1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Co dien tu 16 md16 gt lap rap he thong truyen dong co khi da sua doc 1055

50 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổ Điển Tự 16 Md16 Gt Lập Rạp Hệ Thống Truyền Động Cơ Khí Da Sửa Đọc 1055
Tác giả Nguyễn Tấn Quý
Trường học Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Cơ Điện Tử
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của mô-đun: - Kiến thức: + Mô tả được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại mối ghép cơ khí, cơ cấu truyền động cơ khí; + Lập qui trình tháo lắp, bảo dưỡng các mối ghép, cơ c

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: LẮP RÁP HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ

NGHỀ: CƠ ĐIỆN TỬ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: 99 /QĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Lắp ráp hệ thống truyền động cơ khí là giáo trình chuyên mônphục vụ cho việc đào tạo mô đun 16“ Lắp ráp hệ thống truyền động cơ khí” trongchương trình nghề cơ điện tử

Nội dung biên soạn của giáo trình dựa theo chương trình của mô đun Lắp ráp

hệ thống truyền động cơ khí bao gồm các bài:

Bài 1 Quy tắc an toàn về bảo dưỡng hệ thống truyền động cơ khí

Bài 2 Bảo dưỡng mối ghép

Bài 3 Bảo dưỡng cơ cấu truyền động

Để thuận lợi cho người học nên giáo trình được bố trí có những mục nhỏ,trong các mục nhỏ bao gồm lý thuyết liên quan, trình tự thực hiện và thực hành; tàiliệu còn được bổ sung thêm các phần lý thuyết để người học tham khảo thêm

Trong quá trình biên soạn tham khảo một số tài liệu tham khảo ở phần tàiliệu tham khảo

Bình Định ngày tháng năm 2018

Tác giảNguyễn Tấn Quý

Trang 4

2.1.2 Trình tự thực hiện bảo dưỡng mối ghép then 7

2.2.2 Trình tự thực hiện bảo dưỡng mối ghép ren 12

2.3.2 Trình tự thực hiện bảo dưỡng ổ trục 15

2.4.2 Trình tự thực hiện bảo dưỡng khớp nối 21

3.1 Bảo dưỡng cơ cấu truyền động bánh răng 23

3.1.1.1 Cơ cấu truyền động bánh răng 233.1.1.2 Bảo dưỡng truyền động bánh răng 253.1.1.3 Kiểm tra và điều chỉnh bộ truyền bánh răng 253.1.2 Trình tự thực hiện bảo dưỡng cơ cấu bộ truyền bánh răng 27

3.2 Bảo dưỡng cơ cấu truyền động đai, xích 29

3.2.1.1 Cấu tạo truyền động đai, xích 293.2.1.2 Bảo dưỡng bộ truyền động đai, xích 313.2.2 Trình tự thực hiện bảo dưỡng cơ cấu bộ truyền đai và bộ truyền xích 32

3.3 Bảo dưỡng cơ cấu truyền động vít me - đai ốc 35

3.3.1.1 Cấu tạo cơ cấu truyền động vít me - đai ốc 35

3.3.2 Trình tự thực hiện bảo dưỡng cơ cấu truyền động vít me - đai ốc 38

Trang 5

3.3.3 Thực hành 393.4 Bảo dưỡng cơ cấu truyền động bánh vít – trục vít 39

3.4.1.1 Cấu tạo cơ cấu truyền động bánh vít – trục vít 39

Trang 6

CHƯƠNG TRÌNH MÔ-ĐUN LẮP RÁP HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ

Mã Mô-đun: MĐ 16

Vị trí, tính chất của mô-đun

- Vị trí: Mô đun này phải được bố trí sau mô đun Gia công nguội, mô đun Vậnhành máy công cụ và trước mô đun Lắp đặt mạch điện máy công cụ trong chươngtrình đào tạo

- Tính chất: Đây là mô-đun chuyên môn, trang bị cho người học kỹ năng tháolắp, bảo dưỡng các mối ghép cơ khí, bảo dưỡng cơ cấu truyền động cơ khí

Mục tiêu của mô-đun:

- Kiến thức:

+ Mô tả được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại mối ghép cơ khí,

cơ cấu truyền động cơ khí;

+ Lập qui trình tháo lắp, bảo dưỡng các mối ghép, cơ cấu truyền động;+ Phân tích được nguyên nhân và tìm đúng biện pháp khắc phục sai hỏngthường gặp

III Nội dung mô đun

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

STT Tên các bài trong mô đun Thời gian (giờ)

1 Bài 1 Quy tắc an toàn về bảo dưỡng hệ thống

Trang 7

BÀI 1: QUY TẮC AN TOÀN VỀ BẢO DƯỠNG

HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ

Mã bài: MĐ16-1

Thời gian: 2 giờ (LT: 2giờ; TH: 0 giờ; Tự học: 0 giờ)

An toàn lao động là một nội dung không thể thiếu trong nghề cơ khí nói chung

và bảo dưỡng cơ khí nói riêng Nội dung học an toàn bao gồm các nội dung sau: antoàn về sử dụng dụng cụ bảo dưỡng, an toàn về tháo lắp, an toàn khi vận hành

- Thực hiện đúng quy định an toàn lao động tại nơi làm việc;

- Có ý thức làm việc cẩn thận, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp trongquá trình thực tập

