Mở Đầu Luật doanh nghiệp 2005 ra đời đánh dấu một sự thay đổi lớn trong pháp luật về doanh nghiệp ở Việt Nam và luật Doanh nghiệp năm 2014 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã[.]
Trang 1Hiện nay loại hình doanh nghiệp công ty CP là loại hình doanh nghiệp đang hoạt động khá phổ biến cả trong và ngoài lãnh thổ Việt
Nam.Để hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp này nhóm 3 đi tìm hiểu đề tài:
“Địa vị pháp lý của công ty CP theo quy định của luật 2014”
Trang 2III.Cơ cấu tổ chức của công ty CP
IV.Tư cách pháp nhân của cty CP
V.Các vấn đề pháp lý của công ty CP
VI.Ưu nhược điểm của công ty CP
VII.So sanh CTCP vaCTTTHH 2 thanh vien
VIII.Giải thể công ty
Trang 3Nội dung chi tiết
I.Khái niệm
Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn
được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu
nó Vốn của công ty được chia nhỏ thành nhiêu phần bằng nhau
gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các
nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế
Điều 110 luật DN về Công ty cổ phần có nói:
1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu
là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 vàkhoản 1 Điều 126 của Luật này
2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
Trang 4cổ phần ưu đãi biểu quyết.
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu
tư và có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
CTCP phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị
và Giám đốc (Tổng giám đốc) Đối với công ty cổ phần
có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát.
2.Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số
cổ phần đã phát hành Số cổ phần đã phát hành là số cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán đủ cho công ty Tại thời điểm thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần do các cổ đông
Trang 5sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua và ghi vào điều lệ công ty.
Vốn điêu lệ CTCP là tập hợp các phần vốn do các thành viên, cổ đông góp trong mốt thời gian nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty Vốn điều lệ của công ty được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặcnhiều cổ phần
3.Phát hành chứng khoán
a.Điều kiện phát hành
Vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành cổ phiếu tối thiểu 5 tỷ đồng tính theo giá trị sổ sách
Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi nghĩa là tổ chức đăng
ký phát hành cổ phiếu phải có lợi nhuận sau thuế trong năm liền trước năm đăng ký phát hành là số dương, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký phát hành
Phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành cổ phiếu là phương án đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua
Việc phát hành cổ phiếu thực hiện thông qua tổ chức trung gian
Việc phát hành cổ phiếu ra công chúng để có vốn thành lập công ty cổ phần mới hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ
sở hạ tầng, công nghệ cao không bắt buộc phải thực hiện quy định tại điểm a và b trên đây
4 Chế độ chịu trách nhiệm của công ty cổ phần
DN có trách nhiệm đối với phần góp vốn vào CTCP là hữu
Trang 6nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của DN trong phạm
vi số vốn đã góp vào DN Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của
DN không đủ để trả nợ thì chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả
nợ thay cho DN Thực chất, chế độ trách nhiệm hữu hạn của loại hình DN này là chế độ trách nhiệm hữu hạn của các chủ sở hữu DN.Công ty cổ phần là DN có chế độ trách nhiệm hữu hạn Chế
độ trách nhiệm này đã tạo cho DN những thuận lợi và cũng
không ít thách thức
Thuận lợi:
Tạo ra sự phân tán rủi ro từ người góp vốn đầu tư trực tiếp vào kinh doanh sang các chủ nợ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân khác nhau
Mạnh dạn đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh mạo hiểm
Khó khăn:
Hạn chế trong việc huy động vốn vay bổ sung
Chủ sở hữu DN không thể chỉ dựa trên ý kiến bản thân đểquản lý DN mà phải thông qua ý kiến của những thành viên khác trong HĐQT hay các cổ đông của công ty
Ví dụ về phần chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn của công ty cổ phần:
Giả sử hoạt động kinh doanh của Công ty
Cổ phần FPT đến ngày 30 tháng 9 năm 2016 bị thua lỗ nghiêm trọng, không thể tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh được nữa, buộc doanh nghiệp phải tiến hành các thủ tục phá sản, giải thể công ty Tổng tài sản của doanh nghiệp có
Trang 7giá trị 20.000 tỷ VNĐ trong khi nợ phải trả của
DN lên tới 23.500 tý VNĐ Vậy sau khi thanh toán hết số nợ 20.000 tỷ VNĐ thì DN hết nghĩa
vụ trả nợ Số tiền nợ phải trả còn lại là 3.500 tỷ VNĐ được coi là rủi ro kinh tế của các chủ nợ và chính họ là những người phải gánh chịu
5.Chuyển nhượng vốn
Chuyển nhượng cổ phần có thể thực hiện bằng 2 cách
C1: Chuyển nhượng cổ phần cho người khác
C2: Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình
a.Chuyển nhượng cổ phần cho người khác
Cổ đông trong công ty cổ phần không được rút vốn khỏi công ty bằng mọi hình thức, trừ trường hợp chuyển phần vốn góp của mình cho người khác
Tuy nhiên có một số hạn chế trong việc chuyển nhượng này: Các
cổ phần phổ thông được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84 của luật này
( luật doanh nghiệp 2005)
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác Như vậy muốn chuyển nhượng những cổ phần này, người sở hữu cổ phần
ưu đãi biểu quyết phải chuyển chúng sang cổ phần phổ
thông
Trang 8 Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh các cổ đông sáng lập khôngđược phép chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu không được đồng ý của đại hội đồng cổ đông Sau thời gian 3 năm thì hạn chế này được bãi bỏ.
Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ kí Bên chuyển nhượng vẫn là người sở hữu cổ phần liên quan cho đến khi tên của ngườinhận chuyển nhượng được đăng kí vào sổ đăng kí cổ đông
Trường hợp chỉ chuyển nhượng một số cổ phần trong cổ phiếu
có ghi tên thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếumới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại
Trang 9II.Cơ cấu tổ chức của công ty CP
Sơ đồ bộ máy hoạt động của CTCP
1.Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của
Công ty, quyết định các vấn đề liên quan tới phương hướng
hoạt động, vốn điều lệ, kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và những vấn đề khác được quy định trong Điều lệ Công ty
2.Hội đồng quản trị:
Trang 10Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị.Hội đồng quản trị cóđầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công
ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hội
đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những người quản lý khác
3.Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Công ty
4.Ban Giám đốc:
Giám đốc: Giám đốc điều hành là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao Giúp việc Giám đốc là các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh và bộmáy chuyên môn nghiệp vụ
Các Phó giám đốc: Các Phó giám đốc là người giúp Giámđốc quản lý điều hành một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực được Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Giám đốc và trước Pháp luật về lĩnh vực mình được phân công phụ trách
III.Hội đồng thành viên
1.Cổ Đông
Trang 11Cổ đông là cá nhân hay tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợp
pháp một phần hay toàn bộ phần vốn góp (cổ phần) của
một công ty cổ phần Chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu này
gọi là cổ phiếu Về bản chất, cổ đông là thực thể đồng sở
hữu công ty cổ phần chứ không phải là chủ nợ của công ty
đó do vậy quyền lợi và nghĩa vụ của họ gắn liền với kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
của công ty cổ phần Loại cổ đông này còn gọi là cổ đông
ưu đãi biểu quyết và loại cổ phần mà cổ đông đặc biệt nắm giữ gọi là cổ phần vàng
Cổ đông ưu đãi: là những cổ đông được ưu tiên một quyền nào đó (thường là quyền hưởng một tỷ lệ cổ tức cố định trước khi lợi nhuận được phân phối cho các cổ đông khác, quyền nhận lại giá trị của cổ phần khi có yêu cầu) Đi kèm với quyền ưu tiên, cổ đông ưu đãi thường bị hạn chế các quyền khác (ví dụ quyền ứng cử vào bộ máy quản trị của công ty, quyền biểu quyết )
Cổ đông thường: là các cổ đông còn lại
IV.Tư cách pháp nhân của công ty cổ
phần
Trang 12Theo quy định của Luật Dân sự năm 2005, một số tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
nghiệp đó còn doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân thì không có sự tách bạch này.Vì vậy doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn.Có nghĩa khi doanh nghiệp phá sản thì chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm giới hạn với phần vốn mà mình bỏ vào doanh nghiệp.Còn đối với doanh nghiệp tư nhân ngoài khoản tiền đầu tư kinh doanh thì chủ sở hữu còn phảichịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản mình có Doanh nghiệp tư nhân không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp mà chỉ cần đóng thuế thu nhập cá nhân của chủ doanh nghiệp đó là một lợi thế nhưng đổi lại thi nhiều rủi ro hơn
Ngược lại chủ doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân sẽ phảichịu toàn bộ trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp đó
V.Vấn đề pháp lý của công ty CP
Khi nói đến chế độ pháp lý về tài sản của công ty cổ phần là nói đến cổ phần, cổ phiếu và một số hoạt động của thành viên cũng như của công ty liên quan đến vốn
Trang 13Vốn điều lệ của cty CP là số vốn do các cổ đông góp hoặc cam kết góp và được ghi vào điều lẹ công ty.
Vốn điều lệ của CTCP được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.Mệnh giá cổ phần do công ty quyết đinh và ghi vào
cổ phiếu.Vốn điều lệ của công ty bao gốm nhiều loại cổ phần với những tính chất pháp lý như sau:
Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
Cổ phần ưu đãi cổ tức: Là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn cổ tức hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức
thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu
Cổ phần ưu đãi hoàn lại: Là cổ phần sẽ được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần
ưu đãi hoàn lại
Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
Cổ phần phổ thông của công ty cổ phần không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi Ngược lại cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông (theo quyết định của đại hội đồng cổ đông)
Cổ phần là căn cứ pháp lý chứng minh tư cách thành viên công ty
Trang 14sinh quyền và nghĩa vụ của các thành viên là cổ đông Mỗi cổ phần của cùng loại đều tạo cho người sở hữu nó có các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
Cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của công ty và được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu.Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần được ghi trên cổ phiếu
Cổ phần là căn cứ pháp lý chứng minh tư cách thành viên công tybất kể họ có tham gia thành lập công ty hay không và làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các thành viên là cổ đông Mỗi cổ phần của cùng loại đều tạo cho người sở hữu nó có các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần củacông ty đó Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên
Cổ phiếu là giấy tờ có giá trị chứng minh tư cách chủ sở hữu cổ phần, đồng thời chứng minh tư cách thành viên công ty của
người có cổ phần Ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, người ta không dùng giấy tờ ghi chép cổ phiếu mà đưa các thông tin về cổ phiếu vào hệ thống máy tính Các cổ đông có thể
mở tài khoản cổ phiếu tại ngân hàng và được quản lý bằng hệ thống máy tính.Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì cổ phiếu
có thể là chứng chỉ (tờ cổ phiếu) hoặc bút toán ghi sổ.Trong
trường hợp là bút toán ghi sổ thì những thông tin về cổ phiếu được ghi trong sổ đăng ký cổ đông của công ty.Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ Sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản hoặc tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai
Bên cạnh các quy định cụ thể về cổ phần và cổ phiếu trong công
ty cổ phần, một số quy định về tài sản và chế độ tài chính
có ýnghĩa rất quan trọng
Trang 15Khi thành lập, công ty phải có vốn điều lệ.Vốn điều lệ của công ty kinh doanh trong một số ngành nghề nhất định không được thấp hơn vốn pháp định (nếu công ty cổ phần kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định).Vốn điều
lệ của công ty phải thể hiện một phần dưới dạng cổ phần phổ thông Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20%
số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty Vốn điều lệ của công ty có thể có một phần là cổ phần ưu đãi Người được mua cổ phần ưu đãi do pháp luật quy định (đối với cổ phần
ưu đãi biểu quyết) và do điều lệ công ty quy định hoặc do đại hội đồng cổ đông quyết định (đối với các loại cổ phần ưu đãi khác)
Khi đã góp vốn vào công ty CP nhà đầu tư trở thành cổ đông của công ty.Sau đó 1 lý do nào đó họ không muons trở thành cổ đôngcủa công ty,không muốn tiếp tục đầu tư vào công ty và muốn thu hồi lại số vốn góp vào công ty.Nhằm đảm bảo số vốn góp vào công ty luôn linh hoạt, lành mạnh đáp ứng yêu cầu đầu tư của công ty,luật doanh nghiệp đã quy định chuyển nhượng vốn 1 cách chặt chẽ
-Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết “ Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhương cổ
phần đó cho người khác”
-Đối với cổ phần phổ thong của cổ đông sáng lập :”Trong 3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh ,cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ 20% tổng số cổ phần phổ thong được quyền chào
bán.Số cổ phần này có thể tự do chuyển nhượng cho cổ