Nghiệp vụ hải quan Nghiệp vụ hải quan ĐỀ TÀI KIỂM TRA HẢI QUAN Khái niệm Khái niệm Kiểm tra Hải quan Theo công ước Kyoto, kiểm tra hải quan được hiểu là các biện pháp do cơ quan hải quan áp dụng nhằm[.]
Trang 1Nghiệp vụ hải quan
ĐỀ TÀI KIỂM TRA HẢI QUAN
Trang 2Khái niệm
Khái niệm Kiểm tra Hải quan:
- Theo công ước Kyoto, kiểm tra hải quan được hiểu là các biện pháp do cơ quan hải quan áp dụng nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật hải quan
- Theo Luật Hải quan Việt Nam 2014, kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra
hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải
Trang 3Khái niệm
Ý nghĩa của việc kiểm tra hải quan:
- Phát hiện tính bất hợp pháp của những hành vi di chuyển hàng hóa, phương tiện và hành lý chuyển dịch qua biên giới
- Tạo cơ sở đúng đắn, sát thực tế cho việc tính thuế, thu thuế
- Buộc những người có liên quan phải chấp hành đúng những quy định của pháp luật
- Thông qua việc kiểm tra hải quan để phát hiện những sơ
hở, những điều không rõ ràng của pháp luật, trên cơ sở đó góp ý
bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật nhà nước
Trang 4Khái niệm
Nguyên tắc tiến hành các thủ tục hải quan về kiểm tra:
- Phải làm thủ tục Hải quan, chịu sự kiểm tra hải quan
- Thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro
- Hàng hóa, phương tiện được xuất – nhập cảnh khi đã được thông quan
- Thủ tục Hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định pháp luật
- Bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất – nhập khẩu (cảnh) và quá cảnh
Trang 5Đối tượng chịu sự kiểm tra
- Hàng hóa xuất – nhập khẩu, quá cảnh, hàng trung chuyển; hối ngoại, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý; văn hóa phẩm, di vật,
cổ vật, …
- Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường song xuất – nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cửa khẩu và chuyển cảng
- Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng ở trên
- Tổ chức cá nhân liên quan đến việc làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất – nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất – nhập cảnh, quá cảnh, quá cảnh và chuyển cảng
Trang 6Kiểm tra hải quan
1 Nguyên tắc kiểm tra hải quan:
– Được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan và quá trình kiểm tra sau thông quan
– Phải được giới hạn ở mức độ cần thiết để đảm bảo sự tuân thủ pháp luật hải quan đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu
– Hình thức kiểm tra hải quan được quyết định thông qua kết quả phân tích thông tin về lô hàng, việc đánh giá kết quả chấp hành pháp luật hải quan của chủ hàng và mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan
Trang 72 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
2.1 Kiểm tra hồ sơ hải quan:
Kiểm tra hồ
sơ Hải quan Khai hải
quan trên
tờ khai giấy
Khai hải quan điện
tử
Kiểm tra hải quan
Trang 8* Kiểm tra việc tuân thủ chế độ chính sách:
– Kiểm tra thông tin cấp phép, hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu; danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành
– Kiểm tra đối chiếu nội dung khai hải quan, kết quả kiểm tra thực tế (nếu có) với Danh mục mã số hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan: Kiểm tra hải quan
2.1 Kiểm tra hồ sơ hải quan:
Trang 9* Kiểm tra thuế:
– Kiểm tra điều kiện để áp dụng biện pháp cưỡng chế, thời hạn nộp thuế theo quy định
– Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế, miễn thuế, giảm thuế
– Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp,– Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa
– Kiểm tra, xác định trị giá tính thuế
– Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa
Kiểm tra hải quan
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
2.1 Kiểm tra hồ sơ hải quan:
Trang 102.2 Kiểm tra thực tế hàng hóa:
* Khái niệm:
– Kiểm tra thực tế hàng hóa là việc cơ quan hải quan kiểm tra tình hình thực tế của hàng hóa, đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với các nội dung trong tờ khai hải quan và các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan
Kiểm tra hải quan
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
Trang 11* Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa:
Các căn cứ để đưa ra quyết định mức độ kiểm tra thực tế:
– Quá trình chấp hành pháp luật hải quan của chủ hàng
–> Là một trong những căn cứ quan trọng để quyết định
Kiểm tra hải quan
2.2 Kiểm tra thực tế hàng hóa:
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
Trang 12* Các mức độ kiểm tra thực tế bao gồm:
– Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa – Kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng– Kiểm tra xác suất hàng hóa
Tóm lại, việc kiểm tra thực tế hàng hóa được giới hạn ở mức độ phù hợp với kết quả phân tích thông tin, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan
Kiểm tra hải quan
2.2 Kiểm tra thực tế hàng hóa:
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
Trang 13* Hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa:
Kiểm tra thực tế hàng hóa có thể thực hiện bằng thủ công hoặc sử dụng máy móc thiết bị Máy móc thiết bị sử dụng trong việc
kiểm tra thực tế là máy soi Thường sử dụng máy soi đối với hàng
hóa đóng trong container Việc lựa chọn hàng hóa phải kiểm tra
bằng máy soi do Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai
hải quan xác định
Kiểm tra hải quan
2.2 Kiểm tra thực tế hàng hóa:
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
Trang 14* Trách nhiệm của công chức hải quan trong việc kiểm tra:
– Công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hóa theo quyết định về hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng
hóa của người có thẩm quyền quyết định
– Khi kiểm tra, công chức hải quan phải đối chiếu thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với nội dung khai trên tờ khai hải
quan của người khai hải quan để xác định sự phù hợp giữa nội dung
hệ thống máy soi theo quy định; hình ảnh soi chiếu được in từ hệ thống
và lưu kèm hồ sơ hải quan
– Kết quả kiểm tra thực tế được ghi trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế theo mẫu quy định và phải được cập nhật đầy đủ vào Hệ thống Kết quả kiểm tra thực tế phải phản ánh đầy đủ các thông tin phục vụ việc kiểm tra tính thuế, áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Kiểm tra hải quan
2.2 Kiểm tra thực tế hàng hóa:
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
Trang 15* Một số quy định khác liên quan đến kiểm tra thực tế:
– Hàng hóa thuộc diện được miễn kiểm tra thực tế nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được tiến hành kiểm tra thực tế
– Hàng hóa không thuộc diện miễn kiểm tra thực tế được kiểm tra thực tế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro
– Khi kiểm tra thực tế, hàng hóa là động vật sống, thực vật sống, hàng hóa khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt được ưu tiên kiểm
tra trước
– Khi kiểm tra thực tế hàng hóa phải có sự có mặt của chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng
Kiểm tra hải quan
2.2 Kiểm tra thực tế hàng hóa:
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
Trang 162.3 Nội dung kiểm tra trong quá trình thông quan hàng hoá
* Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hoá:
– Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan chịu trách nhiệm xác định về tên hàng, mã số hàng hoá
– Trường hợp phát hiện việc khai của người khai hải quan là chưa chính xác thì giải thích cho người khai hải quan biết và điều chỉnh tên hàng, mã số theo đúng quy định, hướng dẫn về phân loại, áp mã hàng hoá
– Trường hợp Chi cục Hải quan không xác định được tên hàng, mã
số hàng hoá do hàng hóa cần phân tích trong phòng thí nghiệm thì chi cục hải quan cùng chủ hàng lấy mẫu gửi Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan để phân tích, phân loại
Kiểm tra hải quan
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
Trang 17– Đối với hàng hóa mà Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan không xác định được tên hàng thì gửi đến cơ quan, tổ chức
giám định chuyên ngành để yêu cầu giám định
– Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với tên và mã
số hàng hoá do cơ quan Hải quan xác định thì cùng với cơ quan hải
quan lấy mẫu, thống nhất lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định
chuyên ngành (GĐCN) để giám định
– Cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu tên hàng, mã số trên
tờ khai hải quan với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Kiểm tra hải quan
2.3 Nội dung kiểm tra trong quá trình thông quan hàng hoá
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
Trang 18* Kiểm tra về lượng hàng hoá:
– Kiểm tra về lượng hàng hóa bao gồm kiểm tra số lượng, trọng lượng hoặc dung tích hàng hóa
– Việc kiểm tra xác định lượng hàng hóa do công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau tùy theo tính chất mặt hàng, tình hình cụ thể của từng lô hàng
• Xác định lượng hàng bằng các biện pháp cân, đo, đếm hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật hoặc các thiết bị đo lường khác
• Căn cứ vào kết quả giám định của tổ chức giám định để xác định
Kiểm tra hải quan
2.3 Nội dung kiểm tra trong quá trình thông quan hàng hoá
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
Trang 19* Kiểm tra về chất lượng hàng hoá:
a Đối với hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng
- Đối với hàng hoá nhập khẩu: cơ quan Hải quan căn cứ giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá hoặc giấy thông
báo miễn kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá của cơ quan
quản lý Nhà nước về chất lượng có thẩm quyền để làm thủ tục hải
- Trường hợp bằng phương tiện và thiết bị của mình, cơ quan Hải
quan không xác định được chất lượng hàng hoá để áp dụng chính
sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
- Trường hợp người khai hải quan và cơ quan Hải quan không
thống nhất được trong việc lựa chọn tổ chức giám định chuyên
ngành
Kiểm tra hải quan
2.3 Nội dung kiểm tra trong quá trình thông quan hàng hoá
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
Trang 20* Kiểm tra xuất xứ hàng hoá
a Quy định về chứng từ chứng nhận xuất
xứ HH
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) được
cấp bởi cơ quan có thẩm quyền
- Văn bản xác định trước xuất xứ hàng
hóa nhập khẩu của Tổng cục Hải quan
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
của người SX/người XK/người NK theo Hiệp
định thương mại tự do mà Việt Nam là
thành viên
Kiểm tra hải quan
2.3 Nội dung kiểm tra trong quá trình thông quan hàng hoá
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
Trang 21Kiểm tra hải quan
2.3 Nội dung kiểm tra trong quá trình thông quan hàng hoá
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
* Kiểm tra xuất xứ hàng hoá
b Các trường hợp nộp chứng từ nhận xuất xứ HH theo quy định của PL Việt Nam:
Người khai hải quan nộp 1 bản chính chứng từ chứng nhận xuất xứ HH NK trong các trường hợp sau:
- Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thỏa thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam;
- Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;
- Hàng hoá thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, biện pháp hạn ngạch thuế quan;
- Hàng hoá thuộc diện phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Các nội dung khi kiểm tra C/O
Trang 22Kiểm tra hải quan
2.3 Nội dung kiểm tra trong quá trình thông quan hàng hoá
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
* Kiểm tra xuất xứ hàng hoá
c Kiểm tra, xác định xuất xứ đối với HH XK-NK theo quy định của PL Việt Nam: - Đối với hàng xuất khẩu: kiểm tra nội
dung khai của người khai hải quan, chứng
từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra
Trang 23Kiểm tra hải quan
2.3 Nội dung kiểm tra trong quá trình thông quan hàng hoá
2 Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan:
* Kiểm tra thuế:
- Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng
hoá không thuộc đối tượng chịu thuế
- Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng
hoá thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn
thuế, giảm thuế
- Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác
định số thuế phải nộp trong trường hợp
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc
đối tượng chịu thuế
Trang 24Lấy mẫu, lưu hình ảnh
1 Các trường hợp lấy mẫu, lưu hình ảnh:
Mẫu chỉ lấy trong trường hợp cần thiết và ở mức tối thiểu đủ để phục vụ cho việc phân tích, giám định Bao gồm các trường hợp sau:
- Người khai Hải quan có yêu cầu lấy mẫu phục vụ việc khai hải quan
- Nguyên vật liệu nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu phải lấy mẫu để phục vụ phân tích, giám định theo yêu cầu của cơ quan Hải quan
Trang 25Lấy mẫu, lưu hình ảnh
2 Thủ tục lấy mẫu, lưu hình ảnh:
- Mẫu chỉ lấy ở mức tối thiểu đủ để cho việc phân tích, giám định, phân loại theo quy định về phân tích, phân loại hàng xuất – nhập khẩu
- Khi lấy mẫu phải lập biên bản lấy mẫu, cập nhật vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và lưu theo mẫu
- Khi lấy mẫu có đại diện người khai hải quan và đại diện
cơ quan hải quan
- Mẫu phải được hai bên ký xác nhận và niêm phong
- Khi bàn giao mẫu phải có biên bản bàn giao và ký xác nhận
Trang 26Lấy mẫu, lưu hình ảnh
3 Mẫu được lưu tại:
- Trung tâm phân tích, phân loại - Chi cục hải quan - Doanh nghiệp
4 Thời gian lưu mẫu:
- Mẫu phân tích lưu tại Trung tâm phân tích, phân loại và Chi cục hải quan phục vụ yêu cầu thực hiện chính sách quản lý
xuất – nhập khẩu hàng hóa được lưu trong 90 ngày tính từ ngày
(TH có tranh chấp, khiếu nại thì lưu đến khi giải quyết xong)
- Mẫu nguyên liệu gia công được lưu tại doanh nghiệp đến khi hoàn thành thủ tục thanh khoản xong hợp đồng gia công
- Mẫu nguyên liệu xản xuất hàng xuất khẩu được lưu tại doanh nghiệp đến khi hoàn thành thủ tục thanh khoản xong tờ
khai nhập khẩu
Trang 28Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe !!!