Theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành năm 1987 và được bổ sung hoàn thiện sau 4 lần sửa đổi 1989, 1992, 1996, 2000 : “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc các tổ chức và cá
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 5
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 5
1.1.Khái niệm và vai trò của FDI 5
1.1.1Khái niệm 5
1.1.2Vai trò 6
1.2Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI 7
CHƯƠNG II: TRIỂN VỌNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM THỜI KỲ HẬU KHỦNG HOẢNG 10
CHƯƠNG II: TRIỂN VỌNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM THỜI KỲ HẬU KHỦNG HOẢNG 10
2.1 Tổng quan về tình hình thu hút FDI tại Việt Nam trong khủng hoảng 10
Bảng 1: Cơ cấu FDI theo ngành năm 2008-bao gồm cả dự án cấp mới và 12
dự án tăng vốn 12
Bảng 2: Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư năm 2008, bao gồm cả dự án cấp mới và dự án tăng vốn 14
Bảng 4: Cơ cấu FDI theo địa phương năm 2008-bao gồm cả dự án cấp mới và dự án tăng vốn 15
Bảng 5: Cơ cấu FDI phân theo đối tác năm 2008-bao gồm cả dự án cấp mới và 16
Trang 22.1.2 Tình hình thu hút FDI 2009 17
Bảng 6: Báo cáo nhanh đầu tư trực tiếp nước ngoài 2009 17
Bảng 7: Cơ cấu FDI năm 2009 phân theo địa phương 19
Bảng 8: Cơ cấu FDI phân theo ngành năm 2009 20
Bảng 9: Cơ cấu FDI phân theo đối tác năm 2009 22
2.1.3 Tình hình thu hút FDI 9 tháng đầu năm 2010 23
Bảng 10: Báo cáo nhanh đầu tư trực tiếp nước ngoài 9 tháng đầu năm 2010 23
Bảng 11 : Thu hút FDI theo ngành 9 tháng đầu năm 2010 24
Bảng 12: Thu hút FDI theo đối tác 25
Bảng13 : Thu hút FDI theo địa phương 26
2.1.4 Đánh giá 27
2.2.Triển vọng thu hút FDI thời kỳ hậu khủng hoảng 29
2.2.1 Dự báo kinh tế thế giới hậu khủng hoảng 29
2.2.2 FDI Việt Nam – cơ hội và thách thức thời kỳ hậu khủng hoảng .30 Bảng 14 : Báo cáo “ Cảm nhận về môi trường kinh doanh Việt Nam” 2008 31
2.2.3 Triển vọng thu hút FDI tại Việt Nam thời kỳ hậu khủng hoảng 35
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THU HÚT FDI THỜI KỲ HẬU KHỦNG HOẢNG 38
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THU HÚT FDI THỜI KỲ HẬU KHỦNG HOẢNG 38
3.1Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư ở Việt Nam 38
3.1.1 Nhóm giải pháp về chính sách thu hút đầu tư 38
3.1.2 Nhóm giải pháp về quy hoạch 39
3.1.3 Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng 40
3.1.4 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 41
Trang 33.1.5 Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư: 41
3.1.6 Nhóm giải pháp về công tác phối hợp trong quản lý nhà nước đối với hoạt động ĐTNN 42
3.2Thu hút FDI có định hướng và chọn lọc: 43
3.2.1Định hướng thu hút FDI theo ngành: 44
3.2.2 Định hướng thu hút FDI theo vùng: 45
3.2.3 Định hướng thu hút FDI theo đối tác: 46
3.3.Nâng cao tỷ lệ vốn FDI thực hiện: 49
C – KẾT LUẬN 50
C – KẾT LUẬN 50
Trang 4MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 5
1.1.Khái niệm và vai trò của FDI 5
1.2Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI 7
CHƯƠNG II: TRIỂN VỌNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM THỜI KỲ HẬU KHỦNG HOẢNG 10
2.1 Tổng quan về tình hình thu hút FDI tại Việt Nam trong khủng hoảng 10
Bảng 1: Cơ cấu FDI theo ngành năm 2008-bao gồm cả dự án cấp mới và 12
dự án tăng vốn 12
Bảng 2: Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư năm 2008, bao gồm cả dự án cấp mới và dự án tăng vốn 14
