MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................4 MỞ ĐẦU .........................................................................................................................5 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN............................................................................................5 1.1. Thông tin chung về dự án.....................................................................................5 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án..........5 1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan .................................................................................................................................5
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 5
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 5
1.1 Thông tin chung về dự án 5
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án 5
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 5
2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 6
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật 6
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định, ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án 8
2.3 Tài liệu, dữ liệu do Chủ đầu tư tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 10
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10
4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 12
Chương 1.THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 13
1.1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 13
1.1.1 Tên dự án 13
1.1.2 Chủ đầu tư 13
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện Dự án 13
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của Dự án 18
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất của Dự án 19
1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 21
1.2.1 Các hạng mục công trình chính 21
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ 23
1.2.3 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án 24
1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 24
1.3.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 24
1.3.2 Trong giai đoạn vận hành dự án 29
1.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, VẬN HÀNH 30
Trang 21.5 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 33
1.6 TIẾN ĐỘ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 46
Chương 2.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN 49
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 49
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 49
2.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội tại khu vực 55
2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC KHU VỰC THỰC HIỆN 56
2.2.1 Hiện trạng các thành phần môi trường 56
2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 59
Chương 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 61
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG, XÂY DỰNG 61
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 61
3.1.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 114
3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 127
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 127
3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 143
3.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 148
3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 148
Chương 4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 150
4.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 150
4.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 155
Chương 5.KẾT QUẢ THAM VẤN 156
5.1 QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 156
5.1.1 Tham vấn thông qua đăng tải trên mạng thông tin điện tử 156
5.1.2 Tham vấn bằng hình thức tổ chức họp lấy ý kiến 156
5.1.3 Tham vấn bằng văn bản 156
Trang 35.2 KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 156
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 157
1 KẾT LUẬN 157
2 KIẾN NGHỊ 157
3 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 158
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 159
PHỤ LỤC I.CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN 160
PHỤ LỤC II.MỘT SỐ BẢN VẼ 161
Trang 4Nhu cầu oxy sinh hóa
Bộ Tài nguyên Môi trường
Bê tông
Bê tông cốt thép
Bê tông li tâm
Bộ giao thông vận tải
T
TNHH
TT TVTK TCVN
U
UBMTTQ UBND
Trách nhiệm hữu hạn Thông tư
Tư vấn thiết kế Tiêu chuẩn Việt Nam
Ủy ban mặt trận Tổ quốc
Ủy ban nhân dân
Khu dân cư Khu kinh tế
Trang 5
MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Thông tin chung về dự án
Dự án Đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1 - Cảng Quy Nhơn đã được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 31/3/2021 với khối lượng nạo vét khoảng 505.143 m3, thời gian nạo vét từ tháng 4/2022 đến tháng 12/2022, vật liệu nạo vét để san lấp mặt bằng tại dự án Khu đô thị mới Chợ Góc Phương án thi công nạo vét: Máy đào gầu dây (công suất 2,3m3) -> sà lan 250 tấn (có gắn thiết bị định vị tự động) -> bơm bằng tuyến ống tuyến dài 1,5km -> Khu Chợ Góc
Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn đã tổ chức nạo vét và vận chuyển vật liệu san nền Khu đô thị mới Chợ Góc Tuy nhiên, trong quá trình vận chuyển thì đoạn sông Cát (hạ lưu sông Hà Thanh) thuộc phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn bị lồi lắng, phương tiện không di chuyển được Do đó, Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn đã đề xuất phương án thi công mới tại Văn bản số 1694/QNP-ĐT ngày 02/12/2022
Theo quy định tại khoản 4, điều 37 của Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, đối với dự án đầu tư có một trong các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường sẽ thực hiện lại công tác đánh giá tác động, do đó Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn đã tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án Đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1 - Cảng Quy Nhơn với sự tư vấn của Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung Từ đó, dự báo được những tác động và sự cố môi trường có thể xảy ra, đồng thời đưa ra các biện pháp hạn chế, khắc phục những tác động tiêu cực trong suốt quá trình thực hiện Dự án
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án
UBND tỉnh Bình Định là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư Dự
án Đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1 - Cảng Quy Nhơn
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan
hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
Việc đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1 - cảng Quy Nhơn là phù hợp với phương
án đầu tư của UBND tỉnh Bình Định tại văn bản số 2691/UBND – KT ngày 28/4/2020
Dự án phù hợp với quy hoạch phát triển chung của Thủ tướng chính phủ và Bộ Giao thông Vận tải tại Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 về việc Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng
Trang 6đến năm 2030 và Quyết định số 2370/QĐ-BGTVT ngày 29/7/2016 về việc Phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Nam Trung Bộ (Nhóm 4) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1
- Cảng Quy Nhơn được thực hiện dựa trên các văn bản pháp lý sau:
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật
Luật
− Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001
− Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004
− Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008
− Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012
− Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21/6/2012
− Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013
− Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
− Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 ngày 17/6/2014
− Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
− Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25/11/2015
− Luật thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017
− Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020
− Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020
− Nghị định số 201/2013/NĐ- CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước
− Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai số 45/2013/QH13
Trang 7− Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử
lý nước thải
− Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
− Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của Chính phủ về Sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
− Nghị định số 159/2018/NĐ-CP ngày 28/11/2018 của Chính phủ về Quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa
− Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
− Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật phòng cháy và chữa cháy
− Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
− Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
− Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn tại nơi làm việc
− Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ xây dựng quy định về quản
lý chất thải rắn xây dựng
− Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo
vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành xây dựng
− Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn
− QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Trang 8− QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
− QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
− QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
− QCVN 20:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải
− QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
− QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
− QCVN 38:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh
− QCVN 39:2011/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
− QCVN 43:2017/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích
− QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
− QCVN 10-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ
− QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
− TCXDVN 33:2006/BXD – Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế
− TCXDVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định, ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án
− Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 4100258793 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp, đăng ký lần đầu ngày 25/12/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 01/7/2019
− Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
− Quyết định số 2370/QĐ-BGTVT ngày 29/7/2016 về việc Phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng Nam Trung Bộ (nhóm 4) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm
2030
− Quyết định số 2976/QĐ-UBND ngày 05/9/2014 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Mở rộng cảng Quy Nhơn giai đoạn năm 2020-2030 và tầm nhìn sau năm 2030, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
− Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 8/3/2018 của UBND tỉnh Bình Định phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 mở rộng cảng Quy
Trang 9Nhơn đến năm 2030 (bổ sung cửa hàng xăng dầu)
− Quyết định số 2676/QĐ-UBND ngày 06/7/2020 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới khu vực Chợ Góc, phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn
− Quyết định số 4013/QĐ-UBND ngày 29/9/2020 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Mở rộng Cảng Quy Nhơn đến năm 2030 tại phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn
− Quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 31/3/2021 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp bến
số 1 – cảng Quy Nhơn của Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn
− Văn bản số 219/TB-UBND ngày 18/9/2019 về việc thông báo Ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi làm việc với Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn
− Văn bản số 2691/UBND-KT ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh Bình Định cho ý kiến về phương án đầu tư nâng cấp Bến số 1 cảng Quy Nhơn
− Văn bản số 209/UBND-KT ngày 12/01/2021 của UBND tỉnh Bình Định về việc
vị trí đổ chất nạo vét khu nước trước bến – bến cảng Thị Nại của Công ty CP cảng Thị Nại và các dự án nạo vét, duy tu khu nước trước bến cảng và nâng cấp bến số 01 – cảng Quy Nhơn của Công ty CP Cảng Quy Nhơn
− Văn bản số 6839/UBND-KT ngày 16/11/2022 của UBND tỉnh Bình Định về việc
xử lý vướng mắc trong quá trình thi công hạng mục nạo vét thuộc dự án Đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1 – Cảng Quy Nhơn
− Văn bản số 7760/UBND-KT ngày 20/12/2022 của UBND tỉnh Bình Định về việc thi công hạng mục nạo vét thuộc dự án Đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1 – Cảng Quy Nhơn
− Văn bản số 2591/CQLXD-HHDT ngày 26/10/2020 của Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông về việc thông báo thẩm định thiết kế cơ sở đối với Dự
án đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1 – Cảng Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
− Văn bản số 3658/STNMT-TNKS ngày 13/12/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm tra khu vực nạo vét cát tại sông Hà Thanh theo kiến nghị của các hộ dân phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn
− Quyết định số 112/QĐ-HĐQT ngày 31/5/2021 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1 - Cảng Quy Nhơn;
− Quyết định số 71/QĐ-HĐQT ngày 05/5/2022 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn về việc phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục Bến số
1, cấp điện chiếu sáng, cấp nước chữa cháy và PCCC, cấp nước sinh hoạt thuộc Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1 – Cảng Quy Nhơn;
Trang 10− Quyết định số 206/QĐ-HĐQT ngày 11/10/2022 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn về việc phê duyệt phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công hạng mục Nạo vét khu nước trước bến, vũng quay tàu, báo hiệu hàng hải thuộc Dự án đầu tư xây dựng Nâng cấp bến số 1 - Cảng Quy Nhơn
2.3 Tài liệu, dữ liệu do Chủ đầu tư tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
− Thuyết minh thiết kế thi công
− Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi
− Các bản vẽ thiết kế thi công
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Các bước tiến hành triển khai đánh giá tác động môi trường
− Bước 1: Xây dựng đề cương chi tiết của Dự án
− Bước 2: Thu thập tài liệu và các văn bản cần thiết liên quan đến Dự án
− Bước 3: Khảo sát, điều tra hiện trạng các thành phần môi trường như: khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước biển, trầm tích, hệ sinh thái trong khu vực của Dự án
− Bước 4: Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn tổ chức hội thảo
− Bước 5: Tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
− Bước 6: Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thông qua báo cáo ĐTM lần cuối
− Bước 7: Bảo vệ trước hội đồng thẩm định
Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn là cơ quan chủ trì xây dựng Báo cáo ĐTM, Công
ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung là cơ quan chịu trách nhiệm về việc xác định các thông số môi trường, hợp đồng lấy mẫu phân tích, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Dự án, tư vấn cho Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn những giải pháp nhằm hạn chế các tác động tiêu cực
Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn thống kê các số liệu về các hạng mục công trình xây dựng, hướng dẫn đơn vị tư vấn khảo sát thực địa Báo cáo ĐTM được hai cơ quan
tổ chức hội thảo, xem xét và sửa chữa trước khi trình Sở Tài nguyên và Môi trường, trình UBND tỉnh thẩm định và phê duyệt
Thông tin về đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM
− Tên cơ quan : Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung
− Người đại diện : Ông Trần Hữu Khánh – Chức vụ: Giám đốc
− Địa chỉ : 273 Nguyễn Thị Minh Khai – TP Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định
− Điện thoại : 0256 3708985
− Website : virotech.com.vn
− Email : moitruongmientrung@gmail.com
Trang 11 Danh sách những người trực tiếp tham gia và lập báo cáo ĐTM
Tham gia thực hiện báo cáo ĐTM cho Dự án Đầu tư xây dựng nâng cấp cảng số 1 – cảng Quy Nhơn của Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn bao gồm:
I Chủ đầu tư Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn
01 Phan Tuấn Linh Tổng Giám đốc
Ký và chịu trách nhiệm chính về Báo cáo ĐTM
02 Võ Huy Quang Trưởng phòng
Đầu tư
Phối hợp, cung cấp thông tin lập báo
cáo
03 Nguyễn Hoàng
Khôi
Phó Giám đốc Ban QLDA CNHH
Phối hợp, cung cấp thông tin lập báo
cáo
04 Phạm Đức Tiệp
Chuyên viên Ban QLDA CNHH
Phối hợp, cung cấp thông tin lập báo
cáo
05 Võ Văn Được Nhân viên
phòng Đầu tư
Phối hợp, cung cấp thông tin lập báo
cáo
II Đơn vị tư vấn Công ty CP Công nghệ môi trường Miền Trung
01 Trần Hữu Khánh
Giám đốc – Ths.Công nghệ hóa
Tổ trưởng, người ký báo cáo
02 Hồ Thanh Trang KS Công nghệ
môi trường
Tổ chức họp tham vấn cộng đồng
03 Nguyễn Sơn
Thịnh
KS Công nghệ môi trường
Điều tra điều kiện tự nhiên, KT-XH, khảo sát, lấy mẫu và tổng
hợp
04 Võ Thị Bích
Phượng
KS Công nghệ môi trường
Phụ trách đánh giá tác động môi trường
và biện pháp giảm
thiểu
Trang 124 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Phương pháp đánh giá nhanh
Trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập nhằm tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của Dự án và đề xuất các biện pháp khống chế Các thông số và kết quả từ tổ chức (WHO) là đáng tin cậy, nó phục vụ đắc lực trong công tác đánh giá và dự đoán các tác động xấu có thể xảy ra
Phương pháp điều tra xã hội học
Được sử dụng trong quá trình lấy thông tin điều kiện kinh tế - xã hội, tham vấn địa phương tại khu vực thực hiện dự án
Phương pháp tổng hợp
Tổng hợp các kết quả có được từ các phương pháp trên với những số liệu và kết quả cụ thể cũng như những quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành để đưa ra các biện pháp tối ưu nhất cho việc bảo vệ môi trường của dự án
Phương pháp liệt kê mô tả và đánh giá mức độ tác động
Nhằm liệt kê các tác động đến môi trường do hoạt động xây dựng công gây ra bao gồm các tác động từ nước thải sinh hoạt, chất thải rắn, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, bệnh nghề nghiệp Đây là một phương pháp tương đối nhanh và đơn giản Phương pháp này là công việc đầu tiên chúng tôi áp dụng cho công việc thực hiện báo cáo ĐTM, qua khảo sát thực tế về điều kiện tự nhiên xã hội và quy trình xây dựng công trình Chúng tôi liệt kê và đánh giá nhanh những tác động xấu đến môi trường, từ đó chúng tôi sẽ tiến hành các bước tiếp theo
Phương pháp thống kê
Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu tự nhiên và kinh tế, xã hội tại khu vực thực hiện dự án
Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước biển, trầm tích (bùn đáy) tại khu vực dự án Tập hợp các số liệu đã thu thập và lấy mẫu nước, đo đạc không khí, sau đó đem đi phân tích trong phòng thí nghiệm, từ đó dự báo những tác động tiêu cực đến môi trường thông qua đối chiếu với các Quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia hiện hành
Trang 13Chương 1
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1.1 Tên dự án
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÂNG CẤP BẾN SỐ 1 – CẢNG QUY NHƠN
(Sau đây gọi tắt là Dự án)
1.1.2 Chủ đầu tư
+ Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn
+ Địa chỉ: số 02 Phan Chu Trinh, phường Hải Cảng, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định + Người đại diện pháp luật: Ông Phan Tuấn Linh Chức vụ: Tổng giám đốc
+ Điện thoại: (0256)3892363 Fax: (0256)3891783
+ Tiến độ thực hiện: 2022 - 2023
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện Dự án
1.1.3.1 Địa điểm thực hiện dự án
Khu vực thực hiện Dự án Đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1 – cảng Quy Nhơn nằm về phía Đông Bắc cảng Quy Nhơn hiện hữu, thuộc phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, cách trung tâm thành phố Quy Nhơn khoảng 1,5 km về phía Tây Khu vực thi công Dự án bao gồm các hạng mục: xây dựng bến số 1 và nạo vét diện tích khu nước và vũng quay tàu Tổng diện tích của Dự án khoảng 189.982 m2, trong đó diện tích nạo vét khu nước và vũng quay tàu bến số 1 khoảng 173.182 m2 và diện tích bến số 1 là 16.800 m2
Bến số 1 – cảng Quy Nhơn
Vị trí giới cận của khu vực như sau:
+ Phía Đông giáp khu nước bến số 1 hiện trạng
+ Phía Tây giáp bến số 1 hiện trạng
+ Phía Nam giáp bến số 2
+ Phía Bắc giáp Đầm Thị Nại
Tọa độ các ranh giới của Dự án:
Trang 145 A5 1.524.605 634.266
(Nguồn: Bản đồ quy hoạch mặt bằng Dự án)
Sơ đồ vị trí dự án được thể hiện như sau:
Hình 1.1: Ranh giới vị trí khu vực Dự án
Khu nước và vũng quay tàu
Vị trí giới cận của khu vực như sau:
+ Phía Đông giáp luồng hàng hải vào cảng Quy Nhơn
+ Phía Tây giáp khu nước bến số 1 hiện trạng
+ Phía Nam giáp bến số 2 và luồng hàng hải vào cảng Quy Nhơn
+ Phía Bắc giáp Đầm Thị Nại
Bảng 1.2: Tọa độ khu nước và vũng quay tàu
STT Tên điểm Tọa độ VN 2000, múi 3
Trang 15Theo Quyết định số 2676/QĐ-UBND ngày 06/7/2020 của UBND tỉnh Bình Định
về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới khu vực Chợ Góc, phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, khu vực quy hoạch có tổng diện tích 62 ha, hiện trạng là các ao hồ nuôi tôm, cá, khu dân cư hiện trạng,… cần được san nền mặt bằng để xây dựng khu đô thị Vì vậy, khối lượng chất nạo vét từ Dự án sẽ được vận chuyển đến san nền tại Dự án Khu đô thị mới khu vực Chợ Góc tại phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn Theo biên bản thỏa thuận vị trí đổ chất nạo vét của Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn và Công ty TNHH Phú Hiệp (đổi tên thành Công ty TNHH Phú Gia Reveride) ngày 16/12/2020, tổng diện tích có khả năng tiếp nhận chất nạo vét của
Dự án (khối lượng nạo vét khoảng 505.143 m3) là 50,5 ha Sau khi hoạt động nạo vét kết thúc, chất nạo vét sau khi được lắng nước sẽ vận chuyển san lấp các khu vực khác thấp trũng trong Dự án, san nền mặt bằng kết thúc sẽ bàn giao lại cho Công ty TNHH Phú Hiệp
Căn cứ vào tiến độ giải phóng mặt bằng của Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh cho Khu đô thị mới khu vực Chợ Góc, Dự án sẽ được hoàn thành trong quý I năm 2022, Chủ đầu tư sẽ thực hiện nạo vét trong thời gian từ tháng 4/2022-12/2022, do đó khu vực này
có thể tiếp nhận chất nạo vét của Dự án
Dự án sẽ sử dụng sà lan để vận chuyển, tuyến đường giao thông thủy từ khu vực
Dự án theo tuyến luồng hàng hải (chiều dài khoảng 3 km), qua cầu Nhơn Hội đến khu vực luồng thủy nội địa thuộc đầm Thị Nại và hạ lưu sông Hà Thanh (chiều dài 3,5 km), sau đó sử dụng máy bơm và tuyến ống có chiều dài 1.500 m để bơm chất nạo vét vào khu vực bãi chứa
Giới cận khu vực bãi đổ như sau:
+ Phía Bắc: giáp sông Hà Thanh
+ Phía Nam: Quốc lộ 19 (mới)
+ Phía Đông: giáp dự án Khu đô thị Đại Phú Gia
+ Phía Tây: giáp phân khu Chợ Góc 2 và Quốc lộ 19 (mới)
Trang 16Hình 1.2: Vị trí dự kiến đổ chất nạo vét Bảng 1.3: Tọa độ vực đổ chất nạo vét của Dự án
(Nguồn: Bản đồ quy hoạch mặt bằng Dự án Khu đô thị mới khu vực Chợ Góc)
1.1.3.2 Đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án
Dự án được xây dựng thuộc phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực như sau:
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
− Hệ thống cấp nước:
+ Nguồn nước từ hệ thống cấp nước sạch thành phố được dẫn đến Cảng bằng ống gang D150 Ống cấp nước phân phối trong Cảng dùng ống gang D150, nhìn chung hệ
Trang 17thống cấp nước còn tốt, đáp ứng được nhu cầu hiện tại của Cảng
+ Hiện trạng Cảng đã có hệ thống bể chứa và trạm bơm tăng áp với tổng dung tích bể chứa khoảng 440 m3, phục vụ cấp nước cho toàn Cảng và cấp nước chữa cháy Tại Bến
số 1 hiện hữu đã có hệ thống đường ống cấp nước D80mm bố trí chạy dọc tuyến bến Việc cấp nước chữa cháy cho Bến số 1 sau nâng cấp sẽ thực hiện bằng việc đấu nối đường ống cấp nước tại điểm góc cuối hạ lưu Bến số 1 và đấu nối tạo mạch vòng để cấp nước chữa cháy cho Bến số 1 sau nâng cấp Đường ống cấp nước sử dụng ống sắt tráng kẽm D76mm và các họng cấp nước chữa cháy bố trí dọc tuyến mép Bến số 1 sau nâng cấp
− Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa được thu vào hệ thống thoát nước mưa hiện
có của Cảng và thoát ra biển
− Hệ thống thoát nước thải: trong khu quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước thải Nước thải sinh hoạt phát sinh được xử lý bằng bể tự hoại Trong quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án thì công trình có thể đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt cho công nhân
Các công trình lân cận và các đối tượng xung quanh Dự án
Trong khu vực Cảng Quy Nhơn có 5 bến cảng đang hoạt động, các bến số 1, 2, 3,
4 thuộc quản lý của Chủ đầu tư, bến số 5 thuộc Công ty Tân Cảng Quy Nhơn Khu vực xung quanh Dự án có các doanh nghiệp như: Công ty xăng dầu Bình Định, Công ty CP Petec Bình Định, Công ty CP trạm trung chuyển xi măng Bình Định, Công ty CP thương mại Thành Thành Công Các công ty này hiện trạng đều thuê đất của Chủ đầu tư làm mặt bằng hoạt động và kho chứa
Ngoài ra, khu vực vùng nước phía Tây Bến số 1 hiện có 01 bến phao dầu diesel 1.000 DWT của Công ty CP Petec Bình Định (thuê đất của cảng Quy Nhơn để làm kho)
và 01 bến phao xăng dầu 10.000 DWT của Công ty xăng dầu Bình Định Theo quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Nam Trung Bộ (nhóm 4) và quy hoạch chi tiết xây dựng
tỷ lệ 1/2000 mở rộng cảng Quy Nhơn giai đoạn năm 2020÷2030 và tầm nhìn sau năm
2030, bến phao xăng dầu này sẽ được di dời ra khu vực cảng Đống Đa Các bến phao đã được thỏa thuận di dời giữa Chủ đầu tư và các đơn vị này Hiện trạng tại khu vực này còn lại hệ thống phao nổi của bến, không có tuyến ống xăng dầu của các công ty xăng dầu, do
đó trong quá trình thi công xây dựng bến số 1 sẽ ảnh hưởng thấp đến khu vực này, chủ yếu về tuyến giao thông thủy tại khu vực này
Vị trí xây dựng và thi công Dự án cách khu vực nuôi trồng thủy sản khu vực Hải Minh thuộc phường Hải Cảng khoảng 1,6 km về phía Đông Nam và cách bãi tắm Quy Nhơn khoảng 1,8 km về phía Tây Nam Trong quá trình thi công của Dự án có thể lan truyền chất rắn lơ lửng trong nước gây ảnh hưởng đến khu nuôi trồng thủy sản và chất lượng nước biển ven bờ biển Quy Nhơn
Hiện trạng dân cư: khoảng cách từ khu dân cư đến Dự án vào khoảng 500 m Hoạt động kinh tế chính của dân cư ven gần khu vực Dự án và lân cận là đánh bắt cá, buôn
Trang 18bán và dịch vụ nhỏ Hiện trạng nuôi trồng thủy sản xung quanh khu vực thực hiện dự án: cách trung tâm vị trí dự án khoảng 2,5 km về phía Đông Nam hiện có khu vực nuôi trồng thủy sản của người dân trên bán đảo thuộc xã Nhơn Hải Khu vực nuôi trồng nằm bên cạnh tuyến luồng chính ra vào khu vực cảng, cách tâm luồng khoảng 1,0 km Trong các đợt nạo vét luồng hàng hải trước đây tại khu vực, các hoạt đông nuôi trồng thủy sản vẫn diễn ra bình thường và hầu như không chịu tác động xấu từ các hoạt động của khu vực Cảng
Vệ sinh môi trường
Vệ sinh môi trường khu vực Dự án và khu vực xung quanh được đảm bảo, hiện trạng đã có đơn vị thu gom rác thải của thành phố Quy Nhơn thu gom hàng ngày
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của Dự án
Hiện trạng Bến số 1:
Bến số 1 hiện trạng có chiều dài 350 m, dạng bến liền bờ, được xây dựng vào năm
1970, năm 2001 bến cảng được cải tạo, sửa chữa; loại hàng cập bến là hàng tổng hợp Phạm vi thực hiện đầu tư nâng cấp Bến số 1 hoàn toàn diện tích là đất mặt nước, hiện đang khai thác giao thông thủy phục vụ chuyên chở hàng hóa ra vào Cảng Quy Nhơn Khu vực không có công trình xây dựng và nuôi trồng thủy sản
Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Cảng Quy Nhơn đã được phê duyệt tại Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 03/6/2005 thì bến số 1 có tổng chiều dài
350 m, chiều rộng 24 m, cao độ đáy khu vực trước bến -11,8 mHĐ, cao độ đáy vũng quay tàu -10,5 mHĐ, tiếp nhận tàu có tải trọng 7.000 tấn và loại hàng hóa là bao rời, gỗ, cây, container, bao Luồng tàu ra vào Cảng có thể tiếp nhận tàu có tải trọng 30.000 DWT Trong quá trình hoạt động của cảng Quy Nhơn, khu vực đã được nạo vét luồng hàng hải và khu nước trước bến định kỳ theo quy định giao thông hàng hải nhằm cho tàu có tải trọng lớn ra vào Dự án đã tiến hành nạo vét khu vực như sau:
+ Khu vực nạo vét trước bến: chiều dài khu nước 230 m, chiều rộng khu nước 65 m, cao độ đáy khu nước -11,8 mHĐ
+ Nạo vét vũng quay tàu: đường kính 300 m, cao độ đáy -10,5 mHĐ
+ Nạo vét luồng tàu chiều dài 6 km, chiều rộng đáy luồng 100 m
Vào năm 2017, Chủ đầu tư đã tiến hành lập Dự án Nạo vét, duy tu khu nước trước bến Cảng Quy Nhơn, nạo vét toàn bộ khu nước trước bến 1, 2, 3, 4 với diện tích 2.649,23
Trang 19chiều rộng 80 m
Năm 2019, Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam tiến hành Nạo vét duy tu tuyến luồng hàng hải Quy Nhơn, vị trí nạo vét cụ thể như sau:
− Đoạn 1 từ đầu tuyến luồng đến phao số 7
− Đoạn 2 từ phao số 7 đến vũng quay tàu
+ Khu vực 1 từ phao số 7 đến cảng Thị Nại
+ Khu vực 2 từ cảng Thị Nại đến vũng quay tàu
Tuyến luồng hàng hải Quy Nhơn được nạo vét duy tu đạt cao trình đáy thiết kế 11,0 mHĐ, luồng hiện hữu tiếp nhận tàu có trọng tải 30.000 DWT đầy tải và các tàu đến 63.550 DWT
-Các Dự án nạo vét của khu vực Cảng Quy Nhơn và luồng tàu vào cảng có vị trí và quy mô không nằm trong quy hoạch của Dự án Đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1 – cảng Quy Nhơn, do đó việc đầu tư xây dựng Dự án đảm bảo tăng hiệu quả khai thác của bến và phù hợp với phát triển giao thông hàng hải, mở rộng tuyến giao thông của khu vực Bến số 1 có khu nước trước bến có bề rộng 80m, cao độ hiện hữu đạt -7,4 mHĐ,
ra đến biên luồng cao độ tăng lên từ -8,0÷ -11 mHĐ Vũng quay tàu hiện hữu có đường kính D=215 m, cao độ hiện hữu -8,0÷ -10,5 mHĐ (sử dụng chung với bến số 2) Khoảng cách từ mép bến ra đến biên luồng hiện hữu là 220÷248 m Bến được thiết kế cho tàu 5.000 DWT đầy tải (loại tàu có tải trọng toàn phần tối đa khi đầy tải là 5.000 DWT, kích thước 103 x 15,4 x 6,8 m), hiện đã được kiểm định để tiếp nhận tàu 35.000 DWT giảm tải có mớn nước phù hợp (loại tàu có tải trọng toàn phần tối đa khi đầy tải là 35.000 DWT, kích thước 180 x 30 x 9,4 m, khi vào Cảng thì tải trọng toàn phần của tàu cập bến chỉ có 5.000 DWT)
Chủ đầu tư sẽ tiến hành nâng cấp mở rộng bến số 1 đảm bảo tiếp nhận cho 02 tàu
có tải trọng 30.000 DWT đầy tải Hiện trạng kết cấu, trang thiết bị, máy móc của bến và cao độ đáy khu nước và vũng quay chưa đủ điều kiện để tiếp nhận tàu, do đó việc đầu
tư Dự án là hết sức cần thiết
Hiện trạng khu nước và vũng quay tàu:
Dự án sẽ tiến hành nạo vét khu nước và vũng quay tàu, cao độ trung bình hiện trạng diện tích nạo vét -6,73 mHĐ đến -10,44 mHĐ, tổng diện tích khoảng 173.182 m2, khối lượng nạo vét chủ yếu là bùn và cát trên đầm Thị Nại Toàn bộ diện tích là đất mặt nước, hiện trạng là luồng tàu của các tàu thuyền ra vào bến số 1, 2 và 3 Dự án tiến hành nạo vét khu nước và vũng quay tàu theo cao trình đã được phê duyệt nhằm thuận lợi cho tàu ra vào bến Cảng
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất của Dự án
1.1.6.1 Mục tiêu của dự án
– Trong giai đoạn 1 của Dự án, thực hiện nâng cấp Bến số 1 cảng Quy Nhơn đảm
Trang 20bảo tiếp nhận đồng thời 02 tàu tổng hợp, container đến 30.000 DWT đầy tải, nhằm tận dụng tối đa các điều kiện cơ sở hạ tầng hiện có, nâng cao khả năng tiếp nhận tàu, năng lực khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu sản lượng hàng hóa, đội tàu thông qua phục vụ phát triển kinh tế xã hội của khu vực miền Trung – Tây Nguyên nói chung, tỉnh Bình Định nói riêng, đồng thời mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn cho cảng Quy Nhơn Tại báo cáo này chỉ đánh giá tác động môi trường giai đoạn 1 thực hiện Dự án, trong các giai đoạn sau sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật khi Chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện Dự án trên cơ sở phù hợp với tuyến luồng hàng hải quốc gia
– Để đảm bảo năng lực khai thác, sức cạnh tranh trong tương lai, cơ sở hạ tầng cầu cảng cần được nghiên cứu, đầu tư phù hợp để thực hiện các thủ tục cho phép Bến số 1 tiếp nhận tàu tổng hợp, container 50.000 DWT đầy đủ, phù hợp với tiến trình nâng cấp,
mở rộng tuyến luồng Quy Nhơn đã được phê duyệt tại quyết định số 2370/QĐ-BGTVT ngày 29/7/2016 của Bộ Giao thông Vận tải Các thủ tục đầu tư cho cỡ tàu đến 50.000 DWT sẽ được nghiên cứu trong một dự án khác khi có nhu cầu triển khai
1.1.6.2 Quy mô, công suất dự án
– Xây dựng công trình cầu cảng: bến cập tàu dạng bến liền bờ, được xây dựng trước bến số 1 hiện hữu để đảm bảo tiếp nhận đồng thời 02 tàu tổng hợp, tàu container tải trọng đến 30.000 DWT Thông số cầu cảng như sau: chiều dài cầu cảng L=480 m, chiều rộng cầu cảng B=35 m, cao trình đỉnh bến +4,2 mHĐ, cao độ đáy bến -12,2 mHĐ, chiều dài khu nước trước bến L=480 m, chiều rộng khu nước trước bến B=75 m, mực nước cao thiết kế +2,41 m, mực nước thấp thiết kế +0,8 m Tải trọng khai thác: mặt bến 4T/m2, mép bến 1 T/m2
– Nạo vét khu nước trước bến, vũng quay tàu đáp ứng cho tàu 30.000 DWT đầy tải neo đậu Mái dốc ta luy phía ngoài m=5, mái dốc gầm bến m=3, cao độ đáy nạo vét -12,2 mHĐ, khối lượng nạo vét khoảng 505.143 m3
Trang 2112 Thời gian bến bận bốc xếp Giờ 45,3 75,4 14,0
14 Thời gian làm việc trong
15 Khả năng thông qua ngày
đêm
T/ngày Teus/ngày 10.504 6.563 2.148
16 Thời gian làm việc trong
năm sau khi trừ thời tiết xấu ngày 350 350 350
17 Công suất bến tính toán T/năm
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án)
1.1.6.3 Công nghệ và loại hình của Dự án
Công nghệ của dự án là hoạt động bốc xếp hàng hóa tại bến Cảng
Loại hình của dự án là đầu tư nâng cấp bến cảng số 1 – cảng Quy Nhơn
1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
1.2.1 Các hạng mục công trình chính
Thông số kỹ thuật của bến số 1 nâng cấp sau khi tính toán như sau:
Bảng 1.6: Các thông số kỹ thuật của bến số 1 nâng cấp
Trang 222 Khu nước đậu tàu
- Chiều dài khu nước: 495 m
- Chiều rộng khu nước: 75 m
- Mực nước cao thiết kế: +2,41 mHĐ
- Mực nước thấp thiết kế: +0,8 mHĐ
3 Khu vũng quay tàu
- Đường kính vũng quay tàu: 315 m
- Chiều dài luồng kết nối: 128 m
- Chiều rộng luồng kết nối: 169 m
- Cao độ đáy vũng quay tàu: -11,0 mHĐ, bằng độ sâu đáy luồng hiện hữu
- Khối lượng nạo vét: 505.143 m3
- Thông số khu nước: Bkn=75 m, cao trình đáy: -12,2 mHĐ
- Thông số vũng quay tàu: Dqv=315 m, cao trình đáy: -11 mHĐ
5 Hạ tầng kỹ thuật đồng bộ Cấp điện, chiếu sáng và PCCC,
Nền cọc: mặt cắt ngang bến gồm 08 hàng cọc trong đó có 06 hàng cọc xiên 8:1 và
02 hàng cọc thẳng Bước cọc theo phương ngang bến là: 1,8 m + 8,7 m + 1,8 m + 5,7 m + 1,8 m + 10,2 m + 1,8 m; bước cọc theo phương dọc bến 5,9 m Sử dụng cọc ống BTCT DƯL đường kính D700 mm - t130 cm, chiều dài cọc dự kiến từ 51 m đến 53 m theo cấu
trúc địa tầng Bê tông cọc M400, sử dụng xi măng bền sunfat
Dầm ngang: kết cấu bằng BTCT B30-W10 sử dụng xi măng bền sunfat, có vỏ dầm đúc sẵn và lõi dầm đổ tại chỗ Dầm ngang gồm 2 loại:
- Loại 1: dầm lắp đặt đệm tàu (DN1) tiết diện bh = 140120 cm (chiều cao kể cả bản là 160 cm), chiều dài dầm 3.500 cm Trong đó đầu dầm ngang được mở rộng thành tiết diện bh = 170140 cm (chiều cao kể cả bản là 185 cm)
- Loại 2: dầm không lắp đặt đệm tàu (DN2) tiết diện bh = 140120 cm (chiều cao
Trang 23cao kể cả bản là 160 cm), chiều dài dầm bằng chiều dài phân đoạn bến là 80 m
- Loại 3: dầm dọc chân cẩu quay phía bờ (CB3) tiết diện bh = 150120 cm (chiều cao kể cả bản là 160 cm), chiều dài dầm bằng chiều dài phân đoạn bến là 80 m
- Loại 4: dầm dọc (LB) tiết diện bh = 120120 cm (chiều cao kể cả bản là 160 cm), chiều dài dầm bằng chiều dài phân đoạn bến là 80 m
Bản tựa tàu (BTT): kết cấu bằng BTCT B30-W10 sử dụng xi măng bền sunfat,
tiết diện bản 18540 cm, chiều dài bằng chiều dài phân đoạn bến là 80 m
Bản mặt cầu: kết cấu bằng BTCT B30-W10 sử dụng xi măng bền sunfat, gồm 2
phần: phần đúc sẵn dày 25 cm phía dưới và phần đổ tại chỗ dày 15 cm Lớp phủ mặt cầu
bằng bê tông B30 dày trung bình 6,5 cm
Hào công nghệ: kết cấu bằng BTCT B30-W10 sử dụng xi măng bền sunfat, đổ tại
chỗ cùng với bê tông dầm dọc, dầm ngang và bản mặt cầu tuyến mép bến, kích thước lòng hào 5040 cm chạy dọc bến Trong hào bố trí giá bằng thép hình L505 mạ kẽm với khoảng cách 2 m/thanh đỡ đường ống nước, đường cáp điện đặt trong lòng hào
Bích neo tàu: trên bến bố trí bích neo loại 150T bằng gang đúc, tổng số 42 bích
Đệm tàu: thiết bị đệm tàu sử dụng loại đệm kiểu trụ 1150H, có tấm panel thép mặt
trước kích thước 150 cm x 260 cm, thân đệm cao su hình trụ
Đường ray cẩu: với đặc tính của thiết bị cẩu lắp trên đường ray có tải trọng bánh
xe rất phù hợp với loại ray cẩu kiểu A120
Lăng thể đá gầm bến: cao độ đáy bến 1 hiện hữu là -7,4 mHĐ và sau khi nâng
cấp bến 1 bằng việc đẩy tuyến mép bến ra xa cách mép bến 1 hiện hữu 35 m thì tiến hành nạo vét đến cao độ là -12,2 mHĐ do đó cần phải bổ sung lăng thể đá hộc để giảm tải trước chân tường cừ hiện hữu của bến 1 để bù lại cho khối lượng đất khu nước nạo vét đến cao độ -12,2 mHĐ để gia cường độ ổn định cho tường cừ hiện hữu Lăng thể đá hộc có bề rộng đỉnh là 10 m tại cao trình -3,0 mHĐ, mái dốc lăng thể đá m = 2
Bệ neo bờ: bệ neo bố trí sau kè hiện hữu, đặt cách mép kè 4,5 m Kích thước axbxh
= 6,0x7,0x2,0 m Kết cấu bệ neo bằng BTCT M300 đá 2x4 đổ tại chỗ, lót móng bằng
bê tông M100 đá 4x6 dày 15 cm Trên mặt bệ lắp đặt 01 bích neo loại 150T
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
Hạng mục khu vực tiếp nhận chất nạo vét
Diện tích tiếp nhận chất nạo vét của Dự án là 50,5 ha (vị trí tại khu đô thị mới khu vực Chợ Góc) Chủ đầu tư sẽ tiến hành lắp đặt đê bao xung quanh diện tích này nhằm ngăn cách không cho chất nạo vét tràn ra ngoài khu vực xung quanh Đê bao sử dụng là loại ống địa kỹ thuật loại GT750 có chu vi ống 9,42 m và GT500 có chu vi ống 6,3 m, lõi ống geotube được bơm cát
Tại vị trí phía Đông Nam khu vực này, có bố trí 01 cửa tràn tạo thành diện tích hố lắng nước (diện tích khoảng 0,9 ha, chiều dài khoảng 190 m) Cửa tràn được thiết kế có
Trang 24cửa thoát nước từ ô chứa sang hố lắng (bề rộng 6 m, kết cấu cửa tràn được xếp bằng đá hộc) Hố lắng nước có 01 cửa xả (kết cấu đá hộc xếp, chiều rộng 6 m) để nước từ hố lắng thoát ra sông
Hệ thống thoát nước khu vực đổ chất nạo vét: chất nạo vét được vận chuyển đến khu vực đổ chất nạo vét bằng sà lan và tàu kéo, sau đó được bơm vào ô chứa bằng đường ống dài 1.500 m, phương án đổ theo hướng từ Tây sang Đông tạo hướng thoát nước từ Tây sang Đông Sau khi khối lượng chất nạo vét được lắng trọng lực, nước trên bề mặt
sẽ chảy thoát qua cửa tràn phía Đông Nam Các chất rắn lơ lửng trong chất nạo vét còn lại sẽ tiếp tục được lắng xuống và nước trên bề mặt được dẫn thoát ra ngoài sông và thoát ra đầm Thị Nại
1.2.3 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án
Sự phù hợp của địa điểm thực hiện Dự án với các quy định của pháp luật và các quy hoạch phát triển có liên quan
Đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1 – cảng Quy Nhơn phù hợp với với quy hoạch,
kế hoạch phát triển cảng theo quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 mở rộng cảng Quy Nhơn, quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Nam Trung Bộ (nhóm 4) được UBND
tỉnh Bình Định và Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt Nâng công suất thiết kế Cảng lên
khoảng 10÷15 triệu tấn/năm, đáp ứng lượng hàng dự báo giai đoạn năm 2020÷2025 Nâng khả năng tiếp nhận tàu tổng hợp, container đến 30.000 DWT, phù hợp với tiến trình nâng cấp, mở rộng tuyến luồng Quy Nhơn đã được định hướng tại quyết định số 2370/QĐ-BGTVT ngày 29/07/2016 của Bộ Giao thông Vận tải
Dự án xây dựng hình thành các cảng tổng hợp, đầu mối, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa bằng đường biển của địa phương trong khu vực, tạo kết nối với cảng cửa ngõ quốc tế, trung chuyển quốc tế của quốc gia; là cơ sở để phát triển cân đối, đồng bộ giữa các cảng biển và cơ sở hạ tầng liên quan, kết nối với vùng hấp dẫn của cảng; là động lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng – an ninh của từng địa phương, của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực liên quan
Đối với khu vực đổ chất nạo vét: Dự án sẽ tiến hành đổ chất nạo vét san nền cho
Dự án Khu đô thị mới khu vực Chợ Góc là phù hợp với Quyết định số 2676/QĐ-UBND ngày 06/7/2020 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới khu vực Chợ Góc
1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu
Nguồn vật liệu sử dụng
– Cọc ống BTCT DƯL D700 mm có các Nhà máy của Công ty Phan Vũ tại khu vực
Trang 25phía Nam và Công ty Sơn Trường tại khu vực phía Bắc có khả năng cung cấp đúng chủng loại, quy cách theo nhu cầu xây dựng
– Đá hộc, đá dăm: được cung cấp từ các mỏ Nhơn Hòa vận chuyển đến công trình với cự ly khoảng 25 km; mỏ đá Phước Lộc vận chuyển đến công trình với cự ly khoảng
16 km
– Thép: mua trên các cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố Quy Nhơn
– Xi măng: nguồn từ đại lý các nhà máy xi măng có uy tín, chất lượng trên thị trường
và cảng Quy Nhơn
– Cát: nguồn cát có chất lượng, trữ lượng tốt từ sông trên địa bàn tỉnh cung ứng thông qua hệ thống vận tải thủy, bộ
Khối lượng nguyên vật liệu thi công
Bảng 1.12: Tổng hợp khối lượng chính của Dự án
STT Vật liệu Đơn vị Khối lượng
(Nguồn: Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn)
Đường vận chuyển nguyên vật liệu thi công
Đường ngoài công trường: đường giao thông vận tải chính của Dự án khá thuận
lợi, bao gồm các tuyến đường Đống Đa, đường Quy Nhơn – Nhơn Hội, Quốc lộ 19, Quốc lộ 1A Mạng lưới giao thông thuận lợi để vận chuyển nguyên vật liệu và thiết bị
đến công trình xây dựng
Đường nội bộ trong công trường: đường trong công trình là tuyến đường nội bộ trong cảng Quy Nhơn
Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước: trong quá trình thi công xây dựng, công nhân thi công sử dụng nguồn nước cấp hiện có của Cảng Quy Nhơn đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tại thành phố Quy Nhơn tại Bến số 1 hiện trạng
Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân chủ yếu là nước rửa chân tay, tắm rửa sau giờ làm việc và nước đi vệ sinh Với số lượng công nhân thi công dự kiến khoảng 40 người, áp dụng tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt của công nhân theo TCXDVN 33-2006/BXD của Bộ xây dựng là 45 lít/người/ca thì lượng nước sử dụng ước tính khoảng:
40 người x 45 lít/người/ca = 1,8 m3/ngày
Trang 26Nước cấp cho quá trình vệ sinh, làm mát thiết bị, máy móc, ước tính khoảng 1 -
2 m3/ngày Do đó, tổng nhu cầu sử dụng nước lớn nhất trong giai đoạn này là 3,8
m3/ngày
Nhu cầu sử dụng thiết bị và phương tiện thi công
Máy móc, thiết bị: ưu tiên sử dụng các máy móc, thiết bị chuyên dùng được sản xuất trong nước Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến được sử dụng cho quá trình thi công được liệt kê dưới bảng sau:
Bảng 1.13: Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến sử dụng
STT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Hiện trạng
sử dụng (%)
16 Máy bơm bê tông tự hành 50 m3/h máy 01 80
Trang 27STT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Hiện trạng
(Nguồn: Dự toán thiết kế Dự án)
Các loại xe vận chuyển và máy móc thi công công trình của nhà thầu đều được kiểm tra định kỳ về chất lượng trước khi đưa vào thi công
<> Thiết bị thi công nạo vét :
- Thi công luồng tạm:
- Thi công khu nước trước bến và vũng quay tàu:
<> Thiết bị thi công đắp đê:
Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Nhu cầu sử dụng dầu diezel:
Trong giai đoạn thi công xây dựng, các thiết bị, máy móc thi công sử dụng nhiên
Trang 28liệu dầu DO như máy đào, máy ủi, ô tô, máy đầm, cần trục, tàu kéo,… Dựa theo dự toán tổng hợp nhiên liệu sử dụng cho Dự án, nhu cầu sử dụng dầu DO cho quá trình thi công xây dựng là 1.893 lít/ca tương ứng 289,3 kg/h (trọng lượng riêng của dầu là 0,8 kg/l, 1
ca = 8h) Chi tiết trong bảng sau:
Bảng 1.14: Nhu cầu tiêu thụ dầu DO
STT Thiết bị
Số lượng (chiếc)
Nhiên liệu (lít)
Tổng nhu cầu sử dụng nhiên liệu (lít)
Khối lượng dầu tiên thụ (kg/h) (trọng lượng riêng của dầu
Trang 2917 Máy bơm nước
Ghi chú: Định mức nhiên liệu được lấy theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công
xây dựng tỉnh Bình Định năm công bố theo Văn bản số 6633/UBND-KT ngày 02/10/2020 của UBND tỉnh Bình Định
Nguồn cung cấp: Nhiên liệu được mua tại cơ sở xăng dầu các doanh nghiệp trong
Cảng Sử dụng các thùng phi thép chuyên dùng để chứa và tập kết trong kho của lán trại Khu vực kho được xây dựng đảm bảo an toàn công tác phòng cháy chữa cháy và bảo đảm vệ sinh môi trường
Nhu cầu sử dụng điện: tại địa điểm xây dựng công trình đã có lưới điện của
Cảng Quy Nhơn Do đó, nhà thầu thi công đấu nối tại các nguồn điện gần với vị trí công trình để sử dụng phục vụ thi công
1.3.2 Trong giai đoạn vận hành dự án
Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước: đấu nối từ đường ống cấp nước của Cảng hiện có, trên Bến số 1 sẽ
bố trí đường ống cấp nước cho tàu và PCCC cùng các họng cấp nước cứu hỏa Trong phạm vi Dự án nâng cấp của Bến số 1 – cảng Quy Nhơn chỉ tính toán lượng lao động phục vụ khai thác Bến số 1 sau khi nâng cấp Hiện trạng tại Bến số 1 số lượng công nhân viên có khoảng 60 người, dự kiến Dự án xây dựng hoàn thiện sẽ cần bổ sung thêm khoảng 50 lao động, trong đó chủ yếu là lao động trực tiếp phục vụ công tác sản xuất, bốc xếp hàng hoá Các bộ phận gián tiếp, cán bộ quản lý sử dụng lao động hiện hữu tại Cảng Quy Nhơn
Nước cấp cho nhân viên tại Bến số 1:
Tổng số lượng nhân viên là 110 người, số công nhân làm việc theo 3 ca/ngày, theo
TCXDVN 33:2006/BXD Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế, quy định mức sử dụng nước là 25 lít/người/ca, thì lượng nước cấp sinh hoạt khi
Dự án đi vào hoạt động như sau:
Qsh = 110 người x 25 lít/người.ngày = 2.750 lít/ngày = 2,75 m3/ngày
Nước phục vụ cho tài xế xe container và khách vãng lai ra vào bốc dỡ hàng
Theo TCVN 4513:1988 - Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế, quy định mức
sử dụng nước là 25 lít/người/ca Với số lượng xe ra vào bãi khoảng 19 xe/ngày, nước phục vụ cho nhu cầu sử dụng của tài xế, khách vãng lai là:
Qtx = 19 lượt xe/ngày x 25 lít/ngày = 475 lít/ngày = 0,475 m3/ngày
Nước phục vụ cho tàu thuyền cập Cảng:
Trang 30Theo TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế, quy định mức
sử dụng nước là 25 lít/người/ca Với mỗi lượt neo đậu tàu thuyền, sà lan có số lượng người là 3 – 5 người, số lượt tàu, thuyền, sà lan cập bến là 2 ngày/lượt Nước phục vụ cho nhu cầu sử dụng của thuyền viên là:
Qtx = 5 người/tàu x 2 ngày/lượt x 25 lít/ngày = 80 lít/ngày = 0,08 m3/ngày
Nước chữa cháy: nước cấp cho PCCC chỉ phát sinh khi có sự cố
Nước vệ sinh sàn: theo QCVN 01:2019/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
hoạch xây dựng, định mức là 0,4 lít/m2/ngày:
Qtx = 0,4 lít/m2/ngày x 16.800 m2 = 6.720 lít/ngày = 6,72 m3/ngày
Nhu cầu sử dụng máy móc
Tại bến sẽ bố trí cần trục quay đa năng chạy trên ray với các thông số chính như sau: + Khổ ray: 18m hoặc 10,5 m
+ Sức nâng lớn nhất: ≥ 45 tấn (dưới móc cẩu)
+ Tầm với max (tính từ tâm ray phía khu nước): ≥ 36 m
+ Độ cao nâng tính từ đỉnh ray đến móc cẩu: ≥ 30 m
+ Độ sâu hạ tính từ đỉnh ray đến móc cẩu: ≥ 12 m
Khi bốc xếp hàng tổng hợp, thép, cần trục sẽ được lắp móc Khi bốc xếp sắt thép lắp gầu hoa thị hoặc lắp gầu ngoạm khi bốc xếp dăm mảnh, than, kết hợp đổ vào phễu
di động rồi xuất lên ô tô vận chuyển đi Bốc xếp hàng container sẽ lắp thêm khung chụp container (spreader) Khi xuất hàng thì đối với hàng rời (dăm mảnh, than, ) có thể sử dụng kết hợp với băng tải di động để xuất hàng Trong giai đoạn đầu, khi chưa đầu tư cần trục chân đế, bốc xếp hàng trên cầu cảng sẽ sử dụng cần trục di động
1.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, VẬN HÀNH
Sơ đồ công nghệ bốc xếp tại Bến số 1 đề xuất như sau:
Trang 31Hình 1.9: Sơ đồ công nghệ bốc xếp hàng tổng hợp Thuyết minh:
Đối với phương án bốc xếp hàng hóa sử dụng cần trục bờ: hàng hóa từ các tàu thuyền vận chuyển đến cảng được neo đậu tại bến, sử dụng cần trục để bốc hàng hóa tổng hợp lên bờ, có 02 phương án để vận chuyển hàng từ bến: sử dụng xe tải để vận chuyển hàng hóa thẳng đến nơi phân phối hoặc sử dụng xe nâng 5-10 T/xe tải 10 T vận chuyển hàng hóa đến lưu kho tại kho hàng của cảng, sau đó dùng ô tô tải vận chuyển đến nơi phân phối Trong quá trình hoạt động này chủ yếu sẽ phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn từ các xe vận chuyển và hoạt động bốc dỡ hàng hóa
Đối với phương án sử dụng cần trục tàu: tại bến sẽ sử dụng các cần trục tàu để bốc dỡ hàng hóa trên tàu lên bến khi các tàu cập bến Đối với phương án lưu bãi sẽ sử dụng các xe nâng 5-10 T/xe tải 10T để vận chuyển hàng hóa đến bãi hàng, sau đó sử dụng xe nâng 4-10 T bốc dỡ hàng hóa lưu tại bãi hàng để ô tô vận chuyển đi Đối với phương án không lưu tại bến, sẽ sử dụng các xe tải để vận chuyển hàng hóa trực tiếp tại bến, sau đó sử dụng cần trục di động 36-70 T bốc dỡ hàng từ xe vào bãi hàng, từ bãi hàng lên các xe ô tô vận tải, từ đó sẽ vận chuyển ô tô tải đến các khu vực khác Trong quá trình hoạt động này chủ yếu sẽ phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn từ các xe vận chuyển và hoạt động bốc dỡ hàng hóa, ngoài ra có thể phát sinh chất thải rắn trong quá trình lưu hàng tại bãi
Hình 1.10: Sơ đồ công nghệ bốc xếp hàng rời Thuyết minh:
Quy trình nhập hàng rời: hàng hóa được cập bến sẽ sử dụng cần trục để bốc dỡ hàng hóa từ tàu lên cảng, sử dụng các máy ủi và công nhân để tập trung hàng hóa trong khoang tàu cũng như để gom hàng trên bến thành đống Sau đó, sử dụng các máy xúc
Trang 32gầu nghịch và cần trục di động để bốc dỡ hàng hóa từ bãi lên xe tải để vận chuyển hàng hóa phân phối đến các khu vực
Quy trình xuất hàng rời: hàng hóa nhập vào cảng bằng các xe tải, hàng hóa đổ thành đống và được gom bằng các máy ủi Sử dụng các máy xúc gầu nghịch và cần trục di động để bốc dỡ hàng hóa lên xe tải vận chuyển đến bến cảng Tại bến, sử dụng cần trục hoặc hệ thống băng tải để vận chuyển hàng hóa lên khoang tàu và vận chuyển hàng hóa đến các nơi khác
Trong quá trình hoạt động này sẽ phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn từ các xe vận chuyển và hoạt động bốc dỡ hàng hóa Ngoài ra, hoạt động gom hàng, bốc dỡ từ hàng hóa sẽ rơi vãi làm phát sinh chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường
Hình 1.11: Sơ đồ công nghệ bốc xếp hàng container Thuyết minh:
Quy trình nhập hàng container: sử dụng cần trục 45 T bốc dỡ hàng container từ các tàu lên xe chở container Hàng hóa nhập cảng được lưu tại kho tập kết container hoặc vận chuyển trực tiếp đến chủ hàng Hàng tập kết tại bến container chuyển ra kho bãi chất rút, từ đó hàng hóa được vận chuyển bằng xe ô tô 5-10 T đi phân phối hàng hóa
Quy trình xuất hàng container: hàng hóa được vận chuyển bằng ô tô tải vận chuyển vào kho chứa hàng, hàng hóa được vận chuyển thẳng vào kho chứa container hoặc vào kho chứa rác tại bãi rút Từ đó dùng xe vận chuyển vào kho chứa hàng hóa
Trang 33container Từ bãi chứa dùng xe vận chuyển đến bến cảng, dùng cần trục để bốc hàng háo từ trên bến xuống tàu đã được neo đậu
Trong quá trình hoạt động này sẽ phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn từ các xe vận chuyển và hoạt động bốc dỡ hàng hóa
Cơ sở lựa chọn công nghệ:
- Căn cứ vào hàng hóa các tàu đến bến cảng với các loại hàng khác nhau
- Căn cứ vào sơ đồ công nghệ khai thác cho các loại hàng hóa, quy trình thiết kế công nghệ, lượng hàng, đặc thù nguồn hàng và tàu đến bến cảng
- Tham khảo các bến cảng đang khai thác trong Cảng Quy Nhơn hiện đang khai thác và các bến cảng trên địa bàn tỉnh Bình Định
1.5 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
1.5.1 Trình tự biện pháp thi công chủ đạo toàn bộ Dự án
Biện pháp tổ chức thi công, trình tự thi công có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để đảm bảo quá trình thi công không bị ảnh hưởng chồng lấn Thi công theo từng phân đoạn theo phương pháp cuốn chiếu theo từng mũi thi công, kết hợp biện pháp thủ công
và cơ giới trong toàn bộ quá trình thi công Dự án không tiến hành san nền mặt bằng khu vực bến cảng, chỉ sử dụng hệ thống cọc bê tông tạo mặt bằng cho Dự án (diện tích đóng cọc xây dụng bến là 16.800 m2 Do đó mức độ tác động đến dòng chảy và thu hẹp diện tích mặt bằng đầm ở mức thấp Nhằm tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, đường bãi hiện có; Dự án xây dựng bến sẽ tận dụng kết cấu bến hiện hữu làm tuyến kè sau cảng, tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian xây dựng, mang lại hiệu quả kinh tế tốt hơn cho dự án
Trình tự thi công chính như sau:
- Định vị công trình bằng máy kinh vĩ, thiết lập hệ trục toạ độ công trình và mốc thi công
- Thi công đóng hạ 04 hàng cọc E, F, G, H bằng cần cẩu đứng trên bờ lắp búa treo
và hệ thống cọc - dầm dẫn hướng
- Thi công nạo vét bước 1 khu vực lòng bến phục vụ đóng 04 hàng cọc D, C, B, A
- Thi công đóng hạ 04 hàng cọc D, C, B, A bằng tàu đóng cọc
- Thi công đúc sẵn bệ BTCT đầu cọc, vỏ dầm BTCT, bản BTCT lớp dưới
- Cẩu lắp các cấu kiện BTCT vào vị trí
- Lắp đặt cốt thép và đổ BTCT các cấu kiện dầm ngang, dầm dọc
- Thi công lăng thể đá gầm bến
- Thi công kết cấu bản mặt cầu cảng
- Thi công nạo vét bước 2 của khu nước đậu tàu, vũng quay tàu
- Thi công lắp đặt đường ray cẩu, bích neo và đệm tàu của cầu cảng
- Thi công kết nối hạ tầng kỹ thuật: cấp điện, cấp nước từ bến hiện hữu
Trang 34- Thi công lắp đặt hệ thống báo hiệu hàng hải
- Nghiệm thu, bàn giao công trình
1.5.2 Chi tiết biện pháp thi công cầu cảng
Bước 1:
- Chuẩn bị, tập kết vật tư vật liệu và máy móc thi công
- Định vị công trình, xây dựng mốc thi công và hệ tọa độ công trình
- Đúc cọc thử tại xưởng, vận chuyển ra công trường và đóng các cọc thử
- Vỗ lại các cọc đóng thử và quyết định chiều dài cọc đại trà
- Nạo vét lòng bến đến cao độ thiết kế
- Tiến hành đóng cọc cầu tàu bằng tàu đóng cọc theo hướng thi công từ trong bờ ra phía biển tuần tự theo sơ đồ đóng cọc
- Thi công liên kết đầu cọc
Bước 2:
- Lắp dựng cốp pha, gia công cốt thép, đổ bê tông hệ dầm cọc, dầm ngang cầu tàu
- Nạo vét lòng bến đến cao độ thiết kế
- Trải lưới địa kỹ thuật chịu lực
- Thi công tầng lọc ngược sau kè, lắp đặt bản quá độ
- Thi công dầm cầu công tác
Bước 3:
- Lắp dựng cốp pha, gia công cốt thép, bản tựa tàu và bản mặt cầu
- Đổ bê tông bản tựa tàu, bản mặt cầu kết hợp đổ lớp bê tông phủ
- Lắp dựng cốp pha, gia công cốt thép cầu công tác và trụ neo hạ lưu
- Đổ bê tông trụ neo hạ lưu
- Cẩu lắp dầm cầu công tác
Bước 4:
- Lắp đặt ray cần trục, bích neo, đệm tàu
- Lắp dựng lan can cầu công tác
- Hoàn thiện, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng
1.5.3 Nạo vét khu nước và vũng quay tàu
Các bước thi công
Công tác huy động và chuẩn bị công trường
+ Chuẩn bị công trường (lập văn phòng Ban điều hành, làm các thủ tục với Chủ
Trang 35đầu tư và các cơ quan chức năng địa phương…)
+ Huy động thiết bị nhân lực đến công trường để thi công
+ Khảo sát lập bình đồ tính toán khối lượng trước khi thi công
+ Quan trắc môi trường trước khi thi công nạo vét
Thi công lắp đặt các phao báo hiệu
Trước khi thi công nạo vét, thực hiện lắp đặt các biển báo và phao báo hiệu khu vực nạo vét để đảm bảo an toàn cho các phương tiện giao thông đi lại trên luồng
Hệ thống phao báo hiệu và biển báo được thi công tại các cơ sở sản xuất chuyên dụng (máy đóng tàu hoặc đơn vị sản xuất báo hiệu đường thủy nội địa) Trong quá trình thi công sẽ tiến hành mua phao và biển báo
Thi công đê bao trên bãi chứa
Sau khi nhận được bàn giao mặt bằng bãi chứa từ Chủ đầu tư Khu đô thị Chợ Góc, tiến hành thi công đê bao theo đúng hồ sơ thiết kế Xây dựng đê bao hố chứa chất nạo vét bằng ống Geotube (có bơm cát bên trong), đê bao tải cát, đê đất tuỳ theo địa hình từng vị trí
Thi công âu chứa chất nạo vét và khơi thông luồng vận chuyển chất nạo vét
Thi công âu chứa: kích thước âu chứa chất nạo vét 30x70m, độ sâu âu là 3.5m xung quanh âu lắp lưới chắn bùn để hạn chế khuếch tán bùn ra môi trường xung quanh
Khơi thông luồng: Nạp vét, khơi thông luồng bằng máy đào gầu dây → sà lan vận chuyển chất nạo vét đến vị trí âu chứa và từ đây sử dụng máy bơm thi công hút và bơm chất nạo vét lên bãi chứa tại Khu Chợ Góc
- Khảo sát, đo đạc tính toán khối lượng đã thực hiện
Thi công nạo vét khu nước trước bến và vũng quay tàu
- Nhà thầu tổ chức cho các thiết bị đồng thời nạo vét khu nước trước bến, vũng quay tàu bằng máy đào gầu dây + sà lan tự hành → Vận chuyển chất nạo vét đến âu chứa chất nạo vét→ Xả chất nạo vét trong âu chứa → Bơm chất nạo vét từ âu chứa vào bãi chứa chất nạo vét trong Khu Chợ Góc → Kết thúc thi công, hoàn trả lại mặt bằng ban đầu
- Tiến hành công tác đảm bảo an toàn hàng hải khu vực thi công vực thi công
- Tổ chức thi công nạo vét và vận chuyển đất nạo vét đến khu vực quy định
- Khảo sát, đo đạc tính toán khối lượng đã thực hiện
Nghiệm thu và bàn giao
- Khảo sát, đo đạc nội bộ và ra thông báo đến Chủ đầu tư để mời đơn vị Tư vấn khảo sát của Chủ đầu tư tiến hành khảo sát nghiệm thu công trình và ra thông
Trang 36báo hàng hải
- Bàn giao công trình, dời thiết bị, nhân lực khỏi công trường
Sơ đồ trình tự thi công
Trình tự công việc thi công được thể hiện theo sơ đồ dưới đây:
Công tác định vị khu vực thi công
Định vị mặt bằng:
- Việc xác định chính xác vị trí thi công đóng một vai trò hết sức quan trọng, nhất
là khi thi công trong điều kiện sóng gió, phạm vi thi công hẹp trong một vùng nước rộng
lớn, tàu bè qua lại nhiều
- Triển khai các điểm giới hạn khống chế khu vực thi công cũng như dùng để
Trang 37chuyền cao độ thước nước, kiểm tra và hiệu chỉnh DGPS Các mốc này sẽ được bảo quản và sử dụng trong suốt quá trình thi công công trình đến khi bàn giao đưa vào sử dụng
- Tiến hành định vị vị trí bằng thiết bị định vị vệ tinh toàn cầu có hiệu chỉnh vi phân (DGPS) cho độ chính xác cao
Công tác định vị độ sâu:
- Chuyển cao độ từ mốc cao độ thiết kế về trạm đo mực nước bằng máy thủy bình đảm bảo độ chính xác yêu cầu
Biện pháp kỹ thuật thi công chi tiết:
Khảo sát trước khi nạo vét
- Trước khi tiến hành thi công, sẽ tiến hành khảo sát, đo đạc toàn bộ khu vực nạo vét lập thành bình đồ khảo sát trước nạo vét
- Đề cương khảo sát trước nạo vét sẽ được đệ trình lên Chủ đầu tư phê duyệt trước khi thực hiện
Thi công đê bao tiếp nhận sản phẩm nạo vét
Đê bao khu vực tiếp nhận sản phẩm nạo vét: Khu vực tiếp nhận sản phẩm nạo vét
ở khu vực quy hoạch Khu đô thị mới Chợ Góc có diện tích khoảng 16ha, hiện trạng là các ao đầm, khu dân cư và nghĩa trang chưa được giải tỏa Để ngăn cách không cho vật chất nạo vét tràn ra khu vực xung quanh (dân cư, nghĩa trang…) cần phải đắp đê bao chứa đất nạo vét Để phù hợp với địa hình thực tế theo hiện trường và khả năng thi công
đê bao bãi chứa, kết cấu đê bao bãi chứa gồm 03 loại:
- Đê bao bãi chứa loại 1: sử dụng ống địa kỹ thuật geotube loại GT750 H=1,5m, lõi ống địa kỹ thuật được bơm cát tận thu từ nạo vét
- Đê bao bãi chứa loại 2.1: sử dụng đất đắp tại chổ, đỉnh đê rộng 50cm, mái dốc đê phía ngoài và phía trong m=1, chiều cao đê H=1,5m Để chống xói cho đê, phía mái dốc trong đê trải lớp vải bạt nhựa PE
Trang 38- Đê bao bãi chứa loại 2.2: sử dụng bao tải cát, đỉnh đê rộng 50cm, mái dốc đê phía ngoài m=1, phía trong m=0,5, chiều cao đê H=1,5m
Đối với các vị trí không thi công được đê bao loại 1, tùy thuộc vào vị trí và địa hình khu vực, sử dụng đê bao loại 2 (bao gồm loại 2.1 và 2.2)
Phân chia khu vực thi công
- Căn cứ vào hồ sơ bản vẽ, để thi công đạt độ sâu đồng đều và tận dụng tối đa độ sâu đã được nạo vét để khai thác Nhà thầu tiến hành phân chia thành các khu vực thi công khác nhau tuỳ thuộc vào cao độ tự nhiên của từng khu vực đó
- Khu vực thi công được xác định cụ thể và được thiết kế trên màn hình máy tính và được chia thành nhiều dải nhỏ có chiều rộng khoảng 10(m) một dọc theo tuyến, dưới sự hỗ trợ của hệ thống định vị DGPS phương tiện thi công tiến hành thi công lần lượt theo các dải trên nhằm đạt độ sâu đồng đều Trong quá trình thi công đặc biệt chú ý đến các điểm cạn, các điểm này cũng được thể hiện đầy đủ trên màn hình máy tính
Biện pháp thi công nạo vét bằng tàu ngoạm gầu dây:
Trang 39+ Nhập số liệu toạ độ các điểm khống chế tuyến khu nước thiết kế vào phần mềm máy tính
+ Sau khi nhập xong các toạ độ, các toạ độ được lưu trong phần mềm và hiển thị ngay trên màn hình máy tính khu vực phải nạo vét Vị trí của tàu tại thời điểm bất kỳ được thể hiện là một điểm sáng trên màn hình máy tính
- Tuyến nạo vét được định vị bằng các tiêu tạo thành hàng chập tiêu để xác định hai tuyến mép của mỗi dải thi công
- Vị trí các tiêu chập: Thiết kế vị trí từng tiêu trên bản vẽ Dùng máy định vị vệ tinh để đo đạc xác định vị trí tiêu ngoài hiện trường
- Thả phao đánh dấu vị trí và tiến hành đặt tiêu
- Sau khi lắp đặt tiêu vào vị trí, đo đạc kiểm tra lại Nếu có sai lệch so với vị trí thiết kế phải điều chỉnh lại vị trí tiêu đúng vị trí thiết kế
* Định vị độ sâu nạo vét:
- Đặt trạm thước nước tại cầu cảng để xác định mực nước trong suốt thời gian thi công Thước nước làm bằng gỗ chia vạch nhỏ 5cm , bên cạnh đặt mia 5m để kiểm tra
- Dùng máy toàn đạc dẫn cao độ từ mốc cao độ thiết kế về trạm thước nước
- Căn cứ độ cao mực nước tại từng thời điểm, và cao độ đáy nạo vét của từng khu vực tính toán độ sâu hạ cần gầu tương ứng đảm bảo thi công đúng độ sâu thiết kế
Độ sâu hạ cần gầu =Cao độ đáy thiết kế+Cao độ mực nước+Độ sâu dự phòng
sẽ nhổ phao dấu mặt cắt khởi điểm để an toàn cho các phương tiện thi công
- Trong quá trình thi công phải thường xuyên kiểm tra vị trí các tiêu định vị và
Trang 40điều chỉnh ngay nếu sai lệch
* Công tác làm neo cho tàu ngoạm gầu dây:
- Trình tự thả neo: Đặt tàu dọc theo tuyến dải nạo vét vào vị trí khởi điểm, cố định tàu và tiến hành thả hệ thống neo tàu ngoạm gầu dây
- Trình tự và biện pháp thả neo như sau:
- Vị trí các neo ngang thay đổi thường xuyên theo tiến độ thi công đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Các neo phải bám đất, không bị bò
+ Vị trí neo ngang đảm bảo góc kẹp của đường dây neo so với phương vuông góc với dải trục nạo vét không vượt quá 150
+ Hệ thống neo dưới nước được thả bằng tàu lai Khi làm neo xong, kéo căng các dây neo để kiểm tra độ bám đất của các neo
* Thi công nạo vét:
- Đưa tàu vào vị trí bằng tàu kéo, tiến hành thả neo định vị
- Hệ thống neo dưới nước được thả bằng cần cẩu Khi làm neo xong, kéo căng các dây neo để kiểm tra độ bám đất của các neo
- Sau khi định vị xong, cho sà lan chứa đất cập mạn tàu cuốc và cô dây cố định sà lan vào tàu
- Thi công nạo vét theo từng dải, nạo vét lần lượt từ đầu dải đến cuối dải khi thi công xong một dải mới chuyển sang thi công dải kế tiếp, thi công theo hướng vuông góc với tuyến mép bến
- Tuỳ theo cao độ nạo vét của từng khu vực tàu ngoạm gầu dây có thể tiến hành thi công nạo vét bằng 1 hoặc nhiều lớp cuốc sao cho đạt hiệu quả cao nhất, thi công lần lượt theo từng mặt cắt thiết kế để hạn chế tối đa hiện tượng sót lỏi
- Mái taluy được thi công bằng phương pháp cuốc dật cấp theo từng mặt cắt thiết
kế đảm bảo đúng chuẩn tắc kỹ thuật Thi công cuốc sâu hơn 0,3m để đảm bảo cao trình đáy thiết kế
- Khi sà lan chứa đất đã đầy tải, cho di chuyển đến vị trí đổ đất, mở tất cả các cánh cửa đất đồng thời để đất tụt ra khỏi sà lan, vừa đổ đất vừa di chuyển từ từ sà lan để việc
đổ đất được đồng đều
- Trong quá trình thi công thường xuyên dùng thiết bị chuyên dùng để kiểm tra phần đã nạo vét xong nếu phát hiện những điểm sót lỏi cho tàu thi công lại ngay