chất lượng của kim loại Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng,
đồ dùng, công nghiệp cơ khí Thông thường thép được phân thành nhiều loại tùy theo thành phần hóa học, mục đích sử dụng và cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo chuẩn riêng.
Mục tiêu:
- Trình bày và vẽ được giản đồ trạng thái Fe-C
- Trình bày tác dụng của các nguyên tố hợp kim đến tính chất của thép
- Trình bày ký hiệu và tính hàn của thép cacbon và thép hợp kim
- Rèn luyện tính tự giác, ý thức trong khi tham gia học tập.
Nội dung
1.1 Lý thuyết hợp kim.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và ứng dụng
Hợp kim là vật thể của nhiều nguyên tố và mang tính chất kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, dễ biến dạng, có ánh kim…)
Nguyên tố chủ yếu trong hợp kim là nguyên tố kim loại Hợp kim có thể được tạo nên giữa các nguyên tố kim loại với nhau, hoặc giữa nguyên tố kim loại với phi kim loại.
Ví dụ:
+ Thép cacbon là hợp kim của nguyên tố kim loại và phi kim loại (Fe+C)
+ Latông là hợp kim của hai nguyên tố kim loại (Cu+Zn)
Thành phần của các nguyên tố trong hợp kim được biểu thị theo phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố Tổng các thành phần trong hợp kim luôn bằng 100% và đôi khi còn dùng tỷ lệ phần trăm nguyên tử.
Hình 1.1 Hỗn hợp cơ học (a) và dung dịch xen kẽ (b)
Hợp kim được sử dụng nhiều trong ngành cơ khí vì nó có những đặc tính ưu việt hơn hẳn so với kim loại nguyên chất và giá thành thấp hơn so với kim loại nguyên
Trang 9+ Tính cắt gọt tốt hơn.
Chính vì thế trong thực tế hầu như chỉ sử dụng hợp kim.
* Các định nghĩa cơ bản về hợp kim :
- Pha (F): là cấu phần đồng nhất của hợp kim cùng tổ chức và cùng trạng thái (khi ở trạng thái rắn phải có cùng kiểu mạng và thông số mạng), được ngăn cách bằng một bề mặt phân pha đủ lớn.
- Hệ: là tập hợp các pha ở trạng thái cân bằng (các pha tồn tại ổn định trong một điều kiện bên ngoài xác định).
- Hệ cân bằng: hệ được coi là hệ cân bằng khi các quá trình xảy ra trong hệ có tính thuận nghịch.
- Quá trình thuận nghịch: những quá trình mà khi có sự thay đổi của một yếu tố bên ngoài hoặc bên trong sẽ làm hệ biến đổi theo một hướng Khi yếu tố bên ngoài đó thay đổi theo chiều ngược lại và đi qua các giai đoạn như hướng biến đổi trước.
- Cấu tử (nguyên) (N): là những cấu phần độc lập của hệ (có thể là đơn chất hoặc hợp chất) có thành phần hóa học ổn định mà nó có nhiệm vụ cấu tạo nên tất cả các pha của hệ.
- Bậc tự do của hệ (T): là số các yếu tố bên ngoài (P, T
0) hoặc bên trong (thành phần) có thể thay đổi được mà hệ không bị thay đổi trạng thái.
1.1.2 Cấu trúc tinh thể hợp kim
b Phân loại dung dịch rắn
Dựa vào kiểu hòa tan của chất tan trong mạng dung môi, nghĩa là kiểu sắp xếp của nguyên tử chất tan trong mạng tinh thể dung môi thì dung dịch rắn được phân thành: dung dịch rắn thay thế, dung dịch rắn xen kẽ và dung dịch rắn có trật tự.
