1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ NHÀ MÁY XAY XÁT VÀ LAU BÓNG GẠO ĐỨC THÀNH

75 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Cơ Sở Nhà Máy Xay Xát Và Lau Bóng Gạo Đức Thành
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 26,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................iii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ..............................................................................iii Chƣơng I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ...................................................... 1 1. Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Một thành viên ƣơng thực Đức Thành......... 1 2. Tên cơ sở: Nhà máy xay xát và lau bóng gạo Đức Thành ................................ 1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở....................................................... 2 3.1. Công suất của cơ sở........................................................................................ 2 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ........................................................................ 3 3.3. Sản phẩm của cơ sở:....................................................................................... 7 Chƣơng II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƢỜNG........................................................... 11

Trang 1

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LƯƠNG THỰC ĐỨC THÀNH

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CỦA CƠ SỞ

NHÀ MÁY XAY XÁT VÀ LAU BÓNG GẠO ĐỨC THÀNH

Trang 2

cOxc rY TNHu uQT THAI{H vlnx IUONc rufc utlc rHAl\H

q >1€-., ;;lS*iD<*A\(c dt€;:,

BAo cAo of xuAr

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii

Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1

1 Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Một thành viên ương thực Đức Thành 1

2 Tên cơ sở: Nhà máy xay xát và lau bóng gạo Đức Thành 1

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở 2

3.1 Công suất của cơ sở 2

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 3

3.3 Sản phẩm của cơ sở: 7

Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 11

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 11

2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 11

Chương III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CỞ SỞ 13

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 13

1.1 Thu gom, thoát nước mưa 13

1.2 Thu gom, thoát nước thải 13

1.3 Xử lý nước thải 14

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 15

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 22

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 22

3.2 Chất thải rắn sản xuất 22

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn nguy hại 23

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 24

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 25

Chương IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP MÔI TRƯỜNG 27

Chương V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 28

Trang 4

Chương VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 30

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 30

2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ 30

3 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 31 Chương VII : KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 32 Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 33 PHỤ ỤC BÁO CÁO 23

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Sản phẩm của cơ sở 7

Bảng 2 Nhu cầu nguyên liệu của cơ sở 7

Bảng 3 ượng nước sử dụng cho nhà máy 8

Bảng 4 Nhu cầu thiết bị, máy móc của nhà máy 9

Bảng 5 Công trình xử lý bụi của cơ sở 20

Bảng 6 Danh sách chất thải nguy hại trung bình trong năm tại nhà máy 23

Bảng 7 Giới hạn cho phép của các chỉ tiêu khí thải 27

Bảng 8 Giá trị độ ồn trong môi trường không khí 27

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1 Vị trí của cơ sở 1

Hình 2 Quy trình sản xuất tại nhà máy 3

Hình 3 Sơ đồ hệ thống sấy tại cơ sở 4

Hình 4 Thu gom và thoát nước mưa tại cơ sở 13

Hình 5 Sơ đồ bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt tại nhà máy 14

Hình 6 Biện pháp giảm bụi khi nhập lúa khô 15

Hình 7: Biện pháp giảm bụi khi sàng loại tạp chất 16

Hình 8: Biện pháp giảm bụi từ công đoạn tách vỏ, phân loại 17

Hình 9 Quy trình thu gom, xử lý bụi cho hoạt động sấy lúa 18

Hình 10: Quy trình công nghệ xử lý bụi 19

Trang 6

Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1 Tên chủ cơ sở: C ng t TNHH M t th nh viên Lương thực Đức Th nh

- Địa chỉ văn phòng: ấp 9A - xã Mỹ Thành Nam - huyện Cai Lậy - tỉnh Tiền Giang

˗ Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: ông Trần Văn Em Chức vụ: Giám đốc

˗ Điện thoại: 02733816343

˗ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Mã số doanh nghiệp là: 1200464924 Đăng ký lần đầu ngày 22/10/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 03 ngày 09/03/2023 tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang Công ty trước đây là Doanh nghiệp tư nhân Tân Đức Thành thành lập ngày 22 tháng 10 năm 2001 giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1200464924 do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp

2 Tên cơ sở: Nh má xa xát v lau bóng gạo Đức Th nh

Địa điểm cơ sở: ấp 9A - xã Mỹ Thành Nam - huyện Cai ậy - tỉnh Tiền Giang

- Đông giáp sông Bà Tồn;

- Tây giáp đất vườn;

- Nam giáp đất vườn của dân;

- Bắc giáp đất vườn và nhà dân

Hình 1 Vị trí của cơ sở

Trang 7

Công ty đã được UBND tỉnh Tiền Giang cấp Quyết định Phê duyệt Đề án bảo

vệ môi trường chi tiết Nhà máy xay xát và lau bóng gạo Tân Đức Thành, công suất 40.000 tấn sản phẩm/năm của Doanh nghiệp Tư nhân Tân Đức Thành số 2787/QĐ –UBND ngày 02/10/2018 do UBND tỉnh Tiền Giang cấp

˗ Quy mô của cơ sở: Cơ sở thuộc nhóm C theo tiêu chí phân loại về đầu tư công với số vốn là 40.000.000 đồng

Nhà máy xay xát có vị trí thuận lợi về mặt giao thông thủy thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm, cập sông Bà tồn, hai bên bờ sông có nhiều nhà máy xay xát với loại hình tương tự như nhà máy

