MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT....................................iii DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ........................................................ iv Chương I................................................................................................................. 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ...................................................... 1 1. Tên chủ dự án đầu tư: Dương Minh Lan ........................................................... 1 2. Tên dự án đầu tư: Trại chăn nuôi gà thịt Dương Minh Lan (Nâng công suất từ 100 đơn vị vật nuôi lên 300 đơn vị vật nuôi)......................................................... 1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:........................................... 1 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:................................................................... 7 Chương II ............................................................................................................. 14 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Trang 2BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
của dự án
TRẠI CHĂN NUÔI GÀ DƯƠNG MINH LAN
(Mở rộng, nâng công suất từ 150 đơn vị vật nuôi lên
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ iv
Chương I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1 Tên chủ dự án đầu tư: Dương Minh Lan 1
2 Tên dự án đầu tư: Trại chăn nuôi gà thịt Dương Minh Lan (Nâng công suất từ 100 đơn vị vật nuôi lên 300 đơn vị vật nuôi) 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư: 1
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 7
Chương II 14
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 14
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 14
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 14
2.1 Đối với môi trường nước 14
2.2 Đối với môi trường không khí 14
Chương III 16
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 16
3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 16
3.1.1 Chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án 16
3.1.2 Số liệu, thông tin về đa dạng sinh học có thể bị tác động bởi dự án 16
3.2 Mô tả về nguồn tiếp nhận nước thải của dự án 17
3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án: 17
Chương IV 21 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 21
Trang 44 1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
trong giai đoạn triển khai xây dựng mở rộng dự án 21
4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 21
4.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 38
4 2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường giai đoạn dự án đi vào vận hành 43
4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 43
4.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 58
4.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 71
4.4 Nhận xét mức đô chi tiết, đô tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 71
Chương V 73
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, 73
PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 73
Chương VI 74
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 74
6.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 74
6.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: không 75
6.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn: không 75
Chương VII 76
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 76
7.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án: 76
7.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 76
7.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 76
7.2 Chương trình quan trắc định kỳ theo quy định của pháp luật 76
7 3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 77
CHƯƠNG 7 78
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 78
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Thống kê các hạng mục công trình của dự án 6
Bảng 1 2 Nguyên, vật liệu cần sử dụng 8
Bảng 1 3 Nhu cầu thức ăn chăn nuôi cho trang trại 9
Bảng 1 4 Nhu cầu hóa chất sử dụng 9
Bảng 1 5 Thống kê nhu cầu sử dụng nước tại dự án 12
Bảng 3 1 Chất lượng môi trường đất tại dự án 17
Bảng 3 2 Chất lượng môi trường nước tại dự án 18
Bảng 3 3 Chất lượng môi trường không khí tại dự án 19
Bảng 4 1 Các tác động và nguồn gây ô nhiễm giai đoạn chuẩn bị mặt bằng 21
Bảng 4 2 Đối tượng và quy mô bị tác động 22
Bảng 4 3 Bảng thống kê khối lượng đào, đắp đất 23
Bảng 4 4 Kết quả dự báo nồng độ bụi khuyếch tán do hoạt động đào đắp 24
Bảng 4 5 Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO 25
Bảng 4 6 Định mức tiêu hao nhiên liệu của một số thiết bị thi công 26
Bảng 4 7 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải do hoạt động thi công 27
Bảng 4 8 Hệ số phát sinh của phương tiện giao thông 28
Bảng 4 9 Tải lượng ô nhiễm do phương tiện giao thông trong giai đoạn xây dựng 28
Bảng 4 10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong quá trình vận chuyển 29
Bảng 4 11 Nồng độ và tải lượng chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 32
Bảng 4 12 Nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 33
Bảng 4 13 Thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 35
Bảng 4 14 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại 36
Bảng 4 15 Mức ồn do máy móc thiết bị thi công 36
Bảng 4 16 Nguồn phát sinh chất thải và các tác động môi trường trong quá trình hoạt động của trang trại 43
Bảng 4 17 Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) 44
Trang 7Bảng 4 18 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải vệ sinh chuồng trại 46
Bảng 4 19 Hệ số phát thải của các phương tiện giao thông 48
Bảng 4 20 Nồng độ các chất ô nhiễm môi trường không khí 48
