1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: “Dự án đầu tư thành lập xưởng sản xuất các sản phẩm nhựa và đồ nhựa gia dụng từ nhựa plastic, nhựa melamine, nhựa acrylic, nhựa PC công suất 12.000 tấn sản phẩmnăm”

110 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: “Dự án đầu tư thành lập xưởng sản xuất các sản phẩm nhựa và đồ nhựa gia dụng từ nhựa plastic, nhựa melamine, nhựa acrylic, nhựa PC công suất 12.000 tấn sản phẩm/năm”
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 17,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (8)
    • 1. Tên chủ dự cơ sở (0)
    • 2. Tên dự án cơ sở (0)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở (8)
      • 3.1. Công suất của cơ sở (8)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (9)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (11)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (11)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (14)
  • Chương II (15)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (15)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (15)
  • Chương III (19)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (19)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (19)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (19)
      • 1.3. Xử lý nước thải (21)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (27)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (0)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (30)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (31)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (32)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (33)
    • 8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (33)
    • 9. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (34)
    • 10. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (34)
  • Chương IV (35)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (35)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (36)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (38)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (38)
    • 5. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (38)
  • Chương V......................................................................................................... 32 (39)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (39)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (41)
  • Chương VI (42)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (42)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (42)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (42)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (42)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (42)
  • Chương VII (43)
  • Chương VIII (44)

Nội dung

ỤC LỤC MỤC LỤC ..........................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.................................. iv DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ ...................................................... v Chương I............................................................................................................ 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ..................................................................... 1 1. Tên chủ dự cơ sở:........................................................................................... 1 2. Tên dự án cơ sở:............................................................................................. 1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở:.................................................... 1 3.1. Công suất của cơ sở:.................................................................................... 1 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở...................................................................... 2 3.3. Sản phẩm của cơ sở:.................................................................................... 4

Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở

3.1 Công suất của cơ sở: 12.000 tấn sản phẩm/năm

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 2

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

Quy trình hoạt động tại cơ sở bao gồm các quy trình sau:

- Công nghệ sản xuất nhựa Melamine (là nhựa nhiệt rắn): gồm các sản phẩm như chén, tô, thố, cà mên, tách…

Hình 1 1 Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm bằng nhựa

Melamine Thuyết minh dây chuyền công nghệ sản xuất (5 giai đoạn)

Giai đoạn 1: Sấy kết dính nguyên liệu

Nguyên liệu nhựa Melamine dạng bột sau khi được cân theo định mức sản phẩm sẽ được đưa vào máy sấy cao tầng để kết dính lại ở dạng thô Thời gian sấy phụ thuộc vào định mức nguyên liệu của từng sản phẩm, thường dao động từ 30 đến 50 giây.

Giai đoạn 2: Ép định hình

Nguyên liệu sau khi sấy kết dính sẽ được đưa vào khuôn đặt trên máy ép thủy lực, nhằm ép tạo hình và hóa rắn cho sản phẩm, với nhiệt độ khuôn đạt 120 độ.

160 o C), thời gian ép phụ thuộc vào định mức trọng lượng của sản phẩm (dao động từ 50-700 giây)

Giai đoạn 3: Ép tạo hoa văn

Máy sấy để kết dính bột nhựa Melamine thành khối

- Tiếng ồn do gọt (mài bavia sản phẩm

- Chất thải rắn (vụn nhựa)

Bụi sinh ra do quá trình đánh bóng sản phẩm

Bụi, tiếng ồn do vận hành máy móc

Máy ép đúc nhựa-khuôn định hình

Dán hoa văn sản phẩm, phủ bột bóng

Gọt (mài) bavia đánh bóng sản phẩm

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 3

Sản phẩm sau khi ép định hình sẽ được đặt vào lòng khuôn (dương hoặc âm) và tiếp theo là quá trình dán hoa văn lên bề mặt sản phẩm Thời gian và nhiệt độ ép trong giai đoạn này tương tự như ở giai đoạn 2.

Giai đoạn 4: Ép phủ tạo bóng bề mặt

Sau khi ép hoa văn, sản phẩm được định vị trong khuôn và phủ một lớp nhựa bóng dạng bột bằng tay Tiếp theo, sản phẩm được ép bằng máy ép thủy lực để tạo độ bóng bề mặt, với thời gian và nhiệt độ ép giống như giai đoạn 3 Cuối cùng, sản phẩm hoàn thiện với bề mặt bóng được lấy ra khỏi khuôn bằng tay.

Giai đoạn 5: Mài bavia và đánh bóng sản phẩm

Sản phẩm sau khi trải qua quá trình ép sẽ có bavia ở các vùng phân khuôn, và để hoàn thiện, chúng sẽ được xử lý bằng máy mài và sau đó được đánh bóng.

Công nghệ sản xuất nhựa gia dụng bao gồm các loại nhựa nhiệt dẻo như Plastic, Acrylic và PC, với nhiều sản phẩm đa dạng như ly, kệ gia vị, bình bông, ca, xô đá, hủ đựng và thố đựng cơm Những sản phẩm này không chỉ mang lại tính tiện dụng mà còn có thiết kế đẹp mắt, phù hợp với nhu cầu sử dụng hàng ngày.

Hình 1 2 Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm bằng nhựa Plastic,

Acrylic, PC,…) Thuyết minh dây chuyền công nghệ sản xuất

Giai đoạn 1: Pha trộn và sấy nguyên liệu

Nguyên liệu nhựa (hạt nhựa

Phối trộn nguyên liệu Ép phun tạo hình

Gọt (mài) bavia hoàn thiện, kiểm tra sản phẩm

- Nhiệt dư Sấy và nạp nguyên liệu

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 4

Tùy thuộc vào yêu cầu về màu sắc, nguyên liệu được pha trộn với bột màu vô cơ và hữu cơ theo tỷ lệ nhất định Sau đó, hỗn hợp này được trộn đều bằng máy trộn nguyên liệu và đưa vào bồn sấy của máy ép phun.

Giai đoạn 2: Hóa lỏng hạt nhựa

Nguyên liệu sau khi sấy được đưa vào máy ép đùn trục vít, nơi nhựa được gia nhiệt và nóng chảy ở nhiệt độ từ 190-250 độ C, tùy thuộc vào loại nguyên liệu sản phẩm.

Giai đoạn 3: Đẩy đầy nhựa vào lòng khuôn

Nhựa hóa lỏng được trục vít của máy ép phun đẩy vào khuôn, nơi nó được giữ trong một khoảng thời gian nhất định Sau đó, nhựa sẽ được làm nguội ngay trên máy ép để hóa rắn và tạo thành sản phẩm cuối cùng.

