1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh bình dương)

153 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh Bình Dương)
Tác giả Trần Thị Bé
Người hướng dẫn TS. Lê Hải Thanh
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Công Tác Xã Hội
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 8,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do thực hiện đề tài (13)
  • 2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu (15)
  • 3. Tổng quan nghiên cứu (16)
  • 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu (21)
  • 5. Phạm vi nghiên cứu (21)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (22)
  • 7. Kết quả nghiên cứu dự kiến (24)
  • 8. Đóng góp của nghiên cứu (24)
  • 9. Kết cấu luận văn (25)
  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI (26)
    • 1.1. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu (26)
      • 1.1.1. Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (26)
      • 1.1.2. Lý thuyết năng động tâm lý của S.Freud (28)
    • 1.2. Các khái niệm (30)
      • 1.2.1. Khái niệm Công tác xã hội (30)
      • 1.2.2. Khái niệm Hỗ trợ (tham vấn) tâm lý (30)
      • 1.2.3. Khái niệm Phương pháp công tác xã hội cá nhân (32)
      • 1.2.4. Khái niệm Trẻ em (32)
      • 1.2.5 Khái niệm Trẻ em mồ côi (33)
      • 1.2.6. Khái niệm Công tác xã hội với trẻ em mồ côi (33)
      • 1.2.7. Khái niệm hòa nhập cộng đồng (34)
      • 1.2.8. Khái niệm trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (34)
    • 1.3. Đặc điểm tâm lý của trẻ em (34)
      • 1.3.1. Đặc điểm tâm lý của trẻ em mồ côi tại các cơ sở nuôi dưỡng (35)
      • 1.3.2. Đặc điểm tâm lý của trẻ em sống trong môi trường gia đình ngoài cộng đồng (36)
    • 1.4. Các chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam liên quan đến trẻ em mồ côi (38)
    • 1.5. Vai trò của Nhân viên công tác xã hội (40)
      • 1.5.1. Vai trò của Nhân viên công tác xã hội nói chung (40)
      • 1.5.2. Vai trò của nhân viên công tác xã hội tại các cơ sở nuôi dưỡng (42)
    • 1.6. Những yếu tố tác động của công tác xã hội đến trẻ em mồ côi tại các cơ sở nuôi dưỡng (43)
      • 1.6.1. Những yếu tố khách quan (43)
      • 1.6.2. Những yếu tố chủ quan (45)
  • Chương 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HỖ TRỢ TÂM LÝ CHO TRẺ EM MỒ CÔI TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG (50)
    • 2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu (50)
    • 2.2. Đặc điểm của Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương (51)
      • 2.2.1. Lịch sử hình thành (51)
      • 2.2.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm (52)
      • 2.2.3. Nguyên tắc làm việc của Trung tâm (54)
      • 2.2.4. Vị trí và chức năng (55)
      • 2.2.5. Nhiệm vụ và quyền hạn (56)
    • 2.3. Đội ngũ viên chức, người lao động và trẻ em mồ côi tại Trung tâm (57)
      • 2.3.1. Đội ngũ viên chức và người lao động tại Trung tâm (57)
      • 2.3.2. Trẻ em mồ côi tại Trung tâm (60)
    • 2.4. Cơ sở vật chất tại Trung tâm (64)
      • 2.5.1. Chế độ, chính sách đối với trẻ em mồ côi (65)
      • 2.5.2. Chế độ, chính sách đối với Nhân viên Công tác xã hội (65)
    • 2.6. Thực trạng việc hỗ trợ nhu cầu cho trẻ em mồ côi tại Trung tâm (65)
      • 2.6.1. Thực trạng sự đáp ứng nhu cầu của trẻ em mồ côi tại Trung tâm (65)
      • 2.6.2. Thực trạng các hoạt động hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi của nhân viên công tác xã hội tại Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương (71)
    • 2.7. Thực trạng những yếu tố làm ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ em mồ côi đang nuôi dưỡng tại Trung tâm (81)
      • 2.7.1. Những yếu tố từ bản thân trẻ (81)
      • 2.7.2. Những hạn chế và nguyên nhân từ phía Trung tâm (84)
  • Chương 3. VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN (QUẢN LÝ CA) VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HỖ TRỢ TÂM LÝ CHO TRẺ EM MỒ CÔI TẠI TRUNG TÂM (87)
    • 3.1. Vận dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em mồ côi tại (87)
      • 3.1.1. Mục tiêu (87)
      • 3.1.2. Thời gian thực hiện (87)
      • 3.1.3. Kế hoạch thực hiện (87)
    • 3.2. Tiến trình công tác xã hội cá nhân (89)
      • 3.2.1. Mô tả ca (89)
      • 3.2.2. Tiếp nhận ca và xây dựng mối quan hệ (89)
      • 3.2.3. Thu thập thông tin về thân chủ (91)
      • 3.2.4. Chuẩn đoán vấn đề (96)
      • 3.2.5. Lập kế hoạch giải quyết vấn đề (101)
      • 3.2.6. Thực hiện kế hoạch (103)
      • 3.2.7. Lượng giá, kết thúc sự trợ giúp (105)
      • 3.3.1. Nhóm giải pháp về công tác quản lý (107)
      • 3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao kỹ năng cho trẻ em mồ côi (111)
  • KẾT LUẬN (83)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (117)
  • PHỤ LỤC (121)

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT TRẦN THỊ BÉ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HỖ TRỢ TÂM LÝ CHO TRẺ EM MỒ CÔI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG NGHIÊN CỨU TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ VÀ CÔNG TÁ

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

TRẦN THỊ BÉ

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HỖ TRỢ TÂM LÝ CHO TRẺ EM MỒ CÔI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG (NGHIÊN CỨU TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG)

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI

MÃ SỐ: 8760101

LUẬN VĂN THẠC SĨ

BÌNH DƯƠNG – 2022

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

TRẦN THỊ BÉ

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HỖ TRỢ TÂM LÝ CHO TRẺ EM MỒ CÔI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG (NGHIÊN CỨU TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG)

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI

MÃ SỐ: 8760101

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ HẢI THANH -

BÌNH DƯƠNG – 2022

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ với đề tài “Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Lê Hải Thanh

Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Tác giả luận văn

Trần Thị Bé

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý trẻ em

mồ côi hòa nhập cộng đồng” (Nghiên cứu tại Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương) được hoàn thiện không chỉ là sự nỗ lực của bản thân tôi mà còn là sự động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trường Đại học Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương, Ban Lãnh đạo Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương cùng gia đình và bạn bè

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Lê Hải Thanh – người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Những kiến thức được thể hiện trong luận văn này là sự tích lũy, học hỏi kinh nghiệm của bản thân tôi trong quá trình 2 năm học tập từ các thầy

cô trường Đại học Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương

Mặc dù tôi đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian và năng lực còn hạn chế nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến nhận xét, đánh giá của các Thầy Cô giáo để luận văn này được khắc phục những hạn chế và hoàn thiện hơn

Trân trọng!

Học viên

Trần Thị Bé

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH viii

TÓM TẮT LUẬN VĂN x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do thực hiện đề tài 1

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 3

3 Tổng quan nghiên cứu 4

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 9

5 Phạm vi nghiên cứu 9

6 Phương pháp nghiên cứu 10

7 Kết quả nghiên cứu dự kiến 12

8 Đóng góp của nghiên cứu 12

9 Kết cấu luận văn 13

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI 14

HỖ TRỢ TÂM LÝ CHO TRẺ EM MỒ CÔI 14

1.1 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu 14

1.1.1 Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow 14

1.1.2 Lý thuyết năng động tâm lý của S.Freud 16

1.2 Các khái niệm 18

1.2.1 Khái niệm Công tác xã hội 18

1.2.2 Khái niệm Hỗ trợ (tham vấn) tâm lý 18

1.2.3 Khái niệm Phương pháp công tác xã hội cá nhân 20

1.2.4 Khái niệm Trẻ em 20

1.2.5 Khái niệm Trẻ em mồ côi 21

1.2.6 Khái niệm Công tác xã hội với trẻ em mồ côi 21

Trang 6

iv

1.2.7 Khái niệm hòa nhập cộng đồng 22

1.2.8 Khái niệm trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng 22

1.3 Đặc điểm tâm lý của trẻ em 22

1.3.1 Đặc điểm tâm lý của trẻ em mồ côi tại các cơ sở nuôi dưỡng 23

1.3.2 Đặc điểm tâm lý của trẻ em sống trong môi trường gia đình ngoài cộng đồng 24

1.4 Các chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam liên quan đến trẻ em mồ côi 26

1.5 Vai trò của Nhân viên công tác xã hội 28

1.5.1 Vai trò của Nhân viên công tác xã hội nói chung 28

1.5.2 Vai trò của nhân viên công tác xã hội tại các cơ sở nuôi dưỡng 30

1.6 Những yếu tố tác động của công tác xã hội đến trẻ em mồ côi tại các cơ sở nuôi dưỡng 31

1.6.1 Những yếu tố khách quan 31

1.6.2 Những yếu tố chủ quan 33

Tiểu kết Chương 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HỖ TRỢ TÂM LÝ CHO TRẺ EM MỒ CÔI TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG 38

