1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án: Khu nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai

119 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án: Khu nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai
Trường học Đại Học Tổng Hợp Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường và Đánh giá tác động môi trường
Thể loại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU .......................................................................3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................6 MỞ ĐẦU .........................................................................................................................7 1. Xuất xứ của dự án........................................................................................................7 1.1. Thông tin chung về dự án.........................................................................................7 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư (đối với dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư), báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án .......................................................................8 1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan......8 2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

MỞ ĐẦU 7

1 Xuất xứ của dự án 7

1.1 Thông tin chung về dự án 7

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư (đối với dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư), báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án 8

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 8

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 9

2.1 Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 9

2.2 Liệt kê các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án 10

2.3 Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 11

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 11

4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 13

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM 14

5.1 Thông tin về dự án 14

5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường 15

5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án 16

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 17

5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án 19

Chương 1 21

THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 21

1.1 Thông tin về dự án 21

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 26

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 36

1.4 Công nghệ vận hành 39

1.5 Biện pháp tổ chức thi công 39

Trang 4

1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 50

Chương 2 52

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG 52

MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 52

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 52

2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 57 2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 61

2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 61

Chương 3 63

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 63

3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng 63

3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành 91

3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 101

3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo 104

Chương 4 107

PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 107

Chương 5 108

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRUỜNG 108

5.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 108

5.2 Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án 110

Chương 6 113

KẾT QUẢ THAM VẤN 113

I THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 113

6.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 113

6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 113

II THAM VẤN CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC, CÁC TỔ CHỨC CHUYÊN MÔN (theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP) 113

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 114

1 Kết luận 114

2 Kiến nghị 114

3 Cam kết thực hiện công tác bảo vệ môi trường 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

PHỤ LỤC I 116

Trang 5

PHỤ LỤC II 117

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU Trang Bảng 1 Danh sách các thành viên tham gia thực hiện 12

Bảng 3 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động 15

môi trường theo các giai đoạn của dự án 15

Bảng 4 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động 16

môi trường theo các giai đoạn của dự án 16

Bảng 5 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 17

Hình 1.1 Vị trí khu đất thực hiện dự án trên bản đồ tổng thể khu vực 21

Bảng 1.1 Thống kê tọa độ các điểm góc vị trí thực hiện dự án 22

Hình 1.2 Hiện trạng quanh dự án 22

Hình 1.3 Hiện trạng biển và suối giáp dự án Error! Bookmark not defined Bảng 1.2 Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất 23

Bảng 1.3 Cân bằng sử dụng đất 26

Hình 1.4 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của dự ánError! Bookmark not defined. Bảng 1.4 thống kê khối lượng san nền 27

Bảng 1.5 Thống kê thông số quy hoạch giao thông 28

Bảng 1.6 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước 29

Bảng 1.8 Thông số trạm biến áp số 2 31

Bảng 1.13 Lưu lượng thoát nước toàn khu và lưu vực phía Nam dự án 34

Bảng 1.14 Nhu cầu thoát nước thải 35

Bảng 1.16 Khối lượng các nguyên vật liệu đầu tư xây dựng hạ tầng 36

Bảng 1.17 Khối lượng các nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng công trình kiến trúc 36

Bảng 1.18 Danh mục thiết bị, máy móc dự kiến trong giai đoạn thi công dự án 37

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức thực hiện dự án 51

Bảng 2.1 Thống kê nhiệt độ trung bình trong năm (đơn vị: oC) 53

Bảng 2.2 Thống kê độ ẩm trung bình trong năm (Đơn vị: %) 53

Bảng 2.3 Thống kê lượng mưa các tháng trong năm (Đơn vị:mm) 54

Bảng 2.4 Bảng thống kê số giờ nắng qua các năm 54

Bảng 2.5 Vận tốc gió trung bình các tháng trong năm 2021 55

Bảng 2.6 Vị trí lấy mẫu không khí xung quanh 57

Bảng 2.7 Kết quả thử nghiệm chất lượng không khí xung quanh khu vực dự án 57

Bảng 2.8 Vị trí mẫy mẫu nước mặt 58

Bảng 2.9 Kết quả thử nghiệm chất lượng nước biển 58

Bảng 2.10 Vị trí lấy mẫu nước mặt 59

Bảng 2.11 Kết quả thử nghiệm chất lượng nước ngầm 59

Bảng 2.12 Vị trí lấy mẫu nước mặt 60

Bảng 2.13 Kết quả thử nghiệm chất lượng nước mắt 60

Trang 6

Hình 2.1 Hiện trạng thực vật trong dự án Error! Bookmark not defined

Bảng 3.1 Các tác động môi trường liên quan đến chất thải 63

Bảng 3.2 Khối lượng chất ô nhiễm trong NTSH do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường mỗi ngày (chưa qua xử lý) 64

Bảng 3.3 Thành phần các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 65

Bảng 3.4 Tải lượng bụi đất từ hoạt động vận chuyển bên trong công trường 68

Bảng 3.5 Tổng tải lượng bụi đất phát sinh tại công trường 69

Bảng 3.6 Nồng độ bụi phát tán trong không khí do quá trình vận chuyển, đổ đất, san ủi, lu lèn tại công trường thi công 69

Bảng 3.8 Tải lượng ô nhiễm do quá trình vận chuyển 71

Bảng 3.9 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình vận chuyển 72

Bảng 3.10 Hệ số ô nhiễm các loại xe 72

Bảng 3.11 Khối lượng các nguyên vật liệu xây dựng hạ tầng kỹ thuật 73

Bảng 3.12 Tải lượng bụi, khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng 74

Bảng 3.13 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình vận chuyển 74

Bảng 3.14 Các hoạt động phát sinh bụi và mức độ phát sinh bụi trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 75

Bảng 3.15 Khối lượng CTNH, chất thải phải kiểm soát phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng 78

Bảng 3.16 Cường độ ồn của một số máy móc thi công cơ giới 78

Bảng 3.17 Dự báo tiếng ồn suy giảm theo khoảng cách 79

Bảng 3.18 Tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khỏe con người 80

Bảng 3.19 Mức rung phát sinh từ các máy móc, thiết bị 81

Hình 3.1 Hình ảnh minh họa nhà vệ sinh di động dự kiến sử dụngError! Bookmark not defined. Bảng 3.20 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong gian đoạn dự án đi vào hoạt động 91

Bảng 3.21 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa qua bể tự hoại) 92

Bảng 3.22 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt (chưa qua bể tự hoại) 93

Hình 3.2 Sơ đồ thu gom nước thải của dự án 95

Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ của bể tự hoại 96

Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ xử lý 96

Bảng 3.22 Thông số kích thước Bể xử lý nước thải 100

Hình 3.5 Vị trí 2 trạm xử lý nước thải 101

Bảng 3.23 Tóm tắt kinh phí thực hiện phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 101

Bảng 3.24 Độ tin cậy của các phương pháp 105

Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường của Dự án 108

Bảng 5.2 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 111

Bảng 5.3 Thời gian thực hiện lấy mẫu quan trắc nước thải 111

Trang 7

Bảng 5.4 Chỉ tiêu quan trắc nước thải 111 Bảng 5.5 Chương trình quan trắc nước thải định kỳ giai đoạn vận hành thương mại 112

Trang 8

Bê tông xi măng

Bê tông ly tâm

C

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quyết định - Thủ tướng Quốc lộ