Chi tiết máy

Chi tiết máy là một vật thể độc lập không có những liên kết khác Nó đượcchế tạo từ một vật thể với cùng loại vật liệu Chi tiết máy là phần tử đơn giản nhất

để tạo nên các cụm chi tiết máy

Các chi tiết đơn giản: Then, chốt, con cóc, vít, đai ốc, bu lông,

Chi tiết phức tạp:

- Trục: Trục thẳng, trục khuỷu, trục bậc, trục rổng, trục đặc

- Bánh răng các loại: Thẳng, côn, nghiêng, bánh răng chữ V,

Khái niệm về chế tạo và sửa chữa

Quá trình chế tạo là một quá trình sản xuất bao gồm chế tạo từng chi tiết sau

đó lắp ráp thành bộ phân hay thành máy Để chế tạo các chi tiết máy cũng cần quanhiều công đoạn, nhiều nguyên công Trong mỗi quá trình đó cũng có thể cần phảitháo và lắp ráp chúng

Quá trình sửa chữa cũng là một quá trình sản xuất Sửa chữa có thể là bảoquản, bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng, phục hồi lại kích thước hoặc nâng cao chấtlượng chi tiết,

Trang 8

Khái niệm về tháo lắp máy

Quá trình tháo và lắp máy cũng là một quá trình sản xuất và phải tuân thủtheo những quy định và trình tự nhất định Tháo và lắp máy có mối quan hệ chặtchẽ với quá trình chế tạo và sửa chữa phục hồi máy và các chi tiết máy Khi tháo rờithì có thể tiến hành tháo theo cụm, theo từng bộ phân từ đó tháo rời các chi tiết Lắpráp là quá trình ngược lại của quá trình tháo máy, tức là xuất phát từ chi tiết rồi lắpthành cụm hay bộ phân, sau đó lắp thành máy hoàn chỉnh

Mục tiêu bảo trì

Thực hiện một chương trình kỹ thuật bảo trì tổng hợp trong: Mua bán, kỹthuật, nghiên cứu, phát triển, sản xuất, kiểm soát chất lượng, kiểm tra, đóng gói, vậnchuyển, lắp đặt, vận hành, dịch vụ tại chỗ, thực hiện công việc khắc phục bất cứ khinào và bất cứ nơi đâu khi cần, đưa những đặc trưng của độ tin cậy và khả năng bảotrì toàn diện và đúng đắn vào trong tất cả các hoạt động của công ty, tiếp xúc vớisản phẩm từ đầu đến cuối

Xác định độ tin cậy và khả năng bảo trì tối ưu, các yếu tố này nên được thiết

kế vào trong sản phẩm để chi phí chu kỳ sống là nhỏ nhất

Thu nhận các dữ liệu thời gian vận hành đến khi hư hỏng và xây dựng đườngcong để ghi nhận tỉ lệ hư hỏng của một bộ phận hoặc thiết bị tương ứng với tuổi đờicủa nó:

Thời gian chạy rà và thời gian làm nóng máy tối ưu

Thời gian bảo hành tối ưu và chi phí tương ứng

Thời gian thay thế phòng ngừa tối ưu của các bộ phận quan trọng

Các nhu cầu phụ tùng tối ưu

Thực hiện phân tích các dạng tác động và khả năng giới hạn của hư hỏng đểxác định những bộ phận nên tập trung thiết kế lại, nghiên cứu và phát triển từ quanđiểm bảo trì

Nghiên cứu hậu quả của các hư hỏng để xác định thiệt hại của những bộphận lân cận, thiệt hại về sản xuất, lợi nhuận và sinh mạng con người cũng như tổnhại đến uy tín của công ty

Nghiên cứu các kiểu hư hỏng của các chi tiết, các bộ phận, sản phẩm, hệthống và tỉ lệ hư hỏng tương quan để đề nghị thiết kế, nghiên cứu và phát triểnnhằm giảm thiểu hư hỏng

Xác định phân bố thời gian vận hành đến khi hư hỏng của các chi tiết, các bộphận, các sản phẩm và các hệ thống để hỗ trợ cho việc tính toán tỉ lệ hư hỏng và độtin cậy

Xác định phân bố các thời gian phục hồi thiết bị hư hỏng: Thời gian ngừngmáy và những phân bố của mỗi thành phần thời gian ngừng máy (ngừng máy đểphục hồi, chẩn đoán, chuẩn bị )

Xác định nhu cầu dự phòng để đạt mục tiêu độ tin cậy mong muốn

Lựa chọn các vật liệu tốt hơn và thích hợp hơn

Trang 9

Sử dụng các phiếu kiểm tra kỹ thuật bảo trì trong tất cả các giai đoạn hoạtđộng của thiết bị.

