Kinh tế học: Nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nhất các nguồn lựckhan hiếm (đất đai, khoáng sản, nguồn vốn, nhân lực...) để sản xuất HHDV thỏa mãnnhu cầu.Phân loại: Kinh tế học Vi mô: Nghiên cứu chi tiết cách ứng xử Người tiêu dùng Nhàsản xuất => Giải thích sự hình thành và vận động giá cả trên thị trường Kinh tế học Vĩ mô: Đánh giá tổng thể nền kinh tế qua các thông số: GDP,lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp... => Chính phủ đưa ra biện pháp ổn định thúc đẩytăng trưởng Kinh tế.a) GDP, GNPb) Tăng trưởng Kinh tếc) Lạm phát, Thất nghiệp2. Công cụ điều tiết Kinh tế Vĩ môCó 4 công cụ chính: Chính sách Tài khóa: Là công cụ của Chính phủ. Chính sách Thuế (T) Chitiêu Ngân sách Chính phủ (G) Chính sách Tiền tệ: Là công cụ của NHTW. Liên quan đến Cung tiền tệ (MS) Lãi suất tiền tệ (i). NHTW thay đổi lượng Cung tiền, nhằm thay đổi Lãi suất tiền tệ(i), thông qua Công cụ: Hoạt động thị trường mở; Dự trữ bắt buộc; lãi suất Chiết khấu Chính sách Ngoại thương: Cán cân Thương mại (NX) và Cán cân Thanh toán,thông qua Công cụ: Tỷ giá hối đoái, Thuế XNK Chính sách Thu nhập: Chính sách Giá cả Chính sách tiền lương (w)
Trang 1MODULE 1: TỔNG QUAN KINH TẾ VĨ MÔ & SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
1 Khái niệm
Kinh tế học: Nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực
khan hiếm (đất đai, khoáng sản, nguồn vốn, nhân lực…) để sản xuất HHDV thỏa mãn
nhu cầu
Phân loại:
Kinh tế học Vi mô: Nghiên cứu chi tiết cách ứng xử Người tiêu dùng & Nhà sản xuất => Giải thích sự hình thành và vận động giá cả trên thị trường
Kinh tế học Vĩ mô: Đánh giá tổng thể nền kinh tế qua các thông số: GDP,
lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp… => Chính phủ đưa ra biện pháp ổn định & thúc đẩy
tăng trưởng Kinh tế
Chính sách Tiền tệ: Là công cụ của NHTW Liên quan đến Cung tiền tệ (MS)
& Lãi suất tiền tệ (i) NHTW thay đổi lượng Cung tiền, nhằm thay đổi Lãi suất tiền tệ (i), thông qua Công cụ: Hoạt động thị trường mở; Dự trữ bắt buộc; lãi suất Chiết khấu
Chính sách Ngoại thương: Cán cân Thương mại (NX) và Cán cân Thanh toán,
thông qua Công cụ: Tỷ giá hối đoái, Thuế XNK
Chính sách Thu nhập: Chính sách Giá cả & Chính sách tiền lương (w)
I Lý thuyết về Sản lượng Quốc gia
1 Mô hình Kinh tế
Trang 2
2
1) Nền Kinh tế giản đơn: Chỉ có 2 khu vực là Hộ gia đình & Các Doanh nghiệp
2) Nền Kinh tế đóng: Có 3 khu vực là Hộ gia đình, Các Doanh nghiệp & Chính
phủ
3) Nền Kinh tế mở: Có 4 khu vực là: Hộ gia đình, Các Doanh nghiệp, Chính phủ
& khu vực Nước ngoài
2 Khái niệm
GDP (Tổng sản phẩm quốc nội – Gross Domestic Product):
Giá trị thị trường Hàng hóa dịch vụ cuối cùng
Sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
Trong khoảng thời gian nhất định
GNP (Tổng sản phẩm quốc dân - Gross National Product):
Giá trị HHDV cuối cùng
Do công dân nước đó làm ra
Trong khoản thời gian nhất định
Phân biệt GDP & GNP:
GDP (tính Quốc gia)
GNP (tính Quốc tịch)
Mối quan hệ: GNP = GDP + NFFI
NFFI: Thu nhập ròng từ nước ngoài
A: Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân Việt Nam tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
B: Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân nước ngoài sản xuất ra trên lãnh thổ Việt Nam
C: Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân Việt Nam sản xuất ra trên lãnh thổ nước ngoài
Trang 3 C – B = Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân Việt Nam sản xuất ra trên lãnh thổ nước ngoài – Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân nước ngoài sản xuất ra trên lãnh thổ Việt nam = thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài (NFFI)
GNP = GDP + NFFI + NFFI = 0 khi B = C => GNP = GDP
Giá trị thị trường: mọi hàng hóa và dịch vụ tạo ra trong nền kinh tế đều được
quy về giá trị bằng tiền
Hàng hóa và dịch vụ cuôí cùng: là những sản phẩm cuối cùng của quá trình
sản xuất và chúng được người mua sử dụng dưới dạng hoàn chỉnh;
Hàng hóa trung gian: Là hàng hóa như vật liệu và các bộ phận được dùng
trong quá trình sản xuất ra những hàng hóa khác
Chú ý:
GDP gồm sản phẩm hoàn chỉnh được sản xuất ra trong năm hiện hành và có
thể bán được ở năm sau (hàng tồn kho)
GDP không bao gồm hàng hóa được sản xuất ở năm trước
Phân loại:
+ GDP n (GDP danh nghĩa / Nominal GDP) là tổng gía trị sản phẩm tính theo giá
hiện hành (năm hiện tại)
+ GDP r (GDP thực / Real GDP) là tổng giá trị sản phẩm tính theo giá năm cơ sở
(năm gốc)
(Bổ sung phân biệt Giá cả trong hệ thống Tài khoản Quốc gia:
Trang 4(1) Theo phương pháp chi tiêu:
GDP = Tổng chi tiêu cuối cùng của tất cả các tác nhân trong Nền kinh tế
GDP = C + I + G + NX (với nền Kinh tế mở) Trong đó (các tác nhân của nền Kinh tế):
C (Consumption): Tiêu dùng của Hộ gia đình (trả cho Doanh nghiệp)
I (Investment): Đầu tư tư nhân, gồm:
+ Khấu hao (De: Depreciation): Đầu tư để thay thế, bù đắp hao mòn Tài sản cố định
+ Đầu tư ròng (In: Net Investment): Đầu tư nhằm mở rộng quy mô và tăng khả năng
sản xuất, bao gồm: 1/ Đầu tư cố định vào SXKD; 2/ Đầu tư vào nhà ở; 3/ Đầu tư vào
Hàng tồn kho
G (Government): Chi tiêu Chính phủ về hàng hóa dịch vụ, gồm:
+ Chi cho tiêu dùng (Cg): Chi trả lương cho CBNV, chi mua súng đạn…
+ Chi cho đầu tư (Ig): Chi cho xây dựng cầu đường, bến bãi
+ Không bao gồm các khoản Chi chuyển nhượng (Tr): Là các khoản chi không đòi
hỏi phải đáp lại bằng việc cung cấp hàng hóa dịch vụ (Trợ cấp thất nghiệp, Học bổng sinh viên, Trợ cấp hưu trí)
NX (Net Export): Xuất khẩu ròng
(2) Theo phương pháp Thu nhập:
GDP = w + i +r + Pr + De + Ti
Trong đó:
Khu vực Hộ gia đình
w (wages): Tiền lương (Thu nhập từ sức lao động)
i (interest): Lãi suất cho vay
r (rent): Địa tô (Tiền cho thuê nhà )
Khu vực Doanh nghiệp
Trang 5 Pr (Coporate Profits): Lợi nhuận để lại
De: Khấu hao
Khu vực Chính phủ
Ti (Indirect Tax): Thuế gián thu
* CHÚ Ý: Thuế bao gồm 2 loại:
Thuế trực thu (Td – Direct Tax)): Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của
các Thành phần Kinh tế (Thuế TNCN, Thuế TNDN) Người nộp thuế và người chịu
thuế là 1
Thuế gián thu (Ti): Là loại thuế đánh vào thu nhập thông qua việc mua sắm
hàng hóa dịch vụ (VAT, Thuế XNK, Thuế TTĐB…) Người nộp thuế không hoàn
toàn là người chịu thuế
(3) Theo giá trị sản xuất
GDP = ∑ VA = ∑ giá trị đầu ra - ∑ giá trị hàng hóa trung gian
VA (Value Added): Giá trị gia tăng của các Doanh nghiệp (tất cả các đơn vị trong nền Kinh tế)
VA = Giá trị sản lượng (Giá trị đầu ra) – Giá trị sản phẩm trung gian (Giá trị đầu vào)
Trang 6
6
4 Những trường hợp KHÔNG ĐƯỢC tính vào GDP
Giá hàng hóa trung gian và hàng hóa bán buôn
Giá trị của các công việc tự cung tự cấp
Các khoản chuyển nhượng, cho không
Các hoạt động kinh tế ngầm và bất hợp pháp
Hàng tồn kho (Tính vào GDP năm trước)
Các sản phẩm đã qua sử dụng (Xe đã qua sử dụng không được tính, chỉ Sản
phẩm mới sản xuất sẽ được ghi nhận vào GDP)
II Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và tỷ lệ lạm phát (𝜋)
1 CPI (Consumer Price Index):
Khái niệm:
Đo lường mức giá trung bình
Giỏ hàng hóa dịch vụ
Người tiêu dùng điển hình mua
Công thức đo lường:
𝐶𝑃𝐼𝑡 = ∑ 𝑞
𝑐𝑠 𝑝𝑡
∑ 𝑝 𝑐𝑠 𝑞 𝑐𝑠 100
Trang 8
1
MODULE 2: MÔ HÌNH TỔNG CUNG & TỔNG CẦU
I Tổng cầu (AD - Aggregate Demand)
Khái niệm:
Giá trị hàng hóa dịch vụ tạo ra trênh lãnh thổ 1 quốc gia
(Các tác nhân trong nền kinh tế) sẵn sàng và có khả năng mua
(Trên nền tảng) mức thu nhập và biến kinh tế đã cho
Khái niệm: Tổng cầu (AD) trong nền Kinh tế mở gồm có 4 thành phần, Tác nhân Kinh tế
chính là: C, I, G, NX
AD = C + I + G + NX (chính là GDP) (Sơ đồ):
Mối quan hệ giữa P & Y, trong đó Y có thể là:
Thu nhập của nền Kinh tế
(Hoặc) Sản lượng nền Kinh tế
1 Các nhân tố ảnh hưởng tới Tổng cầu
AD = f (P | C,I,G,X)
Yếu tố nội sinh: Mức giá chung (giả định các yếu tố khác không đổi)
Khi P tăng => AD giảm
Khi P giảm => AD tăng
Yếu tố ngoại sinh:
Cán cân thương mại (NX): NX = EX – IM
Đầu tư tư nhân (I)
Mức tiêu dùng (C)
2 Đường Tổng cầu
Không phân biệt đường Tổng cầu Ngắn hạn và Dài hạn, chỉ áp dụng chung 1 đường
Di chuyển (được gây ra bởi yếu tố nội sinh): Khi P thay đổi, các yếu tố khác không đổi (Sự
di chuyển của các điểm và tập hợp điểm trên đường AD)
Trang 9Dịch chuyển:
Nhóm đồng biến: Khi các yếu tố đó tăng thì AD tăng và ngược lại
C,I,G,NX tăng => AD tăng => Đường AD dịch chuyển sang phải
Nhóm nghịch biến: Khi T tăng => AD giảm => Đường AD dịch chuyển sang trái
II Tổng cung (AS – Aggregate Supply)
1 Khái niệm:
Giá trị hàng hóa dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ 1 quốc gia
(do các DN) sẵn sàng và có khả năng cung ứng
(trên điều kiện) mức giá và điều kiện cho trước
Đặc điểm Đường AS: Là đường dốc lên
2 Các nhân tố ảnh hưởng tới Tổng cung ngắn hạn
AS = f ( P | CPSX)
Yếu tố nội sinh: Mức giá chung (giả định các yếu tố khác không đổi)
Khi P tăng => AS tăng
Khi P giảm => AS giảm
Yếu tố ngoại sinh: Chi phí sản xuất (bao gồm: Tiền lương; Giá trị NVL đầu vào; Khấu hao
MMTB)
Khi Chi phí SX tăng => AS giảm
Khi Chi phí SX giảm => AS tăng
Di chuyển (được gây ra bởi yếu tố nội sinh): P thay đổi, CPSX không đổi (Sự di chuyển
của các điểm và tập hợp điểm trên đường AS)
Dịch chuyển (được gây ra bởi yếu tố ngọai sinh):: P không đổi, CPSX thay đổi
CPSX tăng => Y giảm (Sản lượng) => Đường AS dịch trái
CPSX giảm => Y tăng => Đường AS dịch phải
III Cân bằng AD & AS
Trạng thái cân bằng tại A = AD x AS
Trang 10
P tăng (lạm phát tăng) => Wr giảm = Wn/P
Y tăng => Tăng trưởng Kinh tế => Việc làm mới tăng => Thất nghiệp U giảm
TH2: Nếu C,I,G,NX giảm (hoặc T tăng) => AD giảm => Đường AD dịch chuyển sang trái
=>
P giảm (lạm phát giảm) => Wr tăng = Wn/P
Y giảm => Suy thoái Kinh tế => Việc làm mới giảm => Thất nghiệp U tăng
Xét AS:
TH1: Nếu CPSX giảm => AS tăng => Đường AS dịch chuyển sang phải =>
P giảm (lạm phát giảm) => Wr tăng = Wn/P
Y tăng => Tăng trưởng Kinh tế => Việc làm mới tăng => Thất nghiệp U giảm
Cú shock cung có lợi
TH2: Nếu CPSX tăng => AS giảm => Đường AS dịch chuyển sang trái =>
P tăng (lạm phát tăng) => Wr giảm = Wn/P
Y giảm => Suy thoái Kinh tế => Việc làm mới giảm => Thất nghiệp U tăng
Cú shock cung bất lợi
V Chính sách Tài khóa
1 Chính sách Tài khóa mở rộng
a) Bối cảnh: Nền Kinh tế lâm vào suy thoái do Tổng cầu AD thấp
b) Mục tiêu: Kích cầu nhằm phục hồi Kinh tế
c) Công cụ: Thông qua G (chi tiêu Chính phủ) & T (Thuế)
Kích cầu (AD tăng) =>
Trang 11Chú ý:
G và T cũng là các nhân tố ảnh hưởng đến sự dịch chuyển đường AE
Tức G tăng, T giảm => AE tăng => Đường AE dịch phải
d) Tác động
(Sơ đồ):
AS là một đường dốc lên, tuy nhiên nó tương đối
thoải ở sản lượng thấp (Y < Yp) và trở nên rất dốc
ở mức > Yp
Do AS thoải (khi nền Kinh tế đang suy thoái)
=> ADo -> AD1 =>
P tăng (ít) => Lạm phát tăng ít
Y tăng (mạnh) => Sản lượng tăng mạnh
=> Tăng trưởng Kinh tế
2 Chính sách Tài khóa Thắt chặt
a) Bối cảnh: Nền Kinh tế đối mặt với lạm phát cao do Cầu kéo (Tổng cầu AD cao)
b) Mục tiêu: Cắt giảm Tổng cầu, kiềm chế Lạm phát
c) Công cụ: Thông qua G (chi tiêu Chính phủ) & T (Thuế)
G giảm => AD giảm =>
T tăng => Yd giảm => C giảm => AD giảm =>
iii.P giảm/ => Wr tăng
iv.Y giảm => Việc làm giảm => Thất nghiệp U tăng
d) Tác động
Do AS dốc => ADo -> AD1 =>
P giảm (mạnh) => Lạm phát giảm mạnh
Y giảm (ít) => Sản lượng giảm nhẹ
Cải thiện chất lượng nền Kinh tế
3 Chính sách Tài khóa và Cán cân ngân sách (BB)
BB = T – G
Trang 12
5
Chính sách Tài khóa thắt chắt (Giảm G, Tăng T) => Giảm thâm hụt ngân sách
4 Các biện pháp làm giảm Thâm hụt Ngân sách
a) Phát hành Trái phiếu Chính phủ (Vay trong nước)
Ưu điểm:
Giảm thâm hụt Ngân sách
Nhược điểm:
Giảm lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế (Lượng tiền nền Kinh tế giảm xuống)
Gây áp lực đến Khu vực tư nhân (Khu vực này thiếu vốn) => Giảm hiệu quả đầu tư
(Hiệu ứng lấn át đầu tư)
b) Vay nước ngoài
Ưu điểm:
Cung ngoại tệ tăng (Dự trữ ngoại hối của NHTW tăng)
Nhược điểm:
Chính phủ gặp khó khăn trong việc Trả nợ Gốc lãi khoản vay, nếu ngoại tệ đi vay
không được khuyến khích vào khu vực Xuất khẩu
c) Phát hành Tiền
Ưu điểm: Tăng cung tiền tệ
Nhược điểm:
Hàng hóa có hạn, Tiền tăng => Mất nhiều tiền hơn để trả mua hàng hóa => Gia tăng
áp lực lên lạm phát (Đẩy lạm phát cao hơn)
VI Một số công thức tính toán cần lưu ý
1 Số nhân chi tiêu (m)
Trang 14
1
Module 4: TIỀN TỆ & CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Liên quan đến thị trường Tiền tệ (i & M)
2 Đo lường tiền
Ký hiệu MB là lượng tiền do NHTW phát hành (MB: Lượng tiền Cơ sở – Money Basic)
Hình thức:
MB tồn tại dưới 2 hình thức:
● Dự trữ trong Ngân hàng Thương mại (R – Reserving) (Ngân hàng nắm giữ)
● Tiền mặt ngoài ngân hàng (Cu – Currency) (Công chúng nắm giữ)
II Cung tiền (MS – Money Supply)
1 Khái niệm: Là toàn bộ lượng tiền của nền Kinh tế
Ta có:
Cu: Tiền mặt ngoài Ngân hàng
D: Tiền gửi trong Ngân hàng Thương mại (Deposit)
⇨ MS = D + Cu
Trang 15So sánh MS và MB: MS > MB vì R < D (R được trích ra từ D)
Chú ý: NHTM khi nhận tiền gửi (D) sẽ dự trữ một phần bắt buộc (R), phần còn lại đem đi
cho vay và đầu tư => Đó là lý do vì sao bản chất R được trích ra từ D
Quá trình tạo tiền của Nền Kinh tế:
Giả sử Chính phủ bơm vào nền Kinh tế là 1.000 tỷ => ∆MB = 1000
● NHTM 1 cho ông B vay 900 để trả nợ ông C, ông C gửi số tiền 900 này vào NHTM 2
và nhận được STK trị giá 900 NHTM 2 sẽ dự trữ 90 (10%) và cho vay 810 (90%)
● Quá trình trên tiếp diễn liên tục
Tóm tắt quá trình tạo tiền
● Quá trình tạo tiền không tiếp diễn vô hạn vì số tiền Cho vay giảm dần Độ lớn khối
tiền được tạo ra phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ (Ví dụ như trên, rr = 10% sẽ tạo được
lượng tiền gấp 10 lần ( = 1/ 10%) lượng tiền ban đầu
Trang 16Ý nghĩa: Khi cơ sở tiền MB tăng 1 đơn vị thì MS tăng mM lần
2 Mô hình Cung tiền
Trang 174 Ba công cụ điều tiết cung tiền (MS) của NHTW
a) Hoạt động Thị trường mở (OMO – Open Marketing Operation)
Khái niệm: NHTW thay đổi cơ sở tiền (MB) (thay đổi ∆𝑀𝐵) thông qua Mua bán Trái phiếu Chính phủ trên Thị trường mở
Ví dụ: NHTW mua 1000 tỷ Trái phiếu Chính phủ (bỏ tiền thật ra, hút tiền giả về => MB
Khái niệm: Là tỷ lệ dự trữ tối thiểu mà các NHTM phải thực hiện theo quy định của NHTW
(Đảm bảo hoạt động ổn định của NHTM)
Ta có: rr = rrr + rr ex
Trong đó:
● rr: Tỷ lệ dự trữ thực tế
● rrex : Tỷ lệ dự trữ dư thừa
Nếu rrr tăng => rr tăng R tăng, D giảm => mM giảm => MS giảm
c) Tỷ lệ chiết khấu (rd) Rate of Discount
Khái niệm: Là lãi suất vay vốn mà NHTW áp dụng khi cho các NHTM vay
Trang 18
5
III Cầu tiền (MD – Money Demand)
Khái niệm: là xu hướng công chúng muốn giữ tiền
1 Động cơ của việc giữ tiền
Liên quan đến i (Lãi suất danh nghĩa) & M (Lượng tiền)
⇨ Sự di chuyển là do yếu tố nội sinh (i) gây ra
(Sơ đồ) => Sơ đồ đường MD cũng giống như AD
Ví dụ: i giảm từ io -> i1 => Lượng cầu tiền tăng => Đường MD di chuyển từ A -> B
Chú ý: Có thể sử dụng i (LS danh nghĩa) hoặc r (LS thực tế) đều được
r = i – 𝜋
b) Sự dịch chuyển đường MD
Trang 19Yếu tố ngoại sinh:
● Do mức giá chung (P) gây ra
● Do thu nhập quốc dân (Y)
Khi P tăng (lạm phát tăng) => MD tăng (người dân sẽ nắm giữ nhiều tiền hơn để trang trải
sinh hoạt)
Khi Y tăng => Túi tiền nhiều hơn => MD tăng => Đường MD dịch phải
IV Lý thuyết ưa thích thanh khoản & cách xác định lãi suất trong ngắn hạn
(Sơ đồ):
Theo lý thuyết này, lãi suất trong ngắn hạn được xác định thông qua giao điểm của MD và
MS
1/ MS là một đường thẳng đứng (hoàn toàn không co giãn) => Chú ý
Vì: MS là biến Chính sách của Chính phủ, phụ thuộc vào Mục tiêu theo từng thời điểm
2/ MD là một đường dốc xuống
Tại TTCB điểm A = MS x MD => Xác định được lãi suất cân bằng của nền Kinh tế
V Chính sách Tiền tệ
1/ Chính sách Tiền tệ mở rộng
a) Bối cảnh: Nền Kinh tế lâm vào suy thoái do Tổng cầu AD thấp => Giống CSTK
b) Mục tiêu: Kích cầu nhằm phục hồi kinh tế => Giống CSTK
c) Công cụ:
Trang 21● Y tăng (mạnh) => Sản lượng tăng mạnh
=> Tăng trưởng Kinh tế
● Y giảm (ít) => Sản lượng giảm nhẹ
⇨ Cải thiện chất lượng nền Kinh tế
Trang 22CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRƯỚC TUYỂN DỤNG
MODULE 6:
Lạm phát và thất nghiệp
Trang 23I LẠM PHÁT
1 Khái niệm và phân loại lạm phát
1.1 Khái niệm: Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chung theo
Trang 25- Lạm phát phi mã ( 2 và 3 con số trong một năm)
- Siêu lạm phát ( 3, 4 con số một năm)
• Căn cứ vào quy mô và độ dài thời gian
- Lạm phát kinh niên: kéo dài trên 3 năm với tỷ lệ < 50% một năm
- Lạm phát nghiêm trọng: kéo dài trên 3 năm với tỷ lệ > 50% một năm
Trang 26quá thấp, tương ứng với một chỉ tiêu
sản lượng quá cao, chính phủ làm
tăng tổng cầu đẩy tổng cầu chuyển
sang phải => P tăng
Y
Trang 27Một cú sốc về phía cung: cơn
sốt giá yếu tố đầu vào làm
tăng chi phí sản xuất, đường
AS dịch sang trái => thất
nghiệp tăng, việc làm giảm,
lạm phát tăng
AS’
Trang 28Khi giá cả chung của hhdv
tăng đều đều với một tỷ lệ
tương đối ổn định và mọi
người có thể dự tính được
tốc độ tăng của nó.
Trang 29I LẠM PHÁT
1.3 Quan hệ giữa lạm phát và tiền tệ
Được phản ánh qua pt số lượng
Xuất phát từ lý thuyết số lượng tiền tệ, với giả định tốc độ lưu thông tiền tệ là không đổi thì lạm phát chỉ xảy ra khi mức độ tăng của mức cung tiền lớn hơn tốc độ tăng của sản lượng thực tế
đổi tương ứng của GDP danh nghĩa ( P.Y) => Điều đó có ý nghĩa là khối lượng tiền tệ quyết
dạng thay đổi %
%M+%V = %P+%Y
Trang 30I LẠM PHÁT
1.4 Quan hệ giữa lạm phát và lãi suất
Được phản ánh thông qua phương trình Fisher
i = r + gp
Theo pt này, lãi suất danh nghĩa thay đổi có thể do lãi suất thực và tỷ lệ lạm phát => khi r cố định, nếu tỷ lệ lạm phát tăng 1% thì lãi suất danh nghĩa tăng 1 % ( hiệu ứng Fisher)
gp: tỷ lệ lạm phát
9
Trang 31I LẠM PHÁT
2 Tác động của lạm phát
2.1 Tác động đối với sản lượng
TH1: Với lạm phát cầu kéo
Trang 32I LẠM PHÁT
2.1 Tác động đối với sản lượng
TH2: Đối với lạm phát phí đẩy
AS’
Trang 33I LẠM PHÁT
2.1 Tác động đối với sản lượng
TH3: Nếu do cả cung và cầu
Tùy theo mức độ dịch chuyển của
đường AD và AS, sản lượng có
thể tăng, giảm hoặc không đổi
Trang 34I LẠM PHÁT
2.2 Tác động đối với phân phối lại thu nhập và của cải
• Tác động tới người cho vay và người đi vay
Khi lạm phát tăng lên, giá trị của đồng tiền giảm xuống => người
đi vay sẽ có lợi trong việc vay vốn trả góp để đầu cơ kiếm lợi.