Bảng 4: Cơ cấu FDI theo địa phương năm 2008-bao gồm cả dự án cấp mới và dự án tăng vốn 15
Bảng 5: Cơ cấu FDI phân theo đối tác năm 2008-bao gồm cả dự án cấp mới và 16
Bảng 6: Báo cáo nhanh đầu tư trực tiếp nước ngoài 2009 17
Bảng 7: Cơ cấu FDI năm 2009 phân theo địa phương 19
Bảng 8: Cơ cấu FDI phân theo ngành năm 2009 20
Bảng 9: Cơ cấu FDI phân theo đối tác năm 2009 22
Bảng 10: Báo cáo nhanh đầu tư trực tiếp nước ngoài 9 tháng đầu năm 2010 23
Bảng 11 : Thu hút FDI theo ngành 9 tháng đầu năm 2010 24
Bảng 12: Thu hút FDI theo đối tác 25
Trang 5Bảng13 : Thu hút FDI theo địa phương 26
2.2.Triển vọng thu hút FDI thời kỳ hậu khủng hoảng 29
Bảng 14 : Báo cáo “ Cảm nhận về môi trường kinh doanh Việt Nam” 2008 31
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THU HÚT FDI THỜI KỲ HẬU KHỦNG HOẢNG 38
3.1Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư ở Việt Nam 38
3.2Thu hút FDI có định hướng và chọn lọc: 43
3.3.Nâng cao tỷ lệ vốn FDI thực hiện: 49
C – KẾT LUẬN 50
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI
1.1.Khái niệm và vai trò của FDI
1.1.1Khái niệm
Theo hiệp hội Luật quốc tế ( 1966 ) thì “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn từ nước của người đầu tư sang nước của người sử dụng nhằm xây dựng ở
đó xí nghiệp kinh doanh hoặc dịch vụ”
Theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành năm 1987 và được bổ sung hoàn thiện sau 4 lần sửa đổi ( 1989, 1992, 1996, 2000 ): “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài
là việc các tổ chức và cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất cứ tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài”, còn theo Luật Đầu tư 2005 thì “ FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này”
Như vậy có thể hiểu một cách khái quát như sau : Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI – Foreign Direct Investment) là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó
Trang 6người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn
1.1.2Vai trò
• Đối với nước đi đầu tư
- Khai thác nguồn lực của nước tiếp nhận đầu tư: ở phần lớn các quốc gia phát triển hiện nay do khan hiếm, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên; giá nhân công đắt đỏ…nên chi phí sản xuất lớn dẫn đến giá thành cao, khó cạnh tranh trên thị trường Việc đầu tư ra nước ngoài đặc biệt là các nước đang phát triển với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào giá rẻ…sẽ giúp họ giảm đáng kể chi phí đầu vào, tăng lợi nhuận của công ty Làn sóng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài lớn đầu tiên của Nhật Bản vào thập niên 1950 là vì mục đích này FDI của Trung Quốc hiện nay cũng có mục đích tương tự
- Mở rộng thị trường và giảm xung đột thương mại: việc đầu tư ra nước ngoài là một trong những phương pháp giúp các công ty mở rộng thị trường của mình ra quốc tế, đó
là điều mà bất cứ công ty nào cũng mong muốn Đồng thời FDI giúp các công ty tránh được các rào cản thương mại mà một số quốc gia khéo léo đặt ra nhằm bảo hộ sản xuất trong nước
- Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm và công nghệ: đây là một trong những nhân tố thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, vòng đời của sản phẩm đang ngày càng rút ngắn lại, một sản phẩm nếu chỉ phục vụ tại một thị trường thì sẽ nhanh chóng đi vào giai đoạn suy thoái, biến mất và bị thay thế bởi một sản phẩm khác Vì thế, đầu tư trực tiếp FDI chính là động lực để mở rộng thị trường của sản phẩm, từ đó kéo dài chu kì sống của sản phẩm, tiếp tục thu lợi nhuận từ sản phẩm