3 C ng suất, c ng nghệ, sản phẩm của cơ sở

3.1 Công suất của cơ sở

Công ty đã đi vào hoạt động từ ngày 22 tháng 10 năm 2001 Tổng công suất hoạt động theo đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được duyệt của nhà máy là 40.000 tấn sản phẩm/năm với tổng diện tích 4.303m2 Tuy nhiên hiện tại cơ sở đang hoạt động với công suất như sau:

- Công suất xay xát, lau bóng: 200.000 tấn sản phẩm/năm

- Công suất hệ thống lò sấy: 38 lò sấy, hoạt động luân phiên, mỗi lò sấy từ 28-30 tấn/lần sấy, thời gian sấy từ 7-30 giờ/lần, công suất sấy mỗi ngày khoảng 600 tấn/ngày, mỗi năm hoạt động trung bình 180 ngày Tổng công suất sấy 1 năm là 108.000 tấn sản phẩm/năm úa sau khi sấy sẽ là đầu vào của công suất xay xát, lau bóng

- Quy mô diện tích nhà máy hiện tại: 14.318,4m2

Trang 8

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

úa khô sau sấy

Băng tải/gàu tải

Khu chứa lúa khô Băng tải

Băng tải/vít tải

Bồn chứa lúa khô

Vít tải

Bồn chứa trấu

Buồng đốt

Bụi, khí thải, tro

Đóng bao, giao khách

Trang 9

T u ết min qu tr n sấ ú và t:

* Hoạt động sấy lúa:

Đối với lúa ướt, độ ẩm dao động từ 19 – 30% sau khi được bên cung cấp dùng ghe/sà lan vận chuyển đến cơ sở sẽ được chủ cơ sở dùng vít tải, băng tải chuyển vào cân trọng lượng

Sau đó sàng tách tạp chất, tách dây ni lông, bông lúa, đuôi lúa, rơm, lá cây, đất cát,…

Kế đến lúa ướt sau sàng tách tạp chất sẽ được gàu tải đưa vào dàn sấy của lò sấy dạng vỉ ngang

Tùy độ ẩm của lúa ướt mà thời gian sấy lúa dài hay ngắn, thời gian sấy lúa dao động từ 7 – 30 giờ/mẻ/lò; nhiệt độ trong buồng sấy được khống chế qua cảm biến nhiệt, dao động từ 40 – 450C

Nguyên tắc hoạt động của các lò sấy vỉ ngang lắp đặt tại cơ sở như sau:

Khi lúa ướt được băng tải + gàu tải đưa vào vỉ sấy Vỉ sấy có cấu tạo gồm phần dưới để lắp quạt và phân bố gió, phần trên sàng sấy có đục lỗ để chứa lúa Hệ thống gia nhiệt sử dụng lấy nhiệt từ lò đốt trấu rời (400 kg/giờ) Không khí nóng được quạt hút đưa vào buồng, đi xuyên qua khối hạt và thoát ra phía trên bề mặt lớp hạt Quá trình sấy tiếp diễn cho đến khi hạt khô

Hình 3 Sơ đồ hệ thống sấ tại cơ sở

Tại cơ sở có 38 máy sấy hoạt động luân phiên

Thông số của 1 dàn sấy như sau:

- Kích thước: 2*4m

Quạt

ò đốt trấu t0

Không khí sấy Buồng gió Hạt lúa Hạt lúa Hạt lúa

Khí thoát

Trang 10

- Độ dày lớp hạt lúa trên sàn khi sấy: 25cm

- Thời gian sấy: 7-30 giờ/mẻ

+ Đối với lúa khô sau sấy tại cơ sở sẽ dùng băng tải chuyển vào chuyền xay xát làm nguyên liệu tại công đoạn sàng tách tạp chất

Tạp chất loại ra tại công đoạn sàng tách tạp chất cũng gồm dây ni lông, bông lúa, đuôi lúa, rơm, lá cây, đất cát,…

Lúa khô sau tách tạp chất sẽ chuyển vào bồ đài, sau đó qua công đoạn tách vỏ bằng cối xay

Khi lúa khô vào cối xay tách vỏ, sẽ đi qua khe hở giữa rôto và lưới xát của thiết

bị Trục rôto quay làm lúa di chuyển trong thiết bị tự xát vào nhau và xát với bề mặt

đá nhám của thiết bị nên bị mài mòn làm phần lớn vỏ trấu, 1 phần cám (lớp lụa bao giữa nhân – hạt gạo và vỏ trấu) của hạt lúa bị tách ra, đồng thời làm 1 phần nhỏ hạt gạo bị bể vở tạo tấm Hỗn hợp cám to, tấm, trấu, gạo lứt và một phần nhỏ còn lại của hạt lúa (hay thóc) từ cối xay tách vỏ sau đó sẽ vào cụm thiết bị phân loại, thiết

bị này có chức năng đảo, gằng, rê để phân loại riêng cám to, tấm, trấu, gạo lứt và thóc (trong đó, chức năng đảo sẽ tách cám, chức năng rê sẽ tách trấu, chức năng gằng sẽ tách gạo, tấm và thóc) Trong đó:

+ Cám to và tấm được thu gom riêng, cân, đóng bao, lưu chứa và bán khỏi cơ

sở

+ Thóc được gom riêng, được gàu tải đưa ngược lại cối xay tách vỏ

+ Trấu được đưa riêng qua nhà chứa trấu lưu trữ Trấu tại nhà chứa trấu được máy hút trấu đưa vào bồn chứa trấu lò sấy làm nhiên liệu đốt sấy lúa hoặc được băng tải chuyển bán cho khách hàng

Trang 11

+ Gạo lứt thành phẩm đƣợc băng tải/vít tải đƣa qua cối cone để xát trắng Gạo trắng đƣợc cân vào bao theo quy cách Gạo sau khi đã đóng bao sẽ đƣợc chuyển vào nơi chứa để giao cho khách hàng Nếu khách hàng có yêu cầu lau bóng thì gạo sau khi ra khỏi cối cone đƣợc chuyển vào đầu lau bóng để tiến hành công đoạn lau bóng

Ảnh: Buồng đốt trấu cho lò sấy

Ảnh: 1 dàn sấy lúa tại cơ sở

Trang 12

 Nhu cầu ngu ên liệu

Bảng 2 Nhu cầu ngu ên liệu của cơ sở

1.1 úa khô khách hàng chở đến (không

1.2 úa ướt cần phải sấy tại cơ sở 122.727

 Nhu cầu sử dụng điện

Nhu cầu điện: 3.00 0 – 4.500 kw/tháng Nguồn điện này được cấp từ lưới điện quốc gia thông qua trạm biến thế 750 kVA và 450 kVA của Nhà máy

Công ty hợp đồng với Công ty Điện lực Tiền Giang để cung cấp điện cho cơ

sở

 Nhu cầu sử dụng nước

Trang 13

ượng nước sử dụng là 7,7 m3/ngày.đêm như sau:

Bảng 3 Lượng nước sử dụng cho nh má

1 Nước cho sinh hoạt m3/ngày 2,7

2 Nước cho xử lý bụi m3/ngày 5

Nhà máy sử dụng nguồn nước cấp từ nguồn nước cấp của khu vực

* Nhu cầu nước sử dụng cho sinh hoạt:

Nước phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ nhân viên và công nhân: 60 người x

45 lít/người = 2,7 m3/ngày Do đa phần cơ sở sử dụng lao động tại địa phương và tổ chức làm việc theo ca nên lượng nước sử dụng chủ yếu cho hoạt động rửa tay chân,

và vệ sinh Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thủy cục

* Nhu cầu cấp nước cho xử lý bụi: Được lấy từ nước mặt trong các ao trong cơ sở,

nhu cầu sử dụng trung bình 2m3/ngày

Trang 14

 Nhu cầu má móc thiết bị

Bảng 4 Nhu cầu thiết bị, má móc của nh má

Máy đánh bóng thương hiệu amico 14 Máy xát trắng thương hiệu Bùi Văn Ngọ 6 Máy xát trắng thương hiệu amico 5

Trang 16

Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ m i trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng m i trường

Công ty đã được UBND tỉnh Tiền Giang cấp Quyết định Phê duyệt Đề án bảo

vệ môi trường chi tiết Nhà máy xay xát và lau bóng gạo Tân Đức Thành, công suất 40.000 tấn sản phẩm/năm, QĐ số 2787/QĐ –UBND nên sự hoạt động của cơ sở là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường

2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của m i trường

Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường nước

Hoạt động của cơ sở không làm phát sinh nước thải từ quá trình sản xuất, chỉ phát sinh nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên với khối lượng ít ượng nước thải này được xử lý bằng hầm tự hoại 03 ngăn tự thấm Do đó không gây tác động đến sức chịu tải của môi trường nước

Tuy nhiên, dự án nằm cặp Kênh Một Thước và phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu đầu vào và đầu ra trong quá trình hoạt động của cơ sở là theo đường thủy Do đó quá trình vận chuyển, neo đậu phương tiện, xuất nhập hàng nếu không được kiểm soát sẽ làm phát sinh chất thải rắn xuống dòng nước gây ô nhiễm Vì vậy chủ cơ sở cần tuân thủ các nguyên tắc quản lý chất rắn trong suốt quá trình hoạt động

Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường không khí

Các hoạt động phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động của dự án bao gồm: hoạt động vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm; hoạt động của quy trình xay xát, lau bóng Tuy nhiên, dự án đầu tư công nghệ theo quy trình khép kín với các dây chuyền sấy, xay xát, lau bóng… đều được tích hợp hệ thống hút và xử lý bụi, khí thải ở các nơi phát sinh bụi, gồm: quạt hút, đường ống dẫn bụi và cyclon lắng bụi trong dây truyền sản xuất cùng lúc với việc lắp đặt dây chuyền sản xuất Các thiết bị xử lý bụi này là

1 phần của dây chuyền công nghệ nhằm thu gom lượng bụi cám để bán và tránh phát tán ra xung quanh

Trang 17

Bên cạnh đó, qua kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh dự án cho thấy hàm lượng bụi phát sinh ra bên ngoài dự án là thấy hơn quy chuẩn cho phép Do đó, sự hoạt động của dự án không gây tác động đáng kể đến khả năng chịu tải của môi trường không khí xung quanh dự án

Trang 18

Chương III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CỞ SỞ

1 C ng trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom v xử lý nước thải

1.1 T u gom, t o t nước mư

Hình 4 Thu gom v thoát nước mưa tại cơ sở

- Đường ống thu gom, thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với hệ thống

thoát nước thải

- Nước mưa từ mái nhà văn phòng, nhà xưởng sẽ được thu gom bằng các ống nhựa PVC 114 bố trí dọc theo các vách nhà xưởng và tự chảy vào hố gas và thoát vào ao bên hông nhà xưởng

1.2 T u gom, t o t nước thải

* Nước thải sinh hoạt

- Nước thải từ nhà máy chủ yếu là nước thải sinh hoạt của 60 công nhân viên tại nhà máy, lượng này phát sinh khoảng 2,7 m3/ngày.đêm

- Công trình thu gom: Nhà vệ sinh bố trí tại khu vực nhà văn phòng, nhà xưởng Bên dưới xây dựng hầm tự hoại 3 ngăn tự thấm

- Công trình thoát nước thải: Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng hầm tự hoại

3 ngăn sau đó tự thấm

* Nước thải từ hoạt động xử ý ụi:

Nước rơi lại từ hoạt động dùng nước xử lý bụi, khí thải lò sấy lúa 5 m3/ngày

Nước mưa trên trần nhà

Nước mưa chảy tràn

Ống nhựa PVC

 114

Các ao bên hông nhà xưởng

Tự thấm và một phần thoát ra kênh Một Thước

Trang 19

đêm được thu gom vào hầm tuần hoàn, lắng lọc sau đó thoát vào ao sinh học trong khuôn viên cơ sở

1.3 Xử ý nước thải

Nước thải sinh hoạt

Với tổng lượng nước thải phát sinh là 2,7 m3/ngày, dự án đã xây dựng 02 bể tự hoại để xử lý nước thải sinh hoạt của công ty

Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh được dẫn đến hệ thống bể xử lý tự hoại, thông qua các ống nhựa PVC chịu áp lực có đường kính 114mm Bể tự hoại 3 ngăn là một công trình đồng thời làm 2 chức năng: ắng và phân hủy cặn lắng Khi nước thải đổ vào bể sẽ được giữ lại ở ngăn thứ I Tại đây các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn được giữ lại và phần nước tiếp tục qua ngăn thứ II, ở ngăn thứ II nước được giữ ổn định trong một thời gian, để tiếp tục lắng các chất lơ lửng có kích thước hạt nhỏ Mặt khác nước chứa trong bể tự hoại, dưới sự ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí các chất hữu cơ sẽ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất khí, một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan Nước thải được giữ trong bể tự hoại trong một thời gian nhất định, để đảm bảo hiệu suất lắng cũng như phân hủy sau đó nước thải tiếp tục được tự thấm dần xuống đất

Cơ sở đã xây dựng 02 bể tự hoại 03 ngăn, mỗi bể có thể tích 04 m3

Bể bố trí ở khu vực văn phòng và các khu vực sản xuất Mỗi bể có kích thước 2×2×1 m

Trong bể tự hoại đều có ống thông hơi để giải phóng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men kỵ khí và để thông các ống đầu vào, đầu ra khi bị nghẹt

Hình 5 Sơ đồ bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt tại nh má

Trang 20

2 C ng trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Bụi phát sinh chủ yếu từ công đoạn xay xát và lau bóng gạo này là bụi mịn có nguồn gốc thực vật, đối tượng chịu tác động chủ yếu là công nhân trực tiếp sản xuất

Bụi này có khả năng gây ngứa, kích thích da, gây ra các bệnh viêm, bệnh mãn tính về đường hô hấp nếu người lao động tiếp xúc lâu dài

˗ Hoạt đ ng xay xát:

Hình 6 Biện pháp giảm bụi khi nhập lúa kh

Thuyết minh:

Đối với lúa khô từ các ghe chở lúa hoặc sà lan chở lúa được hệ thống vít

tải vận chuyển lên băng tải sau đó đưa lên bồn chứa lúa khô chuyền xay xát Chủ

cơ sở dùng vít tải, băng tải nhập lúa; lắp đặt chụp hút, quạt hút để thu gom bụi

tại đầu giao giữa vít tải, băng tải vào 01 bộ ballon, túi vải lắng, lọc bụi; bụi thoát

ra từ túi vải trong nhà xưởng

Bồn chứa lúa khô chuyền xay xát được đậy nắp kín để hạn chế bụi phát

tán ra xung quanh khi xả lúa Chủ cơ sở lắp đặt chụp hút, quạt hút thu gom bụi

bốc lên khi xả lúa vào 01 bộ ballon và túi vải lọc bụi; bụi thoát ra từ túi vải trong

nhà xưởng

Chủ cơ sở lắp đặt chụp hút, quạt hút để thu gom bụi tại nơi xả lúa từ bồn

Ghe/sàn lan chở lúa

Vít tải

Băng tải

Bồn chứa lúa khô

Băng tải

úa khô từ dàn sấy

Chụp hút Quạt hút Ballon Túi vải

Chụp hút Quạt hút Ballon Túi vải

Chụp hút Quạt hút Ballon Túi vải

Khí thu gom về hệ thống xử lý bụi

Khí thu gom về hệ thống xử lý bụi

Bụi

Bụi

Bụi

Trang 21

chứa lúa khô sau sấy xuống băng tải vào 01 bộ ballon, túi vải lắng, lọc bụi; bụi thoát ra từ túi vải trong nhà xưởng

Bụi lắng, lọc lại bên trong ballon, túi vải được định kỳ thu gom, đây là bụi cám và được thu gom để bán cho người dân

+ Hoạt động tách tạp chất: Biện pháp giảm bụi được áp dụng là:

Hình 7: Biện pháp giảm bụi khi s ng loại tạp chất

Thuyết minh:

Khi sàng loại tạp chất, bụi bốc lên được chụp hút, quạt hút thu gom vào ballon lắng bụi, sau đó vào buồng lắng bụi khô 1 (dài 8m, rộng 3,5m, cao 5,5m, với cột thép, mái tôn và vách tôn kín tới mái) lắng bụi Dòng khí thoát ra từ buồng lắng bụi khô 1 qua cửa thoát khí có che chắn bằng 2 lớp lưới lan (dài 1m, rộng 0,5m) để thoát trong nhà xưởng

Bụi lắng bên trong ballon, buồng lắng bụi khô 1 được định kỳ thu gom, xử

lý cùng tạp chất

Dòng khí thoát ra dẫn

về HTX bụi

úa từ bồn chứa lúa

khô chuyền xay xát

Buồng lắng bụi khô 1

Trang 22

+ Hoạt động tách vỏ, phân loại: Biện pháp giảm bụi được áp dụng là:

Hình 8: Biện pháp giảm bụi từ c ng đoạn tách vỏ, phân loại

Thuyết minh:

Khi tách vỏ, phân loại thóc, gạo, tấm, trấu, cám sẽ phát sinh bụi Bụi bốc lên được chụp hút, quạt hút thu gom vào nhà trấu 1 lắng bụi cùng trấu Nhà trấu được xây dựng với mái tôn, vách tường tôn kín tới mái Dòng khí từ nhà trấu sau

đó vào buồng lắng bụi khô (dài 12m, rộng 5m, cao 6m, với cột thép, mái tôn và vách tôn kín tới mái) lắng bụi Dòng khí thoát ra từ buồng lắng bụi khô qua cửa thoát khí có che chắn bằng 2 lớp lưới lan để thoát trong nhà xưởng Bụi lắng bên trong buồng lắng bụi khô là bụi cám được định kỳ thu gom, bán cho người dân

có nhu cầu

Dòng khí thoát ra dẫn về HTX bụi

Buồng lắng bụi khô Quạt

Trang 23

˗ Hoạt đ ng sấy lúa:

Biện pháp xử lý bụi được áp dụng là:

Hình 9 Qu trình thu gom, xử lý bụi cho hoạt đ ng sấ lúa

T u ết minh:

Đối với lúa ướt từ các ghe chở lúa hoặc sà lan chở lúa được hệ thống vít tải

vận chuyển lên băng tải (được bao kín) sau đó đưa lên cân, phát sinh bụi

Chủ cơ sở lắp đặt chụp hút, quạt hút để thu gom bụi tại đầu giao giữa vít

tải, băng tải vào lọc bụi túi vải Phần bụi này được xem là bụi cám và sẽ sử dụng

để bán cho đơn vị, cá nhân có nhu cầu

Đối với bụi tại các dàn máy sấy sẽ được thu gom bằng các chụp hút sau đó theo đường ống dẫn về hệ thống xử lý bụi

Hệ thống xử lý bụi bao gồm: hầm dập bụi và nhà dập bụi

Ghe/sà lan chở lúa

ướt Vít tải

Trang 24

Xuyên suốt chiều dài của hầm dập bụi có bố tri 1 dãy các béc phun sương để lắng bụi ượng bụi tích tụ tại đáy hầm dập bụi sẽ được thu gom định kỳ hàng tháng hoặc khi kiểm tra thấy lượng bụi dưới đáy nhiều, công tác thu gom được thực hiện bằng thủ công và chứa vào các bao tải, sau đó bán cho người dân trong khu vực để bón cây Dòng khí thải mang bụi sau khi qua khỏi hầm dập bụi

sẽ tiếp tục đi vào nhà dập bụi

Tuần hoàn Bụi thu gom

Trang 25

hầm chứa bụi

Phần nước thải bên dưới hầm dập bụi và nhà dập bụi sẽ được thu gom về ao sinh học bố trí cuối dãy nhà xưởng của cơ sở Phần nước trong ao sinh học sẽ được tái sử dụng làm đầu vào cho hệ thống xử lý bụi

Bảng 5 C ng trình xử lý bụi của cơ sở STT Tên hạng mục Số lượng Th ng số kỹ

thuật

C ng đoạn xử lý

1 Chụp hút 56 cái 120m3/phút Thu gom, xử lý toàn bộ không

khí trong dây chuyền sản xuất

2 Quạt hút 35 cái 10-15 Hp Từ công đoạn nạp liệu đến công

4 Hầm dập bụi 1 200*2*1,5m ượng không khí mang bụi từ

nhà xưởng

5 Nhà dập bụi 1 6.2x6x3.7m Xử lý lượng bụi còn lại sau khi

qua hầm chứa bụi

Các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác:

 Hoạt động của các phương tiện giao thông: Để giảm thiểu ô nhiễm do bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông của khách liên hệ, chủ cơ sở

áp dụng các giải pháp sau:

+ Định kỳ vệ sinh đường nội bộ

+ Các phương tiện ghe, tàu, sà lan khi ra vào xuất nhập hàng hóa tại bến cơ sở, được yêu cầu tắt động cơ để hạn chế khói thải phát sinh ảnh hưởng môi trường và sức khoẻ con người

 Hoạt động tập kết, lưu trữ, bốc dỡ, xuất trấu và xuất lúa khô sau sấy cho khách hàng:

Trang 26

+ Các nhà chứa trấu có vách bằng tôn kín tới mái, có cửa kín Trấu từ chuyền xay xát được thổi vào nhà chứa trấu lưu trữ qua ống dẫn kín để giảm bụi

+ Trấu từ nhà chứa trấu được hút bằng máy hút trấu với ống dẫn kín vào thùng/bồn chứa trấu của buồng đốt lò sấy để hạn chế phát tán bụi

+ Khi xuất trấu, trấu từ nhà chứa trấu được vít tải cuốn đổ lên băng tải, qua cân sau đó được băng tải chuyển xuống ghe Khi xuất lúa khô sau sấy, lúa khô từ tháp sấy được băng tải chuyển qua cân sau đó được băng tải chuyển xuống ghe Đoạn băng tải sau cân, xuống ghe được bao che kín để hạn chế rơi vãi trấu, lúa và giảm bụi khi xuất trấu hoặc lúa khô sau sấy Ngoài ra chủ cơ sở không xuất trấu, lúa khô sau sấy khi có gió mạnh; tại đầu xả băng tải xuống ghe có bố trí ống vải để hạn chế gió cuốn trấu, bụi phát tán ra xung quanh

 Bụi phát sinh từ cân trấu hoặc lúa khô sau sấy được thu gom vào hầm lắng bụi xử lý

Xuất gạo lứt, tấm, cám to: Các loại này, chủ cơ sở không đổ xá mà được chứa trong bao ni lông để tránh ẩm móc Để giảm thiểu bụi, khi bốc dỡ bao chứa gạo lứt, cám to, tấm lên băng tải, không bốc mạnh để hạn chế vỡ bao chứa cũng như hạn chế bụi cám phát tán qua các khe lổ của bao bì ra ngoài môi trường xung quanh

 Hoạt động thu gom, lưu trữ và bốc dỡ tro:

Thu gom, bốc dỡ tro: Tro phát sinh tại khu lò sấy được nhân viên hàng ngày thu gom đóng bao kín, sau đó xuất khỏi cơ sở hoặc tập kết tại khu tập kết riêng Quá trình thu gom, bốc dỡ tro chủ yếu phát sinh bụi ảnh hưởng sức khoẻ công nhân nên

để giảm thiểu ảnh hưởng chủ cơ sở dùng nước tạo ẩm tro trước khi thu gom và trang

bị khẩu trang cho nhân viên thu gom tro sử dụng nhằm giảm bụi ảnh hưởng sức khỏe

Các biện pháp hỗ trợ khác:

+ Định kỳ vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, đường nội bộ, hành lang sạch sẽ để đảm bảo mỹ quan và giảm bụi do gió cuốn

+ ưu trữ phụ phẩm trong bao chứa và đặt trên kệ gỗ hoặc trên nền xi măng cao

để hạn chế ẩm thấp phát sinh mùi hôi

+ Nguyên liệu lúa khô yêu cầu khách hàng che đậy lúa trên ghe, sà lan khi chờ

Trang 27

nhập hàng tại bến cơ sở; khi nhập hàng, yêu cầu khách hàng mở lớp phủ đủ rộng để hút lúa, không mở cùng lúc hết lớp phủ bề mặt để hạn chế rơi vãi xuống sông và phát tán bụi khi nhập lúa

+ Các đoạn băng tải nhập lúa khô và ướt từ phương tiện vận chuyển đến cân (đối với lúa ướt) hoặc đến bồn chứa lúa chuyền xay xát (đối với lúa khô) được bao che kín để hạn chế rơi vãi, giảm bụi

+ Vách khu xay xát, khu lò sấy được che chắn kín tới mái bằng tường, tôn

+ Tạp chất, cặn lắng hồ tuần hoàn được thu gom đóng bao kín trước khi xuất khỏi cơ sở hoặc tập kết tại khu tập kết tạp chất, tro, cặn lắng hồ tuần hoàn trước khi xuất

+ Chủ cơ sở cam kết duy trì các biện pháp xử lý bụi, khí thải trong suốt quá trình sản xuất để hạn chế thấp nhất ảnh hưởng tiêu cực đến người dân khu vực cơ sở

3 C ng trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn th ng thường

3.1 Chất thải r n sinh hoạt

Chất thải sinh hoạt: ượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày khoảng 10kg, tương đương 3 tấn/năm, bao gồm loại không có khả năng phân hủy sinh học: vỏ đồ hộp, bao bì, chai nhựa, thủy tinh, và loại có hàm lượng chất hữu cơ cao, có khả năng phân hủy sinh học: thức ăn thừa, vỏ trái cây, rau quả,

Thu gom, xử lý

Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại chổ, chất thải tái chế được thì được thu gom bán phế liệu, chất thải không tái chế được thì được lưu chứa vào các bao nilong, buộc kín miệng, lưu trữ tạm thời tại khuôn viên cơ sở và định kỳ được thu gom bởi đơn vị chức năng trên địa bàn

3.2 Chất thải r n sản uất

+ Tạp chất: Từ công đoạn sàng của chuyền xay xát và sấy lúa, có khối lượng tối đa 8 tấn/năm, gồm cát, đá, sạn, sỏi, dây ni lông,… Chủ cơ sở phân công nhân viên thu gom đóng bao kín trước khi xuất hay lưu trữ tại khu tập kết tạp chất, tro, cặn lắng hồ tuần hoàn trước khi xuất Định kỳ tạp chất sẽ được bán cho người dân trồng cây hoặc hợp đồng đơn vị có chức năng xử lý theo quy định

Trang 28

+ Tro trấu: Khoảng: 668 tấn/năm, được thu gom hàng ngày đóng bao kín trước khi xuất hay lưu trữ tại tại khu tập kết Định kỳ bán cho người dân trồng cây hoặc hợp đồng đơn vị có chức năng xử lý theo quy định

+ Bao bì hư hỏng và kém chất lượng: Khoảng 0,12 tấn/năm, được thu gom riêng vào kho phế liệu, định kỳ bán phế liệu

+ Chất thải rắn 0,2tấn/năm, do có thành phần chủ yếu là giấy, nhựa, gỗ, kim loại nên được thu gom riêng, định kỳ bán phế liệu

+ Tấm, cám to phát sinh từ hoạt động xay xát được thu gom vào bao chứa riêng để bán

+ Trấu phát sinh khoảng 8.000 tấn/năm được sử dụng vận hành lò sấy lúa (khoảng 1.344 – 5.760 tấn/năm), phần còn lại được bán cho người dân hoặc

cơ sở sản xuất khác làm nhiên liệu đốt hay phục vụ lót nền trại chăn nuôi

Thực hiện quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo Thông tư 02:2022/TT-BTNMT, Nghị định 08:2022/NĐCP, uật Bảo vệ Môi trường năm

2020

4 C ng trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn ngu hại

ượng chất thải nguy hại chủ yếu phát sinh theo bảng dưới đây:

Bảng 6 Danh sách chất thải nguy hại trung bình trong năm tại nh má

TT Tên chất thải Trạng thái tồn tại

(rắn/lỏng/khí)

Số lượng

(kg) Mã CTNH

1 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 3 16 01 06

2 Dầu động cơ, hộp số bôi trơn ỏng 1 17 02 03

Nguồn: Doanh nghiệp tư nhân Tân Đức Thành

Hiện tại, lượng chất thải nguy hại rất ít, khoảng 02 kg cho tổng số các loại

- Hiện tại nhà máy có bố trí kho để lưu giữ chất thải nguy hại rộng 4m2 có máy che, có gờ chống tràn và được xây kiến cố bằng tường gạch

- ưu chứa chất thải nguy hại theo đúng quy trình: bỏ trong thùng, hoặc kho

Trang 29

kín, có ngăn cách với khu vực ngoài và bỏ vào bịch chuyên dụng riêng biệt cho từng loại chất thải thải, bên ngoài có dán mã số chất thải nguy hại

- Trong kho chứa chất thải nguy hại bố trí bình chữa cháy phòng ngừa sự cố cháy nổ Các vật liệu hấp thụ như cát khô, mùn cưa để sử dụng trong trường hợp rò

rỉ, rơi vãi, đổ tràn chất thải nguy hại Các loại chất thải để riêng trong từng thùng chứa có dán biển cảnh báo

- Chất thải rắn nguy hại được lưu chứa trong kho chứa rác thải nguy hại, định

kỳ 01 năm sẽ hợp đồng với đơn vị chức năng đến thu gom và xử lý theo đúng quy định

Nhà máy sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom xử lý theo đúng Thông tư 02:2022/TT-BTNMT, Nghị định 08:2022/NĐCP, uật Bảo vệ Môi trường năm 2020

5 C ng trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, đ rung

Đối với nhà máy này, một số biện pháp sau đây được áp dụng để hạn chế các tác động của ồn và chấn động:

Tách riêng văn phòng và khu vực đặt dây chuyền lao bóng gạo, dây chuyền xay xát

Đã có các bộ phận giảm âm, lắp đặt đệm chống rung khi lắp đặt máy móc thiết bị

Thường xuyên kiểm tra độ mòn chi tiết và thường kỳ cho dầu bôi trơn hoặc thay những chi tiết hư hỏng

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại các khu vực có độ ồn cao được trang

Trang 30

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố m i trường

 Sự cố về hệ thống xử lý chất thải

Quá trình hoạt động của hệ thống xử lý chất thải vẫn có khả năng bị hư hỏng hay không đạt yêu cầu Vì vậy, chủ cơ sở cử nhân viên thường xuyên theo dõi, vận hành hệ thống chất thải Về việc tập huấn các kiến thức về xử lý chất thải sẽ do đơn

vị thi công công trình xử lý nước thải hướng dẫn

Đã lựa chọn đơn vị thi công có kinh nghiệm để đảm bảo chất lượng công trình đáp ứng được nhu cầu của dự án

Do lượng nước thải phát sinh tại dự án không thường xuyên, chủ yếu phát sinh sau mỗi đợt vệ sinh định kỳ nên đảm bảo thời gian khắc phục sự cố hệ thống mà không cần bể dự phòng

 Sự cố cháy nổ

Trong quá trình sản xuất, các máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất của Nhà máy sử dụng điện năng, đây cũng là mối nguy cơ đe dọa cho sự cố chập điện nếu không có hệ thống dẫn điện và quản lý tốt

Khu vực sấy lúa cũng là nơi dễ phát sinh cháy Mặc dù xác suất xảy ra cháy nổ của Nhà máy không lớn, nhưng nếu để xảy ra các sự cố này có thể gây thiệt hại lớn tới tài sản và tính mạng con người, nên Nhà máy sẽ quan tâm tới các biện pháp phòng chống cháy nổ

Biện pháp xử lý

− Bố trí các bình cứu hỏa trong khu vực nhà xưởng và gần những khu vực kho chứa nhiên liệu, bao bì, thành phẩm Hiện tại nhà máy có 2 bình chữa cháy, gồm 2 bình chữa cháy bột loại MFZ8, 3 bình chữa cháy khí CO2 loại MT5

− Khi phát hiện cháy, lực lượng tại chổ nhanh chóng cúp điện tại khu vực cháy, báo động cho toàn nhà máy biết, sử dụng các bình chữa cháy xách tay để chữa, không cho cháy lan, đồng thời gọi điện cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp thông qua số 114 và công an địa phương để hỗ trợ giải quyết

Biện pháp quản lý

− Kiểm tra trang bị đầy đủ biển báo, thiết bị phòng cháy chữa cháy theo đúng yêu cầu cơ quan chức năng

Trang 31

− Hệ thống điện của phân xưởng sản xuất phải lắp đặt đúng kỹ thuật an toàn về điện

− Bố trí cửa thoát hiểm phù hợp cho các nhà xưởng để khi có sự cố cháy nổ công nhân thoát ra ngoài được dễ dàng;

− Các hạng mục dễ cháy như kho nhiên liệu, nguyên liệu được lắp hệ thống cửa cách ly và được đảm bảo một không gian cách ly an toàn; Sắp xếp bố trí các máy móc thiết bị đảm bảo trật tự, gọn gàng và khoảng cách an toàn cho công nhân làm việc khi có cháy nổ xảy ra;

− Quy định cấm công nhân hút thuốc lá trong khu vực sản xuất, kho chứa nguyên vật liệu và các khu vực khác;

− Lập bảng hướng dẫn công việc khi xảy ra sự cố môi trường, sự cố cháy nổ

− Đào tạo cán bộ chuyên trách bộ phận môi trường và an toàn lao động

Trang 32

Chương IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP MÔI TRƯỜNG

1 N i dung đề nghị cấp phép đối với khí thải

 Nguồn phát sinh khí thải: Trong quá trình xay xát, lau bóng gạo

 ưu lượng xả khí thải tối đa: 7.500 m3

/giờ

 Dòng khí thải: 1

 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải

Bảng 7 Giới hạn cho phép của các chỉ tiêu khí thải

Giới hạn cho phép theo Qu chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải

c ng nghiệp đối với bụi v các chất v cơ

2 N i dung đề nghị đối với tiếng ồn

- Nguồn phát sinh: Tiếng ồn trong quá trình xay xát và lau bóng gạo

Trang 33

Chương V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

BỤI mg/m 3

Đợt 1: ngà 03/03/2022

Khu vực đầu ra hầm dập bụi - 0,39 0,073 0,036 5,4 Khu vực tải nạp liệu 68-71 0,21 0,075 0,056 5,1 Khu vực nhà dân cách nhà máy khoảng

10m

52-56 0,16 0,032 0,041 4,5

Trang 35

Chương VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

Trên cơ sở đề xuất các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở, chủ cơ sở đề xuất kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, chương trình quan trắc môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành, cụ thể như sau:

1 Kế hoạch vận h nh thử nghiệm c ng trình xử lý chất thải của dự án

Do hệ thống xử lý chất thải của công ty đã được xây dựng theo đề án chi tiết

số duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết Nhà máy xay xát và lau bóng gạo Tân Đức Thành, công suất 40.000 tấn sản phẩm/năm của Doanh nghiệp Tư nhân Tân Đức Thành số 2787/QĐ –UBND Cơ sở thuộc đối tượng không phải vận hành thử nghiệm, căn cứ theo khoản 4, điều 31, Nghị định 08:2022/NĐCP – Cơ sở đã có giấy phép môi trường thành phân nên không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải

2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ

Quan tr c k í t ải:

 Quan trắc môi trường không khí bên trong nhà xưởng

 Vị trí: Khu vực nạp liệu

 Tần suất: 06 tháng/lần

 Thông số giám sát: Bụi tổng, Ồn, NO2, SO2, CO

 Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 24:2016/BYT , QCVN 02:2019/BYT, QCVN 03:2019/BYT

 Quan trắc môi trường không khí xung quanh

- Vị trí: Khu vực cách nhà dân 10m

- Tần suất: 06 tháng/lần

- Thông số giám sát: Bụi tổng, Ồn, NO2, SO2, CO

- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 26:2010/BTNMT,

QCVN05:2013/BTNMT (Trung bình 1h)

 Kin p í t ực hiện quan tr c môi trường hằng năm

Lấy từ kinh phí hoạt động của Công ty

Trang 36

3 Chương trình quan trắc tự đ ng, liên tục chất thải

Cơ sở thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 98 Nghị định 08:2022/NĐCP nên không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc bụi và khí thải tự động, liên tục

Trang 37

Chương VII : KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ

Ngày 12 tháng 04 năm 2021 Đoàn kiểm tra 1180 thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cai ậy đã tiến hành kiểm tra lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với công ty TNHH MTV ương thực Đức Thành do lâu ngày dụng cụ thu gom bụi, vỏ trấu bị

hư hỏng làm phát sinh bụi, vỏ trấu xuống mặt nước (kênh Một Thước) và chưa thực hiện giám sát môi trường hằng năm đúng theo quy định Sau đó, công ty đã tiến hành sửa chữa, khắc phục thiết bị hư hỏng và thực hiện giám sát môi trường theo Đề

án môi trường đã được phê duyệt

Ngày đăng: 28/06/2023, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w