* Dung dịch rắn thay thế
- Khái niệm: Dung dịch rắn thay thế là dung dịch rắn trong đó các nguyên tử chất tan chiếm chỗ của nguyên tử dung môi tại vị trí các nút mạng
Trang 10Hình 1.2 Dung dịch rắn thay thế
- Đặc điểm: Dung dịch rắn thay thế giữ nguyên kiểu mạng của dung môi nhưng tạo ra các sai lệch điểm trong mạng tinh thể nên tạo ứng suất dư trong mạng và dấu của ứng suất dư phụ thuộc vào đường kính nguyên tử chất tan.
- Điều kiện tạo dung dịch rắn thay thế:
Điều kiện kích thước:
∆𝑑𝑑100%≤15% với: Δd = d
A- d
B; 𝑑 =
𝑑𝐴 +𝑑𝐵 2
Trong đó:
d
A: đường kính nguyên tử dung môi
d
B: đường kính nguyên tử chất tan Nếu sai khác đường kính nguyên tử càng nhỏ thì càng dễ tạo dung dịch rắn thay thế.
- Các loại dung dịch rắn thay thế: Dung dịch rắn thay thế có thể có dạng hòa tan
vô hạn hoặc hòa tan có hạn.
Dung dịch rắn thay thế hòa tan có hạn: tồn tại một giới hạn hòa tan của chất tan trong dung môi.
Tỉ lệ dung môi x
A: x
A+ x
B= 1
Tỉ lệ chất tan x
B: x
B< 1 Dung dịch rắn thay thế hòa tan vô hạn: x
B= 1
- Điều kiện tạo thành hòa tan vô hạn:
+ Dung môi và chất tan phải có cùng kiểu mạng.
Từ nguyên lý "thay thế" thấy rằng: nếu hai nguyên A và B hòa tan vô hạn vào nhau thì chúng phải có kiểu mạng giống nhau Điều kiện giống nhau về kiểu mạng chỉ mới là điều kiện cần Khả năng tạo thành dung dịch rắn vô hạn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác Nhiều nguyên tố có kiểu mạng giống nhau nhưng chưa chắc đã tạo nên dung dịch rắn vô hạn Dựa vào bảng hệ thống tuần hoàn ta thấy thông thường các nguyên tố cùng một chu kỳ thì có kiểu mạng giống nhau.
+
∆𝑑𝑑100% < 15%
Sự tương quan về đường kính nguyên tử khi đường kính nguyên tử của các nguyên thành phần A và B không giống nhau nên khi hòa tan vào nhau chúng tạo ra sai lệch điểm và xung quanh một nguyên tử hoà tan xuất hiện trường sai lệch đàn hồi.
Sự sai khác đường kính nguyên tử giữa các nguyên A và B càng lớn, nồng độ hòa tan càng cao thì mức độ sai lệch mạng càng nhiều và đến một mức nào đó mạng trở nên không ổn định Khi đó, sự sai khác về đường kính nguyên tử chất tan (d
B) và đường kính nguyên tử dung môi (d
A) không vượt quá 15% Điều này giải thích tại sao đại đa
Trang 11số các dung dịch rắn thay thế được tạo thành giữa các kim loại với nhau, chỉ một số ít trường hợp là giữa kim loại và á kim.
+ Chỉ số nồng độ điện tử C
e(số điện tử hóa trị của dung dịch rắn tạo thành) phải nhỏ hơn C
egiới hạn.
+ Tương quan về độ âm điện ( ): Sai khác về độ âm điện càng nhỏ thì khả năng hòa tan vô hạn càng tăng.
* Dung dịch rắn xen kẽ
- Khái niệm: Dung dịch rắn xen kẽ là loại dung dịch rắn mà các nguyên tử chất tan đi vào vị trí các lỗ hổng trong mạng tinh thể dung môi.
Hình 1.3 Dung dịch rắn xen kẽ
- Đặc điểm của dung dịch rắn xen kẽ:
+ Giữ nguyên kiểu mạng của dung môi, tồn tại các sai lệch điểm loại nút xen
kẽ, tạo ra trường ứng suất lớn hơn do kích thước lỗ hổng nhỏ hơn nhiều so với đường kính nguyên tử.
+ Không thể xảy ra dạng dung dịch rắn hòa tan vô hạn.
+ Dung dịch rắn xen kẽ có độ bền và độ cứng cao hơn so với dung dịch rắn thay thế do mức độ xô lệch mạng lớn hơn.
- Điều kiện tạo dung dịch rắn xen kẽ:
Điều kiện kích thước:
Nếu sai khác nguyên tử càng lớn thì càng dễ tạo ra dung dịch rắn xen kẽ.
Trang 12Trong đó:
E
A: Năng lượng biên của miền Brillouin trong chất tan
E
B: Năng lượng biên của miền Brillouin trong dung môi.
c Tính chất chung của dung dịch rắn
- Mang tính chất của dung môi với hợp kim, dung môi phải là kim loại do đó dung dịch rắn mang tính kim loại.
- Trong dung dịch rắn tồn tại nhiều khuyết tật mạng do sự xen kẽ hoặc thay thế của các nguyên tử chất tan, mức năng lượng tự do cao hơn nguyên tử nguyên chất do
đó kém ổn định hơn.
- Độ bền, độ cứng và độ rắn thường cao hơn kim loại nguyên chất.
1.1.2.2 Các pha trung gian
a Khái niệm
Các pha trung gian là dạng cấu trúc hợp kim tạo bởi các cấu tử có kiểu mạng riêng biệt của mình, không phụ thuộc vào kiểu mạng của các nguyên tạo ra nó.
b Các loại pha trung gian
Các pha trung gian có rất nhiều loại khác nhau phụ thuộc vào kích thước nguyên tử tương đối giữa các nguyên, hóa trị của các nguyên và vị trí của các nguyên trong bảng hệ thống tuần hoàn:
- Khi d
B/d
A< 0,59 tạo thành pha xen kẽ với các kiểu mạng đơn giản của các nguyên tố kim loại, có kiểu mạng khác cả A và B (pha xen kẽ đơn giản) Thường là các loại cacbit VC, WC, TiC
Đặc điểm: Độ hạt nhỏ, độ cứng và độ bền cao, được dùng làm các pha hóa bền
lý tưởng cho hợp kim.
- Khi d
B/d
A> 0,59 tạo thành pha xen kẽ có kiểu mạng tinh thể phức tạp, có tới hàng chục ô cơ bản trong một nguyên tử (pha xen kẽ phức tạp) Ví dụ: Fe
3C, Mn
3C,
Cr
7C
3Đặc điểm: Có kiểu mạng rất phức tạp.
Trang 13Tính chất: Có độ cứng, độ bền cao và nhiệt độ nóng chảy cao Thường dùng hóa bền cho hợp kim làm việc ở nhiệt độ thường.
* Pha điện tử (Pha Hum - Rôzêri)
Là pha tạo nên bởi các kim loại có hóa trị khác nhau, được hình thành có kiểu mạng riêng nhưng phải thỏa mãn quy luật về trị số nồng độ điện tử C
e.
Pha điện tử có ba dạng cơ bản:
- Pha β: C
e= 3 / 2 - Có kiểu mạng lập phương thể tâm A2
trong một ô cơ bản
- Pha ε: C
e= 7 / 4 - Có kiểu mạng lục giác.
Với
Trong đó:
n
A, n
B: chỉ số của các nguyên trong cấu tạo pha
v
A, v
B: hóa trị của các nguyên.
Là các pha trung gian có dải thành phần từ A
4B → AB
4.
Đặc điểm: pha σ có kiểu mạng rất phức tạp, tính giòn rất cao, vùng thành phần rộng do đó làm giảm cơ tính rất mạnh của hợp kim, khi lựa chọn hợp kim tránh hình thành pha σ.