Xây dựng một hệ thống báo cáo về hư hỏng và bảo trì để thu thập một cáchkhoa học những dữ liệu về độ tin cậy và khả năng bảo trì cần thiết

Xác định trách nhiệm hư hỏng do ai về: Kỹ thuật, chế tạo, mua sắm, kiểmsoát chất lượng, kiểm tra, thử nghiệm, đóng gói, vận chuyển, bán hàng, dịch vụ tạichỗ, khởi động, vận hành, sử dụng

Hướng dẫn ra quyết định hoạt động phục hồi để giảm thiểu tối đa các hưhỏng, giảm thời gian bảo trì và sửa chữa, loại bỏ việc thiết kế thừa cũng như thiếu

Thông qua thử nghiệm để xác định có cần những thay đổi để cải thiện tuổithọ, độ tin cậy khả năng bảo trì của thiết bị nhằm đạt đến mức độ mong muốn haykhông

Thực hiện việc xem xét thiết kế độ tin cậy, khả năng bảo trì và cải thiện thiết

kế kỹ thuật, mua sắm, chế tạo, kiểm soát chất lượng, thử nghiệm, làm nóng máy,bao gói, vận chuyển, lắp đặt, khởi động sao cho thiết bị được thiết kế và chế tạođúng đắng ngay từ đầu

Giảm đến mức thấp nhất những sai sót trong lắp ráp, kiểm tra, kiểm soát chấtlượng và kiểm tra thông qua danh sách kiểm tra

1.2 Quy tắc an toàn khi thực hiện bảo dưỡng hê thống truyền động

Các quy tắc đảm bảo an toàn lao động như sau:

- Quần áo, đầu tóc gọn gàng, không gây nguy hiểm do vướng mắc, khi laođộng phải sử dụng các trang bị bảo hộ: Quần áo, mũ, giày, …

- Khi bảo dưỡng máy phải tắc nguồn cung cấp điện

- Bố trí chỗ làm việc có khoảng không gian để thao tác, được chiếu sáng hợplý; bố trí phôi liệu, dụng cụ để thao tác được thuận tiện, an toàn theo các quy tắcsau:

+ Những vật cầm ở tay phải đặt ở bên phải

+ Những vật cầm ở tay trái đặt ở bên trái

+ Những vật cầm ở cả hai tay đặt trước mặt

+ Những vật thường dùng đặt ở gần

+ Những vật ít dùng đặt ở xa

+ Dụng cụ đo và kiểm tra đặt trong hộp hoặc trên giá

+ Thường xuyên giữ gìn sạch sẽ nơi làm việc

+ Sử dụng dụng cụ cầm tay đúng kỹ thuật, đúng công dụng

+ Kết thúc buổi phải lâu chùi vệ sinh dụng cụ, máy móc trang thiết bị

+ Bàn giao nơi làm việc cho nhóm trưởng hoặc giáo viên hướng dẫn

Những nội quy phân xưởng (trích nội dung phân xưởng cơ khí)

Trang 10

Điều 1 Tuân thủ theo sự hướng dẫn của giáo viên ở xưởng.

Điều 2 Đi học đúng giờ, đúng trang phục

Điều 3 Thực hiện nếp sống văn minh, không nói tục, không hút thuốc

Điều 4 Kiểm tra trình trạng, độ an toàn của máy móc và trang thiết bị trướckhi sử dụng, trường hợp hư hỏng thì báo ngay cho giáo viên hướng dẫn

Điều 5 Phải giữ gìn an toàn cho bản thân mình và cho mọi người xungquanh

Điều 6 Phải biết giữ gìn dụng cụ Nếu làm mất mát hay hư hỏng dụng cụ thìphải bồi thường

Điều 7 Không nằm, ngồi, ngủ, đùa giỡn và tự ý sang các xưởng khác tronggiờ thực hành

Điều 8 Phải kiểm tra, sắp xếp dụng cụ vào tủ quy định sau khi học xong.Điều 9 Không được mang ra ngoài bất cứ tài sản nào của xưởng

Điều 10 Phải làm vệ sinh khu vực xưởng sạch sẽ, tắt đèn, quạt cẩn thậntrước khi ra về

Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Trình bày quy tắc an toàn bảo dưỡng hệ thống truyền đông.

Câu 2 Trình bày nội quy phân xưởng thực tập

Trang 11

Bài 2 BẢO DƯỠNG MỐI GHÉP

Mã bài: MĐ16-2

Thời gian: 43 giờ (LT: 06; TH: 16; Tự học: 20; KT: 01)Mối ghép là một bộ phận quan trọng trong máy, mối ghép có nhiệm vụ liênkết các bộ phận của máy Để đảm bảo máy hoặc dây chuyền sản xuất hoạt động tốtthì ngoài bảo dưỡng các bộ phận truyền động thì phải bảo dưỡng mối ghép

Mục tiêu

- Trình bày được cấu tạo, công dụng, đặc điểm và nguyên lý làm việc của cácmối ghép cơ khí;

- Thực hiện bảo dưỡng các mối ghép đúng quy trình;

- Có tác phong công nghiệp, chính xác, khả năng làm việc độc lập cũng nhưphối hợp làm việc nhóm trong quá trình thực tập

Nội dung

2.1 Bảo dưỡng mối ghép then

2.1.1 Lý thuyết liên quan

Cấu tạo và công dụng then

Mối ghép then là loại lắp ghép tháo lắp được Thông số hình học của thenđược được quy định trong những văn bản tiêu chuẩn và được xác định theo đườngkính trục và lỗ của các chi tiết bị ghép

Mối ghép then dùng để truyền mômen giữa các trục Trong mối ghép bằngthen, hai chi tiết bị ghép đều có rãnh then và chúng được ghép với nhau bằng then

