11 Chương 2: Tình hình sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ với mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô năm 2011.. Đánh giá tác động của chính sách tiền tệ với mục tiê
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương 1: Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường 5
1.1 Khái niệm, vị trí của chính sách tiền tệ 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Vị trí của chính sách tiền tệ 6
1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ 6
1.2.1 Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng bản tệ 6
1.2.2 Tạo công ăn việc làm 6
1.2.3 Tăng trưởng kinh tế 7
1.3 Các công cụ của chính sách tiền tệ 8
1.3.1 Nghiệp vụ thị trường mở 8
1.3.2 Dự trữ bắt buộc 9
1.3.3 Chính sách tái chiết khấu 10
1.3.5 Quản lí lãi suất 11
Chương 2: Tình hình sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ với mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô năm 2011 12
2.1 Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam năm 2010 và những thách thức của kinh tế Việt Nam 2011 13
2.1.1 Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam năm 2010 13
2.1.2 Những thách thức của kinh tế Việt Nam năm 2011 24
2.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ năm 2011 31
Trang 22.2.3.Hạn chế tình trạng đô la hóa nền kinh tế………
2.3.Việc sử dụng các công cụ trong 6 tháng đầu năm 2011 Error: Reference source not found
2.3.1 Quản lí lãi suất Error: Reference source not found2.3.2 Dự trữ bắt buộc Error: Reference source not found2.3.3 Quản lí hạn mức tín dụng Error: Reference source not found2.3.4 Nghiệp vụ thị trường mở Error: Reference source not found
2.4 Đánh giá tác động của chính sách tiền tệ với mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô 6 tháng đầu năm 2011 Error: Reference source not found
2.4.1 Tăng trưởng tín dụng vẫn trong tầm kiểm soát, lãi suất có xuhướng giảm Error: Reference source not found2.4.2 Lạm phát tăng khá cao Error: Reference source not found2.4.3 Thâm hụt thương mại vẫn tăng ở mức cao Error: Referencesource not found
2.5 Thách thức đối với chính sách tiền tệ trong 6 tháng cuối năm
2011 Error: Reference source not found KẾT LUẬN Error: Reference source not found
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 33
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Chính sách tiền tệ là một trong những công cụ điều tiết và quản lí kinh
tế vĩ mô quan trọng của Nhà nước Ngân hàng Trung ương sử dụng chínhsách tiền tệ theo hướng thắt chặt hay mở rộng tùy vào điều kiện cụ thể nhằm
ổn định giá trị đồng bản tệ, đưa sản lượng và việc làm của quốc gia lên mứcmong muốn.Tuy nhiên, trong thời gian ngắn hạn có thể xảy ra sự xung đột,triệt tiêu lẫn nhau giữa các mục tiêu đó Khi đó, tùy vào tình hình cụ thể,Ngân hàng trung ương cần xác định mục tiêu chính cần theo đuổi, hi sinhtạm thời các mục tiêu khác Do đó điều hành chính sách tiền tệ đòi hỏi cần
có sự nhạy bén và linh hoạt để đạt được những hiệu quả tố nhất đối với nềnkinh tế
Năm 2010, nền kinh tế phục hồi chậm chạp sau khủng hoảng tàichính.Chính sách tiền tệ (CSTT) phải đối mặt với nhiều khó khăn phát sinh
từ nền kinh tế Nhưng với sự điều hành linh hoạt, sự ứng phó kịp thời vớinhững biến động của tình hình, về cơ bản CSTT đã đạt được mục tiêu củanăm 2010 là kiềm chế lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế Song nhìnnhận những vấn đề căn nguyên của tình hình năm 2011, việc thực thi CSTTnăm 2011 sẽ tiếp tục vấp phải những khó khăn Đặc biệt do độ trễ của chínhsách tiền tệ năm 2010, lạm phát có nguy cơ tăng cao trong năm 2011 Do đómục tiêu hàng đầu của CSTT là kiềm chế lạm phát và hỗ trợ ổn định kinh tế
vĩ mô Mặc dù việc thực thi CSTT của NHNN đã đạt được những kết quả
Trang 4thức ở phía trước Đánh giá mặt tích cực, hạn chế trong việc điều hànhCSTT thời gian qua, từ đó có định hướng trong việc điều hành CSTT trong 6
tháng cuối năm là hết sức cần thiết.Từ đó em chọn đề tài : “ Đánh giá chính sách tiền tệ ở Việt Nam với mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh
tế vĩ mô trong năm 2011”.
Nội dung, đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích các công
cụ của CSTT được sử dụng trong 6 tháng đầu năm 2011 ,những tác động củaCSTT đối với nền kinh tế Từ đó, đánh giá hiệu quả trong việc điều hànhCSTT của Ngân hàng nhà nước trong 6 tháng đầu năm và định hướng trong
6 tháng cuối năm để đạt được mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế
vĩ mô của năm 2011
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê , phương
pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp và các phương pháp kinh tếkhác
Kết cấu của đề tài: Đề tài gồm hai chương:
Chương 1: Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.
Chương 2: Tình hình sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ với
mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô năm 2011
Trang 5
CHƯƠNG I: Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường
1.1 Khái niệm, vị trí của chính sách tiền tệ.
1.1.1 Khái niệm
Chính sách tiền tệ là một bộ phận trong tổng thể hệ thống chính sáchkinh tế của nhà nước để thực hiện quản lí vĩ mô với nền kinh tế, nhằm đạtđược những mục tiêu kinh tế -xã hội trong từng giai đoạn nhất định
Theo nghĩa rộng, chính sách tiền tệ là chính sách điều hành toàn bộkhối lượng tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân nhằm tác động đến bốn mụctiêu lớn của kinh tế vĩ mô, trên cơ sở đó đạt mục tiêu cơ bản là ổn định tiền
tệ, giữ vững sức mua của đồng tiền, ổn định giá cả hàng hóa
Theo nghĩa thông thường, chính sách tiền tệ là chính sách quan tâm đếnlượng tiền cung ứng tăng thêm trong thời kì tới ( thường là một năm ) phùhợp với mức tăng trưởng kinh tế dự kiến và chỉ số lạm phát nếu có, nhằm ổnđịnh tiền tệ và ổn định gia cả hàng hóa
Trong một thời gian nhất định, chính sách tiền tệ của một quốc gia cóthể được hoạch định theo một trong hai hướng:
Chính sách tiền tệ mở rộng nhằm tăng lượng tiền cung ứng, khuyếnkhích đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo việc làm Trong trường hợpnày, chính sách tiền tệ nhằm chống suy thoái, chống thất nghiệp Song nó lạilàm cho lạm phát tăng
Chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm giảm lượng tiền cung ứng, hạn chếđầu tư, kìm hãm sự phát triển quá đà của nền kinh tế.Trong trường hợp này
Trang 61.1.2 Vị trí của chính sách tiền tệ
Do nền kinh tế thị trường về thực chất là một nền kinh tế tiền tệ nêntrong hệ thống các công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô của nhà nước thìchính sách tiền tệ là một trong những chính sách quan trọng nhất Nó tácđộng trực tiếp vào lĩnh vực lưu thông tiền tệ Nhưng nó cũng có mối quan hệmật thiết với các chính sách kinh tế vĩ mô khác như chính sách tài khóa,chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại
Đối với ngân hàng trung ương, việc hoạch định và thực thi chính sáchtiền tệ là hoạt động cơ bản nhất, mọi hoạt động của nó đều nhằm làm chochính sách tiền tệ quốc gia được thực hiện có hiệu quả hơn
1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ.
1.2.1 Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng bản tệ
Thông qua chính sách tiền tệ, Ngân hàng trung ương góp phần quantrọng trong việc kiểm soát lạm phát thông qua việc thực thi chính sách tiền
tệ mở rộng hay thắt chặt Kiểm soát lạm phát trước hết ổn định giá trị đối nộicủa đồng tiền tức là sức mua của nó với hàng hóa và dịch vụ trong nước.Bên cạnh đó, nó còn được biểu hiện giá trị đối ngoại của đồng tiền, được đobằng giá hối đoái thả nổi.Tuy nhiên, theo đuổi mục tiêu ổn định giá trị đồngtiền cũng không đồng nghĩa với tỷ lệ lạm phát bằng không vì như vậy nềnkinh tế không thể phát triển được bởi để có một tỷ lệ lạm phát giảm xuốngthì phải chấp nhận một tỷ lệ thất nghiệp tăng lên
1.2.2 Tạo công ăn việc làm
Chính sách tiền tệ mở rộng hay thu hẹp có ảnh hưởng đến iệc sử dụng
Trang 7hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế Tuy nhiên, theo đuổi mục tiêucông ăn việc làm cao không đồng nghĩa với tỷ lệ thất nghiệp bằng không.Bởi vì trong thực tế một số người thất nghiệp là có lợi cho nền kinh tế Đó lànhững người rời bỏ công việc hiện tại để tìm một công việc mới thích hợphơn, hoặc để theo đuổi những mục đích khác như học tập, lao động, dulịch Và khi họ quyết định trở lại lao động thì phải mất một thời gian nhấtđịnh để tìm một công việc mới Mặt khác, thông thường để có một tỷ lệ thấtnghiệp thấp thì thường phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát cao Hai mục tiêunày triệt tiêu nhau trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ.
1.2.3 Tăng trưởng kinh tế
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn gắn liền với mục tiêu việc làm cao.Chính sách tiền tệ có thể tác động đồng thời đến hai mục tiêu này Khi cungứng tiền tệ tăng lên, trong ngắn hạn lãi suất tín dụng giảm xuống, sẽ khuyếnkhích đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, làm tăng sản lượng và tăngtrưởng kinh tế Ngược lại khi cung tiền tệ giảm, trong ngắn hạn lãi suất tăng
sẽ làm hạn chế đầu tư, thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà nước vàdoanh nghiệp sẽ cần ít lao động hơn, làm cho mức sản lượng và tăng trưởngkinh tế chậm lại
Các mục tiêu có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau, thúc đẩynhau Nhưng trong ngắn hạn có thể xảy ra sự xung đột thậm chí là triệt tiêulẫn nhau Điều dễ nhận thấy nhất là sự mâu thuẫn giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệthất nghiệp Nhưng có thể khẳng định mục tiêu cơ bản nhất của chính sáchtiền tệ là ổn định giá trị đồng bản tệ trên cơ sở đó để ổn định và phát triểnkinh tế - xã hội
Trang 8Thực tiễn cho thấy với các nước phát triển theo cơ chế thị trường, chínhsách tiền tệ để đạt được mục tiêu của nó cần được phối hợp với các chínhsách kinh tế vĩ mô khác như chính sách tài khóa, chính sách phân phối thunhập,
1.3 Các công cụ của chính sách tiền tệ.
1.3.1 Nghiệp vụ thị trường mở
- Khái niệm: là những hoạt động mua bán chứng khoán có giá mà chủ
yếu là tín phiếu kho bạc Nhà nước do Ngân hàng trung ương thực hiện trênthị trường mở nhằm tác động đến cơ số tiền tệ, qua đó điều chỉnh lượng tiềncung ứng
- Tác động: Khi Ngân hàng trung ương mua (bán) chứng khoán sẽ làm
cho cơ sở tiền tệ tăng lên ( giảm đi ), dẫn đến mức cung ứng tiền tăng lên(giảm đi) Nếu thị trường mở chỉ gồm Ngân hàng trung ương thì hoạt độngnày sẽ làm thay đổi lượng tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại, nếubao gồm cả công chúng thì nó sẽ làm thay đổi lượng tiền mặt trong lưuthông
Thực hiện nhanh chóng, ít tốn kém về thời gian và chi phí
Trang 9- Nhược điểm: vì được thực hiện thông qua quan hệ trao đổi, mua bán
nên nó còn phụ thuộc vào các chủ thể tham gia, mặt khác để công cụ nàyhiệu quả hơn cần có sự phát triển đồng bộ của thị trường tiền tệ và thị trườngvốn
1.3.2 Dự trữ bắt buộc.
- Khái niệm: Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải giữ
lại mà không được dùng cho vay hoặc đầu tư, mức dự trữ này do Ngân hàngtrung ương quy định và bằng một tỷ lệ nhất định so với tổng số tiền gửi củakhách hàng tại các tổ chức tín dụng
- Tác động: Việc thay đổi dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến số
nhân tiền (m=1+s/s+ER+RR) trong cơ chế tạo tiền của các ngân hàngthương mại Mặt khác, tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng đến lãi suất cho vaycủa hệ thống ngân hàng thương mại Khi tăng (giảm) tỷ lệ dự trữ bắt buộcthì khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại giảm ( tăng ), làm cholãi suất cho vay tăng ( giảm), từ đó làm lượng tiền cung ứng giảm ( tăng )
- Ưu điểm: Đây là công cụ mang nặng tính quản lí của Nhà nước nên
giúp cho Ngân hàng trung ương chủ động trong việc điều chỉnh lượng tiềncung ứng Dự trữ bắt buộc có tác đồng rất mạnh đến lượng tiền cung ứng,chỉ cần thay đổi một lượng nhỏ tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng ảnh hưởng đếnmột lượng lớn lượng tiền cung ứng
Nhược điểm: Tính linh hoạt không cao vì tổ chức thực hiện rất chậm,
phức tạp, tốn kém và có thể ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanhcủa các ngân hàng thương mại
Trang 101.3.3 Chính sách tái chiết khấu.
- Khái niệm: Đây là hoạt động mà Ngân hàng trung ương thực hiện cho
vay ngắn hạn đối với các ngân hàng thương mại thông qua nghiệp vụ táichiết khấu bằng việc điều chỉnh lãi suất chiết khấu (đối với thương phiếu) vàhạn mức cho vay tái chiết khấu( cửa sổ chiết khấu )
- Cơ chế tác động: Khi ngân hàng trung ương tăng (giảm) lãi suất chiết
khấu sẽ hạn chế ( khuyến khích ) việc các ngân hàng thương mại vay tiền tạingân hàng trung ương, làm cho khả năng cho vay của ngân hàng thương mạigiảm( tăng ) Từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng).Mặt khác khi Ngân hàng trung ương muốn hạn chế ngân hàng thương mạivay chiết khấu của mình thì thực hiện việc khép cửa sổ chiết khấu lại
Ở các nước có thị trường chưa phát triển ( thương phiếu chưa phổ biếnlàm công cụ tái chiết khấu) thì Ngân hàng trung ương còn thực hiện nghiệp
vụ này thông qua việc cho vay tái cấp vốn ngắn hạn đối với các ngân hàngthương mại
- Ưu điểm: Chính sách tái chiết khấu giúp cho Ngân hàng trung ương
thực hiện vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thươngmại gặp khó khăn trong thanh toán, và có thể kiểm soát được hoạt động tíndụng của các ngân hàng thương mại Đồng thời có thể tác động đến việcđiều chỉnh cơ cấu đầu tư đối với nền kinh tế thông qua việc ưu đãi tín dụngđối với các lĩnh vực cụ thể
- Nhược điểm: Hiệu quả của công cụ này còn phụ thuộc vào hoạt động
cho vay của các ngân hàng thương mại, mặt khác mức lãi suất chiết khấu cóthể làm sai lệch thông tin về cung cầu vốn trên thị trường
Trang 111.3.4 Quản lí hạn mức tín dụng.
- Khái niệm: là việc Ngân hàng trung ương quy dịnh tổng mức dư nợ
của các ngân hàng thương mại không được vượt quá một mức nào đó trongmột thời gian nhất định ( thường là một năm ) để thực hiện vai trò kiểm soátmức cung tiền của mình
- Cơ chế tác động: Đây là công cụ điều chỉnh trực tiếp đối với lượng
tiền cung ứng, việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nềnkinh tế có quan hệ thuận chiều với quy mô lượng tiền cung ứng theo mụctiêu của ngân hàng thương mại
- Ưu điểm: Giúp Ngân hàng trung ương điều chỉnh, kiểm soát được
lượng tiền cung ứng khi các công cụ gián tiếp kém hiệu quả, đặc biệt tácđộng nhất thời của nó rất cao trong khi nền kinh tế đang trong giai đoạn pháttriển nóng, lạm phát cao
- Nhược điểm: có thể làm triệt tiêu động lực cạnh tranh giữa các ngân
hàng thương mại, làm giảm hiệu quả phân bổ nguồn vốn trong nền kinh tế,kìm hãm nhu cầu phát triển tín dụng khi phát triển kinh tế tăng lên.Từ đó cóthể dẫn đến nhiều hình thức tín dụng ngoài sự kiểm soát của Ngân hàngtrung ương
