1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kinh doanh quốc tế của viettel tại campuchia

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động kinh doanh quốc tế của Viettel tại thị trường Campuchia
Người hướng dẫn Trần Thị Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 467,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ra mắt vào ngày 19 tháng 2 năm 2009, Metfone tham gia vào thị trường viễn thông vốn đãcạnh tranh rất khốc liệt của Campuchia với tư cách là người tham gia thứ 8. Tuy nhiên chỉ sau2 năm, vào năm 2011, Metfone đã giành được vị trí số một ở Campuchia về cơ sở hạ tầng, sốlượng doanh thu, số lượng thuê bao gia nhập và chiếm lĩnh tới 49% thị phần.Một vài điều thú vị về MetfoneMetfone là một trong 2 nhà mạng xây dựng được mạng truyền dẫn cáp quang, còn lại các nhàmạng khác chủ yếu dùng viba hoặc vệ tinh để khai thác mà không phải đầu tư lớn.Năm 2019, Campuchia là thị trường đầu tiên của Viettel tại nước ngoài thực hiện thành côngcuộc gọi 5G đầu tiên, đưa Campuchia trở thành những nước triển khai 5G sớm nhất trên thếgiới.Năm 2021, Metfone ghi dấu ấn với chuỗi phim Phật giáo “Path of Dharma” một sản phẩmsố đặc biệt được phát triển trên nền tảng Facebook và Youtube.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP LỚN Môn Kinh doanh quốc tế

Lớp: Kinh doanh quốc tế (221)_09 Giảng viên: Trần Thị Thu Trang

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA VIETTEL TẠI THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA

Trang 2

MỤC LỤC

1.1.1 Thị trường viễn thông Việt Nam 61.1.2 Triết lý và tầm nhìn của Viettel 91.1.3 Bối cảnh quốc tế của Việt Nam - WTO 9

1.2.1 Thị trường viễn thông Campuchia 101.2.2 Điều kiện kinh doanh thuận lợi 101.2.3 Ưu đãi Chính phủ về lĩnh vực viễn thông 11

2.1 Những yếu tố văn hoá 112.2 Những yếu tố chính trị và luật pháp 12

2.3 Những yếu tố kinh tế 132.3.1 Hệ thống kinh tế 132.3.2 Mức độ phát triển của nền kinh tế 142.3.3 Chính sách kinh tế 16

3.1.1 Áp lực giảm chi phí 173.1.2 Áp lực thích ứng với địa phương 183.2 Triển khai chiến lược 19

Trang 3

4 Phương thức thâm nhập thị trường 22

4.1 Lựa chọn phương thức thâm nhập 22

4.2.1 Xây dựng cơ cấu nhân sự của công ty 234.2.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng 234.2.3 Khái quát quá trình thâm nhập 24

Trang 4

Phần I Tổng quan về Viettel và Metfone

1 Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

● Tên công ty: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

● Tên thương hiệu: Viettel

● Tập đoàn bao gồm hơn 20 công ty con hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau baogồm viễn thông, đầu tư, bất động sản, thương mại quốc tế và các dịch vụ kỹ thuật

2 Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel

● Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel (nay là Tổng Công ty Đầu tư quốc tếViettel) là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel

● Thành lập: 24/10/2007 Nhận giấy phép đầu tư tại Campuchia từ Tập đoàn Viễn thôngQuân đội: 1/2008

● Tầm nhìn và sứ mệnh: Đưa Viettel trở thành tập đoàn viễn thông lớn mạnh tầm quốctế

● Sau 9 năm phát triển, Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel - Viettel Global làmột trong những nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất Việt Nam Viettel Global đã đưavào kinh doanh 9 công ty viễn thông tại 9 quốc gia trên khắp châu Á, châu Phi vàchâu Mỹ với tổng dân số hơn 175 triệu và 13 triệu khách hàng

3 Metfone

● Tên công ty: Viettel (Cambodia) Pte., Ltd

● Tên thương hiệu: Metfone

Tên thương hiệu Metfone được hình thành xuất phát từ phiên âm tiếng Khmer

“Mette” – có nghĩa là “người bạn” Bằng việc thêm vào từ tiếng Anh được sử dụngphổ biến về viễn thông “fone”, Viettel tạo ra một thương hiệu mang đậm nétCampuchia nhưng vẫn chứa đựng những giá trị hiện đại về viễn thông toàn cầu –Metfone Tình bạn và nâng cao cuộc sống là 2 giá trị được người Khmer rất coi trọngtrong cuộc sống Do vậy, mạng Metfone muốn trở thành 1 mạng viễn thông đem đếncuộc sống tốt đẹp hơn cho người Campuchia, giống như những người bạn đối xử vớinhau

● Thành lập: 05/2006

● Khai trương dịch vụ: 19/02/2009

● Dịch vụ cung cấp: Di động, Internet, băng thông rộng cố định

Trang 5

Ra mắt vào ngày 19 tháng 2 năm 2009, Metfone tham gia vào thị trường viễn thông vốn đãcạnh tranh rất khốc liệt của Campuchia với tư cách là người tham gia thứ 8 Tuy nhiên chỉsau 2 năm, vào năm 2011, Metfone đã giành được vị trí số một ở Campuchia về cơ sở hạtầng, số lượng doanh thu, số lượng thuê bao gia nhập và chiếm lĩnh tới 49% thị phần

Một vài điều thú vị về Metfone

Metfone là một trong 2 nhà mạng xây dựng được mạng truyền dẫn cáp quang, còn lại các nhàmạng khác chủ yếu dùng viba hoặc vệ tinh để khai thác mà không phải đầu tư lớn

Năm 2019, Campuchia là thị trường đầu tiên của Viettel tại nước ngoài thực hiện thành côngcuộc gọi 5G đầu tiên, đưa Campuchia trở thành những nước triển khai 5G sớm nhất trên thếgiới

Năm 2021, Metfone ghi dấu ấn với chuỗi phim Phật giáo “Path of Dharma” - một sản phẩm

số đặc biệt được phát triển trên nền tảng Facebook và Youtube

Trang 6

Phần II Hoạt động kinh doanh quốc tế

1 Động cơ kinh doanh quốc tế

1.1 Lực đẩy

1.1.1 Thị trường viễn thông Việt Nam

Theo Tổng cục Thống kê, dân số trung bình năm 2005 của cả nước ước tính khoảng 83,12triệu người, trong đó dân số khu vực thành thị là 22,23 triệu người, chiếm 26,8% và dân sốnông thôn 60,89 triệu người, chiếm 73,2% Vào cuối năm 2005, Việt Nam mới chỉ có 15,8triệu thuê bao điện thoại, bao gồm 8,7 triệu thuê bao điện thoại di động (ĐTDĐ) và 7,1 triệuthuê bao điện thoại cố định và 210.000 thuê bao Internet So với tháng 12/2004, giá tiêu dùngtháng 12 năm 2005 bưu chính viễn thông giảm 9,2%

● Dịch vụ viễn thông di động: Mức độ cạnh tranh gay gắt

○ Các đối thủ cạnh tranh có quy mô và sức mạnh cạnh tranh cân bằng nhau.

Sự xuất hiện của đối thủ mới

Năm 2005, thị trường đã chứng kiến sự bùng nổ của thuê bao di động, số lượng thuê bao đãtăng gấp đôi so với 2004, đạt 4,5 triệu thuê bao mới, bằng tổng số phát triển của 10 nămtrước, đưa tổng số thuê bao di động trên toàn mạng lên gần 9 triệu, tương ứng gần 57% tổng

số thuê bao điện thoại trên toàn mạng Viễn thông

Bảng 1 Thị phần các mạng di động Việt Nam, giai đoạn 2005-2006

Nguồn: Báo Bưu điện

Viettel Mobile trở thành mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất từ trước tới nay vớigần 2 triệu thuê bao chỉ sau hơn 1 năm chính thức cung cấp dịch vụ Nếu như năm 2004,Viettel Mobile mới chỉ có 150.000 thuê bao thì hết năm 2005, còn số này đã đạt gần 2 triệuthuê bao Bên cạnh đó, hai mạng di động của VNPT cũng đạt con số 2,1 triệu thuê bao mớitrong năm 2005, trong đó VinaPhone có 1 triệu thuê bao mới và MobiFone cũng hoàn thành100% kế hoạch với 1,1 triệu thuê bao