Bảng 4 21 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khói thải máy phát điện 49
Bảng 4 22 Nồng độ H2S và NH3 trong chuồng nuôi 50
Bảng 4 23 Số lượng vật nuôi chết sinh học tại dự án 54
Bảng 4 24 Thành phần CTNH và khối lượng phát sinh 55
Bảng 4 25 Thông số thiết kế cho từng công trình đơn vị 63
Bảng 4 26 Danh mục các công trình bảo vệ môi trường và kinh phí thực hiện 71 Bảng 6 1 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm 74
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 1 Vị trí địa lý của dự án 1
Hình 1 2 Sơ đồ quy trình nuôi gà thịt tại dự án 2
Hình 4 2 Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 39
Hình 4 3 Quy trình xử lý nước thải 60
Hình 4 4 Các giai đoạn phản ứng trong bể biogas 61
Trang 9Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư: Dương Minh Lan
- Địa chỉ: Ấp Mỹ Thuận, xã Thạnh Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Dương Minh Lan – Chủ trại chăn nuôi
- Điện thoại: 0368747280
2 Tên dự án đầu tư: Trại chăn nuôi gà Dương Minh Lan
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: tại thửa đất số 181 và 184, tờ bản đồ số C3 thuộc Ấp Mỹ Lộc, xã Thạnh Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang
- Vị trí địa lý:
Hình 1 1 Vị trí địa lý của dự án
Tứ cạnh tiếp giáp của dự án như sau:
+ Phía Bắc: Giáp đất dân;
+ Phía Nam: Giáp đất dân;
+ Phía Đông: Giáp kênh công cộng;
+ Phía Tây: Giáp đường tỉnh 867
- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án nhóm C, tổng mức đầu tư 10 tỷ đồng
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:
3.1 Công suất của dự án đầu tư: 45.000 gà thịt (tương đương 225 đơn vị vật
nuôi) trong 1 đợt nuôi Số lượng dãy chuồng nuôi là 3 dãy chuồng
Trang 10Công suất hiện tại của dự án là 30.000 con/ đợt (tương đương 150 đơn vị
vật nuôi) với 2 dãy chuồng Khi mở rộng sẽ xây dựng thêm 1 dãy chuồng
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản
xuất của dự án đầu tư:
Quy trình chăn nuôi gà thịt tại dự án như sau:
Hình 1 2 Sơ đồ quy trình nuôi gà thịt tại dự án
Thuyết minh quy trình nuôi gà thịt:
(1) Chuẩn bị chuồng nuôi và xử lý lớp đệm lót
Diện tích mỗi dãy chuồng có chiều rộng 14 x 120m (hiện tại đã có 2 dãy
chuồng, dự kiến mở rộng thêm 1 dãy chuồng) Khi thiết kế khoảng trống từ quạt
hút đến nơi gà ở phải rộng 10m Xung quanh chuồng gà có hành lang rộng 1m để
vận chuyển thức ăn, đi lại chăm sóc đàn gà
Trước khi tiến hành nuôi gà, chuồng nuôi được rải trấu lên toàn bộ nền
chuồng dày khoảng 10 cm và được phun thuốc sát trùng, sau đó mới thả gà vào
Chọn giống
Chọn những con khỏe mạnh, lanh lẹ, lông mượt khô và bóng, không khuyết
tật như: hở rốn, bụng xanh đen, bụng mềm căng đầy nước, da bụng mỏng, mù
mắt vẹo mỏ, chân cong
Các bước nuôi gà
Nuôi gà thịt, có thể chia giai đoạn phát triển của gà thành 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn úm và chăm sóc gà (1 - 21 ngày tuổi)
Gà giống (1 ngày tuổi)
Xuất chuồng (sau 42 ngày
tuổi)
Thức ăn thừa Mùi hôi (H2S, NH3…) Phân gà
Mùi thuốc sát trùng Bào bì thuốc thú ý Tiếng ồn
Giai đoạn úm và chăm sóc
gà con từ 1 – 21 ngày tuổi
Vỗ béo gà (từ 21-42 ngày
tuổi)
Trang 11 Giai đoạn vỗ béo gà (từ sau 21 - 42 ngày tuổi)
Giai đoạn xuất chuồng (từ sau 42 ngày tuổi)
Giai đoạn gà con (1 – 21 ngày tuổi)
Đây là giai khởi động rất nhạy cảm của gà đòi hỏi người chăn nuôi phải chăm sóc thật chu đáo Gà được đưa vào nuôi lúc mới 1 ngày tuổi, trọng lượng mỗi con khoảng 50g, do Công ty TNHH Emivest Feedmill Việt Nam cung cấp (trong quá trình nuôi, gà được tiêm các loại vaccine phòng bệnh như Cúm gia cầm H5N1, Dịch tả gà, Tụ huyết trùng …)
Gà 1 ngày tuổi nhập về được úm từ 1 đến 10 ngày tuổi, lồng úm có kích thước 1m x 2m cho 100 con gà trong 2 tuần đầu Sau đó giảm dần theo mật độ
Nhiệt độ và mật độ dành cho gà con trong 3 tuần đầu như sau:
Tuần 1: nhiệt độ úm 350C – 330C, mật độ 50 con/m2
Tuần 2: nhiệt độ úm 350C – 300C, mật độ 35 con/m2
Tuần 3: nhiệt độ úm 300C – 280C, mật độ 25 con/m2
Trong quá trình úm, quan sát tình trạng đàn gà trong những ngày đầu, và quan sát để điều chỉnh nhiệt độ cũng như ánh sáng phù hợp cho đàn gà Trong 1 – 2 ngày đầu thường úm cả ngày lẫn đêm Tuần thứ 2 và tuần thứ 3 chủ yếu úm vào ban đêm Hệ thống cung cấp thức ăn và nước uống được điều khiển tự động hoặc bán tự động
Nước uống cho gà sẽ được lọc trước khi đưa vào hệ thống máng uống có núm uống cảm ứng để tránh tình trạng nước đổ xuống sàn Trong trường hợp cần cho gà uống thuốc bổ sung hoặc vaccine thì sẽ pha chung với nước
Thức ăn bình quân của gà theo tuần tuổi: tuần 1 là từ 8 – 12 g/con/ngày, tuần 2 từ 16 – 20 g/con/ngày, tuần 3 từ 25 – 30 g/con/ngày Thức ăn trong giai đoạn này sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng mảnh
Giai đoạn gà vỗ béo (21 – 42 ngày tuổi)
Chuyển qua giai đoạn gà vỗ béo, gà tiếp tục được cho ăn nhiều bữa trong ngày (4 – 5 bữa), lượng ăn bình quân cho gà trong giai đoạn này (từ tuần thứ 4 đến tuần thứ 6) khoảng 40 – 45 g/con/ngày Thức ăn sử dụng cho gà giai đoạn này là thức ăn hỗn hợp dạng viên
Giai đoạn này gà còn non yếu, nhiều biến đổi, khi cho ăn phải bố trí đủ lượng thức ăn, máng ăn để làm giảm sự phân hóa trọng lượng của đàn
Trang 12Trong quá trình nuôi gà, nhiệt độ và độ ẩm, không khí trong chuồng là rất quan trọng Do đó, để duy trì nhiệt độ thích hợp giúp đàn gà phát triển tốt chủ đầu tư đã trang bị trong mỗi chuồng nuôi gà hệ thống làm mát và hệ thống quạt hút Hệ thống làm mát được cài sẵn chế độ tự động kích hoạt khi nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cài sẵn, luồng không khí ẩm nóng, nặng mùi sẽ được hút ra ngoài thay vào đó luồng không khí trong lành hơn sẽ được luân chuyển vào, luồng không khí ngoài trời sẽ được hạ nhiệt độ bởi sự hỗ trợ của hệ thống làm mát