2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu 38

2.2 Đặc điểm của Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương 39

2.2.1 Lịch sử hình thành 39

2.2.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 40

2.2.3 Nguyên tắc làm việc của Trung tâm 42

2.2.4 Vị trí và chức năng 43

2.2.5 Nhiệm vụ và quyền hạn 44

2.3 Đội ngũ viên chức, người lao động và trẻ em mồ côi tại Trung tâm 45

2.3.1 Đội ngũ viên chức và người lao động tại Trung tâm 45

2.3.2 Trẻ em mồ côi tại Trung tâm 48

2.4 Cơ sở vật chất tại Trung tâm 52

Trang 7

v

2.5 Chế độ, chính sách đối với trẻ em mồ côi và Nhân viên công tác xã hội tại

Trung tâm 53

2.5.1 Chế độ, chính sách đối với trẻ em mồ côi 53

2.5.2 Chế độ, chính sách đối với Nhân viên Công tác xã hội 53

2.6 Thực trạng việc hỗ trợ nhu cầu cho trẻ em mồ côi tại Trung tâm 53

2.6.1 Thực trạng sự đáp ứng nhu cầu của trẻ em mồ côi tại Trung tâm 53

2.6.2 Thực trạng các hoạt động hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi của nhân viên công tác xã hội tại Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương 59

2.7 Thực trạng những yếu tố làm ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ em mồ côi đang nuôi dưỡng tại Trung tâm 69

2.7.1 Những yếu tố từ bản thân trẻ 69

2.7.2 Những hạn chế và nguyên nhân từ phía Trung tâm 72

Tiểu kết chương 2 74

Chương 3 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN (QUẢN LÝ CA) VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HỖ TRỢ TÂM LÝ CHO TRẺ EM MỒ CÔI TẠI TRUNG TÂM 75

3.1 Vận dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em mồ côi tại Trung tâm 75

3.1.1 Mục tiêu 75

3.1.2 Thời gian thực hiện: 75

3.1.3 Kế hoạch thực hiện 75

3.2 Tiến trình công tác xã hội cá nhân 77

3.2.1 Mô tả ca 77

3.2.2 Tiếp nhận ca và xây dựng mối quan hệ 77

3.2.3 Thu thập thông tin về thân chủ 79

3.2.4 Chuẩn đoán vấn đề 84

3.2.5 Lập kế hoạch giải quyết vấn đề 89

3.2.6 Thực hiện kế hoạch 91

3.2.7 Lượng giá, kết thúc sự trợ giúp 93

Trang 8

vi

3.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao vai trò công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho

trẻ em mồ côi tại Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương 95

3.3.1 Nhóm giải pháp về công tác quản lý 95

3.3.2 Nhóm giải pháp nâng cao kỹ năng cho trẻ em mồ côi 99

Tiểu kết chương 3 102

KẾT LUẬN 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 5

Trang 9

3 HCĐBKK Hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

4 LĐ-TBXH Lao động- Thương binh và Xã hội

5 NVCTXH Nhân viên công tác xã hội

Trang 10

viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng, trình độ chuyên môn của đội ngũ viên chức, người lao động

tại Trung tâm 45

Bảng 2 2: Số lượng, trình độ, độ tuổi và thời gian công tác của đội ngũ NVCTXH tại Trung tâm 47

Bảng 2 3: Số lượng, giới tính, dân tộc của trẻ em mồ côi tại Trung tâm 48

Bảng 2 4: Phân loại độ tuổi trẻ em mồ côi tại Trung tâm 49

Bảng 2 5: Trình độ văn hóa của trẻ em mồ côi tại Trung tâm 50

Bảng 3 1: Kế hoạch thực hiện 75

Bảng 3 2: Điểm mạnh, điểm hạn chế của thân chủ và môi trường hệ thống xã hội 87

Bảng 3 3: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề 89

Bảng 3 4: Lượng giá kết quả thực hiện mục tiêu của thân chủ 94

DANH MỤC HÌNH Hình 1 1: Hình tháp nhu cầu A.Maslow (Tác giả tổng hợp) 14

Hình 2 1: Cơ sở chính 39

Hình 2 2: Cơ sở 1 40

Hình 2 3: Cơ sở 2 40

Hình 2 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy của TTBTCTXH tỉnh Bình Dương 42

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2 1: Trình độ chuyên môn của đội ngũ VC-NLĐ tại Trung tâm 46

Biểu đồ 2 2: Trình độ, độ tuổi và thời gian công tác của đội ngũ NVCTXH tại Trung tâm 48

Biểu đồ 2 3: Các nhóm trẻ em tại Trung tâm 49

Biểu đồ 2 4: Độ tuổi trẻ em mồ côi tại Trung tâm 50

Biểu đồ 2 5: Trình độ văn hóa của trẻ em mồ côi tại Trung tâm 51

Biểu đồ 2 6: Đánh giá mức độ nhu cầu sinh học của trẻ em mồ côi tại Trung tâm 55

Biểu đồ 2 7: Nhận thức về hiệu quả của tư vấn riêng 62

Biểu đồ 2 8: Mức độ thăm hỏi của NVCTXH đối với trẻ em mồ côi 63

Trang 11

ix

Biểu đồ 2 9: Đánh giá khả năng hòa nhập của trẻ với gia đình mới 65

Biểu đồ 3 1: Biểu đồ phả hệ 82

Biểu đồ 3 2: Biểu đồ sinh thái 84

Biểu đồ 3 3: Cây vấn đề 1 86

Biểu đồ 3 4: Cây vấn đề 2 88

Biểu đồ 3 5: Mức độ cần thiết của CTXH trong hỗ trợ tâm lý, tình cảm cho trẻ em mồ côi 96

Trang 12

x

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Công tác xã hội (CTXH) đối với trẻ em mồ côi là một trong những lĩnh vực chuyên biệt của nghề Công tác xã hội nhằm giúp trẻ em mồ côi đáp ứng được đúng những nhu cầu mà trẻ em mồ côi cần, tạo điều kiện và cơ hội giúp các

em hòa nhập cộng đồng tốt hơn Nhận thức được tầm quan trọng của công tác xã hội đối với trẻ em mồ côi, tác giả luận văn lựa chọn đề tài: “Công tác xã hội trong hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng” được nghiên cứu tại Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương (TTBTCTXH) Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 3/2021 đến tháng 05/2021

Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn đã hệ thống hóa một cách đầy đủ và khoa học vấn đề lý luận chung về công tác xã hội đối với trẻ em mồ côi Đề tài

đã tìm hiểu thực trạng công tác hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi tại Trung tâm (những ưu điểm, những hạn chế, những nguyên nhân của hạn chế) Trên cơ sở những nội dung lý luận và những đánh giá về thực trạng, tác giả đã đề xuất một

số giải pháp nâng cao vai trò công tác xã hội trong hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi tại TTBTCTXH trong thời gian tới Tác giả mong muốn đề tài này sẽ góp phần mang lại những lợi ích thiết thực cho trẻ em mồ côi, thúc đẩy vai trò của CTXH và đảm bảo an sinh xã hội, quyền lợi cho trẻ em mồ côi nói chung và trẻ

em mồ côi tại Trung tâm nói riêng

Trang 13

Trong xã hội ngày nay, đối tượng trợ giúp của công tác xã hội tương đối

đa dạng: có thể là người già hay người trẻ, người giàu hay người nghèo Khi họ gặp phải khó khăn trong cuộc sống và không tự giải quyết được họ mong muốn

có sự trợ giúp Tuy nhiên, đối tượng thường được hướng tới nhiều nhất trong

hoạt động trợ giúp của công tác xã hội là nhóm trẻ em mồ côi Trẻ em mồ côi là

những trẻ mất cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mất mẹ hoặc cha, nhưng (cha/mẹ) mất tích, không đủ năng lực pháp lý để nuôi dưỡng (bị tâm thần, đang trong thời kỳ chấp hành án) theo quy định của pháp luật

Nhóm đối tượng trẻ em mồ côi là một nhóm đặc thù và có những đặc điểm riêng biệt cả về hoàn cảnh lẫn đặc tính xã hội, chịu nhiều tổn thương và thiệt thòi Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã tăng cường sự quan tâm, chăm sóc đặc biệt tới nhóm trẻ em mồ côi thông qua các chương trình, chính sách có liên quan Các đề án có nội dung về chăm sóc và bảo vệ trẻ em được phê duyệt tạo

điều kiện hình thành những mô hình chăm sóc thiết thực cho các em, giúp các em

được hưởng điều kiện sinh hoạt và học tập đầy đủ Mặc dù được Nhà nước bảo

hộ, được chăm sóc trong môi trường an toàn nhưng các em vẫn chịu nhiều thiệt thòi so với những trẻ em khác, các em không có được sự yêu thương, giáo dục của cha mẹ, của người thân… Việc mất đi những người gây ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống Điều này có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng, khiến trẻ không thể xây dựng được những mối quan hệ tốt cũng như không có một cuộc sống bình yên thoải mái Một đứa trẻ từng phải chịu đựng nỗi đau mồ côi cha mẹ

dễ gặp phải tình trạng khó khăn hoặc căng thẳng về mặt tâm lý, bởi trẻ luôn lo sợ

bi kịch sẽ tái diễn Như một đứa trẻ đã từng bị cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng bỏ