Quản lý xây dựng công trình

Tư vấn giám sát

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Thông tin chung về dự án

Trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, cùng với sự phát triển của khu kinh

tế Nhơn Hội và của cả tỉnh Bình Định, vùng thành phố Quy Nhơn và khu vực phụ cận (bao gồm KKT Nhơn Hội, hành lang QL19 và khu vực phía Nam huyện Phù Cát) được

dự báo có tốc độ và tỷ lệ đô thị hoá cao, dân cư đô thị trong vùng chiếm khoảng 80% tổng số dân cư đô thị trong toàn tỉnh (giai đoạn 2020), là khu vực phát triển năng động, hội tụ các tiềm năng, ưu thế phát triển và các đặc trưng của tỉnh Bình Định, phù hợp cho việc đầu tư xây dựng các khu du lịch sinh thái cũng như các khu du lịch cao cấp để phục

vụ nhu cầu vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi của dân cư đô thị trong và ngoài tỉnh

Nhằm khai thác sử dụng đất một cách hiệu quả nhất, được sự chấp thuận của UBND Tỉnh Bình Định, Công ty TNHH Ban Mai đã triển khai dự án “Khu nghỉ dưỡng Cao cấp và Du lịch sinh thái Ban Mai”, có vị nằm ở thôn Chánh Oai, xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, đặc biệt đây là khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, hùng vĩ

và hoang sơ Đó là những điều kiện hết sức thuận lợi để phát triển thành một khu du lịch nghỉ dưỡng với nhiều loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Vì vậy việc xây dựng “Khu nghỉ dưỡng Cao cấp và Du lịch sinh thái Ban Mai” nhằm liên kết với các KDL, khu đô thị trong KKT Nhơn Hội, cũng như trên địa bàn tỉnh là cần thiết

Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai đã được UBND huyện Phù Cát phê duyệt tại Quyết định số 338/QĐ-UBND ngày 04/03/2015 Và báo cáo đánh giá tác động mội trường của dự án đã được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt tại Quyết định số 4651/QĐ-UBND ngày 13/12/2017

Đồ án quy hoạch phê duyệt năm 2015, phê duyệt điểu chỉnh quy hoạch năm 2018

và năm 2020 đã có những bất cập không theo kịp thời đại như sau: Một là cơ cấu quy hoạch chưa thực sự hài hòa; Hai là loại hình kinh doanh khu lưu trú chưa đạt đến mức đáp ứng được nhu cầu của khách cao cấp, đặc biệt là khách nước ngoài; Ba là số lượng

và loại hình nhà ở còn đơn giản, số lượng ít nên chưa tận dụng được tiềm năng và vị thế của khu đất

Nắm bắt được những xu hướng phát triển cũng như yêu cầu và định hướng phát triển du lịch chung của tỉnh, đặc biệt là du lịch núi – biển – văn hóa cao cấp, công ty TNHH Ban Mai đã đề xuất điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án để khai thác tiềm năng du lịch, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương và góp phần bảo tồn cảnh quan và văn hóa nơi đây

Ngày 30/12/2022, Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án đã được Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát phê duyệt tại Quyết định số 6132/QĐ-UBND

Dự án đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay đổi lần 4 ngày 23/8/2022

do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp

Dự án “Khu nghĩ dưỡng cao cấp và du lịch Ban Mai” thuộc dự án đầu tư xây dựng khu du lịch, dự án đầu tư công nhóm A, có chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng phòng

hộ với diện tích 23,17 ha và có phát sinh nước thải > 500 m3/ngày

Căn cứ điểm a, khoản 2 Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, dự án tăng quy

mô, công suất của dự án tới mức thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư trong quá trình chuẩn bị,

Trang 10

triển khai thực hiện dự án trước khi vận hành thì chủ dự án phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường trình cơ quan chức năng phê duyệt

Công ty TNHH Ban Mai tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của

dự án với sự tư vấn của Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Hợp Nhất Từ đó, dự báo được những tác động và sự cố môi trường có thể xảy ra, đồng thời đưa ra các biện pháp hạn chế, khắc phục những tác động tiêu cực trong suốt quá trình thực hiện dự án Việc làm Báo cáo ĐTM giúp chủ đầu tư phân tích, đánh giá các tác động có lợi, có hại, trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự

án Qua đó lựa chọn và đề xuất phương án tối ưu nhằm hạn chế, ngăn ngừa và xử lý các tác động tiêu cực, đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường do Nhà nước quy định đưa dự án vào hoạt động trên tiêu chí phát triển và bền vững

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư (đối với dự án phải

có quyết định chủ trương đầu tư), báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

- Cơ quan phê duyệt cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định

- Cơ quan phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi: Chủ đầu tư

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan

hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan

1.3.1 Sự phù hợp với các quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về môi trường

Dự án “Khu nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai” phù hợp với các mục tiêu cụ thể đề ra trong Quyết định phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022

Việc đầu tư dự án “Khu nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai” nhằm

cụ thể hóa quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Phân khu 2 - Khu trung tâm đô thị du lịch biển, Khu vực phía Nam vùng đầm Đề Gi, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định Đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch ven biển với các công trình thương mại dịch vụ du lịch đẳng cấp

5 sao Khi dự án đi vào hoạt động với đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và đạt tiêu chuẩn sẽ làm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vùng xã Cát Hải nói riêng và huyện Phù Cát nói chung Ngoài ra, dự án còn đáp ứng nhu cầu tham quan, du lịch cho khách du lịch trong và ngoài nước

1.3.2 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan

Ngày 24/12/2008, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số CTUBND về việc phê duyệt thiết kế Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu Du lịch biển Nhơn Lý - Cải Tiến Địa điểm đầu tư Dự án “Khu nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai" có vị trí tiếp giáp điểm cuối cùng của tuyến du lịch biển Nhơn

2864/QĐ-Lý - Cát Tiến về phía Bắc: liền kề với Dự án Trường Giáo dục Kỹ năng sống Outward Bound Việt Nam thuộc Tập đoàn Giáo dục Kinder World (Singapore)

Đây là khu vực có vẻ đẹp hoang sơ, hệ sinh vật biển đa dạng là điều kiện hết sức thuận lợi để phát triển thành một khu du lịch nghỉ dưỡng với nhiều loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Trang 11

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

2.1 Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM

a) Các văn bản pháp luật

- Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013

- Luật Đất đai 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực ngày 01/01/2013;

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006 và có hiệu lực ngày 01/01/2007;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24/05/2021 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Quyết định số 68/2021/QĐ-UBND ngày 11/11/2021 của Ủy ban nhân tỉnh Bình Định về Ban hành Quy định phân vùng phát thải khí thải và xả thải nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2121 – 2025

b) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn

- TCXDVN 33:2006: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam - Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình -Tiêu chuẩn thiết kế;

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

Trang 12

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng

2.2 Liệt kê các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án

- Quyết định số 3696/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nghĩ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai;

- Quyết định số 6132/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nghĩ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai;

- Văn bản số 1930/SXD-QHKT ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Định về việc điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 dự án Khu nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai;

- Văn bản số 2992/STNMT-CCBVMT ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định về việc thông báo kết quả kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của Công ty TNHH Ban Mai;

- Văn bản số 2384/SKHĐT-TTXT ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định về việc thẩm định đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng

tỷ lệ 1/500 dự án Khu nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai;

- Văn bản số 3197/SNN-TL ngày 17 tháng 4 năm 2022 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc góp ý về nội dung Dự án điều chỉnh QHCT xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nghĩ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai, xã Cát Hải, huyện Phù Cát;

- Văn bản số 3379/SXD-QHKT ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Định về việc ý kiến về nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ

lệ 1/500 Khu nghĩ dưỡng cao cấp và du lịch Ban Mai, xã Cát Hải, huyện Phù Cát;

- Văn bản số 3396/STNMT-CCQLĐĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định về việc tham gia ý kiến đồ án điều chỉnh QHCT xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nghĩ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai, xã Cát Hải, huyện Phù Cát;

- Quyết định số 1568/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai;

- Quyết định số 3005/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc thu hồi một phần diện tích đất dự án Khu nghỉ dưỡng cao cấp và

du lịch sinh thái Ban Mai của Công ty TNHH Ban Mai;

- Quyết định số 2526/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát về việc phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng Công trình: Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nghĩ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai;

Trang 13

- Giấy phép xây dựng ngày 17 tháng 10 năm 2018 do Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát cấp;

- Giấy phép xây dựng ngày 23 tháng 3 năm 2018 do Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát cấp;

- Quyết định số 4651/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khu nghỉ dưởng cao cấp Ban Mai tại xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định cảu Công ty TNHH Ban Mai;

- Quyết định số 2141/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc cho Công ty TNHH Ban Mai thuê đất xây dựng Khu khách sạn nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái tại xã Cát Hải;

- Quyết định số 338/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát về việc phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng Công trình: Quy hoạch Khu nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai;

- Văn bản số 2115/UBND-TH ngày 08 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc chấp thuận chủ trương cho liên doanh giữa Công ty CP Việt Ca Đại

Vũ và Công ty A la Carte Promotions triển khai các thủ tục đầu tư dự án Khu khách sạn nghĩ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái tại xã Cát Hải, huyện Phù Cát

2.3 Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

- Thuyết minh đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai

- Bản vẽ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nghỉ dưỡng cao cấp

và du lịch sinh thái Ban Mai

- Báo cáo khảo sát địa chất, địa hình

- Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

- Bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Các bước tiến hành triển khai đánh giá tác động môi trường

Bước 1: Xây dựng đề cương chi tiết báo cáo ĐTM của Dự án

Bước 2: Tổ chức thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự

án

Bước 3: Tổ chức điều tra, khảo sát hiện trạng môi trường khu vực thực hiện Dự án, hiện trạng môi trường các khu vực lân cận, có khả năng chịu tác động, ảnh hưởng đến môi trường của Dự án

Bước 4: Xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường

Bước 5: Tiến hành tham vấn cộng đồng, xin ý kiến đóng góp của chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án

Bước 6: Chủ dự án và đơn vị tư vấn thông qua báo cáo ĐTM lần cuối, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

Bước 7: Trình hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường lên Sở tài nguyên và Môi trường thẩm định

Trang 14

Bước 8: Giải trình báo cáo đánh giá tác động môi trường với cơ quan thẩm định

Bước 9: Chỉnh sửa, bổ sung báo cáo theo ý kiến của cơ quan thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt

Nhà đầu tư: Công ty TNHH nghỉ dưỡng BRC Việt Nam

- Địa chỉ: Số 33a, ngõ 399, đường Âu Cơ, phường Nhật Tân, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Người đại diện: Bà Nguyễn Thị Thu Hường Chức vụ: Giám đốc

Tổ chức kinh tế thực hiện dự án: Công ty TNHH Ban Mai

- Địa chỉ: thôn Chánh Oai, xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

- Điện thoại liên hệ: 0977.959.666

- Người đại diện: Ông Đặng Thanh Hải Chức vụ: Giám đốc

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Xây dựng và Công nghệ Hợp Nhất

- Địa chỉ: Liên kế 26, Khu C4,Chung Cư Khang Gia, đường 45, Phường 14, Quận

Gò Vấp, TP HCM

- Điện thoại: 028 3831 5423

- Đại diện: Bà Bùi Thị Phương Thúy Chức vụ: Giám đốc điều hành

Các thành viên tham gia thực hiện báo cáo ĐTM:

Bảng 1 Danh sách các thành viên tham gia thực hiện

vụ

Học hàm/

Trang 15

Stt Họ và tên Chức

vụ

Học hàm/

2 Trần Thị Ngọc Dung Nhân viên Thạc sĩ môi

trường

Chủ trì thực hiện đánh giá, dự báo tác động môi trường, đề xuất biện pháp giảm

thiểu

3 Thái Thị Thủy Nhân

viên

Thạc sĩ môi trường

Tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng điều kiện TN-KTXH khu vực dự án Chịu trách nhiệm Chương 1,2 của báo cáo

4 Đỗ Thị Là Nhân Viên

Kỹ sư môi trường

Chương trình quản

lý, giám sát chất lượng môi trường của báo cáo ĐTM

Tổng hợp tài liệu, xử

lý số liệu

4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường

Việc đánh giá tác động môi trường của dự án được tiến hành bằng các phương

pháp sau:

Phương pháp đánh giá nhanh

Đánh giá các hoạt động, dự báo về tải lượng, nồng độ ô nhiễm, mức độ, phạm vi,

quy mô bị tác động đối với các nguồn chất thải hoặc tiếng ồn, rung động trên cơ sở định

lượng theo hệ số ô nhiễm từ các tài liệu

Phương pháp điều tra xã hội học

Phương pháp này thu hút người dân vào quá trình phân tích các câu hỏi, những

mâu thuẫn, những xung đột nằm trong hiện trạng quá trình tổ chức triển khai hoạt động

di dân, tái định cư và các vấn đề về môi trường tự nhiên

Phương pháp so sánh

So sánh, đối chiếu với các Quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn môi trường quốc gia

Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của dự án

Điều tra về các đối tượng môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội chịu tác động từ các

hoạt động của dự án

Trang 16

Phương pháp đo đạc hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

Lấy mẫu các thành phần môi trường của dự án thực hiện tại hiện trường

Phân tích các mẫu hiện trạng môi trường tự nhiên tại phòng thí nghiệm

Phương pháp kế thừa

Kế thừa nguồn số liệu tổng hợp từ các báo cáo quan trắc hiện trạng môi trường, kế thừa kết quả nghiên cứu từ các đề tài khoa học và nguồn số liệu của các dự án khác có tính tương đồng về công nghệ

Phương pháp tổng hợp

Tổng hợp các kết quả có được từ các phương pháp trên với những số liệu và kết quả cụ thể cũng như những quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành để đưa ra các biện pháp tối ưu nhất cho việc bảo vệ môi trường của dự án

Qua báo cáo và những phân tích trên cho thấy các phương pháp được áp dụng đều phù hợp với những yêu cầu mà báo cáo đánh giá tác động môi trường đưa ra

Phương pháp liệt kê mô tả và đánh giá mức độ tác động

Nhằm liệt kê các tác động đến môi trường do hoạt động xây dựng công gây ra bao gồm các tác động từ nước thải sinh hoạt, chất thải rắn, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, bệnh nghề nghiệp Đây là một phương pháp tương đối nhanh và đơn giản Phương pháp này là công việc đầu tiên chúng tôi áp dụng cho công việc thực hiện báo cáo ĐTM, qua khảo sát thực tế về điều kiện tự nhiên xã hội và quy trình xây dựng công trình Chúng tôi liệt kê và đánh giá nhanh những tác động xấu đến môi trường, từ đó chúng tôi sẽ tiến hành các bước tiếp theo

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM

5.1 Thông tin về dự án

5.1.1 Thông tin chung

- Tên dự án: Khu nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai

- Địa điểm thực hiện: xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

- Nhà đầu tư: Công ty TNHH nghỉ dưỡng BRC Việt Nam

- Tổ chức kinh tế thực hiện dự án: Công ty TNHH Ban Mai

5.1.2 Phạm vi, quy mô, công suất

Phạm vi, quy mô

Phạm vi khu vực thực hiện dự án có diện tích 253.891,1m2, thuộc thôn Chánh Oai,

xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định; có giới cận cụ thể như sau:

- Phía Đông giáp: Bãi biển;

- Phía Tây giáp: Suối và đường nối đường ĐT.639;

- Phía Nam giáp: Đất đồi núi;

- Phía Bắc giáp: bãi cát

Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

 Các hạng mục công trình

- Các hạng mục công trình chính: Khách sạn và căn hộ du lịch có diện tích 31.383,5m2 và 356 căn biệt thự có diện tích sử dụng đất 114.860,92m2

Trang 17

- Các hạng mục công trình phụ trợ của Dự án: Hệ thống đường giao thông; Hệ thống cấp điện; Hệ thống cấp nước, thông tin liên lạc

- Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường:

+ Hệ thống thu gom, thoát nước thải riêng biệt với hệ thống thu gom và thoát nước mưa

+ Tổng diện tích cây xanh khoảng 37.732,9m2

 Hoạt động của dự án

- Trong giai đoạn xây dựng dự án bao gồm các hoạt động đền bù, giải phóng mặt bằng; các hoạt động sinh hoạt của công nhân trên công trường; vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu; thi công san nền, xây dựng các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án:

+ Xây dựng các tuyến đường giao thông;

+ Xây dựng hệ thống cấp nước và PCCC;

+ Hệ thống cấp điện – chiếu sáng;

+ Hệ thống thông tin liên lạc;

+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa;

+ Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải;

Bảng 3 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động

môi trường theo các giai đoạn của dự án

- Hệ thống thoát nước mưa;

- Hệ thống thu gom và

xử lý nước thải;

- Hệ thống cấp điện và chiếu sáng;

- Cây xanh

- Đền bù, giải phóng mặt bằng;

- Đào đắp đất san nền;

- Xây dựng các hạng mục HTKT: Hệ thống giao thông, thoát nước mưa, thoát và xử lý nước thải, cấp điện, cấp nước;

- Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng;

- Vận chuyển vật tư thiết bị thi công;

- Sinh hoạt của công nhân;

- Sửa chữa máy móc thiết bị trên công trường;

Giai đoạn

vận hành

- 1.712 khách du lịch trong khu nghỉ dưỡng - Hoạt động sinh hoạt của khách du lịch;

Trang 18

5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án

Bảng 4 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động

môi trường theo các giai đoạn của dự án

Hoạt động rửa thiết bị thi công và rửa bánh xe phương tiện vận tải dính đất cát, vật liệu xây dựng

5 m3/ngày

Thông số ô nhiễm đặc trưng: BOD5, TSS, COD, dầu mỡ khoáng

Bụi, SO2, CO, NO2, VOC

Chất thải

rắn sinh

hoạt Sinh hoạt của công nhân

80 kg/ngày, trong đó chứa 60 - 70% chất hữu cơ, 30 - 40% các thành phần khác nhau (giấy, nhựa, thủy tinh,…)

Chất thải

rắn thông

thường Hoạt động xây dựng

Cát, đá, sắt thép vụ, gỗ, bao bì xi măng,

300kg/giai đoạn thi công xây dựng, thành phần: Que hàn thải, bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu mỡ

Trang 19

30 - 40% các thành phần khác nhau (giấy, nhựa, thủy tinh,…)

Chất thải

nguy hại

Từ sinh hoạt hằng ngày của

1712 khách trong khu nghỉ dưỡng

1,37 - 13,7 kg/ngày Thành phần gồm bóng đèn huỳnh quang thải, bình xịt côn trùng, pin ắc quy thải, các thiết bị linh kiện thải

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

Bảng 5 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

Trang bị 03 nhà vệ sinh di động bằng vật liệu composite, đặt tại khu vực lán trại

Hoạt động rửa thiết bị thi công và rửa bánh xe phương tiện vận tải

Tạo 03 hố lắng có thể tích 3m3/hố để lắng cặn trong nước thải từ hoạt động rửa bánh xe, dụng cụ Nước thải sau khi lắng, lọc được tái sử dụng vào mục đích rửa bánh xe, làm ẩm nguyên vật liệu thi công, tưới nước dập bụi trên công trường thi công

Bụi và

khí

thải

Hoạt động vận chuyển

- Không tập trung nhiều phương tiện vận chuyển cùng một thời điểm

- Các phương tiện vận chuyển đều được đăng kiểm chất lượng và sử dụng nhiên liệu dầu diezel có nguồn gốc từ các trạm xăng dầu được cấp phép

- Các xe vận chuyển ra vào Dự án phải chạy với vận tốc chậm (≤ 5km/h)

- Các công nhân làm việc đều được trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao động

- Bố trí công nhân thu gom đất, vật liệu xây dựng rơi vãi trên tuyến vận chuyển ngay khi có phát sinh

Hoạt động đào, đắp đất san nền

- Thực hiện phun tưới nước làm ẩm vật liệu trước khi thực hiện đào đắp

- Tiến hành san ủi vật liệu, đầm nén ngay sau khi được tập kết đất xuống mặt bằng

Quá trình bốc dỡ tập kết nguyên

Bố trí khu vực tập kết vật liệu khu vực xa khu dân

cư hiện trạng và dùng vải bạt che chắn

Trang 20

Hoạt động của thiết bị, máy móc thi công

- Lập kế hoạch thi công trước khi triển khai thi công xây dựng để hạn chế việc tập trung nhiều thiết bị thi công cùng một lúc

- Các phương tiện thi công hoạt động trên công trường đều được đăng kiểm theo đúng quy định

- Không hoạt động máy móc, thiết bị có phát sinh tiếng ồn vào các giờ nghỉ ngơi của người dân

- Thường xuyên bảo dưỡng các loại xe và máy móc thiết bị thi công xây dựng

- Sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của các động

- Trang bị 05 thùng nhựa có nắp đậy loại 120 lít đặt tại khu vực lán trại

- Công nhân tham gia thi công được yêu cầu thực hiện bỏ rác đúng nơi quy định

- Hợp đồng với đơn vị chức năng tại địa phương để thu gom, vận chuyển và xử lý CTR theo đúng quy định

- Tận dụng triệt để các vật dụng có thể tái sử dụng

- Các chất thải có thể tái sinh tái chế như bao bì giấy, plastic, sắt, thép, cốt pha bằng gỗ, … sẽ được bán cho các đơn vị thu gom phế liệu có chức năng

- Phần chất thải xây dựng không thể tận dụng được

sẽ thu gom và hợp đồng với đơn vị chức năng của địa phương để thu gom, vận chuyển cùng với CTR sinh hoạt

và sửa chữa thiết bị xây dựng hư hỏng

- Thực hiện thu gom riêng chất thải nguy hại và lưu chứa trong các thùng chứa chất thải nguy hại

- Trang bị 03 thùng nhựa có nắp đậy loại 60 lít

- Ký hợp đồng bàn giao, vận chuyển đưa đi xử lý với đơn vị có chức năng

và cán bộ công nhân viên

- Nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại → Hệ thống thu gom nước thải →

Hệ thống xử lý nước thải → Thoát ra biển

Trang 21

- Nước thải sinh hoạt được xử lý đạt cột A của QCVN14:2008/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

du khách và cán bộ công nhân viên

Sẽ được thu gom, phân loại, lưu giữ và chuyển giao cho đơn vị chức năng để vận chuyển đi xử lý theo quy định

Khí

thải

Hoạt động

xử lý nước thải của trạm

xử lý nước thải, hoạt động giao thông ra vào khu du lịch, nấu ăn khu vực nhà hàng

- Trồng cây xanh cách ly xung quanh trạm xử lý nước thải

- Bê tông hóa các đường giao thông nội bộ

5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án

5.2.1 Chương trình giám sát trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

Giám sát môi trường không khí xung quanh

Giám sát chất thải rắn, chất thải nguy hại

Giám sát việc thu gom chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại: khối lượng phát sinh, thành phần phát sinh, quá trình thu gom và lưu giữ

5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành

a) Giai đoạn vận hành thử nghiệm

Giám sát nước thải

Trang 22

- Vị trí giám sát: Tại vị trí hố ga chứa nước thải đầu ra của 02 hệ thống XLNT

- Các chỉ tiêu giám sát: lưu lượng, pH, BOD5, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Tổng chất rắn hòa tan, Sunfua (tính theo H2S), Amoni (tính theo N), Nitrat (NO3-), Dầu mỡ động thực vật, Tổng các chất hoạt động bề mặt, Phosphat (PO43-), Tổng Coliform

c) Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành thương mại

Giám sát nước thải

Căn cứ Điều 97 và mục 3, cột (5) Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định

số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, đối với dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục

II ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dự án có xả nước thải ra môi trường

có lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm sẽ phải thực hiện chương trình quan trắc nước thải định kỳ

Vậy, với tổng lượng nước thải phát sinh của dự án là 688 m3/ngày đêm, dự án sẽ phải thực hiện chương trình quan trắc nước định kỳ theo quy định Chương trình quan trắc nước định kỳ của dự án cụ thể như sau:

Hố ga chứa nước thải sau

xử lý

06 tháng/lần

Trang 23

Chương 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN

1.1 Thông tin về dự án

1.1.1 Tên dự án

KHU NGHỈ DƯỠNG CAO CẤP VÀ DU LỊCH SINH THÁI BAN MAI

1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án

- Nhà đầu tư: Công ty TNHH nghỉ dưỡng BRC Việt Nam

+ Địa chỉ: Số 33a, ngõ 399, đường Âu Cơ, phường Nhật Tân, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, Việt Nam

+ Người đại diện: Bà NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG Chức vụ: Giám đốc

- Tổ chức kinh tế thực hiệ dự án: Công ty TNHH Ban Mai

+ Địa chỉ: thôn Chánh Oai, xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

+ Điện thoại liên hệ: 0256.3633366

+ Người đại diện: Ông ĐẶNG THANH HẢI Chức vụ: Giám đốc

- Tiến độ thực hiện dự án: Qúy II/2017  Qúy IV/2024

1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án

Vị trí xây dựng dự án Khu nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai thuộc

xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định có ranh giới cụ thể như sau:

- Phía Đông giáp bãi biển;

- Phía Tây giáp suối và đường nối đường ĐT 639;

- Phía Nam giáp đất đồi núi;

- Phía Bắc giáp bãi cát

Hình 1.1 Vị trí khu đất thực hiện dự án trên bản đồ tổng thể khu vực

Ranh vị trí dự án

Trang 24

Tọa độ ranh các điểm góc vị trí dự án được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.1 Thống kê tọa độ các điểm góc vị trí thực hiện dự án

Hiện trạng các đối tượng tự nhiên khu vực thực hiện dự án

a) Địa hình diện mạo

Khu vực này là khu vực ven đồi núi, có một bên là đồi núi, một bên là đất tương đối bằng phẳng (trồng dưỡng liễu, bãi cát), thuận lợi cho xây dựng

Khu đất có vị trí nằm sát chân núi Bà, địa hình dốc từ Nam xuống Bắc và từ Tây sang Đông, phía Nam giáp núi nên cao độ lớn, phía Bắc là khu vực thuận loại cho việc xây dựng

Hình 1.2 Hiện trạng khu vực dự án

b) Hệ thống sông, suối, ao, hồ và các nguồn nước khác

Khu vực dự án có 1 suối chảy bắt nguồn từ lưu vực núi phía Tây, chảy qua khu vực đất canh tác nông nghiệp và khu dân cư hiện trạng, và đổ ra biển Dòng chảy suối chủ yếu xuất hiện vào mùa mưa, mua nắng thì dòng chảy nhỏ hoặc không có dòng chảy

Các đối tượng kinh tế - xã hội

a) Khu dân cư

Hầu hết các nhà dân trong khu vực đều được xây dựng khang trang kiên cố, người dân sinh sống bằng nghề nông, ngư nghiệp Ngoài ra, còn có buôn bán tạp hóa tại nhà như quán ăn, quán nước, đời sống người dân tương đối ổn định Khi san lấp mặt bằng

và xây dựng HTKT thì các hộ dân tiếp giáp dự án ở phía Tây Bắc sẽ là đối tượng chịu ảnh hưởng chính bởi bụi, tiếng ồn,

Trang 25

b) Đối tượng sản xuất kinh doanh dịch vụ

Xung quanh khu vực thực hiện dự án chủ yếu là các hộ dân sinh sống bằng nghề nông (trồng hành, lúa, đậu phộng, …), ngư nghiệp, buôn bán nhỏ lẻ Ngoài ra, không có các cơ sở sản xuất tập trung

c) Công trình văn hóa – tôn giáo, di tích lịch sử

Trong khu vực thực hiện dự án không có công trình văn hóa – tôn giáo, di tích lịch

b) Cấp điện

Có tuyến điện 22kV chạy dọc theo ĐT.639 hiện trạng Công ty đã trồng trụ điện

và kéo đường dây điện vào khu vực dự án

c) Cấp nước

Hiện tại khu vực dân cư xung quanh dùng giếng đào, giếng đóng Nước trồng cây chủ yếu lấy từ các nhánh suối nhỏ chạy qua khu vực Theo quy hoạch sẽ có tuyến ống cấp nước chạy dọc theo đường ĐT639

d) Thoát nước mưa, lũ

Hiện tại chỉ có thoát nước mưa trong dự án Chủ yếu thoát nước vào các đường tụ thủy chảy xuống biển theo địa hình từ khu vực cao xuống khu vực trũng

Hiện trạng kiến trúc

- Công trình Bungalow biển (36 căn);

- Công trình Vila cánh sen 2 (56 căn);

- Nhà đón khách

1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án

Hiện trạng khu vực dự án chủ yếu là Rừng cây tạp, đồi núi; Bãi cát; Cây bụi, Hiện trạng sử dụng đất vị trí thực hiện dự án được thống kê ở bảng dưới:

Trang 26

(Nguồn: Thuyết minh quy hoạch điều chỉnh xây dựng tỷ lệ 1/500 phê duyệt năm 2022) 1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường

1.1.5.1 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư

Khu vực khu dân cư nằm ở phía Tây Bắc, cách dự án khoảng 48,5m đều được xây dựng kiên cố, người dân sinh sống bằng nghề nông, ngư nghiệp Ngoài ra, còn có kinh doanh, buôn bán tạp hóa tại nhà như quán ăn, quán nước,

1.1.5.2 Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường

Trang 27

Stt Đối tượng Hướng cách (m) Khoảng Loại hình Vị trí

1 Bãi cát Bắc và Đông

Bắc

Giáp và trong ranh

5 Khu vực đồi núi Nam và Tây

Nam

Giáp và trong ranh

dự án

Trong ranh dự

Bãi cát

Biển

Đồi núi Đường

đất

Đường bê tông

Suối

Đất nông nghiệp ( lúa, đậu, hành)

Trang 28

1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án

1.1.6.1 Mục tiêu của dự án

- Cụ thể hóa quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Phân khu 2–Khu trung tâm đô thị du lịch biển, Khu vực phía Nam vùng đầm Đề Gi, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định Đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch ven biển với các công trình thương mại dịch vụ du lịch đẳng cấp 5 sao

- Phát triển các loại hình du lịch đa dạng chú trọng vào du lịch sinh thái biển – núi – rừng và du lịch nghỉ dưỡng; khai thác cảnh quan ven biển liên kết với cảnh quan núi

+ 01 khách sạn và căn hộ du lịch với quy mô 20 tầng nổi và 1 tầng hầm

- Tổng số người dự kiến khoảng 1712 người

- Quy hoạch sử đất của dự án bao gồm các khu vực chức năng như sau: đất ở quy hoạch mới, đất cây xanh, đất hạ tầng kỹ thuật, đất giao thông

Bảng 1.3 Cân bằng sử dụng đất

QHCT đã phê duyệt tại QĐ số 1568/QĐ-

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

- Loại dự án: Dự án du lịch, dự án nhóm A (theo Luật Đầu tư công)

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

1.2.1 Các hạng mục công trình chính

- Khu nhà công cộng dịch vụ và nhà câu lạc bộ: Diện tích 5.862m2 chiếm 2,3% diện tích đất dự án; số lượng công trình: 03 công trình

Trang 29

- Khu tổ hợp trung tâm khách sạn, căn hộ du lịch, trung tâm hội nghị: Diện tích 31383,5m2 chiếm 12,4%; số tầng: 21 tầng ( trong đó 20 tầng căn hộ và 1 tầng hầm)

- Khu biệt thự: Diện tích 114,860,9m2 chiếm 45,2% diện tích đất dự án; khoảng 356 căn Trong đó bao gồm:

+ Biệt thự ven biển:

 Diện tích: 23.161,7m2

 Số lượng căn: khoảng 68 căn

+ Biệt thự trên núi:

 Diện tích: 53.474,5m2

 Số lượng căn: khoảng 174 căn

+ Biệt thự ven suối:

 Diện tích: 14.818,4m2

 Số lượng căn: khoảng 49 căn

+ Biệt thự trên vách núi:

- Các công trình cục bộ nhỏ tại các vị trí địa hình dốc bố trí cao độ nền theo cao độ từng vị trí và cấu tạo phù hợp với cao độ hiện trạng trên từng vị trí theo quy hoạch Đảm bảo tôn trọng tối đa cao độ hiện trạng

Bảng 1.4 thống kê khối lượng san nền

Stt Tên lô Diện tích (m)

Chênh cao trung bình (m)

Khối lượng đắp (m)

Khối lượng

đào (m)

Trang 30

Stt Tên lô Diện tích (m)

Chênh cao trung bình (m)

Khối lượng đắp (m)

Khối lượng

đào (m)

- Giao thông đường bộ trong dự án bao gồm 2 quy mô:

- Đường trục chính dọc theo trục quy hoạch từ khu khách sạn trung tâm đi các phía của dự án

- Tuyến kết nối từ đường quy hoạch chung vào cổng dự án

- Mặt cắt A – A quy mô: 6+7=13m mặt + 2,5x1,0m lề + 1,5m dải phân cách = 18,0m

- Cao độ các tuyến đường bố trí đảm bảo bám sát cao độ tự nhiện nhất và đảm bảo

độ dốc dọc Imax<=20% đảm bảo khả năng hoạt động của xe điện nội bộ

- Kết cấu mặt đường móng phía dưới là kết cầu bê tông xi măng Vật liệu hoàn thiện mặt theo chỉ định kiến trúc

Bảng 1.5 Thống kê thông số quy hoạch giao thông

Stt Loại mặt cắt

Mặt đường (m)

Lề + Rãnh (m)

B nền (m)

Tổng chiều dài (m)

Diện tích mặt đường (m)

Diện tích

lề + rãnh (m)

1.2.2.3 Hệ thống cấp nước sinh hoạt và PCCC

a) Hệ thống cấp nước sinh hoạt

Trang 31

Nguồn nước: sử dung nguồn nước giếng khoan tại chỗ Về lâu dài sẽ sử dụng nguồn nước của Nhà máy cấp nước tại xã Cát Hải được quy hoạch trong Quy hoạch phân khu 2 – Khu trung tâm đô thị du lịch biển, khu vực phía Nam vùng đầm Đề Gi, huyện Phù Cát

Bảng 1.6 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước

Stt Loại hình dùng nước Đơn vị dùng nước

Chỉ tiêu cấp nước

Đơn vị

Nhu cầu dùng nước (m 3 /ng.đ)

1 Khách sạn và căn hộ du

3 Công nhân viên khu nghỉ dưỡng 200 người 100 l/người.ngđ 20

Tổng nhu cầu cấp nước

Tổng nhu cầu cấp nước

TỔNG NHU CẦU CẤP

- Tổng nhu cầu cấp nước cho toàn dự án ngày dùng nước max có cháy: 1642 m3/ngđ

- Thiết kế trạm xử lý nước cấp công suất: 1700 m3/ngđ

Phương pháp tính toán

Mỗi đoạn ống nhiệm vụ phân phối nước theo yêu cầu của các đối tượng dùng nước khác nhau, đòi hỏi khả năng phục vụ khác nhau Để kể đến khả năng phục vụ của các đoạn ống người ta đưa ra công thức tính chiều dài tính toán của các đoạn ống như sau: ltt = lthực x m (m)

Trang 32

Trong đó:

- ltt: Chiều dài tính toán của các đoạn ống (m)

- lthực: Chiều dài thực của các đoạn ống (m)

- m: Hệ số phục vụ của đoạn ống

+ Khi đoạn ống phục vụ một phía m = 0, 5

+ Khi đoạn ống phục vụ hai phía m = 1

+ Khi đoạn ống qua sông m = 0

Xác định các lưu lượng đặc trưng

+ Lưu lượng đơn vị dọc đường tính theo công thức:

(l/s.m)

Qdd = Qmli - Qttr (l/s)

Trong đó:

 : Lưu lượng dọc đường của vùng i (l/s.m)

 : Tổng chiều dài tính toán của vùng i (m)

 Qmli : công suất cấp vào mạng cấp II của vùng i (m3/ngđ)

 Qttr : Lưu lượng tập trung trong mỗi vùng Qttr = Qctcc+ Qcn m3/ngđ

+ Lưu lượng dọc đường cho các đoạn ống theo công thức:

+ qttr (l/s)

Trong đó :

 qn : lưu lượng tại nút

 qddi : lưu lượng dọc đường các đoạn đi qua nút đó

 qttr : lưu lượng tập trung lấy ra tại nút đó

Mạng lưới đường ống

- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế là mạng vòng khép kín kết hợp mạng nhánh

- Thiết kế các đường ống phân phối thuộc dự án có đường kính DN110-DN200mm

có chức năng truyền dẫn cung cấp nước chính, các đường ống dịch vụ có đường kính DN50-DN75 dọc theo các tuyến đường cung cấp trực tiếp cho các căn hộ dùng nước Trên mạng dịch vụ này được thiết kế là mạng hở, tại những điểm đấu nối với đường ống thuộc mạng phân phối đều có van khóa khống chế

- Đường ống thiết kế chủ yếu đặt trên hè chôn sâu tối thiểu 0,5m (tính đến đỉnh ống) Những đoạn qua đường được đặt trong ống lồng thép bảo vệ

- Tại các nút của mạng lưới đặt van khoá khống chế Trên mạng lưới cấp nước chính đặt các van xả cặn, van xả khí và van giảm áp Dưới các phụ kiện van, tê, cút của tuyến ống chính cần đặt các gối đỡ bê tông Tại các điểm đấu nối cấp cho công trình thương mại, khách sạn bố trí tê chờ cấp nước

- Công trình cao tầng như khách sạn, thiết kế trạm bơm cục bộ (gồm bể chứa và máy bơm) có thể được bố trí bên trong công trình (khu kỹ thuật của công trình)

1 i

i dd q

 2 1

Trang 33

- Mạng lưới đường ống sử dụng ống HDPE hoặc ống uPVC, sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 4427-2:2007, áp suất PN>= 10bar (Vật liệu ống này chỉ xác định sơ bộ, cụ thể sẽ được chủ đầu tư dự án cân đối và xác định trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng cho phù hợp với địa phương)

- Khi triển khai lập dự án đầu tư, thiết kế cơ sở phải có thỏa thuận đấu nối và tham gia ý kiến của Nhà máy nước Cát Hải

b) Cấp nước chữa cháy

- Chữa cháy trong nhà: Đối với các công trình cao tầng như khách sạn cần có thiết

bị báo cháy và chữa cháy theo quy định

- Chữa cháy ngoài nhà:

+ Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt Chữa cháy ngoài nhà cho khu thấp tầng sử dụng hệ thống chữa cháy áp lực cao Khi có cháy tiến hành mở các hộp đựng phương tiện chữa cháy để phun nước cấp trực tiếp vào các vị trí cháy Khu vực khách sạn bố trí các trụ cấp nước chữa cháy để cấp cho

áp dụng cho đồ án như sau:

- Chỉ tiêu tính toán điện năng tiêu thụ

Tổng diện tích sàn (m 2 )

Chỉ tiêu cấp điện

Công suất đặt (KW)

Hệ số làm việc

Công suất biểu kiến (KVA)

Trang 34

Stt Tên lô đất hiệu Kí căn Số

Tổng diện tích sàn (m 2 )

Chỉ tiêu cấp điện

Công suất đặt (KW)

Hệ số làm việc

Công suất biểu kiến (KVA)

Tuyến đường trung thế

- Để cấp điện cho khu du lịch cần thiết phải xây dựng tuyến cáp ngầm 24 kV và 01 trạm cắt tủ RMU 22KV 5 ngăn cấp điện cho các trạm biến áp phân phối 22/0,4kV Tuyến cáp và trạm biến áp phân phối được thiết kế ở cấp điện áp 24kV

- Đặc điểm chính của tuyến cáp ngầm 24kV:

+ Chủng loại cáp: Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC/WATER 24 kV-3x 240 mm2 có đặc tính chống thấm dọc, tiết diện màn đồng 3 pha tiếp xúc trực tiếp với nhau và đảm bảo tiết diện màn đồng (cả 3 pha) > 25mm2

+ Cáp được chôn ngầm dưới đất và bố trí trong hệ thống hào cáp kỹ thuật Các đoạn cáp qua đường được luồn trong ống bảo vệ bằng nhựa chịu lực HDPE-195/150

d) Hệ thống chiếu sáng

Bố trí chiếu sáng:

Chiếu sáng cho hệ thống giao thông nội bộ khu Nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái Ban Mai Tại Xã Cát Hải, Huyện Phù Cát, Tỉnh Bình Định sử dụng hệ thống cột đèn con mắt cao 4 mét bóng Led 60w/220V bố trí dọc theo đường giao thông nội bộ để đảm bảo chiếu sáng đi lại và ngoài ra hệ thống đèn chiếu sáng cảnh quan sẽ được bố trí phối hợp với hệ thống cảnh quan sân vườn trong các giai đoạn thiết kế sau

Hệ thống cấp nguồn:

- Cấp nguồn cho hệ thồng chiếu sáng lấy nguồn từ tủ T.CS.1; …T.CS.6

- Hệ thống chiếu sáng của các tủ chia thành 3 lộ

- Cáp từ tủ điện phân phối trạm biến áp số 1 cấp điện đến tủ điện điều khiển chiếu sáng T.CS dùng cáp 0,6/1kV - Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC và cáp từ tủ điện điều khiển đến các lộ đèn dùng cáp: 0,6kV - Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC

- Cáp lên đèn: Sử dụng cáp 0,22 kV - Cu/PVC/PVC 2x2,5 mm2

- Cáp ngầm được nối liên tiếp từ tủ điện điều khiển tới các vị trí cột đèn chiếu sáng thông qua các cầu đấu đặt tại bảng đấu dây trong cột

Trang 35

2.2.2.5 Hệ thống thông tin liên lạc

- Mật độ điện thoại tính với tiêu chuẩn cho từng đối tượng như sau:

+ Công cộng: 1thuê bao/100m2 sàn

+ Khu lưu trú: 2 thuê bao/căn

Mạng lưới cáp thông tin:

- Tuân thủ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt, bình đồ thông tin liên lạc được thiết kế bao gồm các ống nhựa luồn cáp, hố ga

- Đặt hệ thống ống chờ nhựa chịu lực D110 theo các tuyến chính, đấu nối với các công trình của Dự án thông qua các bể cáp Chiều sâu chôn ống tại các vị trí trên vỉa hè 0,7m, tại các vị trí qua đường chiều sâu chôn ống trung bình 0,7m

1.2.3 Các hạng mục công trình xử lý nước thải và bảo vệ môi trường

1.2.3.1 Hệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống: Sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn

- Tận dụng địa hình tự nhiên trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước mưa, đảm bảo thoát nước mưa một cách triệt để trên nguyên tắc tự chảy

- Mạng lưới thoát nước mưa phải phù hợp với hướng dốc san nền, phù hợp với tình hình hiện trạng và các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xung quanh

- Toàn bộ khu vực thoát nước của dự án chủ yếu thoát vào hệ thống các kênh hở, hướng thoát dẫn ra biển

- Xây dựng hệ thống rãnh hết hợp cống thoát nước dẫn nước thoát theo suối ra biển

- Toàn bộ khu vực dự án được chia làm 03 lưu vực thoát nước chính sau:

+ Lưu vực 1: Toàn bộ khu vực trên núi và khu vực ven suối thoát về suối hiện trạng nằm phía giữa khu đất dự án, sau đó theo suối thoát ra biển

+ Lưu vực 2: Khu vực biệt thự bãi biển, nước mưa 1 phần thoát ra biển, 1 phần thoát vào hệ thống hồ trong nội bộ khu

+ Lưu vực 3: Khu vực phía trước khách sạn thoát tự chảy ra biển, khu vực phía sau được thu gom bằng hệ thống đường cống dẫn thoát ra suối, theo đó thoát ra biển

Công thức tính toán thuỷ lực hệ thống thoát nước, sử dụng công thức cường độ giới hạn (TCVN 7957:2008):

Q=  x q x F (l/s)

Trang 36

- Trong đó:

+ Q: lưu lượng tính toán của đoạn cống thoát nước đang xét (l/s)

+ F : Diện tích lưu vực (ha)

+ : hệ số dòng chảy, đặc trưng cho tính thấm nước của bề mặt khu vực thoát nước, có giá trị thay đổi tuỳ theo loại mặt phủ

 Các khu vực xây dựng dày đặc ( trung tâm thành phố, trung tâm hành chính, chính trị tỉnh ): = 0,8

 Các khu vực xây dựng mật độ trung bình: = 0,6

 Các khu vực xây dựng nhà vườn và cây xanh = 0,4

+ q : Cường độ mưa tính toán (l/s-ha): được tính toán theo công thức:

q= A(1+ClgP)/ (t+b)nTrong đó:

- P: chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán (chu kỳ tràn cống) tính bằng năm (P= 2%)

- T: Thời gian tập trung dòng chảy (phút)

- Các hằng số khí hậu A, C , b, n lấy theo thông số của Quy Nhơn

Pc

q (l/s.h a)

φ

Diện tích lưu vực (ha)

Q tt

(l/s)

Vtk (m/s)

Độ đầy

B x H(mm) ic

Trang 37

1.2.3.2 Hệ thống thoát nước thải

Chỉ tiêu tính toán thoát nước thải được tính theo tiêu chuẩn cấp nước của khu vực Nhu cầu thu gom thoát nước thải đạt 100% tổng nhu cầu cấp nước

Bảng 1.14 Nhu cầu thoát nước thải

thoát nước

Chỉ tiêu thoát nước

Đơn vị

Lưu lượng thoát nước (m3/ng.đ)

1 Khách sạn và căn hộ du

3 Công nhân viên khu nghỉ dưỡng 200 người 100 l/người.ngđ 20

- Hệ thống: thiết kế hệ thống thoát nước thải độc lập với thoát nước mưa

- Tận dụng tối đa địa hình trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước đảm bảo thoát nước triệt để trên nguyên tắc tự chảy, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm lãng phí

- Hệ thống thoát nước thải dự kiến theo sơ đồ như sau:

- Bể tự hoại  hệ thống thu gom nước thải  trạm xử lý nước  tưới cây

- Mạng lưới: bao bồm tuyến cống tròn thoát nước thải bằng nhựa HDPE kích thước D200; D300, hố ga thoát nước thải, trạm xử lý thoát nước thải

- Mạng lưới đường cống đặt trên lề đường, hoặc đặt trong khoảng đường dạo của dãy nhà ở giữa lô đất Khoảng cách trung bình các hố ga thoát nước thải là 30m Hố ga

có kích thước 700x700mm, 1000x1000mm

- Độ sâu chôn cống: Khoảng cách từ mặt đất đến đỉnh cống  0,5m

- Cống khi dẫn qua đường giao thông phải lồng ống bảo vệ bằng thép đen hoặc có tấm đan BTCT để bảo vệ cống

- Trạm xử lý nước thải: Thiết kế đặt 2 trạm xử lý nước thải phục vụ xử lý nước thải cho toàn bộ dự án Trạm xử lý 1 thu gom xử lý nước thải khối thấp tầng Trạm xử lý 2 thu gom xử lý nước thải của tổ hợp khách sạn, căn hộ du lịch

- Trạm xử lý nước thải 1 có công suất: 550m3/ngđ Trạm đặt tại ô đất HTKT-2 tại cổng dự án

- Trạm xử lý nước thải 2 có công suất: 400m3/ngđ Trạm đặt tại khu vực khách sạn – vị trí cụ thể sẽ được xác định ở bước sau

Trang 38

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước

và các sản phẩm của dự án

1.3.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu giai đoạn xây dựng

1.3.1.1 Nguyên vật liệu cho quá trình xây dựng

Nhu cầu nguyên liệu xây dựng phục vụ việc xây dựng Dự án bao gồm sắt, thép,

đá, cát, bê tông nhựa, bê tông xi măng, xi măng,… Các loại nguyên vật liệu sử dụng cho

dự án được lấy từ các đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng tại địa phương và vận chuyển

Bảng 1.16 Khối lượng các nguyên vật liệu đầu tư xây dựng hạ tầng

(Nguồn: Dự toán xây dựng dự án)

Bảng 1.17 Khối lượng các nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng công trình kiến

Trang 39

Stt Tên vật liệu Đơn vị Khối lượng

(Nguồn: Dự toán xây dựng dự án)

1.3.1.2 Nhiên liệu sử dụng của các máy móc, thiết bị

Trong giai đoạn thi công xây dựng, các thiết bị, máy móc thi công sử dụng nhiên liệu dầu diezel, xăng, điện Khối lượng tiêu hao được xác định như sau:

Bảng 1.18 Danh mục thiết bị, máy móc dự kiến trong giai đoạn thi công dự án

Trang 40

Stt Tên thiết bị lượng Số Đơn vị tính Hiệu quả sử dụng Trạng thái thiết bị

Xây dựng hạ tầng

2 trọng lượng 60kg Máy đầm cầm tay – 4 Chiếc 75 – 80% DO

13 Ô tô tới nhựa 7T (máy

phun nhựa đường)

14 Ô tô tưới nước 5m3 6 Chiếc 75 – 80% DO

Xây dựng công trình kiến trúc

(Nguồn: Dự toán xây dựng dự án)

1.3.1.3 Nhu cầu sử dụng nước

Giai đoạn thi công xây dựng dự án, nước sẽ được sử dụng cho hoạt động thi công các hạng công trình, cấp cho quá trình vệ sinh, làm mát thiết bị, máy móc và nước cho các hoạt động tưới ẩm nền đường, bảo dưỡng bê tông đường giao thông và sinh hoạt công nhân Lượng nước sử dụng cụ thể như sau:

Ngày đăng: 28/06/2023, 13:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. World Bank. Environmental assessment sourcebook, Volume II, Sectoral Guidelines, Environment, 8/1991 Khác
2. Phạm Ngọc Đăng, 1997. Môi trường không khí. NXB KHKT, 1997 Khác
3. Trần Ngọc Chấn, 1999. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải. Tập 1: Ô nhiễm không khí và tính toán khuếch tán chất ô nhiễm. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 1999 Khác
4. Lê Thạc Cán (1993). Đánh giá tác động môi trường: Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
5. Trần Đức Hạ. Giáo trình quản lý môi trường nước. NXB Khoa học kỹ thuật. Hà Nội, 2002 Khác
6. Giáo trình tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải – Trịnh Xuân Lai 7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w