1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bctt Atgt Bot Ql18 (Theo Y Kien Vu Atgt).Doc

25 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thẩm Tra An Toàn Giao Thông Giai Đoạn Trước Khi Đưa Công Trình Vào Khai Thác
Trường học Trường đại học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Giao Thông Vận Tải
Thể loại báo cáo thẩm tra
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 607,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TÀI CÔNG TY TNHH GIAO THÔNG VẬN TẢI Số /2018/BCTTr – UCT V/v báo cáo thẩm tra An toàn giao thông Giai đoạn Trước khi đưa công trình vào khai thác Dự án đầu tư xây dựng[.]

Trang 1

CÔNG TY TNHH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Số: …./2018/BCTTr – UCT

V/v báo cáo thẩm tra An toàn giao thông Giai đoạn:

Trước khi đưa công trình vào khai thác Dự án đầu tư

xây dựng công trình nâng cấp, cải tạo quốc lộ 18 đoạn

Bắc Ninh – Uông Bí theo hình thức hợp đồng BOT

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018

BÁO CÁO THẨM TRA AN TOÀN GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN TRƯỚC KHI ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO KHAI THÁC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP, CẢI TẠO QUỐC LỘ 18

ĐOẠN BẮC NINH – UÔNG BÍ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT

Kính gửi: CÔNG TY CỔ PHẦN BOT PHẢ LẠI

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN.

Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp, cải tạo quốc lộ 18 đoạn

Bắc Ninh – Uông Bí theo hình thức hợp đồng BOT

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần BOT Phả Lại.

Địa điểm xây dựng: tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh.

Giai đoạn thẩm tra: An toàn giao thông giai đoạn Trước khi đưa công trình vào

khai thác

2 CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướngdẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 củaChính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Văn bản số 14684/BGTVT-ATGT ngày 04/11/2015 của Bộ Giao thông vận tải vềviệc triển khai công tác thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đối với các dự ánđầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo đường cao tốc và quốc lộ;

- Quyết định số 35/QĐ-BGTVT ngày 06/01/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việccho phép lập dự án đầu tư xây dựng công trình đầu tư xây dựng công trình nâng cấp,cải tạo Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh – Uông Bí theo hình thức hợp đồng BOT;

Trang 2

- Quyết định số 1754/QĐ-BGTVT ngày 12/5/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việcphê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 18 đoạn BắcNinh – Uông Bí theo hình thức hợp đồng BOT;

- Văn bản số 11814/BGTVT-CQLXD ngày 04/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải vềviệc thống nhất bổ sung kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu tư vấn thẩm tra an toàngiao thông – Dự án nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh – Uông Bí theohình thức hợp đồng BOT;

- Quyết định số 3837/QĐ-BGTVT ngày 29/10/2015 của Bộ Giao thông vận tải vềviệc phê duyệt Đề cương và Dự toán chi phí để thực hiện Thẩm tra an toàn giaothông (giai đoạn Thiết kế bản vẽ thi công và giai đoạn Trước khi đưa công trình vàokhai thác), Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh – Uông Bí theo hìnhthức hợp đồng BOT;

- Hợp đồng tư vấn xây dựng số 1011/2015/HĐTV ngày 04/11/2015 giữa Công ty Cổphần BOT Phả Lại và Công ty TNHH Giao thông vận tải về việc Tư vấn thẩm tra antoàn giao thông dự án: Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh – Uông Bí theohình thức hợp đồng BOT;

- Văn bản số 13468/BGTVT-ĐTCT ngày 29/11/2017 của Bộ Giao thông vận tải vềviệc bổ sung, điều chỉnh thiết kế dự án cải tạo, nâng cấp QL18 đoạn Bắc Ninh –Uông Bí theo hình thức hợp đồng BOT;

- Văn bản số 7406/BGTVT-CQLXD ngày 07/7/2017 của Bộ Giao thông vận tải vềviệc điều chỉnh cục bộ thiết kế dải phân cách giữa Dự án Cải tạo, nâng cấp QL18đoạn Bắc Ninh – Uông Bí;