- Khai thác chuyên gia và công nghệ: Không phải FDI chỉ đi theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước kém phát triển hơn Dòng vốn FDI giữa các nước phát triển thậm chí còn mạnh mẽ hơn nữa Nhật Bản là nước tích cực đầu tư trực tiếp vào Mỹ để khai thác đội ngũ chuyên gia ở Mỹ Ví dụ, các công ty ô tô của Nhật Bản đã mở các bộ phận thiết kế xe ở Mỹ để sử dụng các chuyên gia người Mỹ Các công ty máy tính của Nhật Bản cũng vậy
Trang 7• Đối với nước tiếp nhận
- Tạo ra tăng trưởng kinh tế: mục tiêu của nước chủ nhà khi thu hút FDI là thúc đảy tăng trưởng kinh tế Mục tiêu này được thực hiện thông qua tác động tích cực của FDI đến các yếu tố quan trọng quyết định tốc độ tăng trưởng
- Tạo ra các nguồn thu: FDI mở rộng các nguồn thu thuế ở nước chủ nhà và đóng góp cho nguồn thu của chính phủ Thậm chí nếu các nhà đầu tư nước ngoài được miễn thuế thông qua chính sách ưu đãi đầu tư thì chính phủ vẫn có được nguồn thu gia tăng từ việc trả thuế thu nhập cá nhân bởi vì FDI tạo ra các việc làm mới, ngoài ra nếu FDI định hướng xuất khẩu tạo ra khoản thu ngoại tệ
- FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn ngoại tệ của các nước nhận đầu tư:
- FDI được coi là nguồn quan trọng để phát triển khả năng công nghệ của nước chủ nhà: Vai trò này được thể hiện hiện qua hai khía cạnh chính là chuyển giao công nghệ
có sẵn từ bên ngoài vào và phát triên khả năng công nghệ của các cơ sở ngiên cứu, ứng dụng của nước chủ nhà
1.2Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI
• Chính sách của các quốc gia:
Thứ nhất: Chính sách của nước xuất khẩu vốn Xem xét chính sách của quốc
gia đó có tạo điều kiện thuận lợi cho dòng vốn di chuyển ra nước ngoài hay không Một quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, GDP bình quân đầu người sẽ tăng dẫn tới sự tích tụ vốn tạo ra sự dư thừa vốn đầu tư của quốc gia đó, do đó chính phủ sẽ có chính sách thúc đầy xuất khẩu vốn để đem lại thu nhập lớn hơn cho quốc gia Bên cạnh đó sự cạnh tranh gay gắt trong thị trường nội địa cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới chính phủ ban hành chính sách khuyến khích xuất khẩu vốn nhằm giảm bớt cường độ cạnh tranh trong thị trường nội địa
Thứ hai: Chính sách của nươc nhập khẩu vốn Chính sách này bao gồm: chính
sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài, chính sách về quản lý ngoại tệ, các quy định trong hạch toán kế toán, chính sách thương mại… Một chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đàu tư tkhi tiến hành đầu tư trên
Trang 8địa bàn, ngược lại nếu không phù hợp sẽ là rào cản lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Một quốc gia cần kết hioj một cách hài hòa giữa các hoạt động quản lý nhằm tạo sự thống nhất trong việc đề ra và thực hiện các chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thu hút FDI
• Sự thích nghi của sản phẩm và công nghệ của chủ đầu tư đối với thị trường nội địa
Các quốc gia trên thế giới đều có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế và khoa học công nghệ Sự khác nhau đó được tạo ra bởi sự khác biệt về sự phát triển của lực lượng sản xuất mỗi quốc gia Chủ thể kinh doanh quốc tế khi thâm nhập thị trường nước ngoài có thể sử dụng chiến lược như: thích nghi hóa hoặc tiêu chuẩn hóa sản phẩm
Khi tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài các chủ đầu tu cần phải nghiên cứu sự thích nghi của sản phẩm và công nghệ khi đem đi đầu tư đối với thị trường sở tại Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tất yếu kéo theo sự chuyển giao công nghệ, một công nghệ phù hợp sẽ giúp cho các dự án đầu tư đạt được hiệu quả như mong muốn Sự phù hợp được thể hiện ở sự phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất nước sở tại, tạo điều kiện tốt thực hiện công nghệ tại nước sở tại
Công nghệ phù hợp quyết định sự khai thác các yếu tố đầu vào còn sự phù hợp của sản phẩm đối với thị trường sẽ quyết định tới doanh thu và lợi nhuận của dự án
• Sức hấp dẫn của thị trường nước tiếp nhận đầu tư
Như đã đề cập ở trên, mục đích của nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài là khai thác lợi thế so sánh của thị trường nội địa Thị trường mỗi nước khác nhau có sự hấp đãn khác nhau đối với các chủ đầu tư khi tiến hành xem xét hoạt động đầu tư Một thị trường hấp dẫn sẽ kích thích mở rộng thu hút vốn FDI Điều đo khiến các nước nhận đầu tư phải lưu ý các yếu tố sau:
Thứ nhât: Quy mô cấu trúc giới hạn của thị trường Quy mô của thị trường lớn
hay nhỏ quyết định tới lượng hàng hóa bán ra và lợi nhuận của dự án Một thị trường rộng lớn sẽ đảm bảo cho việc tao ra sản phẩm sẽ có nguồn thu Yêu cầu của thị trương
sẽ quyết định tới số lượng, kiểu dáng quy mô sản xuât Các nhà đầu tư luôn xem xét thị trường để có phương án sản xuất tối ưu
Trang 9Thứ hai: Luật pháp của nước sở tại và các rào cản thâm nhập thị trường Luật
pháp có sự chi phối lớn tới ý đồ, hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Môi trường pháp luật quy định vè lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thời hạn đầu tư của dự án Các nhà đầu tư phải điều chỉnh hoạt động của mình phù hợp với quy định của luật pháp Môi trường luât pháp phù hợp sẽ tạo điều kiện khuyến khích cho dòng vốn FDI phát huy hiệu quả, kích thích được nhiều nhà đầu tư tham gia Nếu một thị trường có tiềm năng lớn, khả năng phát triển cao và ổn định nhưng rào cản thâm nhập lớn sẽ dẫn đến lợi nhuận của dự án thấp không có sức lôi cuốn các nhà đầu tư
Thứ ba: Sự phát triển của thị trường và sự cạnh tranh trên thị trường Thị
trường phát triển nhanh sẽ mở rộng doanh thu của dự án, tạo điều kiện cho dự án thu được lợi nhuận đẩy nhanh thời gian thu hồi vốn đầu tư Cường độ cạnh tranh trên thị trường sẽ cho biết khả năng thâm nhập thị trường của dự án Với thị trường cạnh tranh gay gắt sẽ khiến thị phần sản phẩm của dự án nhỏ, các dự án mới sẽ ít khả năng thâm nhập được vào thị trường
Thứ tư: Vị thế của nước sở tại Là một yếu tố quan trọng khi xem xét ra quyết
định đầu tư của nhà đầu tư Vị trí thuận lợi cho việc cung ứng đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, giao lưu thuận tiện với các thị trường khác là địa điểm tối ưu để đầu tư Thị trường có các điều kiện thuận lợi như đông dân, gần nguồn tài nguyên, có nguồn nhân lực dồi dào… sẽ đảm bảo dự án đạt hiệu quả cao
Thứ năm: Hạ tầng cơ sở kĩ thuật Một quốc gia, địa phương chỉ có thể thu hút
được nguồn vốn của nhà đầu tư khi chứng minh cho họ thấy được sự phát triển về mặt
cơ sở hạ tầng Các nhà đầu tư khi đầu tư họ chỉ chuyển vốn cho thực hiện trực tiếp dự
án chứ không xây dựng cơ sở hạ tầng Chính vì lí do đó mà các khu vực có điều kiện giao thông thuận lợi thường được chú ý bởi các nhà đầu tư khi xây dựng các khu công nghiệp Sự thuận lợi sẽ giúp nhà đầu tư giảm được nhiều chi phí đem lại lợi nhuận cao
Trang 10CHƯƠNG II: TRIỂN VỌNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM
THỜI KỲ HẬU KHỦNG HOẢNG
2.1 Tổng quan về tình hình thu hút FDI tại Việt Nam trong khủng hoảng
Cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu đã phủ một bong đen thảm đạm trên nền kinh tế toàn thế giới, làm gián đoạn hàng loạt các hoạt động kinh tế trong đó
có hoạt động đầu tư Cuộc khủng hoảng đã xuất hiện từ nửa cuối 2007 nhưng những ảnh hưởng xấu nhất của nó là vào hai năm 2008, 2009
Dòng FDI toàn cầu năm 2008 giảm 14% so với 2007, năm 2009 con số này tăng lên đến 40% Sự suy giảm dòng FDI toàn cầu cũng có những ảnh hưởng nhất định đến FDI vào Việt Nam trong thời kỳ này
2.1.1 Tình hình thu hút FDI năm 2008
Năm 2008 mặc dù nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn và thách thức trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam vẫn có bước tăng trưởng rất khả quan Hết năm 2008 ghi nhận mức vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng kỉ lục với số dự án đăng ký trong năm lên tới
1557 dự án, hơn 66,5 tỷ USD vốn đăng kí và 5,2 tỷ USD vốn đăng ký thêm( theo điều chỉnh của Cục ĐTNN ngày 22/06/2009)
Nếu trong giai đoạn 20 năm trước đó (1988-2007), vốn FDI thực hiện đạt 43 tỷ USD, tức là tính trung bình chỉ giải ngân được 2,15 tỷ USD/năm, thì giải ngân trong năm 2008 đã bằng 26,7% tổng số vốn giải ngân 20 năm trước đó
Nhìn vào con số 6,23% của tốc độ tăng trưởng GDP năm 2009, khối doanh nghiệp FDI có phải là một “cứu cánh” trong một năm sóng gió vừa qua? Cảm nhận có thể rõ ràng ở những con số về đóng góp của khối này cho nền kinh tế Tổng doanh thu của khối các doanh nghiệp FDI trong năm 2008 lên đến 50,55 tỷ USD, tăng 24,4% so với năm 2007 Trong đó, giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI năm 2008 đạt 24,465 tỷ USD, chiếm khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước - một kỷ lục nữa liên quan đến FDI
Trang 11Năm 2008, khối doanh nghiệp FDI đã đóng góp vào ngân sách nhà nước 1,982
tỷ USD, tăng 25,8% so với năm 2007 Cũng trong năm nay, khối doanh nghiệp này đã tạo ra trên 200 nghìn việc làm mới trong tổng số 1,615 triệu việc làm mới tạo được của
cả nước, nâng tổng số lao động làm việc trong các dự án FDI lên 1,467 triệu người, góp phần giải quyết vấn đề công ăn việc làm vốn đang rất nóng bỏng của Việt Nam hiện nay Nhìn chung đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ít rủi ro hơn các dòng vốn đầu
tư gián tiếp như vốn vay nước ngoài và đầu tư chứng khoán do đặc thù của nó là tính linh động không cao Trong năm 2008 Việt Nam đã nhận được làn sóng các cam kết FDI ở mức kỉ lục cao nhất trong nhiều năm gần đây Điều này giúp cho Việt nam cân bằng khoản thâm hụt tài khoản vãng lai đã tăng đột biến trong năm nay, thúc đẩy tăng trưởng và tạo thêm nhiều việc làm mới
• Cơ cấu thu hút FDI năm 2008
Cơ cấu FDI theo ngành
Trang 12Bảng 1: Cơ cấu FDI theo ngành năm 2008-bao gồm cả dự án cấp mới và
dự án tăng vốn
Số dự án Vốn đăng ký
Tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối ( triệu USD)
Tỷ trọng (%)
I Công nghiệp - xây dựng 1,342 68.68 42,193.50 58.83
Trang 13đăng ký FDI chảy mạnh sang ngành dịch vụ, từ 1930 dự án trong giai đoạn 1988 –
2007, chiếm 23,8 % với số vốn đăng ký là 29,2 tỷ USD chiếm 34% cho đến năm 2008 nước ta đã thu hút được 559 dự án vào ngành dịch vụ, chiếm 28,61% với số vốn đăng
ký là 29 200,4 tỷ USD chiếm 40,71% tổng FDI năm 2008
FDI năm 2008 được đánh dấu bằng sự xuất hiện của các siêu dự án với quy mô vốn lớn, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ lưu trú và kinh doanh bất động sản như dự án bất động sản New City tại Phú Yên do công ty New City Properties ( Brunei ) làm chủ đầu tư với vốn đăng ký là 4,34 tỷ USD; dự án Khu du lịch Hồ Tràm ( Bà Rịa – Vũng Tàu ), chủ đầu tư là tập đoàn Asia Coast ( Canada ) với số vốn đăng ký là 4 tỷ USD…
Lĩnh vực nông lâm nghiệp, thuỷ sản vẫn là lĩnh vực thu hút FDI còn thấp, cả năm 2008 chỉ thu hút được 35 dự án mới, 18 dự án tăng vốn với tổng FDI là 331,98 triệu USD chiếm chưa đến 1% tổng FDI năm 2008
Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư
Tương tự như giai đoạn trước, FDI 2008 vào Việt Nam vẫn chủ yếu theo 2 hình thức 100% vốn nước ngoài và liên doanh bởi nhưng thuận lợi của 2 hình thức này khi
áp dụng tại Việt Nam Số dự án theo hình thức 100% vốn nước ngoài cấp mới và tăng vốn là 1541 trên tổng số 1954 dự án của cả năm chiếm 78,86%, với số vốn đăng ký là
40 676.88triệu USD chiếm 56,71% tổng vốn FDI đăng ký của cả năm Đối với hình thức liên doanh, có 319 dự án cấp mới ( 16,33%) với số vốn đăng ký là 28 893,62 triệu
USD chiếm 40,28% tổng vốn FDI đăng ký mới cả năm
Trang 14Bảng 2: Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư năm 2008, bao gồm cả dự án cấp mới và
dự án tăng vốn
Hình thức đầu tư Số dự án Vốn đầu tư
Tuyệt đối (số dự án) Tỷ trọng (%) Tuyệt đối ( USD) Tỷ trọng (%)
1 100% vốn nước ngoài 1541 78.86 40676.88 56.71
3 Hợp đồng hợp tác kinh doanh 6 0.31 44.7 0.06
Cơ cấu FDI theo vùng, địa phương
Bảng 3: Cơ cấu FDI theo vùng năm 2008, bao gồm cả dự án cấp mới
và dự án tăng vốn
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối (triệu USD)
Tỷ trọng (%)
Trang 15tăng vốn
Tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối (triệu USD)
Tỷ trọng (%)
FDI tiếp tục đổ vào những vùng, địa phương có điều kiện cơ sở hạ tầng kinh tế
kỹ thuật tốt, dẫn đầu là vùng Đông Nam Bộ với 905 dự án mới, 275 lượt dự án tăng vốn với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 35,53 tỷ USD chiếm 49,53% tổng FDI đăng ký của cả nước
Trong top 5 tỉnh thành thu hút FDI lớn nhất năm 2008 có tới 3/5 tỉnh, thành phố thuộc Đông Nam Bộ là Bà Rịa – Vũng Tàu, Ninh Thuận, TP.Hồ Chí Minh Đây là những tỉnh thành không chỉ có cơ sở hạ tầng thuận lợi mà còn có nhiều tiềm năng kinh
Trang 16tế, hơn nữa nguồn nhân lực cũng có chất lượng tốt hơn nên thực trạng này không phải
là điều đáng ngạc nhiên
Cơ cấu FDI phân theo đối tác
Năm 2008, Việt Nam tiếp nhận FDI từ 57 đối tác, trong đó Malaysia là nước đầu tư nhiều nhất với 68 dự án cấp mới, 15 dự án tăng vốn với tổng số vốn đăng ký mới và tăng thêm là 15,11 tỷ USD Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc là 3 đối tác FDI truyền thống của nước ta cũng nằm trong 5 nước có vốn FDI lớn nhất vào Việt Nam lần lượt là 9,17 tỷ USD, 5,42 tỷ USD và 4,9 tỷ USD Nhật Bản cũng là nước đầu tư lớn vào Việt Nam trong năm 2008 với 147 dự án cấp mới và 46 dự án tăng vốn, tổng vốn đăng ký mới và tăng thêm là 8,03 tỷ USD
Bảng 5: Cơ cấu FDI phân theo đối tác năm 2008-bao gồm cả dự án cấp mới và
dự án tăng vốn
STT Đối tác Số dự án cấp mới Vốn đăng ký cấp mới (triệu USD)
Tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối Tỷ trọng
(%)
( triệu USD)
Trang 172.1.2 Tình hình thu hút FDI 2009
Khép lại năm 2009, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đổ vào Việt Nam đạt trên 21,4 tỷ USD, bằng chưa đến 30% so với năm 2008 nhưng vẫn vượt mức
kế hoạch đề ra Đây vẫn được xem là kết quả lạc quan trong bối cảnh nguồn vốn FDI
trên toàn thế giới năm qua suy giảm gần 40% do ảnh hưởng của suy thoái kinh
tế toàn cầu
Bảng 6: Báo cáo nhanh đầu tư trực tiếp nước ngoài 2009
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm
2008
Năm 2009
So cùng kỳ
4.2 Không kể dầu thô Tỷ USD 24,166 23,694 98.0%
Ghi chú:
- Số liệu về dự án và vốn đăng ký năm 2009 là số tạm tính theo các báo cáo nhận được tới 15/12/2009
- Số liệu về dự án và vốn đăng ký năm 2008 tính cho cả năm
- Số liệu thực hiện và xuất nhập khẩu ước năm 2009
( Nguồn: Cục ĐTNN – Bộ KH & ĐT)
Thu hút vốn FDI suy giảm không chỉ do khó khăn suy giảm của kinh tế thế giới, mà còn bắt nguồn từ những khó khăn nội tại của nền kinh tế Cụ thể là những chồng chéo về luật pháp dẫn tới lúng túng trong việc triển khai thực hiện, khiến nhà đầu tư phải chờ đợi dài hơn quy định để có được Giấy chứng nhận đầu tư Việc siết lại
Trang 18các ưu đãi theo cam kết của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), như chính sách thuế
ưu đãi doanh nghiệp – một trong những ưu đãi chủ yếu với các nhà đầu tư nước ngoài – áp dụng từ đầu năm 2009 đã thu hẹp đáng kể diện doanh nghiệp được hỗ trợ Bên cạnh đó, thiếu vắng vốn cấp mới lỗi một phần do công tác xúc tiến đầu tư trong năm qua vẫn chưa hiệu quả Có tình trạng là quá nhiều hội thảo, hội nghị xúc tiến đầu tư trên cùng một địa bàn gây lãng phí mà không hiệu quả Rất nhiều tỉnh nghèo vẫn rồng rắn ra các thành phố lớn để kêu gọi xúc tiến đầu tư nhưng hiệu quả đến đâu thì vẫn còn phải chờ Nguồn ngân sách cho hoạt động xúc tiến hiện vẫn phải lấy từ ngân sách địa phương Dù Chính phủ từ năm 2008 đã dành một khoản ngân sách hàng năm cho công tác này thông qua Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, nhưng các địa phương vẫn đang phải ngồi chờ do Bộ Tài chính chưa ban hành văn bản hướng dẫn
• Cơ cấu FDI 2009 theo địa phương
Trang 19Bảng 7: Cơ cấu FDI năm 2009 phân theo địa phương ( Tính từ 01/01/2009 đến 15/12/2009 – bao gồm các dự án cấp mới và tăng vốn)
Tuyệt đối
Tỷ trọng (%) (triệu USD ) Tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
• Cơ cấu FDI 2009 theo ngành
Trang 20Bảng 8: Cơ cấu FDI phân theo ngành năm 2009 (Tính từ 01/01/2009 đến 15/12/2009- bao gồm cả dự án cấp mới và tăng vốn)
Tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối( triệu USD)
Tỷ trọng (%)
I Công nghiệp - xây dựng 569 53.98 4112 19.14
Trang 21đăng ký cấp mới và tăng thêm hơn 7,6 tỷ USD chiếm 35,4 % tổng vốn FDI 2009); dịch vụ lưu trú ăn uống ( 32 dự án cấp mới, 8 dự án tăng vốn với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 8,79 tỷ USD chiếm 40,9 % tổng FDI đăng ký 2009) Cơ cấu thu hút FDI theo ngành có sự chuyển dịch mạnh mẽ, ngành dich vụ chiếm tới 80,46% tổng FDI cả nước, ngành công nghiệp – xây dựng giảm xuống chỉ còn 19,14%, nông lâm nghiệp, thuỷ sản luôn là ngành thu hút ít dự án và vốn nhất, chỉ chiếm có 0,4% tổng FDI.
Các dự án FDI lớn nhất năm 2009 tiếp tục là các dự án bất động sản như: Dự án khu du lịch sinh thái bãi biển Rồng tại Quảng Nam do hai Công ty TANO Capital, LLC
và Global C&D, INC (Hoa Kỳ) làm chủ đầu tư với 4,15 tỷ USD vốn đăng ký; Dự án thành phố mới Nhơn Trạch Berjaya do Công ty Berjaya Land Berhad’s - Công ty con của tập đoàn Berjaya (Malaysia) làm chủ đầu tư với vốn đăng ký là 2 tỷ USD…
• Cơ cấu FDI 2009 theo đối tác đầu tư
Theo đối tác đầu tư, năm 2009 Việt Nam tiếp nhận FDI của 43 đối tác nước ngoài, giảm khá nhiều so với con số 57 của năm 2008 Trong số 43 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam, Hoa Kỳ là nước có tổng vốn đăng ký lớn nhất với hơn 9,8 tỷ USD, chiếm 45,6% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam Đứng thứ hai là Cayman Islands với tổng vốn đăng ký 2,02 tỷ USD, chiếm 9,4% Đứng thứ 3 là Samoa với tổng vốn đăng ký 1,7 tỷ USD, chiếm 7,9%; Đứng thứ 4 là Hàn Quốc với 1,66 tỷ USD vốn đăng ký, chiếm 7,7% tổng vốn đầu tư đăng ký
Trang 22Bảng 9: Cơ cấu FDI phân theo đối tác năm 2009 (Tính từ 01/01/2009 đến 15/12/2009-bao gồm cả dự án cấp mới và tăng vốn)
Tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối (triệu USD)
Tỷ trọng (%)
Trang 232.1.3 Tình hình thu hút FDI 9 tháng đầu năm 2010
Bảng 10: Báo cáo nhanh đầu tư trực tiếp nước ngoài 9 tháng đầu năm 2010
tính
9 tháng năm 2009
9 tháng năm 2010 So cùng kỳ
Số liệu 2010 tính theo các báo cáo nhận được tới thời điểm báo cáo
Tính cả các dự án kinh doanh hạ tầng và các dự án trong KCN, KCX
Số liệu về số dự án và vốn đăng ký năm 2009 tính tới ngày 20 kỳ báo cáo
Tính đến hết quý III năm 2010, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
đã giải ngân được 8.05 tỷ USD, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2010 Xuất khẩu của
Trang 24khu vực ĐTNN (kể cả dầu khí) 9 tháng đầu năm dự kiến đạt 27,4 tỷ USD, tăng 26,5%
so với cùng kỳ và chiếm 53,1% tổng xuất khẩu cả nước Nếu không tính dầu thô, khu vực ĐTNN dự kiến xuất khẩu 23,7 tỷ USD, chiếm 45,9% tổng xuất khẩu và tăng 40,1% so với cùng kỳ 2009
• Theo lĩnh vực đầu tư:
Bảng 11 : Thu hút FDI theo ngành 9 tháng đầu năm 2010 ( Tính từ 01/01/2010 – 20/09/2010, bao gồm cả dự án cấp mới và tăng vốn)
TT Ngành Số dự Án Tỷ trọng Vốn đăng ký (triệu USD) Tỷ trọng
2 SX,pp điện, khí, nước, đ.hòa 7 0.80% 2,942.9 24.14%
Trang 25Với 6 dự án đầu tư được cấp phép trong 9 tháng đầu năm 2010, lĩnh vực sản xuất, phân phối điện, khí, nước điều hòa đứng thứ 2 với tổng vốn đầu tư đăng ký khá cao 2,94 tỷ USD, chiếm 24,1% tổng vốn đầu tư đăng ký trong 9 tháng đầu năm.
Không có nhiều dự án đăng ký thêm, nhưng với quy mô vốn đầu tư trung bình của một dự án khá cao 144,9 triệu USD/1 dự án nên lĩnh vực kinh doanh bất động sản đứng thứ 3 Tổng vốn đầu tư đăng ký trong lĩnh vực này là 2,75 tỷ USD, chiếm 22,6% tổng vốn đầu tư đăng ký
• Theo đối tác đầu tư:
Trong 9 tháng đầu 2010, có 48 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư lớn nhất lần lượt là Hà Lan với tổng vốn đầu tư đăng ký là 2,2 tỷ USD chiếm 18,2% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Hàn Quốc đứng thứ 2 với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 2 tỷ USD, chiếm 17% tổng vốn đầu tư tại Việt Nam; Hoa
Kỳ đứng thứ 3 với tổng vốn đăng ký là 1,87 tỷ USD, chiếm 15,3% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam
Bảng 12: Thu hút FDI theo đối tác ( tính từ 01/01/2010 đến 20/09/2010-bao gồm cả dự án cấp mới và tăng vốn)
TT Đối tác Số dự án Vốn đăng ký
Tuyệt đối Tỷ trọng (%) ( triệu USD) Tuyệt đối Tỷ trọng (%)