Đến năm 2006, thị trường thông tin di động Việt Nam không chỉ có bốn nhà cung cấp hiệnthời mà còn có thêm hai “lính mới” Đó là mạng 096 của Công ty Thông tin viễn thông điện

Trang 7

lực EVN Telecom và 092 của Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội Hanoi Telecom Đây làhai mạng sử dụng công nghệ CDMA với tính năng vượt trội là tốc độ đường truyền cao, cóthể dễ dàng sử dụng các dịch vụ gia tăng một cách đa dạng.

○ Sự khác biệt về sản phẩm giữa các doanh nghiệp viễn thông thấp

Thị trường thông tin di động 2005 còn chứng kiến cuộc rượt đuổi trong cuộc đua khuyến mãi

và giảm cước của các nhà cung cấp dịch vụ

Ấn tượng nhất trong cuộc chạy đua này phải kể đến mạng di động Viettel Mobile với chươngtrình “miễn phí một cuộc gọi nội mạng đầu tiên” - chương trình khuyến mại được coi là lớnnhất thời điểm đó: miễn 100% phí hòa mạng trả sau, nhân đôi tài khoản trả trước và mỗi ngàymiễn phí cuộc gọi nội mạng đầu tiên trong ngày cho tất cả các khách hàng đang sử dụngmạng 098 Với việc Bộ Thương Mại phân xử rằng Viettel không bán phá giá, từ đó, cảMobifone, Vinaphone và cả S-Fone đều mở rộng khuyến mãi hơn trước: Vinaphone tăngmức tặng tiền tài khoản trả trước hòa mạng từ 30% lên 50%, S-Fone miễn phí hòa mạng tặng300.000 đồng cho thuê bao mua máy mới, Mobifone tặng tiền vào tài khoản cho thuê baogiới thiệu thuê bao khác…

Cùng với các chương trình khuyến mãi, việc bùng nổ của thị trường di động còn có một tácnhân trực tiếp nữa đó là các phương thức tính cước mới hấp dẫn khách hàng Đầu năm 2005,VNPT đã có đợt giảm cước lần thứ nhất Đến tháng 9-2005, VNPT (với 2 mạng Vinaphone

và MobiFone) đã được Bộ BC-VT đồng ý cho giảm cước thuê bao và thay đổi phương thứctính cước bắt đầu từ tháng 10, cụ thể là được điều chỉnh cước thuê bao và phương thức tínhcước theo block 30 giây, cước dịch vụ nhắn tin từ 500 đồng/bản tin xuống còn 400 đồng nhắntin liên mạng và 350 đồng nhắn tin nội mạng Khi có tin Bộ BC-VT cho VNPT giảm cước,một lãnh đạo của Viettel Mobile khẳng định: “Nếu cần thiết, Viettel có thể giảm cước thêm10% đến 15% so với hiện nay” Thực vậy, Viettel Mobile đã thống nhất giảm giá cước ngayvào đầu tháng 10 sau Phía S-Fone sau đó cũng đã điều chỉnh cước thuê bao xuống còn50.000 đồng/tháng và thực hiện phương thức tính cước theo block 6 giây

Bảng 2 Phí hòa mạng, giá thuê bao tháng, block tính cước và mức cước thấp nhất của các mạng di động, tháng 9/2005 (bao gồm thuế VAT)

VinaPhone MobiFone Viettel S-Fone

Phí hòa

mạng/lần 200,000 VND 200,000 VND 179,000 VND 200,000 VND

Cước thuê bao

tháng/máy 66,000 VND 66,000 VND 69,000 VND 89,000 VNDBlock tính cước 30 giây + 6 giây 30 giây + 6 giây 6 giây 10 giây

Cước thuê bao

trả sau/phút 1,600 VND 1,600 VND 1,490 VND 1,500 VND

Nguồn: Báo Sài Gòn Giải Phóng

Trang 8

Sự bùng nổ của thị trường nhưng tỉ lệ nghịch với chất lượng dịch vụ, thuê bao của các nhàcung cấp dịch vụ liên tục tăng thì chất lượng cuộc gọi lại giảm Nếu đầu năm 2005, hai mạngVinaPhone và MobiFone bị nghẽn liên tiếp thì Viettel cũng liên tục bị nghẽn cả nội mạng lẫnliên mạng do mở đợt khuyến mãi “miễn phí cuộc gọi nội mạng đầu tiên trong ngày”.