1.3.5 Quản lí lãi suất.
- Khái niệm: Ngân hàng trung ương đưa ra một khung lãi suất hay ấn
định một trần lãi suất cho vay để hướng các ngân hàng thương mại điềuchỉnh lãi suất theo hướng đó, từ đó ảnh hưởng đến quy mô tín dụng của nềnkinh tế
Trang 12- Cơ chế tác động: Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hướng tăng hay
giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô huy động và cho vay của ngân hàngthương mại, làm thay đổi lượng tiền cung ứng
- Ưu điểm: Giúp cho Ngân hàng trung ương thực hiện quản lí lượng
tiền cung ứng theo mục tiêu của từng thời kì khi mà các công cụ gián tiếpchưa phát triển
- Nhược điểm: Làm mất tính khách quan của lãi suất trong cơ chế thị
trường bởi vì thực chất lãi suất là giá cả của vốn nên nó phải được hìnhthành theo quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế Mặt khác việc thayđổi quy định điều chỉnh lãi suất cũng làm cho các ngân hàng thương mại bịđộng, tốn kém trong hoạt động kinh doanh của mình
Trang 13CHƯƠNG II: Tình hình sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ với mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ
mô năm 2011.
2.1 Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam năm 2010 và những thách thức của kinh tế Việt Nam 2011.
2.1.1 Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam năm 2010.
Trong năm 2010, kinh tế Việt Nam, cho dù vẫn còn bị ảnh hưởng bởi
sự phục hồi chậm chạp của kinh tế thế giới, vẫn có được những chỉ số kinh
có mức tăng trưởng khá cao trong khu vực và trên thế giới, trong đó, tất cảcác ngành, lĩnh vực đều đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn so với năm trước.Trong 6,78% tăng chung của nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản tăng 2,78%, đóng góp 0,47 điểm phần trăm; công nghiệp xây dựng tăng7,7%, đóng góp 3,20 điểm phần trăm; dịch vụ tăng 7,52%, đóng góp 3,11điểm phần trăm (biểu đồ 5) Với kết quả này, GDP bình quân đầu ngườinăm 2010 đạt khoảng 1160 USD
Trang 14Biểu đồ 1: Tăng trưởng GDP theo quý
Quý III/2009
Quý IV/2009
Quý I/2010
Quý II/2010
Quý III/2010
Quý IV/2010
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Biểu đồ 2: GDP bình quân đầu người giai đoạn 2000 - 2010
GDP bình quân đầu người (USD)
402 413 440 492
553 639
724 835
Trang 15Sản xuất công nghiệp tiếp tục khẳng định vai trò trụ cột khi tiếp tụcduy trì mức tăng trưởng cao trong nhiều tháng liên tiếp Riêng tháng 12, đạttốc độ ngang với mức trước khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thếgiới (16,2% Cả năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 794.200 tỉ đồng,tăng 14% và vượt kế hoạch năm (12%) Đặc biệt, cơ cấu sản xuất côngnghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng lớn nhất (gần 90%) và giảm dần côngnghiệp khai thác tài nguyên.
Biểu đồ 3: Sản xuất công nghiệp giai đoạn 2000 - 2010
Giá trị (tỉ đồng) Tăng trưởng (%)
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Hoạt động ngân hàng:
Chính sách tiền tệ đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng và kiểm soát lạmphát, bảo đảm được các mục tiêu đề ra từ đầu năm: đến 31/12/2010, tổngphương tiện thanh toán tăng 25,3% so với cuối năm 2009; huy động vốn