Giai đoạn 4: Lấy sản phẩm ra khỏi lòng khuôn

Sau khi hóa rắn, sản phẩm nhựa được lấy ra khỏi khuôn bằng hệ thống lói, gọt mài bavia, kiểm tra sản phẩm và đóng gói thành phẩm

3.3 Sản phẩm của cơ sở:

Sản phẩm của Công ty là các loại sản phẩm bằng nhựa

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu:

Công ty cam kết rằng tất cả nguyên liệu và nhiên liệu mua về đều không nằm trong danh mục cấm sử dụng tại Việt Nam theo quy định hiện hành, và số lượng cụ thể được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1 1 Nhu cầu về nguyên liệu nhựa STT Danh mục nguyên vật liệu Số lượng (tấn/năm)

Nguyên liệu nhựa: Melamine, nhựa bóng, nhựa Plastic,

12.106 (tính bình quân các loại nguyên liệu nhựa) tùy theo yêu cầu cụ thể của từng sản phẩm nhựa

(Nguồn: Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Nhựa Phát Thành Tiền Giang)

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 5

Bảng 1 2 Nhu cầu về phụ liệu trong sản xuất

STT Tên phụ gia Tỷ lệ sử dụng

1 Chất tạo màu như: thuốc nhuộm (DYE), chất màu (PIZMENT) 0,2% – 2% 12

2 Chất ổn định như ổn định nhiệt, ổn định ánh sáng, chất phòng lão 0,06% 3

(Nguồn: Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Nhựa Phát Thành Tiền Giang)

Điện năng cung cấp cho hoạt động chiếu sáng và vận hành máy móc tại cơ sở đạt khoảng 2.200.000 kWh/tháng Nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia bởi Công ty Điện lực Tiền Giang, chi nhánh Điện lực Gò Công Tây.

Dầu DO được sử dụng cho máy phát điện dự phòng, hoạt động khi hệ thống điện gặp sự cố với mức tiêu hao nhiên liệu là 145 lít/giờ, đồng thời cũng phục vụ cho hoạt động của xe nâng tại cơ sở.

Trong hệ thống xử lý nước thải của công ty có sử dụng hóa chất là Clorine cho công đoạn khử trùng với liều lượng sử dụng từ 5 – 10mg/l

Nhu cầu và nguồn cung cấp nước

Nhu cầu sử dụng nước khi Nhà máy hoạt động với quy mô tối đa (12.000 tấn sản phẩm/năm với số lượng công nhân viên 460người) như sau:

- Nước cấp cho sinh hoạt:

Lượng nước cấp cho sinh hoạt của 460 nhân viên, bao gồm khoảng 3-5 chuyên gia, là khoảng 20,7m³/ngày Theo định mức sử dụng nước TCXDVN 33, mỗi người sử dụng khoảng 45 lít nước/ngày.

2006, Bảng 3.4); Nước cấp cho sinh hoạt (vệ sinh) được cung cấp từ nguồn nước mưa và nguồn nước máy của thủy cục

Nước cấp cho nhà ăn, bao gồm nhà ăn chung cho công nhân viên và nhà ăn riêng cho chuyên gia tại khu vực văn phòng, cần tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4513/1988 về cấp nước bên trong Theo tiêu chuẩn này, lượng nước cần thiết là 25 lít/người/ngày Với 460 cán bộ công nhân viên (bao gồm cả chuyên gia), tổng lượng nước cần cung cấp là khoảng 11.500 lít/ngày, tương đương 11,5 m³/ngày Nguồn nước cho nhà ăn được cung cấp từ hệ thống nước máy của thủy cục.

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 6

Vậy tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt (Q 1 ) khoảng 32,2m 3 /ngày.đêm (đã làm tròn);

Nhu cầu nước uống cho công nhân viên tại khu vực Q2 là rất quan trọng, với tổng số 460 công nhân Mỗi người cần khoảng 1,5 lít nước mỗi ngày trong ca sản xuất, theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT Do đó, tổng nhu cầu nước hàng ngày của công nhân là 690 lít, tương đương 0,7 m³ Nguồn cung cấp nước được đảm bảo thông qua việc mua nước bình từ các cơ sở cung cấp trong khu vực.

- Nước cấp cho tưới mặt đường, tưới cây xanh:

+ Nước cấp tưới mặt đường: dựa vào tiêu chuẩn nước tưới mặt đường bằng phương pháp thủ công với mặt đường đã hoàn thiện (theo TCXDVN 33:

Theo tiêu chuẩn năm 2006, lượng nước cần tưới cho mặt đường là 0,5 lít/m² Với tổng diện tích đường giao thông nội bộ là 6.558 m², lượng nước cần cung cấp cho một lần tưới là 3.279 lít, tương đương khoảng 3,3 m³ Trung bình, việc tưới được thực hiện một lần mỗi ngày, do đó lượng nước sử dụng hàng ngày để tưới mặt đường khoảng 3,3 m³ Nguồn nước sử dụng cho việc tưới là nước mưa và nước thủy cục.

Nước tưới cho cây xanh được xác định theo tiêu chuẩn TCXDVN 33: 2006, với lượng nước cần thiết cho mỗi lần tưới là 6 lít/m² Với tổng diện tích cây xanh của cơ sở là 7.286,3 m², tổng lượng nước cần cung cấp cho tưới cây là 43.717,8 lít, tương đương khoảng 44 m³ mỗi lần tưới Nguồn nước sử dụng cho việc tưới cây là nước mặt trong khu vực.

Như vậy tổng lượng nước cấp cho tưới mặt đường, cây xanh (Q 3 ) khoảng 47m 3 /ngày

Nước được sử dụng để làm mát các thiết bị như máy ép và máy mài tại cơ sở, với lượng nước này được tuần hoàn tái sử dụng Mỗi ngày, khoảng 8m³ nước bị thất thoát do bay hơi trong quá trình làm mát Nguồn nước cho hoạt động này chủ yếu là nước mưa được dự trữ trong bể nước của Công ty.

