1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá về sự tham gia của cộng đồng trong chương trình 135 thông qua tiêu chí công bằng

21 698 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá về sự tham gia của cộng đồng trong chương trình 135 thông qua tiêu chí công bằng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn tìm hiểu xem một chương trình vớimục tiêu xã hội là giảm bớt sự bất công bằng trong mức sống của người dân thìtiêu chí công bằng về sự tham gia của cộng đồng đã được đảm bả

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, nền kinh tế xã hội ở nước ta có nhiều bước pháttriển, đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số từng bước được nâng lên, diệnmạo nông thôn mới, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa có nhiều đổi thay Gópphần vào sự đổi thay đó chính là việc đầu tư có hiệu quả đầu tư từ chương trình135…là chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dântộc thiểu số và miền núi Chương trình với mục đích nâng cao mức sống của tầnglớp dân cư nghèo lên để làm giảm bớt khoảng cách giàu nghèo, làm giảm bấtcông bằng Để đánh giá về chương trình, một vấn đề không thể bỏ qua đó là sựtham gia của cộng đồng Rõ ràng một chương trình muốn thành công, muốn đạtđược mục tiêu về kinh tế xã hội như 135 thì sự tham gia của cộng đồng là rấtquan trọng Đánh giá vấn đề này cũng có rất nhiều tiêu chí phải xét Một trong số

đó là tiêu chí công bằng – cũng là tiêu chí mà nhóm em muốn tìm hiểu và đánhgiá về chương trình này Với mong muốn tìm hiểu xem một chương trình vớimục tiêu xã hội là giảm bớt sự bất công bằng trong mức sống của người dân thìtiêu chí công bằng về sự tham gia của cộng đồng đã được đảm bảo chưa, nhóm

em đã cùng nhau nghiên cứu về đề tài “ Đánh giá về sự tham gia của cộng đồng trong chương trình 135 thông qua tiêu chí công bằng” Trình bày về đề tài này

chúng em chia thành 3 phần chính:

Phần 1: Giới thiệu về chương trình 135

Phần 2: Đánh giá chương trình 135 theo tiêu chí công bằng

Phần 3: Giải pháp, kiến nghị để đảm bảo tính công bằng

Mặc dù rất cố gắng nhưng bài làm của chúng em không tránh khỏi nhữngsai sót, mong thầy cô và các bạn góp ý để bài làm của chúng em ngày càng hoànthiện hơn

Trang 2

NỘI DUNG

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH 135

1. Sự ra đời của chương trình 135

Đây là chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùngdân tộc thiểu số và miền núi là một trong các chương trình xóa đói giảm nghèo ởViệt Nam do Nhà nước Việt Nam triển khai từ năm 1998 Quyết định của Thủtướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt thực hiện, chương trình này có số hiệu vănbản là 135/1998/QĐ-TTg Theo kế hoạch ban đầu, chương trình sẽ kéo dài 7 năm vàchia làm hai giai đoạn; giai đoạn 1 từ năm ngân sách 1998 đến năm 2000 và giaiđoạn 2 từ năm 2001 đến năm 2005 Tuy nhiên, đến năm 2006, Nhà nước Việt Namquyết định kéo dài chương trình này thêm 5 năm, và gọi giai đoạn 1997-2006 là giaiđoạn I Tiếp theo là giai đoạn II (2006-2010)

2 Phạm vi và đối tượng chương trình

- Các xã biên giới, an toàn khu

- Thôn, buôn, làng, bản, xóm ấp (gọi tắt là thôn,bản) đặc biệt khó khăn ởcác xã khu vực II

Từ năm 2006, xét đưa vào diện đầu tư Chương trình đối với các xã chưahoàn thành mục tiêu Chương trình 135; xét bổ sung đối với các xã đặc biệtkhó khăn và thôn, bản đặc biệt khó khăn Ở các xã khu vực II theo quy địnhtiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển

và đưa vào diện đầu tư từ năm 2007

Trang 3

2.3 Phương pháp xác định các xã thuộc khu vực khó khăn

2.3.1 Các tiêu chí đánh giá các xã thuộc diện đối tượng chương trình

- Dựa theo điều kiện tự nhiên, địa bàn cư trú, có thể phân thành

+ Vùng cao, vùng sâu vùng xa, vùng biên giới

+ Vùng ảnh hưởng của các trung tâm phát triển: thị xã, thị trấn, thị tứ

+Vùng kinh tế hàng hoá phát triển, ven các quốc lộ, tỉnh lộ, đường ô tô liênhuyện, liên xã, …hoặc ở các vùng đệm giữa các trung tâm phát triển và vùng sâuvùng xa