Trang 14

Sự mất mát về tinh thần của trẻ em mồ côi là quá lớn, vì vậy đòi hỏi cộng đồng và xã hội quan tâm, dìu dắt các em, trong đó vai trò của công tác xã hội đối với trẻ em mồ côi là hết sức quan trọng Với vai trò là người tư vấn, tham vấn… nhân viên công tác xã hội hỗ trợ các em về mặt tâm lý, sức khỏe, giải quyết những vấn đề khó khăn mà bản thân các em không giải quyết được Với vai trò là người giáo dục, nhân viên công tác xã hội sẽ trang bị cho các em các vấn đề về

kỹ năng sống ứng xử với bạn bè, gia đình, nhà trường và các mối quan hệ trong

xã hội, giúp các em tự tin hòa nhập cộng đồng

Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương là đơn vị trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương Trung tâm có chức năng tiếp nhận quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ,

tư vấn, tham vấn, trị liệu tâm lý, điều trị y tế ban đầu, phục hồi thể chất, phục hồi chức năng, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp cho các đối tượng trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi, người khuyết tật, người lang thang, ăn xin, người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định, Thực tế, Trung tâm hiện đang chăm sóc, nuôi dưỡng 394 đối tượng, trong đó có 70 đối tượng là trẻ em mồ côi Các em đến với Trung tâm này từ nhiều hoàn cảnh khác nhau: có trẻ bị bỏ rơi từ các cơ sở y tế khi vừa mới sinh ra, có trẻ bị mồ côi cả cha lẫn mẹ, mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại không đủ năng lực pháp lý để nuôi dưỡng Với số lượng nhân viên công tác xã hội (NVCTXH) tại Trung tâm hiện nay rất ít và kiêm nhiệm nhiều nhiệm

vụ nên không thể đáp ứng đa dạng các loại hình dịch vụ cho trẻ em mồ côi Hơn nữa, do hoàn cảnh xuất thân của các em, không có được tình yêu thương của cha

mẹ, sống khép kín và ít tương tác xã hội nên đã hình thành nên những đặc điểm

Trang 15

3

tâm lý khác biệt so với những trẻ sống trong môi trường gia đình Nếu không được hỗ trợ can thiệp kịp thời có thể để lại những hệ lụy rất lớn đối với bản thân trẻ và với xã hội Vì vậy việc giúp các em phát triển bình thường, hiểu được tâm sinh lý và nhu cầu của các em, đó là trách nhiệm của đội ngũ NVCTXH Trong thời gian qua, với chức năng nhiệm của mình, Trung tâm đã đáp ứng được cho trẻ em mồ côi các nhu cầu về ăn mặc, học tập và khám chữa bệnh Tuy nhiên, nhu cầu được hỗ trợ về mặt tinh thần, trang bị các kỹ năng làm hành trang hòa nhập cộng đồng cho trẻ em còn nhiều hạn chế

Xuất phát từ thực tiễn nói trên, tôi luôn trăn trở làm thế nào để nhóm đối tượng trẻ em mồ côi tại Trung tâm được hỗ trợ tâm lý giúp các em giảm bớt tự ti, mặc cảm, tự tin hòa nhập cộng đồng như bao trẻ em khác Đó là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu “Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng” nhằm đánh giá thực trạng hoạt động công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi tại TTBTCTXH tỉnh Bình Dương Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp góp phần khẳng định vai trò của công tác xã hội trong đảm bảo an sinh xã hội và thực hiện tốt việc bảo vệ quyền lợi trẻ em

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu thực trạng Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng tại Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương

Áp dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân để đánh giá vai trò của NVCTXH đối với trẻ em mồ côi tại TTBTCTXH từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao vai trò của Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng tại Trung tâm

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Tìm hiểu thực trạng công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi tại Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương (những mặt đã làm được và những tồn tại, hạn chế của hoạt động này)

Trang 16

Xây dựng cơ sở lý luận làm nền tảng trong nghiên cứu đề tài

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Điều kiện và môi trường sống tại Trung tâm có đáp ứng đầy đủ nhu cầu của trẻ em mồ côi hay không? Những nhu cầu nào chưa được đáp ứng? Vì sao?

Hoạt động hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi tại Trung tâm được thực hiện như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng hòa nhập của trẻ em mồ côi?

Cần có những giải pháp gì để nâng cao vai trò công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi tại Trung tâm?

3 Tổng quan nghiên cứu

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nhất là trẻ em mồ côi luôn là đối tượng quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Trong phạm vi nghiên của Đề tài “Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng” tại Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương, tác giả lựa chọn và phân tích một số công trình nghiên cứu sau đây:

3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Công trình nghiên cứu Children’s Right; Policy and Practise (Quyền trẻ

em; Chính sách và Thực hành) của tác giả Jean A.Pardeck, năm 2012, tác giả nghiên cứu về thực trạng thực hiện quyền trẻ em, thực trạng việc chăm sóc trẻ em tại gia đình, trường học và các cơ sở tư nhân; đồng thời tác giả cũng nghiên cứu những nguyên nhân lạm dụng, sao nhãng đối với trẻ em cũng như cung cấp các yếu tố được coi là gia đình có nguy cơ trẻ em bị lạm dụng, xâm hại

Cuốn sách Social work with Children của tác giả Marian Brandon, Gillian Schofield, Liz Trinder, người dịch Nguyễn Thị Nhẫn “Công tác xã hội với trẻ

em” Cuốn sách đã nêu lên các phương pháp làm việc với trẻ em có hoàn cảnh

đặc biệt khó khăn, trong đó có nói đến các vụ kiện về con nuôi và được bảo vệ ở

Trang 17

5

tòa án, chính quyền địa phương đặc biệt nói đến vai trò của nhân viên công tác

xã hội trong việc bảo vệ nhóm trẻ em này

Công trình nghiên cứu “Trẻ em trong các hoàn cảnh khó khăn: loại trừ

những sự khác biệt xã hội đối với trẻ mồ côi” của Quỹ bảo trợ trẻ em có hoàn

cảnh khó khăn Liên Bang Nga, năm 2012, công trình đã đánh giá thực trạng trẻ

em bị bỏ rơi, bị phân biệt theo số liệu ở các khu vực Bên cạnh đó, công trình còn đưa ra những đánh giá của những nghiên cứu khác về tình trạng trẻ em này của các nhà nghiên cứu, các trung tâm nghiên cứu của Nga Từ đó đưa ra những lập luận về tính khả thi của các biện pháp bảo vệ quyền của nhóm trẻ em mồ côi, bị cha mẹ bỏ rơi nhưng bị phân biệt đối xử

Cuốn tài liệu Children’s Rights Under The Law (Quyền trẻ em theo luật) của tác giả Samuel David, năm 2011 có nội dung nghiên cứu về quyền của trẻ em theo luật, xem xét cách thức quy định của pháp luật về các quyền của trẻ em trên

cả hai lĩnh vực Luật công và Luật tư bao gồm các quyền của trẻ em ở trường học, quyền về tài sản, lao động trẻ em, kỷ luật nhà trường, giáo dục pháp luật Cuốn tài liệu còn nghiên cứu về chế độ y tế đối với trẻ em, các quyền tự do cá nhân của trẻ em, các quyền lợi tài sản của trẻ em và giải quyết các vấn đề xã hội của trẻ em phát sinh trong môi trường giáo dục

Tuyển tập công trình với tiêu đề “Bảo vệ gia đình-bảo vệ trẻ em-gìn giữ

tương lai của chúng ta” được xuất bản dưới sự bảo trợ của Quỹ “Quyền trẻ em”,

chủ biên S.Pronina, 2012, tác giả đã công bố rất nhiều nghiên cứu có liên quan đến bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các quyền trẻ em, các nhóm quyền trẻ

em thường bị vi phạm và các giải pháp phòng ngừa

3.2 Các nghiên cứu trong nước

Đề tài “Nâng cao kỹ năng hòa nhập cộng đồng cho trẻ em mồ côi sống

trong Trung tâm Bảo trợ tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay” của tác giả Nguyễn Thiên

Thanh năm 2011, tác giả tập trung nghiên cứu việc nâng cao kỹ năng hòa nhập cộng đồng cho trẻ em mồ côi trong độ tuổi từ 8-16 tuổi bởi vì theo tác giả ở độ tuổi này trẻ mồ côi thường hình thành một số đặc điểm tâm lý mang tính tiêu cực như mặc cảm, giao tiếp kém, thiếu tự tin vào bản thân và những người khác, trẻ

Trang 18

6

thiếu ý chí làm chủ cuộc đời mình và dễ bị bạn bè xấu lôi kéo Vì vậy đây là lứa tuổi cần trang bị kỹ năng sống giúp các em có tư tưởng ổn định, tâm lý phát triển lành mạnh, có niềm tin vào bản thân mình Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp quan sát và phương pháp thực hành Công trình nghiên cứu của tác giả đã góp phần đánh giá thực trạng hòa nhập cộng đồng cho trẻ mồ côi và đề xuất một số giải pháp nâng cao kỹ năng hòa nhập cộng đồng của trẻ mồ côi tại Trung tâm Bảo trợ tỉnh Vĩnh Phúc

Bài viết nghiên cứu: “Thực trạng xã hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc

trẻ em ở Việt Nam hiện nay” của ThS Phạm Thị Hải Hà - Phó Cục trưởng Cục

Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đăng trên Tạp chí Tổ chức Nhà nước năm 2017 Bài viết đề cập đến những kết quả đạt được sau một thời gian triển khai thực hiện, xã hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em: Nhiều gia đình tham gia tích cực vào việc chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn thông qua nhận chăm nuôi đỡ đầu trẻ, trẻ bỏ rơi được nhận trẻ làm con nuôi, tạo cho trẻ một mái ấm gia đình giúp trẻ phát triển toàn diện Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập một số hạn chế như: tình trạng trẻ em bị bỏ rơi, bị lạm dụng, xâm hại có chiều hướng gia tăng do nhận thức của cha mẹ, gia đình, xã hội đối với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em chưa cao; việc hỗ trợ của các gia đình trong việc chăm nuôi đỡ đầu trẻ có hoàn cảnh đặc biệt chưa được phổ biến rộng rãi

Đề tài “Nhu cầu tham vấn tâm lý của trẻ mồ côi sống tại Trung tâm nuôi

dạy trẻ em khó khăn thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Phương Trang

năm 2010 Tác giả nhận định rằng tham vấn tâm lý là hoạt động cần thiết cho mọi người trong xã hội hiện đại, nhất là cho đối tượng trẻ mồ côi Vì vậy tác giả

đã tìm hiểu nhu cầu tham vấn tâm lý của trẻ mồ côi sống tại Trung tâm nuôi dạy trẻ em khó khăn Tp Đà Nẵng (Làng Hi Vọng) Từ đó đề xuất giải pháp nhằm đáp ứng một phần nhu cầu tham vấn tâm lý của các em, giúp các em vượt qua những vấn đề khó khăn trong cuộc sống, tạo điều kiện tốt cho các em phát triển

về mọi mặt

Trang 19

7

Đề tài “Công tác xã hội công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em mồ côi từ

thực tiễn trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Cao Bằng” của tác giả Nông Thị An năm

2017 Đề tài tìm hiểu nhu cầu của trẻ em mồ côi tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Cao Bằng, ứng dụng công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em mồ côi từ thực tiễn trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Cao Bằng Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng các hoạt động CTXH cá nhân tại Trung tâm này

Nghiên cứu “Công tác xã hội với nhóm, trẻ em mồ côi nhằm giảm cảm

giác mặc cảm tự ti để nâng cao khả năng hòa nhập môi trường học đường” của

tác giả Đỗ Thị Huyền Trang Qua nghiên cứu cho thấy trẻ em mồ côi gặp nhiều khó khăn trong việc hòa nhập môi trường học đường do các em tự ti, mặc cảm mình là trẻ mồ côi, không có được sự yêu thương chăm sóc từ cha mẹ và những người thân trong gia đình Tác giả đã đưa ra giải pháp Nhà trường và cơ sở nuôi dưỡng cùng phối hợp thực hiện các biện pháp để giúp các em giảm cảm giác mặc cảm tự tin, cởi mở hơn trong giao tiếp, mạnh dạn tham gia nhóm học tập, mở rộng mối quan hệ, dễ dàng hòa nhập, vươn lên trong cuộc sống

Bài viết “Quan điểm thế mạnh trong thực hành Công tác xã hội” của tác

giả Doãn Thị Ngọc, Trường Đại học Hoa Sen tại Hội thảo Khoa học Công tác xã hội-nhu cầu nhân lực & vấn đề đào tạo CTXH viên tháng 10/2018 Tác giả tập trung vào việc giải thích từ lý thuyết tới thực hành của quan điểm thế mạnh, bao gồm: các khái niệm, các nguyên tắc và năm loại câu hỏi để khơi gợi những sức mạnh nội lực, tiềm năng, khả năng, niềm tin, hi vọng, khát khao, khí phách hay tính anh hùng của thân chủ để giúp họ tự quyết, tự giúp, tự thay đổi, tự có trách nhiệm giải quyết các vấn đề đang xảy ra Qua bài viết này, tác giả luận văn tiếp cận được phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của thân chủ để đánh giá toàn diện nhận thức, cảm xúc, sức khỏe, kỹ năng và kinh nghiệm cuộc sống của thân chủ

Bài viết “Mái ấm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Quảng Ninh” của

tác giả Minh Cảnh Tác giả đã đề cập đến mô hình “Gia đình, cá nhân nhận nuôi

có thời hạn trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt” tại thành phố Hạ Long, Cẩm Phả và thị

xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh từ năm 2013 đến nay Đối tượng được nhận

Trang 20

8

nuôi là trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ bị bỏ rơi, trẻ nhiễm HIV/AIDS, trẻ là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ khuyết tật nặng, trẻ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa đang sống trong cộng đồng Mô hình đã hoạt động thực sự hiệu quả và đã phát huy được vai trò của cộng đồng trong công tác hỗ trợ trẻ em,

san sẻ trách nhiệm xã hội giữa toàn thể cộng đồng

Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài “Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng”, tác giả luận văn tiếp cận được một số nội dung sau:

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài mà tác giả thu thập được chủ yếu tập trung nghiên cứu quyền và đảm bảo quyền lợi cho trẻ em nói chung và trẻ em

có hoàn cảnh khó khăn nói riêng Thậm chí có những nghiên cứu chỉ nói quyền trẻ em trong một lĩnh vực pháp luật cụ thể như Luật giáo dục, luật y tế…Ở các công trình nghiên cứu nước ngoài, tác giả luận văn kế thừa các cách tiếp cận về quyền trẻ em dựa vào các văn bản pháp luật và các lĩnh vực pháp luật để từ đó tổng hợp thành quyền của trẻ em liên quan đến đề tài nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu trong nước đã nhận định tầm quan trọng của công tác tham vấn đối với trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng hòa nhập cộng đồng cho đối tượng Ở các công trình nghiên cứu trong nước, tác giả luận văn kế thừa được những khái niệm về trẻ em theo các góc độ và các ngành luật để phân tích và đưa vào luận văn Từ

đó, xây dựng các khái niệm theo quan điểm của riêng mình

Trên cơ sở tham khảo, kế thừa những công trình nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài nước – mặc dù chưa được đầy đủ, tác giả luận văn xác định những điểm mới mà luận văn cần tập trung nghiên cứu: (1) Đặc điểm tâm lý trẻ em mồ côi và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hòa nhập cộng đồng của trẻ em mồ côi, chứ không phải trẻ em nói chung, đây là đề tài mà các nghiên cứu trước đây ít đề cập đến (2) Thực hành công tác xã hội cá nhân (quản lý ca) với trẻ em mồ côi tại Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương (3) Trong thời gian nghiên cứu đề tài này, tác giả sẽ tiếp tục đề xuất các giải pháp mà các nghiên cứu trước đưa ra trên cơ sở bổ sung, phân tích và có những luận giải mang tính thuyết

Trang 21

9

phục hơn nữa về các giải pháp Đồng thời, luận văn sẽ đề xuất thêm các giải pháp đối với việc hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi dựa trên cơ sở chính sách, pháp luật của Nhà nước về việc đảm bảo các quyền cho trẻ em mồ côi, trợ giúp trẻ em mồ côi tiếp cận các dịch vụ công tác xã hội như học tập, giáo dục, tìm việc làm… Bên cạnh đó sẽ đề xuất các biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên công tác xã hội tại TTBTCTXH nói riêng và tại các cơ

sở nuôi dưỡng nói chung; tăng cường sự phối hợp giữa các ban ngành, tổ chức xã hội trong hoạt động hỗ trợ cho trẻ em mồ côi tái hòa nhập cộng đồng

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng tại Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương

mồ côi

Cán bộ quản lý và nhân viên công tác xã hội tại TTBTCTXH tỉnh Bình Dương

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi tại Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương

- Tìm hiểu đặc điểm tâm lý trẻ em mồ côi và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hòa nhập cộng đồng của trẻ em mồ côi

5.2 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trẻ em mồ côi tại Trung tâm Bảo trợ và

Công tác xã hội tỉnh Bình Dương

Trang 22

10

5.3 Thời gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu từ tháng 11/2020

đến tháng 05/2021

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp công tác xã hội cá nhân

Mục tiêu của phương pháp công tác xã hội cá nhân là hỗ trợ thân chủ giải quyết các vấn đề của bản thân Trong đó, đối tượng tác động là bản thân người cần giúp đỡ, công cụ tác động là mối quan hệ giữa NVCTXH với đối tượng

Chọn 01 trường hợp trẻ em mồ côi tại Trung tâm, vận dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân để can thiệp

6.2 Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên cứu định tính là phương pháp thu thập các thông tin

và dữ liệu dưới dạng “phi số” để có được các thông tin chi tiết về đối tượng nghiên cứu, khảo sát hoặc điều tra nhằm phục vụ mục đích phân tích hoặc đánh giá chuyên sâu Các thông tin này thường được thu thập thông qua phỏng vấn, quan sát trực tiếp hay thảo luận nhóm tập trung, (Hà Minh Trí, 2020) Trong phạm vi đề tài này, do nhóm đối tượng (trẻ em mồ côi) có mẫu nghiên cứu nhỏ, tập trung thu thập những sự hiểu biết sâu sắc về hành vi con người và lý do ảnh hưởng đến hành vi này Vì vậy tác giả vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính để nghiên cứu:

+ Phân tích tài liệu sẵn có: Tác giả luận văn nghiên cứu tài liệu thứ cấp

thông qua các nguồn sau đây:

Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cơ sở trợ giúp xã hội, trẻ

em, các đối tượng xã hội và các hoạt động công tác xã hội

Các công trình nghiên cứu, luận văn, sách, báo, tạp chí, kỷ yếu…về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em; công tác tham vấn, tư vấn cho trẻ em

mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn của các nhà nghiên cứu trong cả nước

+ Công cụ SWOT: SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của

các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách thức) Tác giả sử dụng công cụ này để phân tích điểm mạnh, điểm hạn chế của thân chủ Từ đó phát huy được điểm

Trang 23

11

mạnh, những lợi thế sẵn có và giảm thiểu rủi ro trong việc triển khai kế hoạch trợ giúp thân chủ

+ Phương pháp quan sát: Phương pháp này tác giả sử dụng để thu thập

thông tin về các hành vi của trẻ em mồ côi trong điều kiện tự nhiên, không bị can thiệp Từ đó định đoán tâm lý của trẻ em mồ côi cũng như đánh giá được kỹ năng của nhân viên công tác xã hội trong công tác giáo dục, hỗ trợ tâm lý cho trẻ em

Nội dung quan sát:

Đối với trẻ em mồ côi: Quan sát sinh hoạt hằng ngày, cách ứng xử, giao tiếp giữa trẻ và nhân viên Trung tâm, giữa các trẻ với nhau, giữa trẻ và khách đến thăm để nắm bắt cách ứng xử, tâm lý của trẻ

Đối với NVCTXH: Quan sát cách ứng xử giữa NVCTXH với trẻ em trong công tác quản lý, giáo dục và hỗ trợ trong các hoạt động hằng ngày

+ Phỏng vấn sâu: Phương pháp này nhằm mục đích đạt được kết quả

nghiên cứu chính xác, khách quan Phương pháp này tập trung vào 3 nhóm đối tượng chính:

Phỏng vấn sâu Lãnh đạo Trung tâm (02 người) để biết được trẻ em mồ côi

thụ hưởng các chính sách bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em như thế nào? Hoạt động quản lý tại Trung tâm đã đáp ứng được nhu cầu của các em chưa và cần đưa

ra giải pháp gì để khắc phục? Đánh giá như thế nào về khả năng hòa nhập của trẻ

em mồ côi?

Phỏng vấn sâu nhân viên công tác xã hội (04 người): Nhằm tìm hiểu kỹ năng mà nhân viên công tác xã hội vận dụng trong quản lý ca, can thiệp cho đối tượng đã đạt hiệu quả chưa? Còn gặp khó khăn gì? Vai trò của NVCTXH đối với trẻ em mồ côi tại Trung tâm được thể hiện như thế nào? trẻ em mồ côi tại Trung tâm gặp khó khăn gì trong quá trình hòa nhập cộng đồng?

Trang 24

12

Phỏng vấn sâu trẻ em mồ côi tại Trung tâm (06 trẻ): Nhằm tìm hiểu đời sống của các em tại Trung tâm? Những khó khăn rào cản các em thường gặp trong cuộc sống là gì? Các em được hỗ trợ như thế nào từ NVCTXH khi gặp khó khăn? Các em mong muốn được hỗ trợ những gì để tự tin hòa nhập cộng đồng

7 Kết quả nghiên cứu dự kiến

Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức cũng như phát huy vai trò của cán bộ quản lý, NVCTXH tại Trung tâm trong việc hỗ trợ trẻ em mồ côi rèn luyện, trang bị và nâng cao kỹ năng sống tự tin hòa nhập cộng đồng

Kết quả nghiên cứu còn khẳng định vai trò và tầm quan trọng của nhân viên công tác xã hội tại Trung tâm trong việc trợ giúp tâm lý cho trẻ em mồ côi tại Trung tâm

Mặt khác, kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý, các ban ngành chức năng ban hành các chính sách hỗ trợ cho trẻ em nói chung

8 Đóng góp của nghiên cứu

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu phản ánh được thực trạng của hoạt động công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi tại Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương Trên cơ sở đó Ban lãnh đạo Trung tâm có cách điều chỉnh, bổ sung các mô hình hoạt động phù hợp hơn với tình hình thực tế tại đơn vị Mặt khác, nhân viên tại Trung tâm cũng sẽ có cách chăm sóc, giáo dục phù hợp hơn với trẻ em mồ côi

Trang 25

13

Riêng bản thân tác giả luận văn sẽ được trau dồi thêm kỹ năng, phương pháp, đúc kết được nhiều kinh nghiệm quý giá và vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn

Bản thân trẻ em mồ côi được hỗ trợ về mọi mặt, nhất là về mặt tâm lý giúp các em xóa bỏ mặc cảm, tự ti và tự tin hơn trong giao tiếp, vượt qua định kiến của xã hội và tự tin hòa nhập cộng đồng

Sau khi được bảo vệ, luận văn này sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích đối với các học giả nghiên cứu về lĩnh vực công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi

9 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ mồ côi

Chương 2 Thực trạng hoạt động Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi tại Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Bình Dương

Chương 3 Vận dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân (quản lý ca)

và đề xuất giải pháp nâng cao vai trò công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em

mồ côi tại Trung tâm

Trang 26

14

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI

HỖ TRỢ TÂM LÝ CHO TRẺ EM MỒ CÔI 1.1 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

1.1.1 Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow

Lý thuyết nhu cầu của A.Maslow giải thích những nhu cầu nhất định của con người cần được đáp ứng thế nào để một cá nhân hướng đến cuộc sống lành

mạnh và có ích cả về vật chất lẫn tinh thần

Lý thuyết của A.Maslow giúp cho sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu của con người bằng cách nhận diện một hệ thống thứ bậc các nhu cầu Ông

đã đem các loại nhu cầu khác nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hỏi của

nó và thứ tự phát sinh trước sau của chúng để quy về 5 loại sắp xếp thành thang bậc về nhu cầu của con người từ thấp đến cao

Bậc thang nhu cầu hay tháp nhu cầu của A Maslow có thể được mô hình hoá như sau:

Hình 1 1: Hình tháp nhu cầu A.Maslow (Tác giả tổng hợp)

* Nhu cầu sinh học

Nhu cầu cơ bản nhất nằm ở đáy của kim tự tháp Đây là những nhu cầu về sinh lý – những đòi hỏi về thể chất cho sự sống còn của con người Nếu những

Trang 27

15

yêu cầu này không được đáp ứng, cơ thể con người không thể duy trì cuộc sống Thực phẩm, không khí, nước, ngủ,… nằm trong danh mục này Các nhu cầu sinh

lý học được cho là quan trọng nhất, vì vậy chúng phải được đáp ứng trước tiên

* Nhu cầu được an toàn

Khi nhu cầu về thể chất của một người được thỏa mãn, nhu cầu về sự an toàn của họ được ưu tiên Những nhu cầu này bao gồm an toàn về thể chất, sức khoẻ, an ninh gia đình, an ninh tài chính hoặc việc làm và an toàn trong gia đình

* Nhu cầu xã hội

Sau khi các nhu cầu về sinh lý và an toàn được hoàn thành, con người tập trung sự chú ý vào nhu cầu giao lưu tình cảm Theo tháp nhu cầu Maslow, con người muốn được hòa nhập trong một cộng đồng nào đó, muốn có một gia đình hạnh phúc, những người bạn bè gần gũi, thân thiết Con người cần yêu và được yêu, nếu không họ có thể trở nên cô đơn, lo lắng và thậm chí trầm cảm

* Nhu cầu được tôn trọng

Giống như mong muốn nhận được sự yêu thương, chúng ta cũng cần có nhu cầu nhận được sự tôn trọng Điều này có thể được thực hiện thông qua cảm giác tự trọng, sự tôn trọng của người khác, sức mạnh, năng lực, sự thành thạo, tự tin, độc lập và tự do

* Nhu cầu được thể hiện bản thân

Sau khi tất cả các nhu cầu trước đó đã được đáp ứng một cách thỏa đáng, mọi người bắt đầu tập trung vào việc nhận ra tiềm năng đầy đủ của họ Tháp nhu cầu của Maslow mô tả mức độ này là “Con người mong muốn đạt được tất cả mọi thứ trong lĩnh vực của mình, đứng đầu và không ngừng hoàn thiện những gì mình đang sở hữu”

Trong xã hội, không phải ai cũng luôn được đáp ứng các nhu cầu đó một cách đầy đủ, vẫn còn tồn tại những con người còn thiếu thốn các nguồn lực để đáp ứng các nhu cầu của cá nhân nên họ không có khả năng đảm bảo được cuộc sống của mình và có thể có nguy cơ đe dọa đến cuộc sống thường ngày, vì vậy những người này rất cần sự trợ giúp của cộng đồng và xã hội

Trang 28

16

Dựa vào thuyết nhu cầu để nhận định những nhu cầu nói chung của con người Tuy nhiên, tùy vào hoàn cảnh của từng cá nhân cụ thể để xem xét họ đang thiếu và đang cần những nhu cầu nào Tiếp cận theo nhu cầu của đối tượng giúp nhân viên công tác xã hội thấu hiểu được tâm tư nguyện vọng của đối tượng, biết

họ đang cần và thiếu gì, để từ đó cảm thông, động viên khích lệ họ tham gia vào thực hiện các hoạt động và cùng với sự hỗ trợ từ các nguồn lực nhằm đạt được nhu cầu mà họ đang mong muốn Khi các nhu cầu cơ bản của cuộc sống được đáp ứng chính là động cơ thúc đẩy họ tham gia vào các hoạt động lao động và các hoạt động xã hội Từ đó giúp họ có thêm năng lực và tự chủ trong cuộc sống của mình

Vận dụng lý thuyết nhu cầu của A.Maslow trong đề tài nghiên cứu, tác giả luận văn tìm hiểu nhu cầu của trẻ em mồ côi tại Trung tâm theo năm bậc thang về nhu cầu Từ đó xem xét nhu cầu nào của trẻ em đã được đáp ứng và đáp ứng ở mức độ nào, nhu cầu nào chưa được đáp ứng Trong 5 nhu cầu thì cần ưu tiên đáp ứng nhu cầu nào trước để nâng cao vai trò CTXH với hỗ trợ tâm lý cho trẻ

em mồ côi

1.1.2 Lý thuyết năng động tâm lý của S.Freud

Theo S.Freud, ý thức là trạng thái tỉnh táo khi con người nhận biết được

và có được phản ứng đối với những kích thích của môi trường Bên cạnh ý thức, ông còn chỉ ra vai trò của vô thức Mặc dù trước S.Freud, đã có nhiều người nhắc đến từ vô thức nhưng ông là người phân tích tỉ mỉ và chính xác nhất Phân tâm học của S.Freud đã xác định đối tượng trong nghiên cứu của mình là “vô thức”

nó là “tảng băng chìm” “là miền sâu’ để giải thích các hiện tượng tâm lý của con người

Trước hết, S.Freud đã đưa ra quan điểm về vô thức: Vô thức là một thuật ngữ của phân tâm học chỉ phần vô thức của tâm hồn nơi ẩn chứa những cảm nghĩ

bị lãng quên, những ý tưởng bị chôn chặt trong vô thức không thể gợi lại hay nhớ lại do ý muốn của cá nhân chúng có thể ảnh hưởng đến hành vi của cá nhân đó