Hệ thống làm mát hoạt động theo cơ chế, mỗi trại bố trí 10 quạt hút gió đặt ngang ở cuối dãy chuồng hướng về phía trên Nhiệt độ, độ ẩm được điều chỉnh bằng giấy làm lạnh có cấu trúc như hình tổ ong, thiết kế như một tấm vách ở đầu dãy chuồng bên ngoài có hệ thống phun nước liên tục tạo thành hơi sương nhờ tác dụng của dàn quạt hút hơi ẩm lan tỏa khắp chuồng nên nhiệt độ bên trong chuồng có thể điều chỉnh thấp hơn bên ngoài từ 6 – 80C
Giai đoạn gà xuất chuồng (sau 42 ngày tuổi đến xuất chuồng)
Giai đoạn này, gà được cho ăn tự do với nhiều bữa ăn trong ngày 4 – 5 bữa/ngày, lượng ăn cần thiết bình quân trong giai đoạn này đến xuất chuồng khoảng 60 – 80 g/con/ngày Thức ăn sử dụng cho gà giai đoạn này là thức ăn hỗn hợp dạng viên
Trong giai đoạn này, nhiệt độ chuồng nuôi khoảng 270C - 280C, mật độ chuồng 10 - 11 con/m2 để gà phát triển tốt, đủ điều kiện xuất chuồng
Gà nuôi đến sau 42 ngày để đạt trọng lượng từ 2 kg – 3 kg thì sẽ xuất chuồng, và giao cho Công ty TNHH Emivest Feedmill Việt Nam
Tất cả phương tiện cũng như người ra vào khu trại chăn nuôi đều phải qua
hệ thống khử trùng bên cạnh đó tất cả các dụng cụ giày, dép, quần áo… sau khi
đã sử dụng trong chuồng gà phải giặt sạch ngay và khử trùng kỹ để sử dụng cho lần sau Chỉ có việc cần thiết như cho ăn, vệ sinh, phòng dịch, lấy xác gà chết… thì công nhân mới được vào chuồng Trại chăn nuôi hạn chế thấp nhất công việc chăn nuôi và người ngoài tiếp xúc trực tiếp với gà
Vệ sinh chuồng sau khi xuất gà
Sau khi xuất gà sẽ tiến hành vệ sinh toàn bộ hệ thống chuồng trại Chuồng nuôi sẽ được vệ sinh lau chùi sạch trần, vách, còn nền sẽ được cào phân và chất đệm, dùng vòi cao áp phun nước rửa, sau đó để khô tự nhiên và phun khử trùng
Trang 13Các dãy chuồng và toàn bộ khu vực chăn nuôi sẽ được lần lượt làm sạch trong 5 ngày sau khi xuất gà, sau đó để trống khoảng 30 ngày để chờ nuôi đợt tiếp theo Mỗi tuần phun thuốc sát trùng xung quanh khu vực chuồng gà 02 lần, cách xa chuồng trại 10m
Sau mỗi đợt nuôi, phân gà cùng với trấu sẽ được xử lý các mầm bệnh bằng chế phẩm sinh học, chủ trại gà sẽ liên hệ đơn vị có nhu cầu thu mua ngay tại chuồng hoặc lưu trữ tạm thời tại nhà chứa phân trước khi vận chuyển đến nơi có nhu cầu
Trước khi nhập gà mới, chuồng được khử trùng và sẽ được đóng kín trong vòng 24 giờ
Quy trình cách ly đối với gà bệnh
Trong quá trình nuôi nếu phát hiện các con gà bị nghi mắc bệnh sẽ báo cho thú y từ Công ty cung cấp giống đến kiểm tra và sẽ tiến hành xử lý theo đúng quy định
Bố trí khu vực cách ly chuồng với diện tích 10 m × 10 m = 100 m2 cho gà có dấu hiệu bị bệnh Đồng thời dùng vacxin khống chế bệnh, cũng như dùng thuốc kháng sinh điều trị bệnh cho gà
Đối với gà nghi bệnh hoặc gà bệnh (gà bệnh nhưng không phải là dịch bệnh), dự án thực hiện nuôi cách ly tại khu vực nuôi gà cách ly (khu nuôi cách ly gà bệnh được bố trí cách biệt, ngăn cách với khu chăn nuôi) với chế độ chăm sóc theo dõi đặc biệt Quá trình này nhằm theo dõi, phát hiện và điều trị gà nghi mắc bệnh và gà bệnh Trong quá trình theo dõi, nếu kiểm tra thấy gà không bị bệnh sẽ chuyển về chuồng trại nuôi bình thường Trường hợp gà bị bệnh không do dịch bệnh, sẽ tiến hành điều trị, tiêm thuốc và theo dõi cho đến khi gà hết bệnh Nếu trong quá trình điều trị mà gà chết không do dịch bệnh sẽ được đem đi xử lý Trong quá trình cách ly, điều trị mà phát hiện gà bệnh, gà chết do dịch bệnh thì chủ dự án sẽ báo ngay cho chính quyền địa phương và trạm y tế gần nhất để
có biện pháp xử lý theo quy định
Khi phát hiện gà bệnh, gà chết do dịch bệnh (dịch cúm gia cầm H5N1, ), Chủ dự án thực hiện phương án phòng ngừa và ứng phó khi xảy ra dịch bệnh như sau: + Nhanh chóng phát hiện và kịp thời báo ngay cho Chính quyền địa phương
và trạm y tế gần nhất để có biện pháp xử lý theo quy định
Trang 14+ Thực hiện đúng hướng dẫn của Ban chỉ huy phòng chống dịch hại vật nuôi tại địa phương để có biện pháp xử lý thích hợp theo quy định; cũng như để xác định nguyên nhân dịch bệnh, đồng thời có biện pháp phòng tránh bệnh dịch lây lan
+ Tùy theo tinh chất, mức độ bệnh dịch, chính quyền địa phương và trạm y tế gần nhất tại địa phương báo cáo UBND xã để thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh dịch đối với khu vực đó, đồng thời báo cáo Ban chỉ huy phòng chống dịch hại vật nuôi cấp huyện và cấp tỉnh
Trong quá trình nuôi sẽ làm phát sinh chất thải rắn trong chăn nuôi bao gồm: phân và chất độn, vỏ bao thức ăn, xác vật nuôi chết, vỏ, chai lọ, hộp giấy có lẫn thuốc thú y, kim tiêm, và mùi hôi, nước thải, tiếng ồn sẽ được trình bày rõ ở phần sau
Để phục vụ chăn nuôi tại dự án có xây dựng các hạng mục công trình như sau:
Bảng 1 1 Thống kê các hạng mục công trình của dự án
Hạng mục
Diện tích - m 2
Tỉ lệ % Sau mở rộng Hiện tại Sau khi mở rộng
Các hạng mục công trình chính
1 Chuồng nuôi
3.360 (2 dãy chuồng 14*120m)
5.040 (3 dãy chuồng 14*120m)
Trang 155 Khu lưu giữ
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm đầu ra của dự án là gà thịt khoảng 45.000 con/đợt nuôi (không tính tỉ lệ hao hụt trong quá trình nuôi), trọng lượng mỗi con dao động từ 2,5 - 3kg, tương đương 112,5 tấn – 135 tấn/đợt Sản phẩm đầu ra được Công ty TNHH Emivest Feedmill Việt Nam bao tiêu hoàn toàn Mỗi năm trại nuôi được
từ 3 - 4 đợt
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
Trong giai đoạn xây dựng:
Để xây dựng mở rộng thêm 1 dãy chuồng, dự kiến sử dụng lượng nguyên, vật liệu với khối lượng như sau:
Trang 16Bảng 1 2 Nguyên, vật liệu cần sử dụng
Trọng lượng (tấn)
(Nguồn: Theo Báo cáo kinh tế kỹ thuật của Dự án, /2022)
Nguồn nguyên liệu được mua từ các cửa hàng vật liệu xây dựng tại địa bàn, vận chuyển đến dự án bằng xe tải Tuyến đường vận chuyển trung khoảng khoảng 3km
Trong giai đoạn hoạt động:
Nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho trang trại chăn nuôi gồm nhiều nguyên phụ liệu, trong đó chủ yếu là thức ăn và thuốc phòng bệnh Tất cả nguyên vật liệu nuôi gà sẽ do Công ty TNHH Emivest Feedmill Việt Nam cung cấp và quy trình hoạt động cũng tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn từ Công ty Danh mục thuốc thú y sử dụng đảm bảo tuân thủ theo quy định danh mục ban hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
4.1 Nhu cầu con giống
Gà giống được trang trại nhập từ Công ty TNHH Emivest Feedmill Việt Nam được quản lý theo hệ thống quản lý tiên tiến của Công ty, có xuất xứ, mã số
rõ ràng
Gà giống (1 ngày tuổi): 45.000 con/lứa
4.2 Nhu cầu thức ăn
Theo quy trình chăn nuôi của Công ty TNHH Emivest Feedmill Việt Nam, lượng thức ăn cung cấp cho gà của trang trại như sau:
Trang 17Bảng 1 3 Nhu cầu thức ăn chăn nuôi cho trang trại Thời gian Nhu cầu Loại thức ăn Tổng nhu cầu/ngày
Tuần 1 8 – 12 gr/con/ngày
Thức ăn hỗn hợp dạng mảnh
Trang 188 Vaccin
Phòng bệnh Newcastle, chủng VG/GA trên gà phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm trên gà, chủng H120
(Trại chăn nuôi Dương Minh Lan, 2023)
4.4 Nhu cầu sử dụng trấu lót chuồng
Với tổng diện tích chuồng nuôi sau khi mở rộng là 5.040 và lớp trấu độn
từ 10cm – 15cm thì lượng trấu lót chuồng cần sử dụng cho mỗi đợt nuôi khoảng 504m3 –756m3 tương đương khoảng 126 – 189 tấn/đợt nuôi
4.5 Nhu cầu nhiên liệu
Dầu DO chạy máy phát điện: Chủ yếu dùng để vận hành máy phát điện dự phòng khi có sự cố cúp điện Định mức tiêu hao nhiên liệu của máy phát điện khi hoạt động là 70 lít/h Dự án sẽ dự trữ 01 phuy dầu 200 lít tại dự án phòng trường hợp cúp điện sử dụng;
Gas để nấu ăn: khoảng 01 bình loại 48kg/tháng
4.6 Nhu cầu sử dụng nước
Hiện tại
Chủ dự án đang sử dụng 01 giếng để lấy nguồn nước cấp cho quá trình chăn nuôi và sinh hoạt của công nhân, giếng khoan đã được cấp phép khai thác với lưu lượng là 30m3/ngày Giấy phép số 82/GP-UBND ngày 23/03/2018
Theo số liệu hiện tại thì lượng nước sử dụng như sau:
Lượng nước cho gà uống trung bình: 250ml/con.ngày x 30.000 con
= 7.500.000 ml/ngày = 7,5m3/ngày
Nước sinh hoạt của công nhân: Hiện tại đang sử dụng 4 lao động tại trang trại, nhu cầu sử dụng nước là 100 lít/người/ngày, tương đương
Trang 194 x 100 = 4.00 lít/ngày = 0,4 m3/ngày
Lượng nước cấp cho hệ thống làm mát chuồng:
Cấp ban đầu: 5m3/dãy chuồng x 2 nhà = 10 m3 (quá trình hoạt động lượng hơi nước sẽ được ngưng tụ và cấp trở lại hệ thống)
Cấp bổ sung: Trong quá trình hoạt động một lượng nước sẽ thất thoát do bay hơi do đó sẽ cung cấp một lượng nước bổ sung là khoảng 1 m3/ngày x2 dãy chuồng = 2 m3/ngày
Do lượng nước bổ sung được cấp hằng ngày nên ta sẽ chọn lượng nước bổ sung để tính toán cho nhu cầu dùng nước của dự án, vậy lượng nước cấp cho hệ thống làm mát chuồng là 1m3/ngày cho 1 chuồng Lượng nước này làm mát này được sử dụng tuần hoàn và không thải bỏ ra ngoài
Nước dùng cho quá trình sát trùng: bình quân 1 người là 10 lít/người, nước sát trùng cho phương tiện vào khu trại là 25 lít/xe.ngày, mỗi ngày có khoảng 5 xe
ra vào trại, lương nước sử dụng cho sát trùng là:
(10 lít x 4 người) + (25lít x 5 xe) = 165 lít/ngày = 0,165m3/ngày
Nước dùng cho PCCC: Lượng nước này sử dụng không thường xuyên, chỉ
sử dụng khi có sự cố Lượng nước dự trữ cấp nước cho hoạt động chữa cháy được tính cho 01 đám cháy trong 2 giờ liên tục với lưu lượng 15 lít/giây.đám cháy Lượng nước được lấy từ kênh, mương trong khu vực dự án
Wcc = 15 lít/giây.đám cháy x 2 giờ x 3.600 giây/1.000 = 108 m3
Nước dùng cho vệ sinh chuồng trại: Trong quá trình nuôi không phát sinh nước thải Lượng nước thải chủ yếu phát sinh ở giai đoạn xuất chuồng, sử dụng
để vệ sinh chuồng nuôi và máy móc thiết bị trong chuồng nuôi Theo TCXDVN 33:2006, định mức rửa bằng cơ giới bề mặt đã hoàn thiện từ 1,2l/m2 – 1,5l/m2, với tổng diện tích chuồng nuôi là 3.360m2 thì lượng nước sử dụng để vệ sinh chuồng nuôi là 5,04m3/đợt nuôi
Tổng lượng nước sử dụng hàng ngày (thường xuyên):
7,5 + 0,4 + 2 + 0,165 = 10 (m3/ngày)
Khi mở rộng
Lượng nước cho gà uống trung bình: 250ml/con.ngày x 45.000 con
= 11.250.000.000 ml/ngày = 11,25 m3/ngày
Trang 20Nước sinh hoạt của công nhân: Sử dụng 6 lao động tại trang trại, nhu cầu
sử dụng nước là 100 lít/người/ngày, tương đương
6 x 100 = 6.00 lít/ngày = 0,6 m3/ngày
Lượng nước cấp cho hệ thống làm mát chuồng:
Cấp ban đầu: 5m3/dãy chuồng x 3 nhà = 15m3 (quá trình hoạt động lượng hơi nước sẽ được ngưng tụ và cấp trở lại hệ thống) Lượng nước cấp bổ sung cho
3 dãy chuồng là 3m3/ngày
Nước dùng cho quá trình sát trùng: bình quân 1 người là 10 lít/người, nước sát trùng cho phương tiện vào khu trại là 25 lít/xe.ngày, mỗi ngày có khoảng 5 xe
ra vào trại, lương nước sử dụng cho sát trùng là:
(10 lít x 6 người) + (25lít x 7 xe) = 235 lít/ngày = 0,23m3/ngày
Nước dùng cho PCCC: Lượng nước này sử dụng không thường xuyên, chỉ
sử dụng khi có sự cố Lượng nước dự trữ cấp nước cho hoạt động chữa cháy được tính cho 01 đám cháy trong 2 giờ liên tục với lưu lượng 15 lít/giây.đám cháy Sử dụng nước từ các kênh trong khuôn viên dự án
Wcc = 15 lít/giây.đám cháy x 2 giờ x 3.600 giây/1.000 = 108 m3
Nước dùng cho vệ sinh chuồng trại: Trong quá trình nuôi không phát sinh nước thải Lượng nước thải chủ yếu phát sinh ở giai đoạn xuất chuồng, sử dụng
để vệ sinh chuồng nuôi và máy móc thiết bị trong chuồng nuôi Theo TCXDVN 33:2006, định mức rửa bằng cơ giới bề mặt đã hoàn thiện từ 1,2l/m2 – 1,5l/m2, với tổng diện tích chuồng nuôi là 5.040m2 thì lượng nước sử dụng để vệ sinh chuồng nuôi là 7,56m3/đợt nuôi
Tổng lượng nước sử dụng khi mở rộng là:
11,25 + 0,6 + 3 + 0,23 = 15,08 (m3/ngày)
Nguồn cung cấp: Dự án sử dụng giếng khoan hiện tại đã có tại dự án
Bảng 1 5 Thống kê nhu cầu sử dụng nước tại dự án
(m 3 )
Nhu cầu mở rộng
(m3) Nhu cầu sử dụng thường xuyên
Trang 21250ml/con.ngày (3.000 con gà) (4.500 con gà)
2 Sinh hoạt cho CNV – 100 lít/
người
0,4 (4 CNV)
0,6 (6 CNV)
Nhu cầu sử dụng không thường xuyên
1 Nước dùng vệ sinh chuồng
trại
5,04 m3/đợt nuôi 7,56 m3/đợt nuôi
4.7 Nhu cầu sử dụng điện
Dự án sử dụng điện nhằm phục vụ quá trình sinh hoạt, các máy móc thiết
bị điện trong dự án, sử dụng khoảng 4.000 kWh/tháng Nguồn điện mà dự án sử dụng được lấy từ hệ thống lưới điện quốc gia đã hạ thế do Điện lực Tân Phước cung cấp Ngoài ra, dự án còn sử dụng điện từ máy phát điện chạy dầu DO công suất 150kVA (trong trường hợp cúp điện) Khi mở rộng quy mô chăn nuôi lượng điện tiêu thụ dự kiến tăng lên 6.000 kWh/tháng Không bổ sung thêm máy phát điện
4.8 Nhu cầu về lao động
Nhu cầu về lao động hiện tại tại dự án là 04 người, khi mở rộng chăn nuôi thì dự kiến sử dụng thêm 2 lao động Tổng cộng nhu cầu lao động là 6 người
Trang 22Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ
NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Trại chăn nuôi gà hiện tại của ông Dương Minh Lan đã được UBND huyện Tân Phước xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận số 18/XN-UBND ngày 09/07/2010
Dự án mở rộng quy mô chăn nuôi được thực hiện trên thửa đất 181 và 184
tờ bản đồ số 3 tại Ấp Mỹ Lộc, xã Thạnh Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, mục đích sử dụng đất là đất nông nghiệp khác nên hoàn toàn phù hợp với quy hoạch của địa phương
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 2.1 Đối với môi trường nước
Hoạt động của dự án phát sinh ít nước thải, chủ yếu phát sinh vào cuối đợt nuôi, lượng nước thải phát sinh được xử lý theo quy định và xả vào ao sinh học trong khuôn viên dự án, không xả ra nguồn nước mặt bên ngoài dự án nên không tác động đến nguồn nước mặt của khu vực
2.2 Đối với môi trường không khí
Với đặc thù của dự án là chăn nuôi gà nên trong quá trình chăn nuôi sẽ phát sinh khí thải và mùi hôi, khí thải phát sinh trong khu vực trại chăn nuôi gà chủ yếu là các khí thải gây mùi hôi như H2S, NH3 và các chất gây mùi thối như metan,… từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong chất thải chăn nuôi bởi các
vi sinh vật kỵ khí
Trang trại chăn nuôi được xây dựng khép kín và nguồn thức ăn, nước uống được kiểm soát nên có thể hạn chế được sự phát tán mùi hôi trong quá trình chăn nuôi Ngoài ra dự án nằm trong khu vực không có dân cư sinh sống, chủ yếu là đất trồng cây, vị trí khu đất trong bán kính 500m không có khu dân cư sinh sống nên đảm bảo đúng quy chuẩn QCVN 01 – 15: 2010/BNNPTNT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học và thông tư 23/2019/TT – BNNPTNT ngày 30/11/2019 về hướng dẫn một số điều của luật chăn nuôi Vì vậy khí thải và mùi hôi phát sinh trong quá trình chăn nuôi đảm bảo đủ khả năng chịu tải của môi trường không khí xung quanh trang trại
Trang 232.3 Đối với môi trường đất
Nước thải phát sinh từ khâu vệ sinh chuồng trại với số lượng ít và không thường xuyên sẽ được thu gom xử lý sau đó thoát vào ao sinh học, đảm bảo không bị thấm vào môi trường đất
Các chất thải rắn đều được thu gom và lưu chứa vào khu vực riêng biệt có nền chống thấm, mái che mưa xâm nhập Chủ dự án cũng quy định, hướng dẫn công nhân viên làm việc tại nhà máy tuân thủ các quy định về xả bỏ rác thải đúng nơi quy định, không để chất thải trên nền đất hay tại các khu vực có khả năng phát tán vào môi trường
Do đó hoạt động của dự án không gây tác động đến khả năng chịu tải của môi trường đất
Như vậy, hoạt động của dự án là hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường
Trang 24Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ
ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
3.1.1 Chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án
Sự hoạt động của trại chăn nuôi sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường đất, nước, không khí tại khu vực
+ Chất lượng môi trường đất tại khu vực: Thành phần đất đai tại khu vực chủ yếu là đất phèn hiện tại với tầng phèn nông; đất phèn tiềm tàng có tầng sinh phèn sâu và rất sâu, đất phù sa xám nâu đã phát triển Qua khảo sát thực tế cho thấy chất lượng môi trường đất tại khu vực nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn
+ Chất lượng môi trường nước tại khu vực: Trong khu vực thực hiện dự án
có tuyến kênh Lộ Mới chạy ngang (cách trại chăn nuôi hiện tại 100m) và kênh
500 Tây Lộ Mới tiếp giáp ranh khu đất dự án Qua khảo sát thực tế cho thấy chất lượng nước nằm trong giới hạn cột B1 và B2 theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước mặt
+ Chất lượng môi trường không khí: Nhìn chung chất lượng môi trường không khí khu vực chưa bị ô nhiễm, thông qua các đợt quan trắc cho thấy môi trường không khí tương đối ổn định, tất cả các chỉ tiêu giám sát đều nằm trong giới hạn cho phép
Các phiếu kết quả quan trắc đính kèm phần phụ lục của báo cáo
3.1.2 Số liệu, thông tin về đa dạng sinh học có thể bị tác động bởi dự án
Hiện trạng động, thực vật trên cạn
- Thực vật: xung quanh khu vực dự án gồm các loại cây bụi, khóm, tràm
- Động vật: Bao gồm
Các loài thú: Chỉ có các loài thú nhỏ chủ yếu như: Chuột đồng, chuột nhắt Lưỡng cư, bò sát: Nhóm lưỡng cư có thành phần loài tương đối cao và số lượng khá nhiều, đặc biệt là các loài ếch, cóc, Nhóm thằn lằn kém đa dạng về thành phần loài, tuy nhiên trong đó có nhiều loài số lượng khá lớn và là loài hữu ích cho nông nghiệp Nhóm rắn chủ yếu là các loài trong họ rắn nước
Trang 25Côn trùng: Côn trùng ở vùng này không những ít về thành phần loài mà còn ít về số lượng cá thể
Hiện trạng động thực vật dưới nước
Chủ yếu là các loài cá chịu phèn tốt Thành phần loài có xu hướng gia tăng số lượng loài, gia tăng số lượng cá thể, mở rộng vùng phân bố (mở rộng sinh cảnh) vào mùa mưa và giảm tính đa dạng (giảm số lượng loài, giảm số lượng, thu hẹp vùng phân bố) trong mùa khô
Xung quanh khu vực thực hiện Dự án không có các khu bảo vệ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã, được ưu tiên bảo vệ Do đó, khi dự án được xây dựng và đi vào hoạt động hầu như tác động không đáng kể đến tài nguyên sinh học khu vực này
3.2 Mô tả về nguồn tiếp nhận nước thải của dự án
Hoạt động của dự án phát sinh ít nước thải, chủ yếu phát sinh vào cuối đợt nuôi, lượng nước thải phát sinh được xử lý theo quy định và xả vào ao trong dự án không xả ra nguồn nước mặt bên ngoài dự án nên không tác động đến nguồn nước mặt của khu vực (Kênh Lộ Mới, kênh 500)
3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí
nơi thực hiện dự án:
Chất lượng môi trường đất
Bảng 3 1 Chất lượng môi trường đất tại dự án
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị
MT:2015/BT NMT
Trang 26Ghi chú:
Đợt 1 ngày 06/05/2023
Đợt 2 ngày 13/05/2023
Đợt 3: ngày 15/05/2023
Từ kết quả phân tích trên cho thấy chất lượng môi trường đất tại vị trí dự
án còn khá tốt, tất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép
Chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực thực hiện dự án (kênh 500)
Bảng 3 2 Chất lượng môi trường nước tại dự án
TT Chỉ tiêu phân
Kết quả QCVN 08 -
MT:2015/BTNMT Gía trị C; Cột B1 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3
= 0,3)
KPH (LOD
= 0,3)
KPH (LOD = 0,3)
Trang 27Chất lượng môi trường không khí
Bảng 3 3 Chất lượng môi trường không khí tại dự án Chỉ tiêu
Điểm đo
Độ ồn dBA
Bụi mg/m 3
Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm môi trường tự nhiên khu vực dự án
Nhìn chung, khu vực thực hiện dự án có địa hình thuận lợi cho hoạt động của dự án
Trang 28 Dự án nằm trong vùng có điều kiện khí tượng ổn định, không nằm trong khu vực nhạy cảm về môi trường
Giao thông bộ kết nối thuận tiện bằng đường tỉnh 867
Hiện trạng môi trường không khí, đất, nước khu vực thực hiện dự án còn rất tốt nên việc đầu tư dự án là phù hợp
Trang 29Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG
4 1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi
trường trong giai đoạn triển khai xây dựng mở rộng dự án
4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
(1) Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất
Dự án được thực hiện trên phần đất của chủ dự án cho nên quá trình triển khai thực hiện dự án không ảnh hưởng đến chiếm dụng đất báo cáo xin thông qua không trình bày tác động này
(2) Đánh giá tác động của hoạt động xây dựng
Ngoài 2 trại đang hoạt động, khi tiến hành mở rộng nâng công suất chăn nuôi chủ dự án sẽ tiến hành xây dựng thêm 1 trại, diện tích trại mở rộng thêm là 1.680m2 Hoạt động xây dựng sẽ cần thực hiện công tác phát quang thảm thực vật và san lắp mặt bằng, vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng
Bảng 4 1 Các tác động và nguồn gây ô nhiễm giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
STT Nguồn gây tác
động
Hoạt động phát sinh
1 Bụi và khí thải
Bụi từ quá trình đào hố móng và san nền
Bụi và khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu của phương tiện vận chuyển
Bụi mặt đường cuốn theo phương tiện vận chuyển
Bụi và khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu của các phương tiện thi công
Khói hàn từ hoạt động hàn kết cấu sắt thép Mùi và hơi dung môi từ hoạt động sơn tường
2 Nước thải Nước thải từ quá trình súc rửa thiết bị, bồn chứa, nước
rửa xe
Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công công trình
Trang 303 Chất thải rắn Chất thải rắn xây dựng phát sinh như gạch vụn, sắt thép,
đất đá, cát sỏi, bao bì chứa nguyên liệu, xà bần, cốt pha,…
Chất thải rắn sinh hoạt của đội ngũ thi công công trình
4 Chất thải nguy hại Bao bì chứa dầu nhớt, sơn, …
Giẻ lau dính dầu mỡ từ quá trình lau chùi các thiết bị thi công
Cặn dầu thải
(Nguồn: Đơn vị tư vấn nghiên cứu tổng hợp)
Đối tượng và quy mô bị tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4 2 Đối tượng và quy mô bị tác động
STT
Nguồn tác
động Đối tượng bị tác động
Quy mô tác động Không gian Thời gian
Công nhân thi công trực tiếp trên công trường
Mức độ tác động giảm dần trong phạm vi phát tán
ô nhiễm theo hướng gió chủ đạo
Trong suốt thời gian thi công
2 Nước thải
Công nhân thi công trên công trường
Mức độ tác động giảm dần trong phạm vi phát tán
ô nhiễm theo dòng chảy của thủy vực
Trong suốt thời gian thi công
3
Chất thải rắn
thông thường
Không khí khu vực dự án
Công nhân thi công trực tiếp trên công trường
Mức độ tác động giảm dần trong phạm vi phát tán
ô nhiễm ra vùng
Trong suốt thời gian thi công
Trang 31lân cận khu vực dự án
Mức độ tác động giảm dần trong phạm vi phát tán
ô nhiễm ra vùng lân cận khu vực dự án
Trong suốt thời gian thi công
(Nguồn: Đơn vị tư vấn nghiên cứu tổng hợp)
A Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
Nguồn gây tác động đến môi trường không khí
Dự báo tác động do bụi từ quá trình đào hố móng và san nền cục bộ
Sau khi giải phóng mặt bằng sẽ tiến hành đào hố, móng cho các công trình xây dựng Toàn bộ đất đào được sử dựng để sang nền cục bộ trong khu vực dự
án Qúa trình này sẽ làm phát sinh bụi
Khối lượng đào, đắp đất được thống kê ước tính như sau:
Bảng 4 3 Bảng thống kê khối lượng đào, đắp đất STT Hạng mục Khối lượng đào (m3) Khối lượng đắp (m3)
1 Dãy chuồng mới
Trang 32trong giai đoạn này là 6,636 kg Theo dự kiến, công tác thi công đào nền khoảng
20 ngày, mỗi ngày làm việc 08 giờ thì lượng bụi phát tán trung bình trong ngày
là 11,52 mg/s