Then có nhiều loại, thường có then bằng, then bán nguyệt, then vát

Hình Then bằng

Trang 12

Hình 2.1 Then vát có mấu Lắp mối ghép then

b Then bằng

- Bề mặt làm việc là 2 mặt bên của then, Do đó khi thực hiện lắp ghépphải chú ý yêu cầu lắp chặt theo hai bên và khe hở giữa mặt trên của then với đáyrãnh moayơ của chi tiết đối tiếp phải đảm bảo độ song song đối với đường trục củamoayơ; còn ở then vát thì có độ dốc 1/10

- Rãnh then có thể được mở rộng 10 - 15 % so với kích thưóc ban đầu.Then phải chế tạo theo kích thước mới Lượng dư 0,1 - 0,15 mm để cạo sửa theorãnh then trên trục và trên chi tiết đối tiếp

c Lắp mối ghép then hoa

+ Mối ghép then hoa có hai loại :

- Di động khi chi tiết bao có thể di chuyển dọc trục

- Cố định (cứng) khi chi tiết bao lắp chặt cứng trên trục

Mối ghép then hoa di động thường lắp ghép từ lỏng tương ứng H/h đến H/c(Hệ thống tiêu chuẩn mới)

+ Mối ghép cố định sau khi lắp kiểm tra theo độ đảo, còn mối ghép di dộngkiểm tra theo độ lắc lư

- Khi lắp các mối ghép then hoa phải chú ý kiểm tra thêm sự tiếp xúccủa các bề mặt đối tiếp theo vết sơn

+ Mối ghép then hoa lại chia ra theo phương pháp định tâm của ống lót vớitrục Có 3 phương pháp định tâm:

- Định tâm theo bề rộng then;

- Định tâm theo đường kính ngoài;

- Định tâm theo đường kính trong;

Khi độ chính xác định tâm không có giá trị thực tiễn và trong một thời gianphải đảm bảo độ bền cần thiết của mối ghép thì dùng phương pháp định tâm theocạnh bên của then Trong tất cả các trường hợp, khi cơ cấu cần thực hiên độ chínhxác động học (máy công cụ, ôtô một số máy móc trong công nghiệp ) thì dùngphương pháp định tâm theo đường kính ngoài hoặc đường kính trong

Trang 13

Định tâm theo đường kính ngoài là kinh tế nhất được dùng đối với các chitiết bao nhiệt luyện không qua gia công tinh cũng như trong trường hợp chi tiết baosau khi nhiệt luỵện có độ cứng cho phép chuốt dưỡng được.

Nếu độ cứng của chi tiết bao không cho phép tiến hành chuốt thì dùngphương pháp định tâm theo đường kính trong

Khi định tâm theo đường kính ngoài thì góc lượn làm ở chân then trên lổ,đỉnh then làm vát cạnh hay vê tròn

Ưu điểm của mối ghép then hoa :

+ Dùng công nghệ hiện đại để chế tạo trục then hoa (nhờ dao phay trục vít)+ Có khả năng sử dụng phương pháp gia công chính xác để gia công như cà,mài,

Trước khi lắp mối ghép then hoa cần xem xét chi tiết cẩn thân, làm sạch mặtthen khỏi bị bụi bẩn, làm cùn các cạnh sắc, vát mặt mút của trục và moayơ, bôi trơncác bề mặt đối tiếp

2.1.2 Trình tự thực hiện bảo dưỡng mối ghép then

Bước 1 Kiểm tra trình trạng mối ghép then.

- Kiểm tra thực trạng mối ghép

- Kiểm tra bề mặt then

- Kiểm tra độ mòn của then

Bước 2 Chuẩn bị dụng cụ bảo dưỡng

- Dụng cụ tháo lắp (búa, kìm, cảo ba chấu, clê, mỏ lếch, đục )

- Dụng cụ đo (Thước cặp, thước lá, căn lá)

- Dụng cụ vệ sinh (cọ, dầu DO, mỡ )

Bước 3 Bảo dưỡng then.

- Tháo (cùng với công việc sửa chữa các bộ phận khác như bánh răng, pully)

- Vệ sinh (then và rãnh then)

- Kiểm tra bề mặt then

- Thay thế (nếu then bị mòn hoặc gãy)

- Chỉnh sữa rãnh then

- Lắp then

Trang 14

Bước 4 Vận hành kiểm tra bảo dưỡng

- Vận hành (cùng với công việc lắp bánh răng, pully)

- Hiệu chỉnh mối ghép (nếu có)

2.1.3 Thực hành

Yêu cầu bảo dưỡng mối ghép then của bánh răng và pully trên máy tiện

- Kiểm tra hiện trạng mối ghép

- Tháo lắp mối ghép

- Kiểm tra và hiệu chỉnh mối ghép

2.2 Bảo dưỡng mối ghép ren

2.2.1 Lý thuyết liên quan

a Mối ghép ren

Mối ghép ren là một trong các mối ghép cơ bản và thông dụng nhất màchúng ta có thể thường xuyên gặp thấy, nhìn thấy và quan sát thấy, ngay cả các vậtdụng trong cuộc sống hàng ngày như Bulong, đai ốc, hay trong nghề cơ khí nóichung và cơ khí chế tạo nói riêng chiếm trên 60% tổng số chi tiết máy được ghépbằng ren trong máy móc hiện đại