1.1.2.3 Hỗn hợp cơ học
a Khái niệm
Trang 14Hỗn hợp cơ học là các tổ chức của hợp kim có hai pha cùng tồn tại trong một thể thống nhất, hai pha được tạo ra cùng một lúc và giữ nguyên bề mặt phân pha.
Phản ứng cùng tinh xảy ra ở nhiệt độ và thành phần xác định.
Đặc điểm của hỗn hợp cơ học cùng tinh là có nhiệt độ nóng chảy thấp nên có tính đúc tốt, nhưng lại có tính giòn cao dẫn đến khó gia công áp lực.
- Hỗn hợp cơ học cùng tích: là dạng hỗn hợp cơ học tiết ra cùng một lúc ở thể rắn.
c Thành phần tạo nên hỗn hợp cơ học
- Hai dung dịch rắn
- Một dung dịch rắn + một pha trung gian (phổ biến nhất)
- Hai pha trung gian
1.1.3 Các dạng cấu tạo của hợp kim
Có thể nói tính chất của hợp kim phụ thuộc vào sự kết hợp của các nguyên tố cấu tạo nên chúng Khi ở dạng lỏng, các nguyên tố hòa tan lẫn nhau để tạo nên dung dịch lỏng Tuy nhiên, khi làm nguội ở trạng thái rắn sẽ hình thành các tổ chức pha của hợp kim, có thể sẽ rất khác nhau do tác dụng với nhau giữa các nguyên tố Có thể có các tổ chức pha như sau:
- Tổ chức một pha (một kiểu mạng tinh thể):
+ Khi các nguyên tố trong hợp kim tác dụng hòa tan ở trạng thái rắn, gọi là dung dịch rắn.
+ Khi các nguyên tố trong hợp kim tác dụng hóa học ở trạng thái rắn, gọi là hợp chất hóa học.
- Tổ chức hai pha trở lên (có từ hai kiểu mạng tinh thể trở lên): khi giữa các pha trong hợp kim có tác dụng cơ học với nhau gọi là hỗn hợp cơ học.
* Dung dịch rắn
Khi nguyên tử của hai hay nhiều nguyên tố được sắp xếp trong cùng một kiểu mạng Có thể chia dung dịch rắn làm hai loại: dung dịch rắn xen kẽ và dung dịch rắn thay thế.
Dung dịch rắn xen kẽ Nếu nguyên tử của nguyên tố hòa tan (B) xen kẽ ở khoảng hở của các nguyên tử trong dung môi (A) thì ta có dung dịch rắn xen kẽ Sự hòa tan xen kẽ bao giờ cũng có giới hạn.
Trang 15- Dung dịch rắn thay thế Nếu nguyên tử của nguyên tố hòa tan (B) thay thế nguyên tử của nguyên tố dung môi (A) thì ta có dung dịch rắn thay thế.
- Cơ tính chung của dung dịch rắn: có độ cứng thấp, độ bền thấp tuy nhiên độ
dẻo và độ dai cao do có cấu tạo mạng tinh thể của kim loại nguyên chất.
* Hợp chất hóa học
Trong nhiều loại hợp kim, nhiều pha được tạo thành do sự liên kết giữa các nguyên tố khác nhau theo một tỷ lệ nhất định gọi là hợp chất hóa học Mạng tinh thể của hợp chất khác với mạng thành phần Hợp chất hóa học trong hệ có tính ổn định cao hoặc có nhiều dạng hợp chất khác nhau.
Ví dụ: Nguyên tố sắt và cacbon tạo nên Fe
3C rất ổn định, nhưng nguyên tố Cu với Zn có thể cho ta nhiều dạng hợp chất như: CuZn, Cu
3Zn
3, CuZn
3,…
- Cơ tính chung của hợp chất hóa học: có độ cứng cao, độ dòn cao do có kiểu
mạng tinh thể phức tạp không giống với kiểu mạng của kim loại nguyên chất đồng thời
có nhiệt độ phân hủy cao (t
0nc