- Văn bản số 12535/BGTVT-CQLXD ngày 07/11/2017 của Bộ Giao thông vận tải vềviệc điều chỉnh cục bộ thiết kế dải phân cách giữa Dự án Cải tạo, nâng cấp QL18đoạn Bắc Ninh – Uông Bí;

- Văn bản số 14439/BGTVT-CQLXD ngày 25/12/2017 của Bộ Giao thông vận tải vềviệc điều chỉnh cục bộ thiết kế dải phân cách giữa Dự án Cải tạo, nâng cấp QL18đoạn Bắc Ninh – Uông Bí;

- Văn bản số 1930/BGTVT-KCHT ngày 27/02/2018 của Bộ Giao thông vận tải vềviệc điều chỉnh kéo dài vạch sơn tim đường thuộc Dự án cải tạo, nâng cấp QL18đoạn Bắc Ninh – Uông Bí;

Trang 3

việc điều chỉnh cục bộ thiết kế dải phân cách giữa Dự án Cải tạo, nâng cấp QL18đoạn Bắc Ninh – Uông Bí theo hình thức hợp đồng BOT;

- Văn bản số 3428/BGTVT-CQLXD ngày 04/4/2018 của Bộ Giao thông vận tải vềviệc điều chỉnh cục bộ thiết kế dải phân cách giữa Dự án Cải tạo, nâng cấp QL18đoạn Bắc Ninh – Uông Bí theo hình thức hợp đồng BOT

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan

3 QUY MÔ THIẾT KẾ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

3.1 Quy mô thiết kế

3.1.1 Đối với đoạn tuyến thông thường

- Cấp đường: Đường cấp III đồng bằng theo tiêu chuẩn TCVN 4054 – 2005; tốc độthiết kế Vtk=80Km/h (đoạn khó khăn châm chước Vtk=60km/h);

- Quy mô mặt cắt ngang tối thiểu Bnền = 16,5m:

Làn xe ô tô: 4 x 3,50 = 14,00 m

Dải phân cách giữa: = 0,50 m

Dải an toàn giữa: 2 x 0,50 = 1,00 m

Lề đất: 2 x 0,50 = 1,00 m

3.1.2 Đối với đoạn tuyến qua khu vực đô thị:

- Cấp đường: Đường phố chính đô thị thứ yếu theo tiêu chuẩn TCXDVN 104 – 2007,tốc độ thiết kế Vtk=60km/h;

- Qui mô tối thiểu nhưng đảm bảo 4 làn xe cơ giới, có bố trí dải phân cách giữa và dải

an toàn, Bnền = 20,5m gồm:

Bề rộng mặt đường làn xe ô tô:4x3,5m = 14,00 m

Bề rộng dải phân cách giữa: = 0,50 m

Bề rộng dải an toàn giữa: 2x0,5m = 1,00 m

Bề rộng hè/rãnh : 2x2,5m = 5,00 m

3.1.3 Đối với đoạn tuyến tránh Mạo Khê:

- Cấp đường: Đường cấp III đồng bằng theo tiêu chuẩn TCVN 4054 – 2005; tốc độthiết kế Vtk=60Km/h;

- Quy mô mặt cắt ngang tối thiểu 2 làn xe Bnền = 12,0m:

Làn xe ô tô: 2 x 3,50 = 7,00 m

Trang 4

Làn xe thô sơ: 2 x 2,00 = 4,00 m

Lề đất: 2 x 0,50 = 1,00 m

(Kết hợp cắm ranh GPMB cho quy mô 4 làn xe trong tương lai)

- Phạm vi đoạn nội thị thị xã Chí Linh và đoạn tăng cường an toàn giao thông được

Bộ Giao thông vận tải thống nhất chủ trương bổ sung điều chỉnh thiết kế tại văn bản

số 13468/BGTVT-ĐTCT ngày 29/11/2017:

 Đoạn nội thị thị xã Chí Linh: Km35+000 – Km38+700

 Đoạn xen kẹp thuộc dự án tăng cường giao thông:

3.2 Hệ thống an toàn giao thông

Hồ sơ thiết kế An toàn giao thông được thiết kế theo QCVN 41:2016/BGTVT vàcác quy phạm hiện hành đảm bảo cho người và phương tiện tham gia giao thông trêntuyến an toàn, cụ thể như sau:

- Thiết kế tổ chức giao thông: dùng vạch sơn, biển báo hiệu đường bộ

- Hệ thống vạch sơn: sử dụng loại vạch kẻ ngang hoặc dọc trên đường, mũi tên nhằmhướng dẫn đảm bảo an toàn giao thông Vạch sơn được phối hợp sử dụng với biểnbáo hiệu hoặc sử dụng độc lập

- Hệ thống biển báo: bao gồm các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển chỉdẫn và biển phụ

- Hệ thống cọc tiêu, cọc H, cột Km: dùng cọc bê tông cốt thép với kích cỡ theo quyđịnh Dùng để hướng dẫn cho người sử dụng đường biết phạm vi phần đường antoàn và hướng đi của tuyến đường, để xác định lý trình phục vụ yêu cầu quản lýđường và kết hợp chỉ dẫn cho người sử dụng đường biết khoảng cách trên hướng đi

- Hộ lan: dùng hộ lan tôn sóng, bố trí tại những đoạn nền đắp cao, nguy hiểm, đườngdẫn vào cầu và vị trí cống

3.3 Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng trong thẩm tra An toàn giao thông

Trang 5

1 - Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05

2 - Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104:2007

3 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN

41:2016/BGTVT

4 - Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008

5 - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệmthu về Sơn tín hiệu giao thông -Vật liệu kẻ đường phản

quang nhiệt dẻo

TCVN 8791-2011;

6

- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của

Bộ GTVT về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của

Nghị định số 11/2010/ NĐ-CP ngày 24/02/2010 của

Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng

giao thông đường bộ

50/2015/TT-BGTVT

4 NỘI DUNG CÔNG TÁC THẨM TRA AN TOÀN GIAO THÔNG

4.1 Kiểm tra hiện trường

- Tổ chức tư vấn thẩm tra An toàn giao thông tiến hành khảo sát, kiểm tra hiện trườngđoạn tuyến QL18 từ Km20+000 – Km77+000 trên địa bàn huyện Quế Võ (tỉnh BắcNinh), thị xã Chí Linh (tỉnh Hải Dương), thị xã Đông Triều và thị xã Uông Bí (tỉnhQuảng Ninh) Chiều dài đoạn tuyến 57km

- Việc kiểm tra, khảo sát và đánh giá hiện trường nhằm xem xét:

+ Sự phù hợp của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công với thực địa;

+ Tổng thể về lưu lượng và thành phần xe;

+ Kết nối của tuyến đường nghiên cứu với các tuyến đường khác;

+ Các công trình, khu vực (khu công nghiệp, chợ, trường học ) lân cận tuyếnnghiên cứu có những tác động về an toàn giao thông

+ Các nút giao;

+ Báo hiệu đường bộ thiết kế và thực tế;

+ Tổ chức giao thông thiết kế và thực tế;

+ Công trình hai bên đường;

+ Hành lang an toàn giao thông;

Trang 6

- Kết quả thẩm tra An toàn giao thông đối với Dự án như sau:

♦ Các báo cáo từ lần thẩm định an toàn giao

thông trước đây (nếu có) và báo cáo về

những thay đổi trong dự án do kết quả của

lần thẩm định đó

♦ Trước đó đã có báo cáo thẩmtra An toàn giao thông giai đoạnThiết kế bản vẽ thi công

Một số thay đổi so với hồ sơthiết kế bản vẽ thi công:

+ Điều chỉnh dải phân cáchcứng sang vạch sơn 1.3 và điềuchỉnh mở dải phân cách;

+ Bổ sung khung giới hạnchiều cao (giá long môn) tại khuvực giao cắt với đường băng tải; + Bổ sung hạng mục ATGTđoạn nội thị và xen kẹp;

+ Bổ sung biển phân làn xetrên tuyến tránh Mạo Khê;+ Bổ sung biển phân làn cho xemáy qua khu vực thị xã ChíLinh;

+ Bổ sung biển chỉ hướng xe

đi ở đầu cuối nút giao tuyếntránh Mạo Khê;

+ Điều chỉnh vạch sơn phạm

vi gói XL03;

+ Bổ sung đinh phản quangtại các đoạn có bố trí vạch sơn1.3

+ Thay thế biển báo, sơn đảonút giao đầu tuyến tránh ĐôngTriều;

Trang 7

+ Bổ sung các cụm vạch sơngiảm tốc, lan can phòng hộtrong phạm vi nút giao Cổngtỉnh;

♦ Tình trạng nguy hiểm chưa thấy rõ ở

những giai đoạn trước

♦ Lượng phương tiện lưu thôngtrên tuyến lớn, đặc biệt là xe tảinặng, xe container nên một sốđiểm trên tuyến tiềm ẩn nguy cơmất an toàn giao thông như cácnút giao, các điểm mở dải phâncách

2 Độ dốc, hướng tuyến và trắc ngang

chung

 

♦ Tầm nhìn (ví dụ: tầm nhìn dừng xe) trên

đỉnh dốc, cắt ngang bụng đường cong nằm,

trên đường dẫn đến nút giao và tại chỗ lên

và xuống nút giao giao khác mức

♦ Về cơ bản đảm bảo tầm nhìntheo tiêu chuẩn TCVN4054:2005 Trắc dọc đảm bảo

sự hài hòa và êm thuận củatuyến, phù hợp với các yếu tốhình học Đường cấp III đồngbằng theo tiêu chuẩn TCVN

4054 – 2005; tốc độ thiết kếVtk=80Km/h (đoạn khó khănchâm chước Vtk=60km/h) đốivới đoạn tuyến thông thường vàĐường phố chính đô thị thứ yếutheo tiêu chuẩn TCXDVN 104– 2007, tốc độ thiết kếVtk=60km/h đối với đoạn tuyếnqua khu vực đô thị Tầm nhìntại một số nút giao cần xem xétlại

♦ Phối kết hợp bình đồ và nút giao dẫn đến

những chỗ mặt đường bị che khuất có thể

♦ Tuyến có sự phối hợp hài hòagiữa bình đồ và trắc dọc theo

Trang 8

STT Các hạng mục kiểm tra Ý kiến

gây nhầm lẫn cho lái xe về hướng đi của

tuyến đường phía trước hoặc những chỗ

trũng nhỏ có thể phút chốc che khuất mất

một xe đang chạy tại một vị trí tiềm ẩn vượt

xe gây nguy hiểm

tiêu chuẩn TCVN 4054:2005 vàTCXDVN 104:2007 TVTTchưa phát hiện thấy các vị tríche khuất mặt đường có thể gâynhầm lẫn

♦ Nhu cầu chung cần phải bố trí rào hộ lan

hoặc các rào chắn an toàn khác ở những

nền đất đắp và các taluy có sườn dốc

♦ Tuyến có bố trí lắp đặt hộ lantôn sóng tại một số vị trí chênhcao mặt đường với chân taluy,

ao, mương… Tuy nhiên một số

vị trí cần xem xét bổ sung nhằmđảm bảo an toàn giao thông trêntuyến

♦ Bề rộng lòng đường (số lượng và chiều

rộng làn), bề rộng lề đường hoặc bề rộng

làn đỗ xe, bề rộng vạch phân cách hoặc dải

phân cách và kích thước đảo giao thông

♦ Bề rộng và số làn trên tuyến

cơ bản đảo bảo theo tiêu chuẩnĐường cấp III đồng bằng theotiêu chuẩn TCVN 4054 – 2005đối với đoạn tuyến thôngthường và Đường phố chính đôthị thứ yếu theo tiêu chuẩnTCXDVN 104 – 2007 đối vớiđoạn tuyến qua khu vực đô thị Trên phạm vi đoạn tuyến cómột số vị trí do khó khăn trongvấn đề mặt bằng nên không bốtrí được làn xe thô sơ

♦ Lôgíc và “mức độ rõ ràng” của các đảo ♦ Về tổng thể phù hợp với tiêu

Trang 9

giao thông và vạch phân cách tại các nút

giao, theo như góc nhìn của lái xe

chuẩn Đường cấp III đồng bằngtheo tiêu chuẩn TCVN 4054 –

2005 đối với đoạn tuyến thôngthường và Đường phố chính đôthị thứ yếu theo tiêu chuẩnTCXDVN 104 – 2007 đối vớiđoạn tuyến qua khu vực đô thị

♦ Bố trí khoảng trống phù hợp và khoảng

cách tại các mũi đường dẫn của đảo giao

thông, vạch phân cách và các dải phân cách

khác

♦ Cơ bản phù hợp

♦ Loại vỉa được xây dựng (ví dụ: sử dụng

sai vỉa rào chắn)

♦ Loại vỉa được xây dựng cơbản phù hợp với khuyến cáo về

bó vỉa tại điều 8.8 TCXDVN104:2007

♦ Vuốt thu nhỏ hoặc loe ra đối với các làn

phụ và tránh trường hợp tạo ra làn dễ gây

nhầm lẫn dẫn tới tắc nghẽn

♦ TVTT chưa phát hiện thấy các

vị trí có thể gây nhầm lẫn làndẫn tới tác nghẽn

♦ Vị trí và xử lý lối đi cho người đi bộ và

chỗ đứng

♦ Cơ bản phù hợp

♦ Chiến lược tổng thể về biển báo giao

thông trên bản vẽ và ngoài hiện trường

♦ Về tổng thể phù hợp vớiQCVN 41:2016/BGTVT, tồn tạimột số vấn đề TVTT thể hiệntrong phụ lục 1 kèm theo

♦ Cung cấp và lắp đặt biển báo và biển hiệu

lệnh

♦ Cơ bản phù hợp với QCVN41:2016/BGTVT

♦ Loại, kích thước (chiều cao chữ), số

lượng chữ và giải thích trên biển giao thông

và khoảng cách đủ để nắm bắt được thông

tin

♦ Về tổng thể phù hợp vớiQCVN 41:2016/BGTVT, tồn tạimột số vấn đề TVTT thể hiệntrong phụ lục 1 kèm theo

Trang 10

STT Các hạng mục kiểm tra Ý kiến

♦ Loại biển phản quang, màu, chất lượng

v.v trên biển giao thông

♦ 100% số biển kiểm tra cómàng phản quang đạt loại IVtheo TCVN 7887:2008 Màusắc tuân thủ theo QCVN41:2016/BGTVT

♦ Vị trí chính xác của biển chỉ hướng và

các biển hướng dẫn khác

♦ Vị trí các biển chỉ hướng đi đãphù hợp

♦ Các công trình khác của đường bộ làm

che khuất biển giao thông

♦ Tư vấn chưa phát hiện thấycông trình khác của đường bộlàm che khuất biển báo giaothông, còn một số biển bị ảnhhưởng bởi tán cây

♦ Biển báo giao thông đặt tại vị trí không

tốt làm cản trở tầm nhìn cần thiết

♦ Cơ bản phù hợp

♦ Những công trình để treo biển giao thông,

đặc biệt là giá long môn và cọc biển báo để

đảm bảo không gây ra nguy hiểm ở ven

đường Ngoài ra, còn phải xem xét nhu cầu

phòng hộ những cọc biển báo này bằng rào

hộ lan

♦ Tuyến sử dụng giá long môncảnh báo chiều cao phương tiệnkhi đi qua vị trí băng tải vượtđường Km67+770, chân giálong môn được đặt xa vị trí lềđường, không gây ảnh hưởngtới người tham gia giao thông

♦ Độ cao lắp biển ♦ Phù hợp với QCVN

41:2016/BGTVT

♦ Lưu không dưới biển giao thông, đặc biệt

là những nơi lắp biển treo trên đầu phần lề

đi bộ và tránh góc hoặc cạnh sắc nhọn có

thể gây nguy hiểm cho người đi bộ, người

đi xe đạp hoặc xe máy

♦ TVTT chưa phát hiện vấn đềnày

♦ Nhu cầu chiếu sáng cho biển treo trên cao ♦ Biển báo treo trên giá long

môn cảnh báo hạn chế chiều caobăng tải vượt đường Km67+770

đã được dán màng phản quang

để người tham gia giao thông

Trang 11

quan sát vào ban đêm.

  Rà soát lại loại, vị trí và bố trí vạch sơn

đường trên bản vẽ thi công và trong khi

kiểm tra hiện trường

 

♦ Sử dụng chính xác các loại vạch sơn khác

nhau để quy định cho các đối tượng tham

gia giao thông, các yêu cầu cần thiết về

quản lý giao thông tại các vị trí cụ thể

♦ Cơ bản phù hợp với QCVN41:2016/BGTVT, tuy nhiên một

số vị trí vạch sơn cũ (tháo dỡdải phân cách cứng) cần được

vệ sinh sạch sẽ. 

♦ Vị trí hợp lý của các vạch dừng xe hoặc

nhường đường tại các nút giao

♦ Cơ bản phù hợp

♦ Sự tồn tại của các làn xe dễ gây nhầm lẫn

dẫn đến tắc đường và sự đứt quãng của làn

xe chạy thẳng, còn ở những nơi không

tránh được, bố trí vạch mũi tên trên đường

hoặc biển báo phù hợp

♦ Tại các vị trí trên tuyến cáclàn được sơn vạch rõ ràng,TVTT chưa phát hiện vấn đềnày

♦ Bố trí đinh phản quang tại những chỗ

được xem là cần thiết để dẫn đường và đảm

bảo giao thông an toàn vào ban đêm

♦ Tại đầu các vạch sơn kênhhóa dòng xe đã được lắp đặtđinh phản quang

♦ Bố trí chính xác vạch sơn mũi tên cần

thiết để quy định các làn xe chỉ giới hạn

cho từng hoạt động giao thông cụ thể

♦ Các vạch sơn mũi tên được bốtrí đầy đủ, chính xác

♦ Bố trí rào hộ lan hoặc rào chắn tại các vị

trí nguy hiểm cố định bên đường

♦ Tuyến đã bố trí hộ lan tônsóng tại các vị trí nguy hiểmbên đường Tuy nhiên, ở giaiđoạn này nên xem xét bổ sungmột số vị trí, chi tiết nêu trongphụ lục 1; trong giai đoạn đang

Trang 12

STT Các hạng mục kiểm tra Ý kiến

khai thác sẽ bổ sung tiếp

♦ Loại rào hộ lan hoặc rào chắn và độ dài

phù hợp với chiều dài đoạn nguy hiểm

♦ Cơ bản phù hợp trên toàntuyến Tuy nhiên tại đoạn tuyếncầu Bình Than (đầu tuyến) vàcác đoạn tuyến dự án tăngcường an toàn giao thông chưađược xử lý, chiều cao chưa đảmbảo

♦ Kết cấu phù hợp của rào hộ lan ví dụ:

chiều thanh ngang, khoảng cách giữa các

cọc, đoạn chồng khít v.v

♦ Phù hợp trên toàn tuyến

♦ Vị trí của rào hộ lan hoặc rào chắn tương

ứng với đoạn nguy hiểm ví dụ: khoảng cách

cho phép rào hộ lan bị biến dạng dưới tác

động của xe khi húc vào rào hộ lan

♦ Chọn loại rào chắn trên cầu hoặc hệ

thống tay vịn phù hợp, không để các thanh

ngang của rào chán nhô ra ở phần cọc cuối

♦ Cơ bản phù hợp, đảm bảo.Tuy nhiên tồn tại 1 vị trí chiềucao lan can cầu chưa đảm bảo,chi tiết trong phụ lục 1

♦ Cần có rào với chiều cao cao hơn bình

thường ở trên cầu vượt hoặc gần với một

đường đông xe hoặc đường sắt bên dưới,

loại rào và chiều cao rào chắn phải phù hợp

để xe không lao qua được

♦ Cơ bản phù hợp

♦ Xử lý đường dẫn lên cầu đảm bảo xử lý

được những mối nguy tại đầu cầu bằng

cách sử dụng rào hộ lan trên đường dẫn

chuyển tiếp nối với lan can cầu

♦ Cơ bản phù hợp, tuy nhiên tồntại 1 vị trí chưa được lắp dựng

hộ lan trên đường dẫn cầu

♦ Tránh dùng vỉa rộng ra ngoài phạm vi rào ♦ Không có

Ngày đăng: 28/06/2023, 11:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w