Như vậy, tổng lượng nước cấp khi cơ sở hoạt động với quy mô tối đa khoảng Q = Q 1 +Q 2 +Q 3 +Q 4 = 32,2 + 0,7 + 47 + 8 ≈ 88m 3 /ngày

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 7

Bảng 1 3 Thống kê nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải

STT Hoạt động sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng m 3 /ngày Định mức xả thải

Nhu cầu xả thải m 3 /ngày

1 Sinh hoạt nhà vệ sinh 20,7 100% nước cấp 20,7

3 Nước uống 0,7 Không phát sinh nước thải 0

4 Tưới mặt đường 3,3 Không phát sinh nước thải 0

5 Tưới cây xanh 44 Không phát sinh nước thải 0

6 Làm mát thiết bị 8 Không phát sinh nước thải 0

Nguồn cung cấp nước: Nước cấp của khu vực do Công ty TNHH MTV cấp nước Tiền Giang cung cấp.

Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 8

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Cơ sở phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng bảo vệ môi trường.

Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt QCVN 14: 2008/BTNMT, cột A, K

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt được xả vào kênh Ngân Hàng yêu cầu đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước này Để thực hiện đánh giá đối với nguồn nước thải sau xử lý của Công ty, chúng tôi áp dụng phương pháp đánh giá gián tiếp theo công thức: \$L_{tn} = (L_{td} - L_{nn} - L_{tt}) \times F_{s} + NP_{td}\$.

Ltn: khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm (kg/ngày)

L td : tải lượng tối đa của từng thông số chất lượng nước mặt đối với đoạn sông (kg/ngày)

L nn : tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông (kg/ngày)

L tt : tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải (kg/ngày)

Fs: Hệ số an toàn, từ 0,7 – 0,9, chọn Fs bằng 0,8 để tính toán

NP td là tải lượng cực đại của thông số ô nhiễm mất đi do các quá trình biến đổi trong đoạn sông (kg/ngày) Giá trị này phụ thuộc vào từng loại chất ô nhiễm và có thể được chọn bằng 0 đối với những chất ô nhiễm có phản ứng làm giảm nồng độ của chúng.

Cơ sở lựa chọn thông số đánh giá:

Các thông số để xác định tải lượng tối đa chất ô nhiễm của nguồn nước tiếp nhận được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cụ thể là ở cột B1.

Các thông số cần thiết để tính toán tải lượng chất ô nhiễm đưa vào nguồn nước tiếp nhận được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14: 2008/BTNMT.

- Các thông số lựa chọn để đánh giá gồm: BOD 5 , TSS, amoni, Nitrate

- Đoạn sông đánh giá: Đoạn kênh Ngân Hàng chảy qua cơ sở

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 9

Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt:

L tđ (kg/ngày): tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt

Q s (m 3 /s): lưu lượng dòng chảy tức thời nhỏ nhất ở đoạn sông cần đánh giá trước khi tiếp nhận nước thải, 4,35m 3 /s;

Giá trị C qc (mg/l) là giới hạn của thông số chất lượng nước theo quy chuẩn chất lượng nước mặt, phù hợp với mục đích sử dụng của đoạn sông đang được đánh giá, theo quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1.

86,4: hệ số chuyển đổi đơn vị từ (m 3 /s)*(mg/l) sang (kg/ngày)

Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt đối các chất ô nhiễm lần lượt như sau:

Bảng 2 1 Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt đối với từng thông số Stt Chất ô nhiễm Q s (m 3 /s) C qc (mg/l) L tđ (kg/ngày)

Tải lượng của thông số chất lượng nước mặt hiện có trong nguồn nước

L nn (kg/ngày): tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước

Q s (m 3 /s): lưu lượng dòng chảy ở đoạn sông cần đánh giá, 4,35m 3 /s;

C nn (mg/l): kết quả phân tích chất lượng nước mặt năm 2021 (BOD 5 : 12,5mg/l, TSS: 18,5mg/l, Amoni: 0,1mg/l, Nitrate: 0,44mg/l)

Tải lượng của thông số chất lượng nước mặt hiện có trong nguồn nước như sau:

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 10

Bảng 2.2 Tải lượng của thông số chất lượng nước mặt hiện có trong nguồn nước

Stt Chất ô nhiễm Q s (m 3 /s) C nn (mg/l) L nn (kg/ngày)

Tổng tải lượng thông số ô nhiễm trong nguồn thải

- L tt (kg/ngày): tổng tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải

- Ld (kg/ngày): Tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải diện, bằng 0 do đoạn sông đánh giá không có nguồn thải diện

- Ln (kg/ngày): Tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải tự nhiên, bằng 0 do đoạn sông đánh giá không có nguồn thải tự nhiên thải vào

- Lt (kg/ngày): Tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải điểm

Q t (m 3 /s): lưu lượng nước thải lớn nhất của nguồn thải điểm

C t (mg/l): kết quả phân tích thông số ô nhiễm có trong nguồn nước xả vào đoạn sông

Hệ số chuyển đổi thứ nguyên là 86,4 Đoạn kênh Ngân Hàng tiếp nhận nước thải từ cơ sở với lưu lượng 33m³/ngày, tương đương 0,000382m³/s Các thông số ô nhiễm chính trong nước thải bao gồm BOD₅ là 16,38mg/l, Amoni 0,74mg/l, TSS 9,46mg/l và Nitrate 13,31mg/l, theo giá trị trung bình trong Bảng 5.1.

Tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm đưa vào nguồn nước tiếp nhận như sau:

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 11

Bảng 2.3 Tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn thải

Stt Chất ô nhiễm Qt (m 3 /s) Ct (mg/l) Lt (kg/ngày)

Khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn kênh đánh giá

Bảng 2.4 Khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn kênh đánh giá

STT Chất ô nhiễm L td L nn L tt NP td L tn

Kết quả tính toán cho thấy kênh Ngân Hàng đoạn chảy qua cơ sở vẫn có khả năng tiếp nhận tất cả 4 thông số ô nhiễm trong 4 thông số lựa chọn đánh giá.

2.2 Đối với bụi, khí thải

Các nguồn phát sinh bụi và khí thải đều được xử lý tại nguồn để đạt tiêu chuẩn tương ứng, đảm bảo phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường không khí.

2.3 Đối với chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại

Thực hiện thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, cả hai đều ban hành ngày 10/01/2022.

2.4 Đối với tiếng ồn, độ rung

Để đảm bảo tuân thủ các quy định về tiếng ồn và độ rung, cần thực hiện các giải pháp quản lý phù hợp với QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 27/2010/BTNMT.

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 12

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

- Sơ đồ hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa

Hình 3 1 Sơ đồ minh họa thu gom, thoát nước mưa tại cơ sở

Nước mưa chảy tràn trên mái nhà được thu gom qua máng thu gom, sau đó được dẫn qua ống nhựa PVC vào hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy và cuối cùng thoát ra nguồn tiếp nhận.

Hệ thống thu gom thoát nước mưa bằng bê tông cốt thép có đường kính ф600mm, với tổng chiều dài khoảng 1.350m, được thiết kế để dẫn nước ra hệ thống thoát nước trên đường Nguyễn Văn Côn thông qua 02 miệng xả tự chảy Nước sau đó sẽ được dẫn ra kênh Ngân Hàng qua 04 miệng xả tự chảy.

Hệ thống thoát nước mưa của cơ sở có khả năng tiêu thoát nước mưa tốt

1.2 Thu gom, thoát nước thải

Công trình thu gom nước thải:

- Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải của cơ sở:

Hình 3 2 Sơ đồ minh họa thu gom, thoát nước thải tại cơ sở

Nước thải từ nhà vệ sinh văn phòng (WC1)

Nước thải từ nhà vệ sinh công nhân (WC2)

Hầm tự hoại Đường ống thu gom nước thải nhà ăn bê tông cốt thép ф300mm, dài 130m Nước thải từ nhà ăn

Nước thải từ bồn rửa tay Đường ống thu gom nước thải PVC ф90mm, dài 340m

Nước thải từ nhà vệ sinh công nhân (WC3)

Hệ thống xử lý nước thải tập trung PVC ф90mm, dài 10m

Máng thu gom Ống nhựa PVC

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 13

Nước thải từ nhà vệ sinh văn phòng (WC1) và hoạt động nấu ăn cho chuyên gia được xử lý sơ bộ qua hầm tự hoại 03 ngăn kích thước (3,2x2x2)m Sau đó, nước thải chảy qua ống nhựa PVC ф60mm về đường ống thu gom nước thải (PVC ф90mm, dài khoảng 340m), rồi tiếp tục chảy vào đường ống thu gom nước thải từ nhà ăn (bê tông cốt thép ф300mm, dài khoảng 130m) trước khi được đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Nước thải từ nhà vệ sinh công nhân (WC2) được xử lý sơ bộ qua hầm tự hoại 03 ngăn kích thước (3,2x2x2)m Sau đó, nước thải chảy qua ống nhựa PVC ф60mm về đường ống thu gom nước thải PVC ф90mm, dài khoảng 340m, trước khi kết nối với đường ống thu gom nước thải từ nhà ăn (bê tông cốt thép ф300mm, dài khoảng 130m) và cuối cùng dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung.

- Nước thải phát sinh từ nhà ăn theo đường cống bê tông cốt thép ф300mm, dài khoảng 130m chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung

Nước thải từ bồn rửa tay tại nhà ăn được dẫn qua ống nhựa PVC ф90mm, dài khoảng 10m, và chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Nước thải từ nhà vệ sinh công nhân (WC3) được xử lý sơ bộ qua hầm tự hoại 03 ngăn có kích thước (5,45x5x4)m, sau đó được dẫn qua ống nhựa PVC ф114mm, dài khoảng 10m, để chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Công trình thoát nước thải bao gồm hệ thống ống PVC 114 mm dài khoảng 50m, dẫn nước thải đã qua xử lý ra kênh Ngân Hàng Điểm xả nước thải sau xử lý được đặt ven bờ, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho môi trường.

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 14

Cơ sở đã thiết lập một hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 60m³/ngày.đêm, áp dụng quy trình xử lý nước thải hiệu quả.

Hình 3 3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của cơ sở

Sinh hoạt nhà ăn Sinh hoạt nhà vệ sinh

Bể lắng cát + tách mỡ

Nguồn tiếp nhận Cột A, QCVN 14:

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 15

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh sau bể tự hoại 03 ngăn và nước thải từ nhà ăn được thu gom và xử lý qua bể lắng cát và tách mỡ trước khi được đưa vào bể điều lưu.

Bể điều lưu nước thải được sục khí để tránh tình trạng phân hủy yếm khí gây mùi khó chịu, đồng thời có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và ổn định nồng độ nước thải Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm qua cụm bể khử nitơ (thiếu khí) và bùn hoạt tính (sinh học hiếu khí) Bể khử nitơ kết hợp với aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp, bao gồm khử BOD, nitrat hóa, khử NH₄⁺ và NO₃⁻ thành N₂, cũng như khử Phospho.

Nước sau khi qua cụm bể khử nitơ – aerotank sẽ tự chảy vào bể lắng, nơi bùn được giữ lại ở đáy Một phần bùn sẽ được tuần hoàn trở lại bể khử nitơ, trong khi phần còn lại được chuyển đến bể chứa bùn Nước trong sau khi lắng tại bể lắng sẽ chảy tràn sang bể trung gian.

Tiếp đến nước thải được bơm vào thiết bị lọc áp lực nhằm loại bỏ hàm lượng cặn còn sót lại mà quá trình lắng chưa thực hiện được

Nước thải cuối cùng được xử lý qua bể khử trùng, nơi hóa chất khử trùng Cloride được bơm định lượng để tiêu diệt vi sinh vật có hại và oxy hóa các chất hữu cơ còn lại trong nước.

Nước sau xử lý đảm bảo đạt cột A – QCVN 14:2008/BTNMT, K = 1,2 được xả vào môi trường tiếp nhận là kênh Ngân Hàng tiếp giáp cơ sở

Bùn rắn lắng từ bể lắng sẽ được chuyển đến bể phân hủy để ổn định bùn kỵ khí trong thời gian dài, giúp bùn trở nên ổn định, không còn mùi hôi và dễ lắng Sau khi phân hủy, bùn sẽ được tách nước và định kỳ hút để xử lý, trong khi nước tách ra sẽ được tuần hoàn trở lại hệ thống điều lưu để tiếp tục quá trình xử lý.