Mối ghép ren là mối ghép tháo được và dùng để cố định các chi tiết lắp ghéplại với nhau Tuy nhiên qua thời gian sử dụng và điều kiện môi trường tác động thìcũng không thể tránh khỏi phần ren mối ghép bị hư hỏng và có thể dẫn đến khôngthể lắp ghép được Vậy thì trong những trường hợp như vậy thì có nên tiếp tục sửdụng ren đó không hay có phương pháp để sửa chữa để khác phục những dạng hưhỏng đó

Để đảm bảo cho máy làm việc bình thường, các chi tiết của mối ghép ren cầnthỏa mãn những yêu cầu sau đây: Có prôfin ren đúng với profin ren ban đầu, không

bị sứt mẻ, gãy đổ hoặc sai lệch; không có vòng ren nào bị hỏng; phải có cạnh vát ởđầu ren, Ngoài ra thì sau khi vặn đai ốc, đầu ren của bulông hoặc vít cấy phảichìa ra ngoài ít nhất 2; đầu các bulông, vít đai ốc dùng để kẹp chặt cùng một chi tiếtphải có hình dạng và kích thước như nhau

b Lắp ghép mối ghép ren

- Chất lượng mối ghép ren được xác định bằng việc siết bu lông và đai

ốc đúng, đạt được mức độ lắp ghép cần thiết

- Mối ghép ren không bị lệch, vênh,

- Bu lông, vít cấy không bị cong, bị lệch làm cắt các ren

- Siết các bu lông theo trình tự từ siết sơ bộ cho đến siết chặt và siết đềunhau

- Lắp các đai ốc trên nắp tròn thì lắp đối xứng và vặn đều

Trang 15

Hình 2.2 Thứ tự siết đai ốc bố trí trên nắp hình tròn

Thứ tự siết bu lông khi lắp các nắp hinh chữ nhật: siết đối xứng và theo thứ

tự từ giữa ra

Hình 2.3 Thứ tự siết đai ốc bố trí trên nắp hình chữ nhật

c Các dạng hư hỏng và phương pháp khăc phục

*Các dạng hư hỏng thường gặp nhất của mối ghép ren

Mòn prôfin ren theo đường kính trung bình ;

Giảm diện tích bề mặt làm việc của ren (vì mòn);

Thân bu lông bị dãn vì biến dạng dẻo;

Bước ren bị thay đổi;

Thân bulông hoặc vít cấy bị uốn hoặc đứt;

Các vòng ren bị cắt đứt do lực kéo hoặc nén dọc trục tăng đột ngột

* Các dạng hư hỏng cụ thể và biện pháp sửa chữa

Ren bị mòn, đứt hoặc mẻ trên bulông hoặc trục có ren

Trang 16

Ren bị mòn đứt, vỡ hay mẻ, ở trong lỗ (trong thân chi tiết máy )

Sửa tới kích thước sửa chữa tiện khoan hoặc khoét hết ren cũ rồi làm lại renmới có kích thước lớn hơn, lúc này phải thay bulông hoặc vít cấy, có khi phải thaybằng vít cấy có bậc tức là vít cấy một đầu to, một đầu nhỏ, đầu to của vít cấy vặnvào lỗ ren sửa chữa còn đầu nhỏ để vặn với đai ốc hoặc lỗ ren không bị sửa chữa,Chú ý cần tra các kích thước ren tiêu chuẩn khi sữa chữa thay thế trong gia công đểsửa chữa ren

Để sửa chữa tạm mối ghép ren trong trường hợp điều kiện sửa chữa lỗ renkhó khăn, phức tạp, có thể làm bulông hoặc vít cấy mới, hơi lớn hơn lỗ cũ để lắpvới lỗ ren mòn, như vậy cần có được mối ghép chắc trong một thời hạn cần thiết.Khi có điều kiện thuận lợi phải sửa chữa chính thức ngay

Trong nhiều trường hợp, lỗ ren được sửa chữa bằng chi tiết bổ sung Ta phải

sử dụng phương pháp gia công lỗ và ta rô Phương pháp thực hiện: Khoan hoặckhoét lỗ có ren hỏng rộng thêm 5 – 6 mm nữa rồi mới tiện ren để vặn 1 nút hay bạc

có ren ngoài vào Lỗ bạc này phải nhỏ hơn hoặc bằng lỗ cần thiết để cắt ren có kíchthước yêu cầu (kích thước ren ban đầu) Sau đó làm ren ở nút hay bạc này với kíchthước ren ban đầu (kích thước ren ban đầu là kích thước ren lúc còn mới)

Đối với những chi tiết phức tạp, phương pháp này càng được sử dụng phổbiến vì nó làm tăng tuổi thọ lên rất nhiều

Trang 17

Đầu ngoài của nút hoặc bạc không nên (có trường hợp không được phép) lồi

ra ngoài bề mặt chi tiết

Để đảm bảo vị trí chính xác của lỗ ren hoặc vị trí tương quan giữa các lỗ trênchi tiết, ta dùng bạc dẫn khi khoan lỗ để làm ren Thường dùng ngay các chi tiết đốitiếp như nắp, bích v,v… làm bạc dẫn Muốn vậy chặp nắp, bích lên chi tiết cầnkhoan lỗ, dùng mũi khoan đường kính vừa bằng lỗ dẫn để khoan mồi, sau đó dùngmũi khoan có đường kính cần thiết để khoan cắt ren Còn có thể phục hồi lỗ rentrên chi tiết bằng thép bằng cách hàn đắp Khi đó cần khoan hoặc khoét phần ren cũ,hàn đắp gia công lỗ mới rồi cắt ren như cũ