Theo S.Freud thì tâm lý con người được cấu tạo bởi 3 khối là vô thức, tiền

Trang 29

17

ý thức và ý thức, tương ứng với 3 khối này ông đã đưa ra 3 thành tố cấu trúc nhân cách đó là bản năng, bản ngã và siêu ngã, hoạt động trong cả ý thức và vô thức Cái gọi là lương tâm là bộ phận ý thức Vùng tiềm thức là kho chứa ký ức,

nó chứa đựng những ý tưởng cảm nghĩ và hình ảnh của những biến cố đã qua và chúng có thể được đưa đến vùng ý thức bởi nỗ lực ý chí của con người Vô thức

là nơi chứa những kinh nghiệm, những cảm xúc, những khao khát mạnh mẽ bị dồn nén ra khỏi ý thức Mặc dù con người không nhận biết được những cảm xúc này và không thể nhớ lại cảm xúc theo ý muốn nhưng chúng vẫn hiện diện trong

vô thức và ảnh hưởng đến cảm xúc cũng như ứng xử của con người qua cơ chế tự

vệ Khi một người đang ngủ, ý thức không hoạt động nhưng vô thức lại hoạt động, giấc mơ là biểu lộ một chút ít nội dung của vô thức Có người đi đứng hoặc nói năng trong khi ngủ là họ làm việc đó dưới ảnh hưởng của vô thức Do đó, theo S.Freud mộng là sự thực hiện thầm lén những ước vọng bị dồn nén và là con đường lớn dẫn vào vô thức Phần thú tính bẩm sinh của con người luôn có những khát vọng không thể thực hiện được một cách an toàn trong đời sống thực vì vậy chúng ta bị phần lương tâm dồn vào cái vô thức Mặc dù bị dồn nén bởi những khát vọng đó không hoàn toàn bị biến mất chúng hiện ra dưới hình thức của giấc mộng

Như vậy thuyết tâm lý của S.Freud đã nhấn mạnh đến yếu tố vô thức của con người Qua đó có thể hiểu rằng những kinh nghiệm sống trong quá khứ của con người là nhân tố quyết định sâu sắc đến hành vi của họ sau này

Vận dụng thuyết năng động tâm lý vào công tác xã hội trong hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi được đánh giá là rất quan trọng trong việc xác định vấn đề và thực hiện kế hoạch trợ giúp can thiệp vấn đề tâm lý của thân chủ Theo thuyết này, nhân viên công tác xã hội trong quá trình làm việc với trẻ em cần nhận biết rằng: trẻ em cũng có những giai đoạn “khủng hoảng” do sự thay đổi tâm sinh lý ở các độ tuổi tạo nên những căng thẳng hay những tổn thương do hoàn cảnh mang đến Khi sự căng thẳng thần kinh xảy ra sẽ gây nên những lo âu hoặc xung đột nội tâm ở trẻ Bản năng xung đột với sự cố gắng để làm thỏa mãn bản năng có

Trang 30

18

thể dẫn đến những hành vi tiêu cực như trẻ em lạm dụng chất kích thích hay trẻ

em vi phạm pháp luật Vai trò của bản ngã ở đây là tạo ra sự cân bằng giữa các mặt đối lập tồn tại bên trong mỗi trẻ em Lúc này, bản ngã và siêu ngã làm việc với nhau trong sự hợp tác Nhân viên công tác xã hội dùng các phương pháp đặc trưng của phân tâm học nhằm giúp trẻ em mồ côi đạt được sức mạnh bản ngã để

có thể đạt tới sự cân bằng này

1.2 Các khái niệm

1.2.1 Khái niệm Công tác xã hội

Khi bàn đến khái niệm công tác xã hội, Hiệp hội quốc gia các nhân viên công tác xã hội Mỹ (NASW) đã định nghĩa: “Công tác xã hội là hoạt động mang tính chuyên môn nhằm giúp đỡ cá nhân, các nhóm hoặc cộng đồng tăng cường hoặc khôi phục năng lực thực hiện chức năng xã hội của họ và tạo ra những điều kiện thích hợp nhằm đạt được mục tiêu ấy”, (Lê Hải Thanh, 2011)

Tại Hội nghị Liên đoàn quốc tế nhân viên công tác xã hội (IFSW) tổ chức

ở Montreal, Canada, tháng 7/2000 các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa: “Công tác xã hội chuyên nghiệp là thúc đẩy sự thay đổi xã hội, giải quyết vấn đề trong các mối quan hệ con người, tăng quyền lực và giải phóng người dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và hệ thống xã hội, công tác xã hội can thiệp vào các điểm tương tác giữa con người và môi trường của họ Nhân quyền và công bằng là các nguyên tắc căn bản của nghề nghiệp công tác xã hội”, (Lê Hải Thanh, 2011)

1.2.2 Khái niệm Hỗ trợ (tham vấn) tâm lý

Theo Trần Thị Minh Đức (2014), trợ giúp tâm lý là một khái niệm chung nhất, được dùng trong các mối quan hệ giao tiếp đời thường, theo cách “giúp nhau” ai đó giúp ai đó Đặc biệt khái niệm được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực hoạt động thực hành như tâm lý, công tác xã hội, tham vấn, tâm thần học Khái niệm “trợ giúp” tồn tại từ khi xuất hiện xã hội loài người và hoạt động trợ giúp này có trước khi các ngành trợ giúp ra đời Những hiện tượng liên kết giữa con người với nhau như “lá lành đùm lá rách” , “cưu mang”, “hỗ trợ” …không đơn

Trang 31

Trợ giúp tâm lý có thể hiểu một cách đơn giản là một hoạt động (một công việc) giúp đỡ cho người đang có khó khăn tâm lý để họ thực hiện điều họ mong muốn trong cuộc sống Khái niệm trợ giúp tâm lý bao hàm những công việc của người giúp đỡ không chuyên – tất cả mọi người và công việc giúp đỡ của những người chuyên nghiệp – công việc của các nhà tâm lý học, nhà tham vấn, nhân viên công tác xã hội, bác sĩ tâm thần, nhà giáo dục…

Tác giả Nguyễn Khắc Viện (2010) cho rằng “Tham vấn là quá trình các

chuyên gia tâm lý chẩn đoán, tìm hiểu căn nguyên và thiết lập cách xử lý đối với trẻ em có vấn đề về tâm lý”

Theo tác giả Bùi Thị Xuân Mai (2007), tham vấn được đánh giá như một công cụ đắc lực trong trợ giúp cá nhân và gia đình trong giải quyết những vấn đề

tâm lý xã hội – nảy sinh Từ đó tác giả định nghĩa khái niệm này như sau: “Tham

vấn là một hoạt động mà các nhà chuyên môn bằng kiến thức, hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp của mình thấu hiểu những cảm xúc, suy nghĩ hành vi của đối tượng (cá nhân, gia đình hay nhóm) giúp họ khai thác nguồn lực, tiềm năng cho quá trình giải quyết”

Rogers Jenny trong cuốn Caring for people USA, 1990, cho rằng, tham vấn là hoạt động nhằm giúp đỡ con người tự giúp chính họ, hoạt động này giúp đối tượng (người cần được tham vấn) nâng cao khả năng tự tìm giải pháp, đối phó với vấn đề và thực hiện tốt chức năng của mình trong cuộc sống

Từ những khái niệm trên, tác giả luận văn đưa ra nhận định về hỗ trợ (tham vấn) tâm lý như sau : Hỗ trợ (tham vấn) tâm lý là các quá trình mà nhân

Trang 32

20

viên công tác xã hội sử dụng các kiến thức, kỹ năng chuyên môn để giúp đỡ đối tượng/thân chủ tìm hiểu, xác định vấn đề và triển khai các giải pháp trong điều kiện cho phép Mục tiêu của hoạt động này là xóa bỏ cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực

và giúp đối tượng/thân chủ nâng cao khả năng đối phó với vấn đề trong cuộc sống

1.2.3 Khái niệm Phương pháp công tác xã hội cá nhân

Nguyễn Văn Tân ( 2017), nêu rõ: “CTXH cá nhân là phương pháp của công tác xã hội thông qua tiến trình giúp đỡ khoa học và chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ cá nhân tăng cường năng lực tự giải quyết vấn đề của mình Trong tiến trình này nhân viên công tác xã hội cần biết vận dụng nền tảng kiến thức khoa học tâm

lý học, xã hội học và các khoa học xã hội liên quan khác, đồng thời sử dụng kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp, sát cánh cùng đối tượng, hỗ trợ họ giải quyết vấn đề của bản thân và có khả năng vượt qua những vấn đề khác có thể xảy ra trong tương lai”

Từ khái niệm nêu trên, tác giả luận văn nhận định về CTXH cá nhân với trẻ em mồ côi như sau: Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em mồ côi là phương pháp trợ giúp đối với trẻ em mồ côi mà ở đó NVCTXH sử dụng hệ thống giá trị, kiến thức hành vi con người và các kỹ năng chuyên môn về công tác xã hội thông qua mối quan hệ tương tác 1-1 (NVCTXH – trẻ em mồ côi) để giúp đỡ các cá nhân là trẻ em mồ côi giải quyết các vấn đề tâm lý xã hội, xử lý các vấn đề phát sinh để trẻ em mồ côi được hưởng sự chăm sóc thay thế tốt nhất, có điều kiện thực hiện quyền cơ bản để hòa nhập với gia đình và cộng đồng xã hội

1.2.4 Khái niệm Trẻ em

Liên Hợp Quốc (1989), Công ước quốc tế về quyền trẻ em xác định: “trẻ

em có nghĩa là dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn”

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004), đưa ra khái niệm về trẻ

em như sau: “Trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi”

Từ khái niệm về trẻ em nêu trên, tác giả luận văn đưa ra nhận định về trẻ

Trang 33

21

em như sau: trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi nên có quyền được chăm sóc sự sống, phát triển, được bảo vệ và bày tỏ ý kiến, đặc biệt là trẻ em mồ côi

1.2.5 Khái niệm Trẻ em mồ côi

Liên Hợp Quốc (1989), Công ước quốc tế về quyền trẻ em nêu khái niệm

về Trẻ em mồ côi như sau: “Trẻ em tạm thời hoặc hoàn toàn không được sống trong môi trường gia đình hoặc vì lý do ảnh hưởng đến lợi ích của một cá nhân không được quyền tiếp tục sống trong môi trường gia đình sẽ có quyền nhận được sự trợ giúp và bảo vệ đặc biệt của Nhà nước”

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004), nêu rõ trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được hiểu là trẻ em có hoàn cảnh như sau:

Mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị bỏ rơi, bị mất nguồn nuôi dưỡng và không còn người thân thích ruột thịt (ông, bà nội, ngoại, bố mẹ nuôi hợp pháp, anh chị)

để nương tựa

Mồ côi cha và mẹ nhưng người còn lại (mẹ hoặc cha) mất tích theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng (như tàn tật nặng, đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại cải tạo), không có nguồn nuôi dưỡng và không có người thân thích để nương tựa

Luận văn này sử dụng khái niệm trẻ em mồ côi theo Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.2.6 Khái niệm Công tác xã hội với trẻ em mồ côi

Từ khái niệm CTXH ở mục 1.2.1 và khái niệm trẻ em mồ côi ở mục 1.2.5, tác giả luận văn đưa ra nhận định CTXH với trẻ em mồ côi như sau: CTXH với trẻ em mồ côi là hệ thống giá trị và các phương pháp được các nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp sử dụng, ở đó các khái niệm về tâm lý xã hội, hành vi

và hệ thống được chuyển thành các kỹ năng giúp đỡ trẻ em giải quyết những vấn

đề nội tâm – tâm lý, quan hệ giữa trẻ em với mọi người xung quanh, với môi trường, xã hội thông qua các mối quan hệ đối mặt Từ đó giúp trẻ em hòa nhập với xã hội, có điều kiện sống tốt hơn và phát triển hoàn thiện cả về thể chất và tinh thần

Trang 34

22

1.2.7 Khái niệm hòa nhập cộng đồng (xã hội)

Theo nghĩa rộng, hòa nhập cộng đồng là một xã hội không có rào cản cho mọi người trong việc tham gia vào các hoạt động đời sống xã hội Trong tiến trình xã hội hóa của cá nhân sẽ không gặp bất cứ khó khăn nào làm trở ngại đến tâm lý, sức khỏe về mặt xã hội

Theo nghĩa hẹp, đó là sự hòa nhập của các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương trong việc tham gia vào đời sống xã hội Những rào cản này bao gồm thái

độ kỳ thị xa lánh và phân biệt đối xử thậm chí là bất bình đẳng của cộng đồng đối với từng cá nhân, (Đỗ Thị Huyền Trang, 2015)

Theo Ngọc Châm (2020), hòa nhập cộng đồng (hòa nhập xã hội) là là những người trong nhóm xã hội yếu thế, những người “tách biệt xã hội” có thể sống, giao tiếp, sinh hoạt, học tập và làm việc hòa hợp với những người bình thường mà không có bất kỳ khó khăn hay phân biệt đối xử nào Họ tham gia đầy

đủ vào cuộc sống xã hội, được hưởng mọi lợi ích và cơ hội trong xã hội như những người bình thường

Hòa nhập xã hội thường được hiểu một cách chung nhất là quá trình mà trong đó cá nhân hoặc nhóm xã hội nào đó được xã hội tạo các điều kiện thuận lợi để tham gia một cách tích cực vào đời sống xã hội trong sự bình đẳng với các thành viên khác của xã hội, (PGS.TS Phạm Văn Quyết, TS.Trần Văn Kham, 2015)

1.2.8 Khái niệm trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng

Từ khái niệm trẻ em mồ côi và khái niệm hòa nhập cộng đồng, tác giả luận văn đưa ra nhận định trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng như sau: trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng là trẻ em thuộc đối tượng yếu thế (trẻ em bị bỏ rơi, trẻ

em mồ côi, trẻ em nghèo và khuyết tật) cần sự quan tâm, chăm sóc và bảo vệ của toàn xã hội Qua đó các em được tiếp cận các nguồn lực bên ngoài, tham gia học tập rèn luyện như những đứa trẻ bình thường khác, vươn lên hòa nhập cộng đồng

1.3 Đặc điểm tâm lý của trẻ em

Trang 35

23

1.3.1 Đặc điểm tâm lý của trẻ em mồ côi tại các cơ sở nuôi dưỡng

Gia đình là nơi có ảnh hưởng trực tiếp tới sự định hình, phát triển nhân cách của con người và xã hội là nơi thử thách, đánh giá sự trưởng thành của nhân cách đó Thế nhưng không phải đứa trẻ nào ngay từ khi sinh ra cũng được sống trong môi trường gia đình Theo tác giả Nguyễn Ngọc Lâm (2008), thì những đứa trẻ đã trải qua sự thiếu thốn của gia đình, không có được tình thương yêu của cha mẹ, không được cha mẹ chăm sóc nuôi dưỡng thường có nhiều đặc điểm tiêu cực như:

- Niềm tin hủy hoại

Các trẻ em thường có một số niềm tin đưa các em tới chỗ cư xử hoặc suy nghĩ, theo những hướng có hại cho các em, cụ thể:

Những niềm tin “phải, buộc phải”: Phải làm những điều người khác muốn trẻ phải làm chứ không phải để đạt các nhu cầu của bản thân

Những niềm tin gây thảm họa: Không đưa đến một khả năng lựa chọn nào cho tương lai và không tránh khỏi khiến trẻ cảm thấy thất vọng chán nản (Em không bao giờ học nữa)

Những niềm tin “luôn luôn” và “không bao giờ”: Sự phóng đại sự thật khiến trẻ cảm thấy khó chịu vì có những lúc có điều tích cực xảy ra đều bị làm ngơ hoặc phủ nhận “Mọi người luôn luôn chỉ trích em”

Những niềm tin không khoan dung người khác: Niềm tin cho rằng người khác vốn hư hèn, xấu xa hoặc ác ý, không làm điều đáng ra họ phải làm và không đạt tới kỳ vọng của trẻ đưa đến những cảm nghĩ tiêu cực và làm hỏng các mối quan hệ

Những niềm tin đổ lỗi: kiếm cớ khước từ nhu cầu tự sửa đổi, và muốn ai khác phải thay đổi

Những niềm tin nhận thức tiêu cực về bản thân: “Em khó ưa, em là người

xấu”, niềm tin bị loại

- Sự ứng phó với trầm cảm

Trầm cảm được biểu lộ bằng trạng thái suy kém rõ ràng với sự mất quan

Trang 36

24

tâm hoặc vui thú trong các hoạt động bình thường

Sự trầm cảm cũng có thể là kết quả của những ý nghĩa tiêu cực Những ý nghĩa này có thể bao gồm cái nhìn tiêu cực về bản thân, những diễn dịch tiêu cực

về các kinh nghiệm riêng và những quan điểm tiêu cực về tương lai

Trẻ em ứng phó với chứng trầm cảm bằng rất nhiều cách Một số trẻ em

có thể trốn chạy khỏi gia đình Một số, đặc biệt là các em trai, biểu lộ cảm nghĩ bằng những hành vi hướng ngoại và có thể hành động quá khích Các em gái thường biểu lộ sự trầm cảm theo cách hướng nội, băn khoăn và/hoặc trở nên lo lắng

Trẻ em trải qua rối loạn lo lắng có thể cho thấy các triệu chứng nôn nóng, bất an, phiền muộn, mất ngủ, kém tập trung, đi tiểu thường xuyên, trạng thái kích động, trí tuệ yếu, choáng váng, căng cơ bắp hoặc dễ bị mệt

- Hoài nghi, thiếu tin tưởng

Trẻ sống mồ côi thường có đủ lý do để ngờ vực Những người lớn mà các

em thường gặp thường có vẻ xa cách với trẻ và không hiểu được những khó khăn này

- Khó diễn tả cảm xúc bằng lời

Có thể do bị choáng ngợp bởi chính tâm trạng của mình và muốn đè nén những tâm trạng đó hoặc trẻ chưa bao giờ được khuyến khích để tự nói về mình

và không có đủ lời để diễn tả tâm trạng

1.3.2 Đặc điểm tâm lý của trẻ em sống trong môi trường gia đình ngoài cộng đồng

- Trẻ sống trong gia đình toàn vẹn, có đầy đủ cha mẹ thường được cân

Trang 37

- Trẻ được yêu thương, được chăm sóc nên trẻ sẽ thấy cha mẹ thực sự là người đủ tin tưởng để tâm sự mọi vui buồn trong cuộc sống

- Giá trị và truyền thống gia đình luôn tạo ra những kết nối cảm xúc đặc biệt, mang lại lợi ích cho từng thành viên, trở thành một phần tất yếu của cuộc sống, là kho báu bổ trợ cho tinh thần trẻ phong phú hơn