Các thông số thiết kế cho các hạng mục xử lý của công trình xử lý nước thải với công suất 60m 3 /ngày.đêm của Nhà máy như sau:

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 16

Bảng 3 1 Các thông số cơ bản của từng hạng mục và của cả hệ thống xử lý nước thải

1 Bể lắng cát + tách mỡ 5,2 1,8 2 18,72

- Thu gom nước thải, tách mỡ

- Vật liệu: bêtông cốt thép

- Vật liệu: bêtông cốt thép

- Phân hủy chất hữu cơ, N,P

- Vật liệu: bêtông cốt thép

- Phân hủy chất hữu cơ, N,P

- Vật liệu: bêtông cốt thép

- Phân hủy chất hữu cơ, N,P

- Vật liệu: bêtông cốt thép

- Vật liệu: bêtông cốt thép

- Chứa nước sau xử lý

- Vật liệu: bêtông cốt thép

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 17

- Vật liệu: bê tông cốt thép

- Vật liệu: bê tông cốt thép

- Vật liệu: tường gạch, mái tole

Danh sách các thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải được thống kê như sau:

Bảng 3 2 Danh sách các thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải

STT HẠNG MỤC THIẾT BỊ ĐẶC TÍNH ĐVT SL

Loại bơm: Nước thải cái 2

Cống suất motơ: 0.4 kW Điện áp: 380 V

Nhà sản xuất: Đài Loan

1.2 Hệ thống phân phối khí USA cái 6

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 18

2.1 Hệ thống phân phối khí USA đĩa 5

3.1 Máy thổi khí Japan cái 2

Công suất motơ: 2,2 kW Điện áp: 380 V

3.2 Hệ thống phân phối khí USA đĩa 12

3.3 Vi sinh hiếu khí đặc chủng m3 6

4.1 Ống phõn phối trung tõm ỉ1,2mx2m Cỏi 1

Cống suất motơ: 0.4 kW Điện áp: 380V

Nhà sản xuất: Đài Loan

Cống suất motơ: 0.4 kW Điện áp: 380V

Nhà sản xuất: Đài Loan

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 19

6.1 Bơm định lượng Bơm màng

Loại bơm: Hóa chất cái 1

Cống suất motơ: 250 w Điện áp: 220 V

Danh sách hóa chất, chế phẩm vi sinh trong xử lý nước thải tại cơ sở

Bảng 3 3 Danh sách hóa chất, chế phẩm vi sinh trong xử lý nước thải

TT Tên Công đoạn có sử dụng Liều lượng

1 Clo Bể khử trùng 2 – 8mg/l

2 Vi sinh cho lần cấy đầu tiên Bể bùn hoạt tính + khử nitơ 1 lít EM Wat-

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 20

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh trong công đoạn mài sản phẩm

- Công trình thu gom bụi trước khi được xử lý: Ống nhựa xoắn ф114mm

Công ty đã đầu tư xây dựng và lắp đặt hệ thống xử lý bụi nhằm giảm thiểu bụi phát sinh trong quá trình mài và đánh bóng sản phẩm.

Hình 3 4 Sơ đồ quy trình hệ thống xử lý bụi công đoạn mài

Quạt hút tạo áp suất âm sẽ hút bụi từ máy mài, đánh bóng vào lọc túi vải, nơi bụi được giữ lại theo nguyên lý rây Các hạt nhỏ hơn bám dính trên bề mặt sợi vải do va chạm, tạo thành lớp màng trợ lọc giúp giữ lại cả những hạt bụi rất nhỏ Hiệu quả lọc đạt tới 99,8% nhờ lớp trợ lọc này Sau một thời gian, lớp bụi dày lên làm tăng sức cản của màng lọc, yêu cầu ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ bụi bám trên mặt vải, được gọi là hoàn nguyên khả năng lọc.

Hệ thống thu gom và xử lý bụi trong quá trình mài, đánh bóng sản phẩm không sử dụng ống khói thải Mỗi ngày, vào cuối giờ làm việc, túi vải sẽ được rung lắc thủ công để loại bỏ bụi bám dày, sau đó bụi sẽ được thu gom và hợp tác với đơn vị chức năng để xử lý.

Thống kê vị trí lắp đặt và thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống xử lý bụi trong công đoạn mài tại cơ sở đã được thực hiện.

Bảng 3 4 Thông số kỹ thuật cơ bản của các hệ thống xử lý bụi công đoạn mài

STT Vị trí phát sinh bụi

Số lượng Đường ống thu gom Quạt hút Túi vải

08 hệ thống Ống nhựa xoắn ф114mm

08 cái, 7,5kW/cái, lưu lượng 5.000m 3 /giờ

02 túi/hệ thống, đường kính túi ứ630mm, cao 3m

Hệ thống thu gom Quạt hút Lọc túi vải

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 21

01 cái, 7,5kW/cái, lưu lượng 5.000m 3 /giờ

02 túi/hệ thống, đường kính túi ứ630mm, cao 2m

05 cái, 7,5kW/cái, lưu lượng 5.000m 3 /giờ

02 túi/hệ thống, đường kính túi ứ630mm, cao 3m

01 cái, 7,5kW/cái, lưu lượng 5.000m 3 /giờ

02 túi/hệ thống, đường kính túi ứ630mm, cao 2m

Biện pháp giảm thiểu khí thải (VOCs) và mùi từ hoạt động sản xuất

Hệ thống thu gom trước khi xử lý bao gồm các ống nhựa PVC với kích thước 400mm, 450mm, 500mm và 560mm, được lắp đặt âm dưới nền nhà xưởng (Xem bản vẽ sơ đồ hệ thống thu gom trong phụ lục Báo cáo).

Công trình xử lý bụi đã được xây dựng và lắp đặt nhằm xử lý khí thải phát sinh từ quá trình gia nhiệt và ép phun, chủ yếu là các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) Hệ thống này được đầu tư để thu gom và xử lý khí thải theo quy trình hiệu quả.

Hình 3 5 Sơ đồ quy trình hệ thống xử lý bụi công đoạn mài

Hệ thống thu gom khí thải dẫn qua tấm xốp carbon (lọc than hoạt tính) giúp hấp phụ các chất khí VOCs, cho phép dòng khí sạch thoát ra ngoài Để duy trì hiệu quả xử lý, Công ty định kỳ thay thế tấm xốp carbon mỗi 06 tháng, và các tấm xốp đã thay thế được xử lý như chất thải nguy hại.

Hiện tại, Công ty có đầu tư 12 hệ thống xử lý với các thông số kỹ thuật cơ bản như sau:

Hệ thống thu gom Quạt hút

Tháp hấp phụ bằng tấm xốp carbon (tấm lọc than hoạt tính) Ống thải

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 22

Bảng 3 5 Thông số kỹ thuật chính hệ thống xử lý hơi dung môi

Tên thiết bị, máy móc Số lượng Thông số kỹ thuật

Số hệ thống 12 hệ thống Công suất 5.000m 3 /giờ/hệ thống

Hệ thống thu gom 01 hệ thống

Vật liệu: ống nhựa PVC Đường kính: 400mm, 450mm, 500mm, 560mm

Tháp hấp phụ bằng tấm xốp than hoạt tính 12 cái Tole mạ kẽm (1,6mx1,2mx0,8m)

Quạt hút 12 cái Công suất: 7,5Kw, 5000m 3 /giờ Ống thải 12 cái Bằng inox, hình trụ tròn ф0,3m, cao

3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt:

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại cơ sở tối đa 10 tấn/tháng tương đương 120 tấn/năm

Thống kê các loại thùng rác lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt tại Công ty:

- Chức năng: Lưu chứa chất thải sinh hoạt của công nhân

Thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt cần đảm bảo an toàn, không bị hư hỏng hay rách vỡ, và không cho phép nước rác ngấm hay rò rỉ Nó cũng phải ngăn chặn việc phát tán chất thải do gió, đồng thời có dung tích và kích thước phù hợp để chứa toàn bộ rác thải sinh hoạt của công ty trong một ngày.

Quy trình vận hành xử lý chất thải bao gồm các bước: chất thải phát sinh được đưa vào thùng rác, sau đó được thu gom bởi đơn vị thu gom rác của địa phương Hợp đồng thu gom và vận chuyển rác thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại số 01/2023/HĐTGR-DN, có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 23

3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường

Chất thải rắn công nghiệp thông thường từ hoạt động của cơ sở chủ yếu bao gồm các baiva nhựa thải, bụi mài, sản phẩm hỏng và lõi Khối lượng chất thải phát sinh tối đa lên đến 10% nguyên liệu đầu vào, tương đương khoảng 121 tấn mỗi năm.

Ngoài ra còn phát sinh bao bì chứa nguyên liệu khoảng 2 tấn/năm

Bên cạnh đó, quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải còn phát sinh bùn thải, khối lượng phát sinh khoảng 100kg/tháng

Hiện tại Công ty đã bố trí khu vực chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Chức năng: Lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh

- Các thông số kỹ thuật cơ bản: Khu vực chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường: 240m 2 Nền láng xi măng, mái tole, vách tường

Quy trình vận hành quản lý chất thải bao gồm các bước: phát sinh chất thải, lưu chứa tại kho, và định kỳ hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom và xử lý Hiện tại, Công ty đang hợp tác với Công ty TNHH MTV Sản xuất thương mại dịch vụ môi trường Á Châu theo hợp đồng số 1329/2022/HĐCT/MTAC ký ngày 27/9/2022 để thực hiện việc thu gom và xử lý chất thải.

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành ước tính như sau:

Bảng 3 6 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh STT Tên chất thải

Mã CTNH Tổng khối lượng phát sinh (kg/năm)

Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải

Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại

Bao bì kim loại cứng (đã chứa chất khi thải ra là

Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 24

Mã CTNH Tổng khối lượng phát sinh (kg/năm)

5 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải Lỏng 17 02 03

6 Hộp chứa mực in thải Rắn 08 02 04 10

Than hoạt tính đã qua sử dụng từ quá trình xử lý khí thải

Để xử lý chất thải nguy hại, cần xây dựng một kho chứa có diện tích 24m² Kho này sẽ được sử dụng để lưu trữ chất thải và sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý định kỳ mỗi 06 tháng Đồng thời, cần tuân thủ các quy định liên quan đến quản lý chất thải nguy hại.

Quy trình vận hành: Chất thải phát sinh→Thùng chứa→Kho chứa CTNH

Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Minh để thu gom và xử lý chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở, theo Hợp đồng số 3116/HĐ.MTĐT-NH/23.4.VX ngày 01/02/203.

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Các máy móc trong Nhà máy đều vận hành bằng điện nên cũng hạn chế được tiếng ồn

 Giảm thiểu tiếng ồn từ các máy móc thiết bị sản xuất:

Để giảm thiểu tiếng ồn từ nhà xưởng sản xuất, cần xây dựng tường xung quanh và lợp mái tole đúng theo tiêu chuẩn thiết kế.

- Cố định chân bá đỡ các máy móc nhằm giảm thiểu độ rung của các máy móc trong nhà xưởng

- Các máy công suất lớn, gây ồn cao được lắp đệm cao su và lò xo chống rung

- Công nhân làm việc tại khu vực phát sinh tiếng ồn lớn sẽ được trang bị nút bịt tai chống ồn

- Định kỳ 1 tháng/lần bảo dưỡng bôi trơn dầu mỡ vào các máy móc thiết bị để máy hoạt động êm, hạn chế phát sinh tiếng ồn, rung

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 25

 Giảm thiểu tiếng ồn từ máy phát điện dự phòng:

Mặc dù máy phát điện dự phòng đã được trang bị các thiết bị chống ồn và rung, nhưng Chủ cơ sở vẫn thực hiện các biện pháp bổ sung để giảm thiểu tiếng ồn và độ rung.

- Máy phát điện dự phòng được lắp đặt tại vị trí thích hợp

- Xây dựng phòng đặt máy hợp lý cho máy phát điện dự phòng

- Bảo trì định kỳ (1 tháng/lần) và kiểm tra dầu mỡ để hạn chế tiếng ồn

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ theo phương án PCCC đã được phê duyệt

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành ước tính như sau:

Bảng 3 6 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh STT Tên chất thải

Mã CTNH Tổng khối lượng phát sinh (kg/năm)

Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải

Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại

Bao bì kim loại cứng (đã chứa chất khi thải ra là

Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 24

Mã CTNH Tổng khối lượng phát sinh (kg/năm)

5 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải Lỏng 17 02 03

6 Hộp chứa mực in thải Rắn 08 02 04 10

Than hoạt tính đã qua sử dụng từ quá trình xử lý khí thải

Để xử lý chất thải nguy hại, cần xây dựng một kho chứa có diện tích 24m² Kho này sẽ được sử dụng để lưu trữ chất thải và sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý định kỳ mỗi 06 tháng Đồng thời, cần tuân thủ các quy định liên quan đến quản lý chất thải nguy hại.

Quy trình vận hành: Chất thải phát sinh→Thùng chứa→Kho chứa CTNH

Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Minh để thu gom và xử lý chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở, theo Hợp đồng số 3116/HĐ.MTĐT-NH/23.4.VX ngày 01/02/203.

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Các máy móc trong Nhà máy đều vận hành bằng điện nên cũng hạn chế được tiếng ồn

 Giảm thiểu tiếng ồn từ các máy móc thiết bị sản xuất:

Để giảm thiểu tiếng ồn từ nhà xưởng sản xuất, cần xây dựng tường xung quanh và lợp mái tole đúng theo tiêu chuẩn thiết kế.

