1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư ―Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe Sông Tiền‖

119 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư ―Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe Sông Tiền‖
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Môi trường và Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 16,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (11)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (11)
    • 2. Tên dự án đầu tư (11)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (13)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (13)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án đầu tư (0)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (17)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (17)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: Không có (18)
  • Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (19)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, (19)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (19)
      • 2.1. Đối với nước thải (19)
      • 2.2. Đối với bụi, khí thải (23)
      • 2.3. Đối với chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại (23)
      • 2.4. Đối với tiếng ồn, độ rung (23)
  • Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (24)
    • 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (24)
      • 1.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường (24)
      • 1.2. Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật (25)
    • 2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (26)
      • 2.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (26)
      • 2.2. Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải (29)
      • 2.3. Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải (29)
  • Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (34)
    • 1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (34)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (34)
        • 1.1.1. Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất (36)
        • 1.1.2. Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng (36)
        • 1.1.3. Đánh giá tác động của hoạt động Khai thác vật liệu xây dựng phục vụ dự án (nếu thuộc phạm vi dự án) (36)
        • 1.1.4. Đánh giá tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị (36)
        • 1.1.5. Đánh giá, dự báo các tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án (40)
      • 1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (57)
        • 1.2.1. Về nước thải (57)
        • 1.2.2. Về rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng và chất thải nguy hại (59)
        • 1.2.3. Về bụi, khí thải (60)
        • 1.2.4. Về tiếng ồn, độ rung (61)
    • 2. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (62)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (62)
        • 2.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải (62)
        • 2.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (69)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (70)
        • 2.2.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải (70)
        • 2.2.2. Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (75)
        • 2.2.3. Về công trình, biện pháp xử lý chất thải rắn (75)
        • 2.2.4. Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, đảm bảo (76)
        • 2.2.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (76)
    • 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (78)
      • 3.1. Danh mục, kế hoạch thực hiện và dự toán kinh phí các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (78)
      • 3.2. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường71 4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo . 72 Chương V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỔI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC (79)
  • Chương VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (82)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (83)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (84)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (84)
  • Chương VII KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (85)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư:77 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (85)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (85)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (86)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (86)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (86)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường theo đề xuất của chủ dự án (86)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (86)
  • Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (87)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC............................................................................................................. i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT................................ iv DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................vii Chƣơng I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ................................. 1 1. Tên chủ dự án đầu tư:.................................................................................... 1 2. Tên dự án đầu tư............................................................................................ 1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư ....................................... 5 3.1. Công suất của dự án đầu tư.................................................................... 5 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án đầu tư ................................................................................... 6

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1 Tên chủ dự án đầu tư: 1

2 Tên dự án đầu tư 1

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 5

3.1 Công suất của dự án đầu tư 5

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án đầu tư 6

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 9

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 9

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: Không có 10

Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 11

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 11

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 11

2.1 Đối với nước thải 11

2.2 Đối với bụi, khí thải 15

2.3 Đối với chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại 15

2.4 Đối với tiếng ồn, độ rung 15

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 16

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật: 16

1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 16

1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật 17

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 18

2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải 18

2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải 21

2.3 Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 21

Trang 4

2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 22

3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi

thực hiện dự án: 22

Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 26

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 26

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 26

1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất 28

1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 28

1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động Khai thác vật liệu xây dựng phục vụ dự án (nếu thuộc phạm vi dự án) 28

1.1.4 Đánh giá tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị 28

1.1.5 Đánh giá, dự báo các tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án 32

1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 49

1.2.1 Về nước thải 49

1.2.2 Về rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng và chất thải nguy hại 51

1.2.3 Về bụi, khí thải 52

1.2.4 Về tiếng ồn, độ rung 53

2 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 54

2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 54

2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 54

2.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 61

2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 62

2.2.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải 62

2.2.2 Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 67

2.2.3 Về công trình, biện pháp xử lý chất thải rắn 67

2.2.4 Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường 68

2.2.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 68

Trang 5

3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 70

3.1 Danh mục, kế hoạch thực hiện và dự toán kinh phí các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 70

3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường71 4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 72 Chương V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỔI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 74

Chương VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 75

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 75

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 76

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 76

Chương VII KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 77

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư:77 1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 77

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 77

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 78

2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 78

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 78

2.3 Hoạt động quan trắc môi trường theo đề xuất của chủ dự án 78

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 78

Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 79

PHỤ LỤC BÁO CÁO 80

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ATLĐ : An toàn lao động BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT : Bảo vệ môi trường

CTNH : Chất thải nguy hại CTR : Chất thải rắn ĐTM : Đánh giá tác động môi trường GPMB : Giải phóng mặt bằng

GPMT : Giấy phép môi trường KHKT : Khoa học kỹ thuật

KK : Không khí

KT : Kỹ thuật NXB : Nhà xuất bản PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TTQT : Trung tâm Quan trắc

UBND : Ủy ban nhân dân VHTN : Vận hành thử nghiệm VLXD : Vật liệu xây dựng WHO : Tổ chức Y tế Thế Giới XLNT : Xử lý nước thải

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Bảng thể hiện các hạn mục công trình của dự án 5

Bảng 2: Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt 13

Bảng 3: Tải lượng của thông số chất lượng nước mặt hiện có 13

Bảng 4: Tải lượng thông số ô nhiễm có trong các nguồn thải 14

Bảng 5: Khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông đánh giá 14

Bảng 3: Độ bền vững khí quyển (theo Pasquill - 1961) 21

Bảng 4: Các thông số đặc trưng gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 22

Bảng 5: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực dự án 23

Bảng 6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án 24

Bảng 7: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án 25

Bảng 8: Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông sử dụng dầu diesel 29

Bảng 9: Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ các xe vận tải chở vật liệu 29

Bảng 10: Nồng độ bụi và khí thải phát sinh từ quá trình chở vật liệu xây dựng 30

Bảng 11: Các tác động chính do việc thi công các hạn mục công trình gây ra 32

Bảng 12: Nồng độ bụi phát tán trong không khí do hoạt động san lấp mặt bằng 35

Bảng 13: Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO 37

Bảng 14: Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của một số phương tiện thiết bị trong giai đoạn thi công xây dựng 37

Bảng 15: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO 38

Bảng 16: Nồng độ các chất khí đo được trong quá trình hàn điện vật liệu kim loại 40

Bảng 17: Ước tính tải lượng phát thải ô nhiễm ứng với đường kính que hàn 4mm 41

Bảng 18: Hệ số phát sinh bụi sơn trong quá trình sơn tường 42

Bảng 19: Hệ số phát sinh hơi dung môi từ công đoạn sơn 42

Bảng 20: Nồng độ ô nhiễm hơi dung môi từ quá trình sơn 43

Bảng 21: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 44

Bảng 22: Thành phần, nồng độ và tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 45