- Dựa theo cơ sở hạ tầng hiện có

Đường giao thông, điện và các nguồn năng lượng khác, thuỷ lợi phục vụ sảnxuất và cấp nước sinh hoạt dân cư Trong đó đặc biệt quan tâm là:

+ Đường giao thông gồm có: đường bộ (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện,liên xã); đường sắt và ga đường sắt tại khu vực; sân bay; đường thuỷ

+ Điện lưới quốc gia, thuỷ điện nhỏ, các nguồn năng lượng khác: Năng lựctưới tiêu cho diện tích lúa, công nghiệp… kết hợp thuỷ lợi với giả quyết vấn đềnước sạch: các công trình nước sạch, giếng khoan, bể chứa…

+ Các điều kiện hạ tầng được xem xét, đánh giá trên cơ sở quy mô, cấp hạng

kỹ thuật, năng lực của các công trình so với đò hỏi của yêu cầu sản xuất và đờisống của đồng bào trong khu vực

- Các yếu tố xã hội

Trình độ dân trí, các vấn đề y tế, văn hoá, xã hội Quy mô và chất lượng các

cơ sở trường học, chữa bệnh, phát thanh, truyền hình, văn hoá…

- Điều kiện sản xuất

+ Diện tích đất cho sản xuất nông lâm nghiệp tính bình quân cho hộ gia đìnhhoặc cho đầu người

+ Công cụ phục vụ sản xuất, trình độ sản xuất, cơ cấu ngành nghề; kết quảsản xuất và hoạt động kinh doanh trao đổi hàng hoá

Trang 4

+ Trình độ thâm canh cây trồng vật nuôi mức độ áp dụng khoa học côngnghệ vào sản xuất

+ Cơ cấu sản xuất: nông-lâm-ngư nghiệp, công nghiệp, và dịch vụ

+ Trình độ sản xuất hàng hoá, hình thành vùng hàng hoá với những sảnphẩm hàng hoá chủ yếu, hình thành thị trường hàng hoá, trung tâm thương mại,chợ khu vực, khả năng giao lưu hàng hoá

- Về đời sống

Phân loại hộ đói nghèo "Chuẩn mực đói nghèo và mức độ đói nghèo ở ViệtNam" đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại báo cáo13266/LĐ-TBXH ngày 29/8/1995:

+ Đơn vị để xác định chuẩn đói nghèo là: thu nhập của hộ quy đổi ra gạo

bình quân đầu người/tháng

+ Hộ nghèo: là hộ có bình quân đầu người hàng tháng quy đổi ra gạo:

- Hội đồng xét duyệt ở trung ương gồm:

Một đại diện lãnh đạo của UBDT miền núi và trung ương làm chủ tịch

Đại diện của các Bộ: Kế hoạch và đầu tư, Lao động – Thương binh và Xãhội, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban tổ chức trung ương, Tổng cục địachính là thành viên Hội đồng

Trang 5

- Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh, cấp huyện do chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện ra quyết định thành lập gồm:

+ Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đờisống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khókhăn một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữacác vùng trong cả nước

+ Phấn đấu đến năm 2010, trên địa bàn cơ bản không còn hộ đói, giảm hộnghèo xuống còn dưới 30% theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ

3.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu cụ thể trong giai đoạn 2 (2006-2010)

- Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản xuấtmới cho đồng bào các dân tộc, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp,nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững

Trang 6

- Phấn đấu trên 70% số hộ đạt được mức thu nhập bình quân đầu người trên3,5 triệu đồng/năm vào năm 2010.

- Về phát triển cơ sở hạ tầng: các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hơpquy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất bảo đảm phục vụ có hiệu quả nâng caođời sống và phát triển sản xuất tăng thu nhập

- Các chỉ tiêu cụ thể: phấn đấu trên 80% xã có đường giao thông cho xe cơgiới (từ xe máy trở lên) từ trưng tâm xã đến tất cả thôn, bản; trên 80% xã có côngtrình thủy lợi nhỏ bảo đảm năng lực phục vụ sản xuất cho trên 85% diện tích đấttrồng lúa nước; 100% xã có đủ trường, lớp học kiên cố, có lớp bán trú ở nơi cầnthiết; 80% số thôn, bản có điện ở cụm dân cư; giải quyết và đáp ứng yêu cầu cơbản về nhà sinh hoạt cộng đồng; 100% xã có trạm y tế kiên cố đúng tiêu chuẩn

- Về nâng cao đời sống văn hóa, xã hội cho nhân dân ở các xã đặc biệt khókhăn Phấn đấu trên 80% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hơp vệ sinh, trên80% số hộ được sử dựng điện sinh hoạt; kiểm soát, ngăn chặn các bệnh dịchnguy hiểm; tăng tỷ lệ hộ có hố xí hợp vệ sinh lên trên 50%; trên 95% số học sinhtiểu học, 75% học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi đến trường; trên 95% ngườidân có nhu cầu trợ giúp pháp lý được giúp đỡ pháp luật miễn phí

- Về phát triển nâng cao năng lực: trang bị, bổ sung những kiến thức về chuyênmôn nghiệp vụ, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật, nâng cao kiếnthức quản lý đầu tư và kỹ năng quản lý điều hành để hoàn thành nhiệm vụ cho cán

bộ, công chức cấp xã và trưởng thôn, bản Nâng cao năng lực của cộng đồng, tạođiều kiện cộng đồng tham gia có hiệu quả vào việc giám sát hoạt động về đầu tư vàcác hoạt động khác trên địa bàn

Trang 7

4 Nội dung chính chương trình

- Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độsản suất của đồng bào các dân tộc Đào tạo cán bộ khuyến nông thôn bản Khuyếnnông, khuyến lâm, khuyến ngư Xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả, pháttriển công nghiệp chế biến bảo quản Phát triển sản xuất: Kinh tế rừng, cây trồng cónăng suất cao, chăn nuôi gia súc, gia cầm có giá trị

- Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.Làm đường dân sinh từ thôn, bản đến trung tâm xã phù hợp với khả năng nguồnvốn, công khai định mức hỗ trợ nhà nước Xây dựng kiên cố hóa công trình thủylợi: Đập, kênh, mương cấp 1-2, trạm bơm, phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp

và kết hợp cấp nước sinh hoạt Làm hệ thống điện hạ thế đến thôn, bản; nơi ởchưa có điện lưới làm các dạng năng lượng khác nếu điều kiện cho phép Xâydựng các công trình cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng Xây dựng nhà sinh hoạtcộng đồng thôn, bản (tùy theo phong tục tập quán) ở nơi cấp thiết

- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, kiến thức kĩ năng quản lý điều hành xãhội, nâng cao năng lực cộng đồng Đào tạo nghề cho thanh niên 16 - 25 tuổi làmviệc tại các nông lâm trường, công trường và xuất khẩu lao động

- Hỗ trợ các dịch vụ, nâng cao chất lượng giáo dục, đời sống dân cư hợp vệsinh giảm thiểu tác hại môi trường đến sức khỏe người dân Tiếp cận các dịch vụ

y tế, bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe cộng động

5 Nguồn vốn

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các địa phương để thực hiện mục tiêuquy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này và được bố trí trong dự toánngân sách nhà nước hàng năm của địa phương

- Ngân sách địa phương hàng năm

- Huy động đóng góp tự nguyện bằng nhiều hình thức của các doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong và

Trang 8

ngoài nước.

6 Một số kết quả đã đạt được của chương trình 135 qua hai giai đoạn

Trong những năm qua, Chương trình 135 đã góp phần thay đổi đáng kể diệnmạo kinh tế - xã hội ở những xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

6.1 Giai đoạn I

Tính đến năm 2005, Chương trình 135 đã đầu tư cho 2412 xã đặc biệt khókhăn, thuộc 52 tỉnh ở 230 huyện với dân số khoảng 9,8 triệu nhân khẩu (tươngđương 1,9 triệu hộ), trong đó có khoảng 1 triệu hộ với trên 5,55 triệu người dântộc thiểu số của cả nước Theo đánh giá chung, Chương trình 135 trong 7 năm( 1988- 2005) chủ yếu tập trung vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng với số vốn8716,6 tỷ đồng NSTW, chiếm 96% vốn đầu tư của chương trình Chương trình đãxây dựng được 20.026 công trình hạ tầng, hoàn thành 300 TTCX đưa vào sửdụng, hoàn thành trên 50.000 km đường các loại, 96% số xã có đường ô tô đếntrung tâm xã (cả nước hiện chỉ còn 88 xã thuộc Chương trình 135 chưa có đường

ô tô đến trung tâm xã) Đặc biệt, đã có 2.948 công trình thuỷ lợi được xây dựngmới và sửa chữa nâng cấp làm tăng năng lực tưới tiêu cho hơn 40.000 ha đất canhtác A có 85% số xã có điện và khoảng 64% dân số trên địa bàn được dùng điệnlưới quốc gia, 2.072 công trình nước sạch, 4.159 công trình trường học và lớphọc được đưa vào sử dụng Có nhiều xã đã được đầu tư khá hoàn chỉnh đồng bộ

hệ thống kết cấu hạ tầng Thống kê của Uỷ ban Dân tộc miền núi cho thấy, có56% số xã đã có đủ 7 loại công trình, có nghĩa đã đủ điều kiện thoát nghèo về cơ

sở hạ tầng để chuyển sang giai đoạn ổn định và phát triển (Cụ thể xem phụ lục 1)

6.2 Giai đoạn II

Chương trình 135 giai đoạn II (thực hiện từ năm 2006 - 2010) được triểnkhai thực hiện trên 1.848 xã đặc biệt khó khăn và 3.274 thôn đặc biệt khó khănthuộc các xã khu vực II Mục tiêu là phấn đấu đến năm 2010 cơ bản không còn

hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30% Đến hết năm 2009, Chương trình

Trang 9

135 giai đoạn II đã đạt được một số chỉ tiêu: 100% người dân có nhu cầu trợ giúppháp lý được trợ giúp miễn phí; tỉ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 31,2% Chươngtrình đã hỗ trợ cho các địa phương 14.000 tỉ đồng; xây dựng 4.125 mô hình pháttriển nông nghiệp, ngư nghiệp; mua sắm trên 42.000 máy móc phục vụ sản xuất,chế biến; xây dựng trên 12.000 dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán

bộ cơ sở ủy ban Dân tộc đã tập huấn cho 3.500 lượt cán bộ tham gia quản lýChương trình 135 từ cấp tỉnh đến cấp huyện Tính trung bình, mỗi địa phươngđào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính, kinh tế, giám sát dự án cho 178lượt cán bộ xã, thôn, bản Thành lập được 1.500 câu lạc bộ trợ giúp pháp lý chocác xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II

(Nguồn: UB Tài chính và Ngân sách Quốc hội)

II ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN VÀO CHƯƠNG TRÌNH 135 THEO TIÊU CHÍ CÔNG BẰNG

1 Sơ lược sự tham gia của người dân vào chương trình 135

1.1 Tầm quan trọng của người dân khi tham gia

Người dân là chủ thực sự của dự án, do vậy, họ có quyền trực tiếp tham giahoặc cử đại diện cho mình tham gia vào các dự án tại xã

- Vì người dân của xã là chủ cũng vừa là người hưởng lợi từ dự án thực hiệntại xã Vì dân là chủ nên mọi quyết định đều là của nhân dân trong xã Vì thànhquả của dự án đều do dân hưởng lợi nên mọi người đều được tham gia họp hành,cùng nhau bàn bạc, cùng nhau quyết định, cùng nhau giám sát nghiệm thu cácthành quả đó

- Để thực hiện trong thực tế quy chế dân chủ cơ sở là: dân biết, đân bàn, dânlàm, dân kiểm tra giám sát, dân quản lý và hưởng thụ thành quả từ dự án

- Để tăng khả năng phù hợp của các hoạt động với các nhu cầu của ngườidân với điều kiện hạn chế của từng địa phương Không ai hiểu rõ tình hình địaphương và tích lũy được nhiều kinh nghiệm như người dân tại xã Những kiến

Trang 10

thức và kinh nghiệm ấy được sử dụng trong dự án sẽ đem lại rất nhiều lợi ích

- Sự tham gia của người dân là cách tốt nhất để người dân trở thành chủ của

CT 135-II tại địa phương mình Người dân khôngcòn là đối tượng chỉ hưởng lợicủa dự ánnữa mà người dân là người chủthực sự của dự án

- Để hạn chế các thất bại trong các hoạt động củadự án Tất nhiên, ở đâucũng có sơ suất, nhưng có thể tránh được rất nhiều những sai lầm nếu chỉ dơngiản là tạo ra sự tham gia, phát huy dân chủ cơ sở đối với người dân trong xã

- Để làm xích lại lien hệ trao đổi thông tin giữa các bên liên quan trong dự

án Thông tin phản hòi của người dân dễ có tác động tới chính sách, chương trìnhhơn nếu thông tin đó được truyền trực tiếp cho các nhà lãnh đạo dự án mà khôngphải qua vài tầng tổ chức

- Để tận dụng và khai thác các nguồn lực của địa phương, để các dự ánthuộc chươngtrình 135-II đạt hiệu quả cao nhất, dân xã hưởng lợi nhiều nhất vàlâu dài nhất

- Để tạo cơ hội nâng cao năng lực cho người dân

1.2 Sự tham gia của người dân vào chương trình 135 gồm các buớc

1.3 Tiêu chí đánh giá mức độ tham gia của người dân và chương trình 135

- Tính minh bạch công khai

- Tính công bằng

- Tính bền vững

- Tính hiệu quả

Trang 11

2 Đánh giá sự tham gia của người dân vào chương trình 135 theo tiêu

chí công bằng

Đánh giá sự tham gia của người dân vào chương trình 135 theo tiêu chí côngbằng có thể đứng trên nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau Trong bài thảo luậnnày, nhóm thực hiện sẽ phân tích về tính công bằng trong việc thực hiện chươngtrình 135 có huy động sự tham gia của người dân theo những khía cạnh sau:Thứ nhất là về cơ hội và khả năng tham gia của người dân đối với cácchương trình và dự án được thực hiện

Thứ hai là về phương pháp bình xét hộ nghèo trong việc phân định đốitượng được thụ hưởng của chương trình

Thứ ba là về bất bình đẳng giới giữa nam và nữ trong việc thụ hưởng nhữnglợi ích mà chương trình 135 mang lại

Thứ tư đó là về phương pháp phân bổ nguồn lực cho các đối tượng thụ hưởngSau đây sẽ là đánh giá cụ thể về từng khía cạnh đã nêu

II.1 Cơ hội và khả năng tham gia của người dân

2.1.1 Trong tiếp nhận thông tin về nguồn hỗ trợ

Hiện nay ở các vùng ĐBKK, điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn, đi lại khókhăn, cơ sơ hạ tâng chưa phát triển…là một trong những nguyên nhân khiến choviệc phổ biến thông tin về chương trình đến quảng đại người dân còn gặp nhiềukhó khăn Bên cạnh đó, do ở các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa, do tậpquán sinh sống, người dân nơi đây thường phân tán, sống thưa thớt, ít tập trung,ngoài ra đa số hộ gia đình có đời sống khó khăn, không có những phương tiệntruyền thông tối thiểu, nên việc phổ biến thông tin đến từng hộ gia đình còn hạnchế và mất nhiều thời gian Chính vì vậy mà việc thông tin đi từ cấp trên xuốngcấp dưới cũng như từ chính quyền đến nhân dân còn chậm trễ

Do đó, điều này gây ra một sự không công bằng cho những người nghèo khi

mà không phải ai trong số họ cũng có cơ hội bình đẳng trong việc tiếp nhận thông

Ngày đăng: 27/05/2014, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w