- Cố định chân bá đỡ các máy móc nhằm giảm thiểu độ rung của các máy móc trong nhà xưởng

- Các máy công suất lớn, gây ồn cao được lắp đệm cao su và lò xo chống rung

- Công nhân làm việc tại khu vực phát sinh tiếng ồn lớn sẽ được trang bị nút bịt tai chống ồn

- Định kỳ 1 tháng/lần bảo dưỡng bôi trơn dầu mỡ vào các máy móc thiết bị để máy hoạt động êm, hạn chế phát sinh tiếng ồn, rung

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 25

 Giảm thiểu tiếng ồn từ máy phát điện dự phòng:

Mặc dù máy phát điện dự phòng đã được trang bị các thiết bị chống ồn và rung, nhưng Chủ cơ sở vẫn thực hiện các biện pháp bổ sung nhằm giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung.

- Máy phát điện dự phòng được lắp đặt tại vị trí thích hợp

- Xây dựng phòng đặt máy hợp lý cho máy phát điện dự phòng

- Bảo trì định kỳ (1 tháng/lần) và kiểm tra dầu mỡ để hạn chế tiếng ồn.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ theo phương án PCCC đã được phê duyệt

Để ngăn ngừa sự cố liên quan đến hệ thống xử lý nước thải và khí thải, chủ cơ sở đã thực hiện một số biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

- Vận hành hệ thống theo đúng quy trình đã được hướng dẫn;

- Vận hành và bảo trì các máy móc thiết bị trong hệ thống một cách thường xuyên theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của nhà cung cấp;

Lập hồ sơ giám sát kỹ thuật cho các công trình là cần thiết để theo dõi sự ổn định của hệ thống, đồng thời tạo cơ sở cho việc phát hiện sự cố một cách sớm nhất.

- Lấy mẫu định kỳ nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý;

Trong trường hợp hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố, chủ cơ sở cần ngay lập tức thông báo cho đơn vị cung cấp và tập trung mọi nguồn lực để khắc phục Họ cũng nên liên hệ với cơ quan chức năng về môi trường để có biện pháp xử lý kịp thời Chủ cơ sở cam kết không xả nước thải, khí thải chưa xử lý ra nguồn tiếp nhận, bằng cách bố trí thiết bị dự phòng cho mỗi thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải Điều này đảm bảo hệ thống luôn hoạt động khi có trục trặc xảy ra, đồng thời tuần hoàn nước thải về bể điều lưu để xử lý lại Chủ cơ sở sẽ hợp đồng với đơn vị chuyên môn để khắc phục sự cố trong thời hạn tối đa 1 ngày, nhằm tránh ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Khi các chỉ tiêu phân tích vượt quy chuẩn và nguyên nhân không thể tự điều chỉnh, công ty sẽ gửi công văn thông báo tình hình sự cố đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang để nhận hỗ trợ kỹ thuật và thời gian khắc phục, đặc biệt trong các trường hợp như ống bị nghẹt hoặc bị bể.

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 26

Trong trường hợp xảy ra sự cố với hệ thống xử lý khí thải và nước thải, hoạt động sẽ tạm ngưng cho đến khi được khắc phục hoàn toàn.

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Các thay đổi của hệ thống xử lý nước thải so với ĐTM được phê duyệt như sau:

Stt Tên công trình bảo vệ môi trường

Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM

Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện

Giảm thiểu bụi phát sinh trong công đoạn đánh bóng sản phẩm

Quyết định số 2266/QĐ- UBND ngày 17/7/2019

Nhận xét cho thấy rằng trong quá trình đầu tư xây dựng dự án, nhà đầu tư đã quyết định không đầu tư vào hệ thống Cyclone do tính chất bụi phát sinh chủ yếu là bụi mịn, mà Cyclone không có khả năng xử lý loại bụi này.

Hệ thống thu gom Quạt hút Cyclon Lọc túi vải

Hệ thống thu gom Quạt hút Lọc túi vải

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 27

Giảm thiểu ô nhiễm khí thải

(VOCs) và mùi từ hoạt động

Quyết định số 2266/QĐ- UBND ngày 17/7/2019

Khi đầu tư xây dựng dự án, cần lưu ý rằng việc không dẫn luồng khí qua hệ thống giải nhiệt bằng nước và sử dụng tấm lọc than hoạt tính là hợp lý Điều này là do nhiệt độ luồng khí thấp không ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của tấm lọc than hoạt tính, do đó không cần thiết phải dẫn luồng khí qua tháp giảm nhiệt.

Ngoài ra hệ thống xử lý của tấm lọc than hoạt tính tốt hơn than hoạt tính thông thường nên hiệu quả xử lý sẽ tốt hơn

3 Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Công suất hệ thống 40m 3 /ngày.đêm

Công suất hệ thống 60m 3 /ngày.đêm

Quyết định số 2266/QĐ- UBND ngày 17/7/2019

Công ty dự phòng nâng công suất hoạt động nên đầu tư hệ thống xử lý nước thải công suất lớn hơn.

Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi

Nước thải sau xử lý xả vào kênh Ngân Hàng phải đảm bảo đạt cột A

Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học

Hệ thống thu gom Quạt hút

Tháp hấp phụ bằng than hoạt tính Ống thải Giải nhiệt bằng nước

Hệ thống thu gom Quạt hút

Tấm xốp carbon (tấm lọc than hoạt tính) Ống thải

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 28

Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải

- Nguồn phát sinh nước thải: Nước thải sinh hoạt 33m 3 /ngày.đêm (bao gồm nước thải nhà ăn, nước thải từ nhà vệ sinh)

- Lưu lượng xả nước thải tối đa: 33m 3 /ngày.đêm

- Dòng nước thải: 01 dòng nước thải sau xử lý được xả ra môi trường tiếp nhận

- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải như sau:

Stt Thông số Đơn vị QCVN 14:2008/BTNMT

3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 60

4 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 600

8 Dầu mỡ động, thực vật mg/l 12

9 Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l 6

10 Phosphat (PO 4 3- ) (tính theo P) mg/l 7,2

- Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải:

Vị trí xả nước thải được xác định tại Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, với tọa độ theo hệ VN 2000 là X(m) = 1144885 và Y(m) = 590304, nằm trên kinh tuyến trục 105°45' và múi chiếu 3°.

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 29

+ Phương thức xả nước thải: tự chảy, liên tục 24h

+ Nguồn tiếp nhận nước thải: kênh Ngân Hàng.

Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải

- Nguồn phát sinh khí thải:

+ Nguồn số 01: Khí thải sau hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi từ quá trình gia nhiệt và ép phun (hệ thống số 1)

+ Nguồn số 02: Khí thải sau hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi từ quá trình gia nhiệt và ép phun (hệ thống số 2)

+ Nguồn số 03: Khí thải sau hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi từ quá trình gia nhiệt và ép phun (hệ thống số 3)

+ Nguồn số 04: Khí thải sau hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi từ quá trình gia nhiệt và ép phun (hệ thống số 4)

+ Nguồn số 05: Khí thải sau hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi từ quá trình gia nhiệt và ép phun (hệ thống số 5)

+ Nguồn số 06: Khí thải sau hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi từ quá trình gia nhiệt và ép phun (hệ thống số 6)

+ Nguồn số 07: Khí thải sau hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi từ quá trình gia nhiệt và ép phun (hệ thống số 7)

+ Nguồn số 08: Khí thải sau hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi từ quá trình gia nhiệt và ép phun (hệ thống số 8)

+ Nguồn số 09: Khí thải sau hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi từ quá trình gia nhiệt và ép phun (hệ thống số 9)

+ Nguồn số 10: Khí thải sau hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi từ quá trình gia nhiệt và ép phun (hệ thống số 10)

+ Nguồn số 11: Khí thải sau hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi từ quá trình gia nhiệt và ép phun (hệ thống số 11)

+ Nguồn số 12: Khí thải sau hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi từ quá trình gia nhiệt và ép phun (hệ thống số 12)

- Lưu lượng xả khí thải tối đa: 60.000m 3 /h

- Dòng khí thải: 12 dòng khí thải sau xử lý được xả ra môi trường tiếp nhận thông qua 12 ống thải của 12 hệ thống xử lý khí thải

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 30

- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải như sau:

STT Thông số Đơn vị

- Vị trí, phương thức xả khí thải và nguồn tiếp nhận khí thải:

Dòng thải số 1 là ống thải từ hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi trong quá trình gia nhiệt và ép phun, nằm tại Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang Tọa độ xả thải được xác định là X(m) 1144901 và Y(m) 590416.

Dòng thải số 2 là ống thải từ hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi trong quá trình gia nhiệt và ép phun, nằm tại Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang Tọa độ xả thải được xác định là X(m) 1144901 và Y(m) 590406.

Dòng thải số 3 là ống thải từ hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi trong quá trình gia nhiệt và ép phun, nằm tại Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang Tọa độ xả thải được xác định là X(m) 1144901 và Y(m) 590396.

Dòng thải số 4 là ống thải từ hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi trong quá trình gia nhiệt và ép phun, nằm tại Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang Tọa độ xả thải được xác định là X(m) 1144901 và Y(m) 590386.

Dòng thải số 5 là ống thải từ hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi trong quá trình gia nhiệt và ép phun, nằm tại Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang Tọa độ xả thải được xác định là X(m) 1144901 và Y(m) 590376.

Dòng thải số 6 là ống thải từ hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi trong quá trình gia nhiệt và ép phun, nằm tại Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang Tọa độ xả thải được xác định là X(m) 1144901 và Y(m) 590366.

Dòng thải số 7 là ống thải từ hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi, được sử dụng trong quá trình gia nhiệt và ép phun tại Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang Vị trí xả thải được xác định với tọa độ X(m) 1144901 và Y(m) 590356.

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 31

Dòng thải số 8 là ống thải từ hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi trong quá trình gia nhiệt và ép phun, nằm tại Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang Tọa độ xả thải được xác định là X(m) 1144901 và Y(m) 590346.

Dòng thải số 9 là ống thải từ hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi trong quá trình gia nhiệt và ép phun, nằm tại Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang Tọa độ xả thải được xác định là X(m) 1144901 và Y(m) 590336.

Dòng thải số 10 là ống thải từ hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi, được sử dụng trong quá trình gia nhiệt và ép phun tại Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang Vị trí xả thải được xác định với tọa độ X(m) 1144901 và Y(m) 590326.

Dòng thải số 11 là ống thải từ hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi trong quá trình gia nhiệt và ép phun, nằm tại Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang Tọa độ xả thải được xác định là X(m) 1144901 và Y(m) 590316.

Dòng thải số 12 là ống thải từ hệ thống xử lý hợp chất hữu cơ bay hơi trong quá trình gia nhiệt và ép phun, nằm tại Khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang Tọa độ xả thải được xác định là X(m) 1144901 và Y(m) 590306.

(theo hệ VN 2000, kinh tuyến trục 105 o 45’, múi chiếu 3 o )

+ Phương thức xả khí thải: Xả trực tiếp thông qua ống khói thải, xả gián đoạn theo lịch làm việc của chuyền sản xuất

Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 32

32

Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải

Kết quả quan trắc định kỳ đối với nước thải năm 2021, 2022 của cơ sở được trình bày ở bảng sau:

Bảng 5 1 Kết quả quan trắc định kỳ đối với nước thải năm 2021, 2022

Stt Thông số Đơn vị

Tổng chất rắn lơ lửng

Tổng chất rắn hòa tan mg/l 419 432 454 490 460 408 410 470 442,88 600

(tính theo mg/l KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH 1,2

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 33

Dầu mỡ động, thực vật mg/l KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH 12

Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l 0,15 0,11 0,087 0,087 0,098 0,098 0,25 0,061 0,12 6

Chủ cơ sở: Công ty TNHH thương mại sản xuất nhựa Phát Thành Tiền Giang Trang 34

Kết quả từ bảng trên cho thấy nước thải sau hệ thống xử lý trong các đợt quan trắc năm 2021 và 2022 đều đạt tiêu chuẩn quy định (QCVN 14:2008/BTNMT Cột A, K = 1,2), phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải

Kết quả quan trắc định kỳ đối với khí thải năm 2021, 2022 của cơ sở được trình bày ở bảng sau:

Bảng 5 2 Kết quả quan trắc định kỳ đối với khí thải năm 2021, 2022

Stt Thông số Đơn vị

Giá trị QCVN 19: 2009/BTNM, cột

B, Kp = 0,8, Kv = 0,8 và QCVN 20: 2009/BTNMT 3/2021 6/2021 9/2021 12/2021 4/2022 6/2022 9/2022 11/2022

2 Benzene mg/Nm 3 KPH KPH KPH KPH KPH

Ngày đăng: 28/06/2023, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm