1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

chuyên ngành cơ khí và tựu động hoá

623 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên ngành Cơ khí và Tự động hoá
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Chuyên ngành Cơ khí và Tự động hoá
Thể loại Tổng quan
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 623
Dung lượng 19,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin về việc dạy chú trọng vào lĩnh vực học tập 581 Lĩnh vực học tập 1: Sản xuất cấu kiện với dụng cụ cầm tay 582 Lĩnh vực học tập 2: Sản xuất cấu kiện với máy 584 Lĩnh vực học tập 3: Chế tạo cụm lắp ráp đơn giản 586 Lĩnh vực học tập 4: Bảo dưỡng hệ thống kỹ thuật 588 Lĩnh vực học tập 7: Lắp ráp hệ thống kỹ thuật 590 Lĩnh vực học tập 8: Lập trình và sản xuất trên máy công cụ điều khiển bằng kỹ thuật số 592 Lĩnh vực học tập 10: Sản xuất và đưa vào vận hành một phần hệ thống kỹ thuật 594 Phạm vi học tập 11: Giám sát chất lượng sản phẩm và qui trình 596 Lĩnh vực học tập 5: Gia công chi tiết rời với máy công cụ (tóm tắt) 598 Lĩnh vực học tập 6: Kế hoạch và việc đưa vào vận hành của hệ thống điều khiển kỹ thuật (tóm tắt) 598 Lĩnh vực học tập 9: Sửa chữa các hệ thống kỹ thuật (tóm tắt) 598 Lĩnh vực học tập 12: Bảo dưỡng các hệ thống kỹ thuật (tóm tắt) 599 Lĩnh vực học tập 13: Đảm bảo khả năng vận hành của những hệ thống tự động (tóm tắt) 599 Danh sách hãng xưởng 60

Trang 1

1 Kỹ thuật kiểm tra độ dài

1.2.3 Khả năng của phương tiện đo lường giám sát

1.3.1 Thước dài, thước thẳng, thước góc, dưỡng kiểm và căn mẫu 18

1.3.2 Thiết bị đo cơ và điện tử 21

1.3.3 Các thiết bị đo chạy bằng khí nén 29

1.3.5 Thiết bị đo quang điện tử 32

1.3.6 Kỹ thuật nhiều cảm biến (Đa cảm biến)

trong thiết bị đo tọa độ 34

2 Quản lý chất lượng2.1 Những phạm vi hoạt động của quản lý chất lượng 61

2.4 Đặc tính (đặc trưng) chất lượng và lỗi sai hỏng 63

2.7.3 Phân bố chuẩn cho các trị số của một đặc tính 69

2.7.4 Phân bố pha trộn của một đặc tính 69

2.7.5 Tham số đặc trưng cho phân bố chuẩn của mẫu thử 70 2.7.6 Kiểm tra chất lượng theo phương pháp

2.12 Cải tiến liên tục quy trình:

3 Kỹ thuật sản xuất

3.4.1 Trạng thái của vật liệu trong biến dạng 92

3.4.2 Khái niệm về phương pháp biến dạng 92

3.7.1 Phương pháp ghép nối 204 3.7.2 Kết nối ép và kết nối khóa sập nhanh 207 3.7.3 Phương pháp dán (sự kết dính) 209

3.9 Cơ sở sản xuất và bảo vệ môi trường 234

4 Kỹ thuật vật liệu4.1 Đại cương về vật liệu và phụ liệu 238

4.1.3 Phụ liệu và năng lượng 239

4.2 Chọn lựa vật liệu và đặc tính của vật liệu 240

4.2.3 Tính cơ học (Cơ tính) - công nghệ 242 4.2.4 Đặc tính kỹ thuật gia công 244 4.2.5 Hóa tính và tính công nghệ 244 4.2.6 Thích hợp với môi trường, không hại sức khỏe 245

4.3 Cấu trúc bên trong của kim loại 246

4.3.1 Cấu trúc bên trong và tính chất 246 4.3.2 Mẫu mạng tinh thể của kim loại 247

Trang 2

4.3.3 Lỗi cấu trúc trong tinh thể 248

4.3.4 Sự phát sinh của cấu trúc kim loại 248

4.3.5 Loại cấu trúc và tính chất vật liệu 249

4.3.6 Cấu trúc kim loại ròng và cấu trúc hợp kim 250

4.4.8 Nấu chảy vật liệu gang sắt 263

4.4.9 Hệ thống đặt tên vật liệu gang sắt 264

4.8.1 Các loại cấu trúc của vật liệu sắt 277

4.8.2 Giản đồ trạng thái của hợp kim sắt-cacbon 278

4.8.3 Cấu trúc và mạng tinh thể lúc nung nóng 279

4.8.7 Tôi ở vùng biên (tôi da cứng) 286

4.8.8 Thí dụ sản xuất: xử lý nhiệt của bệ kẹp 289

4.9.1 Kiểm tra đặc tính gia công 290

4.9.3 Thử nghiệm uốn đập mẫu có khía 293

4.9.5 Kiểm tra độ bền mỏi 298 4.9.6 Kiểm tra tải trọng vận hành của cấu kiện 299 4.9.7 Thử nghiệm không phá hủy vật liệu 299 4.9.8 Xét nghiệm cấu trúc kim loại bằng kính hiển vi 300

4.10.1 Nguyên nhân ăn mòn 301 4.10.2 Các loại ăn mòn và đặc điểm bề ngoài của nó 303 4.10.3 Các biện pháp chống ăn mòn 304

4.11.1 Đặc tính và ứng dụng 307 4.11.2 Thành phần hóa học và chế tạo 308 4.11.3 Sự phân loại theo công nghệ và cấu trúc bên trong 309

4.11.7 Kiểm tra tham số chất dẻo 314 4.11.8 Các tham số của các loại chất dẻo quan trọng 315 4.11.9 Sự gia công định hình chất dẻo 316 4.11.10 Những phương pháp gia công khác

của bán thành phẩm và thành phẩm 321

4.12.2 Chất dẻo gia cường bằng sợi 324 4.12.3 Vật liệu kết hợp gia cường bằng hạt cứng

và bằng phương pháp thẩm thấu 325 4.12.4 Liên kết lớp và liên kết cấu trúc 326

4.13 Vấn đề môi trường của vật liệu và phụ liệu 327

5 Kỹ thuật máy và thiết bị

5.3.1 Lắp đặt máy hoặc thiết bị 354

5.3.2 Đưa máy hoặc thiết bị vào vận hành 355

5.3.3 Nghiệm thu máy hoặc thiết bị 357

5.4 Đơn vị chức năng của máy và thiết bị 358

5.4.1 Cấu trúc bên trong của máy 358

5.4.2 Đơn vị chức năng của một máy công cụ CNC 360

5.4.3 Các đơn vị chức năng của một ô tô 362

5.4.4 Đơn vị chức năng của một hệ thống

5.4.5 Thiết bị an toàn ở máy 364

5.6.1 Ma sát và dung dịch bôi trơn 384

5.10.1 Phạm vi hoạt động và định nghĩa 440 5.10.2 Khái niệm về bảo trì 441 5.10.3 Mục đích của bảo trì 442 5.10.4 Những khái niệm về bảo trì 442

5.10.9 Tìm chỗ hỏng (khuyết tật) và nguồn sai sót (lỗi) 453

5.11 Phân tích hư hại và tránh hư hại 454 5.12 Ứng suất (ứng lực) và độ bền của cấu kiện 456

Trang 3

6 Kỹ thuật tự động hóa

6.1.1 Khái niệm cơ bản của kỹ thuật điều khiển 459

6.1.2 Khái niệm cơ bản về kỹ thuật điều chỉnh 461

6.2 Cơ bản về việc giải quyết các nhiệm vụ điều khiển 465

6.2.1 Cách vận hành của các hệ điều khiển 465

6.2.2 Các thành phần của hệ điều khiển 466

6.3.5 Điều khiển điện - khí nén 491

6.4.1 Các thành phần chính 496

6.4.2 Điều khiển điện thủy lực 504

6.5.2 Thiết bị chuyển mạch điện 507 6.5.3 Điều khiển công tắc bằng điện 509 6.5.4 Đấu nối dây với thanh kẹp 510

6.6.1 Điều khiển lôgic lập trình như là môđun điều khiển nhỏ 511 6.6.2 Điều khiển lôgic lập trình như là hệ thống tự động hóa

6.7.1 Đặc tính của máy NC 523 6.7.2 Tọa độ, điểm gốc và điểm chuẩn 527 6.7.3 Các loại điều khiển, những hiệu chỉnh 529 6.7.4 Tạo chương trình CNC 532 6.7.5 Chu trình và chương trình con 537 6.7.6 Lập trình cho máy tiện NC 538 6.7.7 Lập trình cho máy phay NC 546 6.7.8 Những phương pháp lập trình 551

7 Kỹ thuật thông tin (Kỹ thuật tin học)

7.1.1 Tiêu chuẩn và quy định 554

7.2.9 Tác động của kỹ thuật máy tính

7.2.10 Bảo hộ lao động bên máy tính 568

8.2.1 Mạch nối tiếp của điện trở 572

8.2.2 Mạch song song của điện trở 573

8.6 Lỗi tại hệ thống điện và biện pháp bảo vệ 577

Lĩnh vực học tập

Lĩnh vực học tập 8: Lập trình và sản xuất trên máy công cụ điều khiển bằng kỹ thuật số 592 Lĩnh vực học tập 10: Sản xuất và đưa vào vận hành một phần hệ thống kỹ thuật 594 Phạm vi học tập 11: Giám sát chất lượng sản phẩm và qui trình 596 Lĩnh vực học tập 5: Gia công chi tiết rời với máy công cụ (tóm tắt) 598 Lĩnh vực học tập 6: Kế hoạch và việc đưa vào vận hành của hệ thống điều khiển kỹ thuật (tóm tắt) 598 Lĩnh vực học tập 9: Sửa chữa các hệ thống kỹ thuật (tóm tắt) 598 Lĩnh vực học tập 12: Bảo dưỡng các hệ thống kỹ thuật (tóm tắt) 599 Lĩnh vực học tập 13: Đảm bảo khả năng vận hành của những hệ thống tự động (tóm tắt) 599

Trang 4

Độ đảo

C

0,1 B-C

B

1 Kỹ thuật kiểm tra độ dài

2 Quản lý chất lượng

Kiểm tra Kiểm tra chủ quan Kiểm tra khách quan Giác quan Đo lường

Trị số đo Tốt/xấu (bị loại)

Kết quả:

Dưỡng kiểm 1.1 Đại lượng và đơn vị 8

1.2 Cơ bản của kỹ thuật đo lường 10

Khái niệm cơ bản 10

Sai lệch đo 13

Khả năng của phương tiện đo lường, giám sát phương tiện đo lường 16

1.3 Phương tiện kiểm tra chiều dài .18

Thước đo, thước thẳng, thước góc, dưỡng kiểm và căn mẫu 18

Thiết bị đo bằng cơ và điện tử 21

Thiết bị đo chạy bằng khí nén 29

Thiết bị đo điện tử 31

Thiết bị đo quang điện tử 32

Kỹ thuật nhiều cảm biến trong thiết bị đo tọa độ 34

1.4 Kiểm tra bề mặt .36

Prôfin bề mặt 36

Những thông số đặc trưng của bề mặt, những phương pháp kiểm tra bề mặt 37

1.5 Dung sai và lắp ghép 40

Dung sai 40

Lắp ghép .44

1.6 Kiểm tra hình dạng và vị trí 48

Dung sai hình dạng và vị trí 48

Kiểm tra mặt phẳng và góc 50

Kiểm tra độ đồng tâm, độ đồng trục và độ đảo 53

Kiểm tra ren, kiểm tra côn 58

2.1 Lĩnh vực hoạt động của quản lý chất lượng 61

2.2 Bộ tiêu chuẩn DIN EN ISO 9000 .62

2.3 Yêu cầu về chất lượng 62

2.4 Đặc tính của chất lượng và lỗi 63

2.5 Công cụ quản lý chất lượng 64

2.6 Điều chỉnh chất lượng 67

2.7 Bảo đảm chất lượng 68

2.8 Năng lực máy 72

2.9 Năng lực quy trình 75

2.10 Điều chỉnh quy trình bằng thống kê với thẻ điều chỉnh chất lượng 76

2.11 Kiểm toán và chứng nhận 79

2.12 Quy trình cải tiến liên tục: Nhân viên tối ưu hóa quy trình 80

8 10 6

95 % 99 %

4

Phân bố chuẩn

Giới hạn can thiệp trên Giới hạn cảnh báo trên

Giới hạn can thiệp dưới Giới hạn cảnh báo dưới

Số mẫu thử

Trang 5

hình 1: Các đại lượng cơ bản

Độ dài (đường kính) Độ dài (đoạn đường) và thời gian

Khối lượng Cường độ dòng điện và cường độ ánh sáng

I

I

1.1 Đại lượng và đơn vị

Các đại lượng diễn tả những đặc tính có thể định

lượng được, thí dụ chiều dài, thời gian, nhiệt độ

hoặc cường độ dòng điện (Hình 1).

Các đại lượng cơ bản và các đơn vị cơ bản được

quy định trong hệ thống đơn vị quốc tế Si

(Système international d'unités) (Bảng 1).

Để tránh những số quá lớn hoặc quá nhỏ, bội số

hoặc ước số thập phân được đặt trước các đơn vị,

thí dụ milimét (Bảng 2).

Độ dài

Đơn vị cơ bản của độ dài là mét Một mét là

quãng đường ánh sáng đi được trong chân

không trong khoảng thời gian 1/299 729 458

giây

Để phù hợp cho việc diễn tả những khoảng cách

rất lớn hoặc rất nhỏ, người ta sử dụng kết hợp

một vài ký hiệu đứng trước đơn vị mét (Bảng 3).

Bên cạnh hệ thống mét có một vài quốc gia còn

nguyên vòng tròn (Hình 2) Độ được chia nhỏ

thành phút (‘), giây (“) hoặc chia theo hệ thập phân

Rađian (rad) là góc phẳng của một vòng tròn có

1 Kỹ thuật kiểm tra độ dài

Các đại lượng cơ bản

và các ký hiệu

Đơn vị cơ bản Tên Ký hiệu

Độ dài ℓ Khối lượng m Thời gian t Nhiệt độ nhiệt động T Cường độ dòng điện I Cường độ ánh sáng Iv

mét kilôgam giây Kelvin ampe Candela

m kg s K a cd

Trang 6

Điểm hóa lỏng của nước

Điểm không tuyệt đối

hình 3: Thang nhiệt độ

Khối lượng, lực và áp suất

Khối lượng m của một vật thể tùy thuộc theo lượng chất của nó và

không bị lệ thuộc vào vị trí địa lý nơi vật thể xuất hiện Đơn vị cơ bản

của khối lượng là kilô gam Đơn vị cũng thường được sử dụng là gam

và tấn: 1g = 0,001 kg, 1t = 1000 kg

Tiêu chuẩn quốc tế cho khối lượng 1 kilô gam là một quả cân hình

trụ bằng chất Platin-iridi được cất giữ ở Paris Đó là đơn vị cơ bản duy

nhất được định nghĩa không nhờ vào một hằng số tự nhiên

Một vật có khối lượng 1 kilô gam tác dụng trên trái đất (vị trí

tiêu chuẩn: Zürich) vào điểm treo nó hoặc chỗ nó nằm một lực

FG (trọng lượng) bằng 9,81 N (Hình 1).

Áp suất p là lực trên mỗi đơn vị diện tích (Hình 2) với đơn vị pascal

(Pa) hoặc bar (bar)

Các đơn vị: 1 Pa = N/m2 =0,00001 bar, 1 bar = 105 Pa = 10 N/cm2

Nhiệt độ

Nhiệt độ diễn tả trạng thái nhiệt của các vật thể, các chất lỏng hoặc

các chất khí Độ Kelvin (K) bằng 1/273,15 của nhiệt độ khác biệt giữa

điểm 0 tuyệt đối và điểm đông đặc của nước (Hình 3) Đơn vị thông

dụng của nhiệt độ là độ Celcius ( 0 C) Điểm đông đặc của nước tương

ứng 00C, điểm sôi của nước là 1000C Chuyển đổi: 00C = 273,15 K;

0 K = -273,150C

Thời gian, tần số và số vòng quay

Đơn vị cơ bản cho thời gian t được quy định là giây (s).

Các đơn vị: 1 giây = 1000 mili giây; 1 giờ = 60 phút = 3600 giây

Khoảng thời gian của một chu kỳ T, còn gọi là khoảng thời gian của

một dao động, là thời gian được tính bằng giây cho một quá trình (sự

kiện) và quá trình này được lặp đi lặp lại đều đặn, thí dụ như nguyên

một dao động đầy đủ của một con lắc hay là vòng quay của một cái

đĩa mài (Hình 4).

Tần số f là số nghịch đảo của khoảng thời gian của một chu kỳ T (f

= 1/T) Nó cho biết bao nhiêu quá trình diễn ra trong một giây Đơn

vị của tần số f là 1/s hoặc Hertz (Hz) Các đơn vị: 1/s = 1 Hz; 103 Hz =

1kHz; 106 Hz = 1 MHz

Tần số vòng quay n (số vòng quay) là số lượng vòng quay trong 1

giây hoặc 1 phút

Thí dụ: Một cái đĩa mài với đường kính 200 mm quay 6000 vòng trong 2 phút

Số vòng quay là bao nhiêu?

Lời giải: Số vòng quay (Tần số vòng quay) n = 6000/2 phút = 3000/phút

Các phương trình đại lượng (công thức)

Công thức tạo nên các tương quan giữa những đại lượng với nhau

Thí dụ: áp suất p là lực F trên mỗi diện tích A

p = F/A; p = 100 N/1 cm2 = 100 N/cm 2 = 10 bar

Trong tính toán các đại lượng được thể hiện trong công thức bằng ký

hiệu Trị số của một đại lượng bằng tích số của số lượng nhân với đơn

vị, thí dụ F = 100 N hoặc A = 1 cm2 Các phương trình đơn vị cho biết

sự quan hệ giữa các đơn vị với nhau, thí dụ 1 bar = 105 Pa

Celsius

Các độ lớn và các đơn vị

Trang 7

60

Thiết bị kiểm tra

Thiết bị đo Phương tiện phụ trợ Dưỡng kiểm

Mẫu chuẩn Thiết bị đo có hiển thị

Thước đo Thước cặp Ca líp giới hạn (Cữ đo)

(căn mẫu kích thước)

Căn mẫu song phẳng (Khối cữ chuẩn) Đồng hồ so (dưỡng biên dạng)Dưỡng bán kính

Căn mẫu góc

Thước đo góc Thước vuông (Ê ke)(dưỡng biên dạng)

hình 2: Thiết bị kiểm tra

Kiểm tra

Kiểm tra chủ quan Kiểm tra khách quan

Giác quan Dưỡng kiểm Đo lường

Kết quả: Tốt/xấu (bị loại) Trị số đo

hinh 1: Các loại kiểm tra và kết quả kiểm tra

1.2 1 Khái niệm cơ bản

Khi kiểm tra, những đặc điểm hiện có của sản phẩm như

kích thước, hình dạng, chất lượng bề mặt được so sánh

với những đặc tính đòi hỏi

Kiểm tra là xác định vật được kiểm tra có đạt những

đặc điểm đòi hỏi hay không Thí dụ kính thước, hình

dạng hoặc phẩm chất bề mặt

Các loại kiểm tra

Kiểm tra chủ quan được thực hiện bằng giác quan của

người kiểm tra, không có sự hỗ trợ của máy móc (Hình

1) Người kiểm tra xác định thí dụ sự thành hình của rìa

xờm (ba vớ, bavia) và chiều cao nhấp nhô của chi tiết có

thể chấp nhận được không (kiểm tra bằng mắt và qua

tiếp xúc bằng tay)

Kiểm tra khách quan được thực hiện với những phương

tiện kiểm tra, có nghĩa là với những thiết bị đo và các

dưỡng kiểm (Hình 1 và Hình 2).

Đo lường là so sánh một độ dài hoặc một góc

phẳng với một thiết bị đo Kết quả là một trị số đo

Đo so sánh là so sánh vật kiểm tra với một thiết bị so

sánh Người ta không nhận được trị số bằng con số,

mà chỉ xác định là vật được đo tốt hoặc bị loại (xấu)

Phương tiện kiểm tra (Thiết bị đo)

Dụng cụ kiểm tra được chia làm 3 nhóm: thiết bị đo,

dưỡng kiểm và thiết bị phụ trợ.

Tất cả các thiết bị đo, các thiết bị so sánh được thiết

kế theo mẫu chuẩn Nó tượng trưng cho độ lớn, thí

dụ bằng khoảng cách những vạch kẻ (thước kẻ), bằng

khoảng cách cố định của những mặt phẳng (căn mẫu

đo, dưỡng kiểm) hoặc vị trí góc của những mặt phẳng

(căn chuẩn đo góc)

Các thiết bị đo có hiển thị có dấu hiệu di chuyển (kim

đồng hồ đo, vạch kẻ của thước chạy), thang đo di chuyển

hoặc cơ cấu đếm số Trị số đo có thể đọc được ngay

Dưỡng tượng trưng cho kích thước hoặc kích thước và

hình dạng của vật kiểm tra

Thiết bị phụ trợ thí dụ như giá đo và các khối lăng trụ

(khối V)

Các khái niệm về kỹ thuật đo lường

Để tránh hiểu lầm khi mô tả những quá trình đo lường

hoặc phương pháp đánh giá, người ta cần phải có những

khái niệm cơ bản rất rõ ràng (Các bảng ở trang 11 và 12)

1.2 Cơ bản về kỹ thuật đo lường

Những cơ bản về kỹ thuật đo lường

Trang 8

= 0,01mm

= 0,01mm

Bảng 1: Các khái niệm về kỹ thuật đo lường

Đại lượng đo M Độ dài cũng như góc để đo, thí dụ khoảng cách giữa các lỗ

khoan hay đường kính.

Hiển thị - Trị số hiển thị của trị số đo không có đơn vị (tùy thuộc vào

phạm vi đo)

Sự hiển thị tương ứng với chữ khắc trên mẫu chuẩn

Hiển thị thang đo - Hiển thị liên tục trên thang vạch kẻ.

Hiển thị số - Hiển thị bằng số trên thang số.

Khác biệt giữa hai trị số đo, hai trị số đo này tương ứng với hai

đường gạch liên tiếp trên thang Độ chia Skw có đơn vị ghi

trên thang đo.

trung bình cộng x ̅ Thông thường trị số trung bình cộng x ̅ có được từ 5 lần đo lặp lại.

Trị số thật x w Người ta chỉ nhận được trị số thật khi đo trong điều kiện lý tưởng Trị số thật x w được tìm ra

từ nhiều lần đo lặp lại và được hiệu chỉnh với trị số ước đoán của sai số hệ thống đã biết Trị số đúng x r Trị số đúng xr được tìm ra qua hiệu chỉnh cho mẫu chuẩn Nó sai không đáng kể so với trị

số thật Khi đo so sánh, thí dụ như với căn mẫu, thì có thể xem trị số đo là trị số đúng.

chuẩn kết hợp uc Tác dụng tổng hợp của nhiều thành phần bất định vào sự phân tán của trị số đo, thí dụ qua nhiệt độ, dụng cụ đo, người

đo và phương pháp đo.

* đặc điểm của thiết bị đo, được thông báo trong danh mục

Hiển thị thang đo Trị số phần chia thang đo

Hiển thị số

Những cơ bản về kỹ thuật đo lường

Trang 9

f w

f

u

0 10 20 30 40 50 60 70 80

0 10 20 30 40 50 60 70 80

0 10 20 30 50 60

0 10 20 30 50 60

90 90

0 10 20 30 50 60 80 90

Trục đo

Giới hạn lỗi trên

Khoảng sai số Khoảng

chết của trị số đo

Khoảng đo Sai số đo lớn nhất

Độ sai số tổng cộng Giới hạn lỗi dưới

Trị số đúng (chiều dài của căn mẫu)

Trục đo đi ra Trục đo đi vào

Khoảng trống

Phạm vi hiển thị Khoảng đo

Cữ chặn dưới Khoảng nâng

Bảng 1: Các khái niệm về kỹ thuật đo lường

Tính lặp lại được của một thiết

bị đo là khả năng khi đo 5 lần trong trường hợp thông thường của cùng một độ lớn trong cùng hướng đo, với cùng thiết bị đo, trong cùng điều kiện đo đạt được trị số đo gần giống nhau Độ phân tán càng nhỏ thì phương pháp đo càng chính xác.

Giới hạn lặp lại (Ranh giới lặp lại)

là trị số khác biệt của hai lần đo riêng lẻ với xác xuất là 95%.

Độ rơ lúc

nghịch

chiều

fu Khoảng chết của trị số đo

(Khoảng nghịch chiều của trị số đo) của một thiết bị đo là sự khác

nhau của hiển thị khi đo cùng một độ lớn, lần đầu thì đo với hiển thị lớn dần (trục xoay đo đi vào) và lần thứ nhì thì đo với hiển thị nhỏ dần (trục xoay đo đi ra) Trị

số đo độ rơ lúc nghịch chiều được xác định bằng những lần đo riêng

lẻ ở bất kỳ trị số trong phạm vị đo hoặc có thể lấy từ biểu đồ của độ

Nó được tìm ra bằng đồng hồ đo hoặc đồng hồ đo chính xác khi trục đo đi vào.

Độ sai số tổng cộng fges của các đồng hồ đo được tìm qua các phép đo trong toàn bộ phạm vi

đo với trục xoay đo đi vào và đi ra

Giới hạn lỗi* G Giới hạn lỗi là trị số giới hạn sai số

được thỏa thuận hoặc được đưa

ra từ nhà sản xuất cho sai số của một thiết bị đo Nếu những trị số này bị vượt qua thì sai số sẽ trở thành lỗi Khi sai số giới hạn trên

và dưới bằng nhau thì trị số đưa

ra được áp dụng cho cả hai giới

hạn sai số, thí dụ Go=Gu = 20 µm.

Phạm vi đo* Meb Phạm vi đo là phạm vi của trị số

đo, trong đó giới hạn lỗi của thiết

bị đo không bị vượt qua (sai số nhỏ hơn giới hạn lỗi).

Khoảng đo Mes Khoảng đo là hiệu số giữa trị số

cuối và trị số đầu của phạm vi đo.

* đặc điểm của thiết bị đo, được thông báo trong danh mục

Những cơ bản về kỹ thuật đo lường

Trang 10

F

Vị trí của đồng hồ đo chính xác:

Cao: 200 mm Khoảng cách: 100 mm Cột: ø22 mm Thanh ngang: ø16 mm

Giá kê đo Chỉnh với căn mẫu

hình 2: Sai lệch đo vì sự biến dạng có tính đàn hồi của giá kê đo qua lực đo

24°C 24°C

Dl = l1 a1 Dt

Sự thay đổi chiều dài Chiều dài l1 = 100 mm ở nhiệt độ chuẩn Các thí dụ khi đo:

Mẫu chuẩn bằng thép Chi tiết bằng thép

Chi tiết bằng nhôm

Chi tiết bằng nhôm

Sự thay đổi nhiệt độ

hình 1: Sai lệch đo vì nhiệt độ

1.2.2 Sai lệch đo

Nguyên nhân của các sai lệch đo

(Bảng 1, trang 14)

Sự khác biệt với nhiệt độ chuẩn 200C thường

gây ra sai lệch đo, khi các chi tiết và các thiết

bị đo cũng như dưỡng được sử dụng để kiểm

soát không cùng một vật liệu và không cùng

một nhiệt độ (Hình 1).

Căn mẫu bằng thép dài 100 mm sẽ thay đổi

chiều dài 4,6 µm khi nhiệt độ thay đổi 40C, thí

dụ qua hơi nóng của bàn tay

Ở nhiệt độ chuẩn 20 0 C các chi tiết, các

dưỡng và thiết bị đo nên ở trong độ dung

sai đã qui định

Sự thay đổi hình dạng bởi lực đo xuất hiện

ở các chi tiết, các thiết bị đo và các giá kê đo

có tính đàn hồi

Sự uốn cong có tính đàn hồi của giá kê đo

không ảnh hưởng tới trị số đo, nếu khi đo với

cùng lực đo như khi điều chỉnh về không với

căn mẫu đo (Hình 2).

Sai số đo sẽ giảm đi, khi sự hiển thị của

thiết bị đo được chỉnh với cùng các điều

kiện như lúc đo chi tiết

Sai số đo vì nhìn sai (thị sai) khi đọc dưới một

góc nghiêng (Hình 3).

Các loại sai số

Sai số hệ thống gây ra bởi sự sai lệch cố

định: nhiệt độ, lực đo, bán kính của đầu đo,

sự không chính xác của thang (đo)

Sai số ngẫu nhiên không thể nhận biết được

về độ lớn và chiều của nó Các nguyên nhân có

thể là sự biến động không rõ nguồn gốc của

lực đo hoặc nhiệt độ

Các sai số hệ thống làm cho trị số đo sai

Khi biết độ lớn và chiều (+ hoặc -) của sai

số ta có thể điều chỉnh nó

Các sai số ngẫu nhiên làm cho trị số đo

trở nên bất định Các sai số ngẫu nhiên

không rõ nguồn gốc thì không thể điều

chỉnh được

Những cơ bản về kỹ thuật đo lường

Trang 11

0.100.2 0.1 0.2 0.3 0.3 0.4

f

Bảng 1: Nguyên nhân và các loại sai lệch

Ba via, Phoi, Chất bẩn, Mỡ Sai lệch với

nhiệt độ chuẩn Trị số đo quá lớn vì nhiệt độ của chi tiết quá cao Sự bất định vì bề mặt không sạch và sai số hình dạng

Sự thay đổi hình dạng

vì lực đo lớn và không thay đổi

Sự thay đổi hình dạng vì biến động của lực đo khi quay trục

đo vào không đều.

Sự phân tán của các trị số đo vì sự thay đổi của lực đo

Trị số đo nhỏ hơn cho các phép đo ngoài

lớn hơn cho các phép đo trong.

Sai số đo vì các mặt phẳng đo bị mòn

Lỗi vì đo nghiêng (Sự sai nghiêng)

Lỗi vì đo nghiêng tùy thuộc vào lực đo và độ hở của thanh dẫn hướng

Sự khác nhau của trị số đo ở các thước đo

Bước ren Ảnh hưởng vì sai số của bước ren vào trị số đo

Đặt thước cặp không chắc chắn trong các phép đo trong

Sự sai lệch nhỏ trong tỷ số truyền động có tác dụng làm hiển thị sai (có thể đo được) tùy theo vị trí của trục đo

Sự chuyển dịch không đều của chuyển động trục đo

Trang 12

Sai số hệ thống có thể xác định được qua phép

đo so sánh với các thiết bị đo chính xác hoặc

căn mẫu

Thí dụ như khi kiểm tra một pan me (vi kế), hiển

thị được so sánh với căn mẫu (Hình 1) Trị số danh

nghĩa của căn mẫu (chữ khắc) có thể xem là trị

số đúng Sai số hệ thống As của một trị số đo

riêng lẻ bằng hiệu số của trị số hiển thị xa và trị

số đúng xr

Kiểm tra sai số đo của một pan me đo ngoài trong

khoảng đo từ 0 mm đến 25 mm, ta sẽ có được

biểu đồ của sai số đo (Hình 1) Ở pan me, phép

đo so sánh được thực hiện với các căn mẫu được

quy định qua các góc quay khác nhau của trục đo

Giới hạn lỗi và dung sai

• Giới hạn lỗi G không được vượt qua bất kỳ vị

trí nào trong phạm vi đo

• Trong trường hợp bình thường của kỹ thuật

đo lường các giới hạn lỗi cân đối xứng nhau

Các giới hạn lỗi bao gồm các sai số của phần

tử đo, thí dụ các sai số về độ phẳng

• Sự tuân thủ giới hạn lỗi G có thể được kiểm

tra bằng thanh mẫu với bậc dung sai 1 theo

DiN EN iSo 3650

Để đạt được sự giảm thiểu sai số hệ thống người

ta điều chỉnh về “không“ cho hiển thị (Hình 2)

Điều chỉnh về “không“ được thực hiện với các

căn mẫu tương ứng với kích thước kiểm tra của

chi tiết Sự phân tán ngẫu nhiên được tìm ra qua

các phép đo nhiều lần dưới cùng các điều kiện

lặp lại (Hình 3):

Qui tắc làm việc cho các phép đo với

cùng các điều kiện lặp lại

• Phép đo lặp lại với cùng một độ lớn và

cùng chi tiết nên được thực hiện tuần tự

liên tiếp

• Thiết bị đo, phương pháp đo, người kiểm

tra và các điều kiện chung quanh không

được thay đổi trong khi đo lặp lại

• Để tránh ảnh hưởng của sai số độ tròn

vào độ phân tán của phép đo, phải luôn

luôn đo ở cùng một chỗ

Sai số hệ thống của phép đo được xác

định với phép đo so sánh

Sai số ngẫu nhiên được tìm ra qua phép

đo lặp lại nhiều lần

7,700 mm

17,600 mm 15,000 mm 10,300 mm

15 15,002

mm

4 2 1 0

–1 –2 –3 –4

0 2,5 5,1 7,7 10,3 12,9 15 17,6 20,2 25

Trị số

đúng xr Sai sốAs Sự sửa lỗiK

hình 1: Sai số hệ thống của một pan me đo ngoài

40 60 30

70 20 80

50

0 10 90

40 60 30

70 20 80

hình 2: Điều chỉnh về “không“ cho hiển thị và phép đo so sánh

+2 +4

10 lần đo lặp lại

Khoảng đo của trị số hiển thị

Trị số trung bình của 10 hiển thị

Trị số chỉ thị bằng Kết quả đo

Trị số trung bình cộng của đường kính

Cơ bản về kỹ thuật đo lường

Trang 13

U U

Thiết bị đo được xem là có khả năng, khi độ bất

định lớn nhất của phép đo bằng 10 % của dung

sai kích thước hay hình dạng

Độ bất định của phép đo Uzul = 1/10 · T (Hình 1)

Phương pháp đo với độ bất định nhỏ đáng kể hơn

1/10·T thì thích hợp nhưng rất tốn kém Độ bất định

của phép đo lớn hơn sẽ dẫn đến tình trạng rất nhiều

chi tiết không được xác định rõ ràng là “tốt“ hay “bị

loại“ vì trị số đo nằm trong phạm vi không chính

xác của phép đo (Hình 2) Độ bất định của phép đo

U càng nhỏ thì khu vực chính xác của kỹ thuật đo

càng lớn

Các trị số đo nằm trong khu vực chính xác của

kỹ thuật đo, thì chắc chắn sẽ có sự phù hợp (ăn

khớp) giữa trị số đo và dung sai

Thí dụ về hệ quả của độ bất định quá lớn U = 0,2 · T (Hình

2): Tuy trị số đúng 15,005 mm nằm ngoài dung sai nhưng

trị số đo với sai số + 7 µm nên có chỉ thị là 15,012 mm,

trị số này dường như nằm trong dung sai Qua đó không

nhận ra được chi tiết phải loại bỏ Ngược lại một trị số nằm

trong dung sai nhưng vì sai số đo có trị số hiển thị nằm

ngoài dung sai Trong trường hợp này một chi tiết “tốt“ sẽ

bị loại bỏ vì nhầm lẫn.

Có thể đánh giá gần đúng khả năng của thiết bị

đo lường khi biết được độ bất định của phép đo đã

dự tính (Bảng 1).

Dưới những điều kiện làm việc trong hãng xưởng, độ

bất định của thiết bị đo cơ khí cầm tay mới hay còn

mới được xem vào khoảng 1 độ chia (1Skw) còn đối

với thiết bị điện tử thì vào khoảng 3 độ chia (3Zw)

Các máy đo trong sản xuất được lựa chọn sao

cho độ bất định của phép đo U nhỏ không đáng

kể so với dung sai của chi tiết Do đó có thể xem

trị số hiển thị là kết quả đo

Sự lựa chọn các phương tiện đo phải hướng tới việc phù hợp với các

điều kiện ở nơi đo đạc và độ dung sai đã định trước của đặc tính để

kiểm tra, thí dụ như chiều dài,đường kính hoặc độ tròn Số lượng

người kiểm tra cũng quan trọng, thí dụ như khi đang kiểm tra cùng

một vật mà thay ca làm cùng với việc đổi người kiểm tra thì độ bất

Độ bất định cho phép của phép đo U = 0,1 T

Vùng dung sai

Độ phân tán Khu vực chính xác của

kỹ thuật đo

Phạm vi không chính xác của phép đo

Độ bất định quá lớn của phép đo U = 0,2 T

Vùng dung sai

Sai số đo Khu vực chính xác

của kỹ thuật đo

Trị số hiển thị 15,012 mm Trị số đúng 15,005 mm (bị loại)

Hình 2: Độ bất định của phép đo so với dung sai

1.2.3 Khả năng của phương tiện đo lường và giám sát

phương tiện kiểm tra

Skw = 0,05mm

Phạm vi đo 0 0,150 mm

Skw = 0,01mm

Phạm vi đo 50 75 mm

Skw = 1m m Phạm vi đo

Trang 14

13 12 11 10

6 7 8 9 10 11 12

Hình 1: Nhãn cho các máy đo đã hiệu chuẩn

Kiểm chuẩn lần tới

Năm 2012

tháng

Thí dụ: Với 1 pan me (vi kế) cơ đo ngoài (Giá trị vạch đo Skw = 0,01 mm) để đo một đường kính với kích thước giới hạn 20,40

mm và 20,45 mm Hãy đánh giá khả năng (năng lực) đo lường của pan me theo sự lệ thuộc vào độ chính xác đã dự tính và độ dung sai định trước (Dung sai T = 0,05 mm).

Lời giải: Độ bất định gần bằng 1 trị số chia (vạch kẻ) của vạch đo (0,01 mm) Vì độ bất định này, khi chỉ thị là 20,45 mm thì giá trị đo đúng nằm giữa 20,44 mm và 20,46 mm

Độ bất định dự tính của pan me: U = 0,01 mm

Độ bất định cho phép: Uzul = 0,1 · T = 0,1 · 0,05 mm = 0,005 mm

Pan me không thích hợp với độ dung sai đã qui định, vì độ bất định của phép đo quá lớn Nên sử dụng đồng hồ

đo điện tử hoặc đồng hồ đo chính xác, vì các máy đo này làm việc chính xác hơn, thể hiện qua độ phân tán nhỏ

 Khả năng của thiết bị đo với dung sai định trước

Giám sát phương tiện kiểm tra

Ở các máy đo có chỉ thị, sai số hệ thống

giữa hiển thị và trị số đúng được xác định

qua hiệu chuẩn Việc này được thực hiện

bằng cách so sánh với căn mẫu hoặc với

các thiết bị có độ chính xác cao hơn Độ

sai số tìm ra được ghi lại trên giấy kiểm

chuẩn và có thể lưu làm tài liệu với biểu

đồ sai số (hình 1, trang 15)

Hiệu chuẩn được chứng nhận trên một

nhãn kiểm tra đặc biệt, trên đó chỉ báo

thời gian lần kiểm chuẩn kế tiếp (Hình 1).

Hiệu chuẩn là tìm sai số hiện có của một máy đo với trị số đúng Một thiết bị đo còn tốt và được sử

dụng khi sai số tìm được nằm trong giới hạn đã qui định

Kiểm chuẩn (hiệu chuẩn qua một cơ quan kiểm định) một thiết bị kiểm tra bao gồm kiểm tra và đóng

dấu (đã kiểm tra) của cơ quan kiểm định nhà nước Các loại cân bắt buộc phải được kiểm chuẩn, nhưng các máy đo trong sản xuất thì không

Khi hiệu chỉnh máy đo được thay đổi sao cho có độ sai số nhỏ nhất Thí dụ như thay đổi các quả

cân của một cái cân

Chỉnh là điều khiển hiển thị đạt một trị số nhất định, thí dụ chỉnh “không”.

Ôn tập và đào sâu

1 Sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên tác động như thế nào vào kết quả đo?

2 Cách tìm sai số hệ thống của một pan me?

3 Tại sao lại có khó khăn khi đo chi tiết gia công có thành mỏng?

4 Tại sao có thể xuất hiện sai số đo qua sự khác biệt nhiệt độ qui định ở máy đo và ở chi tiết gia công?

5 Nguyên nhân nào có thể gây ra sai số hệ thống ở pan me?

6 Tại sao khi đo ở nhà máy hoặc phân xưởng thì trị số chỉ thị được xem là kết quả đo, trong khi ở phòng thí nghiệm đo lường trị số chỉ thị thường được điều chỉnh lại?

7 Lợi điểm của phép đo chênh lệch và chỉnh “không“ của đồng hồ đo?

8 Tại sao sự khác biệt với nhiệt độ chuẩn của chi tiết gia công bằng nhôm lại gây khó khăn đặc biệt cho kỹ thuật đo?

9 Sự thay đổi chiều dài của một căn mẫu đo song phẳng (Thanh chuẩn) (l = 100 mm, a = 0,000016

1/0C) là bao nhiêu, khi nó được bàn tay làm nóng từ 200C lên 250C?

10 Sai số đo lớn nhất cho phép bằng bao nhiêu phần trăm của dung sai của chi tiết gia công để có thể xem là không đáng kể khi kiểm tra?

11 Độ không chính xác được chờ đợi ở một đồng hồ đo cơ khí với Skw (giá trị vạch thang đo)= 0,01

mm là bao nhiêu?

Cơ bản về kỹ thuật đo lường

Trang 15

Bảng 1: Giới hạn lỗi của thước dài với chiều dài

500 mm

Thước so sánh

Thước làm việc Thước thép uốn cong được

Thước dây Thước xếp

Thước đo xung Thước tuyệt đối

1.3 Phương tiện kiểm tra độ dài

1.3.1 Thước dài, thước thẳng, thước góc,

dưỡng kiểm và căn mẫu

Thước thẳng dùng để kiểm tra độ thẳng và độ phẳng (Hình 1) Thước

tóc (lưỡi dao thẳng) có cạnh kiểm tra được mài miết bóng với độ thẳng

rất chính xác để có thể nhận ra được sự khác biệt của các khe sáng

nhỏ với mắt thường

Khi chi tiết được kiểm tra với thước tóc đối diện ánh sáng người ta

nhận biết được sự sai lệch từ 2 µm qua khe sáng giữa cạnh kiểm

tra và chi tiết gia công

Thước góc cố định là dưỡng hình dạng và thường có góc vuông 900

Thước tóc đo góc với chiều dài chân đo đến 100 x 70 mm, với độ chính

xác 00 có trị số giới hạn của sự sai lệch góc vuông chỉ 3 µm (Hình 2)

Ở độ chính xác 0 trị số giới hạn là 7 µm Với thước tóc đo góc, người ta

có thể kiểm tra được độ vuông góc và độ phẳng hay điều chỉnh cho

thẳng các mặt hình trụ hoặc mặt phẳng

Dưỡng kiểm tượng trưng cho kích thước hoặc hình dạng, thông

thường dựa vào các kích thước giới hạn (Hình 3).

Dưỡng kiểm kích thước là những thành phần của một bộ dưỡng kiểm

kích thước, trong đó các thiết bị có kích thước lớn dần, thí dụ căn mẫu

song phẳng, chốt kiểm tra

Dưỡng kiểm hình dạng (Rập) có thể kiểm tra góc, bán kính hoặc ren

với phương pháp sử dụng khe ánh sáng

Dưỡng kiểm giới hạn (Cữ đo) tượng trưng của kích thước cho phép lớn

nhất và nhỏ nhất Ở vài dưỡng kiểm, ngoài biểu tượng cho kích thước

nó còn biểu tượng cho hình dạng, để có thể kiểm tra cả kích thước

và hình dạng, thí dụ như dạng trụ của lỗ khoan hoặc prôfin của ren

Dưỡng kiểm hình dạng

Dưỡng kiểm

giới hạn (Calip

hàm giới hạn)

Hình 3: Các loại dưỡng kiểm (Rập)

Thước dài, thước thẳng, thước góc

Các thước dài với các vạch kẻ tượng trưng cho kích

thước chiều dài bằng các khoảng cách của các vạch kẻ

Sự chính xác của các độ chia được biểu hiện qua giới

hạn lỗi của thước dài (Bảng 1) Khi sai lệch giới hạn trên

G o của thước dài bị vượt qua hoặc sai lệch giới hạn dưới

G u (G u = G o ) không đạt được sẽ sinh ra lỗi đo.

Các thước dài cho hệ thống đo hành trình (đường đi),

thí dụ bằng thủy tinh hoặc thép làm việc theo nguyên

tắc tìm dò bằng quang điện Các cảm biến ánh sáng

(pin quang voltaic) tạo ra tín hiệu điện áp tương ứng

với những ô sáng tối đã tìm dò Ở thước dài gia số, đoạn

đường đi của máy công cụ hoặc thiết bị đo được đo

bằng cách cộng tiếp các xung của ánh sáng Mẫu chuẩn

là một lưới kẻ ô rất chính xác Thước đo tuyệt đối có thể

hiển thị vị trí hiện tại của đầu đo qua cách mã hóa

Mẫu chuẩn, dưỡng kiểm

Trang 16

Calip không lọt

(Go kich thước lớn nhất)

hình 3: Calip đo ngoài (Calip vòng cữ đo tròn trơn)

Calip lọt Calip không lọt

hình 4: Calip đo trong (Cữ đo trụ)

Hình 5: Cữ đo hàm giới hạn cho hình trụ

Dưỡng kiểm giới hạn (Cữ đo giới hạn)

Kích thước giới hạn của chi tiết gia công chứa dung sai có thể được

kiểm tra tùy theo trường hợp bằng cữ đo trục cho lỗ hoặc cữ đo tròn

trơn cho trục (Hình 1, Hình 2 và Hình 3).

Nguyên tắc Taylor: Cữ đầu lọt phải được cấu tạo sao cho kích thước

và hình dạng của chi tiết gia công được kiểm tra khi ghép với dưỡng

kiểm (Hình 1) Chỉ nên kiểm tra kích thước riêng lẻ với cữ không lọt,

thí dụ như đường kính

Calip tốt tượng trưng cho kích thước và hình dạng

Calip không lọt chỉ thuần là calip kích thước

Calip lọt (Calip tốt) biểu tượng kích thước lớn nhất cho trục và

kích thước nhỏ nhất cho lỗ

Calip không lọt (Calip loại) biểu tượng kích thước nhỏ nhất cho

trục và kích thước lớn nhất cho lỗ Do đó chi tiết gia công nào

để calip loại đặt vào được sẽ bị loại bỏ

Người ta dùng cữ giới hạn đo trong để kiểm tra lỗ khoan và rãnh

(Hình 4) Đầu tốt phải trượt vào trong lỗ khoan bằng trọng lượng của

chính nó, đầu không lọt chỉ được phép chạm nhẹ Các thanh bằng

hợp kim cứng được sử dụng để giảm hao mòn cho đầu hình trụ dài

hơn ở đầu tốt Đầu loại có một đầu hình trụ kiểm tra ngắn, được đánh

dấu màu đỏ và khắc kích thước giới hạn sai số dưới

Cữ đo giới hạn thích hợp để kiểm tra đường kính và độ dầy của chi

tiết gia công.(Hình 5) Đầu tốt biểu tượng kích thước lớn nhất cho

phép Nó phải trượt vào chỗ kiểm tra nhờ trọng lượng của chính nó

Đầu không lọt thì nhỏ hơn một trị số bằng dung sai, và chỉ được phép

chạm nhẹ vào Đầu loại có mặt kiểm tra hơi nghiêng, được đánh dấu

đỏ và được khắc sai lệch giới hạn dưới

Kết quả kiểm tra với calip là tốt hoặc bị loại Calip không cho

trị số đo vì vậy kết quả kiểm tra không được dùng để quản lý

chất lượng

Sự biến động của lực đo và sự hao mòn của calip gây ảnh hưởng

rất lớn đến kết quả kiểm tra

Ở dưỡng kiểm kích thước đo và dung sai càng nhỏ thì sự kiểm

tra càng không chính xác Vì thế hầu như không thể kiểm tra với

calip khi cấp dung sai nhỏ hơn 6 (< iT6)

Ôn tập và đào sâu

1 Tại sao thước thẳng và thước tóc đo góc có cạnh kiểm tra

được mài bóng (mài nghiền)?

2 Tại sao kiểm tra với calip không thích hợp để điều chỉnh chất

lượng, thí dụ khi tiện?

3 Tại sao calip hàm giới hạn không tương ứng với nguyên tắc

Trang 17

Bảng 1: Căn mẫu song phẳng

(Trị số bằng µm cho kích thước danh nghĩa 10 25 mm)

Bậc Dung sai Sai lệch

dung sai cho khoảng giới hạn Ứng dụng

sai lệch tv của độ dài te

Mẫu chuẩn dùng để hiệu chuẩn

K 0,05 + 0,3 căn chuẩn và điều chỉnh các thiết bị

đo chính xác và dưỡng.

Chỉnh và hiệu chuẩn các thiết bị đo

0 0,1 + 0,14 và dưỡng kiểm trong các phòng đo

đạc có điều hòa không khí.

Mẫu chuẩn thường được sử dụng

1 0,16 + 0,3 nhiều nhất để kiểm tra trong các

phòng đo đạc và trong sản xuất

Mẫu chuẩn thường dùng để điều

2 0,3 + 0,6 chỉnh và kiểm tra công cụ, máy móc

và thiết bị gá lắp.

Qui tắc làm việc khi sử dụng căn mẫu

• Trước khi sử dụng không được lau sạch căn mẫu với chất không

phải là sợi (giẻ lau bằng len)

• Vì sai số tổng cộng của nhiều căn mẫu, khi kết hợp nên dùng

số lượng căn mẫu càng ít càng tốt

• Căn mẫu bằng thép không được để dính vào nhau lâu hơn 8

tiếng đồng hồ vì nếu không chúng sẽ bị hàn lạnh

• Sau khi sử dụng căn chuẩn bằng thép hoặc hợp kim cứng phải

được làm sạch và bôi mỡ (mỡ vaselin không chứa axít)

Căn mẫu song phẳng là mẫu kích thước chính xác nhất và quan trọng

nhất để kiểm tra độ dài Độ chính xác kích thước của căn mẫu tùy

thuộc vào bậc dung sai và kích thước danh nghĩa (Bảng 1 và Hình

1) Dung sai cho khoảng sai lệch tv giới hạn sai lệch của độ phẳng

và độ song song; sai lệch giới hạn te diễn tả sự sai lệch chiều dài cho

phép so với kích thước danh nghĩa

Căn mẫu đo ở bậc hiệu chỉnh K có sai số nhỏ nhất về độ phẳng và

độ song song rất quan trọng cho phép đo chính xác và sự kết hợp

các căn mẫu (Hình 3) Sai số giới hạn tương đối lớn của chiều dài

được cân bằng lại bằng trị số bù K đã biết (trang 11) Với căn mẫu

cấp bậc dung sai K và 0 người ta có thể gắn với nhau mà không

cần dùng lực (Hình 2) Để sắp xếp một kết hợp căn mẫu người ta

bắt đầu với căn mẫu nhỏ nhất (Bảng 2 và hình 3) Căn chuẩn bằng

thép được đẩy dính nhau sau một thời gian có khuynh hướng hàn

lạnh với nhau, vì vậy phải tách chúng ra sau khi sử dụng.

Căn mẫu đo bằng hợp kim cứng bị hao mòn ít hơn 10 lần so với

căn chuẩn bằng thép Điều bất lợi là độ giãn nở nhiệt của căn mẫu

ít hơn 50%, có thể dẫn đến sai số đo cho vật gia công bằng thép

Hợp kim cứng có tính chất dính (chặt) nhau tốt nhất khi bị đẩy trượt

Căn mẫu đo bằng gốm có độ giãn nở nhiệt giống như thép Nó đặc

biệt ít bị hao mòn, có sức bền chống vỡ và ăn mòn

Với căn mẫu đo và chốt kiểm tra các thiết bị đo và dưỡng kiểm đươc

kiểm tra (Hình 4) Bộ căn mẫu song phẳng thường có 46 phần, chia

Kích thước danh nghĩa

Hình 1: Sai lệch của căn mẫu

20 40

Hình 2: Đẩy dính căn mẫu

Trang 18

Mặt đo có dạng lưỡi cắt để đo kích thước trong

Con trượt Thân

Thước chạy (Du xích) Ngàm đo cố định Ngàm đo di động

Chi tiết

Thang đo có vạch chia độ (Skw = 1mm)

Đo sâu

Hình 1: Thước cặp bỏ túi với thước chạy 1/20 mm

1.3.2 Thiết bị đo cơ và điện tử

Các dụng cụ đo cầm tay như thước cặp, đồng hồ so hay đồng hồ đo chính xác được thiết kế theo dạng

cơ với giá thành rẻ hoặc được bố trí trong các hệ thống đo điện tử

Thước cặp

Thước cặp là dụng cụ đo rất thông dụng trong ngành kim khí vì dễ sử dụng để đo kích thước ngoài,

trong và độ sâu (Hình 1).

Thước cặp bỏ túi gồm có một thân với thang kẻ vạch

chia milimét và một ngàm đo di động (con trượt) với

một thước chạy (du xích, vecniê) (Hình 1) Khả năng

đọc (kết quả đo) của thước chạy sinh ra từ sự khác

biệt giữa độ phân chia chính trên thanh ray và độ

phân chia của thước chạy

Cho thước chạy với độ chia 1/20 mm, 39 mm được

chia thành 20 phần (Hình 2) Qua đó cho ra trị số của

thước chạy (Now) = 0,05 mm, là sự thay đổi nhỏ nhất

của độ lớn đo có thể hiển thị được

Thước chạy 1/50 đạt đến giới hạn nhìn rõ của mắt

(Hình 2) Điều này và trị số của thước chạy = 0,02 mm

(1/50 mm) thường dẫn đến việc đọc sai

Thước chạy trong đơn vị inch (1 in = 25,4 mm) có giá

trị thước chạy = 1/128 inch hay 0,001 inch (Hình 3)

Khi đọc người ta xem đường vạch ở số 0 của

thước chạy là dấu phẩy (Hình 2) Bên trái của

đường vạch này ta đọc trị số nguyên bằng

milimét trên thang đo và tìm bên phải của nó

đường vạch nào của thước chạy trùng một cách

rõ ràng nhất với một đường vạch của thang số ở

thanh ray Số lượng các khoảng cách của những

vạch kẻ trên thước chạy cho biết trị số milimét

sau dấu phẩy là 1/20 hay 1/50 thước chạy

Hiển thị: 81,55 mm Trị số thước chạy (Now): 0,05 mm

Hiển thị: 119,08 mm Trị số thước chạy: Now: 0,02 mm

Hình 2: Đọc từ thước chạy (du xích) 1/20 và 1/50

Hình 3: Thước chạy (du xích) 1/1000-INCH và 1/50 mm

Các thiết bị đo cơ và điện tử

Trang 19

Thước cặp có đồng hồ biến chuyển động

thẳng của phần trượt thành chuyển động tròn

của kim chỉ (10 : 1 đến 50 : 1) Qua đó người ta

có thể đọc nhanh và chắc chắn hơn số hiển thị

so với thước chạy (Hình 1) Hiển thị thô của vị trí

phần trượt tìm thấy trên thang vạch kẻ, hiển thị

tinh trên thang đo tròn với giá trị chia của thang

đo (độ chia) là 0,1 mm, 0,05 mm hoặc 0,02 mm

Đo với thước cặp bỏ túi (Hình 2)

Ở phép đo ngoài, ngàm đo nên được đặt sâu

vào chi tiết gia công Cạnh đo có dạng lưỡi cắt

chỉ được sử dụng để đo đường rãnh hẹp và rãnh

chích

Ở phép đo trong, trước tiên ngàm đo cố định

được đặt vào lỗ, sau đó là chân đo di động Khi

ngàm đo giao nhau (mỏ chữ thập) thì trị số đo

hiển thị trực tiếp, trong khi đó nếu dùng thước

cặp công xưởng phải cộng thêm chiều ngang

bậc của chân đo (mỏ đo)

Đo khoảng cách có thể được thực hiện với mặt

mút của ngàm hoặc thanh đo chiều sâu Trong

cả hai trường hợp này phải lấy kích thước gần

đúng rồi đặt thước cặp thẳng góc và thận trọng

di chuyển con trượt

Bề được làm nhỏ lại của thanh đo chiều sâu nên

nằm bên chi tiết gia công, để tránh sai lệch do

chỗ bán kính chuyển tiếp hoặc do chất bẩn

Đo độ sâu được thực hiện với thanh đo chiều

sâu Ở lỗ bậc và để tránh đặt nghiêng thì nên

sử dụng cầu đo sâu

Giới hạn lỗi áp dụng cho phép đo với thước cặp

mà không đổi chiều của lực đo, thí dụ như với

phép đo ngoài thuần túy Khi thực hiện phép đo

trong và phép đo ngoài hoặc đo độ sâu ở cùng

một chi tiết gia công thì dung sai sẽ lớn hơn

Qui tắc làm việc cho phép đo với

thước cặp

• Mặt kiểm tra và mặt đo phải sạch sẽ và

không có ba via

• Nếu việc đọc kết quả ở vị trí đo gặp

trở ngại, ta siết chặt ngàm di động với

thang chạy của thước cặp cơ khí và lấy

ra một cách cẩn thận

• Nên tránh sai số vì ảnh hưởng của nhiệt

độ, lực đo quá lớn (lỗi đổ nghiêng) và

đặt thiết bị đo bị nghiêng

Hình 1: Thước kẹp có đồng hồ

Cạnh đo dạng lưỡi cắt

Đo khoảng cách với thanh đo độ sâu.

Cầu đo độ sâu

Lấy mực trên chi tiết

hình 2: Cách thao tác thước cặp

Các thiết bị đo cơ và điện tử

Trang 20

Hình 1: Thước cặp điện tử

Thước cặp điện tử giúp đọc nhanh và không sai sót

nhờ hiển thị với số lớn (Hình 1) Ngoài phép đo tuyệt

đối trong toàn phạm vi đo có thể chọn phép đo chênh

lệch và các chức năng khác:

• Mở/tắt và chỉnh “0“ ở bất kỳ vị trí nào, có nghĩa là

chỉnh cho hiển thị về 0,00 (C/oN)

• Chọn chức năng (M = phương thức), thí dụ chuyển

đổi mm/inch, đo tuyệt đối hoặc đo chênh lệch (đo so

sánh), khóa hiển thị số đo v v

• Cho trước trị số dung sai ( )

Một thiết bị phát sóng nhỏ được gắn vào máy đo có thể

truyền trị số đo bằng tia hồng ngoại

Với chức năng “đo chênh lệch“ và qua việc chỉnh “0“

của hiển thị ở vị trí bất kỳ làm cho nhiều phép đo đơn

giản hơn (Bảng 1): sự khác biệt của độ lớn đo với trị số

đã được định trước hoặc sự khác biệt giữa hai trị số đo

không cần phải tính toán nữa mà được hiển thị trực tiếp

Một mạch điện tiết kiệm tự động và việc tắt máy sau 2

tiếng sẽ giữ cho bộ pin được nghỉ

Loại chức năng Kích thước – chỉnh trước

Vít định vị (vít hãm)

Mở - tắt chỉnh “0“

Bảng 1: Khả năng đo của thước cặp điện tử

Đo độ lệch

Độ lệch với kích thước danh nghĩa được hiển thị đúng

dấu hiệu bằng cách so sánh căn mẫu chuẩn.

Đo lắp ghép (độ hở hoặc độ dôi)

Độ hở hoặc độ dôi được hiển thị trực tiếp qua phép đo

so sánh

Đo khoảng cách các lỗ khoan và các trục

Khoảng cách giữa các lỗ khoan với cùng đường kính

có thể hiển thị trực tiếp, khi trước tiên đo lỗ khoan,

hiển thị chỉnh “0“ và sau đó đo khoảng cách lớn nhất

của các lỗ khoan

Đo độ dày của thành, vách

Độ dày của vách đáy được hiển thị bằng phép đo so

sánh với chiều sâu của lỗ khoan.

Khóa hiển thị số đo

Các thiết bị đo cơ và điện tử

Trang 21

Thang số Trống thang

số đo (Ống xoay có vạch) Khớp ly hợp (vít chặn)

Pan me (Vi kế)

Phần quan trọng nhất của pan me cơ là trục đo

đã được mài (Hình 1) Nó tượng trưng cho kích

thước qua bước ren 0,5 mm Khi thang đo hình

trống quay được 1 vạch của 50 đường chia, thì trục

đo được đẩy đi 0,5 mm: 50 = 0,01 mm Trị số 1/100

milimét có thể được đọc trên thang đo hình trống

(Hình 2).

Ở pan me khung (Pan me đo ngoài), độ chia

thường bằng 0,01 mm

Qua trục đo, không chỉ việc hiển thị được phóng

lớn mà lực đo cũng được nâng mạnh lên Do đó

một khớp ly hợp giới hạn lực đo từ 5 N đến 10 N,

với điều kiện người ta quay trục đo tiến đến chi tiết

gia công một cách từ từ qua khớp ly hợp

Phạm vi đo thường là: 0 25 mm (cho vít đo cán

chuyển đổi mm/in (inch), đo tuyệt đối (aBS)

hoặc đo chênh lệch, khóa hiển thị

• Chỉnh trước dung sai

• Truyền trị số đo bằng tia hồng ngoại (hoặc vô

tuyến) khi nhấn nút ở máy tính cá nhân

Các ảnh hưởng vào sai số đo

• Sai lệch về bước ren của trục đo cũng như sai

lệch về độ song song và độ phẳng của các

mặt đo (Hình 4)

• Sự uốn cong của cán cong vì lực đo

• Sự sai biệt với nhiệt độ chuẩn

• Quay trục đo quá nhanh

Ôn tập và đào sâu

1 Người ta có thể kết hợp với các căn mẫu song phẳng nào để thành chiều dài 97,634 mm?

2 Sự khác biệt giữa căn mẫu song phẳng có bậc dung sai “K“ và “0“?

3 Tại sao căn chuẩn bằng thép không được để ghép dính với nhau cả ngày?

4 Lợi điểm của việc chỉnh “0“ cho hiển thị ở thước cặp điện tử?

5 Tại sao không nên quay nhanh trục đo của pan me vào chi tiết gia công?

Hình 1: Hình cắt vi kế (pan me)

55

5 10

45 40

40

30 25

0 5

40 35

45

35 4

65

65,34 0,34 0,0

38

38,95 0,45 0,5 10

10,00 0,00 0,0

Hiển thị trên Ống thang đo Trống thang đo Trị số bằng mm

Hình 2: Thí dụ đọc số

Đặt mm/in

ZERO ABS (tuyệt đối) Phương thức

hình 3: Pan me điện tử (Vi kế điện tử)

hình 4: Kiểm tra độ song song và độ phẳng của mặt đo bằng kính kiểm tra với mặt phẳng song song

Đơn vị:

2 vòng ~ 0,6μm

Các thiết bị đo cơ và điện tử

Trang 22

Dụng cụ đo trong

Pan me đo trong với 2 điểm tiếp xúc không

thể tự điều chỉnh tâm của lỗ khoan (Hình 1) Do

đó nó chỉ được sử dụng cho kích thước trong

lớn và ưu tiên để nắm bắt sự sai lệch độ tròn

của hình bầu dục (hình trái xoan) Trái lại sai biệt

độ tròn của chi tiết có 3 vòng cung (như hình

dày đều hay hình méo đều) bắt nguồn từ sự biến

dạng trong mâm cặp 3 chấu (3 vấu) với 2 điểm

tiếp xúc không chỉ ra sự khác biệt đường kính vì

luôn luôn ta chỉ đo được đường kính trung bình

Thiết bị đo trong với 2 điểm tíếp xúc và cầu

định tâm (cầu chỉnh tâm) tự định tâm bằng cầu

định tâm một cách tự động (Hình 2) Khi chỉnh

hướng theo trục ngang phải di chuyển thiết bị

đo qua lại như con lắc để tìm điểm đảo nơi kích

thước nhỏ nhất

Thiết bị đo trong với 2 điểm tiếp xúc và cầu

định tâm đạt được sự chính xác cao khi đo

lặp lại, có nghĩa là độ phân tán của phép

đo nhỏ Sự sai lệch độ đồng tâm cũng được

hiển thị qua cầu định tâm rộng

Các thiết bị đo trong với 3 đường tiếp xúc của

trục đo có lợi điểm là tự định tâm trong lỗ khoan

và tự chỉnh hướng trục

Vít đo trong tự định tâm đạt được vị trí chắc

chắn cho trục đo sau 3 lần liên tục quay trục đo

bằng bánh cóc (Hình 3) Các thiết bị đo trong

với đòn bẩy điều khiển, được gọi là súng đo

hoặc thiết bị đo nhanh bên trong (Hình 4),

không cần bánh cóc vì chốt (bu lông) đo luôn

luôn được ấn vào thành lỗ khoan với cùng một

lực đo Bởi vì độ tin cậy của giá trị đo và sự đo

nhanh, thiết bị đo này là lý tưởng cho việc kiểm

tra hàng loạt trong sản xuất Các đồng hồ đo cơ

khí hoặc điện tử với độ chia bằng 1 µm được xem

là thiết bị có hiển thị thích hợp

Sự tiếp xúc với 3 đường cho phép tự định

tâm và tự chỉnh trục trong lỗ khoan một

cách tối ưu

Sự sai lệch độ tròn hoặc độ trụ tạo ra sự khác

biệt của đường kính

Để đo sự khác biệt, thiết bị đo trong được điều

chỉnh với vòng điều chỉnh đã được mài bóng

(mài nghiền) theo kích thước danh nghĩa của lỗ

khoan và người ta so sánh đường kính của lỗ đo

với kích thước danh nghĩa của lỗ

Tìm điểm đảo Thu thập những sai lệch

hình dạng

Hình 1: Vít đo trong (2 điểm tiếp xúc)

Hình 2: Thiết bị đo trong với 2 điểm tiếp xúc và cầu định tâm.

Tự định tâm Quay 60 0

Thu thập những sai lệch hình dạng

Hình 3: Vít đo trong tự định tâm với 3 đường tiếp xúc

hình 4: Thiết bị đo trong nhanh tự định tâm với 3 đường tiếp xúc

Các thiết bị đo cơ và điện tử

Trang 23

hình 3: Kiểm tra độ đảo

Dấu hiệu giới hạn của dung sai

Vị trí dung sai

Nhập số Chức năng MODE (ABS đo tuyệt đối)Chỉnh ”0”

Hình 2: Đồng hồ đo điện tử

Dấu hiệu giới hạn dung sai Thang mm

Lò xo tóc căng

Trục của kim chỉ

Thanh hiển thị quay được Ống dẫn hướng

Trục đo

Thanh răng

Bánh răng nhỏ Điểm tiếp xúc

Hình 1: Đồng hồ đo cơ khí

• Chọn độ chia (trị số giữa 2 số liên tiếp) (Zw = 0,001 mm hoặc

0,01 mm) và phạm vi đo cũng như đổi từ mm sang inch

• Lựa chọn giữa đo tuyệt đối (aBS) hoặc đo khác biệt (DiFF) hoặc

chỉnh “0“ ở bất kỳ vị trí nào trong phạm vi đo (RESET hoặc ZERo)

• Cho trước (PRESET) trị số dung sai và hướng đo (+ có nghĩa

hiển thị lớn lên khi trục đo đi vào)

• Chức năng lưu trữ; trị số đo hiện thời, trị số lớn nhất, trị số nhỏ

nhất, hiệu số giữa trị số lớn nhất - trị số nhỏ nhất, thí dụ ở kiểm

tra độ đảo

• Đầu ra dữ liệu để xử lý số liệu đo

• Hiển thị bằng hình vị trí dung sai ở thang vạch kẻ

Ở một vài đồng hồ đo điện tử, thêm vào việc nhập những giới hạn

dung sai người ta còn có thể chỉnh bằng cơ các dấu cho giới hạn

dung sai (Hình 2) Cấp của trị số đo được hiển thị bằng điôt chiếu

sáng, xanh lá cây cho “tốt”, vàng cho “làm lại” và đỏ cho “bị loại”

Thông thường bảng phím bấm và bảng hiển thị có thể quay 2700

Lúc đo độ đảo, độ đảo mặt đầu và độ phẳng trị số đo di động giữa

trị số lớn nhất và trị số nhỏ nhất (Hình 3) Sự di chuyển ngược

chiều của trục đo sinh ra khoảng đổi chiều trị số đo fu (trị số đo

độ rơ lúc nghịch chiều) vì khi đo cùng một độ lớn, lúc trục đo đi ra

có hiển thị lớn hơn lúc trục đo đi vào (Bảng 1, trang 12) Nguyên

nhân là do sự ma sát của trục đo ở đồng hồ đo cơ khí làm lực đo

lớn hơn khi trục đo đi vào và nhỏ hơn khi trục đo đi ra

Qui tắc làm việc khi đo với đồng hồ đo

• Khi đo độ đảo và độ đảo mặt đầu người ta cần các thiết bị

đo với trị số đo độ rơ lúc nghịch chiều càng nhỏ càng tốt

Như thế đồng hồ đo điện tử (fu = 2 µm), đồng hồ đo tinh (fu

= 1 µm) và đồng hồ đo chính xác (fu = 0,5 µm) là thích hợp

• Có thể tránh trị số đo độ rơ lúc nghịch chiều, thí dụ chỉ đo

khi trục đo đi ra Như thế các đồng hồ đo cơ khí và thiết bị

đo với đòn tiếp xúc (fu = 3 µm) cũng thích hợp

• Trục đo không được tra dầu, không bôi mỡ

Đồng hồ đo (Đồng hồ so, thước đo

có mặt số)

Các đồng hồ đo cơ khí phóng lớn hiển thị bằng

thanh răng và các đĩa răng (Hình 1) Phạm vi đo

của đồng hồ đo (với trị vạch đo hay độ chia Skw

= 0,01 mm) thường là 1 mm, 5 mm và 10 mm

Đồng hồ đo tinh (Đồng hồ đo chính xác) đo chính

xác hơn vì có hệ truyền dẫn giống như đồng hồ

đo chính xác Sai số đo nhỏ hơn và phạm vi đo

nhỏ bằng 1 mm có thể cho phép độ chia của

thang đo Skw = 1 µm Bộ phận hiển thị của thang

đo có thể quay để chỉnh 0 ở vị trí bất kỳ

So với đồng hồ đo cơ khí, đồng hồ đo điện tử

(Hình 2) có thêm nhiều chức năng (MODE):

Các thiết bị đo cơ và điện tử

Trang 24

0 10 90

40 60 30

70 20 80

50

0 10 90

40 60 30

70 20 80

Chi tiết gia công

60° 0,5 a

Hướng đo

Hướng đo Hiển thị đúng

Cánh tay đòn ngắn lại Sai số của hiển thị Góc

Hệ số chỉnh sửa

hình 2: Ảnh hưởng của góc tấn (góc lệch) vào trị số đo

Thiết bị đo với tay đòn tiếp xúc

Các thiết bị đo với đầu dò đòn bẩy là thiết bị đo so sánh được sử

dụng rất đa dạng (Hình 1) Trị số đo độ rơ lúc nghịch chiều (khoảng

đổi chiều trị số đo) bằng 3 µm như đồng hồ đo Mặc dầu trị số đo

độ rơ lúc nghịch chiều tương đối lớn, thiết bị đo với đầu dò đòn

bẩy không thể thiếu được cho việc đo đạc trên bàn kiểm tra (bàn

rà) cũng như đo sự sai lệch về hình dạng, địa điểm và vị trí Nhờ

sự đảo mạch tự động trong cơ cấu đo nên có thể đo ở hai hướng

Qua đó hướng di chuyển của kim chỉ luôn luôn giống nhau

Ứng dụng

• Đo sự sai lệch: độ đảo, độ đảo mặt đầu, độ phẳng, độ song

song và vị trí

• Định tâm của trục hoặc lỗ khoan của chi tiết gia công

• Chỉnh đúng độ song song hay vuông góc cho các chi tiết hoặc

thiết bị phụ trợ đo đạc

Nhờ đầu tiếp xúc có thể xoay được nên thiết bị đo với đầu dò

đòn bẩy rất thích hợp cho phép đo ở các vị trí khó tiếp cận

Lực đo chỉ bằng khoảng 1/10 lực đo của đồng hồ đo Lực đo

nhỏ có lợi khi đo những vật mà hình dạng không ổn định

Hướng dẫn cách ứng dụng

• Khi vị trí cùa đầu tiếp xúc song song với mặt kiểm tra thì trị số

đo đúng, không cần chỉnh sửa (Hình 2)

• Khi vị trí không song song, chiều dài tác dụng của cánh tay

đòn thay đổi Tùy thuộc vào góc α, trị số hiển thị được chỉnh

sửa (Hình 2)

Thí dụ: Góc tấn (góc lệch) α của đầu tiếp xúc ước lượng là 300 , như vậy

hệ số chỉnh sửa là 0,87 Trị số hiển thị là 0,35 mm

Trị số đo được chỉnh sửa = 0,35 mm 0,87 = 0,3 mm

Phép đo khác biệt (Phép đo chênh lệch)

Đồng hồ đo, thiết bị đo với tay đòn tiếp xúc và đồng hồ đo chính

xácị thường được sử dụng để đo khác biệt vì chúng có phạm vi

đo nhỏ (Hình 3).

Đo khác biệt dựa vào sự so sánh độ lớn đo với kích thước danh

nghĩa đã được đặt trước của nó

Tương ứng với khoảng đo nhỏ ở phép đo khác biệt sai số hệ

thống cũng sẽ nhỏ

Để đo khác biệt các thiết bị đo phải được điều chỉnh với căn mẫu

hoặc với các chuẩn khác theo kích thước danh nghĩa của độ lớn

đo được của chi tiết gia công Sau khi chỉnh “0“ của hiển thị thì

lúc đo có thể đọc trực tiếp kích thước khác biệt so với kích thước

danh nghĩa Chỉnh “0“ có thể thực hiện bằng thiết bị chỉnh tinh

của chân đo, bằng cách nhấn nút cho đồng hồ đo điện tử và đồng

hồ đo chính xác và bằng cách quay hiển thị thang đo cho đồng

hồ đo cơ khí

Đầu dò đòn bẩy

hình 1: Định tâm của lỗ khoan với thiết bị

đo đầu rà

Các thiết bị đo cơ và điện tử

Trang 25

Đồng hồ điện tử Trị số giữa 2 số liên tiếp: 1 µm

Độ rơ lúc nghịch chiều của trị số đo fu = 2 µm

Sự lệch tâm Trục quay

Độ lệch tâm

= ½: sai lệch độ đảo

Hình 3: Kiểm tra độ đảo và độ lệch tâm

50 40 30 20 10

-Lò xo cho lực đo không thay đổi Đĩa răng nhỏ với trục của kim chỉ

Dây nâng

Điều chỉnh tinh

Điểm quay của cánh tay đòn chuyền với cung bánh răng

Hình 1: Đồng hồ đo chính xác cơ khí

Đầu nối bộ nguồn Cổng ra của dữ liệu

(dây cáp)

Hiển thị thang đo

Bảng nút bấm và chỉ thị xoay được

Hiển thị số

Hình 2: Đồng hồ đo chính xác điện tử

Đồng hồ đo chính xác

Đồng hồ đo chính xác cơ khí (calip mặt số chính xác)

thích hợp với công việc đo đạc với độ chính xác mà

các đồng hồ đo bình thường không đạt được Phần

lớn nó có độ chia là 1 µm

Cách thức truyền dẫn tốt hơn của đồng hồ đo chính

xác đối với với đồng hồ so (shore) trước hết là nhờ ở

phần bánh xe răng chính xác (là cánh tay đòn truyền

dẫn chuyển động) và nhờ qua ổ bi của trục đo (Hình

1) Qua đó kim chỉ số không xoay được nguyên vòng

tròn, nhưng khoảng đảo ngược trị số đo (trị số đo độ

rơ lúc nghịch chiều) có thể nhỏ Phạm vi đo thường

là 50 µm hoặc 100 µm

Đồng hồ đo chính xác điện tử (Hình 2) có cùng

những chức năng đo (MoDE) như đồng hồ đo điện

tử (Hình 2, trang 26)

Sự khác biệt so với đồng hồ đo là:

• Hệ thống đo cảm ứng chính xác hơn, trị số giữa 2

số liên tiếp có thể là 1 µm, 0,5 µm hay 0,2 µm

• Khoảng sai số nhỏ fe = 0,6 µm (0,3 µm) và trị số đo

độ rơ lúc nghịch chiều tương ứng fu < 0,5 µm

Số liệu đo của đồng hồ đo chính xác điện tử và đồng

hồ đo có thể được truyền qua dây cáp hoặc qua máy

phát tín hiệu vô tuyến hay tia hồng ngoại đươc gắn

trên thiết bị đo vào máy tính

Đồng hồ đo chính xác là thiết bị đo cầm tay cơ khí

hoặc điện tử chính xác nhất Khoảng đảo ngược

trị số đo của nó lớn nhất là 0,5 µm Do đó nó rất

thích hợp để đo độ đồng tâm, độ đảo mặt đầu,

độ thẳng và độ phẳng

Ôn tập và đào sâu

1 Tại sao vít đo trong với 3 đường tiếp xúc

chính xác hơn vít đo trong với 2 điểm tiếp

xúc?

2 Tại sao chỉ nên đo với đồng hồ đo ở một

chiều di chuyển của vít đo?

3 Tại sao thiết bị đo với đòn tiếp xúc rất thích

hợp để định tâm và kiểm tra độ đảo của lỗ

khoan?

4 Tại sao đồng hồ đo chính xác thuận lợi hơn

đồng hồ đo khi kiểm tra độ tròn và độ đảo?

5 Khi kiểm tra độ đảo một đồng hồ đo điện tử

(hình 3) chỉ báo trị số lớn nhất là + 12 µm và

trị số nhỏ nhất là – 2 µm Sai số độ đảo là bao

nhiêu (fL = Mwmax – Mwmin)?

Các thiết bị đo điện tử và cơ khí

Trang 26

Lỗ khoan

Hình 2: Thiết bị đo chạy bằng khí nén

Bộ chuyển động khí nén điện tử

Đầu dò cảm ứng

Bộ phận chỉnh 0

Thiết bị

đo điện tử (cột chiếu sáng)

Căn bằng cho

sự truyền dẫn

Vòng đo với béc phun

Đo lỗ khoan

Hình 4: Đo cặp lỗ khoan và trục

1.3.3 Các thiết bị đo chạy bằng khí nén

Khi đo độ dài với khí nén bằng phương pháp không tiếp

xúc, khí nén phun ra từ bộ cảm biến, thí dụ một trục đo,

vào khe hở giữa béc phun và chi tiết gia công (Hình 1).

Sự thay đổi kích thước của lỗ khoan và trục so với kích

thước danh nghĩa đã được chỉnh của chi tiết gia công

có tác dụng thay đổi độ lớn của khe hở và qua đó có

sự thay đổi áp suất có thể đo được trong bộ cảm biến

áp suất đo ở béc phun bằng 2 hoặc 3 bar

Cấu tạo và cách vận hành

Thiết bị gồm một bộ cảm biến cho trị số đo (Trục đo

với béc phun hoặc vòng đo với béc phun) và một dụng

cụ hiển thị dạng kim chỉ hoặc cột chiếu sáng (Hình 2

và hình 1, trang 30)

Thiết bị đo chạy bằng khí nén làm việc theo phương

pháp đo áp suất Một sự thay đổi kích thước dẫn đến

thay đổi áp lực được áp kế ghi lại (Hình 2) Trị số đo

được hiển thị bằng thiết bị đo với kim chỉ được nối với

mạng lưới khí nén

Thiết bị đo chạy bằng khí nén - điện tử chuyển đổi

sự thay đổi áp suất thành thay đổi chiều dài được đo

bằng một đầu tìm dò cảm ứng và được hiển thị qua sự

khuếch đại bằng điện (Hình 3).

Thiết bị đo chạy bằng khí nén thu nhận sự thay đổi

kích thước qua sự thay đổi áp suất ở đầu đo Phạm

vi đo lớn nhất của trục đo với béc phun là 76 µm

Tương tự như vật chuẩn để chỉnh, trục đo hoặc

vòng đo với béc phun chỉ sử dụng trong việc đo

đạc Vì vậy thiết bị đo chạy bằng khí nén chỉ thích

hợp cho việc sản xuất hàng loạt

• Đo riêng lẻ cho trục, lỗ khoan hoặc hình côn

(Hình 3).

• Đo cặp qua phương pháp đo khác biệt giữa lỗ khoan

và trục (Hình 4) Hiển thị được chỉnh “0“ khi lắp ghép

không có độ hở Hiển thị lớn hơn 0 cho thấy có độ

hở, hiển thị nhỏ hơn 0 là có độ dôi

Chỉnh “0“ của hiển thị được thực hiện bằng vít chỉnh

“0“ ở thiết bị đo chạy bằng khí nén (Hình 2) hoặc ở bộ

chuyển đổi khí nén - điện tử (Hình 3)

Để điều chỉnh phạm vi hiển thị hai mẫu chuẩn (Vòng

điều chỉnh hoặc trục điều chỉnh, calip đo trong và ngoài)

được sử dụng cho mỗi kích thước kiểm tra Hai mẫu

chuẩn này là mẫu cho giới hạn trên và giới hạn dưới

của kích thước kiểm tra

Các thiết bị đo chạy bằng khí nén

Trang 27

Đo lỗ khoan bằng trục đo với bi tiếp xúc

Đo độ thẳng của

lỗ khoan góc của lỗ khoan Đo vị trí vuông

với mặt đầu

Đo góc hình côn, hình dạng và đường kính Đo cặp kết hợp với lỗ khoan và trục (đo khác biệt)

Độ dài bằng nhau của hình dày đều với 3 vòng cung khi

đo ở 2 điểm thì chỉ đo được đường kính trung bình cộng

Hình 3: Đo sai lệch kích thước và hình dạng

Ở các thiết bị đo với cột chiếu sáng người ta có thể

thấy và đáng giá được ngay trị số đo (Hình 1) Cột

chiếu sáng màu xanh lá cây, vàng hoặc đỏ cho kết

quả “tốt”, “làm lại” hoặc “bị loại” Khi vượt qua giới

hạn dung sai và giới hạn cảnh báo đã được lập trình,

màu xanh lá cây chuyển sang màu vàng hoặc đỏ

Có thể kết hợp đến 4 cột chiếu sáng lại với nhau

thành một đơn vị

Các thiết bị đo với chỉ thị thang và số có thể đo khác

biệt khi đo cặp trục và lỗ khoan hoặc phân chia vùng

dung sai thành các nhóm trị số đo

Phần lớn bộ phận cảm biến được sử dụng để đo lỗ

khoan và trục (Hình 2) Trục đo và vòng đo thường

có hai béc phun lệch nhau một góc 1800 cho phép

đo tại 2 điểm Đặc biệt ở lỗ khoan sai lệch về độ

tròn và dạng trụ có thể xác định được qua việc đo

ở các điểm khác nhau (Hình 3) Sự sai lệch về độ

tròn khi độ dày bằng nhau của hình dày đều (hình

méo đều) với 3 vòng cung không được xác định

qua phép đo ở 2 điểm, trong khi đó sự sai lệch về

độ tròn của hình bầu dục tương ứng với một nửa

của hiệu số dmax – dmin.

Những ảnh hưởng vào trị số đo

• Chiều cao đỉnh - trũng của mặt nhám (chiều sâu

nhấp nhô, độ nhám) ở điểm đo có ảnh hưởng đến

trị số đo Ở chiều cao đỉnh - trũng R z < 5 µm thì

trị số đo bằng khí nén có thể so sánh với trị đo

bằng đồng hồ đo chính xác Với chiều cao đỉnh -

trũng R z > 5 µm thì chỉ có trục đo với bi tiếp xúc

có thể so sánh được trị số đo bằng đồng hồ đo

chính xác (Hình 2)

• Mặc dù đo không tiếp xúc, khí nén vẫn tạo ra một

lực đo nhỏ, lực này có thể tạo ra biến dạng dẻo,

thí dụ ở chi tiết có thành rất mỏng

• Bề mặt của chi tiết gia công được đo ít nhất phải

lớn hơn đường kính của béc phun

Lợi điểm của phép đo chiều dài với khí nén

• Lực đo tạo ra bởi khí nén thường nhỏ không đáng

kể

• Phép đo nhanh và đảm bảo với độ chính xác lặp

lại cao cho cả những người kiểm tra không có

kinh nghiệm, vì trục đo và vòng đo tự động chỉnh

đúng cho lỗ khoan hoặc cho trục

• Khí nén làm sạch vị trí đo không còn dung dịch

làm nguội, dầu hay bột mài nghiền bám vào Vì

vậy chi tiết có thể đo được trong khi máy vận

hành

Cột Chiếu Sáng

Hình 1: Thiết bị đo điện tử-khí nén

Các thiết bị đo chạy bằng khí nén

Trang 28

A A

0

A A

0 0

Sự thay đổi của các độ lớn đo và các hiển thị

Các thí dụ ứng dụng

B A B A

Độ phân cực Góc chuẩn Chi tiết Chi tiết

Chỉnh “0” Phép đo hiệu số Phép đo hiệu số

Hình 2: Phép đo hiệu số cho vuông góc

Khi đo độ dài với phương pháp điện tử bằng các đầu

dò cảm ứng, điện áp sẽ thay đổi theo sự di chuyển

của trục đo trong đầu dò, tạo ra tín hiệu đo và sau

khi khuyếch đại tín hiệu này có thể được hiển thị

trực tiếp (Hình 1).

Những lợi điểm của phương pháp đo

cảm ứng

• Các đầu dò đo cảm ứng tiếp xúc với chỗ đo bằng

cơ học, nhưng các tín hiệu đo được tạo ra không

qua chuyển đổi bằng cơ học mà bằng điện tử Các

tín hiệu này được khuyếch đại và hiển thị Qua đó

sự chính xác lặp lại rất cao và khoảng chết rất nhỏ

(0,01 0,05 µm)

• Độ phân giải cao nhất của trị số đo là 0,01µm Kích

thước giới hạn của dung sai lớn nhất là 1,9µm (với

đầu dò loại thông thường và trị số đo lớn nhất là

2mm)

Các đầu dò đo cảm ứng thích hợp cho các phép

đo có độ chính xác cao, thí dụ để hiệu chuẩn cho

căn mẫu Nó còn được dùng làm đầu cảm biến

cho trị số đo ở trong các thiết bị đo điện tử khác

Bên cạnh các phép đo riêng lẻ ta còn có thể kết hợp

các tín hiệu đo từ hai đầu dò cho phép đo tổng số

hoặc phép đo hiệu số (Bảng 1).

Phép đo riêng lẻ (+A hoặc –A)

Mỗi đầu dò riêng lẻ được sử dụng như đồng hồ đo

hoặc đồng hồ đo chính xác cho phép đo độ dầy,

kiểm tra độ tròn hoặc độ đảo Ở độ phân cực dương

khi trục đo đi vào sẽ cho hiển thị dương với chỉ báo

lớn dần Độ phân cực âm có tác dụng là khi lỗ khoan

lớn hơn thì trị số đo cũng lớn hơn

Phép đo tổng số (+A +B)

Ở phép đo tổng số thì độ phân cực của hai đầu dò

giống nhau Tổng số của hai tín hiệu đo sẽ được

hiển thị Trị số đo ở chức năng đo này không bị ảnh

hưởng bởi sai số về hình dạng, tư thế hoặc độ đảo

Phép đo hiệu số (+A –B)

Độ phân cực của các đầu dò đối nhau, có nghĩa là

sự hiển thị chỉ thay đổi khi hiệu số của các tín hiệu

thay đổi so với tín hiệu lúc chỉnh “không” (bảng 1,

hình 1 và hình 2) Được hiển thị thí dụ như sai số

của kích thước bậc, độ dốc của hình nón, góc phẳng

hoặc sự đồng trục, độc lập với các kích thước hoặc

vị trí cùa các chi tiết gia công khác

1.3.4 Thiết bị đo điện tử

hình 1: Sai số độ đảo giữa hai hình trụ (phép đo hiệu số)

Các thiết bị đo điện tử

Trang 29

ø Trục quay Hình chiếu biên dạng ở cảm biến hàng

Nguồn ánh sáng Vật đo Nơi nhận

hình 1: Phương pháp đo đường kính với một thiết bị đo trục quang điện tử

Gá đỡ chi tiết

Cảm biến hàng

Nơi nhận Nguồn ánh sáng

Trục Đĩa hình bậc thang

hình 4: Ứng dụng của máy quét laser

1.3.5 Thiết bị đo quang điện tử

Trong phép đo độ dài với phương pháp quang - điện

tử, vật đo được dò không tiếp xúc bằng các tia sáng

Ở đầu nhận, thường là cảm biến CCD (điốt hình), tín

hiệu đo quang học của ánh sáng được ghi lại và được

xử lý

CCD (tiếng anh: Charge Coupled Device, dụng cụ ghép

điện tích) bao gồm nhiều phần tử cảm biến với ánh sáng

(điểm ảnh), chúng được sắp xếp thành hàng trong cảm

biến hàng cũng như thành hàng và cột trong máy ảnh CCD

(Cảm biến ma trận).

Với phương pháp chiếu biên dạng (vùng tối hình

bóng) thiết bị đo trục quang điện tử ghi nhận prôfin

của các chi tiết tròn (Hình 1) Qua các tia sáng song

song, xuất hiện ở bộ phận thu (cảm biến hàng CCD)

một biên dạng của bóng mà kích thước tương ứng

với chi tiết gia công Để ghi nhận toàn bộ đường

viền, trục được di chuyển một cách giới hạn theo trục

chính, khi trục dài nó sẽ được đo với nhiều cảm biến

(Hình 2) Việc di chuyển theo chiều dài phối hợp với

chuyển động quay của chi tiết gia công cũng có thể

đo được độ thẳng và độ đảo với mật độ điểm cao (→

độ chính xác cao)

Đường kính hoặc chiều dài có thể đo nhanh trong

vài giây Khi đo đường kính có thể đạt được giới hạn

lỗi là 2 µm Khi đo chiều dài, thí dụ chiều ngang của

rãnh hoặc chiều ngang của đường vát cạnh thì giới

hạn sai số vào khoảng 6 µm, vì chiều dài cũng bị ảnh

hưởng bởi sự di chuyển của bàn trượt kiểm tra (bàn

đo) và độ sạch của gá đỡ chi tiết gia công Đo so sánh

với đĩa bậc có độ chính xác cao người ta có thể dùng

để hiệu chỉnh các thiết bị đo (Hình 2)

Máy quét laser tìm kiếm vật đo liên tục trong

phạm vi đo (Hình 3) Với việc quay của gương nhiều

mặt (gương đa diện) (với 8 16 mặt gương) tia sáng

laser từ mỗi mặt kính được điều chỉnh song song và

di chuyển trong phạm vi đo Trong khoảng thời gian

tia laser chiếu vào chi tiết, cảm biến hàng CCD ghi

nhận một độ tụt biến áp Vì vậy thời gian gián đoạn

ánh sáng là kích thước của đường kính hoặc chiều

dài của trục Giới hạn lỗi có thể đạt khi đo đường kính

là 2 µm và khi đo chiều dài là 10 µm

Máy quét laser cũng có thể đo được dây kim loại hoặc

sợi từ 25 đến 40 lần mỗi giây, vì phép đo này không

bị lệ thuộc bởi vị trí của vật đo trong phạm vi đo

Máy quét laser được sử dụng để giám sát đường

kính, độ dày của màng mỏng và bề ngang băng

kim loại hay nhựa dẻo trong dây chuyền sản xuất

(Hình 4).

Các thiết bị đo quang điện tử

Trang 30

Các thiết bị đo khoảng cách bằng tia laser

Được sử dụng trong phạm vi từ 30 mm đến 1

m (Hình 1 và Hình 2) Nguyên tắc đo là “đo tam

giác“ (3-góc): tia laser được chỉnh thẳng góc

vào vật đo tạo ra ở đó một điểm sáng phân tán

Điểm sáng này được phản chiếu lại ở cảm biến

hàng CCD của nơi nhận Lúc đo biên dạng chi

tiết gia công không được làm nhiễu hoặc cản

trở tia phản xạ Tùy thuộc vào khoảng cách đo,

điểm sáng được tạo lại ở vị trí khác trên cảm

biến hàng Với một khoảng cách đo 100 mm,

độ không chính xác của phép đo phải được dự

tính là 0,2 mm Cảm biến đo khoảng cách của

các máy đo có cùng một nguyên tắc nhưng có

nhiều chức năng đo khác nhau (Hình 2 trang 35)

Các máy đo khoảng cách bằng tia laser

phần lớn được sử dụng cho vật đo phản

chiếu ánh sáng phân tán Ở các mặt phẳng

phản chiếu tất cả hoặc ít phản chiếu, tín

hiệu đo rất nhỏ

Giao thoa kế laser chia tia laser bằng bộ tách

chùm (gương chỉ để 50 % ánh sáng xuyên qua)

thành một tia đo đến một gương phản xạ di

chuyển được gắn trên bàn máy và một tia so

sánh vào một gương phản xạ đứng yên Hai

tia sáng phản xạ này giao thoa nhau ở bộ tách

chùm Khi bàn máy với gương phản xạ được di

chuyển đến một vị trí khác, số lần thay đổi

sáng-tối là kích thước của sự di chuyển

Việc khảo sát về độ chính xác của máy công

cụ và máy đo tọa độ được thực hiện với giao

thoa kế laser

Người ta đo sự sai lệch của vị trí, độ thẳng, độ

phẳng và độ vuông góc của trục chính với bàn

máy

Để đo vị trí trên trục X của một máy phay, tia

la-ser đi từ đầu lala-ser song song với bàn máy, đến bộ

tách chùm (Hình 4) Bộ tách chùm được gắn với

gương phản chiếu cố định và trục chính Gương

phản chiếu thứ hai được định vị với bàn máy

bằng chân đế có nam châm, qua sự di chuyển

của máy nó được mang đến các vị trí khác nhau

Qua sự so sánh vị trí đo và vị trí hiển thị của máy

người ta có thể đo sự sai lệch vị trí trên trục X

Phép đo có thể thực hiện với tốc độ di chuyển

Điểm đo

hình 1: Đo khoảng cách bằng laser

Đo chiều sâu và chiều ngang của chi tiết bằng chất dẻo Đo sản phẩm cán nóngĐầu đo

bộ tách chùm

Đầu laser

Hình 4: Đo vị trí trên trục X của máy phay với giao thoa kế laser.

Các thiết bị đo quang điện tử

Trang 31

1.3.6 Kỹ thuật nhiều cảm biến (Đa cảm biến) trong các thiết bị đo tọa độ

Đầu đo tiếp xúc (Hình 1)

Hệ thống tìm dò chuyển mạch nhận trị số đo

cho trục x, y và z khi tiếp xúc với chi tiết gia công

Lực đo nhỏ (<0,01 N) sẽ có lợi cho những chi tiết

bằng chất dẻo

Hệ thống tìm dò để đo là một máy đo 3D (3

chiều), vì cảm biến đo hành trình bằng nguyên

tắc cảm ứng đo liên tục đường đi với 3 trục khi

đầu đo di chuyển Những đoạn đường đi này

được cộng với chiều dài đã đo với trục x,y và z

trong máy đo tọa độ

Hệ thống tìm dò để đo có thể tìm dò liên tục

vật đo với nhiều điểm Qua đó có thể quét

mặt phẳng với bất kỳ hình dạng nào

Tìm dò hoặc Scanning trong tiếng anh có

nghĩa tương tự như quét Trong kỹ thuật đo tọa

độ người ta hiểu đó là tìm dò vật đo với nhiều

điểm liên tiếp gần nhau qua tiếp xúc hoặc bằng

phương pháp quang học Sự điều khiển trục đo

phải thật nhanh, vì ở hệ thống tìm dò để đo có

thể quét 200 điểm đo trong 1 giây Lực tìm dò vô

cấp có thể chọn liên tục từ 0,95 N đến 1 N Độ

chính xác của việc kiểm tra hình dạng tăng theo

mật độ của các điểm khi quét

Đầu đo quang với máy thu hình CCD

(Hình 2)

Đầu đo quang gồm một máy thu hình CCD có độ

phân giải cao với các phần tử nhạy sáng được sắp

xếp từng hàng và từng cột (cảm biến ma trận)

Hình được thu bằng phương pháp quang học

được giữ lại trong bộ chứa hình là các điểm hình

đã được số hóa Điều đó có nghĩa là mỗi một điểm

hình được phân bố một giá trị đậm nhạt hay còn

gọi là giá trị xám (sáng hoặc tối) Vì vậy khi xử

lý hình người ta nhận ra biên dạng của chi tiết

gia công qua sự chuyển tiếp sáng tối giống như

thấy được các đường gờ, lỗ khoan, đường rãnh

hoặc tấm đỡ mạch tổng hợp (iCs) (Hình 3) Đường

kính và khoảng cách giữa các lỗ khoan được đo

tốt nhất với ánh sáng xuyên qua, còn cho đường

rãnh thì tốt hơn với ánh sáng nghiêng

Với cùng một thời gian, cảm biến quang tìm

dò đo được nhiều điểm gấp 20 lần so với đầu

dò tiếp xúc “Cảm biến cạnh“ bằng phương

pháp quang học cũng được sử dụng trong

máy chiếu prôfin và kính hiển vi đo

Thiết bị tìm dò chuyển mạch

Đầu tìm dò

Chi tiết gia công

Hình 1: Đầu đo tìm dò bằng tiếp xúc (xúc giác) và thiết bị chuyển đầu dò

Đầu đo quang

Hình 2: Sự số hóa hình ảnh của tấm đỡ linh kiện (bo mạch) với đầu đo quang

Hình 3: Nhận diện các phần tử hình dạng trong cửa sổ hình

Kỹ thuật nhiều cảm biến trong các thiết bị đo tọa độ

Trang 32

Cảm biến tự chỉnh nét bằng tia laser

(Hình 1)

Cảm biến tự chỉnh nét hội tụ tự động những tia laser

vào một điểm ở trên bề mặt Thấu kính hội tụ được điều

chỉnh sao cho đường kính của điểm sáng trên vật đo

đạt trị số nhỏ nhất Thí dụ như để đo độ phẳng của tấm

đỡ cho các mạch tích hợp thì sự sai lệch của độ phẳng

tương ứng với sự di chuyển của các thấu kính hội tụ khi

tự điều chỉnh rõ (Hình 2, trang 34)

Với cảm biến tự chỉnh nét ta có thể đo độ phẳng

của các mặt phẳng nhẵn bóng (phản chiếu) hoặc

hơi cong của thủy tinh, gốm hoặc kim loại

Trong khi quét có thể tìm dò 500 điểm trong 1 giây

Cảm biến đo khoảng cách với tia laser

(Hình 2)

Phương pháp đo tương ứng với những thiết bị đo

khoảng cách (Hình 1, trang 33) Tia laser chiếu thẳng

góc vào bề mặt của hình dạng mẫu Trong tất cả tia

sáng phản chiếu phân tán trên bề mặt, chỉ có các tia

phản chiếu ở một góc nhỏ hơn 200 gặp cảm biến hàng

CCD Ở đó hiện ra một điểm sáng mà vị trí của nó lệ

thuộc vào khoảng cách đo

Cảm biến đo khoảng cách với tia laser thích hợp

cho những vật liệu có tính phản chiếu phân tán

như chất xốp cứng, chất dẻo hoặc chất vải Do đó

nó đươc sử dụng để đo mẫu khuôn đúc, chi tiết

bằng chất dẻo hoặc các prôfin bằng cao su (Hình 3).

Để giữ được giới hạn lỗi dưới 15 µm, cảm biến đo

khoảng cách được tự động điều chỉnh sao cho nó luôn

luôn ở đúng vị trí đo so với bề mặt của chi tiết gia công

Cảm biến đo khoảng cách với một lăng trụ quay tròn

trong đường đi của tia sáng có thể tìm dò cùng một

lúc đến 10 đường đo song song với khoảng cách 1 10

mm cho mỗi đường (Hình 2) Qua đó thiết bị đạt đến

400 điểm đo mỗi giây

Ôn lại và đào sâu

1 Những ưu điểm của phép đo bằng khí nén?

2 Tại sao sự sai lệch hình dạng của chi tiết gia công không có tác dụng khi đo độ dày với đầu đo

(bằng phương pháp) cảm ứng?

3 Tại sao có thể đo đường kính chính xác hơn đo độ dài với thiết bị đo trục?

4 Với thiết bị đo nào người ta có thể kiểm tra độ chính xác vị trí của máy công cụ?

5 Các ưu điểm của phép đo hình dạng bằng phương pháp quang học trong các máy đo tọa độ

so với hệ thống tìm dò tiếp xúc là gì?

6 ưu điểm của việc quét so với phép đo từng điểm?

Mặt kính

Đầu đo quang

Tia sáng đo laser

hình 1: Đo sự sai lệch hình dạng và độ sâu của lỗ khoan với cảm biến tự điều chỉnh nét (tích hợp trong đầu

Trang 33

Bề mặt thật cho thấy có sai lệch với chất lượng

bề mặt đã được qui định trong bản vẽ vì điều kiện

sản xuất (Bảng 1)

Prôfin được rà (prôfin sơ cấp/đầu tiên) cho thấy

bề mặt với tất cả sai lệch đã được tìm dò với đầu

tiếp xúc bằng kim cương (Hình 1) Đường trung

bình của prôfin được máy tính tạo thành sao cho

phần prôfin ở trên đường trung bình bằng với

phần prôfin ở dưới

Prôfin sơ cấp được tìm dò là cơ sở đầu tiên cho

prôfin gợn sóng và độ nhám của prôfin cũng

như cho các thông số của độ nhám Phép đo

được thực hiện trong phạm vi bề mặt (phẳng),

trên phạm vi đó dự kiến là sẽ có độ nhám hoặc

độ gợn sóng cao nhất Không sử dụng phép

đo ở bề mặt bị hư hỏng vì xước hoặc móp

1.4.1 Prôfin bề mặt

Thiết bị đo biên dạng chuyển đổi sự di chuyển

của đầu dò bằng kim cương thành tín hiệu điện

Nó thu nhận prôfin và tính ra các thông số độ

sâu của prôfin Pt, độ sâu của sự gợn sóng Wt, và

chiều cao nhấp nhô Rt (Hình 2) Trong biểu đồ của

prôfin sự sai lệch ở chiều thẳng đứng được hiện

thị phóng lớn lên (Hình 3) Vì vậy các cạnh sườn

của biểu đồ trông có vẻ dốc hơn so với sự thật

Sự phóng đại ở chiều thẳng đứng của các biểu

đồ được chọn sao cho prôfin bằng khoảng ½

chiều cao của biên bản đo

Qua bộ lọc prôfin, người ta sẽ tìm được từ prôfin

đầu tiên chưa lọc (Prôfin P) prôfin nhám (Prôfin

Prôfin độ nhám (Prôfin R) được thành lập từ

prôfin sơ cấp được tìm dò khi qua bộ lọc tần số cao,

trong đó thành phần gợn sóng bị loại bỏ (Hình 2

và Hình 3) Prôfin gợn sóng (Prôfin W) được thành

lập khi qua bộ lọc tần số thấp, trong đó thành phần

Hệ thống tìm dò Thiết bị

Chi tiết gia công

Bộ khuếch đại tín hiệu đo

Prôfin đầu tiên

Đường trung bình (đường thẳng cân bằng)

Hình 3: Biểu đồ đường prôfin của bề mặt

Đường rãnh Chuyển động

dẫn tiến Đường sọc, vảy Tạo phoi

Kỹ thuật kiểm tra bề mặt

Trang 34

1 5

Prôfin với sức chịu tải cao

Prôfin với độ hao mòn cao

Hình 3: Prôfin dạng lược với đỉnh tròn và đỉnh nhọn

với cùng Rmax và Rz

1.4.2 Những thông số đặc trưng của bề mặt

Các thông số có thể được tính toán từ 3 prôfin của bề mặt,

các thông số này được đánh dấu bằng các chữ hoa P, W

và R, thí dụ như Pt là độ sâu của prôfin P, Wt là độ sâu của

prôfin gợn sóng W và Rz là prôfin độ nhám Có rất nhịều

thông số về độ nhám (Độ  nhẵn bóng bề mặt) Ở đây chỉ

đi ngắn vào các thông số quan trọng

Những thông số độ nhám theo iSo đã được phổ biến

rộng rãi như Ra, Rz và Rt và Rmax tuy đã được iSo thay

thế bằng Rt nhưng vẫn còn được sử dụng.

Chiều cao nhấp nhô (chiều cao đỉnh-trũng) trung bình

Rz DIN là trung bình cộng của từng chiều cao nhấp nhô

Z1 đến Z5

Chiều cao nhấp nhô lớn nhất Rmax là Chiều cao nhấp

nhô lớn nhất của 5 lần đo khác nhau

Chiều cao nhấp nhô Rt là khoảng cách giữa đỉnh cao

nhất của đường prôfin và thung lũng (điểm trũng) thấp

nhất của đường prôfin trong tất cả khoảng đo ln (Hình 1).

Sai lệch trung bình Ra (Trung bình sai lệch số học biên

độ) là số trung bình cộng của tất cả trị số tuyệt đối ở trục

z của prôfin nhám trong từng khoảng đo lr Ra tương ứng

với chiều cao của một hình chữ nhật có diện tích bằng

diện tích giữa prôfin và đường trung bình (Hình 2) Các

thông số nhám theo quy ước chỉ là độ lớn theo chiều

thẳng góc chứ tự nó không nói lên được hình dạng của

prôfin Qua việc tạo thành tỷ lệ, thí dụ như R p (độ sâu san

phẳng) với R z người ta cũng có thể kết luận về hình dạng

của đường prôfin (Hình 3).

Các thông số của biểu đồ hiển thị phần vật

liệu (biểu đồ Abbott)*

Ta nhận được biểu đồ abbott, khi trị số phần vật liệu được

tìm nhiều như có thể ở nhiều mặt cắt của prôfin bề mặt

Ở mỗi đường cắt, ta cộng lại các đoạn cắt đường prôfin

và chia tổng số với đoạn đường đo Từ đó phần vật liệu

cho ra được tính bằng phần trăm, thí dụ Rmr = 25 % ở độ

cao đường cắt c1 (Hình 4)

Đường biểu diễn phần vật liệu về diễn tiến của prôfin

cho ra lời giải thích về cấu trúc prôfin của bề mặt

Các thông số dùng để đánh giá các mặt phẳng có

chức năng chịu tải cao, thí dụ như của bề mặt trượt

Ta có thể chia biểu đồ phần vật liệu ra làm 3 phạm vi

prôfin được qui định bằng các thông số chiều cao đỉnh

giản lược R pk , độ nhám lõi R kvà chiều sâu độ trũng giản

lược R vk Các độ lớn trung tâm Mr1 và Mr2 cho biết phần

vật liệu ở ranh giới của phạm vi lõi (Hình 5).

* được gọi theo tên người Mỹ abbott.

Phạm vi trũng của prôfin

Diện tích phần đỉnh Biểu đồ phần vật liệu Đường cân bằng Diện tích phần trũng

Trang 35

1.4.3 Những phương pháp kiểm tra bề mặt

Các loại phương pháp kiểm tra

Mẫu so sánh bề mặt được sử dụng để so sánh bề

mặt qua tìm dò hoặc bằng mắt Điều kiện để so sánh

là mẫu so sánh và chi tiết gia công có cùng vật liệu và

có cùng phương pháp chế tạo, thí dụ như tiện theo

chiều dọc (Hình 1) So sánh tìm dò được thực hiện

với móng tay hoặc miếng nhỏ bằng đồng (lớn bằng

cỡ đồng tiền) So sánh bằng mắt sẽ thuận lợi hơn

khi nhìn đúng góc chiếu của ánh sáng và sử dụng

kính lúp

Các thiết bị đo bề mặt làm việc với phương pháp

đo biên dạng (phương pháp cắt tìm dò) ghi lại sự sai

lệch của bề mặt với một đầu nhọn tìm dò bằng kim

cương (Hình 2) Hình dáng lý tưởng của đầu nhọn

tìm dò là một hình côn (600 hoặc 900) với đỉnh tròn

Ở độ nhám Rz > 3 µm chọn đầu nhọn với bán kính

đỉnh rsp = 5 µm, ở Rz > 50µm chọn rsp = 10 µm Cho

độ nhám sâu Rz < 3µm trị số nên dùng cho bán kính

đỉnh là 2 µm, vì bán kính đỉnh nhỏ hơn có thể tìm dò

tốt hơn ở các thung lũng (điểm trũng) nhỏ của prôfin

Hệ thống tìm dò với con trượt di động thích hợp

cho việc đo độ nhám với các thiết bị xách tay đo

bề mặt (Hình 2 và Hình 3) Ở hệ thống tìm dò này

đầu tìm dò thu nhận prôfin nhám tương đối so với

đường đi của con trượt Phần lớn độ sóng được “lọc

(loại) ra một cách cơ học“ qua bán kính bằng 25 mm

của con trượt

Trong hệ thống tìm dò với mặt chuẩn, còn gọi là

hệ thống tìm dò tự do, một thanh trượt (thanh dẫn

hướng) rất chính xác trong thiết bị dẫn tiến tạo thành

mặt chuẩn (Hình 4) Qua việc chỉnh độ nghiêng, mặt

chuẩn được điều chỉnh song song như có thể với bề

mặt của chi tiết gia công Khi prôfin D (prôfin sơ cấp)

không lọc (hình 1, trang 39) cho thấy một vị trí quá

nghiêng, thì phải điều chỉnh lại mặt chuẩn tốt hơn

Qua chuyển động tương đối của đầu tìm dò so với

mặt chuẩn, người ta có thể đo tất cả các thông số

8

2,5

110

35 160

50 53

15 37

10 23

6 12 4 Ra

Rz

Tiện dọc II

Hình 1: Mẫu so sánh bề mặt

Con trượt

Hình 2: Hệ thống tìm dò với con trượt di động

Máy tính đánh giá

số liệu đo với máy

in nhiệt

Hệ thống tìm dò với con trượt di động

hình 3: Thiết bị đo xách tay với hệ thống tìm dò bằng con trượt di động

• Chỉ có thể so sánh kết quả đo của các thiết bị

đo khác nhau, nếu có thể biết được thông tin

về phương pháp đo, thí dụ như hệ thống tìm

dò, bán kính của đầu tìm dò và bộ lọc prôfin

Kiểm tra bề mặt

Trang 36

Bảng 1: Chọn bước sóng giới hạn

Prôfin tuần hoàn không tuần hoànPrôfin Độ dài sóng giới hạn

(giới hạn)

Đoạn đo riêng lẻ/ toàn bộ Chiều ngang

Prôfin R được chỉnh và được lọc

c = 0,8 mm

Hình 1: Biểu đồ prôfin (Hệ thống tìm dò với mặt chuẩn)

Cách tiến hành ở prôfin tuần hoàn

• Đường rãnh trung bình RSm được ước đoán

qua so sánh bằng mắt và tìm dò hoặc tìm qua

phép đo thử Ở vận tốc dẫn tiến khi tiện nó

tương đương với RSm

• Từ RSm chọn bước sóng giới hạn λ c (cut-off)

theo đúng chuẩn và thực hiện phép đo, thí dụ

độ nhám trung bình Rz (Bảng 1).

Với sự lựa chọn bước sóng giới hạn thì đoạn đo

riêng lẻ cũng được phân bố đúng ở máy đo một

cách tự động Người ta cũng sử dụng cách viết Lc

thay cho λ c

Cách tiến hành ở prôfin không tuần hoàn

• Trị số chưa biết Ra hoặc Rz được ước đoán qua

so sánh bằng mắt và tìm dò hoặc xét nghiệm

qua phép đo thử với độ nhám giả định

• Phép đo được thực hiện qua sử dụng trị số

ước đoán của Ra và Rz với bước sóng giới hạn

tương ứng

Khi trị số đo Ra hoặc Rz không nằm trong phạm vi

dự kiến, phép đo phải được thực hiện lại với bước

sóng giới hạn lớn hơn hoặc nhỏ hơn (Bảng 1).

Thí dụ: Trị số đã được đo Ra = 1,5 µm quá nhỏ so với bước

sóng giới hạn 2,5 mm Phép đo phải được làm lại với bước

sóng giới hạn nhỏ hơn là 0,8 mm Nếu sau đó trị số đo

Ra nằm giữa 0,1 µm và 2 µm, như vậy là trị số đo đúng.

Bề mặt có dạng hình núi nên được đo bằng hệ

thống tìm dò với mặt chuẩn và với bước sóng giới

hạn là 0,8 mm (Hình 1).

Trị số giới hạn trên của độ nhám xem như giữ

được, khi trị số đo đầu tiên không vượt quá

70% hoặc 3 trị số đầu tiên không vượt qua

trị số giới hạn

Các phép đo phải được thực hiện ở vị trí bề mặt nơi được chờ đợi (dự đoán) là có trị số đo xấu nhất

Ở prôfin tuần hoàn (có chu kỳ lập lại), thí dụ prôfin của chi tiết tiện thì phải chọn hướng tìm dò thẳng góc với chiều của những đường rãnh Ở prôfin không có tính chu kỳ nơi những đường rãnh thay chiều, chẳng hạn như từ các phương pháp gia công như mài, phay mặt phẳng đầu hoặc miết thì hướng tìm

dò sẽ là bất kỳ

Ôn tập và đào sâu

1 Làm thế nào để ước đoán độ nhám qua so sánh bằng mắt hay tìm dò?

2 Tai sao nên dùng một đầu tìm dò với bán kính là 2 µm cho độ nhám < 3 µm?

3 Đặc tính chức năng nào của xy lanh máy có thể được đánh giá dựa trên cơ sở biểu đồ phần vật liệu?

4 Một chi tiết gia công được tiện với tốc độ dẫn tiến là 0,2 mm Bề mặt của nó được kiểm tra với

bước sóng giới hạn λ c nào và với toàn bộ khoảng đo ln nào?

5 Nguyên nhân dẫn đến vị trí hơi nghiêng của prôfin D chưa lọc trong Hình 1?

6 Prôfin nào trong Bảng 2 có đặc tính chức năng tốt nhất cho ổ trượt?

Trang 37

Đường không

Kích thước danh nghĩa

ES Sai lệch trên (Lỗ khoan)

EI Sai lệch dưới (Lỗ khoan)

es Sai lệch trên (Trục)

ei Sai lệch dưới (Trục)

(tiếng Pháp: ES= écart supérieur, EI= écart inférieur)

hình 2: Khái niệm và ký hiệu trong dung sai kích thước

2 0- 0,1

Sai lệch trên (ES, es)

Kích thước giới hạn của dung sai Kích thước

danh nghĩa Sai lệch dưới (EI, ei)

Hình 3 : Kích thước danh nghĩa và sai lệch cho phép

1.5 Dung sai và lắp ghép

Các cấu kiện của máy móc không phụ thuộc vào

nhà sản xuất và phải được lắp ráp không gia công

lại hay thay thế (Hình 1) Kích thước của chúng do

đó chỉ có thể được phép sai biệt trong giới hạn với

các kích thước yêu cầu Độ lệch cho phép được qui

định qua dung sai

Dung sai kích thước cần đảm bảo chức năng có

thể lắp ráp được của các sản phẩm và các bộ

phận Tuy nhiên vì lý do chi phí, không được lựa

chọn dung sai nhỏ hơn mức cần thiết

1.5.1 Dung sai

Về dung sai ta phân biệt giữa dung sai kích thước,

dung sai hình dạng và dung sai vị trí Dung sai kích

thước dựa trên kích thước dài và góc, dung sai hình

dạng và dung sai vị trí dựa trên hình dạng, chẳng

hạn như độ phẳng hoặc vị trí, thí dụ như vuông góc

Khái niệm cơ bản của dung sai kích thước

Cho những kích thước chủ yếu của lỗ (kích thước

trong) và trục (kích thước ngoài), người ta sử dụng

các khái niệm thống nhất và được chuẩn hóa (Hình

2) Tuy nhiên các ký hiệu viết tắt chỉ được chuẩn

hóa một phần

Kích thước danh nghĩa N là kích thước được ghi

trong bản vẽ Trong cách hiển thị bằng hình ảnh, nó

tương ứng với kích thước danh nghĩa của đường

không.

Độ lớn của dung sai được qui định bởi sai lệch trên

ES cũng như es và sai lệch dưới EI cũng như ei (Hình

3) Các chữ hoa được sử dụng cho lỗ khoan, chữ

thường cho trục Trong cách hiển thị bằng hình ảnh,

phạm vi giữa các độ lệch trên và dưới được gọi là

miền dung sai.

Dung sai của lỗ T B = ES – EI

Dung sai của trục TW = es – ei

Kích thước giới hạn của dung sai cũng được qui

định qua độ lệch trên và dưới Các kích thước giới

hạn là kích thước lớn nhất (G o giới hạn trên) và nhỏ

Trang 38

Vị trí miền dung sai

Vị trí miền dung sai có thể nằm trên, dưới hoặc cả

hai phía của đường không (Hình 1).

Thí dụ: Một trục với đường kính danh nghĩa N = 80 mm

có kích thước giới hạn của dung sai es = -30 µm

và ei = -60 µm Hãy tính kích thước lớn nhất G o,

kích thước nhỏ nhất G u và dung sai T.

Lời giải: Kích thước lớn nhất G o Kích thước nhỏ nhất G u

Dung sai tổng quát

Dung sai tổng quát được qui định sao cho có thể

giữ được trong điều kiện bình thường khi sản xuất

Người ta phân biệt dung sai tổng quát cho các kích

thước dài (Bảng 1), góc, bán kính đường cong và

chiều cao mặt vát, cũng như dung sai tổng quát

cho hình dạng (Bảng 2) và vị trí Khi trong bảng vẽ

có chỉ dẫn việc sử dụng dung sai tổng quát, điều

này có nghĩa là dung sai tổng quát cũng được áp

dụng cho chiều dài hoặc cho hình dạng và vị trí ở

những nơi không quy định dung sai

Khi bảng vẽ có chỉ dẫn việc sử dụng dung sai tổng

quát, ví dụ như ghi vào “iSo 2768-m”, dung sai tổng

quát cho kích thước chiều dài do đó sẽ có giá trị cho

những kích thước trong bảng vẽ, nơi mà dung sai

của các kích thước này không được ghi Dung sai

tổng quát cho các kích thước chiều dài là dung sai

cộng trừ Độ lớn của dung sai tổng quát tùy thuộc

vào phạm vi kích thước danh nghĩa và bậc dung

sai.Chúng được chia theo 4 bậc: dung sai tinh (f),

trung bình (m), thô (c), rất thô (v) (Bảng 1)

Thí dụ: Một bản vẽ kích thước theo tiêu chuẩn iSo

2768-m không cho biết dung sai Kích thước giới hạn

cho phép của kích thước danh nghĩa N = 120

mm là bao nhiêu?

Lời giải: Theo Bảng 1: ES = 0,3 mm, EI = - 0,3 mm

G o = N + ES = 120 mm + 0,3 mm = 120,3 mm

G u = N + EI = 120 mm - 0, 3 mm = 119,7 mm

Dung sai tổng quát cho hình dạng và vị trí bao

gồm các bậc dung sai H, K và L Chúng quy định

sai lệch cho phép của các dạng hình học chính xác

hoặc vị trí, nếu trong bản vẽ không có chỉ dẫn về

dung sai

Bảng 1: Dung sai tổng quát cho kích thước dài

Bậc dung sai cho phạm vi kích thước danh nghĩa bằng Kích thước giới hạn bằng mm

mm 0,5

đến 3

trên 3 đến 6

trên 6 đến 30

trên 30 đến 120

trên 120 đến 400

trên 400 đến 1000

Dung sai bằng mm cho độ thẳng và độ phẳng trong phạm vi kích thước danh nghĩa bằng mm

đến 10

trên 10 đến 30

trên 30 đến 100

trên 100 đến 300

trên 300 đến 1000

trên 1000 đến 3000

Đường không

Miền dung sai nằm hai phía của đường không Kích thước tối đa lớn hơn đường không, kích thước tối thiểu nhỏ hơn đường không.

Miền dung sai nằm dưới đường không Kích thước tối đa và kích thước tối thiểu nhỏ hơn đường không.

hình 1: Vị trí miền dung sai (trích)

hình 2: Kích thước giới hạn và dung sai

Tuy nhiên việc áp dụng các dung sai tổng quát phải được ghi nhận trong bảng vẽ, thí dụ theo tiêu chuẩn iSo 2768-K Những ghi nhận về các dung sai tổng quát có giá trị cùng lúc cho các kích thước dài, có thể ghép chung vào với nhau, thí dụ như tiêu chuẩn iSo 2768-mK

Dung sai

Trang 39

Dung sai tự chọn

Dung sai cũng có thể được xác định thông qua việc tự do

lựa chọn (Hình 1, kích thước 1,6 và 63), nếu có yêu cầu

về chức năng của các chi tiết Khác với các dung sai tổng

quát và dung sai theo tiêu chuẩn iSo, sai lệch được lấy

trực tiếp từ bản vẽ Thông thường cả ba phương pháp chỉ

dẫn dung sai sẽ được sử dụng chung trong một bản vẽ

Dung sai theo chuẩn ISO

Trong dung sai theo chuẩn iSo được quốc tế sử dụng,

độ lớn của dung sai và vị trí của nó đối với đường không,

được chỉ dẫn qua bậc dung sai đã mã hóa, ví dụ như H7

Chữ cái trong trường hợp này chỉ sai lệch cơ bản, con

số chỉ cấp dung sai.

Sai lệch cơ bản xác định vị trí của dung sai đối với

đường không Cấp dung sai cho thấy độ lớn của

dung sai

Độ lớn của dung sai (Hình 3 và 4)

Độ lớn của dung sai phụ thuộc vào cấp dung sai và kích

thước danh nghĩa

Kích thước danh nghĩa và cấp dung sai càng lớn, thì

Được xác định gồm có 20 cấp dung sai từ 01, 0, 1 đến

18 (Bảng 1) và 21 phạm vi kích thước danh nghĩa giữa

1 mm và 3150 mm

Độ lớn của dung sai bằng nhau, nếu cấp dung sai

và kích thước danh nghĩa bằng nhau

Những dung sai thống nhất này được gọi là dung sai cơ

Bảng 1: Cấp dung sai ISO

Cấp dung sai ISO 01 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

8

0 20 40 60

0 20 40 60

hình 3: Sự lệ thuộc của dung sai vào kích thước danh nghĩa

Phạm vi kích thước danh nghĩa trên 80 đến

Trang 40

+320 +280 +240

+160 +120 +80 +40 0 –40 –80 –120

–320 –280 –240 –200 –160

B C D E

c

f e

g h

k mn p r

s tu v

xy zza zb zc

a

j js

ei ES es

Đường không

Các bậc dung sai a7, b7, c7 còn trống theo DIN ISO 286 Vì thế ở bản a, b và c

ES, EI Sai lệch cơ bản của các lỗ

es, ei Sai lệch cơ bản của các trục

Miền dung sai cho trục

hình 1: Vị trí miền dung sai đối với đường không

Thí dụ: Kích thước danh nghĩa 25, cấp dung sai 7

EI = 0

es = 0

Miền dung sai H

Miền dung sai h Đường không

Kích thước danh nghĩa N

hình 2: Vị trí của miền dung sai h và h

7 8 9 10 7 8 9 10 7 8 9 10 +80

+40

—40

—80 0

7 8 9 10 7 8 9 10 7 8 9 10

Vị trí miền dung sai đối với đường không

Vị trí miền dung sai đối với đường không được quy

định qua sai lệch cơ bản Sai lệch cơ bản là độ lệch

nằm gần đường không nhất (Hình 1).

Các sai lệch cơ bản cho lỗ (ES, EI) được đặt tên

theo các chữ in hoa từ a đến Z, các sai lệch

cơ bản cho trục (es, ei) được đặt tên theo các

chữ in thường từ a đến z

Đối với cấp dung sai từ 6 đến 11, sai lệch cơ bản

Z cho lỗ được mở rộng thêm với các sai lệch cơ

bản Za, ZB và ZC và sai lệch cơ bản z cho trục

được mở rộng với các sai lệch cơ bản za, zb và

zc Trong phạm vi kích thước danh nghĩa đến 10

mm có thêm sai lệch cơ bản CD, EF và FG cũng

như cd, ef và fg

Sai lệch cơ bản H và h bằng không Miền dung sai

tương ứng do đó bắt đầu từ đường không (Hình

2 và 3).

Kích thước nhỏ nhất cho lỗ ở miền dung sai H

bằng kích thước danh nghĩa (Hình 2) Trái lại, ở

trục kích thước lớn nhất ở miền dung sai h bằng

kích thước danh nghĩa (Hình 2)

Thí dụ: Miền dung sai 25H7 và 25h9 nằm ở vị trí nào đối

với đường không?

Lời giải: 25H7 = 25 + 0,021/0

Miền dung sai nằm trên đường không

25h9 = 25 + 0/-0,025

Miền dung sai nằm dưới đường không.

Độ lệch trên và độ lệch dưới bằng nhau, dung sai

nằm đối xứng qua đường không Sai lệch cơ bản

cho dung sai đối xứng này được gọi là JS cho lỗ

và js cho trục

Thí dụ: Xác định độ lệch đối với miền dung sai 80js12.

Lời giải: Từ một bảng dung sai cơ bản ta có T = 0,3 mm

Như thế 80js12 = 80 ± 0,15 mm.

Miền dung sai nằm càng xa đường không

khi chữ cái trong bảng chữ cái nằm xa H cũng

như h

Các chữ hoa i, L, o, Q và W và các chữ thường tương

ứng không được sử dụng để tránh bị nhầm lẫn

Thí dụ: Miền dung sai 25k6 và 25r6 nằm như thế nào

đối với đường không?

hình 3: Độ lớn và vị trí miền dung sai cho kích thước danh nghĩa 25

Vị trí miền dung sai

Ngày đăng: 28/06/2023, 12:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w