● Dịch vụ viễn thông cố định: Dấu hiệu nhu cầu giảm - Thị trường bão hòaDịch vụ điện thoại cố định hữu tuyến ở Việt Nam khá trầm lắng và có dấu hiệu giảm dần vềđầu tư và thị hiếu sử dụng 2005 là năm đầu tiên mà số lượng thuê bao di động vượt qua sốlượng thuê bao cố định Nếu như năm 2004, tỷ lệ giữa thuê bao cố định là 51% và di động chỉchiếm 49% thì năm 2005, tỷ lệ điện thoại cố định đã tụt xuống còn khoảng 43% Các chuyêngia viễn thông dự báo vơi xu hướng đó, năm 2006 và những năm tiếp theo, mạng điện thoại

cố định sẽ ngày càng bị “lép vế” so với di động Các nhà khai thác lý giải rằng sở dĩ việc pháttriển điện thoại cố định này không mạnh bởi việc đầu tư phát triển rất lớn, nhưng việc thu hồivốn lại khó khăn

Tốc độ tăng trưởng mạng cố định chủ yếu xuất phát từ nhu cầu thị trường tại các vùng thànhthị Số máy điện thoại cố định bình quân 100 dân nâng từ 4,2 máy (2000) lên 19,1 máy(2005) Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng mạng cố định bị tác động rất nhiều bởi sự gia tăngmạnh mẽ của các mạng di động, và tình trạng bão hoà nhu cầu thị trường tại vùng thành thị.Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) là nhân tố chủ lực trên thị trường cốđịnh với 64 bưu điện tỉnh, thành phố có nhiệm vụ chính là mở rộng và phát triển mạng điệnthoại cố định đến mọi vùng lãnh thổ Kế hoạch phát triển trong năm 2005 của VNPT là nâng

số máy cố định lên 3,65 triệu máy, so với mục tiêu 100.000 thuê bao điện thoại cố định màViettel đề ra Cơ sở hạ tầng đầu tư cho dịch vụ cố định đã được VNPT xây dựng từ nhữngnăm 90, cho tới 2003 Viettel mới tổ chức lắp đặt tổng đài, đưa dịch vụ điện thoại cố định vàohoạt động kinh doanh

Kết luận: Vị trí của Viettel trên thị trường viễn thông Việt Nam ngày càng được củng cố và

có chỗ đứng vững chắc Với độ phủ viễn thông Việt Nam chưa cao và nhu cầu sử dụng gia tăng, Viettel có thể tiếp tục triển khai các dịch vụ lấy người dùng làm trung tâm thu hút nhiều thuê bao hơn và lợi nhuận đối với công ty là có Tuy nhiên, chiến lược “thu hút số lượng” (tăng thuê bao) của Viettel ở Việt Nam đã đạt mức hiệu quả nhất định, công ty đã đến lúc phải tập trung và phối hợp với “đầu tư chất lượng” (phát triển các dịch vụ tiện ích) để hoạt

động kinh doanh đạt hiệu quả dài hạn

1.1.2 Triết lý và tầm nhìn của Viettel

● Triết lý kinh doanh: [ ] Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sảnphẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo

● Tầm nhìn (2004): Trở thành một nhà khai thác hạ tầng viễn thông thực sự, có hạ tầngriêng, khách hàng riêng và triết lý kinh doanh riêng

Phó Giám đốc Viettel lúc bấy giờ - ông Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng, việc Viettel quyết địnhđầu tư ra nước ngoài xuất phát từ triết lý và tầm nhìn của Viettel - một doanh nghiệp cần có

sự tăng trưởng liên tục, nhưng nếu chỉ nhìn vào thị trường Việt Nam bị giới hạn bởi hơn 80triệu dân thì đến một thời điểm nào đó sẽ hết tăng trưởng Vì vậy, Viettel phải đi ra nướcngoài để mở rộng thị trường và cũng là đặt mình trong thách thức

Năm 2006, Viettel - với doanh thu khoảng 7.000 tỷ đồng và lợi nhuận chưa đến 1.500 tỷđồng, vừa kinh doanh dịch vụ di động tại quê nhà Việt Nam được 2 năm, nhưng đã thực hiện

Trang 9

những bước đi đầu tiên trên con đường “go global” Việc đầu tư ra nước ngoài đã trở thànhchiến lược của Viettel Đặt được chân vào thị trường Campuchia - một quốc gia có thị trườngviễn thông cạnh tranh cao, chính là cơ hội tuyệt vời để Viettel cọ xát, đúc rút kinh nghiệmcạnh tranh quốc tế Và như thế, bước đột phá khiến nhiều người “không hiểu vì sao” đó củaViettel đã như mũi tên trúng hai đích: mở ra một thị trường mới đầy tiềm năng và thu háiđược những kinh nghiệm từ cạnh tranh quốc tế.

1.1.3 Bối cảnh quốc tế của Việt Nam - WTO

Lúc đó, Việt Nam đang trên đường đàm phán và nhiều khả năng sẽ gia nhập WTO trong thờigian ngắn Như vậy, kinh doanh trong một môi trường quốc tế sẽ sớm là thử thách các doanhnghiệp Việt Nam phải đối mặt Do đó, việc Viettel sớm đầu tư ra nước ngoài là tự tạo ra cơhội để cọ xát, đúc rút kinh nghiệm để tự hoàn thiện mọi mặt, tăng cường sức cạnh tranh của

tổ chức, sẵn sàng cho một “cuộc chiến” toàn cầu ngay trên sân nhà ở lĩnh vực viễn thông sẽdiễn ra trong một tương lai không xa

Các mốc quan trọng trong việc gia nhập WTO của Việt Nam

● Tháng 1-1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO

● Tháng 8-1996: Việt Nam nộp “Bị vong lục về chính sách thương mại”

● 1998 - 2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phương với Ban Công tác về Minh bạch hóacác chính sách thương mại vào tháng 7-1998, 12-1998, 7-1999, và 11-2000 Kết thúc

4 phiên họp, Ban Công tác của WTO đã công nhận Việt Nam cơ bản kết thúc quátrình minh bạch hóa chính sách và chuyển sang giai đoạn đàm phán mở cửa thịtrường

● Tháng 4-2002: Tiến hành phiên họp đa phương thứ 5 Bắt đầu tiến hành đàm phánsong phương

● 2002 - 2006: Đàm phán và hoàn thành đàm phán song phương với một số thành viênWTO, trong đó có EU và Mỹ

● Ngày 26-10-2006: Kết thúc phiên đàm phán đa phương, toàn bộ hồ sơ gia nhập WTOcủa Việt Nam được thông qua

● Ngày 7-11-2006: WTO triệu tập phiên họp đặc biệt của Đại hội đồng tại Geneva đểchính thức kết nạp Việt Nam vào WTO

● Ngày 11-1-2007: WTO nhận được quyết định phê chuẩn chính thức của Quốc hộinước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Kể từ đây, Việt Nam trở thành thành viênđầy đủ của WTO

1.2 Lực hút

1.2.1 Thị trường viễn thông Campuchia

● Dung lượng thị trường lớn

Mặc dù dân số của Campuchia vào năm 2006 là gần 13,5 triệu người nhưng có chưa đến 1,2triệu thuê bao di động Chỉ có 5% dân số sử dụng điện thoại cố định Chỉ 4,5% hộ gia đình ởkhu vực thành thị mới có thể truy cập Internet và hầu hết các hộ gia đình này đều có thể truycập Internet bên ngoài nhà của họ Việc sử dụng Internet ở các vùng nông thôn còn thấp.Điều đó cho thấy dung lượng thị trường còn rất lớn cho Metfone khai phá

● Nhu cầu dịch vụ viễn thông lớn

Tại thời điểm Viettel đặt chân vào Campuchia, thị trường viễn thông Campuchia đã có bảynhà mạng khác, trong đó có ba nhà mạng đã tồn tại gần 10 năm là Mobitel, Mfone và TMIC

Trang 10

với thị phần rất lớn Đặc biệt, Mobitel chiếm hơn 50% thị phần, một con số tưởng chừng khó

có thể vượt qua Nhưng vào thời điểm đó, hầu hết các thị trường đều tập trung vào các trungtâm đô thị lớn; những nơi nông thôn với hơn 80% dân số Campuchia lại không có dịch vụđiện thoại và Internet Thị trường viễn thông trên thế giới được chia làm 3 loại, gồm thịtrường chưa phát triển với độ phủ dân số 20%, thị trường đang phát triển với độ phủ dân sốtrên 50% và thị trường đã bão hoà, độ phủ bám dân số gần như đạt tới 70-80% Theo địnhlượng trên thì vào năm 2006 thị trường viễn thông Campuchia vẫn đang ở mức chưa pháttriển, dự kiến nhu cầu dịch vụ viễn thông của Campuchia sẽ tăng mạnh

Tuy nhiên trước nhu cầu càng lớn của người tiêu dùng các công ty viễn thông trước đó cònhời hợt khi đầu tư vào thị trường này Vào thời điểm đó, hầu hết các công ty sẽ sử dụng côngnghệ truyền dẫn vi sóng cho mạng của họ Cấu trúc viễn thông của Campuchia đang trongtình trạng suy yếu sau nhiều thập kỷ chiến tranh, đúng chỉ có 2.000 km cáp quang và thiết bịđầu cuối địa phương được truyền, đặc biệt 1.700 địa điểm Campuchia có tốc độ tăng trưởngchậm nhất trong khu vực, nơi tỷ lệ sử dụng chỉ là 20%

1.2.2 Điều kiện kinh doanh thuận lợi

● Vị trí địa lý gần

Campuchia thu hút doanh nghiệp Việt Nam bởi hai nước có chung đường biên giới dài1.137km với 10 cửa khẩu quốc tế, 12 cửa khẩu chính, 25 cửa khẩu phụ, 9 khu kinh tế cửakhẩu Trong quá trình thử nghiệm 10 trạm phát sóng di động đầu tiên, Viettel phải nhập thiết

bị vào Campuchia từ Việt Nam, bao gồm cả cột BTS Vị trí địa lý của Campuchia gần, điềunày tạo cơ hội thuận lợi cho việc di chuyển nhân sự, trao đổi hàng hóa giữa hai nước mộtcách nhanh chóng có cả đường sông, đường bộ, đường biển… cùng nhiều cửa khẩu quốc tế

● Quan hệ ngoại giao - chính trị Việt Nam và Campuchia

Hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 24/6/1967 Từ năm 1993, quan hệ hai quốc giakhông ngừng được củng cố và phát triển về mọi mặt Đặc biệt tại chuyến thăm Campuchiacủa Tổng bí thư Nông Đức Mạnh tháng 3/2005, hai bên đã nhất trí phương châm phát triểnquan hệ hai nước trong thời kỳ mới theo hướng “láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống,hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài”

1.2.3 Ưu đãi Chính phủ về lĩnh vực viễn thông

Trong kế hoạch phát triển của Chính phủ Campuchia đến năm 2012, có ba mục tiêu màCampuchia sẽ đạt được, như sau: Chính phủ sẽ (1) khuyến khích phát triển hoạt động của khukinh tế tư nhân, (2) thu hút đầu tư nước ngoài và (3) khuyến khích phát triển khu vực viễnthông Để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, Chính phủ Campuchia đã cố gắng cải thiện môitrường đầu tư Môi trường đầu tư tại Campuchia hấp dẫn nhà đầu tư bởi chính sách miễn thuếlợi tức từ 6-9 năm đầu tiên, sau đó thuế lợi tức là 20%/ năm Các nhà đầu tư tại Campuchiacũng được miễn thuế nhập khẩu hoàn toàn, được tự do chuyển lợi nhuận về nước…

Như vậy, Chính phủ Campuchia thời điểm đó đang thực hiện một chính sách kinh tế mở kháthông thoáng với tất cả các nhà đầu tư, không phân biệt nước ngoài hay trong nước Họ mởcửa cả những lĩnh vực nhạy cảm như bảo hiểm, viễn thông, ngân hàng vốn là những lĩnhvực mà nhiều quốc gia khác yêu cầu phải có doanh nghiệp nội địa tham gia góp vốn Thủtướng Hun Sen thậm chí cam kết biến Campuchia thành nước có môi trường kinh doanh tốtnhất khu vực và đảm bảo với các nhà đầu tư về một môi trường có lợi và thúc đẩy đầu tư

Trang 11

2 Môi trường kinh doanh quốc gia

2.1 Những yếu tố văn hoá

Tiếng Khmer là ngôn ngữ chính thức tại Campuchia Ngoài tiếng Khmer, tiếng Pháp vẫnđược sử dụng khá rộng rãi, đặc biệt là trong thế hệ người lớn tuổi do thời gian là thuộc địacủa Pháp vào đầu thế kỷ 20 Hiện nay một số trường đại học, nhất là những trường đượcChính phủ Pháp tài trợ, tiếng Pháp vẫn được dùng làm ngôn ngữ giảng dạy Tuy nhiên, giớitrẻ và giới kinh doanh đang có xu hướng ưa thích học và dùng tiếng Anh Tiếng Việt cũngđược sử dụng ở một số vùng biên giới với Việt Nam Do ngôn ngữ chủ yếu là tiếng Khmer,trong khi đó mạng Internet chưa có font chữ Khmer, việc khai thác các dịch vụ như mạngInternet, tin nhắn… trở nên rất hạn chế

Đạo Phật được coi là quốc đạo ở Campuchia với khoảng 95% dân số theo đạo Phật Nhờ vậy,dân số Campuchia không phải chịu những cuộc chiến tranh do mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo

Sự chênh lệch về phát triển kinh tế giữa các vùng nông thôn và Phnom Penh là rất lớn TrongPhnom Penh, biển quảng cáo, tờ rơi và kỹ thuật bán hàng mặt tiền là phổ biến hơn Quảngcáo thông qua truyền thông xã hội ngày càng trở nên phổ biến Ở các vùng nông thôn, cáchhiệu quả nhất để tiếp cận người tiêu dùng tiềm năng là thông qua phương tiện phát sóng Đặcbiệt, chương trình phát thanh và truyền hình đã thâm nhập sâu vào nông thôn Campuchia.Hội chợ thương mại cũng là một cách ngày càng phổ biến để tiếp thị sản phẩm

Do tỷ lệ hộ nghèo khá cao và mức chi thấp nên người dân Campuchia có sở thích tiêu dùng

ưa chuộng hàng giá rẻ, được giảm giá và có nhiều khuyến mãi Tuy nhiên, dân số trẻ chophép tiếp cận nhanh hơn về di động và mở rộng thêm nhiều thuê bao trong tương lai

2.2 Những yếu tố chính trị và luật pháp

2.2.1 Chính trị

Campuchia là một nước Quân chủ lập hiến, đứng đầu đất nước là nhà vua - nguyên thủ quốcgia, tuy nhiên không nắm thực quyền mà quyền lực chủ yếu thuộc quốc hội, sau nội chiến,chế độ chính trị ở Campuchia đang dần ổn định Tính ổn định về chính trị sẽ giúp Viettel có

đủ tự tin thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh quốc tế vào nước này vì nó liên quan trựctiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là liên quan đến sự an ninhcủa đồng vốn của Viettel

2.2.2 Luật pháp

Tháng 1/2006, Campuchia đã thực hiện tách chức năng quản lý ra khỏi hoạt động khai tháckinh doanh Theo đó Bộ Bưu chính Viễn thông Campuchia chỉ làm chức năng quản lý cácchức năng hoạt động về khai thác kinh doanh dịch vụ do công ty Telecom Cambodia đảmnhiệm Điều này là một bước tiến lớn làm minh bạch môi trường quản lý viễn thông, chấmdứt mâu thuẫn giữa quản lý và khai thác trước đây, đồng thời sẽ lại tạo điều kiện thuận lợi vàtạo sân chơi bình đẳng cho các nhà khai thác viễn thông tại quốc gia này Các chính sáchpháp luật cởi mở đối với ngành viễn thông của Chính phủ Campuchia cũng tăng cơ hội khaithác thị trường cho các nhà đầu tư Cụ thể:

● Luật viễn thông

Luật viễn thông được ban hành và nhằm đảm bảo việc sử dụng cơ sở hạ tầng/cơ sở vật chất,mạng lưới và việc cung cấp các dịch vụ hiệu quả, an toàn và đáng tin cậy vì lợi ích của xã hội

Trang 12

Campuchia Luật cũng tìm cách khuyến khích các công ty tư nhân phát triển lĩnh vực này,bảo vệ người dùng và thúc đẩy tăng thu ngân sách quốc gia Luật này giải quyết các vấn đềnhư thẩm quyền quản lý, sử dụng cơ sở hạ tầng và mạng, tiêu chuẩn dịch vụ, thiết bị, truy cậpphổ cập, quy hoạch đánh số viễn thông quốc gia, địa chỉ điện tử, quy định về giá dịch vụ,cạnh tranh hợp pháp và bình đẳng, quyền của người khai thác và người sử dụng.

● Luật đầu tư

Một số ưu đãi thuế theo quy định tại Luật đầu tư năm 1994 như sau:

➢ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định là 20%, thấp hơn đáng kể so vớicác quốc gia ASEAN khác

➢ Thời gian miễn thuế có thể lên tới 8 năm

➢ Với những dự án được ưu tiên, sau thời gian miễn thuế có thể được hưởng thuế suất

ưu đãi 9%

➢ Những lĩnh vực đầu tư được khuyến khích sẽ được miễn thuế nhập khẩu đầu vào

➢ Thời gian chuyển lỗ lên tới 5 năm

Ngoài ra, Chính phủ Campuchia còn thực hiện nhiều chính sách khuyến khích đầu tư nướcngoài như giảm thời hạn đăng ký kinh doanh còn 28 ngày; giảm 70% chi phí đăng ký kinhdoanh; dỡ bỏ những thủ tục hành chính rườm rà và tăng cường sức mạnh pháp lý để thu hútđầu tư Những cải cách đó tạo sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài, trong đó có cácdoanh nghiệp Việt Nam

Theo kế hoạch đầu tư vừa được đưa ra, Chính phủ sẽ dành 695 triệu USD trong năm 2007,khoảng 740 triệu USD trong năm 2008 và 770 triệu USD trong năm 2009 cho các dự án xâydựng các tuyến đường, nhà máy điện, BOT và nâng cấp hệ thống liên lạc viễn thông theochuẩn quốc tế

● Luật nhượng bộ

Vào cuối năm 2007, để thúc đẩy và tạo điều kiện thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng do tưnhân tài trợ ở Campuchia, Chính phủ đã ban hành Luật nhượng bộ trong số các vấn đề khác,đặc biệt cho phép sử dụng hợp đồng nhượng quyền (ví dụ: xây dựng, vận hành và chuyểngiao [BOT]; xây dựng, chuyển giao và vận hành [BTO]; xây dựng, sở hữu và vận hành[BOO] xây dựng, cho thuê và chuyển giao [BLT]; hiện đại hóa, sở hữu và vận hành [MOO],v.v.) liên quan đến cơ sở hạ tầng (tức là cơ sở vật chất và hệ thống) cho lĩnh vực viễn thông,bao gồm “cơ sở hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin”

● Các cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới

Campuchia trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (“WTO”) vào năm 2004

Kể từ đó, nước này đã phát triển luật với tốc độ đáng kể để giải quyết các vấn đề thuộc chế độcủa WTO, bao gồm các luật liên quan đến viễn thông Campuchia đã thực hiện các cam kếtnhất định đối với các dịch vụ viễn thông như một phần của hiệp ước gia nhập WTO và đãcam kết tuân theo các nghĩa vụ này trong Tài liệu tham khảo tiêu chuẩn của WTO

2.3 Những yếu tố kinh tế

2.3.1 Hệ thống kinh tế

Kinh tế hỗn hợp, mức độ tự do của nền kinh tế hầu như không có tự do (50-59.9)

Ngày đăng: 28/06/2023, 14:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w