- Thực tế cho thấy, trẻ em lớn lên trong gia đình hạnh phúc, thường đạt được mục tiêu một cách dễ dàng và có nhiều cơ hội tạo lập cuộc sống hạnh phúc trong tương lai Bởi trẻ em trong gia đình hạnh phúc thường được nuôi dạy bằng tình yêu và sự tôn trọng Đây là những phẩm chất giúp trẻ lớn lên biết cách hợp tác với xã hội và đối phó với sự căng thẳng

Như vậy, ứng dụng thuyết năng động tâm lý, có hai hướng can thiệp vào đặc điểm tâm lý của trẻ em mồ côi Hướng thứ nhất, thay đổi bản ngã: kỹ thuật này được sử dụng khi nhân viên công tác xã hội khám phá ra rằng trong quá khứ, trẻ có lúc đã trải qua những giai đoạn thích nghi không tốt trong quá trình phát triển Nhân viên công tác xã hội tạo điều kiện để trẻ tự ý thức bằng cách (a) khám phá ra các kiểu hành vi bất thường của trẻ, (b) cho giải thích mới về các kiểu tương quan, (c) đối phó với những cơ chế tự vệ lệch lạc, (d) sửa chữa những lỗ hổng trong quá trình phát triển và (e) hướng dẫn trẻ đi vào những tương quan đúng đắn Hướng thứ hai: duy trì bản ngã nếu khám phá ra rằng chức năng bản ngã của trẻ không bị tổn hại Phương pháp này giúp trẻ hiểu rõ hơn về những động cơ và hành vi của mình và vận dụng những điểm mạnh của bản thân để giải quyết vấn đề Với phương cách này, trẻ em được (a) khuyến khích phát triển và duy trì những tương quan tích cực, (b) khám phá, diễn tả và giải tỏa những cảm

Trang 38

26

xúc để có cái nhìn khách quan về những khó khăn hiện tại, (c) tìm ra những giải pháp cho vấn đề hiện thời NVCTXH có thể chỉ cho các em các nguồn lực sẵn có hay tác động trực tiếp lên các em, đặc biệt khi trẻ đang gặp khủng hoảng và không thể phán đoán tốt được

1.4 Các chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam liên quan đến trẻ em

mồ côi

Đối với trẻ em, dù trong giai đoạn phát triển nào thì cũng cần có những

nhu cầu cơ bản về vật chất đảm bảo cho sự phát triển về thể lực; nhu cầu về một mái ấm gia đình có tình yêu thương của ông bà, cha mẹ, anh chị em họ hàng; nhu cầu được vui chơi, học hành, được phát triển trí tuệ cũng như được thừa nhận, được tôn trọng Thế nhưng, đối với trẻ em mồ côi thì những nhu cầu này không được đáp ứng đầy đủ như những trẻ em bình thường khác Thể hiện sự quan tâm đối với trẻ em mồ côi, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quy định tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ trẻ em mồ côi, cụ thể như sau:

- Về chăm sóc dinh dưỡng

Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2011 của Bộ Lao động

– Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chăm sóc trẻ em tại các cơ sở bảo trợ xã hội Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ bao gồm: cung cấp ít nhất ba bữa ăn sáng, trưa, tối mỗi ngày, bảo đảm dưỡng đầy đủ calo, có chất đạm (thịt, cá, đậu nành, chất bột đường, ngũ cốc, rau quả…), có chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho trẻ

có nhu cầu chăm sóc sức khỏe đặc biệt như trẻ trẻ sơ sinh, trẻ khuyết tật, trẻ nhiễm HIV, trẻ bị ốm hoặc suy dinh dưỡng, người cao tuổi và những đối tượng

có chế độ ăn kiêng theo bệnh tật, theo tôn giáo hay tín ngưỡng

- Về trang cấp quần áo

Trẻ được trang bị quần áo đồng phục đi học (đối với trẻ trong độ tuổi đi học), tất và dép được cung cấp ít nhất 6 tháng/01 lần và được thay thế trong trường hợp bị hư hỏng, mất và quần áo mặc đủ ấm về mùa đông

- Về giáo dục và học nghề

Trang 39

27

Bảo đảm cung cấp cho trẻ được học văn hóa (đối với người có khả năng học tập); được học nghề (đối với trẻ em từ 13 tuổi trở lên và những người có khả năng lao động và có nhu cầu học nghề), cụ thể: Bảo đảm phổ cập giáo dục theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định: Cung cấp giáo dục chính quy hoặc không chính quy trong các trường công lập, dân lập hoặc các cơ sở bảo trợ xã hội; dục đối tượng về đạo đức xã hội,

vệ sinh, kiến thức phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, sức khỏe sinh sản và các chủ đề khác phù hợp với độ tuổi và giới tính; Hướng dẫn đối tượng các phương pháp tự phòng tránh buôn bán, lạm dụng, bạo hành và bóc lột; Cung cấp sách vở, tài liệu học tập và bố trí nơi học tập cho đối tượng; Tư vấn để đối tượng tự lựa chọn học nghề và phù hợp với điều kiện của địa phương; Đối tượng được hỗ trợ học tiếp lên hoặc học nghề tùy thuộc vào độ tuổi, sự lựa chọn và nhu cầu thị trường

Điều 20 Nghị định 56/2017/NĐ-CP ngày 05/9/2017 quy định Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của pháp luật giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

- Về văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch

Điều 17 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11

ngày 15/6/2004 ghi nhận trẻ em có quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi

- Về khám chữa bệnh

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 ngày 15/6/2004 quy định về quyền được chăm sóc sức khỏe trẻ em: Trẻ em dưới 6 tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu, được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập

- Về quyền được sống chung với cha mẹ

Điều 22 Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 quy định: Trẻ em có quyền sống chung với cha mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ

Trang 40

28

em Khi phải cách ly cha mẹ, trẻ em được trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em

- Về chính sách hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý

Điều 21 Nghị định 56/2017/NĐ-CP ngày 05/9/2017 quy định Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp lý, được hỗ trợ

tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ trẻ em khác

- Về chính sách tìm gia đình thay thế, được nhận làm con nuôi

Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về tìm gia đình thay thế cho trẻ

em mồ côi: Trường hợp trẻ em không được nuôi dưỡng trong môi trường gia đình gốc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tìm gia đình thay thế cho trẻ em đó

Khoản 2 Điều 24 Luật trẻ em số 102/2016/QH13 quy định: “Trẻ em được

nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi”

Như vậy, các chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam dành cho trẻ

em mồ côi tập trung vào bảo vệ, giáo dục và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của trẻ mồ côi Những nhu cầu này đã được thuyết nhu cầu 5 bậc của Maslow chỉ ra

mà tác giả vận dụng vào luận văn

1.5 Vai trò của Nhân viên công tác xã hội

1.5.1 Vai trò của Nhân viên công tác xã hội nói chung

Nhân viên Công tác xã hội không những có vai trò bảo vệ quyền con người, nhân phẩm, giá trị con người, công bằng và bình đẳng xã hội, mà còn thúc đẩy và xây dựng một xã hội hài hòa vì hạnh phúc của các cá nhân trong xã hội

Hỗ trợ an sinh xã hội bằng cách giúp đỡ những người không thể tự đạt được an sinh là mục đích chính mà nghề Công tác xã hội hướng đến

Theo Bùi Thị Xuân Mai (2010), nhân viên công tác xã hội có 13 vai trò sau đây:

- Vai trò là người vận động nguồn lực: Là người trợ giúp đối tượng (cá nhân, gia đình và cộng đồng) tìm kiếm nguồn lực (nội lực và ngoại lực) để giải

Ngày đăng: 28/06/2023, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Hình tháp nhu cầu A.Maslow (Tác giả tổng hợp) - Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh bình dương)
Hình 1. 1: Hình tháp nhu cầu A.Maslow (Tác giả tổng hợp) (Trang 26)
Hình 2. 1: Cơ sở chính - Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh bình dương)
Hình 2. 1: Cơ sở chính (Trang 51)
Hình 2. 2:  Cơ sở 1 - Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh bình dương)
Hình 2. 2: Cơ sở 1 (Trang 52)
Hình 2. 3: Cơ sở 2  2.2.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm - Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh bình dương)
Hình 2. 3: Cơ sở 2 2.2.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm (Trang 52)
Hình 2. 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy của TTBTCTXH tỉnh Bình Dương - Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh bình dương)
Hình 2. 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy của TTBTCTXH tỉnh Bình Dương (Trang 54)
Bảng 2. 2: Số lượng, trình độ, độ tuổi và thời gian công tác của đội - Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh bình dương)
Bảng 2. 2: Số lượng, trình độ, độ tuổi và thời gian công tác của đội (Trang 59)
Bảng 2. 3: Số lượng, giới tính, dân tộc của trẻ em mồ côi tại Trung tâm - Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh bình dương)
Bảng 2. 3: Số lượng, giới tính, dân tộc của trẻ em mồ côi tại Trung tâm (Trang 60)
Bảng 2. 5: Trình độ văn hóa của trẻ em mồ côi tại Trung tâm - Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh bình dương)
Bảng 2. 5: Trình độ văn hóa của trẻ em mồ côi tại Trung tâm (Trang 62)
Bảng 2.6: Cơ sở vật chất tại Trung tâm - Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh bình dương)
Bảng 2.6 Cơ sở vật chất tại Trung tâm (Trang 64)
Bảng 3. 1: Kế hoạch thực hiện - Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh bình dương)
Bảng 3. 1: Kế hoạch thực hiện (Trang 87)
Bảng 3. 2: Điểm mạnh, điểm hạn chế của thân chủ và môi trường hệ thống xã - Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh bình dương)
Bảng 3. 2: Điểm mạnh, điểm hạn chế của thân chủ và môi trường hệ thống xã (Trang 99)
Bảng 3. 3: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề - Công tác xã hội với hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (nghiên cứu tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh bình dương)
Bảng 3. 3: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm