HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA KHOA LƯU TRỮ VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ SỞ VẬT CHẤT ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP CỦA SINH
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHOA LƯU TRỮ VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ SỞ VẬT CHẤT ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
Trang 2HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHOA LƯU TRỮ VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ SỞ VẬT CHẤT ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
Mã số: ĐTSV.2022.09 Chủ nhiệm đề tài: Chu Phương Anh Thành viên tham gia: Chu Phương Anh - 2005QTVA
Nguyễn Thu Hà - 2005QTVA Đặng Thị Ánh Sáng - 2005QTVA
Hà Nội, 4/2023
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau
có ghi trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình
Hà Nội, tháng 4 năm 2023
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Chu Phương Anh
Trang 4Đặc biệt chúng tôi xin gửi lòng biết ơn tới Ths Hà Diệu Linh - cán bộ hướng dẫn
đề tài đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ chúng tôi hết mình trong quá trình chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài
Hà Nội, tháng 4 năm 2023
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Chu Phương Anh
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNH BIỂU 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 2
DANH MỤC VIẾT TẮT 2
I MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Đóng góp mới của đề tài 8
7 Bố cục của đề tài 8
II NỘI DUNG 9
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ SỞ VẬT CHẤT ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP 9
1.1 Một số khái niệm cơ bản 9
1.1.1 Khái niệm cơ sở vật chất 9
1.1.2 Khái niệm chất lượng 9
1.1.3 Khái niệm chất lượng học tập 10
1.1.4 Khái niệm sinh viên 11
1.1.5 Khái niệm Ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội 12
1.2 Vai trò của cơ sở vật chất đối với việc dạy và học 12
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng, quản lý cơ sở vật chất 13
1.3.1 Yếu tố chủ quan 13
Trang 61.3.2 Yếu tố khách quan 14
1.4 Ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập 14
1.4.1 Ảnh hưởng trực tiếp 14
1.4.2 Ảnh hưởng gián tiếp 15
Tiểu kết chương 1 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ SỞ VẬT CHẤT ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 18
2.1 Khái quát chung về trường Đại học Nội vụ Hà Nội 18
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường Đại học Nội vụ Hà Nội 20
2.2 Các tiêu chí nghiên cứu ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội 23
2.3 Tìm hiểu về thực trạng ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội 25
2.3.1 Theo tiêu chí 01, tìm hiểu về thực trạng phòng học và các thiết bị hỗ trợ dạy học 26
2.3.2 Theo tiêu chí 02, tìm hiểu về thực trạng thư viện và thư viện điện tử 29
2.3.3 Theo tiêu chí 03, tìm hiểu về thực trạng các khu vực chức năng của trường 32
2.3.4 Theo tiêu chí 04, tìm hiểu về thực trạng các yếu tố cơ sở vật chất khác 34
2.3.5 Đánh giá chất lượng cơ sở vật chất của trường Đại học Nội vụ Hà Nội trên quan điểm của Nhà trường và quan điểm của sinh viên 38
Tiểu kết chương 2 41
Trang 7CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO CƠ SỞ VẬT CHẤT GIÚP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 42
3.1 Phía nhà trường 42
3.1.1 Bố trí phòng học và các khu vực chức năng hợp lý 42
3.1.2 Đảm bảo chất lượng cho các thiết bị dạy học 43
3.1.3 Bổ sung thêm các phòng học 44
3.1.4 Đổi mới và hoàn thiện thư viện, thư viện điện tử 44
3.1.5 Bảo trì, sửa chữa, thay đổi tải trọng của thang máy 45
3.1.6 Bảo đảm các khu vực chức năng khác của Trường hoạt động hiệu quả 45 3.1.7 Tổ chức nghiên cứu, trao đổi thường xuyên về vấn đề đảm bảo và nâng cao cơ sở vật chất cho nhà trường 47
3.1.8 Đầu tư phù hợp, có trọng tâm cơ sở vật chất cho trường học 47
3.1.8 Xây dựng Quy chế về việc Quy định quản lý, sử dụng tài sản cụ thể 48
3.2 Phía giảng viên 48
3.2.1 Có trách nhiệm và ý thức bảo vệ tài sản của nhà trường 48
3.2.2 Sử dụng cơ sở vật chất tiết kiệm và có hiệu quả 49
3.2.3 Nâng cao ý thức bảo vệ cơ sở vật chất của nhà trường cho sinh viên 49
3.2.4 Tham gia nghiên cứu, trao đổi về đảm bảo và nâng cao cơ sở vật chất cho Nhà trường 51
3.3 Phía sinh viên 52
3.3.1 Nâng cao ý thức bảo vệ tài sản của nhà trường 52
3.3.2 Biết sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất sẵn có một cách tiết kiệm 53
3.3.3 Tham gia nghiên cứu, trao đổi về đảm bảo và nâng cao cơ sở vật chất cho nhà trường 54
Trang 8Tiểu kết chương 3 55
III KẾT LUẬN 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 61
PHIẾU KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ SỞ VẬT CHẤT ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 61
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHIẾU KHẢO SÁT BẰNG BẢNG HỎI 64
Trang 9DANH MỤC BẢNH BIỂU
1 Bảng 2.3.1 Bảng đánh giá sự đồng tình của sinh viên với ý kiến
“Kiến trúc trong các phòng học thuận tiện cho việc học
tập”
2 Biểu đồ 1 Biểu đồ thể hiện sự đồng tình của sinh viên với ý kiến
“Bố trí các khu nhà học hợp lý, dễ dàng di chuyển khi
thay đổi phòng học”
3 Biểu đồ 2 Biểu đồ thể hiện sự đồng tình của sinh viên với ý kiến
“Các thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập (máy chiếu,
loa, ) hoạt động hiệu quả”
4 Biểu đồ 3 Biểu đồ thể hiện sự đồng tình của sinh viên với ý kiến
“Thư viên đảm bảo không gian, chỗ ngồi, tài liệu”
5 Biểu đồ 4 Biểu đồ thể hiện sự đồng tình của sinh viên với ý kiến
“Các khu vực hỗ trợ khác: sân thể dục, ký túc xá, căng tin, nhà để xe, đáp ứng nhu cầu sinh viên”
6 Biểu đồ 5 Biểu đồ thể hiện sự đồng tình của sinh viên với ý
kiến “Phòng máy tính đáp ứng nhu cầu thực hành của
sinh viên”
7 Biểu đồ 6 Biểu đồ thể hiện sự đồng tình của sinh viên với ý
kiến “Chất lượng thang máy tại các tòa nhà”
8 Biểu đồ 7 Biểu đồ thể hiện sự đồng tình của sinh viên với ý
kiến “Hệ thống mạng Internet phủ sóng rộng, chất lượng
đường truyền cao”
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
1 Hình 2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2 Hình 2.3 Sơ đồ Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Trang 11I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay kinh tế Việt Nam đang tham gia hội nhập với nền kinh tế thế giới, một nền kinh tế có sự cạnh tranh khốc liệt Đây chính là cơ hội đưa nước ta từng bước đến với nền kinh tế hiện đại đang phát triển, dễ dàng chạm tới nền khoa học tri thức của nhân loại để nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế Nhưng bên cạnh đó, nước ta vẫn tồn tại không ít những khó khăn như: nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu, đời sống người dân khó khăn thiếu thốn, trình độ đào tạo vẫn còn kém Để khắc phục những điều trên, Việt Nam cần có
một đội ngũ những con người hoạt động tích cực, năng động, sáng tạo
Ngày nay, hơn bao giờ hết trong lịch sử nhân loại, sự giàu mạnh hoặc đói nghèo của một quốc gia phụ thuộc vào chất lượng của giáo dục đại học, mà chất lượng được phản ánh thông qua kết quả học tập của sinh viên Do vậy có thể nói giáo dục là quốc sách hàng đầu của các quốc gia trong đó có Việt Nam
Trong những năm gần đây, giáo dục đại học của nước ta đã quan tâm đến vấn đề cải cách giáo dục đại học trên phương diện mở rộng quy mô giáo dục, đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị, đổi mới phương pháp dạy - học, đã và đang từng bước thực hiện kiểm định chất lượng đào tạo tại các trường đại học nói chung và Trường đại học Nội vụ Hà Nội nói riêng
Cơ sở vật chất là một phần hết sức quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động học tập của sinh viên Nếu cơ sở vật chất tốt, phục vụ và đáp ứng được nhu cầu học tập của sinh viên thì dẫn đến việc sinh viên có cơ hội để thực hiện tốt các hành vi học tập của mình Để đảm bảo chất lượng giáo dục, nhà trường phải đáp ứng yêu cầu cần thiết cho việc dạy đó là: việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học khang trang, hiện đại, đồng thời hàng năm có kế hoạch tu sửa và bảo vệ cơ sở vật chất sao cho phù hợp với nhu cầu dạy và học hiện nay
Với mong muốn đi sâu tìm hiểu vấn đề trên, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài
“Ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên Trường Đại học Nội
vụ Hà Nội.”
Trang 122 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong lĩnh vực nâng cao chất lượng đạo tạo tại các trường học thì cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc dạy và học đóng một vai trò quan trọng nhất định vì vậy nó ảnh hưởng và
có tác động tới kết quả học tập của học sinh, sinh viên Đã có một số tác giả với các công trình nghiên cứu đã đề cập tới vấn đề này như sau:
- Công trình nghiên cứu trong nước:
+ Tác giả Võ Văn Việt, Đặng Thị Thu Phương, với nghiên cứu “Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên” đã xác định 7 nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, đó là: năng lực trí tuệ, sở thích học tập, động cơ của ba mẹ, cơ
sở vật chất, học bổng, áp lực bạn bè cùng trang lứa, áp lực xã hội Bảy nhân tố này ảnh hưởng đến kết quả học tập với nhiều mức độ khác nhau (22)
+ Tác giả Võ Thị Tâm, Hoàng Thị Xuân Hoa, với bài viết “Công tác học tập của sinh viên chính quy trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh”, qua kết quả nghiên cứu cho thấy bên cạnh phương pháp học tập thích hợp, tính kiên định, môi trường cạnh tranh,
ấn tượng trường học thì cơ sở vật chất nhà trường cũng ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên nhưng không ở mức cao (16)
+ Tác giả Ma Cam Tưởng Lan, với nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với cơ sở vât chất trang thiết bị tại trường đại học Đà Lạt” Kết quả nghiên cứu cho thấy một trong những yếu tố chất lượng học tập ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với CSVC TTB tại trường Đại học Đà Lạt bởi cơ sở vật chất trang thiết
bị không ai khác ngoài người học sinh viên là những đối tượng được thụ hưởng nhưng cũng là khách hàng trực tiếp sử dụng sản phẩm dịch vụ nhằm thực hiện các mục tiêu cá nhân hóa (11)
- Công trình nghiên cứu nước ngoài:
+ Tác giả Peter Barrett, Alberto Treves, Tigran Shmis, Diego Ambasz, and Maria Ustinova, với bài nghiên cứu “The Impact of School Infrastructure on Learning: A Synthesis of the Evidence, World Bank Group” Những minh chứng xác thực cho thấy
Trang 13những nhân tố về cơ sở vật chất ảnh hưởng tích cực đến chất lượng học tập của học sinh
(23)
+ Tác giả Tigran Shmis, Maria Ustinova, and Dmitry Chugunov: “Learning Environments and Learning Achievement in the Russian Federation: How School Infrastructure and Climate Affect Student Success, World Bank Group” đã phân tích các
cơ sở hạ tầng và môi trường học tập của trường học có thể ảnh hưởng đến sự tiến bộ và thành công của học sinh trong môn toán và khoa học Nó cũng đi sâu vào thực hiện giảng dạy, phân tích tác động của chúng đối với việc học tập và làm nổi bật mối quan hệ quan trọng giữa môi trường học tập và phương pháp giảng dạy (24)
+ Tác giả Jassen Teixeira, Jeremie Amoroso and James Gresham, với bài “Why education infrastructure matters for learning; World Bank Blogs” cho thấy các tòa nhà, phòng học, thư viện và các thiết bị dạy học là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường học tập ở các trường học và đại học Có chứng minh cho rằng cơ sở vật chất có chất lượng cao mang đến chất lượng giảng dạy tốt hơn, cải thiện chất lượng học tập của học
sinh và giảm thiểu tỉ lệ bỏ học (25)
+ CAF Development bank of Latin America, với bài viết “The importance of having a good school infrastructure” Thực tế cho rằng, những ngôi trường có điều kiện cơ sở tốt sẽ tác động đến quyết tâm đạt được kết quả cao của học sinh Có minh chứng cho thấy: sở hữu không gian học tập đạt chất lượng cao sẽ ảnh hưởng đến trình độ của học sinh, và tạo khả năng cho những học sinh ở vùng sâu vùng xa có thể đến trường (26)
+ Tác giả Jasmeer Chhabra, với bài “Role of quality school infrastructure in improved education outcomes Education World” cho thấy cơ sở vật chất của trường học được thiết
kế, sắp xếp có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống trường học và sẽ giúp cải thiện kết quả học tập đầu ra của học sinh Sự cải thiện của cơ sở vật chất có chất lượng cao giúp nâng cao sự tiếp thu kiến thức và nâng cao điểm số trung bình của trường học (27)
+ Tác giả Geeta Váhney, “This is why school infrastructure is important for a child's growth India Today” với kết quả như sau: Có những lúc cơ sở hạ tầng kém, học sinh có thể thực hiện việc học một cách thiếu nghiêm túc Mọi người có thể tranh luận rằng không
Trang 14gian vật chất là thứ yếu và sự tập trung là điều quan trọng những theo các nhà nghiên cứu
và tâm lý học, cho rằng các yếu tố môi trường có thể làm tăng kết quả học tập và thúc đẩy việc đi học (28)
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về nhân tố cơ sở vật chất ảnh hưởng đến chất lượng học tập, tuy nhiên qua khảo sát một cách chi tiết và cụ thể thì chưa có một đề tài nào đề cập về nghiên cứu “Ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội” Bởi vậy, các nghiên cứu trên là cơ sở lý luận, thực tiễn quan trọng giúp chúng tôi có thêm tư liệu để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Từ việc khảo sát thực tế cơ sở vật chất của trường Đại học Nội vụ Hà Nội và chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội, để làm
cơ sở đề xuất một số giải pháp đảm bảo cơ sở vật chất giúp nâng cao chất lượng học tập cho sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội trong thời gian tới
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về cơ sở vật chất và chất lượng học tập
+ Khảo sát thực tế cơ sở vật chất của trường Đại học Nội vụ Hà Nội và chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội
+ Đề xuất một số giải pháp đảm bảo cơ sở vật chất giúp nâng cao chất lượng học tập cho sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở vật chất của trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Trang 15+ Không gian: Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (cơ sở Hà Nội)
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm:
+ Trực tiếp quan sát các hoạt động liên quan tới việc xây dựng, sử dụng, phát triển và quản lý cơ sở vật chất dạy và học tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội để tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân và đề xuất những giải pháp nhằm đảm bảo cơ sở vật chất giúp nâng cao chất lượng dạy và học tại trường
+ Sử dụng các câu hỏi trong phiếu kháo sát đối với các sinh viên trường Đại học Nội
vụ Hà Nội để làm cơ sở đánh giá nhu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu (câu hỏi đóng và câu hỏi mở)
- Phương pháp định tính:
+ Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu trước để xây đựng các tiêu chí đánh giá CSVC + Tham khảo ý kiến của thầy cô để điều chỉnh các tiêu chí phù hợp
+ Các thành viên trong nhóm nghiên cứu đưa ra câu hỏi sơ bộ
+ Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên theo hình thức thuận tiện
+ Tiến hành thu thập và xử lý số liệu: Các thành viên trong nhóm cùng thảo luận, xử
lý những thông tin đã thu thập được từ những tài liệu tìm được trước đó cùng với việc sử dụng bảng hỏi đã gửi cho các bạn sinh viên để có được thông tin nhanh và đầy đủ nhất; Phân loại và kết nối các dữ liệu, sử dụng các phần mềm excel, để đưa ra kết quả phân tích thống kê dữ liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng để thống kê thành phần và đặc tính đối tượng tham gia phỏng vấn: Năm học, khoa chuyên ngành và các đặc tính cơ bản của mẫu điều tra khác
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích đánh giá các tài liệu và các nghiên cứu trước để kế thừa chọn lọc những thông tin cho đề tài
Trang 166 Đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận về ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội;
- Làm rõ vai trò, tầm quan trọng của nhân tố cơ sở vật chất ảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinh viên nói chung và sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội nói riêng;
- Cuối cùng, nhóm nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo cơ sở vật chất giúp nâng cao chất lượng học tập cho sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội trong thời gian tới
7 Bố cục của đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục đề tài có kết cấu 3 chương:
Chương 1: Lý luận về ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập
Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo cơ sở vật chất giúp nâng cao chất lượng học tập cho sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Trang 17II NỘI DUNG CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ SỞ VẬT CHẤT ĐẾN
CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm cơ sở vật chất
Có thể khẳng định, chất lượng giáo dục quyết định sự phát triển bền vững của bất
cứ ngôi trường nào Trong đó, bên cạnh chương trình đào tạo, lộ trình học tập và đội ngũ giảng viên thì cơ sở vật chất (CSVC) cũng đóng vai trò quan trọng và là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục tại trường Ở nghiên cứu này chúng tôi đề cập đến một số khái niệm cơ sở vật chất trong phạm vi trường học
Theo Thạc sĩ Trần Quốc Bảo: “Cơ sở vật chất dạy học: là một hệ thống gồm những phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng, sân chơi, bãi tập, nhà vệ sinh, nhà xe phục
vụ cho công tác giáo dục, đào tạo ở một cơ sở giáo dục nhất định” [6]
Theo tác giả Hồ Sĩ Hà viết: “Cơ sở vật chất dạy học là hệ thống phương tiện vật chất kỹ thuật được sử dụng cho việc giáo dục - đào tạo của nhà trường (bao gồm các đồ vật, những của cải vật chất và khung cảnh xung quanh nhà trường, gồm: nhà cửa, sân chơi, bãi tập, sách giáo khoa, thiết bị dạy học)” [8]
Tóm lại, theo cách hiểu như trên ta có thể định nghĩa cơ sở vật chất như sau: “Cơ
sở vật chất được hiểu là toàn bộ hệ thống các phương tiện, kỹ thuật được sử dụng cho mục đích giảng dạy, học tập và các hoạt động khác liên quan đến bồi dưỡng, đào tạo tại trường
Cơ sở vật chất bao gồm trường lớp, không gian trường học đến các trang thiết bị phục vụ trong quá trình học tập và giảng dạy”
1.1.2 Khái niệm chất lượng
Ngày nay, hầu hết các trường học và người học đều quan tâm đến chất lượng Nhưng khi được hỏi về: Khái niệm chất lượng là gì? thì hầu hết mọi người đều khó giải thích một cách chính xác, bởi đây là một khái niệm trìu tượng và khó định nghĩa Các chuyên gia kinh nghiệm lâu năm trong ngành cũng đưa ra những quan điểm khác nhau về chất lượng
Trang 18Theo Harvey và Green trong một nghiên cứu nhằm tổng kết những quan niệm chung của các nhà giáo dục “Assessment & Evaluation in Higher Education” (tạm dịch: Đánh giá
