1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án “Xây dựng mới trụ sở làm việc Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum”.

191 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án “Xây dựng mới trụ sở làm việc Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum”
Người hướng dẫn GTH. Thị Kim Thư
Trường học Trường Đại Học Kon Tum
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2022
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 26,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Chương I ................................................................................................................... 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ....................................................... 1 1.1. Tên chủ dự án đầu tư: Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum ................................... 1 1.2. Tên dự án đầu tư: Xây dựng mới trụ sở làm việc Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum. .................................................................................................................. 1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư .......................................... 3 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư: ........................................................................... 3 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lực chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: .............................................................................................. 9 1.3.3. Cơ sở lựa chọn phương án thiết kế của dự án ............................................. 13 1.3.4. Sản phẩm của dự án đầu tư: ......................................................................... 13 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư ................................................................................... 14 1.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng ........................................................................ 14 1.4.2. Giai đoạn đi vào hoạt động .......................................................................... 16 1.5. Các thông tin khác liên qua đến dự án đầu tư ................................................ 17 1.5.1. Tổng mức đầu tư của dự án ...................................................................... 17

Trang 1

lt!i *{r

ODEXUAT

cuA DUAN Bau ru'

riNn KoN TUM"

Dla chi: f,O OAt Q6, Q7, Q8, Q9 thuQc Khu Trung tAm hinh chinh moi, dich vu

thuong m4i vi din cu tinh Kon Tum

Trang 2

cuaDUANoAunI

rinn KoN TUM,,Dia chi: r,o odt Q6, Q7, Q8, Q9 thuQc Khu Trung tffm hirnh chfhh mti,i, dich vg

AN oAu a, ru

Thi Kim Thr/

Kon Tum, thdng 9 ndm 2022

Trang 3

MỤC LỤC

Chương I 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1.1 Tên chủ dự án đầu tư: Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum 1

1.2 Tên dự án đầu tư: Xây dựng mới trụ sở làm việc Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum 1

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 3

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư: 3

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lực chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 9

1.3.3 Cơ sở lựa chọn phương án thiết kế của dự án 13

1.3.4 Sản phẩm của dự án đầu tư: 13

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 14

1.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng 14

1.4.2 Giai đoạn đi vào hoạt động 16

1.5 Các thông tin khác liên qua đến dự án đầu tư 17

1.5.1 Tổng mức đầu tư của dự án 17

1.5.2 Thời gian thực hiện dự án 17

1.5.3 Đặc điểm địa chất công trình 17

1.5.4 Hiện trạng khu vực dự án 19

Chương II 21

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 21

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 21

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch: 21

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 21

Chương III 22

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 22

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 22

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 23

3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 24

Chương IV 25

Trang 4

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 25

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, 25

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 25

4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 25

4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 25

4.1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất 25

4.1.1.2 Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 27

4.1.1.3 Đánh giá, dự báo tác động của việc vận chuyển các loại nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị 28

4.1.1.4 Đánh giá tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án 34

a) Tác động xấu đến môi trường do chất thải 34

b) Tác động xấu đến môi trường không do chất thải 43

4.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 48

4.1.2.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu của việc thu hồi đất 48

4.1.2.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu của việc giải phóng mặt bằng 49

4.1.2.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu 49

4.1.2.4 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu của hoạt động triển khai thi công xây dựng dự án 51

a) Về nước thải 52

b) Về rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại 53

c) Về bụi, khí thải 54

d) Về tiếng ồn, độ rung 54

e) Các biện pháp bảo vệ môi trường khác 54

4.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 56

4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 56

4.2.1.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải 56

a) Tác động do nước thải 56

b) Tác động do chất thải rắn 58

c) Tác động do chất thải nguy hại 59

Trang 5

d) Tác động do bụi và khí thải 59

4.2.1.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 61

a) Tiếng ồn 61

b) Ô nhiễm nhiệt 62

c) Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 62

4.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 62

4.2.2.1 Biện pháp giảm thiểu nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 62

a) Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải 62

b) Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 68

c) Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải nguy hại 68

d) Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải 68

4.2.2.2 Biện pháp giảm thiểu nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 69

a) Biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn 69

b) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó các rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 69

4.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 70

4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 70

4.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường 71

4.3.3 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác 72

4.3.4 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 72

4.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo: 72

Chương V 74

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 74

5.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 74

5.1.1 Nguồn phát sinh nước thải 74

5.1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa 74

5.1.3 Dòng nước thải 74

5.1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 74

5.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn 75

Chương VI 76

Trang 6

6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 76 6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 76 Chương VII 77 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 77

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng thống kê tọa độ dự án 1

Bảng 1.2 Diện tích khối làm việc 3

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án 5

Bảng 1.3 Diện tích khối xét xử và các diện tích đặc thù khác 5

Bảng 1.4 Khối lượng nguyên vật liệu thi công dự kiến 14

Bảng 1.5 Dự tính lượng nhiên liệu, máy móc cần dùng cho giai đoạn thi công14 Bảng 1.7 Tổng mức đầu tư của dự án 17

Bảng 2.1 Kết quả đo môi trường không khí và vi khí hậu tại khu vực dự án 24

Bảng 4.1 Danh sách người dân chịu ảnh hưởng bởi thu hồi đất của dự án 26

Bảng 4.2 Tổng hợp số chuyến xe vận chuyển nguyên, vật liệu 28

Bảng 4.3 Hệ số phát thải các phương tiện vận chuyển 29

Bảng 4.4 Nồng độ bụi phát tán vào môi trường không khí từ quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng 31

Bảng 4.5 Nồng độ bụi phát tán vào môi trường không khí từ quá trình vận chuyển đất đổ thải tới vị trí đổ thải 1 32

Bảng 4.6 Nồng độ bụi phát tán vào môi trường không khí từ quá trình vận chuyển đất đổ thải tới vị trí đổ thải 2 33

Bảng 4.7 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 34

Bảng 4.8 Định mức tiêu hao nhiên liệu của các máy móc 37

Bảng 4.9 Tải lượng các chất ô nhiễm của máy móc tại khu vực thi công 37

Bảng 4.10 Khối lượng phát thải của thiết bị thi công 37

Bảng 4.11 Tải lượng chất bẩn cho một người trong một ngày đêm 40

Bảng 4.12 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải vệ sinh 40

Bảng 4.13 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 41

Bảng 4.14 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng cơ bản 43

Bảng 4.15 Độ ồn từ một số phương tiện thi công gây ra 44

Bảng 4.16 Số ca máy thực hiện lu lèn của toàn bộ dự án 44

Bảng 4.17 Độ rung gây ra do một số thiết bị, máy móc 45

Bảng 4.18 Lượng chất bẩn do sinh hoạt hàng ngày của 1 người thải ra 57

Trang 8

Bảng 4.19 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt

(chưa qua xử lý) trong giai đoạn vận hành dự án 57

Bảng 4.21 Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông 59

Bảng 4.22 Nồng độ khí thải phát sinh do động cơ máy móc trong giai đoạn khai thác chế biến đá xây dựng 60

Bảng 4.23 Mức độ ồn của các thiết bị hoạt động 61

Bảng 4.24 Bảng thống kê thiết bị vệ sinh thoát vào bể tự hoại 1 64

Bảng 4.25 Bảng thống kê thiết bị vệ sinh thoát vào bể tự hoại 2 65

Bảng 4.26 Bảng thống kê thiết bị vệ sinh thoát vào bể tự hoại 3 65

Bảng 4.27 Bảng thống kê thiết bị vệ sinh thoát vào bể tự hoại 3 65

Bảng 4.28 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt 66

Bảng 4.29 Tổng hợp hệ thống thu gom, thoát nước mưa của trụ sở 67

Bảng 4.30 Dự kiến số lượng thùng rác tại cơ sở 68

Bảng 4.31 Tóm tắt danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 71

Bảng 4.32 Tóm tắt kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 71

Bảng 4.33 Tóm tắt danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án và dự toán kinh phí thực hiện 72

Bảng 4.34 Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp đánh giá 72

Bảng 5.1 Bảng giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 74

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án 2

Hình 1.2 Sơ đồ Tổng thể mặt bằng của dự án 8

Hình 1.3 Hiện trạng khu vực dự án 20

Hình 2.1 Hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án 23

Hình 4.1 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt 64

Hình 4.2 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước mưa của đơn vị 67

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD BTNMT BXD BYT COD

CP CTNH

DO GHCP KTXH

NĐ NXB PCCC QCVN

QH TCVN TCXD TSS

TT TTg UBND USEPA WHO

: Nhu cầu oxy sinh hóa : Bộ Tài nguyên và Môi trường : Bộ Xây dựng

: Bộ Y tế : Nhu cầu oxy hoá học : Chính phủ

: Chất thải nguy hại : Độ oxy hoà tan : Giới hạn cho phép : Kinh tế xã hội : Nghị định : Nhà xuất bản : Phòng cháy chữa cháy : Quy chuẩn Việt Nam : Quyết định

: Quốc hội : Tiêu chuẩn Việt Nam : Tiêu chuẩn xây dựng : Tổng chất rắn lơ lửng : Thông tư

: Thủ tướng chính phủ : Uỷ ban Nhân dân : Cơ quan Bảo vệ môi trường của Mỹ : Tổ chức Y tế Thế Giới

Trang 11

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tên chủ dự án đầu tư: Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum

- Địa chỉ văn phòng: 204 Trần Phú, phường Trường Chinh, thành phố Kon

Tum, tỉnh Kon Tum

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: (Bà) Đỗ Kim Thư

- Chức vụ: Chánh án

- Điện thoại: 0260.3.862.521

- Quyết định số 157/QLTA ngày 16 tháng 08 năm 1991 của Bộ trưởng

Bộ Tư pháp về việc Quyết định thành lập Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum

1.2 Tên dự án đầu tư: Xây dựng mới trụ sở làm việc Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Dự án được xây dựng trên lô đất Q6,

Q7, Q8, Q9 thuộc Khu Trung tâm hành chính mới, dịch vụ thương mại và dân cư

tỉnh Kon Tum; có diện tích 11.967 m2, nằm tại Phường Thống Nhất, thành phố

Kon Tum, tỉnh Kon Tum.Vị trí tiếp giáp của dự án như sau:

+ Phía Đông Bắc giáp: Đường quy hoạch rộng 16 m (chưa có, hiện tại là

đất người dân trồng cây nông nghiệp)

+ Phía Đông Nam giáp: Đường quy hoạch có mặt cắt A*-A*(chưa có, hiện

tại là đất người dân trồng cây nông nghiệp)

+ Phía Tây Nam giáp: Đường quy hoạch rộng 28 m (chưa có, hiện tại là

đất là đất người dân trồng cây nông nghiệp)

+ Phía Tây Bắc giáp: Đường Quy hoạch rộng 16 m (chưa có, hiện tại là

Trang 12

+ Cách đường bê tông bao khu dân cư phía Bắc, phường Thống Nhất

khoảng 190 m về phía Đông Nam

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Văn bản số 90/HĐXD-QLDA ngày 26/04/2021 của Cục Quản lý hoạt động xây dựng, Bộ xây dựng về việc thông báo kết quả thẩm định dự án đầu tư Xây dựng mới trụ sở làm việc Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum

- Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum

- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án “Xây dựng mới trụ sở làm việc Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum” có tổng số vốn là 141.000.000.000 đồng Vậy, căn cứ theo luật đầu tư công được Quốc hội thông qua số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng

06 năm 2019, dự án thuộc tiêu chí phân loại dự án nhóm B

Vị trí dự án

Trang 13

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư:

- Quy mô dự án: Dự án thuộc nhóm B, bao gồm các hạng mục cơ bản sau: + Khối nhà Hành chính cao 5 tầng, diện tích sàn: 4.094 m2

+ Khối nhà Xét xử cao 5 tầng, diện tích sàn: 4.906 m2

+ Khối nhà công vụ 2 tầng, diện tích sàn: 535,6 m2

+ Nhà bảo vệ + Tiếp dân, diện tích sàn: 101 m2;

+ Trạm điện, trạm bơm, diện tích sàn: 75,6 m2;

Bảng 1.2 Diện tích khối làm việc

TT Chức danh chuẩn Tiêu

Trang 14

TT Chức danh

Tiêu chuẩn (m 2 /người)

Diện tích chiếm chỗ của cột, tường,

hộp kỹ thuật, cầu thang, diện tích nhà

5 Phòng tiếp công dân 1 50 50

6 Kho lưu trữ chuyên ngành 208

7 Phòng Số hoá tài liệu 1 50 50

Trang 15

TT Chức danh

Tiêu chuẩn (m 2 /người)

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án

- Xây dựng mới khối nhà xét xử cao 05 tầng diện tích sàn xấy dựng khoảng 4.906 m2 (không kể tầng tum thang) được nối với nhau bởi khối hành lang cầu (từ tầng 2 lên tầng 5)

Bảng 1.3 Diện tích khối xét xử và các diện tích đặc thù khác

TT Phòng chức năng Số phòng

Diện tích phòng (m 2 )

Tổng diện tích (m 2 )

I Các diện tích sử dụng chung 2.826

1 Trung tâm hoà giải, đối thoại 1 100 100

2 Phòng đành cho cơ quan truyền thông, báo chí 1 60 60

4

Hành lang, cầu thang an toàn cho người

tham gia tố tụng, người phải được bảo

vệ theo quy định Điều 484 Bộ Luật Tó

tụng hình sự số 101/2015/QH13

650

5 Kho lưu trữ chuyên ngành 1.562

6 Diện tích chiếm chỗ của cột, tường, hộp kỹ thuật, cầu thang 15%TS 436,2

II Diện tích các loại phòng xử án và các phòng chức năng đi kèm 2.080

- Phòng dành cho địa diện Viện kiểm

Trang 16

TT Phòng chức năng Số phòng

Diện tích phòng (m 2 )

Tổng diện tích (m 2 )

- Phòng dành cho người khuyết tật, có

- Phòng dành cho người bị bệnh phải có

- Phòng dành cho người mất năng lực

2 Các phòng phục vụ xét xử dân sự

- Phòng dành cho đại diện Viện Kiểm

- Phòng dành cho người mất năng lực

4 Các phòng phục vụ xét xử kinh tế; lao đông; hành chính

- Phòng dành cho đại diện Viện Kiểm

Trang 17

TT Phòng chức năng Số phòng

Diện tích phòng (m 2 )

Tổng diện tích (m 2 )

- Phòng dành cho người mất năng lực

- Phòng dành cho người khuyết tật, có

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án

* Các hạng mục kỹ thuật và phụ trợ: Nhà để xe; Nhà bảo vệ - nhà thường

trực; Bể chứa nước ngầm phòng cháy chữa cháy, sinh hoạt; Trạm bơm; Sân đường; Bồn hoa, cây xanh; Cổng, hàng rào; Hệ thống điều hoà không khí, thông gió; Hệ thống điện, hệ thống phòng cháy chữa cháy; Hệ thống chống sét; Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà, trên diện tích khu đất 11.967 m2

Trang 18

Hình 1.2 Sơ đồ Tổng thể mặt bằng của dự án

Trang 19

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lực chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

1.3.2.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng

- Tổ hợp công trình được chia làm 2 khối độc lập kết nối bằng hành lang cầu Khối nhà hành chính (hướng ra đường quy hoạch trục chính Đô thị, và Khối nhà xét xử (hướng ra đường quy hoạch 16m) 2 lối vào riêng biệt cho cán bộ tòa

và người dân đến theo dõi xét xử Giao thông đường nội bộ 8,3 m chạy xung quanh công trình, đảm bảo giao thông thuận tiện, cứu hỏa

- Bố cục mặt bằng tổng thể cũng như mặt bằng từng công trình đối xứng trong cơ quan hành chính là rất cần thiết và hợp lý, đặc biệt khoảng trống cây xanh, sân trong v.v Tạo nên sự thông thoáng tự nhiên, hòa quyện và hợp lý với khí hậu khu vực

Trên cơ sở tổng thể mặt bằng diện tích lô đất: 11.967m2 theo quy hoạch chung và nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình Trụ sở làm việc Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum Thiết kế đưa ra phương án bố trí các khối công trình về trung tâm khu đất, hình khối công trình Trụ sở và nhà Công vụ khai thác triệt để ngôn ngữ kiến trúc tân cổ điển mang đặc thù kiến trúc công trình Tư pháp

- Lối tiếp cận: Cổng số 1 vào từ đường trục chính Đô thi (phía Đông Nam khu đất) tiếp cận với khối nhà hành chính Từ cổng chính này ta có thể tiếp cận trực tiếp với đại sảnh Trụ sở tạo sự trang trọng và dễ dàng liên hệ đến các khối chức năng Cổng số 2 bố trí phía đường quy hoạch 28 m, phục vụ cho khối nhà xét xử

- Hình khối Trụ sở làm việc là một khối hình chữ nhật thống nhất thể hiện

sự uy nghi vững chắc của một công trình hành chính Mặt đứng chính hướng về đường trục chính Đô thị và cách đường trung bình 30m Phía trước là một khoảng sân rộng kết hợp với vuờn hoa cây xanh tạo nên sự thông thoáng, hài hòa cho công trình,giao thông được mạch lạc Khối Trụ sở làm việc được xây dựng với các khoảng lùi lớn so với lộ giới các đường tiếp cận xung quanh nhằm tạo không gian cây xanh thông thoáng và là bước chuyển tiếp vào bên trong khu vực cơ quan

- Giao thông, sân bãi: Giao thông chính của Trụ sở đi ra bên ngoài là trụ đường chính Đô thị Ngoài ra còn có hệ thống đường, sân bao quanh công trình

và gắn liền với các đường bên ngoài Như vậy về cơ bản đã giải quyết tốt vấn đề giao thông cho dự án cũng như phòng cháy chữa cháy

- Cây xanh thảm cỏ: Hệ thống cây xanh được duy trì nhằm giảm thiểu việc phá vỡ cảnh quan xung quanh vừa tạo bóng mát và tính hài hòa cho công trình Vành đai cây xanh như bồn hoa, cây cảnh, cây xanh, thảm cỏ được trồng mới kết hợp với giao thông, sân bãi nội bộ tạo khoảng cách ly với bên ngoài khu vực tạo không gian chuyển tiếp, ngăn cách bụi, tiếng ồn vừa đảm bảo sự yên tĩnh, mang

Trang 20

lại cảm giác nhẹ nhàng, thân thiện tạo môi trường làm việc lành mạnh, đồng thời đóng vai trò "buồng phổi xanh" cho khu vực

- Các Hạng mục công trình phụ trợ cũng được bố trí hợp lý đảm bảo sự gắn kết công năng sử dụng cho các công trình chính về trước mắt cũng như tương lai Nhà thường trực, bảo vệ bố trí gần cổng ra vào của khu đất Sân thể thao đặt tại khoảng trống giữa 2 khối nhà xét xử và khối nhà hành chính Khu vực để xe ngoài trời bố trí phía sau khu đất Nhà công vụ 2 tầng, trạm điện, trạm bơm được bố trí phía mặt bên Trụ sở Bể nước ngầm dự trữ và bể nước phòng cháy chữa cháy, trạm bơm, hệ thống cấp thoát nước ngoài nhà Cổng, Tường rào được thiết kế vững chắc, thông thoáng phù hợp với cảnh quan kiến trúc tổng thể công trình chính

1.3.2.2 Giải pháp kiến trúc, công năng:

* Ý đồ về tạo hình kiến trúc:

Trên cơ sở phân tích các yếu tố quy hoạch, tính chất và cơ cấu chức năng hoạt động cùng những dự báo về phát triển lâu dài, về bố cục không gian kiến trúc nhằm đặt hiệu quả cao về sử dụng và thẩm mỹ thông qua không gian mở, kích thước lớn để tạo sự cơ động, linh hoạt đáp ứng nhu cầu hiện tại cũng như về tương lai phát triển sau này Khai thác các đặc tính tương phản trong phân vị kiến trúc và vật liệu hoàn thiện kết hợp trong công trình

Hình khối kiến trúc của công trình khai thác địa thế của khu đất tiếp giáp với 4 mặt đường, Hai khối công trình chính là Hành chính và Xét xử được bố trí độc lập với hai mặt chính hướng ra 2 mặt đường; mặt bên của hai khối được kết nối bằng hành lang cầu vừa đáp ứng được yêu cầu sử dụng vừa tạo thành hai mặt chính cho hai mặt đường còn lại;

Hình khối công trình được xử lý với 3 phần Đế - Thân- Mái rõ ràng thiên

về kiến trúc tân cổ điển

Vật liệu bao quanh công trình chủ yếu là những ô cửa kính kết hợp các chi tiết

gờ phào tạo sự thân thiện, gần gũi và hòa nhập với cây xanh xung quanh công trình

* Giải pháp mặt đứng:

Để phù hợp với công năng và đắc thù riêng là công trình tư pháp, kiến trúc mặt đứng được thiết kế theo trường phái tân cổ điển với các chi tiết kiến trúc, thức cột cổ điển kết hợp các phân vị ngang tạo sự thanh thoát và hài hòa với kiến trúc xung quanh Toàn bộ mặt ngoài công trình được phối màu trắng, kem làm chủ đạo kết hợp với các mảng kính xanh vừa tạo cảm giác thân thiện, thoải mái cho người sử dụng cũng như người đứng chiêm ngưỡng công trình Tất cả tạo nên sự hài hoà giữa các mảng màu, giữa cổ điển và hiện đại

* Hệ thống giao thông trong toà nhà:

- Với khối Nhà hành chính:

Trang 21

Giao thông theo trục đứng bằng 02 thang bộ bố trí hai đầu; cụm thang máy gồm 2 thang bố trí ở giữa; Giao thông theo phương ngang kết nối hai thang bộ và thang máy thông qua hành lang giữa;

- Với khối nhà Xét xử:

Giao thông theo trục đứng bằng 02 thang bộ bố trí hai đầu; cụm thang máy gồm 2 thang bố trí ở giữa; Giao thông theo phương ngang bằng 2 hành lang bên chạy dọc theo tòa nha, một dùng kết nối hai thang bộ và thang máy thông qua hành lang bên; hành lang bên còn lại kết nối với các hành lang cầu nối với khối Hành chính, phục vụ cán bộ trong các phiên xử án;

* Vật liệu hoàn thiện:

Mặt đứng công trình có màu sắc hài hoà với cảnh quan và kiến trúc tổng thể, phù hợp với công năng sử dụng Vì vậy vật liệu sử dụng được cân nhắc về hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng Vật liệu sử dụng cho công trình chủ yếu sử dụng vật liệu trong nước sản xuất như: đá Granite tự nhiên, trần thạch cao, cửa khuôn hợp kim nhôm, kính an toàn …

* Công năng sử dụng:

Căn cứ yêu cầu của chủ đầu tư và định hướng phát triển sau này Công năng sử dụng của các công trình chính được bố trí cụ thể như sau:

* Khối nhà Hành chính:

- Tầng 1 diện tích 836 m 2 gồm: Khu vực để xe; Phòng lái xe, phòng kỹ

thuật, phòng máy phát, phòng máy bơm; 2 thang bộ, 2 thang máy, vệ sinh

- Tầng 2 diện tích 832 m 2 gồm : Sảnh đón; 2 thang bộ, 2 thang máy, vệ

sinh; Phòng ủy ban thẩm phán; Phòng theo dõi phiên tòa; Phòng Chánh VP; Phòng phó Chánh VP hành chính tư pháp; Phòng tiếp nhận đơn; Phòng kế toán; Các phòng làm việc của Tòa HNGD; Các phòng làm việc của Tòa dân sự

- Tầng 3 diện tích 764 m 2 gồm : Sảnh tầng, 2 thang bộ, 2 thang máy, vệ

sinh; Không gian thông tầng; Phòng Chánh án; 01 phòng Phó chánh án; Phòng

Ủy ban thẩm phán; Phòng họp giao ban; Phòng họp trực tuyến; Phòng truyền thống; Các phòng làm việc của Tòa Hình sự

- Tầng 4 diện tích 832 m 2 gồm : Sảnh tầng, 2 thang bộ, 2 thang máy, vệ

sinh; 02 phòng phó Chánh án; Phòng xét xử tái thẩm- giám đốc thẩm ; Các phòng làm việc của bộ phận kế toán nghiệp vụ; Các phòng làm việc của Phòng tổ chức cán bộ; Các phòng làm việc của Tòa Hành chính

- Tầng 5 diện tích 832 m 2 gồm : Sảnh tầng, 2 thang bộ, 2 thang máy, vệ

sinh; Hội trường họp cơ quan; Phòng tin học, quản trị mạng; 02 phòng kho lưu trữ; Tầng tum mái (Sảnh tầng, 2 thang bộ, 2 thang máy, vệ sinh; Bếp nấu; Phòng

ăn tập trung, các phòng ăn vip; Kho; 02 sân mái)

Trang 22

* Khối nhà Xét xử:

- Tầng 1 diện tích 1.055 m 2 gồm: Khu vực để xe; Phòng tập trung bị can,

phòng công an, phòng cách ly, phòng lưu phạm; 2 thang bộ, 2 thang máy, vệ sinh, hành lang

- Tầng 2 diện tích 1.040 m 2 gồm : Sảnh chính dành cho dân đến theo dõi

xét xử; Phòng xét xử Hình sự số 1; Phòng nghị án, phòng viện kiểm sát, phòng

hội thẩm nhân dân, phòng họp báo, phòng cho người mất năng lực hành vi, phòng cho người khuyết tật, phòng cho người bị bệnh, phòng luật sư, phòng tố tụng,

phòng nhân chứng, phòng vật chứng; 2 thang bộ, 2 thang máy, vệ sinh, hành lang

- Tầng 3 diện tích 731 m 2 gồm : Không gian thông tầng của phòng xét xử

hình sự 1; 02 cụm Phòng cho người mất năng lực hành vi, phòng cho người khuyết tật, phòng cho người bị bệnh; Phòng nhân chứng, phòng vật chứng; Phòng hòa giải; Phòng họp báo; 2 thang bộ, 2 thang máy, vệ sinh, hành lang

- Tầng 4 diện tích 1.040 m 2 gồm : Sảnh dành cho dân đến theo dõi xét xử;

Phòng xét xử Hình sự số 2; Phòng xét xử Hành chính - Dân sự - Lao động số 1;

02 cụm Phòng nghị án, phòng hội thẩm nhân dân, phòng viện kiểm sát, phòng

luật sư, phòng tố tụng; 2 thang bộ, 02 thang máy, vệ sinh, hành lang

- Tầng 5 diện tích 1.040 m 2 gồm : Sảnh dành cho dân đến theo dõi xét xử;

Phòng xét xử Thân thiện; Phòng tư vấn đặc biệt, phòng riêng tư; Phòng chơi trẻ

em, phòng theo dõi trẻ, phòng y tế, phòng tư vấn hòa giải; Phòng xét xử Hành

chính - Dân sự - Lao động số 2; Phòng cho người khuyết tật, phòng cho người mất năng lực hành vi, phòng cho người bệnh; Phòng nghị án, phòng hội thẩm

nhân dân, phòng vật chứng, phòng viện kiểm sát, phòng luật sư, phòng tố tụng; 2

thang bộ, 2 thang máy, vệ sinh, hành lang; Tầng tum mái (Không gian thể dục, thể thao; 2 thang bộ, 1 thang máy, vệ sinh, hành lang)

* Nhà công vụ:

- Tầng 1 diện tích 267,8 m2 gồm : 3 phòng nghỉ; Bếp nấu, phòng ăn;

Thang bộ, hành lang, vệ sinh chung

- Tầng 2 diện tích 267,8 m 2 gồm : 6 phòng nghỉ; Bếp nấu, phòng ăn;

Thang bộ, hành lang

1.3.2.3 Giải pháp kết cấu chính

* Kết cấu phần thân: Hệ thống kết cấu chịu lực chính của công trình là

hệ khung, sàn bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối cấp bền B25 (tương đương mác 350) với khối nhà hành chính và khối xét xử và B20 (tương đương mác 250) với nhà công vụ

Trang 23

* Kết cấu móng: Dựa theo kết quả khảo sát địa chất đối với công trình

chọn giải pháp móng cọc bê tông cốt thép B22.5 (tương đương mác 300) kích thước 350x350, chiều sâu cọc trung bình 12.1 m sức chịu tải:

- Cọc D350x350 mm: P=60 tấn

- Thép dùng trong công trình: d<10 dùng 240T; 10=<d<16 dùng 300V; d<=16 dùng CB-400V Thép hình dùng loại CT38, SS400 hoặc tương đương

CB-1.3.3 Cơ sở lựa chọn phương án thiết kế của dự án

- Phân tích, đánh giá vị trí lô đất và không gian cảnh quan khu vực, đề xuất giải pháp thiết kế phù hợp, hài hoà với tổng thể

- Tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn thiết kế có liên quan,

phù hợp với quy hoạch chi tiết của dự án và quy hoạch chung của khu vực

- Tuân thủ theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất được duyệt

- Phương án thiết kế kiến trúc đảm bảo các yêu cầu của chủ đầu tư và tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của Nhà nước

- Tuân thủ các chỉ tiêu chính trong quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt để đưa ra phương án thiết kế chất lượng, đảm bảo an toàn, bền vững, thích dụng, mỹ quan, phù hợp với điều kiện tự nhiên và nhu cầu sử dụng nhưng không hạn chế

sự sáng tạo của đơn vị tư vấn nhằm tạo ra các công trình có giá trị cao về kiến trúc Giải pháp kiến trúc mang tính hiện đại, đa dạng, có diện tích, quy mô đủ rộng, đảm bảo tính tôn nghiêm của cơ quan xét xử từ đó Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum hoàn thành tốt các chức năng nhiệm vụ được giao, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội về công tác xét xử đồng thời đáp ứng yêu cầu nhiệm

vụ theo tinh thần Nghị quyết 08 của Bộ Chính trị về một số trọng tâm trước mắt đối với ngành tư pháp về cải cách Tư pháp

1.3.4 Sản phẩm của dự án đầu tư:

- Trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum mới đáp ứng diện tích, đảm bảo công năng, nhu cầu sử dụng lâu dài, phù hợp theo yêu cầu của pháp luật tố tụng

và các quy định đặc thù của hệ thống Tòa án nhân dân

- Đầu tư cơ sở vật chất cho cán bộ, công chức và người lao động làm việc, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao hiệu quả công việc, tạo điều kiện cho Tòa

án nhân dân tỉnh Kon Tum thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, bảo vệ

sự công bằng, nghiêm minh của pháp luật, góp phần giáo dục, nâng cao ý thức tuân thủ của người dân

- Đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum hiện đại, thân thiện với người dân đến làm việc, tạo một không gian kiến trúc đẹp, hài hòa, đóng góp vào sự phát triển chung của tỉnh Kon Tum

Trang 24

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng

a) Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ quá trình xây dựng dự án

Nhu cầu về khối lượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính thi công các hạng mục công trình của dự án bao gồm:

Bảng 1.4 Khối lượng nguyên vật liệu thi công dự kiến

TT Nguyên, nhiên liệu sử dụng Đơn vị Nhu cầu

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

Bảng 1.5 Dự tính lượng nhiên liệu, máy móc cần dùng cho giai đoạn thi công

TT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Lít dầu

Diezen/ca

Lượng nhiên liệu tiêu thụ (lít)

Tổng lượng dầu Diezen 19.251,4

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

* Nguồn cung cấp nguyên vật liệu trong quá trình thi công

- Nguồn cung cấp đất đắp: Dự kiến tại mỏ số 5 tại thôn 5, xã Hoà Bình, thành phố Kon Tum (mỏ đất đã trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại Thông báo số 178/TB-STNMT về việc Thông báo Kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum (đợt 1) năm 2021 ngày 15/11/2021);

Trang 25

- Nguồn cung cấp đá: Dự kiến lấy tại mỏ làng KepRam, Thôn 5, xã Hòa Bình (đã được UBND tỉnh Kon Tum gia hạn cấp phép khai thác số 593/GP-UBND ngày 13/6/2018 cho Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu tư Kon Tum khai thác)

- Nguồn cung cấp cát: Dự kiến lấy tại sông Đăk Bla, xã Đăk Rơ Wa, Tp Kon Tum (đã được UBND tỉnh Kon Tum cấp Giấy phép khai thác khoáng sản số 10/GP-UBND ngày 06/3/2015; Giấy phép khai thác thác khoáng sản (gia hạn lần 1) số 1126/GP-UBND ngày 29/11/2021 cho Công ty TNHH VL Xanh Bảo Sơn Kon Tum)

- Nguồn xi măng, sắt thép và các vật liệu khác: Lấy tại Tp Kon Tum

- Vị trí đổ thải đất thừa: Đất đào phát sinh trong quá trình thi công của dự

án khoảng 2.391,6 m3, dự kiến sẽ đổ thải tại 2 vị trí được đổ rác thải xây dựng (đất, cát, xà bần) trên địa bàn thành phố Kon Tum đã được UBND thành phố thống nhất

tại Văn bản số 2901/UBND-TH ngày 15/12/2017, cụ thể:

+ Vị trí 1: Tại thôn 04, xã Hoà Bình (thửa đất số 505, tờ bản đồ số 37, diện tích khoảng 1.000 m2)

+ Vị trí 2: Tại thôn 02, xã Hoà Bình (thửa đất số 335, tờ bản đồ số 45, diện tích khoảng 1.000 m2)

- Tuyến đường chính phục vụ vận chuyển nguyên vật liệu để phục vụ thi

công dự án (dự kiến): Tuyến đường bao khu dân cư phía Bắc, phường Thống

Nhất, thành phố Kon Tum

-> Đơn vị thi công hợp đồng với các đơn vị nhà thầu cung cấp đất, đá, cát

từ các mỏ đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác, không thực hiện khai thác khoáng sản

b) Nhu cầu sử dụng điện

- Sử dụng nguồn điện từ lưới điện hiện có tại khu vực dự án (dọc đường bao khu dân cư phía Bắc)

c) Nhu cầu sử dụng nước:

- Dự tính trung bình có khoảng 30 công nhân lao động trên công trường hàng ngày, trong đó: 28 người lao động trong giờ hành chính (không ở lại) và 02 người

ở lại trông coi công trình Lượng nước cấp cần cho sinh hoạt của công nhân bao gồm: Q = Q8h + Q24h = 1,12 + 0,2 = 1,32 m3/ngày.đêm (lượng nước cấp cho cán bộ công nhân không ở lại (Q8h = 40 l/người/ca) được tính dựa trên TCXDVN 33:2006; Lượng nước cấp cho cán bộ công nhân ở lại công trường (Q24h = 100l/người/ngày) được tính dựa trên Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 Ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng

- Nước kỹ thuật phục vụ thi công, xây dựng: Với quy mô và kế hoạch xây dựng, tiến độ hoàn thành dự án Dự tính nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động

Trang 26

xây dựng: Trung bình khoảng 10 m3/ngày.đêm bao gồm (nước trộn bê tông, nước

tưới hạn chế bụi, nước vệ sinh thiết bị, máy móc, xe, nước khác)

- Nguồn cung cấp: Dự kiến sử dụng giếng đào của người dân gần khu vực dự án

1.4.2 Giai đoạn đi vào hoạt động

a) Nhu cầu sử dụng điện

- Nhu cầu sử dụng điện của dự án dùng cho các dịch vụ công cộng (điện

chiếu sáng công cộng, hành lang,…) cho đến nhu cầu của tổ hợp (các thiết bị điều

hoà, quạt, đèn chiếu sáng,…) Tổng công suất tiêu thụ điện hàng ngày dự kiến

khoảng 748 kW

- Nguồn cung cấp điện: được lấy từ mạng lưới điện Quốc gia, hệ thống

cung cấp điện đã hoàn chỉnh Mạng điện được thiết kế ở cấp điện áp 380/220V

3pha, 5 dây, 1 pha 3 dây (hệ T-N-S) dòng điện xoay chiều tần số 50 Hz Với nhu

cầu dự tính tối đa công suất tiêu thụ cho toàn nhà là 748 kW, dự tính chọn 01 máy

biến áp 560 KVA Ngoài ra, theo dự kiến thì toàn bộ thiết bị của toà nhà đều có

sử dụng nguồn dự phòng qua máy phát có công suất là 350 kVA

b) Nhu cầu sử dụng nước

Bảng 1.6 Bảng tính nhu cầu sử dụng nước của dự án

STT Nhu cầu sử dụng người Số

Tiêu chuẩn (TCVN4512-1988) (l/người/ngày)

Tổng lượng nước (m 3 )

I Tổng lượng nước sinh hoạt (m 3 /ngày đêm) 8,5

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

Vậy tổng nhu cầu dùng nước lớn nhất của dự án khi đi vào hoạt động là: 503,86 m3/ngày.đêm

- Nguồn cung cấp nước: Từ mạng lưới cấp nước chung của thành phố Xây

1 bể ngầm chứa nước sinh hoạt và PCCC tổng 512 m3 Phần nước sinh hoạt chứa

lượng dự trữ trong 2 ngày, phần nước cứu hỏa cho toàn công trình thể tích theo

PCCC cấp 495,36 m3

Trang 27

1.5 Các thông tin khác liên qua đến dự án đầu tư

1.5.1 Tổng mức đầu tư của dự án

- Tổng mức đầu tư của dự án: 141.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án)

- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách trung ương

1.5.2 Thời gian thực hiện dự án

- Thời gian thực hiện dự án: 2022 - 2025

1.5.3 Đặc điểm địa chất công trình

1) Lớp cát pha, sét pha (ký hiệu 1): Đất màu xám trắng, nâu nhạt Thành

phần chủ yếu là cát, bột pha sét hoặc sét pha bột cát lẫn vật chất hữu cơ, mùn thực

* Kết quả tính toán cường độ chịu tải :

- RH (1,5m): 1,180 kG/cm2 (Tương ứng với chiều sâu 1,5 mét);

- RH (2,0m): 1,596 kG/cm2 (Tương ứng với chiều sâu 2,0 mét);

- RH (3,0m) :2,013 kG/cm2 (Tương ứng với chiều sâu 3.0 mét)

3) Lớp cát pha (ký hiệu 3): Có bề thay đổi tại các lỗ khoan khảo sát từ 1,9 – 3,1m Đây là sản phẩm của trầm tích Đệ Tứ Thành phần chủ yếu là cát pha

Trang 28

bột sét lẫn ít vảy mica màu trắng bạc và sạn sỏi thạch anh Đất hơi ẩm, độ ẩm chỉ

đạt 18,08%, dung trọng tự nhiên: 1,85g/cm3, độ rỗng n = 41,69%, chỉ số dẻo Wn

= 6,5% Mức độ gắn kết yếu

* Mực nước tĩnh ở LK01 là 6,5m; Mực nước tĩnh ở LK03 là 6,7m

* Chỉ số SPT thay đổi N = 4 - 6

* Kết quả tính toán cường độ chịu tải quy ước : RH = 0,810 kG/cm2

4) Lớp cát (ký hiệu 4): Có bề thay đổi tại các lỗ khoan khảo sát từ 1,4 – 2,1m Đây là lớp trầm tích tuổi Đệ Tứ Thành phần chủ yếu là cát lẫn ít sạn

sỏi thạch anh Mức độ gắn kết yếu đến rời rạc

* Mực nước tĩnh ở LK02 là 6,2m

* Chỉ số SPT thay đổi N = 7 - 9

5) Lớp cuội sỏi (ký hiệu 5): Có bề thay đổi tại các lỗ khoan khảo sát từ

2,1 - 2,3m Đây là lớp trầm tích lót đáy của trầm tích tuổi Đệ Tứ Sản phẩm của

chúng thường có thành phần là hạt thô; chủ yếu là sạn sỏi và cuội đa khoáng khá

tròn cạnh, hình dạng méo mó Mức độ gắn kết yếu

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn tại các lỗ khoan do gặp cuội, chỉ thực hiện

được 15 cm đầu, còn lại không làm thí nghiệm được nên không xác định được

chỉ số SPT

6) Lớp cát pha (ký hiệu 6): Có bề thay đổi tại các lỗ khoan khảo sát từ 1,2

- 1,7m Đây là sản phẩm của trầm tích Neogen Thành phần chủ yếu là cát pha

bột sét Đất hơi ẩm, độ ẩm chỉ đạt 17,92%, dung trọng tự nhiên: 1,86g/cm3, độ

rỗng n = 41,11%, chỉ số dẻo Wn = 6,21% Đất có mức độ nén ép hơi chặt

* Chỉ số SPT thay đổi N = 15 - 18

* Kết quả tính toán cường độ chịu tải quy ước : RH = 0,812 kG/cm2

7) Lớp sét (ký hiệu 7): Có bề thay đổi tại các lỗ khoan khảo sát từ 7,4 – 9,1m Đây là sản phẩm của trầm tích Neogen Thành phần chủ yếu là sét lẫn

ít cát, bột và sỏi sạn nhỏ Đất hơi ẩm, độ ẩm đạt 33,71%, dung trọng tự nhiên:

1,77g/cm3, độ rỗng n = 44,95%, chỉ số dẻo Wn = 26,27% Đất có mức độ nén ép

hơi chặt

* Chỉ số SPT thay đổi N = 14 - 27

* Kết quả tính toán cường độ chịu tải quy ước : RH = 2,663 kG/cm2

8) Lớp sét pha (ký hiệu 8): Có bề thay đổi tại LK01 và LK02 có bề thay

đổi từ 4,0 - 4,8m Tại lỗ khoan LK03 kết thúc khoan ở độ sâu 20m nên chưa xác

định được lớp này.Đây là sản phẩm của trầm tích Neogen Thành phần chủ yếu

là sét pha cát, bột và lẫn ít sỏi sạn nhỏ Đất hơi ẩm, độ ẩm đạt 26,44%, dung trọng

tự nhiên: 1,79g/cm3, độ rỗng n = 47,53%, chỉ số dẻo Wn = 14,78% Đất có mức

Trang 29

* Chỉ số SPT thay đổi N = 14 - 20

* Kết quả tính toán cường độ chịu tải quy ước : RH = 1,219 kG/cm2 9) Lớp cát pha (ký hiệu 9): Có bề thay đổi tại LK01 và LK02 có bề thay đổi từ 1,7 – 2,2m Đây là sản phẩm của trầm tích Neogen Thành phần chủ yếu là cát pha sét, bột và lẫn ít sỏi sạn nhỏ Đất hơi ẩm, độ ẩm đạt 17,89%, dung trọng

tự nhiên: 1,86g/cm3, độ rỗng n = 41,18%, chỉ số dẻo Wn = 6,54% Đất có mức độ nén ép hơi chặt

* Chỉ số SPT thay đổi N = 15 – 18

* Kết quả tính toán cường độ chịu tải quy ước : RH = 1,076 kG/cm2

10) Lớp sét (ký hiệu 10): Tại LK01 và LK02, do kết thúc ở độ sâu 30m nên mới xác định được bề dày thay đổi từ 3,0 – 3,8m Dự đoán lớp sét này còn phát triển xuống sâu hơn Đây là sản phẩm của trầm tích Neogen Thành phần chủ yếu là sét lẫn bột và ít cát sỏi sạn nhỏ Đất hơi ẩm, độ ẩm đạt 32,45%, dung trọng tự nhiên: 1,78g/cm3, độ rỗng n = 45,18%, chỉ số dẻo Wn = 27,35% Đất có mức độ nén ép hơi chặt

Trang 30

Hình 1.3 Hiện trạng khu vực dự án

* Hiện trạng san nền:

Hiện trạng sử dụng đất là đất trồng cây hàng năm, có độ cao thấp, cần khối lượng san nền cao

Trang 31

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch:

Việc triển khai thực hiện dự án được thực hiện tại lô đất Q6, Q7, Q8, Q9 thuộc Khu Trung tâm hành chính mới, dịch vụ thương mại và dân cư tỉnh Kon Tum, có diện tích đất rộng 11.967 m2, được UBND thành phố Kon Tum giới thiệu địa điểm xây dựng công trình cho Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum tại Thông báo

số 309/TB-UBND ngày 05/11/2019

Nhìn chung, vị trí xây dựng công trình nằm tại lô đất Q6, Q7, Q8, Q9 thuộc Khu Trung tâm hành chính mới, dịch vụ thương mại và dân cư tỉnh Kon Tum, thuộc phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum là phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, không ảnh hưởng đến dân cư, an ninh, quốc phòng, sinh hoạt xã hội, di tích lịch sử văn hóa và hoàn toàn phù hợp với Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 30/09/2014 về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu Trung tâm hành chính mới, dịch vụ thương mại và dân cư tỉnh Kon Tum và Quyết định

số 261/QĐ-UBND ngày 12/05/2022 của UBND tỉnh Kon Tum về việc Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 -2030 của thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:

Dự án Xây dựng mới trụ sở làm việc Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum có vị trí nằm trong Khu Trung tâm hành chính mới, dịch vụ thương mại và dân cư tỉnh Kon Tum, đáp ứng diện tích, đảm bảo công năng, nhu cầu sử dụng lâu dài, phù hợp theo yêu cầu của pháp luật tố tụng và các quy định đặc thù của hệ thống Tòa

án nhân dân Đầu tư cơ sở vật chất cho cán bộ, công chức và người lao động làm việc, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao hiệu quả công việc, tạo điều kiện cho Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, bảo

vệ sự công bằng, nghiêm minh của pháp luật, góp phần giáo dục, nâng cao ý thức tuân thủ của người dân Đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum hiện đại, thân thiện với người dân đến làm việc, tạo một không gian kiến trúc đẹp, hài hòa, đóng góp vào sự phát triển chung của tỉnh Kon Tum

Dự án khi đi vào vận hành, không có hoạt động sản xuất phát sinh khí thải, nước thải Chỉ có hoạt động của CBNV làm việc tại Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum và người dân đến làm việc làm phát sinh nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt có biện pháp quản lý và xử lý đạt quy chuẩn cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường Do đó, nguồn phát sinh nước thải đảm bảo sức chịu tải của môi trường

Trang 32

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Để đánh giá hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực triển khai

dự án, Công ty CP ĐTPT Duy Tân đã phối hợp cùng 1 số đơn vị tiến hành hành

khảo sát, đo đạc và lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường tại khu vực dự án, bên

cạnh đó còn thực hiện khảo sát thực địa tại khu vực và địa điểm để điều tra thực địa,

khảo sát, tổng hợp số liệu từ các nghiên cứu trước đó và phỏng vấn thông tin tại các

điểm khảo sát về tính đa dạng sinh vật tại địa điểm thực hiện dự án Qua đó xác định

các sinh cảnh, các hệ sinh thái chủ yếu trong khu vực, làm cơ sở để đánh giá mức độ

tác động đến hệ sinh thái của dự án khi đi vào hoạt động

* Hiện trạng môi trường: Hiện trạng khu vực đã có sự tác động của người

dân từ rất lâu, tuy nhiên chất lượng môi trường đất, nước và không khí tại khu

vực dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm, các loài động vật có nguồn gen quý đã di

chuyển về khu vực khác

* Hiện trạng tài nguyên sinh vật:

Khu vực dự án thuộc phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum Qua khảo sát

thực địa trên toàn bộ khu vực dự án, hiện trạng đất tại khu vực dự ván là đất canh

tác của người dân, hệ sinh thái trên khu vực có độ đa dạng thấp, gồm có:

* Hệ sinh thái vùng đô thị:

- Hệ thực vật: Các loài cây bụi, cỏ dại: mùng, mật gấu, ngũ sắt, cỏ cú, cỏ

chác,…; Cây trồng nông nghiệp: chuối, mì,…

- Hệ động vật:

+ Ngành động vật không xương sống chủ yếu thuộc nhóm Giun đất,

Giun khoang, Ốc sên,…

+ Lớp công trùng: Trên khu vực Dự án bắt gặp các loài côn trùng như

Chuồn chuồn, Cào cào, Bọ xít, Bướm, Kiến, Dế mèn, Bọ cánh cứng, Bọ ngựa,…

+ Lớp thú: Chủ yếu bắt gặp các loài như Chuột chù, Chuột cống,…

+ Lớp bò sát: Bắt gặp các loài như Rắn, Tắc kè hoa,…

+ Lớp lưỡng cư: Bắt gặp các loài Nhái, Cóc, chàng hưu,…

+ Động vật có vú; Trâu, Bò, Chó, Mèo, Chàng hưu…

Nhìn chung, thời điểm hiện tại, tài nguyên sinh vật trong các hệ sinh thái

tại khu vực lân cận dự án có đặc điểm chung là độ đa dạng thấp, không có loài

đặc thù, loài quý hiếm, loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam, danh mục các loài nguy

Trang 33

cấp, quý hiếm ưu tiên bảo vệ theo Nghị định 64/2019/NĐ-CP ngày 16/7/2019 của Chính phủ

Hình 2.1 Hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

- Nguồn tiếp nhận nước thải: Nước thải tại dự án sau được xử lý đảm bảo QCVN:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố Kon Tum Khi thành phố

đã đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý nước thải chung, dự án sẽ tiến hành đấu nối nước thải vào tuyến cống thoát nước theo quy hoạch đã được phê duyệt để đưa

về xử lý tại hệ thống nước thải chung thành phố Kon Tum

Trang 34

- Nước mưa được thu gom bằng cống bê tông kiên cố, sau đó dẫn ra hệ

thống thoát nước chung của thành phố Kon Tum

3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí

nơi thực hiện dự án

Để có cơ sở đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và dự báo các tác

động đến môi trường khu vực khi dự án đi vào hoạt động, Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum hợp đồng với Công ty TNHH MTV Kon Tum Xanh, phối hợp với

Công ty Cổ phần Xây dựng & Môi trường Đại Phú tiến hành khảo sát, đo đạc và

lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường tại khu vực dự án:

Bảng 2.1 Kết quả đo môi trường không khí và vi khí hậu tại khu vực dự án

QC 05:2013/BT NMT Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

- Dấu (-): Không quy định

- Vị trí lấy mẫu: Tại Khu vực dự án Toạ độ: X = 1.585.904; Y = 555.409;

- Ngày lấy mẫu: Đợt 1: ngày 08/09/2022; Đợt 2: ngày 09/09/2022; Đợt 3: ngày

Từ kết quả phân tích môi trường không khí tại khu vực dự án cho thấy tất

cả các chỉ tiêu đặc trưng chất lượng môi trường không khí xung quanh đều nằm

trong giới hạn cho phép, môi trường không khí tại khu vực dự án chưa có dấu

hiệu bị ô nhiễm

Trang 35

Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH,

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án

4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

4.1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất

Toàn bộ diện tích đất của dự án khoảng 11.967 m2 Các hộ dân chịu ảnh hưởng bởi chiếm dụng và thu hồi đất của dự án được thể hiện ở bảng sau:

Trang 36

Bảng 4.1 Danh sách người dân chịu ảnh hưởng bởi thu hồi đất của dự án

Trong ranh giới thu hồi (m 2 )

Ngoài ranh giới thu hồi (m 2 )

Địa chỉ thửa đất Địa chỉ chủ sử dụng

1 Nanh 1 1 HNK 2.015,4 168,0 1.847,4 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Thôn Kon Tum Kơ Nâm

2 Nenh 1 2 HNK 1.906,4 248,5 1.657,9 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Xã Đắk Rơ Wa

3 Y Thuý 1 3 HNK 2.409,8 43,6 2.366,2 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Xã Hoà Bình

4 Vinh 1 4 HNK 1.065,9 509,0 556,9 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Thôn Kon Tum Kơ Nâm

5 Hnhenh 1 5 HNK 2.211,4 1.436,1 775,3 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Thôn Kon Tum Kơ Nâm

6 Đes 1 6 HNK 1.647,7 1.355,3 292,4 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Thôn Kon Hra Chot

7 Hlenh 1 7 HNK 1.345,5 175,5 1170,0 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Thôn Kon Tum Kơ Nâm

8 Đinh 1 8 HNK 1.647,7 1.647,7 0,0 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Thôn Kon Hra Chot

9 Hlam 1 9 HNK 1.291,0 427,1 863,9 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Thôn Kon Tum Kơ Nâm

10 Đah 1 10 HNK 2.160,4 2.160,4 0,0 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Huyện Đăk Hà

11 Thái Văn Tiến 1 11 HNK 1.068,2 65,8 1.002,4 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Phường Trường Chinh

12 Đanh 1 12 HNK 2.971,2 2.322,2 649,0 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Thôn Kon Hra Chot

13 Nguyễn Thị Ngọc Mỹ 1 13 HNK 997,2 71,2 926,0 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Phường Thống Nhất

14 Hlon 1 14 HNK 1.983,8 450,7 1.533,1 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Thôn Kon Tum Kơ Nâm

15 Nhuyễn Văn Lại 1 15 HNK 1.050,5 10,7 1.039,8 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Phường Thống Nhất

16 Ngọc 1 16 HNK 1.038,1 328,4 709,7 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Thôn Kon Tum Kơ Nâm

17 Yơi -A Ngih 1 17 HNK 982,4 362,7 619,7 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Thôn Kon Tum Kơ Nâm

18 Yưk 1 18 HNK 606,4 178,6 427,8 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Thôn Kon Tum Kơ Nâm

19 Yưt 1 19 HNK 594,4 4,9 589,5 Thôn Kon Tum Kơ Nâm Thôn Kon Tum Kơ Nâm

Trang 37

Như vậy, Dự án thu hồi đất của 19 hộ dân cư với tổng diện tích 11.966,4 m2 Theo kết quả thống kê trong bảng 4.1, cho thấy:

- Dự án sẽ thu hồi toàn bộ diện tích đất của 2 hộ dân cư (Đinh và Đah) với

có diện tích khoảng 3.808,1 m2, 17 hộ dân còn lại dự án chỉ thu hồi một phần diện

tích đất với diện tích khoảng 8.158,3 m2 Toàn bộ diện tích đât thu hồi đều là đất

trồng cây hàng năm (HNK) của các hộ dân

Việc thu hồi đất ở và đất sản xuất của người dân sẽ gây ra các tác động như sau:

- Mất đất sản xuất: Đa phần diện tích trong khu vực là đất trồng cây hàng

năm của người dân Khi thu hồi, Chủ dự án sẽ phối hợp với UBND phường kiểm

tra, rà soát có phương án đền bù thích hợp, không gây ảnh hưởng đến kinh tế đời

sống của người dân

- Sự cố xảy ra trong quá trình thống kê, đền bù và GPMB:

+ Công tác đền bù và giải phóng mặt bằng được thực hiện không hợp lý

hoặc không đúng kế hoạch được duyệt sẽ xảy ra tranh chấp do các hộ dân có đất

trong khu vực dự án không chấp thuận từ đó sẽ làm chậm tiến độ giải tỏa mặt bằng

vì vậy làm chậm tiến độ triển khai thực hiện dự án

+ Công tác đền bù và giải phóng mặt bằng nếu thực hiện kéo dài sẽ gây ảnh

hưởng đến thu nhập và gây mệt mỏi cho các hộ dân có đất trong khu vực dự án

cũng như ảnh hưởng đến đời sống của họ

+ Việc triển khai thực hiện đền bù và giải phóng nếu không được giám sát

sẽ có khả năng thực hiện không đúng so với kế hoạch được duyệt

- Gây xáo trộn cuộc sống của người dân, do không có công ăn việc làm, tiền

đền bù không có kế hoạch sử dụng hợp lý dẫn đến phát sinh tệ nạn xã hội như: tụ

tập cờ bạc, rượu chè, trộm cắp

- Xảy ra tranh chấp đất đai, giá cả đền bù và kinh phí hỗ trợ đền bù

- Có thể phát sinh các tệ nạn xã hội do lượng tiền mặt có được từ bồi thường

về đất và tài sản trên đất

* Đánh giá chung: Đời sống sinh hoạt của các hộ dân phải di dời bị xáo trộn,

mất đất sản xuất, mức thu nhập trong thời gian này giảm sút, thậm chí mất nguồn

thu nhập Chủ đầu tư sẽ phối hợp cùng các đơn vị liên quan thực hiện tốt các biện

pháp đền bù hỗ trợ nhằm đảm bảo cuộc sống của các hộ bị ảnh hưởng, các biện pháp

cụ thể sẽ được trình bày tại các biện pháp giảm thiểu được nêu tại mục 4.1.2

4.1.1.2 Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng

a) Hoạt động rà phá bom, mìn, vật liệu nổ:

Trang 38

Bom, mìn, vật liệu nổ hiện còn nằm rải rác và gây ô nhiễm ở các mức độ

khác nhau trên hầu hết các tỉnh và thành phố của cả nước, trên mọi địa hình khác

nhau Bom, mìn, vật liệu nổ vẫn tiềm tàng nguy cơ gây nổ bất cứ lúc nào, thậm

chí có khi tới vài chục năm sau và tiếp tục đe dạo sự tăng trưởng và phát triển

kinh tế, xã hội cũng như đe dọa mạng sống của người ân, gây ra nhiều đau thương

mất mát cả về thể chất và tinh thần cho nạn nhân

Một vụ nổ xảy ra do bom, mìn, vật liệu nổ thường gây ra nhiều thiệt hại về

kinh tế và ảnh hưởng đến an toàn xã hội Tác động kinh tế, xã hội lớn nhất của

các vụ nổ là gây ra tâm lý hoang mang, lo lắng cho những dân cư sống trong các

vùng bị ô nhiễm, làm họ không yên tâm lao động sản xuất và phát triển kinh tế

Ngoài ra, nếu không tiến hành rà phá bom, mìn, vật liệu nổ trước khi xây dựng

cũng ảnh hưởng đến quá trình và tiến độ thi công của dự án, công nhân thi công

cũng có tâm lý lo sợ Vì vậy, trước khi triển khai thi công với diện tích 11.967 m2, Chủ dự án phải thực hiện thuê đơn vị chuyên môn về xử lý bom mìn

tiến hành rà phá bom, mìn, vật liệu nổ trước khi thi công

b) Phát quang thảm thực vật

Theo thực tế tại khu vực dự án, đa phần người dân đã thu hoạch cây trồng,

hiện trạng đất đa số là đất trống, còn một ít cây chuối, cây bụi, cây cỏ và những

cây dây leo nhỏ, lượng sinh khối thực vật phát sinh trong quá trình phát quang

tương đối ít khoảng 5 m3 Đơn vị thi công giải phóng mặt bằng sẽ hợp đồng với

đơn vị thu gom chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố thu gom và xử

lý theo quy định

- Với lượng sinh khối thực vật phát sinh của dự án tương đối ít nên tác động

từ quá trình này là không lớn mà chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới công nhân làm việc

xung quanh

4.1.1.3 Đánh giá, dự báo tác động của việc vận chuyển các loại nguyên vật liệu

xây dựng, máy móc thiết bị

Để thực hiện xây dựng dự án cần có các nguyên vật liệu, máy móc để thực

hiện thi công Các loại vật liệu khác của dự án gồm cát, đá, xi măng, bê tông,… Các

loại vật liệu trên có khối lượng không quá lớn, nguồn cấp ngay tại các xã lân cận và

một số đơn vị cung cấp tại thành phố Kon Tum Các phương tiện vận chuyển nguyên

vật liệu sẽ phát sinh ra bụi và khí thải Lượng bụi và khí thải được tính như sau:

Bảng 4.2 Tổng hợp số chuyến xe vận chuyển nguyên, vật liệu

TT Nguyên, nhiên liệu sử dụng Đơn vị Nhu cầu Số chuyến

Trang 39

TT Nguyên, nhiên liệu sử dụng Đơn vị Nhu cầu Số chuyến

Tổng số chuyến vận chuyển là 5.729 chuyến, dự kiến thi công trong vòng

3 năm, nguyên vật liệu thi công được cung cấp hàng đợt Như vậy, số ngày vận chuyển nguyên vật liệu khoảng 150 ngày/năm thì số xe tương đương 1 ngày là 39 chuyến, như vậy lượt xe ra vào dự án là 77 lượt/ngày

Phương tiện vận chuyển không cố định, phụ thuộc vào đơn vị cung cấp vật liệu Tuyến đường chính là đường bao khu dân cư phía Bắc, phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum

* Tác động của bụi và khí thải do vận chuyển nguyên vật liệu

Tải lượng bụi, khí thải phát thải từ động cơ của các phương tiện vận tải có thể được thực hiện bằng phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở số liệu về khối lượng vận chuyển, độ dài của tuyến đường vận chuyển, chủng loại thiết bị vận chuyển và hệ số phát thải của WHO nêu tại bảng sau:

Bảng 4.3 Hệ số phát thải các phương tiện vận chuyển

Như đã đề cập, các nguyên vật liệu được cung cấp bởi các đơn vị trên địa bàn thành phố Tuyến đường chính dự kiến là đường bao khu dân cư phía Bắc Quãng đường vận chuyển nguyên liệu vật liệu trung bình dài khoảng 3 km, như vậy tổng quãng đường các phương tiện phải đi trong suốt quá trình vận chuyển nguyên vật liệu là 231 km/ngày (cả 2 lượt đi và về)

Dựa trên phương pháp xác định nhanh nguồn thải của các loại xe theo hệ số

ô nhiễm không khí, tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện vận tải và phương tiện thi công ra vào trong khu vực thi công dự án ước tính theo công thức:

E = n x k (mg/m.s) Trong đó:

Phương tiện Đơn vị (u) kg/u TSP kg/u SO 2 NO kg/u x kg/u CO VOC kg/u

Xe tải công suất từ 3,5 – 16 tấn chạy bằng dầu Diezen Chạy trong đô

thị

Trang 40

n: là lưu lượng xe vận chuyển

K: là hệ số phát thải của các xe vận chuyển (kg/1000km)

Tải lượng các chất ô nhiễm lớn nhất do quá trình vận chuyển của dự án là:

- Phạm vi tác động của bụi và khí thải:

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến mức độ lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí như: yếu tố về khí tượng (tính ổn định của khí quyển, hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ không khí, độ ẩm, lượng mưa, ), yếu tố địa hình

và các công trình xây dựng trong khu vực (khu vực bằng phẳng, độ cao thấp của các công trình, ) và một yếu độ đặc biệt quan trọng khác đó là tải lượng của chất

ô nhiễm không khí

Sự phát thải các chất ô nhiễm của các phương tiện vận tải được coi là dạng phát thải nguồn đường Để đơn giản trong tính toán, giả thiết nguồn đường liên tục, dài vô hạn và vuông góc với hướng gió Nồng độ khuếch tán chất ô nhiễm của nguồn thải gần mặt đất (chiều cao coi như bằng 0) được tiến theo công thức

5-34 (T81) Bảo vệ môi trường không khí của GVC Hoàng Thị Hiền, PGS.TS.Bùi

Sỹ Lý, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội 2009):

Cx = 2M/(√2П u.σz (mg/m3) Trong đó:

Cx: Nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất tại khoảng cách x so với nguồn phát thải, mg/m3

M: Tải lượng chất ô nhiễm , mg/m.s

u: Vận tốc gió, m/s, khu vực thực hiện dự án có tốc độ gió trung bình là 1.24 m/s

σz: Hệ số khuếch tán thành phần theo phương đứng, m

σz được xác định theo công thức Slade với cấp độ ổn định khí quyển loại

B (là cấp ổn định khí quyển đặc trưng của khu vực) có dạng sau đây:

σz = 0,53.x0,73

X: khoảng cách của điểm tính so với nguồn thải, tính theo chiều gió thổi

Ngày đăng: 28/06/2023, 11:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w