1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh

118 978 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá Thực trạng và Đề xuất Các Giải pháp Bảo vệ Rừng Ngập Mặn Dựa vào Cộng Đồng Ở Xã Đồng Rui Huyện Tiên Yên Tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Lưu Thị Bình
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 16,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kinh nghiệm thực tiễn trong công tác bảo vệ và pháttriển nguồn TNTN nói chung và tài nguyên rừng nói riêng ở nước ta cho thấy,nếu biết tổ chức và phát huy tốt vao trò của cộng đồng

Trang 1

MỞ ĐẦU

Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) luôn gắn với cuộc sống của loài người đã

từ rất lâu Mỗi loại tài nguyên đều có những giá trị kinh tế, xã hội hay giá trị môitrường nhất định Rừng ngập mặn (RNM) là một hệ sinh thái (HST) đa dạng cónhiều tài nguyên quí giá và có vai trò quan trọng, đóng góp cho đời sống conngười, đặc biệt là cư dân vùng cửa sông ven biển RNM cung cấp gỗ củi, tanin,các loài cây làm thuốc Các loài động vật trong RNM cho thịt và nhiều nguồn lợithuỷ sản RNM có vai trò vận chuyển chất hữu cơ đến chuỗi thức ăn ven biển,

ổn định vật lý đối với bờ biển như chống xói mòn, sạt lở, bảo vệ các vùng nộiđịa khỏi sự phá hoại của bão gió và sóng biển và có tác dụng như những bồnchứa dĩnh dưỡng và cácbon RNM cũng là tài nguyên du lịch sinh thái đầy tiềmnăng Tuy nhiên do phương thức quản lý và sử dụng chưa thật hiệu quả, RNMhiện nay đang chịu nhiều sức ép, đang bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng

Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có những cố gắng đángkhích lệ trong công tác quản lý bảo vệ TNTN cũng như RNM Mục tiêu cuốicùng của công tác này là bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên, đồng thờiđáp ứng được nguyện vọng và nhu cầu của con người hướng tới phát triển bềnvững Bởi vậy, việc tham gia vào quá trình quy hoạch quản lý và khai thác sửdụng tài nguyên của các cộng đồng có liên quan là khâu then chốt Đó cũngchính là phương thức quản lý TNTN dựa vào cộng đồng (Community basedconservation management - CBCM)

RNM ở xã Đồng Rui huyện Tiên Yên (cửa sông Ba Chẽ), tỉnh QuảngNinh là một HST đặc thù, nhạy cảm, có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao vàđang chịu nhiều áp lực do đói nghèo, do phát triển kinh tế - xã hội Xã Đồng Ruibao gồm 4 thôn (thôn Trung, thôn Thượng, thôn Hạ và thôn Bốn) với tổng diệntích tự nhiên là 4.955,17 ha, trong đó có 1.456,9 ha RNM tự nhiên và 125 harừng trồng, thu nhập từ đánh bắt hải sản và nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) chiếmtrên 1/2 tổng thu nhập của xã Tuy nhiên những năm gần đây, sản lượng đánh

Trang 2

bắt cũng như nuôi trồng thuỷ hải sản đã có những dấu hiệu suy giảm, chất lượngđầm nuôi và nguồn lợi hải sản từ RNM cũng đang bị suy kiệt Nguyên nhân là

do các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là quá trình chuyển đổi cơcấu sản xuất, phương thức nuôi trồng đa phần là quảng canh cải tiến

Diện tích RNM ngày càng bị thu hẹp do mở rộng diện tích NTTS cũngnhư khai thác gỗ củi của con người Nhiều biện pháp nhằm bảo vệ RNM đãđược áp dụng xong do thiếu những cơ chế thích hợp nên hiệu quả chưa cao dochưa coi trọng đúng mức vai trò của người dân địa phương tham gia trong côngtác bảo vệ rừng Những kinh nghiệm thực tiễn trong công tác bảo vệ và pháttriển nguồn TNTN nói chung và tài nguyên rừng nói riêng ở nước ta cho thấy,nếu biết tổ chức và phát huy tốt vao trò của cộng đồng trong công tác bảo vệrừng sẽ có hiệu quả rất tốt Đồng Rui là một xã mà cuộc sống của cộng đồng dân

cư ở đây luôn gắn liền với các nguồn tài nguyên của RNM Do vậy dựa vàocộng đồng sẽ là một hướng đi đúng góp phần bảo vệ và phát triển RNM địaphương

Vì những lí do trên, chúng tôi đã lựa chọn thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng

ở xã Đồng Rui huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh”.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hướng tới các mục tiêu sau:

 Hiện trạng phân bố, diện tích RNM ở Đồng Rui

 Đánh giá vai trò và khả năng của cộng đồng trong công tác bảo vệRNM ở Đồng Rui

 Đánh giá vai trò của RNM trong đời sống kinh tế - xã hội cũng nhưtrong bảo vệ môi trường sinh thái của xã

 Đề xuất các giải pháp bảo vệ RNM dựa vào cộng đồng

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu phía Ðông Bắc Việt Nam, trải từ từ 20ođến 21o44 vĩ độ Bắc và từ 106o sang 108o kinh độ Đông Chiều ngang từ đôngsang tây khoảng dài nhất là 195 km; chiều dọc từ Bắc xuống Nam khoảng dàinhất là 102 km Về địa giới, Bắc giáp Lạng Sơn (dài 58 km), giáp Quảng Tây,Trung Quốc (dài 132 km), Tây giáp Bắc Giang, Bắc Ninh (dài 71 km), HảiPhòng (78 km), Hải Dương (21 km); phía Nam và Đông là biển Ðông với bờbiển dài 250 km (Hình 1)

Hình 1: Địa phận hành chính Tỉnh Quảng Ninh

Đồng Rui

Trang 4

1.1.1.2.Địa hình

Quảng Ninh là tỉnh miền núi - duyên hải với hơn hai nghìn hòn đảo nổitrên mặt biển Diện tích đất Quảng Ninh có trên 80% đất đồi núi được chia thànhcác kiểu địa hình sau đây:

Vùng núi chia làm hai miền: Vùng núi miền Đông từ Tiên Yên qua Bình

Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái Đây là vùng nối tiếp của vùng núi ThậpVạn Đại Sơn từ Trung Quốc, hướng chủ đạo là Đông Bắc - Tây Nam

Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp bị phong

hoá và xâm thực tạo nên những cánh đồng từ các chân núi thấp dần xuống cáctriền sông và bờ biển (vùng Đông Triều, Uông Bí, bắc Yên Hưng, nam TiênYên, Đầm Hà, Hải Hà và một phần Móng Cái) Ở các cửa sông, các vùng bồilắng phù sa tạo nên những cánh đồng và bãi triều thấp (vùng nam Uông Bí, namYên Hưng (đảo Hà Nam), đông Yên Hưng, Đồng Rui (Tiên Yên), nam Đầm Hà,đông nam Hải Hà, nam Móng Cái)

Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là một vùng địa hình độc đáo Hơn

hai nghìn hòn đảo chiếm hơn 2/3 số đảo cả nước (2078/ 2779), đảo trải dài theođường ven biển hơn 250 km chia thành nhiều lớp Vùng ven biển và hải đảo cònbao gồm những bãi cát trắng Có nơi thành các mỏ cát trắng làm nguyên liệu chocông nghệ thuỷ tinh (Vân Hải) Vùng ven biển Quảng Ninh có nhiều danh lamthắng cảnh với nhiều bãi tắm đẹp như Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, NgọcVừng

Địa hình đáy biển Quảng Ninh, không bằng phẳng, độ sâu trung bình là

20 m Có những lạch sâu là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầmlàm nơi sinh trưởng các rạn san hô rất đa dạng Các dòng chảy hiện nay nối vớicác lạch sâu đáy biển còn tạo nên nhiều luồng lạch và hải cảng trên dải bờ biểnkhúc khuỷu kín gió nhờ những hành lang đảo che chắn, tạo nên một tiềm năngcảng biển và giao thông đường thuỷ rất lớn

1.1.1.3 Khí hậu

Trang 5

Quảng Ninh có đặc điểm khí hậu nhiệt đới – gió mùa Mùa hè nóng, ẩm,mưa nhiều, gió thịnh hành là gió đông nam Mùa đông lạnh, khô hanh, ít mưa,

có gió Đông Bắc Nằm trong vùng nhiệt đới, Quảng Ninh có lượng bức xạ trungbình hàng năm 115,4 Kcal/cm2 Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 22,9o C

Độ ẩm không khí trung bình hàng năm 82% Lượng mưa hàng năm vào khoảng1.700-2.400 mm, số ngày mưa hàng năm từ 90-170 ngày Mưa tập trung nhiềuvào mùa hạ (hơn 85%) nhất là các tháng 7 và 8 Mùa đông chỉ có lượng mưakhoảng 150 đến 400 mm

So với các tỉnh ở miền Bắc Bộ, Quảng Ninh chịu ảnh hưởng gió mùađông bắc mạnh hơn Gió thổi mạnh và so với các nơi cùng vĩ độ thường lạnhhơn từ 1oC- 3oC Trong những ngày gió mùa đông bắc, ở vùng núi cao BìnhLiêu, Hải Hà, nhiệt độ có khi xuống dưới 0oC Quảng Ninh cũng chịu ảnh hưởnglớn của bão tố Bão thường đến sớm vào các tháng 6, 7 và 8

Tuy nhiên địa hình kéo dài lại bị chia cắt mạnh nên ở Móng Cái thường

có nhiệt độ thấp hơn nhưng lượng mưa lại cao hơn so với các vùng khác trongtỉnh (nhiệt độ trung bình hàng năm là 22oC, lượng mưa trung bình năm tới 2.751mm) Trong khi ở huyện Yên Hưng, nhiệt độ trung bình năm là 24oC, lượngmưa trung bình năm là 1.700 mm Vùng núi cao của Hoành Bồ, Ba Chẽ, khí hậukhắc nghiệt, mỗi năm thường có 20 ngày sương muối và lượng mưa hàng nămthấp Miền vùng núi Bình Liêu có mưa lớn (2.400 mm) và mùa đông kéo dài tới

6 tháng Vùng hải đảo có lượng mưa thấp, chỉ từ 1.700 đến 1.800 mm/năm, vànhiều sương mù về mùa đông

1.1.1.4 Thuỷ văn

Quảng Ninh có nhiều sông suối nhưng các sông đều ngắn, nhỏ, độ dốclớn Lưu lượng và lưu tốc rất khác biệt giữa các mùa Mùa đông, các sông cạnnước, có chỗ trơ ghềnh đá nhưng mùa hè lại ào ào thác lũ, nước dâng cao rất

nhanh Lưu lượng mùa khô 1,45 m3/s, mùa mưa lên tới 1500 m3/s, chênh nhau1.000 lần

Trang 6

1.1.1.5 Hải văn

Về phía biển Quảng Ninh giáp vịnh Bắc Bộ, một vịnh lớn nhưng kín lại

có nhiều lớp đảo che chắn nên sóng gió không lớn như vùng biển Trung Bộ.Thuỷ triều ở đây có chế độ nhật triều điển hình, biên độ tới 3-4 m Nét riêng biệt

ở đây là hiện tượng sinh "con nước" và thuỷ triều lên cao nhất vào các buổichiều các tháng mùa hạ, buổi sáng các tháng mùa đông những ngày có con nướccường Trong vịnh Bắc Bộ có dòng hải lưu chảy theo phương bắc nam kéo theonước lạnh lại có gió mùa đông bắc nên đây là vùng biển lạnh nhất nước ta Nhiệt

độ có khi xuống tới 130C

1.1.1.6 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên: 589.967 ha, hiện trạng sử dụng đất như sau:

Đất nông nghiệp: 59.295 ha (chiếm 10,05 % diện tích tự nhiên);

Đất lâm nghiệp có rừng 241.702 ha (chiếm 40,97 % diện tích tự nhiên);

Đất chuyên dùng: 25.289 ha (chiếm 4,29% diện tích tự nhiên);

Đất ở nông thôn và đô thị: 6.634 ha (chiếm 473,57% diện tích tự nhiên).Quỹ đất chưa sử dụng còn nhiều, trong đó tiềm năng sử dụng vào mụcđích nông, lâm, ngư nghiệp còn rất lớn có thể khai thác 173,087 ha đất chưa sửdụng vào mục đích sản xuất (UBND tỉnh Quảng Ninh, 2004):

 Sản xuất nông nghiệp: 20.672 ha (chiếm 11,94% diện tích tự nhiên);

 NTTS: 23.369 ha (chiếm 13,50% diện tích tự nhiên);

 NTTS kết hợp với trồng trọt: 247 ha (chiếm 0,14% diện tích tự nhiên);

 Sản xuất lâm nghiệp: 128.779 ha (chiếm 74,40% diện tích tự nhiên).Diện tích RNM trước năm 1970 là 39.777 ha, đến năm 2006 chỉ còn17.682,55 ha Nguyên nhân suy giảm là do phá RNM để làm đầm nuôi tôm;khoanh vùng lấn chiếm biển để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp; phá RNM đểlàm đồng muối; đô thị hoá

b Tài nguyên nước

Trang 7

Quảng Ninh có địa hình phức tạp, đồng bằng nhỏ hẹp, sông suối có độdốc lớn, ngắn, đổ trực tiếp ra biển

Toàn tỉnh chia làm 4 lưu vực sông:

Lưu vực sông Man, sông Trới, sông Diễn Vọng: gồm Hoành Bồ, thànhphố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả

Lưu vực sông Đá Bạch: gồm các huyện Đông Triều, Uông Bí, YênHưng

Lưu vực sông Ba Chẽ, sông Tiên Yên: gồm Ba Chẽ, Đầm Hà, Hải Hà

Nguồn nước mặt: Mạng lưới sông ngòi gồm 30 sông lớn có chiều dài >

10 km (Kalong, Tiên Yên, Đá Bạch) Tiềm năng nước mạch phong phú có thểđáp ứng được nền kinh tế trong tương lai

Nguồn nước ngầm: Trữ lượng nước dưới đất 562 triệu m3, trong đó trữlượng khai thác tiềm năng là 245.000 m3/ngày đêm, trữ lượng khai thác cấp A là26.656 m3/ngày đêm Lượng nước ngầm phân bố không đều, chất lượng kém,không đủ cấp cho sinh hoạt Ngoài ra còn có 2 túi nước nóng có trữ lượng khaithác ổn định, hàm lượng khoáng trong nước cao, phục vụ cho chữa bệnh

c Khoáng sản

Quảng Ninh khá giàu về khoáng sản, nổi bật là than đá với trữ lượng 3,5

tỷ tấn, cho phép khai thác từ 30-40 triệu tấn/năm Về lâu dài than vẫn là nguồntài nguyên tạo ra ngành công nghiệp chủ đạo tác động đến phát triển kinh tế, xãhội

Các loại nguyên liệu làm vật liệu xây dựng rất phong phú (đá vôi, sét,gạch ngói…), phân bố rộng rãi trong tỉnh (núi đá vôi Hoành Bồ trữ lượng gần 1

tỉ tấn, các mỏ đất sét Giếng Đáy (Hạ Long), Yên Hưng trữ lượng tới 45 triệutấn)

Các khoáng sản khác như cao lanh (Tấn Mài, Móng Cái), cát thuỷ tinhVân Hải đều là các mỏ lớn của toàn miền Bắc có chất lượng cao, điều kiện khai

Trang 8

thác thuận lợi, là nguồn nguyên liệu quan trọng để phát triển công nghiệp phục

vụ nhu cầu trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu

Vùng gần bờ có khả năng khai thác hải sản 47.000 tấn/năm Có hơn40.000 ha bãi triều, trong đó có thể đưa 4.650 ha vào trồng RNM và hơn 20.000

ha vào nuôi trồng thuỷ, hải sản với nhiều hình thứ khác nhau

d Tài nguyên rừng

Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp 433.224 ha bao gồm 3 loại:216.888 ha rừng sản xuất, 187.275 ha rừng phòng hộ và 29.061 ha rừng đặcdụng

Về rừng tự nhiên: Tổng diện tích là 140.000 ha với tài nguyên thực vật

phong phú, hệ thực vật Quảng Ninh chịu ảnh hưởng của hệ thực vật Hoa Nam

và nằm trong vùng di cự thực vật Đông Nam Trung Quốc, có khoaảng 250 loàithuộc 80 họ thực vật bậc cao có mạch, trong đó nhiều loài thực vật quý hiếm cầnđược bảo vệ

Về rừng trồng: Quảng Ninh là tỉnh có truyền thống và nhiều kinh nghiệm

trong phát triển rừng Tổng diện tích rừng trồng là 100.000 ha

Tổng diện tích RNM là 18.645,88 ha (gồm 13.637,6 ha hỗn giao va6.008,28 ha thuần loài, rừng tự nhiên chiếm 92,2%, rừng trồng chỉ chiếm 1,8%)

e Tài nguyên biển

Quảng Ninh có chiều dài bờ biển 250 km, có 2077 đảo lớn nhỏ tạo ranhiều vùng sinh thái biển khác nhau Sinh vật biển phong phú, đa dạng, tiềmnăng khai thác lớn

Động vật không xương sống phát hiện có 169 loài, 111 giống, 70 họ,trong đó có 100 loài động vật thân mềm (59,18%), 40 loài giáp xác (23,67%), 23loài giun nhiều tơ (13,60%), 6 loài da gai, hải quỳ (3,55%)

Thực vật biển có 26 loài phổ biến là trang, sú, mắm biển, vẹt dù, đước vòi

và một số loài sống ở vùng nươc lợ

Khu hệ cá rất phong phú

Trang 9

vị hành chính thì thành phố Hạ Long có mật độ dân cư đông nhất 908người/km2, tiếp đến là thị xã Cẩm Phả 469 người/km2, huyện Yên Hưng 404người/km2 Thấp nhất là ở huyện Hoành Bồ 49 người/km2 và Ba Chẽ 30 người/

km2

Cơ cấu dân số nông thôn và thành thị năm 2003: dân số nông thôn có569.446 người, chiếm 53,78%; dân số thành thị 489.306 người, chiếm 46,22%.Với tỷ lệ này, mức độ đô thị hóa của Quảng Ninh tương đối cao, cao hơn nhiều

so với trung bình cả nước (25%) và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (gần27,8%) Cơ cấu dân số nam, nữ năm 2003 là 50,67 – 49,33%

Dân số tỉnh thuộc dân số trẻ (do tăng cơ học), tỷ lệ dân số trong tuổi laođộng chiếm 61,3% so với tổng số dân (cả nước 59,5%, đồng bằng sông Hồng là60,2%) Tỷ lệ dân số trên 6 tuổi biết chữ chiếm 91,5% (trung bình cả nước là86,3%) Gần 50% dân số đã tốt nghiệp phổ thông cơ sở (lớp 9) gấp 1,6 lần bìnhquân cả nước, là điều kiện rất thuận lợi cho việc đào tạo ngành nghề và tiếp thunhanh tiến bộ khoa học và kỹ thuật

Trang 10

triển nhanh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tới đòi hỏiphải khẩn trương đào tạo mới và đào tạo lại một đội ngũ lao động kỹ thuật trongtỉnh.

Dự báo năm 2010 dân số của tỉnh nếu tính cả tăng cơ học có khoảng1.500 nghìn người và năm 2020 khoảng 1.800 nghìn người Dân số trong độ tuổilao động đến năm 2010 khoảng 713,8 nghìn người và đến năm 2020 có khoảng

780 nghìn người, tăng thêm trong thời kỳ 2003-2010 khoảng 69 nghìn người,thời kỳ 2011-2020 tăng ít hơn, khoảng 64 nghìn người

Nguồn lao động tăng thêm là lực lượng lao động dồi dào, bổ sung cho cácngành kinh tế của tỉnh, song cũng đặt ra vấn đề cần giải quyết việc làm và đàotạo cho lực lượng lao động tăng thêm này để đáp ứng với công cuộc phát triểntheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh

1.1.1.8 Dân tộc

Quảng Ninh có 21 thành phần dân tộc khác nhau, song chỉ có 6 dân tộc códân số từ trên một nghìn người Bao gồm Việt (Kinh), Dao, Tày, Sán Dìu, SánChỉ, Hoa Tiếp đến là hai dân tộc có dân số từ trên một trăm người là Nùng vàMường Mười bốn dân tộc còn lại có số dân dưới 100 người gồm Thái, Kh'mer,Hrê, Hmông, Êđê, Cờ Tu, Gia Rai, Ngái, Xu Đăng, Cơ Ho, Hà Nhì, Lào, Pup

cô Đây là những người gốc các dân tộc thiểu số từ rất xa như từ Tây Nguyêntheo chồng, theo vợ là người Việt (Kinh) hoặc người các dân tộc khác về đâysinh sống, bình thường khó biết họ là người dân tộc thiểu số

1.1.1.9 Cơ sở hạ tầng

a Hệ thống giao thông

a Về đường bộ: Mạng lưới đường chủ yếu của tỉnh là 3 tuyến quốc lộ,

các tuyến tỉnh lộ, huyện lộ và đường giao thông liên xã nối liền thành phố HạLong với 14 đơn vị hành chính (3 thị xã và 11 huyện) của tỉnh và với các nơikhác Toàn bộ hệ thống đường bộ có khoảng 2.283 km Mật độ đường (tính đếncấp huyện lộ) là 0,190 km/km2, cao hơn so với mật độ đường trung bình toàn

Trang 11

quốc Tuy nhiên, hệ thống giao thông nông thôn vẫn còn nhiều đường cấp phối,giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn.

Toàn tỉnh có trên 100 cầu lớn nhỏ Hiện nay, cầu Bãi Cháy đi ngang vịnhCửa Lục đã hoàn thành và đi vào hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho sự lưuthông giữa các vùng trong tỉnh và với các tỉnh khác trong cả nước

b Về đường thủy: Là một tỉnh có lợi thế về phát triển giao thông trên

biển, hiện có mạng lưới đường thủy do Trung ương quản lý khoảng 396km, dođịa phương quản lý 105 km

c Về đường sắt: Hiện tại Quảng Ninh mới chỉ có tuyến đường sắt từ Kép

– Bãi Cháy dài hơn 166 km, tuyến đường này chỉ chủ yếu vận chuyển than vàmột lượng hàng hóa không đáng kể từ Bãi Cháy vào trong nội địa Trong thờigian tới, sẽ xây dựng mới tuyến Hà Nội – Yên Viên – Hạ Long có chiều dàikhoảng 180 km để tăng cường năng lực hàng hóa thông qua địa bàn kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ và góp phần giải tỏa nhanh lượng hàng qua các cảng biểnthuộc tỉnh

d Hàng không: Tại thị xã Móng Cái và Tiên Yên trước đây (thời thuộc

Pháp) đã từng có sân bay nhưng đến nay không còn sử dụng Hiện tại đang có

dự án làm sân bay tại đảo Kế Bào huyện Vân Đồn

b Cảng biển và các dịch vụ cảng biển

Quảng Ninh có bờ biển dài, nhiều khu vực kín gió, nước sâu, ít lắng đọng

để phát triển cảng biển Đặc biệt Cái Lân và Cửa Ông là hai khu vực nằm trongvịnh Hạ Long và Bái Tử Long, được các dãy núi đá vôi bao quanh chắn sóng,gió Luồng tàu hiện tại đã có thể cho phép tiếp nhận các tàu có trọng tải hàngvạn tấn ra, vào nhận, trả hàng hoá

1.1.1.10.Phát triển kinh tế

a Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của Quảng Ninh giai đoạn

2000 - 2010 đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 988/TTg ngày

Trang 12

30/12/1996 với mục tiêu khai thác mọi tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý và cácnguồn tài nguyên để xây dựng tỉnh Quảng Ninh phát triển nhanh, ổn định, bềnvững; đưa tỉnh trở thành một trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, dulịch và là một trong những "cửa mở" lớn của phía Bắc để cùng với một số tỉnh,thành phố khác hợp thành khu kinh tế trong điểm thúc đẩy sự phát triển củavùng và phát triển chung của cả nước

b Một số mục tiêu chủ yếu giai đoạn 2000 - 2010

Nhịp độ tăng trưởng GDP hàng năm từ 11,5% - 12% Trong đó, côngnghiệp, xây dựng tăng từ 13 - 14%/năm, nông-lâm-ngư nghiệp tăng 5%/năm, dulịch-dịch vụ tăng 13%/năm

Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm 18 -20% Tổng thu ngânsách tăng bình quân hàng năm 10-12% Có sự chuyển biến trong cơ cấu kinh tếcủa tỉnh; đến năm 2000, tỷ trọng công nghiệp chiếm 38%, nông-lâm-ngư nghiệp14%, du lịch-dịch vụ 48% trong tổng GDP của tỉnh

1.2 Tổng quan về RNM

1.2.1 Vai trò của RNM

RNM là một loại rừng đặt biệt ở vùng cửa sông ven biển của các nướcnhiệt đới Trong RNM chỉ có một số loài cây sống được, đó là các cây ngậpmặn Cây ngập mặn sinh trưởng và phát triển tốt trên các bãi bùn lầy ngập nướcbiển, nước lợ có thuỷ triều lên xuống hàng ngày, khác với cây rừng trong đấtliền và cây nông nghiệp chỉ sống ở nơi có nước ngọt

a Cung cấp gỗ và vật liệu: Gỗ các loài cây đước, vẹt, cóc, dà rất cứng,

mịn, bền dùng làm cột nhà, ván, xà, đồ dùng trong gia đình, cầu, cọc chài lưới

Gỗ các loài cây tạp như mắm, bần, giá dùng làm ván ép Lá cây dừa nước dùng

để làm nhà, làm vách, mui thuyền và một số dụng cụ gia đình khác

b Cung cấp tanin: Tanin chiết từ vỏ của cây đước, vẹt, dà có chất lượng

tốt, tỉ lệ cao, dùng nhuộm vải, lưới, thuộc da Trụ mầm của các cây trong họ

Trang 13

đước cũng chứa nhiều tanin, nhân dân ven biển Thái Bình trước đây đã khai thác

để làm thuốc chữa bệnh tiêu chảy và nhuộm lưới

c Cung cấp chất đốt: Các cây ngập mặn là nguồn chất đốt chủ yếu của

nhân dân vùng ven biển Nếu như biết khai thác hợp lý và phát triển rừng trồngtrên các bãi bồi thì có thể sử dụng lâu dài Than đước, vẹt có nhiệt lượng cao,lâu tàn được nhân dân các thành phố và thị trường thế giới ưa chuộng

d Sản phẩm công nghiệp: Nhiều loài cây như giá, mắm, bần có gỗ

trắng, mềm, làm bột giấy rất tốt Rễ hô hấp của cây bần xốp, có thể làm nút trai,vật cách điện

e Thức ăn, đồ uống: Hầu hết lá các loài cây ngập mặn là thức ăn giàu

đạm cho gia súc Quả mắm nhiều đạm, có thể muối dưa, luộc ăn khi thiếu gạo.Một số loài cá như cá dứa rất thích quả mắm Nhựa cây dừa nước lấy từ cuốngquả là loại nước uống bổ, ngon, có thể khai thác để sản xuất đường, nước ngọt,cồn

f Thuốc chữa bệnh: Nhiều loài cây ngập mặn là những cây thuốc dân

gian có giá trị Trong thời kỳ chiến tranh, nhân dân và cán bộ vùng chiến khu đãdùng các loài cây thuốc nam đó chữa được nhiều bệnh Hiện nay đã điều trađược 15 loài cây ngập mặn nước ta có thể dùng làm thuốc

g Mở rộng đất liền: Ở các bãi mới bồi ven biển, cửa sông có một số loài

cây ngập mặn như cây mắm, bần có khả năng mọc trên đất bùn lỏng, mặn vàchịu ngập sâu Đó là những loài cây tiên phong xâm chiễm bãi lầy Nhờ các rễcây hô hấp dày đặc trên mặt bùn giúp phù sa lắng đọng nhanh, đất được bồi tụdần tạo thuận lợi cho loài cây khác như đước, vẹt, dà… đến sau và phát triểnthành rừng

h Nhiều bãi nổi ở cửa sông, ven biển ngày nay trở thành những khu

rừng có giá trị kinh tế cao như Cồn Trong, Cồn Ngoài (Minh Hải), Cồn Lu, CồnNgạn (Nam Định) đều là nơi phát triển của các cây ngập mặn

Trang 14

i Hải sản: RNM cung cấp mùn, bã hữu cơ (do cành, lá, hoa quả rụng

xuống được các vi sinh vật phân huỷ) làm thức ăn cho nhiều loài động vật vùngtriều, trong đó có các nhóm hải sản có giá trị kinh tế cao như tôm he, cua, biển,

sò, ốc, cá bớp Nghề đánh bắt hải sản ven bờ phụ thuộc rất nhiều vào RNM

j Chim và dơi: RNM là nơi thu hút nhiều loài chim nước và chim di cư.

Hiện nay RNM Minh Hải, Xuân Thuỷ là địa điểm lý tưởng cho chim non trongmùa sinh sản, trong đó có nhiều loài quý hiếm, được ghi tên trong sách đỏ ViệtNam và sách đỏ IUCN như cò thìa, già đẫy, hạc cổ trắng

k Bảo vệ bờ biển, bờ sông: RNM được ví như bức tường xanh, bảo vệ

vùng cửa sông ven biển Từ xa xưa, ông cha ta đã biết trồng và bảo vệ các dảirừng tự nhiên và trồng thêm rừng trên bãi bồi ven biển, cửa sông để hạn chế táchại của sóng và gió bão

l Điều hoà khí hậu: Cũng như các rừng nội địa, RNM có tác dụng to

lớn trong việc điều hoà khí hậu Về mùa hè, các cây thoát hơi nước nhiều, làmtăng độ ẩm không khí Do đó cũng làm tăng lượng mưa ở địa phương RNM thunhận một khối lượng khí cácboníc thải ra trong sinh hoạt, trong công nghiệp vàthải ra một lượng lớn ôxy trong quá trình quang hợp làm cho không khí tronglành, vì vậy nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã ví RNM ở Cần Giờ như “láphổi” của thành phố

1.2.2 Rừng ngập mặn Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh

1.1.1.11.Rừng ngập mặn Việt Nam

a Diện tích

Theo kết quả kiểm kê rừng toàn quốc, diện tích RNM Việt Nam tính đếnngày 21/12/1999 là 156.608 ha Trong đó diện tích RNM tự nhiên là 59.732hachiếm 38,1% và diện tích RNM trồng là 96.876ha chiếm 61,95%.(Viện Điều traQuy hoạch Rừng, 2001)

b Phân bố

Trang 15

Dựa vào các yếu tố địa lý, khảo sát thực địa và một phần kết quả ảnh viễnthám, Phan Nguyên Hồng (1991) đã chia RNM Việt Nam ra làm 4 khu vực khácnhau Cụ thể như sau:

 Khu vực I: Ven biển Đông Bắc, từ mũi Ngọc đến mũi Đồ Sơn;

 Khu vực II: Ven biển đồng bằng Bắc Bộ, từ mũi Đồ Sơn đến mũi LạchTrường;

 Khu vực III: Ven biển Trung bộ, từ mũi Lạch Trường đến Vũng Tàu;

 Khu vực IV: Ven biển Nam bộ, từ Vũng Tàu đến mũi Nải, Hà Tiên

c Các tồn tại và thách thức trong công tác quản lý và bảo vệ RNM

Để triển khai việc phục hồi RNM cho bảo vệ môi trường và phòng chốngthiên tai có hiệu quả trên thực tế đòi hỏi chúng ta phải vượt qua một số tháchthức và giải quyết những tồn tại chính sau đây:

Ở hầu hết các địa phương ven biển từ Quảng Ninh tới Thừa Thiên Huế,nguy cơ thiên tai cao, mặc dù người dân đã có nhận thức vai trò lớn của RNMtrong phòng chống thiên tai nhưng chưa tạo được được quỹ đất cụ thể cho từngvùng để phục hồi RNM đã bị suy thoái cũng như để trồng mới RNM Các tỉnhven biển Nam Trung bộ, đồng bằng sông Cửu Long cũng không còn quĩ đất đểphục hồi mặc dù biết rằng mất RNM kéo theo suy giảm nguồn lợi thủy hải sản

và thiệt hại sẽ vô cùng to lớn khi thiên tai xảy ra Hơn nữa, việc bảo vệ và pháttriển RNM vẫn gặp nhiều khó khăn do nhu cầu cuộc sống hàng ngày của ngườidân vẫn chưa được đáp ứng

Trong thời gian qua chúng ta đã nỗ lực trồng RNM mới nhưng phần lớnchỉ trồng có một loài cây (cây Trang ở miền Bắc, cây Đước đôi ở miền Nam)nên hiệu quả kinh tế và môi trường phòng chống thiên tai không cao Đó là chưanói đến sự cố khi có dịch bệnh, sâu hại và thiên tai rất dễ bị tàn phá vì rừng chủyếu chỉ có một loài cây Chúng ta đang thiếu các giải pháp kỹ thuật thích hợp và

áp dụng cho từng vùng trong việc phục hồi RNM, cải thiện chất lượng rừng hiện

Trang 16

có và trồng mới RNM đáp ứng nhu cầu phòng chống thiên tai và bảo vệ môitrường ở từng địa phương cụ thể.

Có thể nói rằng chúng ta đang lãng phí rất lớn khi chưa phối hợp, lồngghép những hoạt động cụ thể của những đề án mới với các chương trình hiện cócủa quốc gia, quốc tế và các tổ chức phi chính phủ nhằm phục hồi, bảo vệ và sửdụng bền vững RNM Mặt khác, chúng ta đang thiếu sự phối hợp liên ngành,chưa tạo ra được cơ chế tài chính bền vững nhằm huy động các nguồn thu chocông tác phục hồi, quản lý các khu bảo vệ, đề xuất thành lập các khu bảo tồnRNM có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế

Một số mô hình phục hồi và bảo tồn hiệu quả RNM có sự tham gia củacộng đồng như ở Ninh Hòa (Nha Trang), Rú Trá (Huế), Thạch Hà (Hà Tĩnh),Sóc Trăng… chưa được nhân rộng, chưa có cơ chế huy động cộng đồng thamgia, công tác xã hội hóa việc phục hồi RNM cho phòng chống thiên tai chưađược coi trọng nhất là trên các phương tiện truyền thông đại chúng

Thực tế RNM vẫn tiếp tục bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau:

Đổ chất phế thải trong khai thác than đã vùi lấp các dải RNM

Ở Quảng Ninh có nhiều mỏ than lộ thiên sát ven biển hoặc sông nướcmặn như: Hà Tu, Cẩm Phả, Mông Dương Khi khai thác than các xí nghiệp đổvật phế thải xuống sông, biển lấp các bãi lầy có cây ngập mặn sinh sống Việcxây dựng một số cảng than như cảng Uông Bí, Cửa Ông đã phá hủy nhiều đámRNM và hủy hoại các thảm cỏ biển và rạn san hô rất giàu động vật và hải sản ởvùng ven bờ và biển nông

Việc khai thác than với tốc độ cao như hiện nay đang là mối đe dọa lớnđối với HST RNM ở một số địa phương trên vì lượng chất thải rất lớn vẫn tiếptục đổ ra sông, biển hoặc do mưa làm xói mòn đất, than từ mỏ xuống các sôngvùi lấp các những RNM ven sông và phá huỷ môi trường sống của các động vậthoang dã ở đó

Phá RNM để phát triển đô thị, cảng biển

Trang 17

Trong thời kỳ đổi mới, công nghiệp hoá đất nước, nhiều vùng RNM ở venbiển, cửa sông đã và đang bị lấp đất để xây dựng đô thị, khu công nghiệp, cảngbiển như Nghi Sơn (Thanh Hoá), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Tuần Lễ (Khánh Hoà),thị xã Hà Tiên Hiện nay diện tích RNM đã bị thu hẹp mạnh, nếu không cóbiện pháp bảo vệ những dải RNM còn lại ở một số địa phương thì không nhữnglàm mất đi nguồn tài nguyên quí giá mà còn mất cảnh quan đặc thù của vùngnhiệt đới Hiện tượng xói lở bờ sông, bờ biển khó tránh khỏi, kinh phí để chốngxói lở có thể gấp hàng trăm lần tiền trồng và bảo vệ RNM.

Buông lỏng quản lý, chạy theo nguồn lợi trước mắt

Các cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương chưa đánh giá đúng vaitrò to lớn của HST RNM; buông lỏng quản lý trong việc sử dụng tài nguyên vùngven biển có RNM; không kiên quyết xử lý việc phá rừng để nuôi tôm Nhiều địaphương chỉ chú trọng đến lợi ích trước mắt là cho đấu thầu đất bãi lầy có RNM ởven biển, cửa sông để nuôi tôm xuất khẩu mà chưa tính đến hậu quả lâu dài dothiên tai và suy giảm tài nguyên khi không còn rừng

Nước biển dâng

Hiện tượng này được tạo ra bởi tổ hợp của nhiều yếu tố, đặc biệt do sựtăng khí thải công nghiệp, nông nghiệp như CO2, CH4 và mất RNM Những dựbáo cho biết trong thế kỷ này, Trái đất sẽ ấm lên, mức nước biển sẽ dâng caohơn mức hiện nay có thể từ 60-100cm Trong điều kiện đó nhiều vùng đất thấpven biển, đặc biệt là ở đồng bằng sông Cửu Long sẽ bị chìm ngập trong nướcbiển, các rừng cây ngập mặn, các đầm tôm cũng không còn nữa

1.1.1.12.Rừng ngập mặn Quảng Ninh

a Sự suy giảm RNM

Tổng số RNM đã bị hao hụt từ năm 1988 đến năm 2003 là 2509 ha chiếmgần 11 % số diện tích RNM toàn tỉnh (Bảng 1)

b Nhiệm vụ quy hoạch RNM tỉnh Quảng Ninh năm 2006 -2015

Nhiệm vụ quy hoạch RNM tỉnh Quảng Ninh năm 2006 -2015 bao gồm:

Trang 18

Bảo vệ rừng hiện có: 17.682,55 ha

Khoanh nuôi có trồng bổ xung: 3.720,45 ha

Trồng rừng mới: 3.000,00 ha

Sản xuất lâm ngư kết hợp: 2.000,00 ha

Mục tiêu tiến độ bảo vệ RNM ở Quảng Ninh thể hiện trong bảng 2

Bảng 1 Diện tích RNM chuyển đổi mục đích sử dụng

TT huyện Tên

Tổng diệntích chuyển đổi (ha)

Nuôi thuỷ sản (ha)

Mục đích khác (ha) Các xã có diện tích

Quảng Thắng, QuảngPhong, Quảng Quảng

Minh, Đường Hoa

Bãi Cháy, Cao Xanh, HàKhẩu, Đại Yên, GiếngĐáy, Thống Nhất

7 YênHưng 236 236 Hoàng Tân, Hà An, Minh Thành

8 Cẩm Phả 133 133 Cẩm Hải, Cửa Ông, Mông Dương

(Nguồn: Sở Nông Nghiệp & PTNT Quảng Ninh, 2004)

Bảng 2 Tiến độ bảo vệ RNM Quảng Ninh 2006-2015 (ha)

2006-2010

Giai đoạn2011-2015

Bảo vệ rừng hiện có 167.697,8 88.412,75 79.285,05Bảo vệ rừng khoanh nuôi có 18.602,25 18.602,25

Trang 19

trồng bổ xung

Bảo vệ rừng trồng lâm ngư kết

(Nguồn: Sở Nông Nghiệp & PTNT Quảng Ninh, 2004)

c Các giải pháp kiến nghị bảo vệ RNM Quảng Ninh

Quy hoạch và sử dụng hợp lý RNM, vừa phát triển kinh tế vừa bảo vệđược tài nguyên môi trường

UBND tỉnh và các ngành chức năng ban hành càng sớm càng tốt quy chếquản

lý bảo vệ và phát triển RNM cho phù hợp với từng địa phương

Các ngành chức năng cần tuyên truyền phổ biến giáo dục nhân dân hiểu

và bảo vệ RNM, đưa việc giáo dục bảo vệ RNM và các nguồn lợi thuỷ sản ở địaphương vào các chương trình giáo dục phổ thông của địa phương bằng nhiềuhình thức như viết tài liệu, hội thảo chuyên đề và phổ biến, tuyên truyền trên cácphương tiện thông tin đại chúng

Đề nghị tỉnh, các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa họccông nghê, Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Thuỷ sản có những chủ trươngchính sách cụ thể liên quan đến việc sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trườngRNM Đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao đời sống kinh tế, xã hội cho nhândân ven biển để hạn chế tối đa việc phá RNM

Vấn đề khôi phục RNM ở Quảng Ninh không chỉ là trách nhiệm củanhân dân, các ngành chức năng mà còn có liên quan đến nhiều tỉnh trong khuvực Kêu gọi đầu tư, giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ,các nước trong khu vực nhằm phục hồi rừng, đặc biệt là các chương trình nghiêncứu vừa có nguồn thu từ nguồn lợi thủy sản vừa quản lý RNM bền vững

Trang 20

1.3 Các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn

1.3.1 Các giải pháp chung

1.1.1.13.Kinh doanh RNM: Một nguyên lý cơ bản cần phải quan tâm là

quản lý trên cơ sở ổn định sản lượng lâu dài của các loài cây kinh tế chủ yếu vàgiữ cân bằng sinh thái của vùng cửa sông, ven biển Do đó trong kinh doanh lâmnghiệp phải chú ý đến những vấn đề chính dưới đây:

a Khai thác hợp lý và duy trì tối đa trữ lượng cây rừng để sử dụng gỗ,

củi, than và các sản phẩm phụ khác một cách lâu dài, tạo công ăn việc làm ổnđịnh cho nhân dân địa phương, hạn chế thấp nhất việc phá rừng bừa bãi Khidiện tích, chất lượng rừng bị suy giảm, cần có thời gian ngừng khai thác lâm sản

để phục hồi RNM

b Bảo vệ bãi đẻ và nơi nuôi dưỡng những hải sản có giá trị kinh tế cao

cũng như các động vật hoang dã quý hiếm khác trong RNM và vùng kế phụ cậnbằng cách duy trì, phát triển rừng ở mức độ thích hợp

c Tạo điểu kiện thuận lợi cho việc tái sinh tự nhiên bằng cách giữ lại đủ

cây giống trong khu khai thác (30-40 cây giống/ha) với khoảng cách giữa cáccây là từ 15m đến 20m

Biện pháp tốt nhất là sau khi các rừng sản xuất đã phục hồi và trưởngthành có thể khai thác từng dải rừng theo băng luân phiên nhau (35-40 m/băng),

có trừ cây giống để đủ nguồn giống cho tái sinh tự nhiên Chỉ cần trồng thêm ởchỗ tái sinh kém hoặc chỗ trống, giảm nhẹ kinh phí trồng rừng

d Trồng rừng: Trồng rừng phòng hộ chống sóng bảo vệ đê các vùng ven

biển nước ta đã trở thành vấn đề cấp thiết

Tuy nhiên chọn các loài cây trồng thích hợp ở từng vùng địa lý là rất quantrọng Biện pháp tốt nhất là trồng xen đước, đâng, đưng hoặc trang với các loàicây mọc tự nhiên hoặc các loài khác, những loài cây tái sinh tự nhiên có tácdụng hạn chế tác động của sóng, thuỷ triều, giữ đất bồi và là nơi thu hút các

Trang 21

động vật bám khác như màn cước, hà sun, tạo điều kiện tốt cho cây trồng sinhtrưởng nhanh.

1.1.1.14.Cải tiến cách nuôi hải sản trong vùng RNM

Môi trường RNM có những mặt thuận lợi và không thuận lợi đối với nuôitôm, cần phải hiểu biết đầy đủ để xử lý thì việc nuôi trồng mới có hiệu quả

Muốn có năng suất cao cần chọn vị trí đầm hợp lý, giúp người nuôi tômvốn và kỹ thuật để chuyển từ nuôi quảng canh thô sơ sang nuôi quảng canh cảitiến với diện tích thích hợp

Biện pháp cấp bách là phải khảo sát tỉ lệ diện tích rừng sử dụng để nuôitôm, đảm bảo tỉ lệ đầm nuôi ở vùng RNM là 1/5 hoặc 1/4 Nơi nào nuôi tômkhông hiệu quả, cương quyết lấy lại đất để trồng rừng, tạo môi trường sống lâudài cho hải sản

Cần tổ chức tập huấn về kỹ thuật canh tác và cách theo dõi, xử lý các yếu

tố của môi trường cũng như kỹ thuật trồng RNM để đạt sản lượng cao và lâu dàitheo phương pháp lâm ngư kết hợp cho những người nuôi tôm, cua

Có biện pháp tích cực dành một phần tiền thu hoạch tôm, cua vào việcphục hồi rừng Ngoài ra có thể sử dụng vùng RNM để nuôi một số hải sản nhưcua, các loại cá trên bè hoặc trong lồng đặt trong kênh rạch của RNM, nuôinghêu, sò huyết ở các bãi cát có bùn trước RNM như Cần Giờ-Thành phố HồChí Minh, Thạch Phú - Bến Tre, Duyên Hải – Trà Vinh đã làm Phát triển cáchình thức nuôi trên vừa giải quyết được việc làm cho dân địa phương vừa hạnchế việc phá rừng Cần đẩy mạnh việc giao đất cho nhân dân lâu dài, cho vayvốn để nuôi hải sản Cần xoá bỏ việc cho người giầu ở nơi khác hoặc ở địaphương đấu thầu các bãi bồi rộng lớn, làm mất chỗ kiếm ăn hàng ngày củangười dân nghèo ven biển

Mặt khác cần có biện pháp giải thích, tuyên truyền cùng các qui định chặtchẽ về việc đánh bắt các lưới mắt quá nhỏ, các công cụ huỷ diệt nguồn lợi làmgiảm mạnh nguồn giống hải sản vào RNM

Trang 22

1.1.1.15.Sử dụng đất RNM để sản xuất nông nghiệp, cây công nghiệp

Những nơi có mùa khô kéo dài 4-6 tháng, hoặc nơi không có đủ nướcngọt để rửa chua mặn thì tuyệt đối không nên sử dụng RNM để sản xuất câylương thực, cây công nghiệp như dừa, đào lộn hột, mía Nơi nào có nguồn nướcngọt dự trữ lớn, hoặc có khả năng sử dụng nước ngọt từ các dòng sông để rửachua mặn đều quanh năm, mới có khả năng trồng lúa và các cây khác Mặt kháccần sử dụng giống lúa chịu mặn đã được Viện lúa quốc tế IRI tuyển chọn mới cóhiệu quả

Đối với đất mặn ít ngập triều cần chọn một số loài cây gỗ mọc tự nhiên ởđịa phương như xu, cóc, me, giá, cui, tra, bông gòn, so đũa, điền thanh, điênđiển, … để trồng, vừa bảo vệ đất vừa thu nhiên liệu

Những nơi bị nhiễm mặn do nước dâng không còn cấy được lúa, cầnnhanh chóng chuyển sang trồng dừa nước để sản xuất đường, rượu, cồn, nướcngọt từ nhựa cuống của quả và các sản phẩm khác từ lá cây hoặc xây dựng đầmnuôi tôm quảng canh cải tiến quy mô gia đình và trồng cây ngập mặn

1.1.1.16.Xây dựng khu bảo vệ, dự trữ nguồn gen, nghiên cứu và du lịch

Cần chọn một số RNM điển hình cho từng vùng sinh thái làm khu bảo vệcác nguồn gen thực vật và động vật vùng triều và bảo tồn thiên nhiên Trước hếtcần tập trung nghiên cứu, đánh giá hiện trạng tài nguyên RNM để có biện pháphữu hiện bảo vệ và phát triển tính đa dạng đi truyền trong HST RNM Có thể kếthợp trong việc chọn khu bảo tồn RNM với địa điểm du lịch và giáo dục, hoặc tổchức nơi du lịch thuận lợi để thu hút khách trong và ngoài nước

Do tác động của mực nước biển dâng và nhiễu động thời tiết bất lợi (bão,

áp thấp nhiệt đới, gió mùa, gió xoáy…) ngày càng tăng, cho nên việc bảo vệ cácHST RNM cũng như cỏ biển, vỉa san hô và thực vật hoang dại khác ở các cửasông, ven biển là rất cần thiết để hạn chế xói lở, tàn phá đê điều Cần đầu tưthích đáng và khẩn trương trồng rừng phòng hộ chắn sóng ở một số tuyến đêbiển và đê sông

Trang 23

Cho đến nay công tác điều tra tài nguyên HST RNM mới thực hiện mộtphần ở nước ta, chủ yếu là tài nguyên thực vật bậc cao Còn các dạng tài nguyênsinh vật khác và tài nguyên khí hậu, nước còn ít được chú ý.

1.1.1.17.Giải quyết vấn đề kinh tế - xã hội và quy hoạch dân cư trong vùng RNM

Nguồn lợi về nuôi tôm ở vùng RNM lớn đã thu hút khá đông người dântham gia phá rừng nuôi tôm Mặt khác những người dân từ nhiều địa phươngkhác tập trung đến khai thác, xây dựng đầm nuôi tôm

Do đó tình trạng ở phân tán ngày càng tăng khiến cho việc quản lý và cácsinh hoạt xã hội, văn hoá vốn đã yếu kém lại càng khó khăn hơn Nếu để tìnhtrạng này kéo dài thì rừng tiếp tục bị phá, nguồn hải sản giảm sút nhanh

Những vấn đề cấp bách phải giải quyết là:

 Đưa việc giáo dục bảo vệ RNM và nguồn lợi thuỷ hải sản lồng ghépvào chương trình giáo dục ở các cấp phổ thông, Mặt khác, cần tổ chức các

“Cuộc thi tìm hiểu lợi ích rừng ngập mặn” cho học sinh các trường ở xã

 Bồi dưỡng các cán bộ chủ chốt ở địa phương cùng cán bộ ngành lâmnghiệp, thuỷ sản về vai trò của các HST RNM đối với nền kinh tế và môitrường, để dần dần họ giúp đỡ nhân dân hiểu rõ tác hại lâu dài của việc phárừng, qua đó có ý thức bảo vệ rừng không chỉ cho hiện tại mà còn cho các thế hệsau

 Có chính sách, quy chế rõ ràng về việc dành một phần nguồn lợi thuỷsản, làm quỹ để phục hồi lại rừng

 Đánh thuế luỹ tiến việc sử dụng diện tích RNM để nuôi tôm vàkhuyến khích việc đầu tư công sức, vốn, kỹ thuật nuôi tôm theo mô hình lâmngư kết hợp quy mô

gia đình trên diện tích hẹp

 Có biện pháp tích cực hạn chế mức tăng dân số và nghiên cứu quyhoạch dân cư trong vùng RNM để xây dựng những mô hình thích hợp, tránh tình

Trang 24

trạng đưa dân ra xây dựng vùng kinh tế mới ven biển khi chưa có quy hoạch cụthể cho việc bảo vệ, phát triển RNM và các vỉa san hô, các thảm cỏ biển ven bờ.

1.3.2 Giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng

1.1.1.18.Khái niệm về cộng đồng và các bên liên quan

Cộng đồng là những nhóm người có những đặc điểm về thái độ, cách ứng

xử, tập quán sinh hoạt và ước muốn tương đối giống nhau, cùng sống trong bốicảnh tự nhiên, kinh tế, xã hội Hay nói cách khác, cộng đồng được xác định làtất cả những người sống hoặc làm việc trong một khu vực địa lý nhất định,không phân biệt nam nữ, già hay trẻ Như vậy sự tham gia của cộng đồng đượcxác định là tất cả những người sống hoặc làm việc trong khu vực [6]

Cộng đồng cũng có thể bao gồm những tổ chức xã hội do cộng đồng lập

ra để đại diện cho các quan điểm của họ Ở nhiều dân tộc thiểu số, Già làng,Trưởng bản là những người giàu kinh nghiệm, nắm vững phong tục, tập quáncủa cộng đồng mình, đồng thời cũng là trung tâm của cuộc hoà giải, những tranhchấp xung đột, được cộng đồng tôn sùng nên hoàn toàn có thể đại diện cho cộngđồng, khác với những tổ chức được thành lập cho chương trình, dự án hay tổchức quần chúng có màu sắc chính trị như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, HộiCựu chiến binh [6]

Các bên liên quan (stakerholder) gồm tất cả những người, những tổ chức,

có lợi ích liên quan đến một hoạt động cụ thể Các bên liên quan có thể baogồm cả những nhà ra quyết định cũng như những người bị ảnh hưởng bởi cácquyết định Cộng đồng là một trong các bên liên quan Các bên liên quan khác

sẽ rất khác nhau tuỳ thuộc vào từng vấn đề cụ thể [6]

1.1.1.19.Sự tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng là việc một cộng đồng được tham gia tư

đóng góp kiến, tỏ thái độ và mối quan tâm của họ về một kế hoạch phát triển,hay một quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên Đó là cơ hội để người dân cóthể bày tỏ ý kiến của mình và bằng cách đó họ có thể ảnh hưởng đến sự ra quyết

Trang 25

định Điều này sẽ tác động đến những kế hoạch của một vùng rộng lớn hoặccũng có thể là một dự án nhỏ [6].

Hình thức tham gia có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào loại và mức độcủa dự án, cũng như khả năng nhận thức của cộng đồng về vấn đề đang đượcquan tâm Thời gian của sự tham gia cũng khác nhau, từ giai đoạn đầu của việclập kế hoạch hoặc trong quá trình cần có sự đánh giá nhu cầu của cộng đồng, sựtham gia của cộng đồng vào quá trình trên càng sớm thì càng có được nhiều sựủng hộ của cộng đồng [6]

Những quyết định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên sẽ ảnhhưởng trực tiếp đế chất lượng cuộc sống của cộng đồng Những người trongcộng đồng chịu ảnh hưởng bao gồm những người sống trong khu vực đó, làmviệc trong khu vực đó, học tập trong khu vực đó và thường qua lại trong khu vực

đó [6]

Do đó, sự cần thiết phải có được những ý kiến của họ về những gì

họ đang làm, những gì họ đang muốn có và trong nhiều trường hợp, chính cộngđồng là những người ra quyết định Thực tiễn đã cho thấy, nếu những kế hoạchphát triển hoặc quy hoạch sử dụng tài nguyên phù hợp với nguyện vọng và nhucầu của cộng đồng thì cộng đồng cũng sẽ tự hào về xứ sở của mình [6]

1.1.1.20.Vai trò của cộng đồng trong việc khai thác bền vững RNM

Trong các chủ trường chính sách của Đảng, Nhà nước đã xác định vai tròquan trọng của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường Chỉ thị số 36/CT-

TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 25-6-1998

đã xác định: “Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn quân, toàndân ” Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg, ngày 3-12-2003 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia năm 2010 cũng nêu “Bảo

vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức,cộng đồng và của mọi người dân” Và quyết định số 22/200/QĐ – TTg của Thủtướng Chính phủ về “Tư vấn, phản biện và giám định xã hội” đã xác định vai trò

Trang 26

của các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp trong việc tham gia đóng góp ýkiến và thực hiện các chính sách, các kế hoạch, các dự án phát triển kinh tế, xãhội và môi trường.

a Các tổ chức cộng đồng ở Việt Nam

Các tổ chức cộng đồng ở Việt Nam ngày càng phát triển Về tổ chức xãhội - nghề nghiệp, hiện có khoảng trên 40 hội và hàng trăm trung tâm hoạt độngtrong lĩnh vực khoa học và công nghệ Các tổ chức này đã đóng góp ý kiến xâydựng các chính sách, luật pháp về bảo vệ môi trường, như Luật bảo vệ môitrường, Kế hoạch hành động đa dạng sinh học, Chiến lược bảo vệ môi trườngquốc gia… đã thực hiện nhiều hoạt động tại các địa phương trong cả nước,thông qua các đề tài nghiên cứu, các dự án phát triển trong các lĩnh vực sản xuất,

xã hội và bảo vệ môi trường Thí dụ Hội Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp ViệtNam đã thực hiện nhiều dự án bảo vệ rừng và xây dựng các khu bảo tồn thiênnhiên

Các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệpPhụ nữ Việt Nam, có hệ thống tổ chức từ trung ương tới cơ sở, nên phát huyđược vai trò quan trọng trong việc huy động hội viên cùng nhân dân địa phươngthực hiện nhiều hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương

Cộng đồng địa phương là nguồn đóng góp ý kiến cho các chủ trương,chính sách của nhà nước và các dự án đầu tư, là người thực hiện, triển khai các

dự án, các chủ trương chính sách tại địa phương, tại cộng đồng Cộng đồng địaphương cũng là cơ sở để thực hiện xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, thựchiện chủ trương “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, phát huy dân chủ từ

cơ sở”

Cộng đồng dân cư ven biển là những người sống ở những dải đất hẹp haytrên mặt nước dọc theo một đường biến động nơi biển gặp đất liền Những cộngđồng ven biển có nguồn thu nhập đa dạng nhưng đều có mối đe doạ nghiêmtrọng về an ninh lương thực Việc khuyến khích cộng đồng tham gia khai thác

Trang 27

và quản lý bền vững RNM tại các vùng ven biển đang được các cấp các ngànhhết sức quan tâm trong giai đoạn hiện nay.

b Truyền thống bảo vệ tài nguyên ven biển của các cộng đồng

Trong lịch sử phát triển của đất nước, các cộng đồng dân tộc ở Việt Nam

đã có truyền thống lâu đời trong việc sống hài hoà với thiên nhiên, bảo vệ môitrường, vừa bảo tồn thiên nhiên vừa khai thác một cách hợp lý

Trong sử dụng tài nguyên, cộng đồng đã có nhiều kinh nghiệm, tri thứcbản địa và nhiều phương pháp sáng tạo, trong đó có việc quy định các hươngước Hương ước do nhân dân địa phương tự nguyện quy định và thi hành, nhằmbảo vệ và khai thác tài nguyên ven biển một cách hợp lý đã có từ nhiều đời nay.Việc chọn một loài động vật sinh sống ở biển (cá ngừ, cá nhà táng, cá voi…)làm sinh vật thờ cúng tại mỗi làng chài là rất phổ biến Hương ước được quyđịnh cụ thể như được phép hay không được phép khai thác sử dụng một nguồntài nguyên nào hay cách thức cộng đồng xử lý vi phạm

Bên cạnh đó, ở vùng ven biển nhiều cộng đồng còn xây dựng mạng lướibảo vệ RNM, bảo vệ chim biển để hỗ trợ hoạt động của các cơ quan quản lý.Hoạt động chính của mạng lưới là tuyên truyền giáo dục, phát hiện sự cố, thôngtin với các cấp lãnh đạo và các ngành chuyên môn, tham gia xử lý, giải quyết sựcố

Ví dụ như “Câu lạc bộ bảo tồn chim biển” của huyện Giao Thuỷ Thànhviên của Câu lạc bộ là những nông dân, ngư dân đến từ các xã vùng đệm củaVườn Quốc gia Xuân Thuỷ, họ tham gia một cách tình nguyện Hàng ngày, songsong với công việc của gia đình, họ thường xuyên đi tuần tra, bảo vệ RNM vàđàn chim, cò tại địa phương Họ tuyên truyền, vận động người dân cùng bảo vệRNM, bảo vệ những đàn chim biển di cư đến địa phương Khi phát hiện ra sự

cố, chính người dân trực tiếp liên lạc với thành viên câu lạc bộ, và những thànhviên này sẽ tham gia xử lý sự cố Trong trường hợp không giải quyết được, họ

Trang 28

thông báo với BQL Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ, hay UBND xã/huyện hoặc cácnhà khoa học liên quan.

Trong điều kiện hiện nay, khi tốc độ dân số đang tăng lên, sức ép vớiTNTN càng lớn, những phong tục tập quán tốt trong việc bảo vệ RNM, bảo vệtài nguyên ven biển cần được phát huy, phổ biến rộng rãi

c Huy động vốn cho cộng đồng phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ RNM

Huy động vốn cho cộng đồng phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môitrường thông qua hình thức quỹ là một mô hình tiên tiến và hiệu quả được nhiềunơi sử dụng Phương thức cho vay vốn để đầu tư cho phát triển kinh tế của cộngđồng dân cư là một hướng đi rất quan trọng trong việc nâng cao đời sống ngườidân, góp phần bảo vệ RNM địa phương Một số mô hình quay vòng vốn hỗ trợcho các hoạt động có sinh lãi như chăn nuôi lợn, xử lý chất thải bằng biogas,nuôi ong, du lịch sinh thái, ngành nghề thủ công Việc khó khăn nhất là cáchthức quản lý vốn quay vòng, cần phải có quy chế chặt chẽ về việc sử dụng quỹ,

có sự công nhận và giúp đỡ của chính quyền địa phương

d Vai trò của cộng đồng trong giải quyết các xung đột môi trường ven

bờ Người dân đã biểu tình, gửi đơn thư tố cáo tới UBND huyện, UBND tỉnh rồitới Ban Nghiên cứu HST RNM Để giải quyết vấn đề này, một cuộc họp bốnbên giữa các nhà khoa học, cơ quan quản lý, cơ quan đã tài trợ trồng phục hồi

Trang 29

RNM và đại diện người địa phương đã được tổ chức gấp ngay tại UBND xãThái Thượng Kết quả cuối cùng là quyết định phá RNM nuôi tôm đã được huỷ

bỏ Những mâu thuẫn, xung đột về lợi ích tương tự giữa những người dân địaphương và những nhà đầu tư nuôi tôm ở các vùng RNM cũng thường hay gặp ởcác địa phương khác trong cả nước

1.1.1.21.Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng

Quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng là quá trình quản lýtài nguyên ven biển do những người phụ thuộc vào nguồn tài nguyên đề xuất vàthực hiện Vì vậy ngày càng có nhiều người sử dụng tài nguyên tham gia vàoquản lý nguồn tài nguyên ven biển và trách nhiệm quản lý mang tính chất địaphương Ý thức trách nhiệm, sự tuân thủ pháp luật do đó cũng tăng lên

Quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng là hoạt động nhằmđịnh hướng các vấn đề thông qua kiểm soát quản lý tài nguyên mang tính địaphương Khi quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng trở nên tiến bộ hơn nó sẽ giảiquyết các vấn đề của cộng đồng ven biển một cách toàn diện hơn Quản lý tàinguyên dựa vào cộng đồng là một nỗ lực làm cho cộng đồng “được kiểm soáthơn”

Quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng là chiến lược toàn diệnnhằm xác định những vấn đề mang tính chất nhiều mặt ảnh hưởng đến môi trườngven biển thông qua sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư Điều quan trọng làchiến dịch này tìm cách xác định vấn đề cốt lõi của sự tiếp cận tài nguyên một cách

tự nguyện cùng với cách tăng cường sự tiếp cận và kiểm soát của cộng đồng đốivới nguồn tài nguyên mà họ phụ thuộc

Thuật ngữ “Dựa vào cộng đồng” là một nguyên tắc mà những người

sử dụng tài nguyên đồng thời cũng là người quản lý hợp pháp đối với nguồn tàinguyên đó Điều này giúp phân biệt nó với các chiến lược quản lý các nguồnTNTN khác hoặc là có tính tập trung hoá cao hoặc là không có sự tham gia củacác cộng đồng phụ thuộc trực tiếp vào nguồn tài nguyên đó

Trang 30

Kinh nghiệm ở nhiều nước cho thấy những hệ thống quản lý tập trunghoá đã tỏ ra không hiệu quả trong việc quản lý nguồn tài nguyên theo cách bềnvững Do đó rất nhiều cộng đồng ven biển đã đánh mất ý thức “làm chủ” vàtrách nhiệm đối với vùng ven biển của họ Thông qua những tiến trình đa dạngcủa mình, quản lý bảo tồn tài nguyên dựa vào cộng đồng hy vọng sẽ khôi phụclại ý thức “làm chủ” và trách nhiệm này.

Quản lý bảo tồn tài nguyên dựa vào cộng đồng cũng là một quá trình màqua đó

những cộng đồng ven biển được tăng quyền lực về chính trị và kinh tế để

họ có thể kiểm soát quản lý và tiếp cận một cách hợp pháp đối với nguồn tàinguyên ven biển của họ

Tuy nhiên trên thực tế, nhận thức còn hạn chế nên hầu hết các cộngđồng đều thiếu khả năng tự khởi xướng quá trình thay đổi Chính vì vậy mà cầnthiết phải có sự tham gia của các tổ chức và cơ quan bên ngoài, làm cho nhữngquá trình liên quan đến Quản lý bảo tồn dựa vào cộng đồng trở nên dễ dàng hơn,

kể cả việc tổ chức cộng đồng

a Các nguyên tắc bảo vệ RNM dựa vào cộng đồng

a, Tăng quyền lực (trao quyền): Ở những cộng đồng ven biển, tăng quyền

lực là sự phát triển của sức mạnh (quyền lực) thực hiện việc kiểm soát quản lýnguồn tài nguyên mà các cộng đồng này phụ thuộc Việc này thường được thựchiện với những cơ quan của chính phủ Bằng việc tăng cường sự kiểm soát vàtiếp cận của cộng đồng đối với tài nguyên ven biển sẽ tạo ra cơ hội tốt hơn chotích luỹ lơị ích kinh tế địa phương Các tổ chức tại cộng đồng quản lý tốt tàinguyên cũng có thể được công nhận như những người cộng tác hợp pháp trongviệc quản lý tài nguyên ven biển Sự tăng quyền lực cũng có nghĩa là xây dựngnguồn nhân lực và khả năng của cộng đồng để quản lý có hiệu quả nguồn tàinguyên của họ theo cách bền vững

Trang 31

b, Sự công bằng: Nguyên tắc công bằng gắn liền với nguyên tắc tăng

quyền lực Sự công bằng có nghĩa là có sự bình đẳng giữa mọi người và mọitầng lớp đối với những cơ hội Quản lý bảo tồn dựa vào cộng đồng cũng đảmbảo tính công bằng giữa thế hệ hiện tại và tương lai bằng cách tạo ra những cơchế có thể bảo đảm cho việc bảo vệ và bảo tồn nguồn tài nguyên ven biển để

sử dụng cho tương lai

c, Tính hợp lý về sinh thái và sự phát triển bền vững: Quản lý bảo tồn dựa

vào cộng đồng thúc đẩy những kỹ thuật và thực hành không chỉ để phù hợp vớinhững nhu cầu kinh tế, xã hội, văn hoá của cộng đồng mà còn là hợp lý sinhthái Do đó, những kỹ thuật phải thừa nhận sức chịu đựng và tiếp thụ của nguồntài nguyên và HST

Sự phát triển bền vững có nghĩa là phải cân nhắc, nghiên cứu trạng thái vàbản chất của môi trường tự nhiên trong khi theo đuổi phát triển kinh tế màkhông làm tổn hại đến phúc lợi của thế hệ tương lai Quan tâm đến môi trườngđược lồng vào nguyên tắc “Người quản gia”, nguyên tắc này thừa nhận mọingười đều là người bảo vệ bình dị của Trái đất này

d, Tôn trọng những tri thức truyền thống/bản địa: Quản lý bảo tồn dựa

vào cộng đồng thừa nhận giá trị của tri thức và hiểu biết bản địa Nó khuyếnkhích việc chấp nhận và sử dụng những tri thức truyền thống/bản địa trongnhững quá trình và hoạt động khác nhau của mình

e, Sự bình đẳng giới: Quản lý bảo tồn dựa vào cộng đồng thừa nhận vai

trò độc đáo và sự đóng góp bình đẳng của nam và nữ giới trong lĩnh vực sảnxuất và tái sản xuất Nó thúc đẩy cơ hội bình đẳng của cả hai giới trong sự thamgia có ý nghĩa vào việc quản lý tài nguyên

b Các thành tố của quản lý bảo tồn dựa vào cộng đồng

a, Cải thiện quyền hưởng dụng các nguồn tài nguyên: Cải thiện quyền

hưởng dụng nguồn TNTN có nghĩa là bảo đảm sự tiếp cận, kiểm soát và quản lýđối với các nguồn tài nguyên Nói một cách khác là việc làm sáng tỏ quyền sử

Trang 32

dụng hay quyền sở hữu cộng đồng Về mặt hành động thì nó có nghĩa là thể chếhoá việc tiếp cận và kiểm soát quốc gia hay địa phương Điều này cũng có thểđạt được thông qua việc tổ chức cộng đồng có hiệu quả và các chính sách phùhợp của nhà nước.

b, Xây dựng nguồn nhân lực: Xây dựng nguồn nhân lực nghĩa là tăng

quyền lực cho cộng đồng thông qua giáo dục, đào tạo và xây dựng tổ chức Giáodục bảo tồn hay giáo dục môi trường là phần quyết định của xây dựng nguồnnhân lực Nó giúp cho việc tạo dựng sự hiểu biết chung về những khía cạnhphức hợp và có liên quan với nhau của việc quản lý TNTN Bằng cách nhấnmạnh những vấn đề địa phương, giáo dục môi trường có thể tạo dựng được nhậnthức và kỹ năng góp phần năng lực của cả cá nhân và cộng đồng nhằm hướngtới sự tiếp cận và sử dụng hợp lý tài nguyên

Những người đứng đầu cộng đồng tạo dựng lòng tin của họ thông quaviệc tích luỹ kiến thức và kỹ năng Nó cũng bao gồm việc xây dựng và đẩymạnh khả năng tổ chức của nhân dân (thí dụ đào tạo người đứng đầu của họ, mởrộng thành viên, lập quỹ, kỹ năng cao, thiết lập hệ thống tổ chức, mạng lưới làmviệc) Tất cả những nỗ lực trên đều nhằm đạt được sự độc lập và dựa vào chínhmình của các tổ chức tại cộng đồng cũng như toàn bộ cộng đồng

c, Bảo vệ môi trường: Những sinh cảnh ven biển hỗ trợ tài nguyên ven

biển Một khi sinh cảnh bị suy thoái hay huỷ hoại thì ngay lập tức sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến năng suất của tài nguyên Bảo vệ môi trường tập trung vào sự phụchồi, cải thiện và bảo vệ các sinh cảnh Ví dụ: Thiết lập các khu bảo tồn, phục hồi

và trồng lại rừng

Bảo vệ môi trường có liên quan chặt chẽ với những quy định và sự thực thinghiêm ngặt luật môi trường nhằm giảm thiểu những tác động bất lợi của một sốhoạt động dựa vào tài nguyên rừng

d, Phát triển sinh kế bền vững: An toàn lương thực là mối quan tâm hàng

đầu của quản lý bảo tồn dựa vào cộng đồng Phát triển sinh kế bền vững đóng

Trang 33

vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn về kinh tế và lương thực cho cộngđồng Sinh kế là điểm chủ chốt trong mối tương tác giữa con người và tàinguyên Kiểu tương tác này xác định việc sử dụng tài nguyên có bền vững haykhông.

Phát triển sinh kế bền vững có thể liên quan đến việc giới thiệu các sinh

kế thay thế, thúc đẩy những sinh kế hiện hữu, thay đổi hay cải thiện chúng vàchiến dịch chống những phương pháp mang tính huỷ diệt Thúc đẩy an toànlương thực cho hộ gia đình và làng xã là một khía cạnh quan trọng của thành tốnày

1.1.1.22.Kinh nghiệm về quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng ở một số nước trên thế giới và Việt Nam

Một nguyên tắc chung là cộng đồng phải được tham gia ngay từ đầu củaquá trình quy hoạch, thực hiện và giám sát việc quản lý tài nguyên nếu không thìnhững chương trình về bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên ven biển baogồm cả RNM sẽ không thể thành công Bên cạnh đó thì các kỹ thuật Lâm - Ngưkết hợp (aquasilvoculture) cũng cần được quan tâm áp dụng Lâm-ngư kết hợp

là một kỹ thuật không hủy hoại môi trường kết hợp với kỹ thuật lâm nghiệp bềnvững kể cả việc thu hoạch sản phẩm từ RNM

Những nghiên cứu điển hình được đề cập chi tiết trong phụ lục 2 sẽ chothấy kết quả ở Phillipin, Thái Lan và Việt Nam

CHƯƠNG II PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về hiện trạng, diễn biến RNM và cộngđồng dân cư tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

Trang 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp kế thừa

Với phương pháp này, luận văn đã kế thừa một số nghiên cứu trước đây

về RNM ở Quảng Ninh và Việt Nam, lấy đó làm cơ sở nghiên cứu và đánh giáđối tượng nghiên cứu cụ thể trong khu vực nghiên cứu

2.1.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Phương pháp thống kê toán học trên các số liệu nghiên cứu được xử lýbằng phần mềm Microsoft Office Excel

2.1.3 Phương pháp khảo sát thựa địa

Các phương pháp cụ thể bao gồm:

2.1.3.1 Điều tra thực trạng kinh tế - xã hội của địa phương

Thông tin có được từ nhiều nguồn khác nhau như quan sát thực tế, từ cáctài liệu kinh tế - xã hội chính thức của UBND xã Đồng Rui, từ phía cộng đồng

và từ phía các cán bộ đại diện chung của cộng đồng

2.1.3.2 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng

Đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (Participatory RapidAppraisal PRA) là một phương pháp học hỏi từ người dân Người thực hiện sẽphải lắng nghe những ý kiến của người dân, tìm hiểu nhu cầu, cùng người dânphân tích những khó khăn và sau cùng là cùng tìm ra giải pháp Để lấy được ýkiến từ phía cộng đồng, một bảng các câu hỏi đã được chuẩn bị (phụ lục 1),cùng với các mục tiêu, mục đích, phương pháp lấy ý kiến và các nhóm đối tượng

áp dụng khác nhau:

Mục tiêu của phương pháp là đánh giá được sự tham gia hiện tại của

cộng đồng trong sử dụng và công tác quản lý bảo vệ RNM tại địa phương, lấy

đó làm cơ sở đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường năng lực và sự tham giacủa họ trong bảo tồn và hưởng dụng tài nguyên RNM

Xác định mục đích lấy ý kiến:

Trang 35

Mục đớch của việc lấy ý kiến từ cộng đồng là nhằm tỡm hiểu nhận thứccủa cộng đồng về RNM, sự tham gia của cộng đồng trong khai thỏc, sử dụng vàbảo vệ RNM tại địa phương, đồng thời tỡm hiểu nhu cầu và cỏc quan điểm của

họ về bảo vệ RNM tại khu vực nghiờn cứu

Lựa chọn phương phỏp phự hợp để lấy ý kiến cộng động:

Cỏc phương phỏp lấy ý kiến từ phớa cộng đồng bao gồm:

a, Phỏng vấn bỏn chớnh thức.

Phương phỏp này được ỏp dụng tất cả cỏc đối tượng cộng đồng dõn cưtrong phạm vi nghiờn cứu Thụng tin thu thập được thụng qua phiếu cõu hỏi và

từ cỏc cõu hỏi ngẫu nhiờn phỏt sinh trong quỏ trỡnh phỏng vấn

b, Phỏt phiếu điều tra

Áp dụng đối với những đối tượng cú khả năng tự nhận thức sõu sắc hơntrong cộng đồng, như cỏn bộ thụn, xó, giỏo viờn, cỏn bộ y tế…

Xỏc định nhúm cộng đồng đối tợng:

Luận văn xỏc định cỏc nhúm cộng đồng đối tượng bao gồm:

Nhúm hộ dõn cư sống trong khu vực xó Đồng Rui: Đối với nhúm này, giả

sử là cỏc hộ gia đỡnh được hưởng lợi và cú vai trũ, tỏc động như nhau đến RNMnờn cỏc hộ được chọn ngẫu nhiờn để tiến hành phỏng vấn Địa điểm phỏng vấnrải rỏc tại cỏc thụn (cỏc khu dõn cư), trong RNM, chợ cúc…

Nhúm cỏc cỏn bộ cấp thụn, xó ở Đồng Rui: Nhúm đối tượng này vừa

cung cấp thụng tin với tư cỏch một cỏ nhõn, lại vừa với tư cỏch một đại diện choquần chỳng núi lờn tiếng núi chung của cộng Phương phỏp phỏt phiếu điều trađược ỏp dụng chủ yếu là ở nhúm này

Trong quỏ trỡnh tiến hành điều tra bằng phương phỏp PRA, chỳng tụi thựchiện điều tra được 105 hộ bao gồm 84 hộ đồng bào dõn tộc Kinh, 21 hộ đồngbào người dõn tộc thiểu số (Dao), trong đú cú 16 người được phỏng vấn là đạidiện cho cỏc tổ chức cộng đồng ở xó và cỏc thụn

2.1.3.3 Lấy mẫu đất, và phõn tớch đất trong phũng thớ nghiệm

Trang 36

Mẫu đất được lấy ở các loại hình canh tác khác nhau, bao gồm:

 Đất rừng ngập mặn

 Đất lúa

 Đất nuôi tôm quảng canh cải tiến (QCCT) 5 năm

 Đất nuôi tôm quảng canh cải tiến 12 năm

 Đất nuôi tôm thâm canh (TC) 2 năm

Các chỉ tiêu độ phì đất được phân tích bằng các phương pháp thôngthường được áp dụng trong các phòng phân tích đất

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Trang 37

Đồng Rui là xã đảo thuộc huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh Trung tâm

xã cách huyện lỵ 23 km về phía Nam, phía tây giáp huyện Ba Chẽ, phía đônggiáp huyện Vân Đồn và phía bắc giáp xã Hải Lạng, thị trấn Tiên Yên Tổng diệntích đất tự nhiên của xã là 4.955,17 ha Xã nằm trong toạ độ địa lý từ 21011’đến 21033’ vĩ độ Bắc và từ 107013’ đến 107032’ kinh độ Đông

3.1.1.2 Địa hình

Đồng Rui là một xã đảo nằm kẹp giữa hai con sông là Sông Voi lớn vàsông Ba Chẽ, địa hình tương đối bằng phẳng Vị trí của Đồng Rui là vùng bồi tụven biển bị ngăn cách bởi đồi núi chạy sát biển, có địa hình thấp thoải dần rabiển, có độ cao từ 1,5m đến 3 m Một số đã được cải tạo thành đất canh tác, đắpđầm NTTS, còn lại là bãi sú vẹt, cồn cát ven biển bị ngập nước thuỷ triều

3.1.1.3 Khí hậu

Khu vực cửa sông Ba Chẽ, Tiên Yên mang đặc trưng của vùng khí hậunhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng ẩm, mùa đông khô lạnh Tuy nhiên, do đặcđiểm về vị trí địa lý và địa hình phức tạp, đồi núi chạy sát biển nên tạo cho khuvực có những đặc trưng khí hậu riêng, những tiểu vùng khí hậu hỗn hợp miềnnúi, ven biển

3.1.1.4 Thuỷ văn

Tiên Yên ít sông nhưng lại có nhiều suối nhỏ bắt nguồn từ vùng đồi núichảy ra phía biển Lớn nhất là sông Tiên Yên, có lưu vực 1.070 km2, dài 82 km,lưu lượng thấp nhất 28 m3/s, lưu lượng nước lớn nhất 2.090 m3/s Sông có 7nhánh, nhánh lớn nhất là sông Phố Cũ Ngoài ra còn có sông Ba Chẽ đổ ra khuvực cửa biển thuộc vùng đất phía Tây Nam xã Đồng Rui

Mạng lưới sông ở Tiên Yên có dạng cành cây và mang đặc điểm của sôngmiền

miền núi và ven biển, dốc và ít thác ghềnh, phía thượng lưu rộng, thu hẹp

ở phía hạ lưu, cửa sông hẹp, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của thuỷ triều Chế độthuỷ văn không điều hoà trong năm, có sự chênh lệch lớn về lưu lượng giữa 2

Trang 38

mùa Về mùa khô (mùa kiệt) mực nước sông thường thấp, lưu lượng nước nhỏ,lúc này xâm nhập mặn do dòng triều là lớn nhất tạo điều kiện thuận lợi choNTTS nước lợ Ngược lại, vào mùa mưa thường có lũ đơn, không kéo dài vì lũlên nhanh và cũng rút nhanh Do địa hình dốc về phía Nam nên tạo ra nhiều khesuối, chia cắt thành nhiều khu vực, đặc trưng của các suối này là có độ dốc từ 4-6% thoát nước nhanh, nhưng vì sông suối hẹp nên sau những trận mưa lớnthường gây ngập lụt ở một số nơi, ảnh hưởng xấu đến môi trường NTTS, gây rahiện tượng ngọt hoá nhanh, gây đục nguồn nước do xói mòn, rửa trôi mạnh, pháhuỷ hệ thống đê điều, đầm nuôi, cuốn trôi vật nuôi.

3.1.1.5 Hải văn

a Thuỷ triều :

Khu vực Tiên Yên có chế độ nhật triều thuần nhất, tức là trong một ngày

có một lần nước lớn và một lần nước ròng Về mùa hè, nước thường lên vàobuổi chiều và về mùa đông thường lên vào buổi sáng Các đỉnh triều (nước lớn)thường cách nhau 25 giờ Số ngày có một lần nước lên và một lần nước xuốngchiếm 85-95% (tức trên 25 ngày) trong tháng Khu vực Tiên Yên có biên độthuỷ triều vào loại lớn nhất nước ta, khoảng 3,5 - 4,0m

b Sóng và hướng sóng :

Vào mùa đông, độ cao của sóng cao nhất chỉ ở mức 0,5-0,7 m với tần suấtrất bé (khoảng 0,48%) xuất hiện chủ yếu vào tháng 12 Hầu hết các tháng trongnăm ở cấp 0,25-0,5 m Tần suất sóng lặng và sóng lăn tăn chiếm 97-99%.Hướng sóng chủ yếu là hướng Bắc với tần suất khoảng 30-38%, sau là hướngĐông Bắc chiếm khoảng 15-20% Tần suất hướng Đông, Đông Nam và Namvào khoảng 10-15% Sóng hướng Tây có tần suất xuất hiện ít nhất, chỉ ở mức 1-3%

Vào mùa hè, tần suất lặng sóng và sóng lăn tăn chiếm 88-94% Cấp độcao sóng từ 0,25-0,5 m chiếm 4-9% Cấp độ cao cao nhất lên đến 2-2,5 m vàotháng 7 và tháng 8 do bão ảnh hưởng trực tiếp gây ra Hướng sóng thịnh hành

Trang 39

trong mùa hè chủ yếu hướng Đông Nam với tần suất 20-40% Tần suất sónghướng nam cũng khá cao 15-25% Tần suất sóng hướng Tây nhỏ không đáng kể.

c Độ mặn nước biển:

Nước ven bờ là sự pha trộn giữa nước biển và nước ngọt từ vùng núi caophía Tây, Tây-Bắc theo các dòng sông Ba Chẽ, Tiên Yên và Cái Mắm đổ ra vịnhtheo quy luật mùa Vào mùa khô, từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, nước biểnchiếm ưu thế, độ mặn trong mùa này dao động từ 26-300/00 Vào mùa mưa, từtháng 5 đến tháng 8 với lượng mưa lớn trên vùng vịnh và được cộng thêm lượngnước mưa từ phía các vùng núi cao đổ xuống đã làm cho độ mặn giảm xuốngđáng kể Độ mặn trung bình trong mùa này thường dao động từ 5-170/00

3.1.1.6 Tai biến thiên nhiên

Tai biến thiên nhiên xảy ra ở Tiên Yên chủ yếu là bão Hàng năm khu vựcTiên Yên chịu ảnh hưởng trực tiếp của 1-2 cơn bão mạnh và khoảng 3-4 cơn bãoảnh hưởng gián tiếp Tháng có nhiều bão đổ bộ vào Tiên Yên là tháng 7 vàtháng 8, sớm hơn các khu vực khác ở miền Bắc Phần lớn các cơn bão đổ bộ vàoTiên Yên là bão vừa và nhỏ (tốc độ gió từ cấp 8 đến cấp 10) Vào mùa bão,trung bình mỗi tháng có 1 cơn bão, năm nhiều có thể lên đến 3 hoặc 4 cơn bãomột tháng Ngược lại, nhiều tháng, nhiều năm không có cơn bão nào Kèm vớibão thường là mưa to gió lớn và gây ra lũ lụt tại nhiều khu vực Tốc độ gió lớnnhất khi có bão tới trên 20 m/s, thậm chí không hiếm những cơn bão tốc độ lớnhơn 40 m/s gây ảnh hưởng trực tiếp đến các khu vực NTTS Bão kèm theo mưalớn, lượng mưa của các cơn bão đổ bộ trực tiếp ít nhất cũng trên 100mm, có khitới 300-400 mm gây ngọt hoá đột ngột hoặc lũ lụt phá vỡ các ao đầm NTTS.Cùng thời gian khi mưa về nhiệt độ không khí lại càng giảm nhanh, làm cho rủi

ro của NTTS càng cao

3.1.1.7 Đa dạng sinh học

Đa dạng sinh học ở Đồng Rui có được là nhờ vào RNM Trước đây, RNM

ở Đồng Rui có tổng diện tích khoảng 3000 hecta, được coi là HST RNM điển

Trang 40

hình của khu vực phía Bắc Việt Nam, có chất lượng tốt, phong phú về số lượngloài cây, về HST đem lại nguồn thu nhập tốt cho người dân địa phương.

a Đang dạng loài

Sinh vật vùng ĐNN cửa sông Tiên Yên đa dạng và có giá trị lớn vềnguồn lợi khai thác và sinh thái Tổng hợp các kết quả khảo sát điều tra vềĐDSH vùng ĐNN cửa sông Tiên Yên, Ba Chẽ của Hoàng Văn Thắng và cộng

sự (2006) đã ghi nhận được 260 loài động vật đáy thuộc 87 họ, 188 loài thực vậtnổi, 49 loài động vật nổi, 33 loài rong biển, 4 loài cỏ biển, 15 loài thực vật ngậpmặn và 75 loài chim

Vùng cửa sông Tiên Yên đã phát hiện được 195 loài cá thuộc 68 họ, 15 bộ,diện tích bãi triều lớn (bao gồm có và không có RNM che phủ) là môi trường thuậnlợi cho các loài động vật nổi sinh sống Chiếm ưu thế về số lượng loài là ngànhthân mềm với 175 loài (chiếm 67%) thuộc 56 họ, các lớp giáp xác (ngành Chânkhớp), lớp giun nhiều tơ (ngành giun đốt) có số loài khá cao lần lượt là 39 và 36loài Số loài có giá trị kinh tế là 75 loài, 1 loài bị đe dọa

Về thực vật nổi, ngành tảo Silic chiếm ưu thế với 162 loài (chiếm 86%),tiếp đó là ngành tảo Lục (12 loài), tảo Lam (8 loài) và tảo Giáp (6 loài) Sốlượng cá thể động vật nổi ở cửa sông Tiên Yên là 467 con/m3 thấp hơn so vớiCửa sông Nam Triệu (1.014 con/m3)

Tiềm năng về nguồn lợi rong, cỏ biển vùng ĐNN cửa sông Tiên Yên khálớn, đã phát hiện được 33 loài rong biển, 4 loài cỏ biển trong đó có nhiều loài cógiá trị kinh tế cao

b Đa dạng hệ sinh thái

Vùng cửa sông Tiên Yên, Ba Chẽ có ba loại HST là bãi triều, cửa sông vàRNM HST bãi triều bao gồm bãi triều thấp và một phần của bãi triều cao thuộckiểu ĐNN không có lớp phủ thực vật ngập mặn HST cửa sông bao gồm hệthống cửa sông và các kênh đào HST RNM tương ứng với loại hình ĐNN bãitriều có phủ thực vật ngập mặn với 15 loài cây ngập mặn phát triển tốt Các bãi

Ngày đăng: 27/05/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Địa phận  hành chính Tỉnh Quảng Ninh - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Hình 1 Địa phận hành chính Tỉnh Quảng Ninh (Trang 3)
Bảng 1. Diện tích  RNM chuyển đổi mục đích sử dụng - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Bảng 1. Diện tích RNM chuyển đổi mục đích sử dụng (Trang 18)
Bảng 5. Cơ cấu ngành nghề tại xã Đồng Rui - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Bảng 5. Cơ cấu ngành nghề tại xã Đồng Rui (Trang 43)
Hình 2. Chỉ dẫn bản đồ giao RNM cho cộng đồng  (Nguồn: UBND xã Đồng Rui, 2006) - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Hình 2. Chỉ dẫn bản đồ giao RNM cho cộng đồng (Nguồn: UBND xã Đồng Rui, 2006) (Trang 56)
Hình 4. Đất trống do cây ngập mặn chết khi thiếu chế độ triều - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Hình 4. Đất trống do cây ngập mặn chết khi thiếu chế độ triều (Trang 57)
Bảng 12. Kết quả phân tích mùn, N ts , P 2 O 5 ts  và K 2 O ts - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Bảng 12. Kết quả phân tích mùn, N ts , P 2 O 5 ts và K 2 O ts (Trang 59)
Bảng 13. Kết quả phân tích CEC, Ca 2+ tđ  và Mg 2+ tđ  trong đất - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Bảng 13. Kết quả phân tích CEC, Ca 2+ tđ và Mg 2+ tđ trong đất (Trang 60)
Bảng 14. Hàm lượng N tp , P 2 O 5 dt , K 2 O dt  trong đất - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Bảng 14. Hàm lượng N tp , P 2 O 5 dt , K 2 O dt trong đất (Trang 61)
Bảng 15.  Hàm lượng Fe , Fe trong đất - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Bảng 15. Hàm lượng Fe , Fe trong đất (Trang 62)
Bảng 16.: Kết quả phân tích hàm lượng Cl -  và SO 4 2-  trong đất. - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Bảng 16. Kết quả phân tích hàm lượng Cl - và SO 4 2- trong đất (Trang 62)
Hình 9: Cây RNM bị chặt phá để NTTS Hình 10: RNM ở  khu NTTS đang đắp dở - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Hình 9 Cây RNM bị chặt phá để NTTS Hình 10: RNM ở khu NTTS đang đắp dở (Trang 65)
Hình 8. Hình ảnh  xã Đồng Rui, huyện  Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh qua vệ tinh (Google Earth) và phân chia ranh giới RNM và bãi triều (BT) cho cộng - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Hình 8. Hình ảnh xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh qua vệ tinh (Google Earth) và phân chia ranh giới RNM và bãi triều (BT) cho cộng (Trang 65)
Hình 13: Khu RNM còn cây to thưa thớt Hình 14. RNM tái sinh tự nhiên - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Hình 13 Khu RNM còn cây to thưa thớt Hình 14. RNM tái sinh tự nhiên (Trang 66)
Hình 15. Rừng trồng đợt 6, năm 2005 (Nguồn: www.baoquangninh.com.vn) - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Hình 15. Rừng trồng đợt 6, năm 2005 (Nguồn: www.baoquangninh.com.vn) (Trang 66)
Hình 11. RNM tự nhiên cây to và độ che phủ cao (Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu - đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh
Hình 11. RNM tự nhiên cây to và độ che phủ cao (Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w