Bảng 23: Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công 48

Bảng 24: Hiệu quả xử lý của hố lắng 50

Bảng 25: Nồng độ các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt 55

Trang 8

Bảng 26: Lượng chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn hoạt động dự án 57

Bảng 27: Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 59

Bảng 28: Hệ sổ ô nhiễm do khí thải giao thông 60

Bảng 29: Mức ồn từ các phương tiện giao thông 62

Bảng 30: Bảng tổng hợp kế hoạch thực hiện và dự toán kinh phí đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường 70

Bảng 31: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng nước thải của dự án 75

Bảng 32: Danh mục chi tiết kế hoạch VHTN các công trình xử lý chất thải 77

Bảng 33: Kế hoạch quan trắc chất thải 77

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Vị trí địa lý dự án 4

Hình 2: Quy trình hoạt động cơ bản của Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe Sông Tiền 6

Hình 3: Hiện trạng nhà điều hành, cantin dự án 27

Hình 4: Hiện trạng khu vực bố trí sân tập và thi sát hạch của dự án 27

Hình 5: Bể tự hoại 3 ngăn 63

Hình 6: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của dự án 64

Trang 11

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư:

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ Sông Tiền

- Địa chỉ trụ sở chính: Ấp Phong Thuận, xã Tân Mỹ Chánh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Nguyễn Hoàng Lan, ngày tháng năm sinh: 20/01/1991 ; Quốc tịch: Việt Nam; Chứng minh nhân dân số: 312117158 do Công an tỉnh Tiền Giang cấp ngày 22/12/2012; Hộ khẩu thường trú: 80, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; Chỗ

ở hiện tại: 47/6/4, đường Hoàng Việt, phường 5, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: 088 880 880; E-mail: songtienids@gmail.com

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1201633540 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang cấp lần đầu ngày 27/8/2020

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Mã số dự án: 4124506160 Do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang cấp Chứng nhận lần đầu: Ngày 13 tháng 01 năm

2023

2 Tên dự án đầu tư

Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe Sông Tiền

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Đường lộ Dây Thép, ấp Long Hòa B, xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang Ranh giới dự án đầu tư:

+ Phía Bắc giáp với đường lộ Dây Thép;

+ Phía Nam giáp với đất lúa (chủ đất Nguyễn Thị Cẩn);

+ Phía Tây giáp với đất lúa (chủ đất Ngô Kim Ngọc);

+ Phía Đông giáp với đường nước ruộng (chủ đất Đặng Văn Lịch)

Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe Sông Tiền nằm ở phía Tây Bắc của Thành phố Mỹ Tho, cách Thành phố Mỹ Tho 13km

Trang 12

Hình 1: Vị trí địa lý dự án

Trang 13

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép môi trường:

+ Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang

+ Cơ quan thẩm định các giấy phép có liên quan đến môi trường: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

+ Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

+ Dự án đầu tư Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe Sông Tiền là dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, tổng vốn đầu tư dự án là 56.565.000.000 đồng (Năm mươi sáu

tỷ năm trăm sáu mươi lăm triệu đồng)

+ Theo khoản 4 điều 9 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 nên dự án thuộc dự án nhóm B (dự án thuộc lĩnh vực giáo dục có tổng mức đầu tư

từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng)

+ Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 và điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và số thứ tự số 2 mục I Phụ lục IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì dự án không phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tƣ

3.1 Công suất của dự án đầu tƣ

- Quy mô đào tạo: 10.053 học viên/năm, trong đó Al: 3.000 học viên A2:

3000 học viên, B1: 1.491 học viên, B2: 2.354 học viên, C: 208 học viên

- Đầu tư hạ tầng phục vụ đào tạo và sát hạch lái xe, với quy mô: Đường giao thông nội bộ 455,25 (m2), Khu để xe 848 (m2), Nhà văn phòng - phòng học (3 tầng

- Tổng diên tích sàn 939,6 m2) 313,20 (m2), Căn tin - Dịch vụ (1 tầng) 216 (m2), Sân tập - thi hạng B, C 4.556 (m2), Sân tập - thi hạng Al, A2, A3, A4 2.046 (m2), Sân thi ô tô hạng B, C 12.167 (m2), Cây xanh, thảm cỏ, đất trồng 1.969,55(m2)

Bảng 1: Bảng thể hiện các hạn mục công trình của dự án

TT Hạng mục công trình Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%) Ghi chú

Trang 14

TT Hạng mục công trình Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%) Ghi chú

4 Căn tin - Dịch vụ (1 tầng) 216 0,96 Chiều cao 4,5

- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe hạng

Al, A2, Bl, B2, c và A3, A4 (khi có nhu cầu của học viên)

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án đầu tƣ

Đây là dự án xây dựng hạ tầng phục vụ đào tạo và sát hạch lái xe không phải

dự án sản xuất nên không có công nghệ sản xuất

Dự án hoạt động với quy trình như sau:

Hình 2: Quy trình hoạt động cơ bản của Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe

Trang 15

nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với quy mô đào tạo theo quy định của Bộ Giao thông vận tải (đảm bảo đáp ứng đủ lưu lượng 1.500 học viên trở lên theo quy định), cụ thể là:

- 03 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ (diện tích cho mỗi phòng >

60 m2);

- 03 phòng học Kỹ thuật lái xe (diện tích > 50m2 cho mỗi phòng);

- Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ: Có thiết bị nghe nhìn (màn hình, máy chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình;

- Phòng học Cấu tạo và sửa chữa thông thường: Có mô hình cắt bỏ động cơ

hệ thống truyền lực; mô hình hệ thống điện; hình hoặc tranh vẽ sơ đồ mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái;

- Phòng học Kỹ thuật lái xe: Có phương tiện nghe nhìn phục vụ giảng dạy (băng đĩa, đèn chiếu ); có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản (điều chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái ); có xe ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội, số nóng (có the bố trí ở nơi riêng biệt); có thiết bị mô phòng để đào tạo lái xe;

- Phòng học Nghiệp vụ vận tải (diện tích 30m2): Có hệ thống bảng, biểu phục

vụ giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hóa, hành khách; có các tranh

vẽ ký hiệu trên kiện hàng;

- Phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa (diện tích 30m2): Có hệ thống thông gió và chiếu sáng, bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; nền nhà không rạn nút, không trơn trượt; có trang bị đồ nghề chuyên dùng để bảo dưỡng sửa chữa; có tống thành động cơ hoạt động tốt, hệ thống truyền động, hệ thống lái, hệ thống điện; có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực tập

Nhà điều hành sát hạch

- Có diện tích tối thiểu 300m2

- Vị trí nhà điều hành sát hạch được bố trí gần vị trí bài sát hạch xuất phát hoặc kết thúc

- Có các phòng chức năng phục vụ hoạt động sát hạch, bao gồm:

+ Phòng chờ sát hạch (Tổng diện tích bố trí > 110m2): Có bố trí ghế ngồi cho người dự sát hạch, có tối thiểu 04 màn hình để hiển thị quá trình giám sát phòng sát hạch lý thuyết, kết quả sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình và sát hạch lái xe trên đường, có máy in kết quả sát hạch thực hành lái xe trong hình và trên đường

+ Phòng hướng dẫn sát hạch (diện tích 60m2

): Bố trí đủ bàn ghế và các trang thiết bị đế người dự sát hạch lý thuyết vào chuẩn bị và tiếp nhận các thông tin liên quan đến kỳ sát hạch

+ Phòng sát hạch lý thuyết (diện tích 50m2): Có lắp máy điều hòa nhiệt độ,

bố trí đủ máy tính và máy in phục vụ sát hạch lý thuyết Có lắp camera giám sát

Trang 16

quá trình sát hạch, thiết bị lưu trữ và được nối về màn hình hiển thị tại phòng hội đồng sát hạch và phòng chờ sát hạch Có vách ngăn giữa các máy tính để tạo không gian riêng biệt cho người dự sát hạch

+ Phòng điều hành thiết bị chấm điểm thực hành lái xe trong hình (diện tích 15-20m2): Có vị trí và kiến trúc phù hợp để người điều hành thiết bị quan sát được tất cả các ôtô sát hạch trong sân sát hạch Có trang bị thiết bị nhận tín hiệu báo lỗi

và chấm điểm, có hệ thống thông tin bộ đàm

+ Phòng Hội đồng sát hạch (diện tích > 30m2): có trang bị điện thoại, có điều hòa nhiệt độ, có màn hình theo dõi phòng sát hạch lý thuyết

+ Phòng Giám đốc Trung tâm (diện tích 20m2

): Có trang bị thiết bị cần thiết phục vụ công tác quản lý Trung tâm sát hạch

Sân tập lái

Sân tập lái xe ô tô có đủ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đủ tình huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo; kích thước các hình tập lái phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đối với từng hạng xe tương ứng

Mặt sân có cao độ và hệ thống thoát nước bảo đảm không bị ngập nước; bề mặt các làn đường và hình tập lái được thảm nhựa hoặc bê tông xi măng, có đủ vạch sơn kẻ đường; hình các bài tập lái xe ô tô phải được bó vỉa

Được thiết kế có nhà chờ, có ghế ngồi cho học viên học thực hành

- Vạch giới hạn hình các bài sát hạch có chiều rộng 0,1 m, cách bó vỉa hình sát hạch tối thiểu 0,1 m

- Bó vỉa hình sát hạch có chiều cao tối thiểu 0,15 m (trừ hình sát hạch lái xe hạng Al, A2)

- Cọc chuẩn trong sân sát hạch được sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoang

Trang 17

sơn dài 0,15 m, đường kính từ 20 mm đến 25 mm có chiều cao 1,6 m

Bố trí đầy đủ các hình của bài sát hạch lái xe phù hợp với từng hạng và tuân thủ theo đúng quy định tại QCVN 40:2015 về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe hạng

Al, A2, B1, B2, C và A3, A4 (khi có nhu cầu của học viên)

Quy mô đào tạo: 10.053 học viên/năm, trong đó Al: 3.000 học viên A2:

3000 học viên, B1: 1.491 học viên, B2: 2.354 học viên, C: 208 học viên

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

Loại hình của dự án là giáo dục nghề nghiệp, đào tạo và sát hạch lái xe không

có công nghệ sản xuất nên không có nguyên liệu, hóa chất phục vụ sản xuất Hoạt động của dự án chủ yếu sử dụng điện, nước và xăng, dầu (phục vụ công tác dạy và sát hạch lái xe)

Phương án đầu tư hạ tầng cấp điện:

Trong quá trình triển khai đầu tư hạ tầng dự án, nhà đầu tư sẽ tiến hành nghiên cứu để đấu nối với hệ thống lưới điện tại địa phương đảm bảo nguồn cấp điện cho Dự án

- Cáp điện hạ thế: sử dụng loại cáp ngầm Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC (tiết diện 3x120+1 x70mm2; 3x95+lx50mm2; 3x70+lx35mm2; 3x50+lx25mm2; 3x35+lx25mm2; 3x25+lxl6mm2; 4xl6mm2)

0,6/lkV Cáp điện chiếu sáng: Sử dụng loại hạ thế ngầm 0,6/lkV0,6/lkV Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC (tiết diện 4x4mm2

và 4x2,5mm2); Xây dựng mạng lưới hạ thế 0,4KV cấp điện cho chiếu sáng đèn đường, thiết kế đi ngầm trên hè, cách bó vỉa 0,5m

- Mạng lưới chiếu sáng công cộng, chiếu sáng cây xanh sân vườn, đường dạo được thiết kế phù hợp và thống nhất với quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan, phù hợp Tiêu chuẩn ngành TCVN 7722-2-3:2007 về Đèn điện chiếu sáng đường phố

- Hệ thống điện trong nhà được thiết kế phù hợp công năng sử dụng đối với từng hạng mục công trình, đảm bảo TCVN 7114-1:2008 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nơi làm việc - phần 1: Trong nhà

- Hệ thống điện phục vụ hoạt động đào tạo và sát hạch phải đảm bảo theo các QCVN 40:2015/BGTVT về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; TCVN 9210:2012 Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế

Phương án đầu tư hạ tầng cấp nước:

- Hiện trạng cấp nước: Hiện nay khu vực thực hiện dự án đang sử dụng nguồn nước được cấp từ nguồn nước sạch nông thôn của khu vực Trong quá trình

Trang 18

triển khai đầu tư hạ tầng dự án, nhà đầu tư sẽ tiến hành nghiên cứu đế đấu nối đảm bảo nguồn cung cấp nước cho Dự án

- Giải pháp cấp nước cấp nước sinh hoạt:

Đường ống cung cấp nước cho dự án là đường ống cấp nước kết hợp cấp nước sinh hoạt với phòng cháy chữa cháy theo hệ thống chung và được thiết kế kiểu mạng nhánh đảm bảo cấp nước liên tục Đường ống cấp nước đặt dưới vỉa hè,

độ sâu đặt ống trung bình 0,6m

Vật liệu đường ống sử dụng ống nhựa HDPE, nối miệng bát Riêng đường ống trong trạm bơm tăng áp dùng ống thép hàn, áp lực thử ống p = 10(kg/cm2

) Trên các vị trí cao nhất của mạng lưới đường ống có bố trí van xả khí DN50 Tại những điếm thấp nhất có bố trí van xả cặn DN100 Tại các nút của mạng lưới bố trí van khoá đe có thể sửa chữa khi cần thiết Hệ thốns cấp nước được thiết kế đảm bảo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 về cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình

- Giải pháp cấp nước cứu hỏa:

Xây dựng hệ thống cứu hỏa bố trí dọc theo các tuyến đường có đường ống cấp nước đường kính từ 100 trở lên, bố trí các họng cứu hỏa, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa theo quy định đảm bảo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995

về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế

Nhu cầu sử dụng xăng, dầu

Xăng, dầu dùng để chạy xe ô tô, xe tải phục vụ công tác dạy và sát hạch lái

xe tại dự án với nhu cầu sử dụng khoảng 1.000 lít/tháng Xăng, dầu được đỗ tại các cây xăng trong khu vực không lưu chứa tại dự án

Nhu cầu sử dụng hóa chất

Trong giai đoạn vận hành chủ dự án chỉ sử dụng hóa chất clorine để phục vụ cho công đoạn khử trùng của hệ thống xử lý nước thải, với khối lượng trung bình khoảng 10kg/tháng

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ: Không có

Trang 19

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

- Trong quá trình thực hiện dự án, Công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch

vụ Sông Tiền đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm, đất chuyên trồng lúa nước sang đất xây dựng cở sở giáo dục và đào tạo theo Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 13/7/2022

- Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Mã số dự án: 4124506160 Do

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang cấp Chứng nhận lần đầu: Ngày 13 tháng

01 năm 2023

- Dự án phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh

và phân vùng môi trường

- Đào tạo học viên lái xe mô tô, ô tô các hạng A1, A2, B1, B2, C theo đúng chương trình đào tạo lái xe cơ giới đường bộ và Sát hạch lái xe cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật

- Đầu tư xây dựng mới và đồng bộ cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe với quy mô hiện đại, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn và bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành

- Góp phần phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe với năng lực đáp ứng nhu cầu xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trên địa bàn và các tỉnh lân cận trong khu vực có nhu cầu học và thi lấy giấy phép lái xe

- Bảo đảm nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông cho người tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh, góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 2.1 Đối với nước thải

- Thiết kế hệ thống thoát nước riêng giữa nước mưa và nước thải sinh hoạt, đảm bảo thiết kế hệ thống thoát nước phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7957:2008 về thoát nước, mạng lưới bên ngoài và công trình

- Hệ thống thoát nước mưa: Xây dựng rãnh thoát nước mưa D300mm bố trí trên các tuyến đường dạo, tuyến đường nội bộ bao quanh dự án Do kết cấu của dự

án có mặt bằng hầu hết đều được bê tông hóa, đồng thời, sân luôn được vệ sinh định kỳ, vì vậy nước mưa chảy tràn tại dự án khá sạch, chủ yếu chứa cặn cát, rác Tại các vị trí thu nước mưa, có thiết kế song chắn rác để tách rách lớn, và được thu gom hàng ngày Bên cạnh đó có các hố lắng để lắng cắt, cặn và được vệ sinh định

kỳ

Trang 20

+ Trong quá trình hoạt động của dự án có phát sinh nước thải sinh hoạt Chủ

Dự án có thiết kế công trình xử lý nước thải sinh hoạt Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A, k=1,0 Nguồn tiếp nhận nước thải là kênh Lộ dây thép

Nội dung đánh giá theo Thông tư 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của

Bộ Tài nguyên và môi trường về việc Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải sức chịu tải của nguồn nước sông hồ

Nguồn tiếp nhận nước thải là kênh lộ Dây Thép

Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước kênh lộ Dây Thép, đối với nguồn nước thải sau xử lý của Dự án, thực hiện bằng phương pháp đánh giá gián tiếp theo công thức:

Ltn = (Ltd – Lnn – Ltt) x Fs + NPtd Trong đó:

+ Ltn: khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm (kg/ngày);

+ Ltd: tải lượng tối đa của từng thông số chất lượng nước mặt đối với đoạn sông (kg/ngày);

+ Lnn: tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông (kg/ngày);

+ Ltt: tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải (kg/ngày);

+ Fs: Hệ số an toàn, từ 0,7 – 0,9, chọn Fs bằng 0,8 để tính toán;

+ NPtd: tải lượng cực đại của thông số ô nhiễm mất đi do các quá trình biến đổi xảy ra trong đoạn sông (kg/ngày), phụ thuộc vào từng chất ô nhiễm và có thể chọn giá trị bằng 0 đối với chất ô nhiễm có phản ứng làm giảm chất ô nhiễm này

Cơ sở lựa chọn thông số đánh giá:

- Các thông số để tính toán tải lượng tối đa chất ô nhiễm của nguồn nước tiếp nhận được lấy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1

- Các thông số để tính toán tải lượng của chất ô nhiễm đưa vào nguồn nước tiếp nhận được lấy theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14: 2008/BTNMT

- Các thông số lựa chọn để đánh giá gồm: BOD5, COD, Amoni, Nitrate, TSS

- Đoạn sông đánh giá: Kênh lộ Dây Thép đoạn phía trước dự án

Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt:

L tđ = C qc × Qs × 86,4

Trong đó:

+ L tđ(kg/ngày): Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt;

Trang 21

+ Q s(m3/s): Lưu lượng dòng chảy tức thời nhỏ nhất ở đoạn sông cần đánh giá (kênh lộ Đây Thép là kênh nội động có lưu lượng từ <3m3/s Quyết định 04/2019/QĐ-UBND ngày 15/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang), chọn 3m3/s để tính toán;

+ C qc (mg/l): Giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước quy chuẩn chất lượng nước mặt ứng với mục sử dụng của đoạn sông đang đánh giá, QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1;

+ 86,4: hệ số chuyển đổi đơn vị từ (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày)

Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt đối các chất ô nhiễm lần lượt như sau:

Bảng 2: Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt

Trang 22

Q t(m3/s): lưu lượng nước thải lớn nhất của nguồn thải điểm

C t (mg/l): kết quả phân tích thông số ô nhiễm có trong nguồn nước xả vào đoạn sông

86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên

Đoạn Kênh lộ Dây Thép chạy qua Dự án có nguồn thải vào như sau:

1 Điểm xả nước thải của Dự án:

- Lưu lượng nước thải: 5m3/ngày đêm, 0,00006m3

/s

- Các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải Ct theo QCVN 14

Tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm đưa vào nguồn nước tiếp nhận như sau:

Bảng 4: Tải lượng thông số ô nhiễm có trong các nguồn thải

Khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông đánh giá:

Bảng 5: Khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông đánh giá

STT Chất ô

Trang 23

2.2 Đối với bụi, khí thải

Hoạt động của dự án không làm phát sinh các nguồn khí thải công nghiệp, chủ yếu phát sinh từ phương tiện giao thông, tuy nhiên, các dòng xe được sử dụng đều phải đáp ứng tiêu chuẩn khí thải theo quy định, phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường không khí

2.3 Đối với chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại

Khi đi vào hoạt động chủ đầu tư sẽ thực hiện thu gom và xử lý chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hoạt động theo đúng quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022

2.4 Đối với tiếng ồn, độ rung

Thực hiện các giải pháp quản lý nhằm đảm bảo tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của dự án đạt QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về tiếng ồn và QCVN 27/2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

Trang 24

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật:

1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường

- Các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án: môi trường nước mặt Kênh lộ dây thép, môi trường không khí khu vực, môi trường đất khu vực dự án

Dự án đầu tư “Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe Sông Tiền” tọa lạc tại xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang Theo kết quả quan trắc môi trường năm 2022 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, khu vực huyện Châu Thành có 03 điểm quan trắc môi trường không khí và 04 điểm quan trắc môi trường nước mặt Kết quả quan trắc như sau:

Môi trường nước mặt

- Theo kết quả quan trắc, giá trị pH dao động từ 6,27 ÷ 7,29, trong đó: 04/04

vị trí quan trắc nằm trong giá trị giới hạn QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A1 (6÷8,5) So với năm 2021, giá trị pH ít có sự biến động, tất cả các vị trí đều đạt giới hạn của quy chuẩn cột A1

- Giá trị BOD5 dao động trong khoảng từ 7 ÷ 22 mg/L Trong đó:

+ 03/04 vị trí đạt giá trị giới hạn QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 (BOD5

- Hàm lượng Amoni dao động từ 0,061 ÷ 0,38 mg/L, trong đó:

+ 03/04 vị trí đạt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A1, A2),

So với năm 2021, hàm lượng Amoni có nhiều biến động Trong năm 2022 đa

số không có sự phát hiện hàm lượng Amoni trong nước tại một số đợt

Nhìn chung, Chất lượng môi trường môi trường nước mặt khu vực dự án có các thông số phân tích hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép cột B1 Chất lượng nước tại các điểm quan trắc không tốt chỉ đạt mức có thể dùng cho tưới tiêu hoặc giao thông thủy

Môi trường không khí

Môi trường không khí trên địa bàn huyện chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi hoạt động giao thông, hoạt động dân sinh, xây dựng và khí thải từ nhà máy các cơ sở

Trang 25

sản xuất nhỏ lẻ nằm xen kẽ trong khu dân cư, các cơ sở chăn nuôi cũng đang là một trong những nguồn làm gia tăng chất gây ô nhiễm không khí tại khu vực nông thôn do việc xử lý chất thải chưa hiệu quả Vấn đề ô nhiễm không khí (chủ yếu là bụi) xảy ra ở một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, các cơ sở xay xát lương thực…

Chất lượng môi trường môi trường không khí – tiếng ồn tại một số trên địa

bàn có chất lượng tốt, tất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh Tiếng ồn tại các điểm lấy mẫu được ghi nhận đều thấp hơn

so với quy định theo QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

Môi trường đất

Nhìn chung, khu vực thực hiện dự án đa phần diện tích đất là đất sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là trồng cây ăn trái, hoa màu Hoạt động sản xuất nông nghiệp đòi hỏi sử dụng khá nhiều hóa chất bảo vệ thực vật dẫn đến chất lượng môi trường đất cũng bị ảnh hưởng nhất định

1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật

- Số liệu, thông tin về đa dạng sinh học có thể bị tác động bởi dự án: Theo báo cáo tóm tắt nhiệm vụ điều tra, thống kê, đánh giá và xây dựng kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2010 – 2020 thông tin về đa dạng sinh học tỉnh Tiền Giang như sau:

+ Khu hệ thực vật có trên 924 loài thuộc 545 chi của 152 họ

+ Lớp Thú có trên 44 loài thuộc 21 chi trong 17 họ của 8 bộ thú khác nhau + Lớp Chim có trên 226 loài thuộc 140 chi trong 58 họ của 16 bộ

+ Lớp Bò sát có trên 50 loài thuộc 35 chi trong 18 họ của 3 bộ

+ Lớp Lưỡng cư có trên 14 loài thuộc 10 chi trong 6 họ của 2 bộ

+ Lớp Cá có trên 226 loài thuộc 163 chi trong 72 họ của 16 bộ

+ Lớp Côn trùng (Insecta) có trên 330 loài trong 249 chi thuộc 77 họ của 14

bộ

+ 500 loài thực vật phiêu sinh thuộc 7 ngành khác nhau

+ Nhóm động vật phiêu sinh và động vật không xương sống cỡ lớn ở đáy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang tổng cộng có trên 170 loài, thuộc 93 họ, 31 bộ trong 9 lớp Căn cứ trên danh lục của các nhóm loài đã được phúc tra năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và danh sách các loài bị đe dọa nằm trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và trong IUCN World Red List (Ver 3.1) cho thấy nhóm bị đe dọa nhiều nhất là: lớp thú có 15 loài (33 so với tổng số loài ghi nhận trong tỉnh TG); lớp bò sát có 16 loài (32 ); lớp chim có 9 loài (4 ), lớp lưỡng cư có 1 loài (7 ) Lớp côn trùng chưa có dữ liệu thống kê đầy đủ Nhóm bị đe dọa thấp nhất là nhóm thực vật bậc cao (1%); trong danh lục thực vật có 6 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam

Trang 26

2007 và 4 loài trong danh sách IUCN, tổng cộng có 9 loài, tuy nhiên trong đó có tới 5 loài là cây ngoại lai và bản địa Việt Nam du nhập vào tỉnh Tiền Giang; chỉ có

4 loài là cây bản địa của Tiền Giang hay của ĐBSCL

- Trong khu vực dự án không có các loại thực vật, động vật hoang dã, cũng như các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loại đặc hữu

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải

Khu vực nguồn tiếp nhận nước thải là kênh lộ Dây Thép, nằm phía trước dự

án, song song với lộ Dây Thép, đoạn qua ấp Long Hòa B, xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang

Về vị trí địa lý của xã được xác định như sau:

- Phía Đông giáp xã Tam Hiệp

- Phía Tây giáp xã Nhị Bình

- Phía Nam giáp Quốc lộ 1A

- Phía Bắc giáp xã Phước Lập huyện Tân Phước

Là xã thuộc huyện Châu Thành, điều kiện tự nhiên đặc thù của vùng đồng bằng Nam bộ

Huyện có địa hình tương đối phức tạp, thấp dần từ Nam đến Bắc, từ Đông sang Tây xen kẽ những giồng cát gò cao và những vùng trũng, gồm có 3 dạng chính như sau:

+ Vùng cao: có độ cao từ 1,1 mét - 1,7 mét, phân bố dọc theo Quốc lộ 1 và khu vực Đông Nam của huyện

+ Vùng trung bình: có độ cao từ 0,8 - 1,2 m, phân bố chủ yếu phía Nam Quốc

lộ 1

+ Vùng thấp: có độ cao từ 0,5 - 0,8 m, phân bố phía Bắc Quốc lộ 1, gồm các

xã Điềm Hy một phần Nhị Bình, Long Định, Tam Hiệp

Đất đai ở huyện châu thành chia thành 3 nhóm đất chính là:

+ Nhóm đất phù sa: Phát triển trên trầm tích sông biển và trầm tích sông đầm lầy phân bố chủ yếu ở phía Nam và một phần ở phía Đông

+ Nhóm đất phèn: Phân bố dọc Bắc Quốc lộ 1, đường 870 và 866

+ Nhóm đất giồng và đất dốc bồi tụ: Phân bố thành một hành lang hẹp nằm giữa 2 vùng trên

Sông ngòi: Sông Tiền đoạn chảy ngang huyện có nhiều dài 17,5 km Sông Vàm Cỏ Tây ảnh hưởng đến một phần diện tích thuộc khu vực Bắc Quốc lộ 1 Các kênh rạch trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều biển đông Trong 1 ngày có 2 lần nước lớn (triều cao) với một đỉnh thấp và một đỉnh cao hơn và 2 lần nước ròng với một chân thấp và một chân cao hơn Hàng tháng

có 2 lần nước rong (kỳ triều cường) và 2 lần nước kém (kỳ triều kém)

Trang 27

Vào mùa lũ: Dòng chảy sông mạnh, lan rộng vào các kênh rạch khác thuộc hệ thống sông Tiền

Vào mùa kiệt: Dòng chảy sông yếu hơn, khả năng triều cường sâu vào nội đồng thấp

Dòng chảy mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 12

Dòng chảy mùa kiệt bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 6

Mỹ Tho cho thấy:

- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 27,60C

- Chế độ nhiệt tại Tiền Giang nói chung tương đối điều hòa Biên độ dao động nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn hơn 50

C

Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa là chủ yếu và biến đổi theo lượng mưa, ngược với sự biến đổi nhiệt độ trung bình Ðộ ẩm không khí thay đổi theo vùng và theo mùa Thời kỳ ẩm trùng vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11) Các tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng

01, 02, 3, 4 và 12

Kết quả quan trắc độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Mỹ Tho cho thấy độ ẩm không khí trung bình năm 2021 là 80,2%

Lượng mưa

Trang 28

Mưa làm sạch không khí do cuốn theo các chất ô nhiễm, bụi trong không khí Chất lượng nước mưa phụ thuộc vào chất lượng không khí trong không gian rộng Trên mặt đất mưa làm rửa trôi các chất ô nhiễm Chế độ mưa tại từng khu vực có ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế các hệ thống xử lý nước thải

Lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian Số lượng ngày mưa trung bình hàng năm là 140 ngày nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 7 và tháng 10

Kết quả quan trắc lượng mưa tại trạm quan trắc Mỹ Tho trung bình trong năm

2021 là 1.753,1mm

Gió và hướng gió

Gió có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm không khí Tốc độ gió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn Vì vậy, khi tính toán và thiết kế các hệ thống xử lý ô nhiễm cần tính trong trường hợp tốc độ gió nguy hiểm

Tại tỉnh Tiền có hai hướng chính Về mùa khô gió thổi theo hướng Ðông - Bắc và Ðông - Ðông Bắc với cấp gió từ I đến IV Về mùa mưa gió thổi theo hướng Tây - Nam, Tây Tây - Nam và Tây với cấp gió từ cấp I đến IV Tần suất gió dao động giữa các tháng từ 23 ÷ 25% Tần suất gió lặng trong năm từ 7 ÷ 50%

Nhìn chung, yếu tố gió tại khu vực dự án thuận lợi cho việc phát tán và vận chuyển chất ô nhiễm trong không khí

Bức xạ mặt trời

Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ trong vùng và ảnh hưởng đến độ bền vững của khí quyển và quá trình phát tán biến đổi các chất ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thay đổi trực tiếp nhiệt

độ của vật thể tùy thuộc vào khả năng phản xạ và hấp phụ bức xạ của vật thể đó như tính chất của bề mặt, màu sắc của bề mặt,…

Thời gian có nắng trong năm tại Tiền Giang năm 2021 là 2.411,5 giờ Vào mùa khô số giờ nắng trung bình trong ngày đạt từ 11 ÷ 12 giờ trong ngày và cường

độ chiếu sáng vào buổi trưa có thể đến 100.000 Lux Vào những tháng mùa mưa,

do có mây nhiều nên thời gian nắng nhỏ hơn

Bức xạ mặt trời gồm 3 loại trực tiếp: Bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức

xạ tổng cộng

Bức xạ trực tiếp là bức xạ thẳng góc của tia mặt trời đến vật thể Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng 2, tháng 3 và có thể đạt đến 0,72 ÷ 0,79 cal/cm2phút Từ tháng 6 đến tháng 12 (những tháng mưa) đạt tới 0,42 ÷ 0,46 cal/cm2phút trong những giờ trưa

Bức xạ tán xạ còn gọi là bức xạ khuếch tán là tia nắng mặt trời bị khuếch tán bởi không khí và mây sau đó mới đến vật thể Cường độ bức xạ tán xạ lớn nhất vào các tháng mùa mưa và nhỏ nhất vào các tháng mùa khô Vào những giờ trưa, cường độ bức xạ tán xạ đạt từ 0,43 ÷ 0,5 cal/cm2

phút

Trang 29

Ðộ bền vững khí quyển

Ðộ bền vững khí quyển quyết định khả năng phát tán chất ô nhiễm lên cao

Ðể xác định độ bền vững khí quyển có thể dựa vào tốc độ gió và bức xạ mặt trời

vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm theo bảng của Pasquill

Bảng 6: Độ bền vững khí quyển (theo Pasquill - 1961)

60)

Trung bình (Biên độ 35÷60)

Yếu (Biên

độ 15-35)

Mạnh (Biên độ

> 60)

Trung bình (Biên độ 35÷60)

B - Không bền vững loại trung bình;

C - Không bền vững loại yếu;

D - Trung hòa;

E - Bền vững yếu;

F - Bền vững loại trung bình

Tóm lại, khu vực dự án thuộc tỉnh Tiền Giang nói chung có khí hậu ôn hòa,

thuận lợi cho hoạt động của đơn vị

2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải

Để đánh giá chất lượng nước mặt tại thời điểm xin cấp phép Chủ dự án đã thuê đơn vị có chức năng tiến hành lấy mẫu nước trên kênh lộ dây thép tại vị trí xả nước thải của dự án Kết quả phân tích một số thông số cơ bản của nước mặt được thể hiện cụ thể tại mục 3, chương III

Các thông số phân tích được đanh giá dựa theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT

(B1) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

2.3 Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải

Kênh công cộng tiếp nhận nguồn nước thải sau xử lý của dự án không có công trình khai thác nước sinh hoạt Nước từ kênh chủ yếu được các hộ dân lân cận sử dụng vào mục đích thủy lợi, tưới tiêu nhỏ lẻ

Trang 30

2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải

Dự án đầu tư “Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe Sông Tiền” tại Đường lộ Dây Thép, ấp Long Hòa B, xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang Khu vựa dự án có dân cư thưa thớt, đặc trưng nước thải tại các đối tượng này là nước thải sinh hoạt và lưu lượng rất nhỏ

Bảng 7: Các thông số đặc trưng gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

STT Thông số ô nhiễm Đơn vị

Nồng độ các chất ô nhiễm

QCVN 14:2008/BT NMTcột B

Chưa qua

xử lý

Xử lý bằng bể

tự hoại thông thường

Nguồn: Trần Đức Hạ, Xử lý nước thải

3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án:

Đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý trên khu vực, chủ đầu tư đã phối hợp cùng Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tiến hành khảo sát và lấy mẫu hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường nước mặt, không khí và đất

Thời gian lấy mẫu gồm 3 đợt: Đợt 1 vào ngày 10/02/2023, đợt 2 vào ngày 11/02/2023, đợt 3 vào ngày 13/02/2023 Kết quả đánh giá được thể hiện chi tiết như sau:

3.1 Hiện trạng môi trường nước mặt

- Loại mẫu: Nước mặt kênh Lộ dây thép;

- Vị trí lấy mẫu: kênh Lộ dây thép phía trước dự án (X: 1154338, Y: 557526);

Trang 31

- Địa chỉ: ấp Long Hòa B, xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang

- Thời gian lấy mẫu: Đợt 1 vào ngày 10/02/2023, đợt 2 vào ngày 11/02/2023, đợt 3 vào ngày 13/02/2023

Kết quả phân tích hiện trạng chất lượng nước mặt được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực dự án

vị

Kết quả đợt 1

Kết quả đợt 2

Kết quả đợt 3

QCVN 08-MT : 2015/BTNMT

13/02/2023) của Trung tâm tư vấn CNMT và AT VSLĐ.

* Ghi chú: Giá trị giới hạn: QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 - Quy

chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

Nhận xét: Căn cứ vào các kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước mặt

có đa số các thông số đạt giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt (cột B1), duy chỉ có thông

số DO là không đạt

Trang 32

3.2 Hiện trạng môi trường không khí xung quanh

- Loại mẫu: Không khí xung quanh;

- Vị trí lấy mẫu: Khu vực dự án (X: 1154248, Y: 557570);

- Địa chỉ: ấp Long Hòa B, xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền

Kết luận: Căn cứ kết quả phân tích trên cho thấy, tất cả các thông số phân

tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn

kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh và QCVN

26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

3.3 Hiện trạng môi trường đất

- Loại mẫu: Đất;

- Vị trí lấy mẫu: Đất khu vực dự án (X: 1154312, Y: 557525);

- Địa chỉ: ấp Long Hòa B, xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang;

- Thời gian lấy mẫu: Đợt 1 vào ngày 10/02/2023, đợt 2 vào ngày 11/02/2023, đợt 3 vào ngày 13/02/2023

Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất được thể hiện chi tiết ở Bảng sau:

Trang 33

Bảng 10: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án

STT Thông số Đơn vị Kết quả đợt 1 Kết quả đợt 2 Kết quả đợt 3

Giới hạn phát hiện (MDL)/

Phạm vi

đo

QCVN 03-MT: 2015/BTNMT Đất Công Nghiệp

Nhận xét: Căn cứ kết quả phân tích trên cho thấy tất cả các thông số phân

tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 03-MT:2015/BTNMT

Trang 34

Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Việc thực hiện dự án sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường bên trong và bên ngoài khu vực dự án ở các mức độ khác nhau Một số tác động ở mức độ không đáng kể mang tính tạm thời, bên cạnh đó, một số tác động khác mang tính chất thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động của dự án

Như vậy, việc đánh giá, dự báo tác động của dự án đầu tư sẽ đánh giá các tác động sinh ra từ giai đoạn triển khai xây dựng dự án và giai đoạn dự án đi vào vận hành Các tác động chính như sau:

- Giai đoạn thi công, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị: Tác động do nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn, giao thông, tập trung lao động,… từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị và hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình

- Giai đoạn vận hành: Tác động do nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn, giao thông

Các tác động từ việc thực hiện dự án có thể được chia làm 2 nhóm tác động sau:

- Tác động đến sức khỏe người công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình thi công và sản xuất

- Tác động đến môi trường xung quanh

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

Hiện trạng dự án là khu đất trống có cao độ tự nhiên bằng với mặt đường, đã được đầu tư xong giai đoạn giải tỏa thu hồi đất, san nền, xây dựng hàng rào, xây dựng Nhà văn phòng - phòng học, Căn tin - Dịch vụ

Trang 35

Hình 4: Hiện trạng khu vực bố trí sân tập và thi sát hạch của dự án

Hình 3: Hiện trạng nhà điều hành, Căn tin dự án

Trang 36

1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất

Dự án đầu tư “Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe Sông Tiền” đặt tại phần

đất của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ Sông Tiền, tọa lạc tại ấp Long

Hòa B, xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang

Trong quá trình thực hiện dự án, Công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ Sông Tiền đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

từ đất trồng cây lâu năm, đất chuyên trồng lúa nước sang đất xây dựng cở sở giáo dục và đào tạo theo Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 13/7/2022

1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng

Khu đất thực hiện dự án không có công trình kiến trúc nên quá trình triển khai xây dựng dự án không có hoạt động giải phòng mặt bằng

1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động Khai thác vật liệu xây dựng phục

+ Bụi cuốn từ mặt đường;

+ Khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu của các phương tiện vận chuyển (xe trọng tải < 16 tấn): NOx, SO2, CO, CO2, CxHy,

Để tính toán tải lượng bụi và khí thải phát sinh do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, dựa trên cơ sở gồm quãng đường và số lượng chuyến xe cần để vận chuyển Mức độ phát thải các chất ô nhiễm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nhiệt độ không khí, vận tốc xe chạy, chiều dài quãng đường đi, phân khối động cơ, loại nhiên liệu sử dụng, các biện pháp kiểm soát ô nhiễm áp dụng

Tính toán tải lƣợng

- Tổng thời gian xây dựng khoảng: 6 tháng

- Khối lượng nguyên vật liệu và máy móc thiết dự kiến của dự án: 8.500 tấn

- Trung bình số chuyến chuyên chở của toàn dự án:

8.500tấn/14= 608 chuyến (xe chuyên chở có tải trọng trung bình 14 tấn)

- Tổng quãng đường vận chuyển cả đi và về: 608 chuyến*10km * 2= 12.160

km

Trang 37

Bảng 11: Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông sử dụng dầu diesel

Phương tiện Bụi

(g/km)

SO 2 (g/km)

CO (g/km)

NMVOC (THC-CH 4 ) (g/km)

NO 2 (g/km)

Xe 12 – 14 tấn

Nguồn: EMEP/EEA air pollutant emission inventory guidebook — 2009

Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh trong xăng dầu (S = 0,05 %)

Bảng 12: Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ các xe vận tải chở vật liệu

TT Chất ô

nhiễm

Hệ số ô nhiễm (g/km)

Tổng chiều dài (km)

Tổng tải lượng (kg/km)

Tổng thời gian vận chuyển (s)

C - Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3);

E - Tải lượng của chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/m.s);

z - Độ cao của điểm tính toán;

h - Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m); h = 0,5m;

u - Tốc độ gió trung bình tại khu vực (m/s) lấy u= 3,8 (m/s);

z - Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z(m);

Trị số hệ số khuếch tán chất ô nhiễm z theo phương đứng (z) với độ ổn định của khí quyển tại khu vực là B, được xác định theo công thức: z= 0,53*x0,73 (m)

Trang 38

Trong đó: x là Khoảng cách của điểm tính toán so với nguồn thải, theo chiều gió thổi (m) (Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, 2003)

Bảng 13: Nồng độ bụi và khí thải phát sinh từ quá trình chở vật liệu xây dựng

Trang 39

Kết quả trong bảng ở trên cho thấy nồng độ khí thải ở tất cả khoảng cách và chiều cao đều nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép (duy chỉ có Bụi cao cách nguồn 1,5m là vượt QCVN 05:2013/BTNMT, từ 2m trở đi đạt QCVN 05:2013/BTNMT) điều này cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm không ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh Bên cạnh đó đây là nguồn phát sinh theo nguồn đường không tập trung nên tác động này sẽ không gây ô nhiễm môi trường xung quanh và dân cư sinh sống hai bên tuyến đường

Không gian phát sinh: Trải dài dọc theo tuyến đường vận chuyển các nhà

cung cấp đến dự án và trong khu vực xây dựng dự án

Thời gian phát sinh: Tại thời điểm các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng hoạt động

Đánh giá các tác động

Bụi có tác hại đến hệ hô hấp, mắt, da… Bụi bám trên da có thể gây viêm da, tấy đỏ, ngứa, rát Khi vào phổi, bụi gây kích ứng cơ học và sinh phản ứng xơ hóa phổi, gây ra các bệnh về đường hô hấp: viêm phổi, ung thư phổi, viêm mũi dị ứng, hen phế quản… Khi tiếp xúc thường xuyên, liên tục, người công nhân xây dựng có thể bị một số tác động sau:

- Bệnh đường hô hấp: các bụi vô cơ rắn, cạnh sắc nhọn có thể gây viêm mũi, tiết nhiều niêm dịch làm cho hít thở khó khăn, lâu ngày có thể gây giảm chức năng lọc bụi, gia tăng các bệnh về phổi

- Bệnh ngoài da: Bụi tác động đến tuyến nhờn làm khô da, phát sinh các bệnh

về da như: viêm da, lở loét da…

- Gây tổn thương mắt: nếu không có kính phòng hộ, bụi bắn vào mắt có thể gây kích thích màng tiếp hợp, viêm kết mạc mắt, mộng thịt,…Ngoài ra bụi còn có thể làm giảm thị lực, bông giác mạc

Khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân làm việc Tùy theo nồng độ chất ô nhiễm mà có tác động như sau:

- SO2 tác động mạnh, gây tức ngực, đau đầu, khó thở… Độc tính chung của

SOx là làm rối loạn chuyển hóa protein và đường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzyme oxydaza Hấp thu một lượng lớn SO2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra methemoglobin Hít thở không khí có nồng độ SO2 đến 50 mg/m3

sẽ gây kích thích đường hô hấp, gây ho; nồng độ 130 – 260 mg/m3 là liều nguy hiểm khi hít thở trong 30 – 60 phút; với nồng độ 1000 – 1300 mg/m3 là liều gây chết nhanh (sau 30 – 60 phút) SO2 còn là nguyên nhân gây nên mưa acid

- Khí NO2 với nồng độ 100ppm có thể làm chất người và động vật chỉ sau vài phút, với nồng độ 5 ppm có thể gây tác hại bộ máy hô hấp sau vài phút tiếp xúc, với nồng độ 15 – 50 ppm gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan sau vài giờ tiếp xúc

- CO: Khi hít phải, CO sẽ đi vào máu, chúng phản ứng với hemoglobin (có trong hồng cầu) thành một cấu trúc bền vững nhưng không có khả năng tải oxy, khiến cho cơ thể bị ngạt Nếu hít phải lượng lớn CO sẽ có cảm giác đau đầu,

Trang 40

chóng mặt, mệt mỏi.Nếu CO nhiều, có thể bất tỉnh hoặc chết ngạt rất nhanh Khi bị oxy hóa, CO biến thành khí cacbonic (CO2) Khí CO2 cũng gây ngạt nhưng không độc bằng CO

- Tác hại của muội khói (bụi hữu cơ): là một chất ô nhiễm đặc biệt quan trọng trong khí xả của động cơ diesel Nó tồn tại dưới dạng những hạt rắn ngậm các hạt bụi nhiên liệu không cháy kịp.Chúng có đường kính khoảng 0,3mm nên rất dễ xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp Ngoài việc gây cản trở cơ quan hô hấp như bất kỳ một tạp chất hóa học nào khác, bụi hữu cơ còn là nguyên nhân gây bệnh ung thư Ngoài ra, tổ chức y tế thế giới WHO còn cảnh báo tình trạng vô sinh ở nam giới

Quy mô và đối tƣợng bị tác động

Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình xây dựng dự án tác động đến:

- Công nhân làm việc trực tiếp thi công

- Môi trường không khí xung quanh dọc tuyến đường vận chuyển nguyên liệu

và máy móc thiết bị

Các ảnh hưởng của bụi tới sức khoẻ con người là rất lớn, song trên thực tế giai đoạn thi công xây dựng chỉ diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, hơn nữa khu vực thi công sẽ được che chắn xung quanh nên mức độ tác động đến môi trường xung quanh không đáng kể

1.1.5 Đánh giá, dự báo các tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án

Các hạn mục xây dựng chính của công trình gồm có:

1/ Đường giao thông nội bộ

2/ Khu để xe

3/ Nhà văn phòng - phòng học (3 tầng - Tổng diên tích sàn 939,6 m2

) 4/ Căn tin - Dịch vụ (1 tầng)

5/ Sân tập - thi hạng B, C

6/ Sân tập - thi hạng Al, A2, A3, A4

7/ Sân thi ô tô hạng B, C

Việc thi công các hạn mục công trình có các tác động chính như sau:

Bảng 14: Các tác động chính do việc thi công các hạn mục công trình gây ra

STT Các hoạt động Nguồn gây tác động Tác nhân gây ô

nhiễm

Mức độ tác động

Trung bình, ngắn hạn, có thể kiểm soát

Ngày đăng: 28/06/2023, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w