và đánh giá trong Giáo dục Đại học”) thì chất lượng được định nghĩa như tập hợp các thuộc
tính khác nhau gồm: (1) Chất lượng là sự xuất sắc, (2) Chất lượng là sự hoàn hảo, (3) Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu, (4) Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền, (5) Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (29)
Theo Hội đồng Kiểm định Giáo dục Đại học - The Council for Higher Education
Accreditation (CHEA): “Chất lượng: Đề cập đến “sự phù hợp với mục đích” - đáp ứng hoặc phù hợp với các tiêu chuẩn được chấp nhận chung theo quy định của cơ quan kiểm định hoặc đảm bảo chất lượng.” [30]
Bởi vậy, với những lĩnh vực khác nhau, mục đích khác nhau thì quan điểm về chất lượng cũng khác nhau Đối với lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam, Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 61/2012/TT-BGDĐT Ban hành quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành thì “Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục, đáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục, Luật giáo dục đại học, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước” [4]
Từ những quan điểm trên, có thể hiểu một cách ngắn gọn “Chất lượng là sự đáp ứng cao hay thấp, phù hợp hay không phù hợp so với các tiêu chuẩn được đặt ra trước đó theo quy định của chủ thể đặt ra tiêu chuẩn”
1.1.3 Khái niệm chất lượng học tập
Chất lượng là một khái niệm có tính tương đối Có nghĩa là khi đánh giá chất lượng phải đối chiếu, so sánh với một thước đo nào đó thường được gọi là chuẩn Theo cách hiểu thông thường, chất lượng đào tạo là mức độ kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh đạt được sau khi kết thúc một cấp học, bậc học nào đó so với các chuẩn đã được đề ra trong mục tiêu giáo dục
Trang 19Theo tác giả Trần Khánh Đức (Viện nghiên cứu phát triển giáo dục) quan niệm:
“Chất lượng học tập được đánh giá qua mức độ đạt trước mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo và chất lượng học tập là kết quả của quá trình dạy học được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” [7]
Mục đích của giáo dục bậc đại học là hướng vào sinh viên Chất lượng học tập vì thế không chỉ phụ thuộc vào phía nhà trường và giảng viên mà phụ thuộc phần lớn vào phương pháp học tập của sinh viên Cho nên, điều này lại phụ thuộc vào quan niệm, nhận thức của người học rằng họ biết gì về việc học của mình cũng như những chiến lược học tập nào mà họ sẽ sử dụng
Từ những quan niệm trên, chúng tôi đưa ra quan niệm chất lượng học tập của người
học như sau: “Chất lượng học tập của người học là tổng hợp các kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng và thái độ được hình thành và phát triển trong quá trình học tập rèn luyện ở nhà trường, đáp ứng với mục tiêu yêu cầu đào tạo và nhiệm vụ chức trách sau khi ra trường”
1.1.4 Khái niệm sinh viên
Theo Từ điển Giáo dục học: “Sinh viên là người học của cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại học.” [9]
Trong từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê: “Sinh viên là những người học ở bậc Đại học.” [14]
Theo chúng tôi sinh viên là những người trưởng thành về thể chất, xã hội và tâm lý,
đó là những người ở độ tuổi khoảng 18-25 và đang theo học tại các trường Cao đẳng, Đại học
Có thể nói, khái niệm sinh viên được hiểu ở các khía cạnh khác nhau nhưng đều có những điểm chung về độ tuổi khoảng từ 18 đến 25; là những người trưởng thành về thể chất, xã hội và tâm lý; có môi trường học tập tại các trường Đại học, Cao đẳng
Trang 201.1.5 Khái niệm Ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Từ những khái niệm, quan niệm trên, chúng tôi quan niệm: “Ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên là những tác động tích cực hay tiêu cực của
cơ sở vật chất trường học lên sinh viên để sinh viên có điều kiện tiếp thu kiến thức đáp ứng với mục tiêu yêu cầu đào tạo và công việc, nghành nghề sau khi ra trường”
Chúng tôi đưa ra quan niệm về ảnh hưởng của CSVC đến chất lượng học tập của
sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội như sau: “Ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội là những tác động tích cực hay tiêu cực của cơ sở vật chất trường Đại học Nội vụ Hà Nội lên sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội để họ có điều kiện tiếp thu kiến thức đáp ứng với mục tiêu yêu cầu đào tạo
và công việc, nghành nghề sau khi ra trường”
1.2 Vai trò của cơ sở vật chất đối với việc dạy và học
Quá trình dạy và học là hoạt động có mối liên hệ chặc chẽ với nhau, chúng liên kết với nhau qua nhiều thành tố cơ bản như: Mục tiêu - Nội dung - Phương pháp - Giảng viên
- Sinh viên - Cơ sở vật chất, trang thiết bị… Các yếu tố này góp phần phản ánh chất lượng dạy học và học tập tại trường học Cơ sở vật chất được coi là một yếu tố không thể thiếu
để phục vụ trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục
Đối với việc dạy học: Cơ sở vật chất có vai trò hết sức quan trọng trong nhà trường, chúng ta không thể dạy học mà không có các thiết bị hỗ trợ như tài liệu học tập, bảng viết, máy chiếu, loa, micro, bóng điện, quạt điện,… Thiết bị dạy học (TBDH) là công cụ hiện thực nội dung, mục tiêu dạy học Giảng đường, phòng học là điều kiện tối thiểu để tổ chức lớp học Chúng ta không thể giáo dục kỹ năng tin học văn phòng mà không có phòng máy, giáo dục Anh văn mà không có các thiết bị hỗ trợ nghe nói đọc viết, giáo dục thể chất mà không có sân bãi và các dụng cụ thể dục thể thao Chính vì vậy, CSVC, trang thiết bị kỹ thuật là điều kiện cần thiết để truyền tải kiến thức, thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao,… tại trường học
Trang 21Đối với việc học: CSVC, trang thiết bị (TTB) đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên
là điều kiện cần thiết của quá trình sư phạm vì nó là phương tiện để tác động tới việc sinh viên có thích thú, hăng say học tập, tìm tòi, sáng tạo hay không Một môi trường học tập khang trang, hiện đại, sạch đẹp, có sân chơi, có đầy đủ thiết bị hữu ích để học tập, hoạt động giúp cho sinh viên có động lực thúc đẩy tinh thần học tập cao hơn Bởi vậy, cơ sở vật chất đóng vai trò hỗ trợ tích cực trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tóm lại, cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường là yếu tố cần thiết để sinh viên học tập thuận lợi, dễ dàng, hiểu nhanh, nhớ lâu hơn; để giảng viên giảm thiểu việc trình bày, diễn đạt, mà dành thời gian để tổ chức cho sinh viên tiếp cận, tương tác, trải nghiệm, chủ động tìm tòi, sáng tạo trong quá trình tiếp nhận tri thức và rèn luyện kỹ năng Qua đó, các sinh viên có thể dễ dàng và thuận lợi hơn trong việc tiếp thu bài giảng, hiểu sâu và nhớ lâu hơn
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng, quản lý cơ sở vật chất
1.3.1 Yếu tố chủ quan
Chủ trương chiến lược phát triển của trường Đại học Nội Vụ Hà Nội (ĐHNVHN)
là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới công tác xây dựng, quản lý cơ sở vật chất Mục tiêu phát triển của trường Đại học Nội Vụ Hà Nội giai đoạn 2020 đến năm 2025 không chỉ lớn mạnh về quy mô mà còn khẳng định chất lượng, uy tín, thương hiệu là một trong những
cơ sở hàng đầu trong đào tạo đa nghề, đa lĩnh vực trong nước, trong khu vực và quốc tế
Do đó, nhu cầu về chất lượng cơ sở vật chất cũng đòi hỏi cần có kế hoạch xây dựng, bổ sung, hoàn thiện và có chính sách quản lý phù hợp với mục tiêu chiến lược đã đặt ra
Để thực hiện có hiệu quả chủ trương chiến lược đó thì đảm bảo nguồn tài chính thực hiện các hoạt động cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng, quản lý
cơ sở vật chất nhà trường Hiện nguồn thu của các cơ sở giáo dục đại học công lập bao gồm: kinh phí của Nhà nước (chủ yếu phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học), kinh phí các đề tài, dự án khoa học - công nghệ (từ các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp), kinh phí tư vấn, chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, học phí và các loại phí (có mức trần học phí và lộ trình tăng học phí theo quy định của Nhà nước), nguồn thu từ hoạt
Trang 22động dịch vụ, tài trợ và xã hội khác Chính vì vậy, việc sử dụng ngân sách của trường học cần phải tuân thủ các quy định của nhà nước và của đơn vị mình Cần phải lập kế hoạch tính toán tài chính về nhu cầu sử dụng CSVC, TBDH đảm bảo đầy đủ, tránh lãng phí, dàn trải ảnh hưởng đến nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động khác của đơn vị mình
Có thể nói cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là đối tượng đặc thù, là công cụ liên quan và ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình giảng dạy, học tập, nghiên cứu Quá trình sử dụng, bảo trì, bảo quản và sửa chữa cơ sở vật chất cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng, quản lý cơ sở vật chất của nhà trường Bởi vậy, trong quá trình này phải có đội ngũ nhân lực có trình độ nhất định
1.3.2 Yếu tố khách quan
Mỗi cơ sở giáo dục đều phải thực hiện theo đúng đường lối, chủ trương, chính sách đầu tư và phát triển cơ sở vật chất giáo dục của Đảng, Nhà nước Giáo dục & đào tạo là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống chính trị của mỗi nước, là biểu hiện trình độ phát triển của quốc gia, nó liên quan đến nhiều lĩnh vực khác của đời sống xã hội Sự phối hợp giữa Đảng, Nhà nước và các cơ sở giáo dục góp phần đi đúng định hướng, mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cùng với khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo,
là “chìa khóa” quyết định tốc độ và chất lượng phát triển của nền kinh tế và đất nước
Bên cạnh đó, số lượng sinh viên tăng cao nên nhu cầu trường học, phòng học theo
đó cũng tăng lên, nhu cầu về điều kiện học tập cũng tăng cao Từ đó, tác động tới chủ trương, kế hoạch về việc xây dựng, quản lý cơ sở vật chất trường học Chú trọng việc làm sao để tạo điều kiện tốt nhất cho người học phát triển trí tuệ, năng lực, thể chất và tinh thần
1.4 Ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập
Trang 23Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến KQHT cũng thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Đinh Thị Hóa và cộng sự tìm ra 8 nhân tố ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên, trong đó có cơ sở vật chất nhà trường (10)
Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập của sinh viên Trong môi trường học tập, CSVC bao gồm những yếu tố như phòng học, bàn ghế, thiết bị giảng dạy, sách vở và các tài liệu học tập Nếu cơ sở vật chất không được đầu tư đầy đủ, không đảm bảo chất lượng nó sẽ khiến cho giảng viên không thể truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sinh viên cũng không thể tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất Phòng học quá đông đúc, bàn ghế không thoải mái, không phù hợp, thiết bị giảng dạy kém chất lượng hoặc thiếu hụt các tài liệu học tập cần thiết cũng có thể làm giảm hiệu quả học tập của sinh viên
Cơ sở vật chất cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý học tập của sinh viên Khi sinh viên được học tập trong môi trường thoải mái, sạch sẽ, an toàn và đầy đủ tiện nghi, họ sẽ
có động lực và tinh thần học tập cao hơn, từ đó KQHT cũng tốt hơn
1.4.2 Ảnh hưởng gián tiếp
Ngoài ảnh hưởng trực tiếp, cơ sở vật chất còn có thể ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng học tập của sinh viên
Câu chuyện chất lượng đầu ra của sinh viên nhận được sự quan tâm của cả ba bên: Gia đình, nhà trường và doanh nghiệp Gia đình và bản thân sinh viên mong muốn học xong
ra trường cò việc làm phù hợp; Doanh nghiệp mong muốn có nhân lực chất lượng, đáp ứng được yêu cầu làm việc; Trường đại học đào tạo sinh viên chất lượng, ra trường được các cơ quan doanh nghiệp tiếp nhận để tạo uy tín, thương hiệu, tạo hiệu ứng đầu vào cho công tác tuyển sinh Vậy nên việc tu dưỡng, rèn luyện của sinh viên ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường có vai trò rất quan trọng.[13]
Với tinh thần tìm tòi, sáng tạo, động lực học tập, nghiên cứu của sinh viên, để đáp ứng được những mong muốn trên thì sinh viên chịu ảnh hưởng lớn từ yếu tố CSVC, TBDH nhà trường Họ cần có một môi trường học tập tốt nhất để tạo cơ hội tiếp cận với công nghệ mới, định hướng nghề nghiệp đúng đắn để sinh viên phát huy được năng lực bản thân
Trang 24Nếu cơ sở vật chất không đảm bảo an toàn, không đủ tiện ích thì sinh viên và giảng viên có thể lo lắng về sức khỏe, quyền lợi của mình và không tập trung được vào việc học tập Hơn nữa, cơ sở vật chất không đủ tiện nghi có thể dẫn đến việc học sinh không muốn đến trường hoặc không muốn tham gia vào các hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng học tập của sinh viên và ảnh hưởng đến sự phát triển của họ trong tương lai
Trang 25Tiểu kết chương 1
Cơ sở vật chất là một yếu tố quan trọng trong giáo dục Nó ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng học tập của sinh viên và giảng viên Các cơ quan quản lý giáo dục cần đầu tư đầy đủ và bảo trì cơ sở vật chất để đảm bảo môi trường học tập an toàn, tiện nghi và đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên và cũng như việc giảng dạy của giảng viên
Ngoài ra, các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp cũng có thể đóng góp cho việc cải thiện cơ sở vật chất trong các trường học Việc đầu tư vào giáo dục là đầu tư vào tương lai của đất nước và xã hội, và cơ sở vật chất là một phần quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về nhân tố cơ sở vật chất ảnh hưởng đến chất lượng học tập, tuy nhiên qua khảo sát một cách chi tiết và cụ thể thì chưa có một đề tài nào đề cập về “Ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội” Bởi vậy, các nghiên cứu trên là cơ sở lý luận, thực tiễn quan trọng giúp chúng tôi có thêm tư liệu để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
Tóm lại, trong chương 1 nhóm chúng tôi đã đưa ra lý luận về ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên Nhóm nghiên cứu trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu đi trước đã khái quát và đưa ra một số khái niệm như: Khái niệm cơ sở vật chất,
khái niệm chất lượng, khái niệm chất lượng học tập, khái niệm sinh viên, khái niệm ảnh
hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội, các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng, quản lý cơ sở vật chất và ảnh hưởng của cơ
sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ SỞ VẬT CHẤT ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 2.1 Khái quát chung về trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (18)
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (tên viết tắt là HUHA - Hanoi University of Home Affairs, nay là Học viện Hành chính Quốc gia) là cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trực thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học, sau đại học và thấp hơn trong lĩnh vực công tác nội vụ
và các ngành nghề khác có liên quan; hợp tác quốc tế; nghiên cứu khoa học và triển khai
áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Sứ mệnh của nhà trường là mở cơ hội học tập cho mọi người với chất lượng tốt, phục vụ nhu cầu học tập đa dạng với nhiều hình thức đào tạo, đa ngành, đa cấp độ, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của ngành nội vụ và cho xã hội trong công cuộc xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế
Tầm nhìn: Đến năm 2025 trở thành trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực có uy tín trong nước, khu vực và quốc tế Chính vì vậy trường luôn đòi hỏi sự chuyên nghiệp phía ban giám hiệu cùng những giảng viên giữa mối quan hệ bên trong và bên ngoài nhà trường Việc phát triển văn hóa công sở tại trường Đại học Nội Vụ Hà Nội rất được chú trọng mang tầm chiến lược lâu dài; là một phần không thể tách rời trong trách nhiệm công việc của ban giám hiệu và cũng như là giảng viên nhà trường
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tiền thân là trường trung học Văn thư - Lưu trữ được thành lập ngày 18/12/1971 của Bộ trưởng Phủ Thủ tướng với chức năng ban đầu là đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ cho các cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp Trên hành trình phát triển, qua nhiều lần đổi tên đến năm 2011 trường được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập với tên gọi trường Đại học Nội vụ Hà Nội với chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học, sau đại học trong lĩnh vực công tác của ngành Nội vụ đáp ứng được nhu cầu của thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa dất nước
Trang 27Qua quá trình phát triển, tổ chức bộ máy nhà trường không ngừng lớn mạnh, ngoài trụ sở chính tại Hà Nội trường còn có 3 phân hiệu tại 3 miền: miền trung tại Quảng Nam, miền nam tại thành phố Hồ Chí Minh và trung tâm tại thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng) Trong những năm qua đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của nhà trường không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng Trường hiện nay đào tạo 23 ngành trình độ đại học
và 4 ngành trình độ thạc sĩ đáp ứng nguồn nhân lực cho nền công vụ nói riêng và xã hội nói chung Với 50 năm hình thành và phát triển, trường đã đào tạo trên 50.000 học viên, sinh viên, bồi dưỡng trên 100.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức cho các cơ quan, đơn
vị và bồi dưỡng khoảng 1000 học viên cho nước bạn Lào và Cam- pu-chia Trường đã vinh
dự nhận được nhiều phần thưởng cao quý, huân chương Lao động hạng Ba (1996), huân chương Lao động hạng Nhất (2006), huân chương Lao động hạng Nhất (2021) bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng nhiều bằng khen của các bộ, ban ngành, đoàn thể trung ương
Trường xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hoạt động NCKH của trường luôn được quan tâm bởi sinh viên các khóa với mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao góp phần phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Trường đặc biệt chú trọng tham gia mạng lưới quốc tế về giáo dục đại học, thiết lập hợp tác với các cơ quan, trường đại học nước ngoài thông qua các dự án quốc tế về đào tạo, NCKH về cung cấp các dịch vụ công Vị thế quốc tế của nhà trường không ngừng phát triển, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho nền công vụ và nhu cầu của xã hội
Các hoạt tiêu biểu của sinh viên nhà trường được trải đều xuyên suốt trong năm, mỗi hoạt động của sinh viên luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Ban Giám hiệu nhà trường, các cấp bộ Đoàn, sinh viên được thể hiện hết mình trong các hoạt động, bên cạnh
đó nhà trường còn tạo điều kiện để sinh viên kết hợp học đi đôi với hành, những trải nghiệm
kĩ năng khởi nghiệp và lập nghiệp Sinh viên nhà trường còn có cơ hội tiếp xúc sớm với các hoạt động trải nghiệm thực tiễn với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp các hoạt động của bộ, ban ngành
Trang 28Với sứ mệnh đào tạo đa ngành, đa trình độ theo định hướng ứng dụng đáp ứng được những yêu cầu nguồn nhân lực ngành nội vụ, nền công vụ và xã hội trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước và hội nhập quốc tế, trường Đại học Nội vụ Hà Nội luôn hướng tới các giá trị cốt lõi, chất lượng và hiện đại Có thể nói, qua nửa thế kỷ Trường Đại học Nội
vụ Hà Nội đã xây dựng và ngày càng trưởng thành
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường:
Hình 2.1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường ĐHNVHN [2]
Trang 292.1.2.2 Vị trí, chức năng của Trường [3]
Căn cứ theo Quyết định số 468/QĐ-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 03 tháng
04 năm 2018 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trường Đại học Nội vụ Hà Nội:
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trực thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng đào tạo trình độ đại học, sau đại học; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; hợp tác quốc tế và dịch vụ công phục
vụ ngành Nội vụ, nền công vụ và yêu cầu của xã hội
Trường chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Bộ Nội vụ; chịu sự quản
lý nhà nước về giáo dục đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước
và ngân hàng theo quy định của pháp luật
- Tên Trường bằng tiếng Việt: Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Hanoi University of Home Affairs (viết tắt là HUHA)
- Trụ sở chính: Tại thành phố Hà Nội
2.1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường [3]
Căn cứ theo Điều 2 Quyết định số 468/QĐ-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 03
tháng 04 năm 2018 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trường Đại học Nội vụ Hà Nội thì nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1 Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ chiến lược phát triển Trường, kế hoạch công tác dài hạn, trung hạn, hằng năm của Trường và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
2 Đào tạo nguồn nhân lực các ngành trình độ đại học, sau đại học theo quy định; quản lý phôi và cấp các loại văn bằng, chứng chỉ theo quy định
3 Phát triển chương trình đào tạo, bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, biện pháp giáo dục và quản
lý người học
Trang 304 Thực hiện việc đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng của Trường; tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của Trường
5 Nghiên cứu khoa học và công nghệ; ứng dụng, phát triển và chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của Trường
6 Thực hiện tư vấn, dịch vụ về đào tạo, khoa học công nghệ, hợp tác công tư; cung cấp các dịch vụ công phục vụ ngành Nội vụ, nền công vụ và yêu cầu của xã hội phù hợp với năng lực của Trường theo quy định của pháp luật
7 Thực hiện hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong việc đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Nội vụ
8 Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, xây dựng nếp sống văn hóa và môi trường sư phạm trong Trường; thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Nội vụ và phân công của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Ban hành các quy định, quy chế quản lý nội bộ phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành
9 Tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng, quản lý đội ngũ viên chức, người lao động của Trường theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp cho công chức, viên chức và người lao động của Trường
10 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản; quyết định thành lập các đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc theo cơ cấu tổ chức đã được Bộ Nội vụ phê duyệt; quyết định các vấn đề về tổ chức cán bộ theo phân cấp của Bộ Nội vụ
11 Quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Nội vụ; được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật
Trang 3112 Tham gia xây dựng, góp ý thẩm định các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển của Bộ Nội vụ, của ngành Nội vụ theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
13 Quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về đội ngũ công chức, viên chức, người lao động, các hoạt động đào tạo, khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế của Trường; xây dựng
và phát triển hệ thống thông tin, thư viện và các trang thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo
14 Xuất bản và phát hành tạp chí, bản tin, các ấn phẩm khoa học; tổ chức biên soạn
và phát hành các chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu của Trường
15 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Nội
vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp theo quy định của pháp luật
16 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao
2.2 Các tiêu chí nghiên cứu ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chất lượng học tập của sinh viên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng đội ngũ giảng viên, trình độ đầu vào của người học, chương trình đào tạo, tài liệu, ý thức, thái độ học tập của sinh viên, nhưng không thể không kể đến yếu tố cơ sở vật chất Chúng tôi đã quan sát, tìm hiểu và chọn lọc ra 04 tiêu chí đánh giá phù hợp để nghiên cứu ảnh hưởng của
cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội nhằm cải thiện môi trường cũng như chất lượng học tập của sinh viên, nhờ đó mà sinh viên có điều kiện tốt nhất để nghiên cứu và tiếp thu nhiều điều bổ ích tại trường
- Tiêu chí 01: Hệ thống phòng học và các thiết bị hỗ trợ dạy học
- Tiêu chí 02: Hệ thống thư viên và thư viện điện tử
- Tiêu chí 03: Các khu vực chức năng của trường
- Tiêu chí 04: Các yếu tố cơ sở vật chất khác
Trang 32Chất lượng học tập
Cơ hội việc làm
Kết quả học tập
Kiến thức tích lũy Chất lượng đầu ra
Trang 332.3 Tìm hiểu về thực trạng ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Hình 2.3 Sơ đồ Trường Đại học Nội vụ Hà Nội [19]
Trang 342.3.1 Theo tiêu chí 01, tìm hiểu về thực trạng phòng học và các thiết bị hỗ trợ dạy học (3)
Trường ĐHNVHN được xây dựng với cấu trúc gồm 7 tòa giảng đường,
01 Trung tâm Thư viện, 01 Hội trường, 43 phòng học với 8 phòng máy Với cấu trúc này, phần lớn sinh viên cảm thấy dễ dàng di chuyển khi thay đổi phòng học Nhóm chúng tôi đã phát ra 300 phiếu khảo sát (bao gồm: 100 phiếu online, 200 phiếu trực tiếp) và thu về tổng 256 phiếu hợp lệ Kết quả khảo sát sự đồng tình của sinh viên với cấu trúc giảng đường được phản ánh trong sơ đồ dưới đây:
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện sự đồng tình của sinh viên với ý kiến “Bố trí các khu
nhà học hợp lý, dễ dàng di chuyển khi thay đổi phòng học”
Qua Biểu đồ thể hiện sự đồng tình của sinh viên với ý kiến “Bố trí các khu nhà học hợp lý, dễ dàng di chuyển khi thay đổi phòng học” ta thấy phần lớn sinh viên đồng tình với
sự bố trí các khu nhà học như hiện tại với kết quả là 27,3% sinh viên đồng ý, 17,6% hoàn toàn đồng ý tương đương 115 sinh viên trong tổng số 265 sinh viên Cũng có bộ phận lớn sinh viên không đồng tình với cấu trúc các khu nhà học hiện tại, cụ thể là 16,8% sinh viên
2 Không đồng ý
3 Phân vân 4 Đồng ý 5 Hoàn toàn
đồng ý
41(16%)
43(16,8%)
57(22,3%)
70(27,3%)
45(17,6)
Trang 35sinh viên giữ thái độ trung lập với 22,3% tương đương 57 sinh viên trong số 256 sinh viên
Về cơ bản, các tòa giảng đường khá gần nhau, một số tòa thông với giúp sinh viên dễ dàng
di chuyển Các tòa giảng đường cũng được bố trí và xây dựng phù hợp với diện tích và quy
mô của Trường nên khó có thể thay đổi, các bạn sinh viên hầu hết sẽ quen dần và thích nghi với cấu trúc này
Trường ĐHNVHN hiện nay cũng đang gặp phải nhiều khó khăn và thách thức trong việc cung cấp môi trường học tập chất lượng cho sinh viên Phòng học cũng là một chi tiết không thể không kể đến trong phần này Theo khảo sát của chúng tôi với 256 sinh viên của Trường ĐHNVH về sự đồng tình với ý kiến “Kiến trúc trong các phòng học thuận tiện cho việc học tập” và cho ra kết quả như sau:
Bảng 2.3.1: Bảng đánh giá sự đồng tình của sinh viên với ý kiến “Kiến trúc trong
các phòng học thuận tiện cho việc học tập”
Mức độ
Đơn vị
Rất không đồng ý
Không đồng ý
Phân vân Đồng ý Hoàn toàn
Trang 36đủ điều hòa không khí, quạt gió gây khó khăn cho sinh viên trong quá trình học tập Ở tòa giảng đường E được cải tạo từ kí túc xá cũ của trường nên tồn tại cột bê tông che chắn mất tầm nhìn của sinh viên khi ngồi trong lớp, ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tiếp thu kiến thức của họ
Tiếp theo là các thiết bị dạy học, TBDH là một bộ phận của cơ sở vật chất trường học, bao gồm những đối tượng vật chất được thiết kế sư phạm mà giáo viên sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh; đồng thời là nguồn tri thức, là phương tiện giúp học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành kĩ năng đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu dạy học [15]
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã đầu tư vào các thiết bị hỗ trợ dạy học để cải thiện chất lượng giảng dạy và tạo ra môi trường học tập tốt hơn cho sinh viên Các thiết bị này bao gồm máy chiếu, máy tính, bảng và các thiết bị âm thanh như loa và mic để giúp giảng viên truyền đạt kiến thức một cách dễ dàng và sinh động hơn
Theo khảo sát của chúng tôi với 256 sinh viên của Trường ĐHNVH về sự đồng tình với ý kiến “Các thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập (máy chiếu, loa, ) hoạt động hiệu quả” và cho kết quả như sau:
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện sự đồng tình của sinh viên với ý kiến “Các thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập (máy chiếu, loa, ) hoạt động hiệu quả”
2 Không đồng ý
3 Phân vân 4 Đồng ý 5 Hoàn toàn
đồng ý
46(18%)
60
(18,4%)
Trang 37Qua Biểu đồ thể hiện sự đồng tình của sinh viên với ý kiến “Các thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập (máy chiếu, loa, ) hoạt động hiệu quả” ở trên ta thấy có 18,4% sinh
viên cho ý kiến hoàn toàn đồng ý và 19,5% sinh viên là đồng ý với ý kiến này Tuy nhiên vẫn còn 20,7% số sinh viên tương đương 53 sinh viên trong tổng số 265 sinh viên còn tỏ ra phân vân Bên cạnh đó, có đến 23,4% sinh viên có ý kiến không đồng ý và có 18% sinh viên rất không đồng ý về cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học của Nhà trường Kết quả này cho ta thấy rõ rằng dù nhà trường rất cố gắng đầu tư trang thiết bị để phục vụ việc dạy và học tại giảng đường, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều bất cập Các thiết bị hoạt động không hiệu quả, một số máy chiếu mờ khiến sinh viên không thể nhìn thấy slide, loa và mic có một số không bắt tín hiệu tốt, Các thiết bị này rất quan trọng, góp phần làm nên một buổi học thành công nhưng lại thường xuyên hỏng hóc Chính vì vậy các thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập cần được quan tâm và bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời, nhanh chóng Việc đầu
tư vào các thiết bị hỗ trợ dạy học không chỉ giúp cải thiện chất lượng giảng dạy mà còn
giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn
2.3.2 Theo tiêu chí 02, tìm hiểu về thực trạng thư viện và thư viện điện tử [20]
Trung tâm Thông tin - Thư viện là bộ phận quản trị nguồn lực học tập của Trường ĐHNVHN ra đời từ năm 2012 với tổng diện tích sàn hiện nay là 2.286 m2 gồm các phòng đọc cho sinh viên, cho cán bộ, phòng internet, kho sách báo, tạp chí, Website của thư viện phục vụ nhu cầu của độc giả Trung tâm Thông tin Thư viện là đơn vị chức năng thuộc Trường ĐHNVHN có chức năng thu thập, bảo quản, quản lý, cung cấp, phổ biến thông tin,
tư liệu khoa học và hỗ trợ khai thác nguồn thông tin cho công chức, viên chức, người lao động và người học phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của Trường Tài liệu nội sinh Trung tâm Thông tin - Thư viện (tính đến năm 2018) được trang bị đa dạng loại hình trong đó sách giáo trình tập bài giảng là 33.225 cuốn và tài liệu tham khảo
là 13.215 cuốn Các dạng tài nguyên khác: Báo, tạp chí chuyên ngành 92 đầu mục; Sách điện tử 2.051 file; 57 đề tài NCKH từ cấp Trường; 33 đề tài NCKH cấp Nhà nước và cấp
bộ Luận văn, Luận án của cán bộ giảng viên trong Trường bảo vệ tại các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước nộp về thông qua sổ giao nhận luận án Tiến sĩ, thạc sĩ của tất cả các ngành Ngoài ra Trung tâm Thông tin thư viện luôn cập nhật, bổ sung tài liệu thông qua các