Thân bulông bị cong

Phương pháp sửa chữa

Nắn bằng bàn ép kiểu vít me hoặc êtô Để tránh hư hại ren khi nắn phải dùngđệm mềm lúc kẹp chặt chi tiết

Các vít cấy bị cong hoặc có ren hỏng đều được thay mới mà không sửa chữa

Các chi tiết ren bị nứt

Sửa chữa bằng cách hàn vá những chi tiết nhỏ đã tiêu chuẩn hoá (bulông, đai

ốc, vít, vít cấy, đệm, chốt chẻ … ) nếu nứt thì thay mới

Ren hỏng vì siết đai ốc quả tải

Tuỳ theo mức độ hư hỏng mà áp dụng một trong những biện pháp sửachữa đã nêu hoặc thay mới (tùy theo mức độ hư hỏng và điều kiện thực tế)

Ren cứng không vặn được

Phương pháp sửa chữa: Ngâm trong dầu từ vài giờ đến vài ngày hoặc dùnghóa chất Sau đó dùng chìa vặn 6 cạnh (tổng quát là chìa vặn tiếp xúc với tất cả các

Trang 18

cạnh của đai ốc hoặc đầu bulông) nối dài cánh tay đòn mà vặn ra Vặn được rồi thìtuỳ tình trạng ren mà sửa chữa hay thay thế.

Lỗ sâu chốt chẻ ở thân bulông và ở đai ốc không trùng nhau do thân bulông bị dãn dài

Phương pháp sửa chữa: Khoan lỗ mới cho trùng nhau Như vậy khi sửachữa ren ta thường phải gia công bề mặt để cắt ren

2.2.2 Trình tự thực hiện bảo dưỡng mối ghép ren

Bước 1 Kiểm tra trình trạng mối ghép ren.

- Kiểm tra thực trạng mối ghép

- Kiểm tra bề mặt ren

- Kiểm tra bulông

Bước 2 Chuẩn bị dụng cụ bảo dưỡng

- Dụng cụ tháo lắp (búa, kìm, cảo ba chấu, clê, mỏ lếch, đục, tuanơvít )

- Máy mài cầm tay, máy khoan cầm tay

- Dụng cụ đo (Thước cặp, thước lá, dưỡng đo ren)

- Dụng cụ vệ sinh (Bàn chải sắt,cọ, dầu DO, mỡ )

Bước 3 Bảo dưỡng mối ghép ren

- Tháo bu lông (tùy thuộc vào hiện trạng mối ghép lựa chọn phương pháp)

+ Nếu mối ghép tốt cho dầu vào sau đó đùng clê tháo

+ Nếu hỏng không vặn tháo được phải sử dụng máy mài cầm tay hoặcbúa, đục

- Vệ sinh (bu lông và đai ốc, lông đền, chốt chẽ )

- Kiểm tra bề mặt ren

- Thay thế (nếu ren bị mòn hoặc gẫy), nếu không thay thế phải chỉnh sửa, tùythuộc vào dạng hư hỏng lựa chọn phương pháp chỉnh sửa hợp lý (theo phần cácdạng hư hỏng và phương pháp chỉnh sửa)

- Lắp ghép mối ghép ren

Bước 4 Kiểm tra mối ghép

- Kiểm tra mối ghép sau khi lực hiện bảo dưỡng, tháo lắp, thay thế

- Hiệu chỉnh mối ghép (nếu có)

Trang 19

- Kiểm tra và hiệu chỉnh mối ghép sau tháo lắp.

2.3 Bảo dưỡng ổ trục

2.3.1 Lý thuyết liên quan

Cấu tạo và phân loại ổ lăn

Ổ lăn (Vòng bi) thường bao gồm vành trong, vành ngoài, các thành phần lăn

và vòng cách định vị viên bi tại những khoảng cách cố định giữa cách rãnh bi Vậtliệu tiêu chuẩn để sản xuất có hàm lượng cacbon crom cao và vòng cách bằng thépcứng Để việc chọn lựa ổ lăn đạt hiệu quả cao, cần phải hiểu rõ thiết kế và đặc điểmcủa từng loại ổ lăn khác nhau để chọn vòng bi thích hợp

Ổ lăn (ball/roller bearing) - gồm 4 bộ phận chính: Vòng ngoài, vòng trong,con lăn và vòng cách

Cấu tạo ổ lăn:

Hình 2.6 Các bộ phận ổ bi

- Con lăn có các dạng sau: bi (ball), đũa trụ (cyclindrical roller), đũa côn(taper roller), đũa hình trống đối xứng hoặc không đối xứng (spherical roller), đũakim (needle roller)

Hình 2.7 Các loại bi

- Phân loại:

+ Theo hình dạng con lăn: ổ bi, ổ đũa

Trang 20

+ Theo khả năng chịu lực: ổ đỡ, ổ chặn, ổ đỡ chặn.

+ Theo số dãy con lăn: một dãy, hai dãy.

+ Theo đường kính ngoài: Đặc biệt nhẹ, rất nhẹ, trung bình, nặng, …

+ Theo cỡ chiều rộng: ổ hẹp, bình thường, rộng, rất rộng, …

Bảo dưỡng ổ lăn

Giữ ổ lăn và khu vực xung quanh nơi đặt ổ lăn sạch sẽ: Chất bẩn hay bụi bẩnthậm chí không nhìn thấy được bằng mắt thường đều ảnh hưởng có hại cho vòng bi

Vì vậy luôn giữ ổ lăn và môi trường xung quanh sạch sẽ để tránh sự xâm nhập củabụi bẩn

Cẩn thận khi thao tác với vòng bi: Các chấn động mạnh trong suốt quá trìnhthao tác có thể gây xước hay làm phá hỏng vòng bi Tác động mạnh có thể gây vỡhay nứt

Hình 2.8 Vòng bi

Sử dụng các dụng cụ hợp lý

Ngăn ngừa sự ăn mòn: Mồ hôi từ tay cầm hay các chất bẩn khác có thể gây

ăn mòn vòng bi Do đó cần giữ tay sạch hoặc đeo găng tay nếu có thể khi xử lývòng bi

Trang 21

Lựa chọn vòng bi hợp lý đúng thông số, đúng chức năng.

đặt vòng bi

Việc lắp đặt vòng bi ảnh hưởng đến độ chính xác, tuổi thọ và sự hoạt động vềsau Do vậy khi lắp vòng bi tuân thủ theo các bước sau đây:

Vệ sinh vòng bi và các bộ phận xung quanh

Kiểm tra kích thước và tình trạng các bộ phận liên quan

Tiến hành theo quy trình lắp

Kiểm tra lần cuối xem vòng bi đã được lắp hợp lý chưa

Cung cấp đúng loại và đủ lượng chất bôi trơn

Hầu hết các vòng bi quay cùng trục, nên phương pháp lắp thường là lắp chặttrục với vòng trong của bi và có khe hở giữa vòng ngoài vòng bi với lỗ thân gối đỡ

Các thao tác trên sẽ làm tăng tuổi thọ của vòng bi Phương pháp bảo dưỡngvòng bi làm cho vòng bi tuổi thọ cao và khi vận hành động cơ làm việc tốt hơn vàchắc chắn công việc sẽ hiệu quả hơn

Trong quá trình máy móc làm việc tùy theo mức độ làm việc và tùy theo loại

ổ đỡ ta có chế độ bơm mỡ vào ổ bi hợp lý (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàngnăm )

2.3.2 Trình tự thực hiện bảo dưỡng ổ trục

Bước 1 Kiểm tra trình trạng ổ trục.

- Kiểm tra thực trạng mối ghép

- Kiểm tra bề ổ bi

- Kiểm tra độ mòn

- Kiểm tra dầu mỡ

- Kiểm tra bi

Bước 2 Chuẩn bị dụng cụ bảo dưỡng ổ trục

- Dụng cụ tháo lắp (búa, kìm, cảo ba chấu, clê, mỏ lếch, đục, tuanơvít )

- Máy mài cầm tay, máy khoan cầm tay, dũa, giấy nhám

- Dụng cụ đo (Thước cặp, thước lá)

- Dụng cụ vệ sinh (cọ, giẻ lâu, dầu DO, mỡ )

Bước 3 Bảo dưỡng ổ trục

- Nếu ổ trục đang ở trong máy đang hoạt động chúng ta kiểm tra mỡ vàbơm mỡ theo định kỳ và kiểm tra theo dõi hoạt động trong quá trình làm việc của ổbi

- Nếu máy đang bảo dưỡng chung thì công việc bảo dưỡng thực hiện cácbước sau:

Trang 22

- Tháo ổ bi (tùy thuộc vào đặc điểm mối ghép của máy lựa chọn phươngpháp tháo lắp phù hợp (sử dụng cảo, sử dụng ép thủy lục, sử dụng búa cao su )

- Vệ sinh (bi, vòng bạc, phớt)

- Kiểm tra độ rơ bi

- Kiểm tra độ rơ lưng ổ bi

- Kiểm tra bề mặt bên trong của ổ bi (hình dạng, màu sắc của ổ bi)

- Thay thế (nếu ổ bi rơ), nếu không thay thế phải chỉnh sửa, tùy thuộc vàodạng hư hỏng lựa chọn phương pháp chỉnh sửa hợp lý (theo phần các dạng hư hỏng

và phương pháp chỉnh sửa ổ trục)

- Lắp ghép mối ghép ổ trục

Bước 4 Kiểm tra mối ghép

- Kiểm tra mối ghép sau khi lực hiện bảo dưỡng, tháo lắp, thay thế

- Hiệu chỉnh mối ghép (nếu có)

2.3.3 Thực hành

Yêu cầu 1: Tháo lắp và bảo dưỡng ổ lăn của máy cắt đá phíp

Yêu cầu 2: Tháo lắp và bảo dưỡng ổ lăn của mô hình

- Kiểm tra hiện trạng ổ bi

-Tháo lắp ổ bi

- Kiểm tra và hiệu chỉnh sau tháo lắp

2.4 Bảo dưỡng khớp nối

2.4.1 Lý thuyết liên quan

Cấu tạo và phân loại khớp nối

Khớp nối là chi tiết được tiêu chuẩn hoá tương đối cao Được dùng để liênkết các trục với nhau, làm nhiêm vụ truyền chuyển đông giữa hai trục hoặc nối cáctrục ngắn thành môt truc dài Ngoài ra khớp nối còn có tác dụng đóng mở các cơcấu, ngăn ngừa qua tải, giảm tải trọng đông, bù sai lêch của trục

Khớp nối được phân chia thành 2 nhóm:

- Nối trục: Là loại khớp nối liên két cố định hai trục với nhau chỉ có thểthực hiên nối, hoặc tách rời hai trục khi dừng máy

- Ly hợp: Là loại khớp nối có thể nối hoặc tách rời liên kết ngay cả khi trụcđang quay

Khớp nối răng

Khớp nối răng được sử dụng rất phổ biến trong hộp số, cầu trục, tời nâng,ngành sản xuất thép, máy khuấy và băng tải

Khớp nối nylon

Trang 23

Khớp nối nylon dùng để nối trục mà không thẳng hàng, trục nghiêng một gốcKhông cần bôi trơn, ít ồn, chống dầu và chịu nhiệt và tháo lắp dễ dàng.

Ứng dụng: nối trục mô tơ, máy phát điện, bươm và rất nhiều ứng dụngcoupling trong công nghiệp từ tải nhẹ đến trung bình

Khớp nối linh hoạt

Khớp nối xích

Hình 2.10 Khớp nối xích

Khớp nối xích được cấu tạo bao gồm 2 đĩa xích, bề mặt răng được tôi cứng

và đoạn xích theo chuẩn Nhằm tăng tuổi thọ và tránh sự phân phán của mỡ, tốt nhấtnên sủ dụng vỏ bảo vệ bằng hợp kim nhôm

Ứng dụng: Sử dụng cho hộp số, bươm, cánh khuấy, quạt, băng tải, máy nén

Trang 24

Khớp nối cao su

Hình 2.11 Khớp nối cao sau

Khớp nối cao su rất linh hoạt, cho phép độ võng trục cho mỗi loại là 3° hoặcthấp hơn trục Độ lệch tâm cao nhất cho mỗi loại là 1% hoặc thấp hơn đường kínhbên ngoài khớp nối chịu được va đập và chống run động cao

Cấu tạo đơn giản và dể tháo lắp

Không cần bôi trơi dầu cho phép bảo trì dể dàng và hiệu quả cao

Khớp nối bulông đai ốc

Khớp nối bulông đai ốc cấu tạo bao gổm 2 mặt bích và bulông đai ốc có đệmcao su

Ồng lót có thể thay thế dể dàng bằng cách tháo bulông Điều nầy cho phépbảo trì và bảo dưỡng dễ dàng Khử độ lêch tâm và hạn chế ồn bằng cách loại bỏrung động Mặt bích làm bằng hợp kim gang hoặc thép theo yêu cầu

Ứng dụng: Bơm, quạt máy nén khí, băng tải, cẩu trục, tời nâng, máy xâydựng, máy trộn bê tông, ngành thép, dệt nhuôm,

Khớp lưới lò xo

Hình 2.12 Khớp nối lò so

Khớp lưới lò xo hoạt động nhờ tấm lưới thép được chèn vào 2 bên mặt bích.Khớp lưới được sử dụng khi quá trình truyền động xoay lắc và va đập bị hạn chế

Khớp lưới rất linh hoạt chống xoắn khi thiết bị bắt đầu khởi động

Khớp nối lò xo sẽ tự lựa trong trường hợp trục không song song, trục lệch gốc, rơdọc trục và có khả năng linh hoạt cao chống xoắn Khớp lò xo không phát sinh tiến

ồn, lưới thép giữ vai trò như chốt pin an toàn Vì vậy bảo vệ máy móc trong trườnghợp quá tải xảy ra

Ứng dụng: Sử dụng cho hợp số, bơm, máy nghiền, quạt, băng tải, cẩu trục

Trang 25

Khớp nối thuỷ lực

Khớp nối thuỷ lực dùng dể truyền động giữa trục bằng cách tăng và giảmtốc Khớp nối thuỷ lực nhằm tránh cho motor bị giảm tuổi thọ hoặc bị hư hõngtrong trường hợp thiết bị bị quá tải

Ứng dụng: Cho băng tải nghiêng, máy nghiền, cánh khuấy, Cẩu trục

Khớp nối trục cardan

Hình 2.13 Khớp nối cardan

Khớp nối cardan loại nhỏ được lắp trung gian giữa trục chủ động và trục biđộng mà không thẳng hàng trên trục cho phép truyền mômen xoắn một cách trơntru Khớp nối trục cardan dạng đơn, dạng đôi, dạng bi, dạng rãnh trượt hình vuônghoặc hình lục giác với chiều dài được làm theo yêu cầu

Bảo dưỡng khớp nối

Phương pháp tháo

Tháo khớp nối trục bằng chốt: Dụng cụ để tháo: Dùng đột, búa để tháo, lực

tác dụng đúng tâm chốt, lực tác dụng vừa phải, tránh làm đầu chốt, sao cho đườngkính đột phải nhỏ hơn đường kính chốt một ít Sau khi đóng thì lấy chốt ra

Đối với chốt trụ: Ta có thể tác dụng lực vào bất kỳ đầu nào của chốt

Đối với chốt côn: Thì ta phải tác dụng lực vào đầu nhỏ của chốt côn, ở khớpnối loại này người ta lắp 2 chốt côn ngược chiều nhau Do vậy khi tháo xong chốtcôn thứ nhất, ta tác dụng vào chốt côn kia theo chiều ngược lại (hình sau)

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w