• Tác động giữa người hưởng lương và ông chủ
Do tốc độ tăng tiền lương chậm hơn so với tốc độ tăng của giá => người lao động hưởng lương bao giờ cũng bị thiệt thòi và người được
lợi là các ông chủ
• Tác động giữa người mua và bán tài sản tài chính
Đa số các loại tài sản tài chính có mức lãi suất danh nghĩa cố định Như vậy khi lạm phát xảy ra người nắm trong tay trái phiếu sẽ bị thiệt và người được lợi là người phát hành trái phiếu.
13
Trang 35I LẠM PHÁT
2.2 Tác động đối với phân phối lại thu nhập và của cải
• Tác động giữa người mua và người bán tài sản thực
Những người bán tài sản thực để lấy tài sản tài chính hay tiền mặt trước khi lạm phát xảy ra thì khi có lạm phát những người bán sẽ bị thiệt và người mua được lợi ( phần thiệt của người bán được chuyển sang người mua)
• Tác động giữa các DN với nhau
Do tỷ lệ tăng giá trong khi lạm phát không giống nhau, vì vậy những doanh nghiệp nào mà sản xuất và tồn kho những hàng hóa có tỷ lệ tăng giá chậm sẽ bị thiệt.
• Giữa Chính phủ và công chúng
Khi lạm phát xảy ra, thu nhập của công chúng sẽ chuyển sang tay của CP vì 3 lý do:
+ Chính phủ nợ dân chủ yếu dưới dạng tài sản tài chính + Các khoản chi trả lương, trợ cấp …thường cố định trong 1 thời gian dài
Trang 36I LẠM PHÁT
2.3 Tác động đến cơ cấu kinh tế
Khi lạm phát xảy ra, giá cả các hàng hóa không thay đổi theo cùng 1 tỷ lệ => Những ngành có giá tăng nhanh sẽ nâng tỷ trọng của ngành trong tổng sản lượng, thay đổi vị thế kinh doanh của ngành Khi lạm phát tăng nhanh có những DN, ngành phất lên được nhưng cũng có
DN, ngành nghề suy sup, phá sản dẫn đến cơ cấu kinh tế thay đổi
15
Trang 37I LẠM PHÁT
2.4 Tác động đến hiệu quả kinh tế
• Lạm phát làm biến dạng cơ cấu đầu tư
• Lạm phát làm suy yếu thị trường vốn
• Lạm phát làm sai lệch tín hiệu của giá cả
• Lạm phát làm phát sinh chi phí điều chỉnh giá
• Làm lãng phí thời gian cho việc đối phó với tình trạng mất giá của tiền tệ
• Lạm phát làm giảm sức cạnh tranh với nước ngoài
Trang 39I LẠM PHÁT
3 Giải pháp chống lạm phát
3.2 Gia tăng sức cung tổng gộp
- Giảm chi phí sản xuất
- Gia tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế
→Mục đích: làm AS tăng → 𝑨𝑺 => Y tăng, P giảm Nhận xét: Giải pháp này có nhiều ưu điểm vì vừa kiềm chế được lạm
phát và giảm thất nghiệp nhưng khó thực hiện hơn giải pháp tác động lên tổng cầu Vì vậy, các giải pháp chống lạm phát đều diễn ra theo hướng cắt giảm tổng cầu nhưng nhược điểm lại làm gia tăng thất nghiệp
Trang 40II THẤT NGHIỆP
1 Thất nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp và phương pháp xác định
1.1 Thất nghiệp và một số khái niệm liên quan
• Người trong độ tuổi lao động: Là những người ở độ tuổi được Hiến pháp quy định có quyền lợi và nghĩa vụ lao động
• Lực lượng lao động ( L): là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động thực tế có tham gia lao động và những người chưa có việc làm nhưng đang tìm kiếm việc làm.
• Người có việc làm ( E): là những người làm một việc gì đó có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi hay vì thu nhập gia đình không được trả tiền công hoặc hiện vật
19