MỤC LỤC CHƯƠNG I ............................................................................................................... 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ......................................................................... 1 1.1. Thông tin chung về chủ cơ sở:.........................................................................1 1.2. Thông tin chung về cơ sở:................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở .......................................2 1.3.1. Công suất, công nghệ của cơ sở:...................................................................2 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở:......................................................................2 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở.......................................................................................5 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:........................................................................................5 1.4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở: ..................................5 1.4.2. Điện năng ......................................................................................................7 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở: ........................................................11 Chương II................................................................................................................15
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG MIỀN TRUNG
******
BÁO CÁO
ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
BỆNH VIỆN TAI - MŨI - HỌNG MIỀN TRUNG ĐỊA CHỈ: PHƯỜNG HÀ HUY TẬP, THÀNH PHỐ VINH,
TỈNH NGHỆ AN
TP Vinh, năm 2023
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1.1 Thông tin chung về chủ cơ sở: 1
1.2 Thông tin chung về cơ sở: 1
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 2
1.3.1 Công suất, công nghệ của cơ sở: 2
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở: 2
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở 5
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 5
1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở: 5
1.4.2 Điện năng 7
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở: 11
Chương II 15
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 15
2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 15
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường: 16
Chương III 17
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 17
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 17
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 17
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải: 20
3.1.3 Xử lý nước thải: 21
3.2 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 27
Trang 43.3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 30
3.4 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 35
3.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 35
3.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 36
Chương IV 40
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 40
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 40
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 41
Chương V 43
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 43
5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 43
Chương VI 46
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 46
6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 46
6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 46
Chương VII 47
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA 47
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 47
CHƯƠNG VIII 48
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 48
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục máy móc thiết bị y tế phục vụ công tác khám và chữa bệnh 5
Bảng 1.2 Bảng số liệu nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở 6
Bảng 1.3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện 12 tháng gần nhất 8
Bảng 1.4 Lưu lượng nước cấp cho cứu hỏa 10
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước của bệnh viện trong năm 2022 11
Bảng 3.1 Thông số cơ bản của hạng mục công trình xử lý nước thải 25
Bảng 3.2 Lượng hóa chất sử dụng cho quá trình vận hành xử lý nước thải 25
Bảng 3.3 Danh sách chất thải nguy hại đã đăng ký phát sinh thường xuyên 35
Bảng 3.4 Tổng hợp các công tình, biện pháp BVMT của Dự án và những thay đổi so với báo cáo ĐTM được phê duyệt 38
Bảng 5.1 Tổng hợp kết quả quan trắc của năm 2021 và 2022 của cơ sở 44
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Quy trình công nghệ của cơ sở 3
Hình 1.2 Trạm biến áp công suất 630 KVA của bệnh viện tai mũi họng Miền Trung 7
Hình 1.3 Sơ đồ mạng lưới cấp nước của dự án 9
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện 12
Hình 3.1 Hệ thống máng xối và các ống PVC Ø110 mm tại khu vực để xe bệnh viện 18
Hình 3.2 Cống hộp thu gom nước mưa 18
Hình 3.3 Hố ga thoát nước mưa tại khu vực bãi đỗ xe của bệnh viện 19
Hình 3.4 Hố ga thoát nước mưa tại khu vực cổng ra vào bệnh viện 19
Hình 3.5 Sơ đồ quy trình thu gom, thoát nước mưa 20
Hình 3.6: Sơ đồ quy trình thu gom, thoát nước thải 21
Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của bệnh viện 22
Hình 3.8 Hệ thống bể ngầm xử lý nước thải của bệnh viện 26
Hình 3.9 Bên trong nhà điều hành xử lý nước thải của bệnh viện 26
Hình 3.10 Sơ đồ thu gom và xử lý chất thải rắn 27
Hình 3.11 Thùng rác thải sinh hoạt bố trí tại sảnh của mỗi tầng 32
Hình 3.12 Thùng thu gom chất thải đặt tại sảnh của bệnh viện 32
Hình 3.13 Kho chất thải của bệnh viện 33
Hình 3.14 Bên trong kho CTNH của bệnh viện 34
Hình 3.15 Tủ lạnh chứa chất thải nguy hại có khả năng lây nhiễm 34
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CTNH : Chất thải nguy hại ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường CBCNV : Cán bộ công nhân viên
BVMT : Bảo vệ môi trường PCCC : Phòng cháy chữa cháy XLNT : Xử lý nước thải
Trang 7Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1.1 Thông tin chung về chủ cơ sở:
- Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Bệnh viện Tai mũi họng Miền Trung
- Địa chỉ văn phòng: Số 53, Đại lộ Lê Nin, phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Nguyễn Xuân Kiên
Chức vụ: Tổng Giám Đốc - Điện thoại: 02383.574888;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2901710356 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp, cấp thay đổi lần thứ 02 ngày 10/06/2019
- Giấy chứng đăng ký nhận đầu tư số 7216031017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An chứng nhận, chứng nhận lần đầu ngày 25/05/2015, chứng nhận thay đổi lần thứ 02 ngày 13/10/2017
1.2 Thông tin chung về cơ sở:
- Tên cơ sở: Bệnh viện Tai mũi họng Miền Trung
- Địa điểm cơ sở: Số 12 Đại lộ Lê Nin, phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:
+ Quyết định số 1493/QĐ-UBND-CNTM ngày 17 thấng 4 năm 2015 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Bệnh viện tai mũi họng Miền Trung tại phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần:
+ Quyết định số 2627/QĐ-UBND ngày 08/06/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Đầu tư xây dựng Bệnh viện Tai Mũi Họng miền Trung tại phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
+ Sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại, mã số QLCTNH: 40.000411.T ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An
Trang 8+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 39/GP-STNMT.NBHĐ ngày
06 tháng 06 năm 2018 do Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An cấp
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Tổng vốn đầu tư của cơ sở là 100 tỷ đồng nên dự án thuộc nhóm B theo phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công (Công trình xây dựng dân dụng từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng)
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất, công nghệ của cơ sở:
- Quy mô: 60 giường bệnh nội trú
- Bệnh viện Tại Mũi Họng Miền Trung có cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ công tác khám chữa bệnh trung bình 300 lượt/ngày, điều trị nội trú, chăm sóc và phục hồi chức năng cho bệnh nhân với quy mô 60 giường bệnh, góp phần hoàn thiện, đồng bộ quy hoạch đô thị của thành phố Vinh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Vinh nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung
- Tổng số cán bộ nhân viên hiện tại của bệnh viện gần 75 người gồm 11 bác sỹ, 22 điều dưỡng, 10 kỹ thuật viên, 3 dược sỹ và 29 nhân viên khác
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
Bệnh viện Tai Mũi Họng Miền Trung là nơi tiếp nhận khám và điều trị cho người dân trên địa bàn và các vùng lân cận có nhu cầu tới khám, chữa bệnh Tùy theo tình trạng hoặc nhu cầu của bệnh nhân mà bệnh viện sẽ tiếp nhận điều trị nội trú hay ngoại trú Công nghệ sản xuất của cơ sở với quy trình vận hành cụ thể như sau:
Người bệnh → Bộ phận tiếp nhận bệnh → Thu phí → Khám lâm sàng → Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh → Hội chuẩn → Nhập viện → Điều trị bệnh → Xuất viện hoặc Chuyển viện (Bệnh chuyển nặng)
Quy trình công nghệ của cơ sở cụ thể như sau:
Trang 9Hình 1.1: Quy trình công nghệ của cơ sở
Thuyết minh quy trình công nghệ hoạt động tại cơ sở:
Bệnh nhân đến cơ sở được bộ phận tiếp nhận bệnh đón tiếp và lấy số thứ tự, chờ đến lượt khám bệnh Bệnh nhân thực hiện nộp phí theo quy định
Kế tiếp, bệnh nhân được khám lâm sàng để cung cấp tình trạng sức khỏe, triệu chứng Bệnh nhân có biểu hiện bệnh nhẹ sẽ được bác sỹ ra toa thuốc và
ra về Đối với bệnh nhân có biểu hiện bệnh cần phải tiếp tục khám cận lâm sàng đối
Người bệnh
Bộ phận tiếp nhận bệnh Thu phí
Khám lâm sàng Phát, lãnh thuốc
Trang 10với thủ thuật xét nghiệm hoặc chuẩn đoán hình ảnh Sau khi có kết quả cận lâm sàng, bệnh nhân sẽ được bác sỹ điều trị chuẩn đoán và hội chuẩn để có hướng điều trị thích hợp
Trường hợp bệnh nặng cần nhập viện điều trị theo hướng dẫn của bác sỹ, theo quy trình sau:
Tiếp đón người bệnh vào khoa: Tiếp nhận người bệnh vào khoa, kiểm tra hồ
sơ bệnh án, ký nhận với bên bàn giao và hướng dẫn làm thủ tục vào viện, bảo hiểm
y tế, ký quỹ
- Tiếp nhận người bệnh tại giường: Nhận định đánh giá tình trạng người bệnh, đo dấu hiệu sinh tồn, cân nặng, chiều cao Hướng dẫn người bệnh, người nhà thực hiện nội quy bệnh viện, người bệnh, biết sử dụng trang thiết bị, nhận chăn
ga, giải đáp các ý kiến
- Khám và ra y lệnh: Khám người bệnh và ra y lệnh điều trị trên phần mềm: Ghi đầy đủ thông tin, giờ khám và y lệnh vào hồ sơ bệnh án Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án trong vòng 24 giờ đối với bệnh nhân cấp cứu và 36 giờ đối với bệnh nhân thường
- Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc: Tiến hành lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch khi cần; Thực hiện theo y lệnh của bác sĩ; Thực hiện các ghi chép phiếu thăm dò và chăm sóc của điều dưỡng đầy đủ; Hoàn thiện các ghi chép điều dưỡng, dán, lưu chỉ định kết quả xét nghiệm tại hồ sơ bệnh án
- Theo dõi người bệnh trong quá trình điều trị: Hàng ngày, bác sĩ điều trị theo dõi diễn biến bệnh, ra y lệnh bổ sung: Nếu sau 48 giờ kể từ khi người bệnh nhập viện chưa có chẩn đoán xác định hoặc trong quá trình điều trị gặp khó khăn, bác sĩ điều trị đề xuất hội chẩn; Trường hợp người bệnh, cần thực hiện phẫu thuật, thủ thuật, bác sĩ giải thích các lợi ích, nguy cơ của phương pháp và thống nhất ý kiến với người bệnh/người đại diện hợp pháp của người bệnh, trước khi thực hiện the quy định của bệnh viện và lưu trong hồ sơ bệnh án
- Chuẩn bị cho người bệnh chuyển viện hoặc chuyên khoa: Khi tình trạng người bệnh đã ổn định, thông báo cho điều dưỡng chăm sóc và điều dưỡng hành chính kế hoạch cho người bệnh ra viện, chuyển viện, chuyển khoa trước 24 giờ (trừ trường hợp đặc biệt), những y lệnh cần thực hiện trước khi người bệnh ra viện
- Điều dưỡng chăm sóc: Thông báo cho người bệnh hoặc gia đình người
Trang 11bệnh thời gian ra viện, chuyển viện, chuyển khoa trước 24 giờ (trừ trường hợp đặc biệt), hướng dẫn người bệnh cách tự chăm sóc và theo dõi tại nhà
- Cho người bệnh ra viện: Tiến hành cho người bệnh ra viện, chuyển viện, chuyển khoa theo Quy trình thủ tục thanh toán cho người bệnh, ra viện
Các loại chất thải phát sinh bao gồm: Nước thải sinh hoạt của bện nhân, y bác sĩ, nhân viên khoa, người thân bệnh nhân; Nước thải y tế, chất thải rắn thông thường, chất thải y tế
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở
Bệnh viện Tai Mũi Họng Miền Trung hoạt động với dịch vụ khám chữa bệnh Tai Mũi Họng, với quy mô 60 giường bệnh (điều trị nội trú và ngoại trú) Trong đó:
- Khám bệnh và điều trị ngoại trú trong ngày: 300 lượt/ngày
- Khám bệnh và điều trị nội trú trong ngày: 60 bệnh nhân/ngày
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:
1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở:
- Nguyên liệu:
Cơ sở hoạt động nghành nghề sản xuất chính là cơ sở y tế (bệnh viện tai mũi họng) phục vụ khám chữa bệnh nên nguyên liệu sử dụng chủ yếu là vật tư y tế được cấp phép lưu hành của Bộ y tế, gồm các loại: Băng, bông, gạc y tế; Bơm tiêm các loại; Chỉ khâu, Dung dịch và dây truyền dịch; Găng tay y tế; Hóa chất xét nghiệm, cồn y tế, thuốc điều trị các loại
- Máy móc, thiết bị phục vụ khám chữa bệnh của bệnh viện:
Bảng 1.1 Danh mục máy móc thiết bị y tế phục vụ công tác khám và chữa bệnh
TT Tên thiết bị Nguồn gốc ĐVT Số lượng
1 Giường nằm điều trị bệnh nhân Trung Quốc Cái 60
5 Hệ thống máy hút xoang bơm rửa Hàn Quốc Cái 10
8 Hệ thồng máy phẫu thuật nội soi Karl Storz Đức Cái 2
Trang 12TT Tên thiết bị Nguồn gốc ĐVT Số lượng
9 Hệ thống dao phẫu thuật nội nạo VA cắt
13 Hệ thống máy chụp CT Scanner Nhật Bản Cái 1
20 Hệ thống bồn rửa tay phẫu thuật Hàn Quốc Cái 2
(Nguồn: Công ty CP Bệnh viện Tai – Mũi – Họng Miền Trung)
Bảng 1.2 Bảng số liệu nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở
TT Nhu cầu nguyên liệu vật liệu, hóa chất ĐVT Khối lượng sử dụng trong 1
Trang 139 Dung dịch bảo trì Probe Lọ 10
(Nguồn: Công ty CP Bệnh viện Tai Mũi Họng Miền Trung năm 2022)
Hình 1.2 Trạm biến áp công suất 630 KVA của bệnh viện tai mũi họng Miền
Trung
+ Hệ thống điện trong nhà: toàn bộ công trình sử dụng điện 3 pha, cấp điện
áp 380/220V lấy từ trạm biến áp hiện có bằng nguồn cáp ngầm luồn trong ống nhựa
Trang 14PVC đặt dưới hào cáp Hệ thống điện trong nhà được thiết kế thành 2 mạng chính gồm mạng chiếu sáng và mạng dùng cho thiết bị chuyên khoa y tế và máy điều hòa không khí Dây dẫn ruột đồng vỏ bọc PVC chôn ngầm trong tường và trần, dây đi trong tường được luồn trong ống nhựa Tiền Phong Thiết bị điện dùng đồng bộ loại chất lượng cao
- Nhu cầu sử dung điện: Theo hóa đơn tiền điện trong 12 tháng gần nhất, mức tiêu thụ điện năng của cơ sở tổng hợp như sau:
Bảng 1.3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện 12 tháng gần nhất
TT Thời gian Điện năng tiêu thụ tháng (KWh)
sẽ được điều chỉnh bằng van giảm áp) Nước phân phối trong nhà bằng vật liệu nhựa cao cấp PPR có đường kính từ D20÷D80mm (đường ống cấp đi trong các hộp
Trang 15kỹ thuật, trên trần giả, ngầm trong sàn hoặc ngầm tường) và ngoài nhà dùng ống thép tráng kẽm có đường kính D50÷100mm
* Sơ đồ mạng lưới cấp nước sinh hoạt:
Hình 1.3 Sơ đồ mạng lưới cấp nước của dự án
Mục đích sử dụng: Nước dùng trong việc khám chữa bệnh, sinh hoạt ăn uống, tưới cây và PCCC
* Tính toán như cầu cấp nước:
Căn cứ QCXDVN 01:2008/BXD, TCVN 4538-88 căn cứ mục đích sử dụng, diện tích của các khu chức năng cũng như số lượng người trong từng khu, dự báo nhu cầu sử dụng nước như bảng sau:
- Nhu cầu cấp nước cho bệnh nhân nội trú:
+ Tiêu chuẩn cấp nước cho 1 giường bệnh: 250 lít/giường
(TCVN 4470:1995 – Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế)
+ Bệnh viện với quy mô 60 giường Như vậy nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho bệnh nhân:
Q1 = (60 × 250lít/giường)/1000= 15 m3/ngđ
Nước cấp cho bệnh nhân đến khám bệnh (bệnh nhân ngoại trú) là: Số lượt
người khám bệnh lớn nhất 300 người/ngày (Dự án đầu tư) Tiêu chuẩn cấp nước
cho 1 người khám là 15 lít/người (TCVN 4470:1995 – Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế)
Q2 = (300 người × 15 lít/người)/1000 = 4,5 m3/ng.đ
Nước sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại bệnh viện:
+ Tiêu chuẩn cấp nước cho 1 cán bộ nhân viên làm việc là: 15 lít/ng.đ
(TCVN 4513:1988 -Cấp nước bên trong công trình – Tiêu chuẩn thiết kế)
+ Số cán bộ nhân viên làm việc tại bệnh viện là 75 người Như vậy nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho cán bộ, nhân viên bệnh viện:
Trang 16- Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nhiều nhất:
Qngày max = Kngày max × Qngày trung bình = 1,3 × 29,625 = 38,5125 m3/ng.đ
Trong đó, Kngày max: Hệ số dùng nước không điều ngày lớn nhất,
Kngày max = 1,2 ÷ 1,4, chọn Kngày max = 1,3 (mục 3.3- TCXDVN 33:2006)
- Lưu lượng nước cấp cho cứu hỏa (tính cho 03 giờ cháy liên tục):
TT Đối tượng sử dụng Quy mô Tiêu chuẩn Công suất Đơn vị
1 Nước chữa cháy ngoài nhà
Bảng 1.4 Lưu lượng nước cấp cho cứu hỏa
Hệ thống cấp nước chữa cháy cho dự án được cung cấp bởi 1 trạm bơm chữa cháy đặt tại tầng hầm Bố trí 2 máy bơm chữa cháy (1 làm việc và 1 dự phòng) nước được bơm qua ống chính, ống nhánh đến các hộp chữa cháy trong toàn công trình
Trang bị phương tiện chữa cháy tại chỗ là bình bột chữa cháy tổng hợp loại xách tay và di động được bố trí ở những nơi hợp lý, thoáng mát và đảm bảo nguyên tắc dễ thấy, dễ kiểm tra giúp cho việc chữa cháy các đám cháy nhỏ, mới phát sinh
- Nhu cầu sử dụng nước trên thực tế: Theo hóa đơn sử dụng nước trong 12 tháng gần nhất, nhu cầu sử dụng nước như sau:
TT Thời gian Lượng nước tiêu thụ tháng
Trang 17TT Thời gian Lượng nước tiêu thụ tháng
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước của bệnh viện trong năm 2022
Từ bảng 1.5 cho thấy bình quân ngày sử dụng nước lớn nhất vào tháng 07/2022 là 21,709 m3/ngày do đó ước tính ngày sử dụng nước lớn nhất là: 21,709 × 1,4 = 30,39 m3/ngày.đêm
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở:
Vị trí cơ sở thuộc khối Yên Sơn, phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh với quy mô diện tích xây dựng là 4.078,98 m2 Có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp: Công ty TNHH MTV Trung Lâm;
- Phía Nam giáp: Trường Trung cấp dạy nghề số 1;
- Phía Đông giáp: Ủy ban dân số gia đình và trẻ em;
- Phía Tây giáp: Đại lộ V.I Lê Nin
1.5.1 Các hạng mục của cơ sở:
Các hạng mục của cơ sở như sau:
- Khối nhà khám – điều trị 11 tầng: 1008,0 m2 (mật độ xây dựng là 24,71%)
- Đất dùng cho bãi đậu xe và cây xanh: 700 m2 (mật độ xây dựng là 17,16%)
- Sân đón lát đá: 482,0 m2 (mật độ xây dựng là 32,16%)
- Cây xanh, thảm cỏ: 242 m2 (chiếm 5,93%)
- Nhà máy phát - trạm điện: 30 m2 (chiếm 0,73%)
Trang 18- Trạm xử lý nước thải 40 m2 (ngầm)
- Sân đỗ ô tô, xe máy: 298,0 m2 (chiếm 7,3%)
Bệnh viện gồm 1 tòa nhà 11 tầng được bố trí trên diện tích đất là 1.046,0 m2; tổng diện tích sàn: 6.000 m2; cụ thể như sau:
- Tầng 01: Diện tích 800 m2, ban giám đốc, văn phòng gồm các bộ phận hành chính, kế toán, kế hoạch tổng hợp, công nghệ thông tin, điện nước, bảo vệ, cấp phát thuốc
- Tầng 02: Diện tích 800 m2, gồm các khao khám bệnh, khoa cận lâm sàng, phòng thu ngân đón tiếp, phòng chăm sóc khách hàng
- Tầng 03: Diện tích 800 m2, gồm khoa phẫu thuật gây mê hồi sức;
- Tầng 04: Diện tích 800 m2, gồm khoa điều trị bệnh nhân theo yêu cầu;
- Tầng 05: Diện tích 400 m2, gồm khoa điều trị bệnh nhân BHYT;
- Tầng 06: Diện tích 400 m2, gồm khoa điều trị bệnh nhân BHYT;
- Tầng 07: Diện tích 400 m2, gồm khoa điều trị bệnh nhân BHYT;
- Tầng 08: Diện tích 400 m2, khu ăn uống, cà phê;
- Tầng 09: Diện tích 400 m2, gồm khoa Dược, kho dược, vật tư, đồ vải, bệnh án;
- Tầng 10: Diện tích 400 m2, hội đồng quán trị, phòng nghỉ của các chuyên gia;
- Tầng 11: Diện tích 400 m2, hội trường lớn, khu vực giặt là, hấp sấy;
Ngoài ra còn có khu nhà xe, khu bảo trì và sửa chữa dụng cụ y tế Bệnh viện
có cầu thang máy lên xuống giữa các tầng
1.5.2 Tổ chức quản lý và vận hành của bệnh viện:
Sơ đồ tổ chức của bệnh viện:
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện
Trang 19Cơ cấu tổ chức như sau:
Kế hoạch tổng
- TCNS
Điều dưỡng
Các phòng, khoa chức năng
Trang 20+ Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng: 08 phòng
+ Khoa mũi xoang
+ Khoa họng thanh quản
- Khoa phẫu thuật – gây mê hồi sức:
+ Phòng mổ vô khuẩn áp lực dương: 03 phòng
+ Phòng tiền mê, phòng hậu phẫu
- Phòng cận lâm sàng:
+ Phòng chụp X-Quang ký thuật số
+ Phòng chụp cắt lớp vi tính Ct scanner
+ Phòng xét nghiệm
- Khoa dược và nhà thuốc:
Tổ chức nhân sự của bệnh viện:
- Tổng số nhân viên bệnh viện: 75 người Trong đó: 11 bác sỹ, 22 điều dưỡng, 10
kỹ thuật viên, 3 dược sỹ và 29 nhân viên khác
Trang 21Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
Bệnh viện Tai Mũi Họng Miền Trung đã hoàn thiện về cở sở hạ tầng như khu vực lưu chứa chất thải, hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa, nước thải, hệ thống xử lý đạt 100 m3/ngày.đêm để xử lý nước thải đạt QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố Các công trình được xây dựng ngằn ngăn chặn ảnh hưởng từ các loại chất thải đến môi trường cũng như con người Đồng thời dự án đã trang bị, lắp đặt các hệ thống PCCC để chủ động phòng ngừa, kiểm soát khi có sự cố cháy
nổ xảy ra đảm bảo thực hiện đúng theo Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng
4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Sự phù hợp của dự án với quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Hiện nay, tỉnh Nghệ An chưa có quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án Bệnh viện Tai Mũi Họng miền Trung tại phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đã thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của Nhà nước:
+ Quyết định số 1493/QĐ-UBND ngày 17 tháng 04 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Bệnh viện tai mũi họng Miền Trung tại phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh
+ Quyết định số 2627/QĐ-UBND ngày 08 tháng 06 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự
án đầu tư xây dựng Bệnh viện tai mũi họng miền Miền Trung tại phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Ngành nghề hoạt động của cơ sở là cơ sở y tế (bệnh viện tai mũi họng) phục
vụ khám chữa bệnh với trang thiết bị hiện đại giúp người dân tiếp cận dịch vụ chăm sóc y tế toàn diện, đồng thời nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân Bệnh viện tai mũi họng Miền Trung hoạt động phù hợp với mục tiêu phát triển chung của
Trang 22thành phố Vinh tại Quyết định số 52 QĐ/TTg ngày 14 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050 trong định hướng phát triển y tế của thành phố như:
+ Trung tâm y tế: Hình thành mạng lưới khám, chữa bệnh có tính chất đa khoa và chuyên khoa Trọng điểm phát triển tại một số khu vực thuộc xã nghi Phú; Hưng Lộc Phát triển xây dựng mới các bệnh viện chuyên ngành Thu hút đầu tư bệnh viện quốc tế
Như vậy, bệnh viện tai mũi họng Miền Trung hoạt động là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường:
Bệnh viện hoạt động chủ yếu phát sinh nước thải và chất thải y tế, một phần nhỏ bụi và khí thải từ các phương tiện ra vào cơ sở
Đối với hệ thống xử lý nước thải: Chất lượng nước thải sau khi xử lý đáp ứng yêu cầu của QCVN 40:2011/BTNMT, cột B
Về phương thức xả thải: Tự chảy, nước thải sau khi xử lý tự chảy vào hệ thống mương thoát nước nằm dọc đường Lê Nin và ra kênh Bắc trước khi chảy vào nguồn tiếp nhận là sông Rào Đừng
Đối với chất thải y tế, bệnh viện thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đi xử lý
Từ đó cho thấy cơ sở hoạt động vẫn nằm trong khả năng chịu tải của môi trường
Trang 23Chương III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa tại cơ sở được đầu tư xây dựng riêng biệt với hệ thống thoát nước thải Nước mưa trên mái công trình theo độ dốc thu gom vào máng xối, theo các ống PVC Ø110 mm dẫn thoát vào cống thoát mưa nội bộ Tổng chiều dài các ống PVC dẫn nước mưa là 340 m Hệ thống thoát nước mưa nội bộ bao gồm các cống hộp chạy dọc xung quanh khối công trình (kích thước cống hộp: rộng 400mm, cao 600mm), thoát ra cống thoát nước chung của khu vực tại 01 cửa
xả ở đường Lê Nin Hệ thống cống thoát nước có tổng chiều dài là 267m, hệ thống thoát nước mưa có bố thí 02 hố ga lắng cặn
Hệ thống thoát nước mưa của cơ sở với thông số kỹ thuật như sau:
Hệ thống hố ga thu gom nước mưa bao gồm 02 hố ga:
+ Hố ga thứ nhất vị trí tại khu vực bãi đỗ xe của bệnh viện, kích thước dài 500mm, rộng 500mm; kết cấu nắp bê tông cốt thép đá và lưới chắn rác bằng thép, tường dày 200mm
+ Hố ga thứ hai ví trí tại phía trước cổng bệnh viện, Kích thước dài: 1000mm, rộng:500mm; kết cấu bê tông cốt thép đá, tường dày 200mm, nắp bê tông cốt thép Đường ống dẫn thoát nước mưa: Cống BTCT chiều ngang: 600mm, chiều cao: 400mm bố trí dọc tuyến giao thông nội bộ của cơ sở để thoát nước mưa
Trang 24Hình 3.1 Hệ thống máng xối và các ống PVC Ø110 mm tại khu vực để xe bệnh viện
Hình 3.2 Cống hộp thu gom nước mưa
Trang 25Hình 3.3 Hố ga thoát nước mưa tại khu vực bãi đỗ xe của bệnh viện
Hình 3.4 Hố ga thoát nước mưa tại khu vực cổng ra vào bệnh viện
Trang 26Quy trình vận hành hệ thống thu gom, thoát nước mưa của cơ sở cụ thể như sau:
Hình 3.5 Sơ đồ quy trình thu gom, thoát nước mưa
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải:
- Dòng 1: Nước thải phát sinh từ quá trình đào thải của con người (Nước thải
vệ sinh từ bệ xí, bệ tiểu)
Nước thải từ bệ xí, bệ tiểu được thu gom bằng hệ thống đường ống nhựa PVC Ø110mm từ các nhà vệ sinh chung dẫn xuống bể tự hoại xây ngầm dưới đất để xử
lý sơ bộ và được dẫn về hệ thống xử lý tập trung
Nước thải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn xây ngầm dưới đất được thiết kế theo mẫu của Viện Tiêu chuẩn hóa - Bộ Xây dựng Dung tích bể được tính toán thiết kế phù hợp với lưu lượng nước thải Thông số của bể được đầu tư xây dựng như sau:
Bể tự hoại bể là 30m3, kích thước trong lòng (5x3x2)m sử dụng để xử lý sơ
bộ nước thải sinh hoạt của cán bộ nhân viên bệnh viện, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân tại các nhà vệ sinh của bệnh viện
- Dòng 2: Nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh, tắm, rửa, giặt giũ sau khi qua lưới lọc rác bố trí tại các điểm phát sinh nước thải được thu gom bằng ống nhựa PVC Ø110mm dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi thải ra ngoài
- Công trình thoát nước thải:
Nước mưa trên sân nền
Nước mưa trên mái Máng xối + Ống PVC Ø110 mm
Hệ thống cống thoát mưa nội bộ (hố ga, ống BTCT)
01 cửa xả tại hệ thống thoát nước mưa vào cống thoát nước dọc đường Lê Nin
Trang 27Nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn được tự chảy bằng đương ống PVC Ø160mm thải ra hố ga đấu nối vào hệ thống thoát nước chung bố thí dọc theo đường Lê Nin tại 01 cửa xả Tổng chiều dài đường ống PVC Ø160mm thoát nước thải là 82m
- Địa điểm xả thải sau xử lý:
Nước thải sau xử lý của cơ sở thoát ra hệ thống thoát nước chung bố trí dọc theo đường Lê Nin tại 01 cửa xả hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Hố ga thoát nước thải có thông số kỹ thuật như sau: Kích thước dài: 800mm, rộng: 800mm; kết cấu bê tông cốt thép đá 1x2 M250, tường dày 200mm, nắp thép
Địa điểm xả nước thải: Số 12, đại lộ Lê Nin, phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Quy trình thu gom, thoát nước thải của cơ sở cụ thể như sau:
Hình 3.6: Sơ đồ quy trình thu gom, thoát nước thải
3.1.3 Xử lý nước thải:
Cơ sở xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất thiết kế 100m3/ngày.đêm để xử lý lượng nước thải phát sinh với quy mô, công suất, quy trình vận hành như sau:
+ Quy mô: Tổng diện tích xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung là: 48,15m2
Nước thải vệ sinh
từ bệ xí, bệ tiểu
Bể tự hoại 3 ngăn
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
(Công suất thiết kế: 100 m 3 /ngày.đêm)
01 cửa xả tại hố ga thoát nước chung trên đường Lê Nin
Nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh, tắm rửa, giặt giũ Nước thải từ việc vệ
sinh dụng cụ y tế