PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA CÔNG TY HỢP DANH 1 1 Nguồn gốc của công ty hợp danh Công ty hợp danh là một trong số những loại hình công ty điển hình được quy định trong Bộ luật Thương mại Pháp từ năm[.]
Trang 1PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA CÔNG TY HỢP DANH.
1.1.Nguồn gốc của công ty hợp danh
Công ty hợp danh là một trong số những loại hình công ty điển hình được quy định trong Bộ luật Thương mại Pháp từ năm 1807 Yếu tố nhân thân của thành viên hợp danh được coi trọng hàng đầu khi thành lập công
ty, trong đó người ta t hường chú tâm tới t ổng tài sản dân sự hơn là số vốn góp vào công ty Đối với bên thứ ba, việc định danh các thành viên là rất quan trọng khi thực hiện các giao dịch với công ty Bởi vậy, cho đến năm 1985 vẫn còn tồn tại quy định về tên của công ty phải bao gồm tên của tất cả các thành viên hợp danh Điều đó lý giải tại sao người ta gọi là công ty hợp danh.Việc điều hành công ty do Người quản lý thực hiện Về nguyên tắc, tất cả các thành viên đều có tư cách quản lý Họ có thể chỉ định Người quản lý trong số các thành viên của công ty hoặc người ngoài công ty Người quản lý cũng đồng thời là người đại diện của công ty Nét đặc trưng trong luật của Pháp là xu hướng phân biệt giữa dân luật và thương luật, do đó người ta thường chú ý xem xét tư cách thương nhân của các chủ thể kinh doanh Theo quy định, tất cả các thành viên đều có tưcách t hương nhân, nhưng công ty không có tư cách này Tuy nhiên, trong trường hợp Người quản lý là người ngoài công ty thì chính công ty mang
tư cách thương nhân, bởi vì khi đó, Người quản lý khi t hực hiện các hành
vi nhân danh công ty và phải chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh trước các thành viên.Thành viên hợp danh theo pháp luật thương mại Pháp không hạn chế là cá nhân, mà còn bao gồm cả pháp nhân Từ đó có thể hình thành mô hình kinh doanh kết hợp, cho phép tránh được trách nhiệm
vô hạn của cá nhân thành viên mà vẫn có thể khai thác được những điểm mạnh của công ty hợp danh Ví dụ: một công ty hợp danh có t ất cả các thành viên hợp danh là pháp nhân song thực ra, việc điều hành công ty do các cá nhân là người đứng đầu pháp nhân thành viên thực h iện Vì thế màmặc dù quy trình, thủ tục công ty hợp danh ở Pháp rất nghiêm ngặt, song công ty hợp danh vẫn hiện diện với một số lượng đáng kể trong nền kinh
tế Pháp
1.2 Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh
Trang 21.2.1.Khái niệm
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh).Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
2 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Bảng so sánh :
Công ty Doanh
Nghiệp Tư Nhân
Công ty TNHH Công ty Cổ Phần Công ty Hợp Danh
Định nghĩa Là doanh
nghiệp do 1
cá nhân bỏ vốn ra thànhlập
Là doanh nghiệp do 1 hoặc nhiều thành viên cùng sở hữu
Do nhiều thành viên góp vốn Số
cổ đông tối thiểu là 3 vàkhông hạn chế số lượng
Ít nhất 2 thành viên hợp danh nghĩa là cácthành viên góp vốn
1.2.2.Đặc điểm của công ty hợp danh.
Theo quy định trên, công ty hợp danh có những đặc điểm sau:
- Công ty có tư cách pháp nhân
- Công ty phải có từ hai cá nhân trở lên tham gia thành lập bao gồm thành viên hợp danh, thành viên góp vốn ( có thể có)
Trang 3- Thành viên hợp danh phải là người có trình độ, có uy tín nghề nghiệp, chịu trách nhiệm vô hạn đối với các hoạt động của mình.
- Thành viên góp vốn là thành viên chỉ góp vốn vào công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình
- Tài sản của công ty độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách
nhiệm bằng chính tài sản đó
- Công ty hợp danh và các thành viên hợp danh của công ty phải chịu tráchnhiệm vô hạn
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty hợp danh.
Về cơ bản các thành viên có quyền tự thoả thuận với nhau về việc quản
lý điều hành công ty Theo quy định của luật doanh nghiệp cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh do các thành viên hợp danh thoả thuận trongđiều lệ công ty Tuy nhiên việc tổ chức quản lý công ty hợp danh phải tuân thủ các quy định về 1 số vấn đề cơ bản sau:
- Hội đồng thành viên: là cơ quan quyết định cao nhất của công ti, bao gồm tất cả các thành viên Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên
- Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh củacông ty theo nguyên tắc đa số (mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểuquyết như nhau không phụ thuộc vào phần vốn góp) Nếu điều lệ công ty không quy định thì khi quyết định những vấn đề quan trọng phải được ít nhất 3/4 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận (ví dụ: sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty, tiếp nhận thành viên hợp danh mới, quyết định dự án đầu
tư, quyết định thông qua báo cáo tài chính hàng năm, tổng số lợi nhuận được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên, quyết định giải thể công ty…) Khi quyết định những vấn đề khác không quan trọng thì chỉ cần
Trang 42/3 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn bị hạn chế hơn (chỉ là những vấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ).
- Tất cả các thành viên hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật và
tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số
1.4 Ưu nhược điểm của công ty hợp danh.
1.4.1 Ưu điểm của công ty hợp danh.
- Dễ dàng tạo được sự tin cậy vì có danh nghĩa uy tín của các cá nhân tạo lập cty
- Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau
1.4.2 Nhược điểm của công ty hợp danh.
Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao
PHẦN II: QUY CHẾ PHÁP LÝTÀI SẢN ,THÀNH LẬP, GIẢI THỂ
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY HỢP DANH.
3 Danh sách thành viên công ty hợp danh
Kèm theo danh sách thành viên phải có:
Trang 5a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trườnghợp thành viên sáng lập là cá nhân;
b) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tươngđương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân củangười đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối vớitrường hợp thành viên sáng lập pháp nhân
4 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyềnđối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luậtphải có vốn pháp định;
1 Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp
hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sởchính
2 Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao Giấy biênnhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ
3 Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và nhập đầy
đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thốngthông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệhoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, PhòngĐăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằngvăn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn năm ngày làmviệc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Trường hợp đăng ký doanh nghiệp quamạng điện tử, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tửcho cá nhân, tổ chức đã đăng ký doanh nghiệp thời điểm trả kết quả đăng
ký doanh nghiệp hoặc các nội dung cần bổ sung, sửa đổi (nếu có) Trongthời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, PhòngĐăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpcho doanh nghiệp
Thời gian cấp giấy phép: 08 ngày làm việc
Cơ quan có thẩm quyền: Sở kế hoạch và đầu tư
Trang 62.2.Địa vị pháp lí của công ty hợp danh.
2.2.1 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh.
a TVHD có các quyền sau đây:
Tham gia họp ,thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty;mỗiTVHD có 1 phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;
Nhân danh công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh các ngành nghề kinh doanh đã đăng kí; đàm phán và kí kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà TVHD đó cho là có lợi nhất cho công ty
Sử dụng con dấu,tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành,nghề kinh doanh đã đăng kí;nếu ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi suất trên thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước
Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra k phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó
Yêu cầu công ty,TVHD khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty;kiểm tra tài sản,sổ kế toán và các tài kiệu khác của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết
Được chia lợi nhuận tương ứng với tỉ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty
Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia 1 phần giá trị tài san còn lại theo tỉ lệ góp vốn vào công ty nếu điều lệ công ty không quy định 1 tỉ lệ khác
Trường hợp TVHD chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết thi người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó
Trang 7Người thừa kế có thể trở thành TVHD nếu được Hội đồng thành viênchấp thuận.
Các quyền khác the quy định của Luật này và Điều lệ công ty
b TVHD có các nghĩa vụ sau đây:
Tiến hành quản lí và thực hiện công việc kinh doanh 1 cách trung thực,cẩn trọng và bảo đảm lơi ích hợp pháp tối đa cho công ty và tất cả thành viên
Tiến hành quản lí và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúngquy định của pháp luật, điều lệ công ty và quyết định của hội đồngthanhf viên;nếu làm trái quy định tại điểm này,gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi goặc phục vụ lợi ích của tổ chức,cá nhân khác
Hoàn trả cho công ty số tiền,tài sản đã nhận và bối thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công
ty,nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác từ hoạt động kinh doanh các ngành nghề đã đăng kí của công ty mà không đemnộp cho công ty
Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản công ty không đủ trang trải số nợ của công ty
Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ
Định kì hàng tháng báo cáo trung thực,chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty;cug cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho các thành viên có yêu cầu
Các nghĩa vụ khác theo quy định của luật này và điều lệ công ty
Trang 8- TVHD không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc TVHD
của CTHD khác,trừ trường hợp được sự nhất trí của các TVHDcòn lại
- TVHD không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh
người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành,nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức,cá nhân khác
- TVHD không được quyền chuyển 1 phần hoặc toàn bộ phần
vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được
sự chấp thuận của các TVHD còn lại
VD: 3 cá nhân A, B, C đứng ra thành lập cty hợp danh, đều là thành viên hợp danh Sau 1 năm kể từ ngày cấp giấy đk kinh doanh Thành viên A đk thành lập 1 Dn tư nhân Khi biết điều này thành viên B và C qđ khai trừ A ra khỏi cty nhưng A phản đối cho rằng qđ của B và C là không đúng vs luật DN 2005 Trong TH này,theo khoản 1 Đ 133 Luật Dn 2005 thì thành viên hợp danh k có quyền thành lập DN tư nhân trừ trường họp được sự nhát trí của các thành viên còn lại Theo khoản 3 Đ 135 Luật DN 2005 thì việc
qđ khai trừ thành viên phải dc ít nhất ¾ tổng số thành viên hợp danh chấp thuận mà đây chỉ có B và C đồng ý ( do đó chỉ có 2/3 thành viên hợp danh đồng ý) vậy A k dc thành lập Dn tư nhân B
và C k có quyền khai trừ A ra khỏi cty ( trừ TH điều lệ cty k có qđ 1
tỷ lệ khác)
2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn(Điều 140)
a.Thành viên góp vốn có các quyền sau đây:
o Tham gia họp ,thảo luận và biểu quyết tại hội đồng thành viên về việc sửa đổi,bổ sung điều lệ công ty,sửa đổi bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn,về tổ chức lại và giải thể cty và các nội dung khác của điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền vànghĩa vụ của họ
Trang 9o Được chia lợi nhuận hàng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty.
o Được cung cấp báo caó tài chính hàng năm của công ty;có quyền yêu cầu chủ tịch hội đồng TVHD cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty,xem xét sổ
kế toán,sổ biên bản,hợp đồng,giao dịch,hồ sơ và tài liệu khác công ty
o Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác
o Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh
doanh các ngành nghề đã đăng kí của công ty
o Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế,tặng cho,thếchấp,cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty;trường hợp bị chết hoặc bị toà án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty
o Được chia 1 phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng tỉ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản
o Các quyền khác theo quy định của luật này và điều lệ công ty
b Thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:
o Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của cty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp
o Không được tham gia quản lí công ty,không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty
o Tuân thủ điều lệ ,nội quy công ty và quyết định của hội đồng thành viên
o Các nghĩa vụ khác theo quy định của luật này và điều lệ của công ty
2.2.3.Quản lý công ty hợp danh.
Trang 10• Việc quản lí của CTHD ít chịu sự ràng buộc của pháp luật do tính antoàn về pháp lí cao và các thành viên cty có mối quan hệ mật thiếtlớn
• Quyến quản lí công ty chỉ thuộc về TVHD: Vì những TVHD thườnggóp vốn bằng chất xám và sử dụng chất xám ấy để sinh lợi nhuậnnên hơn ai hết họ hiểu được họ cần phải làm như thế nào cho cóhiệu quả nhất để đem lại lợi nhuận cho công ty Mặt khác họ phảichịu chế độ trách nhiệm vô hạn,rủi ro trong kinh doanh không chỉảnh hưởng tới bản thân họ mà còn ảnh hưởng tới gia đình họ nên họ
sẽ cẩn trọng hơn trong kinh doanh,các TVHD sẽ cùng nhau tìm raphương án kinh doanh tốt nhất và luôn đặt lợi ích chung nhất củaCTHD lên hàng đầu Do đó,nếu để TVHD quản lí công ty sẽ đảm bảo
an toàn hơn Còn đối với thành viên góp vốn,họ chỉ phải chịu tráchnhiệm với phần góp vốn của mình,vì thế họ sẽ không cẩn trọng đếnmức tối đa,nên nếu trao quyền quản lí cho họ sẽ làm tổn hại đếnTVHD và gia đình những TVHD
• Các TVHD có quyền ngang nhau trong quản lí công ty,thể hiện ở chỗkhi biểu quyết tại hội đồng thành viên mỗi thành viên chỉ có 1 phiếu
• Cơ cấu tổ chức quản lí CTHD do các TVHD thỏa thuận
• TVHD đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hành động kinhdoanh hàng ngày của công ty
• Mọi hạn chế đối với TVHD trong thực hiện công việc kinh doanhhàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ 3 khi biếtđược về hạn chế đó
• Hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất củacông ty
• Tất cả thành viên hợp lại thành hội đồng thành viên, hội đồng thànhviên bầu 1 thành viên hợp danh làm chủ tịch hội đồng thành viên,đồng thời kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc cty nếu điều lệ công tykhông có quy định khác
Trang 11• TVHD có quyền yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên để thảoluận và quyết định công việc kinh doanh của công ty Thành viên yêucầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung,chương trình và tài liệu họp
• Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanhcủa công ty Nếu điều lệ công ty không quy định thì quyết định cácvấn đề sau đây phải được ít nhất ¾ tổng số TVHD chấp thuận:
- Phương hướng phát triển công ty;
- Sửa đổi bổ sung điều lệ công ty;
- Tiếp nhận thêm TVHD mới;
- Chấp nhận TVHD rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ
thành viên;
- Quyết định dự án đầu tư;
- Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác,cho
vay với giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty,trừ trường hợp điều lệ của công ty quy định 1 tỉ lệ khác caohơn
- Quyết định mua bán tài sản bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của
công ty,trừ trường hợp điều lệ của công ty quy định 1 tỉ lệ kháccao hơn
- Quyết định thông qua báo cáo tài chính hằng năm,tổng số lợi
nhuân được chia và số lợi nhuận được chia cho từng thànhviên
- Quyết định giải thể công ty
• Quyết định về các vấn đề khác không quy định tại khoản 3 điều nàyđược thông qua nếu được ít nhất 2/3 tổng số TVHD chấp thuận ,tỉ lệ
cụ thể do điều lệ công ty quy định
• Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn bị hạn chế,chỉđược biểu quyết khi(điều 140)
• Chủ tịch hội đồng thành viên,giám đốc CTHD có nhiệm vụ quản lí vàđiều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty với tư cách làTVHD , phân phối công việc giữa các TVHD , đại diện công ty trong