Tổng khối lượng đất đắp là 1.886m³ tương đương 2.640 tấn (khối lượng riêng trung bình của đất là 1,4 tấn/m³) Với hệ số ô nhiễm bụi do gió cuốn từ hoạt động san nền là 0,005 kg/tấn, ước tính tổng lượng bụi phát sinh trong giai đoạn này là 13,2 kg Theo dự kiến, công tác thi công đắp nền khoảng 30 ngày, mỗi ngày làm việc 08 giờ thì lượng bụi phát tán trung bình trong ngày là 15,2 mg/s
Sự phát tán của các chất ô nhiễm từ hoạt động đào đắp san nền được xác định bằng công thức như sau:
Trong đó:
- E: tải lượng chất ô nhiễm trên đơn vị dài của nguồn thải; mg/m.s
- u: tốc độ gió trung bình tại khu vực dự án = 4m/s
- z: hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z, m
Hệ số khuếch tán z phụ thuộc vào sự khuếch tán của khí quyển Giá trị của hệ số khuếch tán theo phương ngang được tính toán theo sự ổn định của khí quyển theo khoảng cách X(m) từ điểm tính đến nguồn thải theo chiều gió thổi được tính theo công thức: z = 0,53 x0,73
Căn cứ vào khối lượng đào, đắp đất của dự án, lượng bụi phát sinh vào môi trường không khí từ hoạt động thi công đào, đắp đất của Dự án, nồng độ bụi phát tán trong môi trường không khí được dự báo trong bảng sau:
Bảng 4 4 Kết quả dự báo nồng độ bụi khuyếch tán do hoạt động đào đắp
Stt Nguồn
thải
Lượng bụi phát sinh (mg/s)
Khoảng cách tới nguồn (m)
Nồng độ tính toán (mg/m 3 )
QCVN 05:2013/BTNMT (mg/m 3 )
Trang 33Dự báo tác động do bụi và khí thải do thiết bị thi công
Nguồn phát sinh
Khí thải phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng dự án chủ yếu từ các nguồn sau: từ hoạt động của các phương tiện thi công xây dựng, các phương tiện vận tải trên công trường
Thành phần
Khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu vận hành các phương tiện trên công trường chủ yếu gồm: CO, SO2, SO3, NOX, VOC, bụi
Tính toán tải lượng, nồng độ
Để xây dựng các hạng mục công trình xây dựng dự án sẽ có các phương tiện thi công sau đây hoạt động: máy đào, xe lu, xe ủi,…Hoạt động của các phương tiện thi công này sẽ làm phát sinh khí ô nhiễm có chứa sản phẩm của quá trình đốt nhiên liệu của các động cơ như NOx, SO2, CO, CO2, VOC… Theo UNEP 2013, hệ số phát thải do đốt dầu DO hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO được thể hiện trong Bảng sau:
Bảng 4 5 Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO
Trang 34Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO = 0,05 %
Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng, định mức tiêu hao nhiên liệu do các thiết bị thi công được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4 6 Định mức tiêu hao nhiên liệu của một số thiết bị thi công
STT Thiết bị thi công
Số lượng
Định mức dầu DO/thiết bị (lít/giờ)
Tổng lượng dầu DO sử dụng (lít/giờ)
I Thiết bị dùng điện
1 Máy trộn bê tông (công suất
5,5 HP, dung tích bồn 250l)
3 Máy bơm nước (công suất 2
Trang 35Tổng tải lượng của các thiết bị, phương tiện thi công trên công trường
được tính toán:
Khối lượng riêng của dầu là 0,86 kg/L Như vậy, khối lượng dầu tối đa là
48,2 * 0,86 kg/L = 41,5 kg/giờ
Theo Viện Kỹ thuật Nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh, lượng khí thực tế
tạo thành khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg dầu DO là 22 - 25 m3 Do đó, tổng lưu
lượng khí thải phát sinh do đốt dầu DO là 0,25– 0,29 m3/giây Tải lượng và nồng
độ các chất ô nhiễm trong khí thải được tính và trình bày trong bảng sau:
Bảng 4 7 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải do hoạt
động thi công
Từ kết quả tính toán cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ khí
thải thấp hơn quy chuẩn QCVN 19:2009/BNTMT Tuy nhiên, để đảm bảo khống
chế tối đa các nguồn gây ô nhiễm có thể gây tác động đến công nhân thi công và
môi trường cục bộ nơi thực hiện dự án, chủ dự án cần thực hiện các biện pháp
kiểm soát, quản lý tương ứng
Dự báo tác động do bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên
vật liệu
Do vận chuyển nguyên vật liệu
Ô nhiễm sẽ phát sinh trong quá trình vận chuyển và bốc dỡ Bụi và khí
thải phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu là sản phẩm của quá trình đốt cháy
nhiên liệu của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công Thành phần các
chất ô nhiễm như CO2, SO2, NOx,… Các hợp chất này gây ảnh hưởng đến sức
khỏe con người ở nồng độ cao
Tải lượng ô nhiễm, g/s 0.0101 0.0115 0.1842 0.2073 0.053
Nồng độ, mg/Nm3 28,6 - 25,1 32,5 - 28,6 519 - 457 584 - 514 149 - 131
QCVN
19:2009/BNTMT (cột
Trang 36Ngoài ra, trong giai đoạn này còn có xe tải ra vào công trình để vận chuyển nguyên vật liệu Khối lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển được trình bày tại chương 1
Theo tiêu chuẩn xây dựng TCVN 2737 – 2006 (Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động), tổng khối lượng vật liệu được tính toán là 260 tấn Với thời gian thi công xây dựng dự kiến 3 tháng, khối lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển trung bình khoảng 86 tấn/tháng Trung bình mỗi tháng làm việc 26 ngày Nếu sử dụng
xe tải trọng 4 tấn, số chuyến xe cần thiết để vận chuyển nguyên vật liệu là 1 chuyến/ngày (2 lượt) trong suốt thời gian thi công Lượng dầu DO tiêu thụ theo thông tư số 06/2005/TT-BXD là 38 lít/ca/xe Như vậy tổng lượng dần DO sử dụng trong 1 ca là 38 lít (4,75 lít/giờ) Khối lượng riêng của dầu là 0,86 kg/L, nên khối lượng dầu tối đa sử dụng trong 1 giờ là 4,085 kg Để tính toán tải lượng
ô nhiễm, hệ số ô nhiễm được áp dụng trong Bảng sau
Bảng 4 8 Hệ số phát sinh của phương tiện giao thông
Loại phương tiện
Hệ số ô nhiễm (kg/1.000km)
Xe tải lớn 3,5 -16 tấn 0,9 4,15*S 14,4 2,9 0,8
(Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, WHO, 2013)
Ghi chú: S: hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO = 0,05%
Căn cứ vào lượng xe vận chuyển trong ngày, quãng đường vận chuyển và
hệ số ô nhiễm không khí tối đa đối với xe tải (3 km), tải lượng các khí thải gây ô nhiễm không khí có trong khí thải của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu trong giai đoạn thi công xây dựng được tính toán và trình bày trong bảng sau:
Bảng 4 9 Tải lượng ô nhiễm do phương tiện giao thông trong giai đoạn xây dựng
Số lượt
(lượt/ngày)
Tổng chiều dài (km/ngày)
Tải lượng ô nhiễm (g/ngày)
Trang 37Để đánh giá tác động của bụi và khí thải áp dụng mô hình Sutton - xác định nồng độ chất ô nhiễm tại một điểm bất kỳ Nồng độ của chất ô nhiễm được tính theo công thức:
Trong đó:
C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3)
E: Tải lượng của chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/m.s);
z: Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z (m)
x: Khoảng cách của điểm tính so với nguồn thải, tính theo chiều gió thổi u: Tốc độ gió trung bình (m/s)
z: Độ cao của điểm tính (m)
h: Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m)
Giá trị của hệ số khuếch tán theo phương ngang được tính theo sự ổn định của khí quyển theo khoảng cách x(m) từ tim đường đến điểm tính theo chiều gió
Lấy độ cao trung bình là 1m (z = 1), độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh: 0,5m (h = 0,5) và tốc độ gió trung bình 4m/s, ta có nồng độ trung bình của chất ô nhiễm như sau:
Bảng 4 10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong quá trình vận chuyển
Trang 38Từ kết quả tính toán trên cho thấy nồng độ của các chất ô nhiễm phát thải
từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng ở khoảng cách 10 - 100m so với tim đường đều nhỏ hơn giới hạn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
Vị trí phát thải: Tuyến đường vận chuyển
Ô nhiễm trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu có ảnh hưởng trên diện rộng Mức độ ô nhiễm gây ra đối với môi trường nhiều hay ít tuỳ thuộc vào yếu tố thời tiết và tuyến vận chuyển Đặc biệt là trời nắng, gió to thì bụi lơ lửng
sẽ phát tán vào không khí, những lúc như thế nồng độ bụi thường cao hơn tiêu chuẩn không khí xung quanh và phạm vi ảnh hưởng của bụi có thể kéo dài khắp tuyến vận chuyển
Bụi là một trong những chất gây ô nhiễm nguy hiểm tới môi trường không khí, môi trường sống của động thực vật Các loại bụi khoáng vô cơ kim loại, silic, bụi plastic gây ra các loại bụi phổi ở động vật Đối với thực vật, bụi lắng đọng trên lá làm giảm khả năng quang hợp của cây, làm giảm năng suất cây trồng Các hạt bụi có kích thước nhỏ làm giảm tầm nhìn, gây các bệnh về mắt hoặc lọt vào và tồn tại trong các phế nang phổi gây bệnh về hô hấp cho người và động vật Về mặt mỹ quan, bụi phát sinh sẽ bám lên các công trình của các nhà dân sống dọc 2 bên đường gây bụi bẩn và giảm mỹ quan
Khí thải tác động đến hệ hô hấp của con người gây các bệnh về đường hô hấp như hen suyễn, viêm phổi, nếu tiếp xúc với khí thải có nồng độ cao và trong thời gian dài có thể gây ung thư phổi và các bệnh liên quan đến da, mắt Đối với môi trường, khí thải phát sinh làm gia tăng hiệu ứng nhà kính, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của các loài động, thực vật trong tự nhiên
Trang 39Ô nhiễm bụi do hoạt động bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng
Đối với quá trình xây dựng, bụi cũng phát sinh ở các khâu vận chuyển, bốc
dỡ, lưu trữ nguyên vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá,…) Theo WHO, 2013, hệ
số ô nhiễm bụi trong giai đoạn bốc dỡ vật liệu xây dựng khoảng 0,1 – 1g/tấn Căn cứ vào khối lượng xi măng, cát và đá xây dựng phục vụ cho dự án là 260 tấn thì tổng lượng bụi phát sinh tối đa là 260g
Dự kiến thời gian xây dựng là 2 tháng, nên lượng bụi phát sinh tối đa trong ngày là 130g/tháng, tương đương 5g/ngày (làm việc 26 ngày/tháng) tương đương 0,625g/giờ (làm việc 8 giờ/ngày) Với diện tích tại khu vực xây dựng mở rộng có thể bị ảnh hưởng của dự án là 2.893 m2, ứng với chiều cao bụi phát tán là 10m, thể tích của vùng phát tán bụi tính toán là 28.630 m3 Như vậy, nồng độ bụi trung bình trong 1 giờ trong giai đoạn bốc dỡ nguyên vật liệu tại công trình là 0,02 mg/m3 Nếu so sánh với QCVN 05: 2013/BTNMT thì nồng độ bụi thấp hơn giá trị cho phép về môi trường không khí xung quanh Như vậy, hoạt động bốc dỡ nguyên vật liệu không ảnh hưởng đáng kể đến khu vực dự án
Nguồn gây tác động đến môi trường nước
Nước mưa chảy tràn
Theo nguyên tắc, nước mưa được quy ước là sạch nếu không tiếp xúc với các nguồn ô nhiễm: nước thải, khí thải, đất bị ô nhiễm,… Khi chảy qua vùng chứa các chất ô nhiễm, nước mưa sẽ cuốn theo các thành phần ô nhiễm đến nguồn tiếp nhận, tạo điều kiện lan truyền nhanh các chất ô nhiễm Như vậy, nước mưa chảy tràn vào những ngày có mưa, nước mưa khi rơi xuống mặt bằng dự án làm cuốn theo các chất bẩn
Trong quá trình xây dựng dự án, nếu các nguồn gây ô nhiễm môi trường không được khống chế theo quy định, khi nước mưa rơi xuống khu đất, dự án sẽ cuốn theo các chất ô nhiễm trong nước thải, khí thải, chất thải rắn gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận
Tùy theo phương án khống chế nước mưa cục bộ mà thành phần và nồng độ nước thay đổi đáng kể Về cơ bản, nước mưa được xem là nước sạch nếu không chảy tràn qua các khu vực ô nhiễm
Lượng nước mưa lớn nhất chảy tràn qua khu vực dự án được ước tính theo công thức:
Trang 40Trong đó:
Qmax: Lưu lượng nước mưa chảy tràn cao nhất (m3/ngày);
K : Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào mặt phủ của khu vực tính toán Đối với dự án chọn C = 0,3;
A: Diện tích thoát nước (m2): diện tích khu vực xây dựng mới là: 2893,9m2
I: Cường độ mưa cao nhất ở khu vực dự án (mm/ngày) Lượng mưa đo được từ tháng 5 đến tháng 9/2022 tại trạm Mỹ Phước là 1.897 mm, tương đương
(Nguồn: Hoàng Huệ, Giáo trình cấp thoát nước)
Qua các số liệu trên, thấy rằng nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn đạt tiêu chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A2 Nước mưa