1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giai he thong bai tap quan tri rui ro tc 0347

20 482 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giai he thong bai tap quan tri rui ro tc 0347
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị Rủi Ro
Thể loại Giai he thong bai tap
Năm xuất bản 2014
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 845,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu công ty A dự đoán trong tương lai tiền VND sẽ tăng giá so với USD là 3% thì công ty nên thực hiện hợp đồng kỳ hạn hay quyền chọnb. Nếu công ty X dự đoán trong tương lai tiền VND sẽ g

Trang 1

CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ RỦI RO DO BIẾN ĐỘNG GIÁ

Câu 1: Ngày 18/11/2014, công ty A đang thương lượng ký kết hợp đồng xuất khẩu trị giá

250.000 USD Hợp đồng sẽ đến hạn thanh toán vào ngày 18/5/2015, tức là sáu tháng sau kể

từ ngày ký hợp đồng Ở thời điểm thương lượng hợp đồng, tỷ giá VND/USD ngân hàng mua bán là 21.050-62 Để tự bảo hiểm rủi ro tỷ giá, công ty liên hệ với ngân hàng B để bán 250.000

USD kỳ hạn 6 tháng

Biết rằng:

- Ở thời điểm hiện tại, lãi suất kỳ hạn của USD: gửi 1%/năm, cho vay 2,5%/năm; Lãi suất kỳ hạn của VND là gửi 0,6%/tháng và cho vay là 0,75%/tháng trên thị trường tiền tệ tại TP.HCM

- Tỷ giá quyền chọn bán là 21.100 VND/USD và chi phí quyền chọn là 1%

Yêu cầu:

a Hãy tính tỷ giá mà ngân hàng B chào mua là bao nhiêu?

b Nếu công ty A dự đoán trong tương lai tiền VND sẽ tăng giá so với USD là 3% thì công ty nên thực hiện hợp đồng kỳ hạn hay quyền chọn?

Đáp án:

a Tỷ giá chào mua của ngân hàng B là : 𝐹𝐵 = 𝑆𝐵 × 𝑒(𝑟−𝑟𝑓)×𝑇

Trong đó: r: là lãi suất tiền gửi VND

rf: là lãi suất cho vay USD

SB : là tỷ giá mua thời điểm hiện tại

FB : là tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng

Ta có: 𝐹𝐵 = 21.050 × 𝑒(0,6%×12−2,5%)×0,5 = 21.551 𝑉𝑁𝐷/𝑈𝑆𝐷

b VND tăng giá so với USD 3%  tỷ giá USD/VND giảm 3%

Tỷ giá mua giao ngay là: 21.050 × (1 − 3%) = 20.419 𝑉𝑁𝐷/𝑈𝑆𝐷

Bán với giá giao ngay: 250.000𝑈𝑆𝐷 × 20.419 𝑉𝑁𝐷/𝑈𝑆𝐷 = 5.104.750.000𝑉𝑁𝐷

Bán với giá kỳ hạn:250.000𝑈𝑆𝐷 × 21.551 𝑉𝑁𝐷/𝑈𝑆𝐷 = 5.387.750.000𝑉𝑁𝐷

Bán với giá quyền chọn: 250.000𝑈𝑆𝐷 × 21.100 𝑉𝑁𝐷/𝑈𝑆𝐷 × (1 − 1%) = 5.222.250.000𝑉𝑁𝐷

Trang 2

Ta thấy bán 250.000USD với giá kỳ hạn sẽ mang lại thu nhập cao hơn Vậy, công ty nên thực hiện hợp đồng kỳ hạn

Câu 2: Ngày 28/12/2014 công ty X ký kết hợp động nhập khẩu trị giá 250.000 EUR Hợp

đồng sẽ đến hạn thanh toán vào ngày 28/3/2015, tức là ba tháng sau kể từ ngày ký hợp đồng

Ở thời điểm thương lượng hợp đồng, tỷ giá ngân hàng mua là 23.050 VND/EUR và tỷ giá bán của ngân hàng là 23.062 VND/EUR Việt Nam đang trong quá trình hội nhập, tỷ giá hối đoái có xu hướng thả nổi, vì thế tỷ giá VND so với EUR có thể có nhiều biến động khó lường trước được Để tự bảo hiểm rủi ro tỷ giá, công ty liên hệ với ngân hàng Y để mua 250.000 EUR kỳ hạn 3 tháng

Biết rằng:

- Ở thời điểm hiện tại, lãi suất kỳ hạn của EUR: gửi 3,5%/năm, cho vay 4,0%/năm; Lãi suất

kỳ hạn VND là gửi 0,6%/tháng và cho vay 0,75%/tháng trên thị trường tiền tệ tại TP.HCM

- Tỷ giá quyền chọn mua là 23.200 VND/EUR và chi phí quyền chọn là 1,5%

Yêu cầu:

a Hãy tính tỷ giá mà ngân hàng Y chào bán là bao nhiêu?

b Nếu công ty X dự đoán trong tương lai tiền VND sẽ giảm giá so với EUR là 2% thì công

ty nên thực hiện hợp đồng kỳ hạn hay quyền chọn?

Đáp án:

a Tỷ giá ngân hàng chào bán là: 𝐹𝑂 = 𝑆𝑂 × 𝑒(𝑟−𝑟𝑓)×𝑇

Trong đó: r: là lãi suất cho vay VND

rf: là lãi suất tiền gửi EUR

SO : là tỷ giá bán thời điểm hiện tại

FO : là tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng

Ta có: 𝐹𝑂 = 23.062 × 𝑒(0,75%×12−3,5%)×0,25 = 23.381 𝑉𝑁𝐷/𝐸𝑈𝑅

b VND giảm giá so với EUR 2% tỷ giá VND/EUR tăng 2%

Tỷ giá bán giao ngay là: 23.062 × (1 + 2%) = 23.523 𝑉𝑁𝐷/𝐸𝑈𝑅

Mua với giá giao ngay: 250.000𝐸𝑈𝑅 × 23.523 𝑉𝑁𝐷/𝐸𝑈𝑅 = 5.880.750.000𝑉𝑁𝐷

Mua với giá kỳ hạn: 250.000𝐸𝑈𝑅 × 23.381 𝑉𝑁𝐷/𝐸𝑈𝑅 = 5.845.250.000𝑉𝑁𝐷

Trang 3

Mua với giá quyền chọn:

250.000𝐸𝑈𝑅 × 23.200𝑉𝑁𝐷/𝐸𝑈𝑅 × (1 + 1,5%) = 5.887.000.000𝑉𝑁𝐷

 Ta thấy mua 250.000EUR với giá kỳ hạn tốn ít chi phí hơn Vậy, công ty nên thực hiện hợp đồng kỳ hạn

Câu 3: Ngày 28/10/2008, công ty A ký kết hợp đồng xuất khẩu trị giá 200.000 EUR, thời hạn

giao hàng và thanh toán là 6 tháng sau Tình hình tỷ giá biến động thất thường nên công ty quyết định sử dụng công cụ phái sinh để tự bảo hiểm tỷ giá Công ty đã liên hệ với ngân hàng

B Tại thời điểm này, tỷ giá mua – bán EUR ở ngân hàng như sau: 20.120 – 20.132 VND/EUR

Phí quyền chọn là 1% trên giá mua là 20.100 VND/EUR

Hãy tính xem công ty nên sử dụng hợp đồng tương lai hay quyền chọn để có lợi nhất?

Đáp án:

Công ty A xuất khẩu nên sẽ cần bán EUR, sử dụng tỷ giá mua của ngân hàng

Tỷ giá mua hiện tại: 20.120 VND/EUR

Tỷ giá mua tương lai: 𝐹𝐵 = 𝑆𝐵 × 𝑒(𝑟−𝑟𝑓)×𝑇

Trong đó: r: là lãi suất tiền gửi VND

rf: là lãi suất cho vay EUR

SB : là tỷ giá mua thời điểm hiện tại

FB : là tỷ giá mua thời điểm 6 tháng sau

Ta có 𝐹𝐵 = 20.120 × 𝑒(6%×2−5%)×0,5 = 20.837 𝑉𝑁𝐷/𝐸𝑈𝑅

- TH1: Công ty sử dụng hợp đồng tương lai

Số tiền mà công ty nhận được là: 20.837*200.000 = 4.167.400.000 VND

- TH2: Công ty sử dụng quyền chọn

Trang 4

20.100 ∗ 200.000 ∗ (1 − 1%) = 3.979.800.000 𝑉𝑁𝐷

Vậy, công ty A nên thực hiện hợp đồng tương lai, vì khi đó công ty sẽ nhận số tiền lớn hơn

Câu 4: Chứng khoán của công ty A có hiện giá (ngày 20/6/2009) là 25.500 đồng/cổ phiếu,

độ lệch chuẩn là 10%/tháng Ông B muốn kinh doanh cổ phiếu này trong thời gian khoảng hơn 4 tháng sau (ngày 29/10/2009) Nếu giá thực hiện quyền chọn dự kiến là 27.500 đồng/cổ phiếu, hãy định giá Put option và Call option?

Biết rằng:

- Ông A thực hiện quyền chọn kiểu châu Âu

- Lãi suất phi rủi ro là 6%/năm

Gợi ý:

- T = 131/360

- Độ lệch chuẩn năm = độ lệch chuẩn tháng x sqrt(12)

- Độ lệch chuẩn năm = độ lệch chuẩn tuần x sqrt(52)

- Độ lệch chuẩn năm = độ lệch chuẩn ngày x sqrt(252)

Đáp án:

Ta có: 𝑆0 = 25.500 đồ𝑛𝑔/𝑐𝑝

𝑋 = 27.500 đồ𝑛𝑔/𝑐𝑝

𝑟 = 6%

𝜎𝑛ă𝑚 = 𝜎𝑡ℎá𝑛𝑔× √12 = 10% × √12 = 34,64%

𝑇 = 131

360

𝑑1 =

ln (𝑆𝑋0) + (𝑟 +𝜎22) × 𝑇

ln (25.50027.500) + (6% +(34,64%)2

2 ) ×131360 34,64% × √131360

= −0,1524

𝑁(𝑑1) = 0,43945

Trang 5

𝑑2 = 𝑑1− 𝜎√𝑇 = −0,1524 − (34,64% × √131

360) = −0,3613

 𝑁(𝑑2) = 0,35892

Giá của quyền chọn mua:

𝐶 = 𝑆0𝑁(𝑑1) − 𝑋𝑒−𝑟𝑇𝑁(𝑑2)

= 25.500 × 0,43945 − 27.500𝑒−6%×131360× 0,35892 = 1.549 đồ𝑛𝑔/𝑐𝑝

Giá của quyền chọn bán:

𝑃 = 𝑋𝑒−𝑟𝑇[1 − 𝑁(𝑑2)] − 𝑆0[1 − 𝑁(𝑑1)]

= 27.500𝑒−6%×131360 × (1 − 0,35892) − 25.500 × (1 − 0,43945) = 2.955 đồ𝑛𝑔/𝑐𝑝

Câu 5: Chứng khoán của công ty X có hiện giá (ngày 30/6/2010) là 15.000 đồng/cổ phiếu,

độ lệch chuẩn là 35,65%/năm Ông Y muốn kinh doanh cổ phiếu này trong thời gian khoảng hơn 5 tháng sau (ngày 02/12/2010) Nếu giá thực hiện quyền chọn dự kiến là 17.000 đồng/cổ phiếu, hãy định giá Put option và Call option?

Biết rằng:

- Ông Y thực hiện quyền chọn kiểu châu Âu

- Lãi suất phi rủi ro là 8%/năm

Đáp án:

Ta có: 𝑆0 = 15.000 đồ𝑛𝑔/𝑐𝑝

𝑋 = 17.000 đồ𝑛𝑔/𝑐𝑝

𝑟 = 8%

𝜎𝑛ă𝑚 = 35,65%

𝑇 = 155

360

𝑑1 =

ln (𝑆𝑋0) + (𝑟 +𝜎22) × 𝑇

ln (15.00017.000) + (8% +(35,65%)2

2 ) × 155360 35,65% × √ 155360

= −0,2709

Trang 6

𝑁(𝑑1) = 0,39325

𝑑2 = 𝑑1− 𝜎√𝑇 = −0,2709 − (35,65% × √ 155

360) = −0,5048

 𝑁(𝑑2) = 0,30686

Giá của quyền chọn mua:

𝐶 = 𝑆0𝑁(𝑑1) − 𝑋𝑒−𝑟𝑇𝑁(𝑑2)

= 15.000 × 0,39325 − 17.000𝑒−8%×155360× 0,30686 = 859 đồ𝑛𝑔/𝑐𝑝

Giá của quyền chọn bán:

𝑃 = 𝑋𝑒−𝑟𝑇[1 − 𝑁(𝑑2)] − 𝑆0[1 − 𝑁(𝑑1)]

= 17.000𝑒−8%×155360 × (1 − 0,30686) − 15.000 × (1 − 0,39325) = 2.283 đồ𝑛𝑔/𝑐𝑝

Câu 6: Một công ty A ở Mỹ dự kiến tháng tới sẽ thanh toán cho bên nước ngoài 100.000

EUR Để bảo vệ giá trị đồng vốn và có thể hưởng lợi từ việc thay đổi tỷ giá, công ty có thể: (1) Ký hợp đồng mua ngoại tệ có kỳ hạn của ngân hàng

(2) Ký hợp động quyền chọn mua 100.000 EUR, hợp đồng với nội dung sau:

- Tỷ giá mua USD/EUR = 1,1010 (tỷ giá đặt mua)

- Thời hạn hiệu lực: 01 tháng

- Option kiểu Mỹ

- Phí: 1,1%

- Tỷ giá tham khảo vào thời điểm ký hợp đồng: Spot: 1,1010; Forward: 1,1000

Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng, hãy phân tích các tình huống xảy ra và cho ý kiến với công ty trên?

Đáp án:

- Trường hợp 1: Hợp đồng kỳ hạn

Thời gian Thị trường giao ngay Thị trường kỳ hạn

Trang 7

Hôm nay - Tỷ giá hiện tại là 1,1010

- Tỷ giá kỳ hạn là 1,1000

Mua kỳ hạn đồng EUR vào ngày đáo hạn 1 tháng sau với

tỷ giá USD/EUR= 1,1000

1 tháng sau - Tỷ giá giao ngay là St

Mua 100.000 EUR và trả cho NH:

100.000 x St

Mua 100.000 EUR và trả cho NH:

100.000 x 1,1= 110.000 USD

Phân tích:

Nếu sau 1 tháng tỷ giá giao ngay St nhỏ hơn tỷ giá kỳ hạn 1,1000 thì công ty A sẽ lỗ một khoản bằng (1,1 - St) x 100.000

Nếu sau 1 tháng tỷ giá giao ngay St lớn hơn tỷ giá kỳ hạn 1,1000 thì công ty A sẽ lời một khoản bằng ( St - 1.1) x 100.000

- Trường hợp 2: Hợp đồng quyền chọn

Chi phí mua quyền chọn tính trên mỗi EUR là 1,1% x 1,101 = 0,012 USD

Điểm hòa vốn của công ty A = TG thực hiện + phí mua quyền là

1,101 + 0,012 = 1,113

Phân tích:

Nếu tỷ giá St lớn hơn điểm hòa vốn thì công ty nên thực hiện quyền chọn mua, công

ty A sẽ có lợi nhuận bằng (St− 1,113) × 100.000 Tuy nhiên, nếu so sánh với hợp đồng kỳ hạn thì thực hiện theo hợp đồng kỳ hạn sẽ có lợi hơn so với hợp đồng quyền chọn

Nếu tỷ giá St trong khoảng từ 1,101 đến 1,113 thì công ty nên thực hiện quyền chọn mua, khi đó công ty lỗ là (1,113 − St) × 100.000 Tuy nhiên, nếu so sánh với hợp đồng kỳ hạn thì thực hiện theo hợp đồng kỳ hạn sẽ có lợi hơn so với hợp đồng quyền chọn

Nếu tỷ giá St bằng 1,101 thì công ty không nên thực hiện quyền chọn, khi đó công ty

A lỗ là 0,012 x 100.000 = 1.200 USD do mua quyền chọn Nếu so sánh với hợp đồng kỳ hạn thì thực hiện theo hợp đồng kỳ hạn sẽ có lợi hơn so với hợp đồng quyền chọn

Trang 8

Nếu tỷ giá St nhỏ hơn 1,100 nhưng thì công ty không nên thực hiện quyền chọn, khi

đó công ty A lỗ là 0,012 x 100.000 = 1.200 USD do mua quyền chọn Nếu thực hiện hợp đồng kỳ hạn, công ty A sẽ lỗ một khoản bằng (1,1 - St) x 100.000

Câu 7: Chị X mua quyền chọn mua từ ngân hàng Y với số lượng ngoại tệ giao dịch là 200.000

USD, tỷ giá VND/USD hiện tại (Spot) là 20.100, tỷ giá thực hiện là 20.132, phí quyền chọn

là 40,2 VND cho mỗi USD, thời hạn là 30 ngày, quyền chọn kiểu châu Âu

Biết rằng: bây giờ đã đến lúc thực thi hợp đồng, tỷ giá giao ngay hiện tại VND/USD = 20.206 Theo bạn, ngân hàng Y sẽ có lời hay lỗ so với tỷ giá hiện tại? Nếu lỗ, hãy tính mức tỷ giá để ngân hàng Y sẽ có lãi?

Đáp án:

St= 20.206 ; S0 = 20.100

X= 20.132 ; p= 40,2 VNĐ

St > X => thực hiện quyền chọn

Phí quyền chọn: 40,2 x 200.000 = 8.040.000 VNĐ

Ta có: X + P = 20.132 + 40,2 = 20.172,2 < St (20.206)

Với tỷ giá hiện tại St, ngân hàng Y sẽ lỗ mỗi USD là:

=> Lỗ ròng: St – (X+P) = 20.206 – 20.172,2 = 33,8 VNĐ

Số tiền ngân hàng lỗ = 33,8 x 200.000 = 67.600 VNĐ

Để Ngân hàng có lãi: X + P > St

 20.132 + 40,2 > St  St < 20.172,2 Vậy ngân hàng có lãi khi St < 20.172,2

Câu 8: Có một số thông tin như sau:

Tỷ giá hiện tại USD/EUR là 1,2356-95

Khách hàng K dự báo 60 ngày nữa EUR sẽ tăng giá so với USD

Ngân hàng X chào bán:

Trang 9

- Người bán quyền: ngân hàng X

- Người mua quyền: khách hàng K

- Kiểu quyền: chọn mua

- Số lượng ngoại tệ: 200.000 EUR

- Tỷ giá thực hiện: 1,2413

- Thời gian hiệu lực: 60 ngày kể từ ngày thỏa thuận

- Chi phí mua quyền: 0,02 USD cho mỗi EUR

Nếu đồng EUR tăng giá đúng như dự đoán, hãy xác định khả năng lời (lỗ) của ngân hàng khi chào bán cho khách hàng K?

Đáp án:

𝑆0 = 1.2395; 𝑋 = 1.2413; 𝑝 = 0.02 USD/EUR;

Số lượng ngoại tệ: 200,000 EUR

𝑋 + 𝑝 = 1.2413 + 0.02 = 1.2613

Các tình huống có thể xảy ra trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng:

 Nếu 𝑆𝑡 < 𝑋 thì khách hàng K sẽ từ chối thực hiện quyền chọn, ngân hàng X sẽ lời một khoản bằng khoản phí mua quyền là: 0.02 ∗ 200,000 = 4000 USD

 Nếu 𝑆𝑡 = 𝑋 thì khách hàng K dù thực hiện hoặc từ chối thực hiện quyền chọn thì ngân hàng X cũng sẽ lời một khoản bằng khoản phí mua quyền là: 0.02 ∗ 200,000 =

4000 USD

 Nếu 𝑋 < 𝑆𝑡 < 𝑋 + 𝑝 tức là 1.2413 < 𝑆𝑡 < 1.2613 thì ngân hàng X sẽ lời một khoản

là: 200,000 ∗ [(𝑋 + 𝑝) − 𝑆𝑡] = 200,000 ∗ [1.2613 − 𝑆𝑡]

 Nếu 𝑆𝑡 = 𝑋 + 𝑝 = 1.2613 thì ngân hàng X sẽ hòa vốn

 Nếu 𝑆𝑡 > 𝑋 + 𝑝 thì ngân hàng X sẽ lỗ một khoản là:

200,000 ∗ [(𝑋 + 𝑝) − 𝑆𝑡] = 200,000 ∗ [1.2613 − 𝑆𝑡]

Câu 9: Công ty A đang hợp đồng vay của ngân hàng B số tiền 100.000 USD để đầu tư với

kỳ hạn 8 năm, lãi trả định kỳ 6 tháng 1 lần, đáo hạn hoàn vốn gốc Lãi suất được điều chỉnh định kỳ 6 tháng 1 lần căn cứ vào lãi suất thị trường tại thời điểm điều chỉnh Lãi suất kỳ đầu tiên là 6%/năm

Trang 10

Để hạn chế rủi ro, công ty A liên hệ với ngân hàng C thỏa thuận hợp đồng SWAP như sau:

- Ngân hàng C sẽ trả lãi thay cho công ty A trong 8 năm theo hợp đồng vay với ngân hàng B

- Công ty A sẽ trả lãi cho ngân hàng C theo lãi suất LIBOR + 0,5% LIBOR hiện tại là 5,6% Yêu cầu:

a Hãy tính số tiền lãi mà công ty A trả cho ngân hàng C kỳ đầu tiên? Cho biết công ty A lãi hay lỗ là bao nhiêu trong kỳ đầu tiên?

b Giả sử 6 tháng sau, lãi suất của ngân hàng B nâng lên 6,4%/năm và lãi suất LIBOR là 5,5% Hãy tính lại yêu cầu ở câu a?

Đáp án:

a Công ty A sẽ trả lãi cho ngân hàng C kỳ đầu tiền theo lãi suất LIBOR + 0.5% = 5,6% + 0.5% = 6.1% > 6% trong kỳ đầu tiên của ngân hàng B

Vậy công ty A sẽ lỗ một khoản: 100,000 ∗ (6%

2 −6.1%

2 ) = −50 USD trong kỳ đầu tiên

b Sau 6 tháng nếu lãi suất LIBOR là 5.5% thì công ty A sẽ trả lãi cho ngân hàng C với lãi suất là 5,5% + 0.5% = 6% < 6.4% của ngân hàng B

Vậy công ty A sẽ lời một khoản: 100,000 ∗ (6.4%

2 −6%

2 ) = 200 USD

Câu 10: Công ty B đang sở hữu 1.500.000 cổ phiếu của công ty X Dự đoán cổ phiếu của

công ty X sẽ biến động mạnh trong vòng 1 tháng tới Chuyên viên đầu tư tài chính của công

ty B đề xuất chiến lược đầu tư bằng quyền chọn như sau:

Hợp đồng mua quyền chọn mua cổ phiếu của công ty X theo giá kỳ hạn 1 tháng là 15.000 đồng/cổ phiếu Đồng thời, hợp đồng mua quyền chọn bán cổ phiếu của công ty X theo giá kỳ hạn 1 tháng là 15.000 đồng/cổ phiếu

Biết rằng tài liệu về cổ phiếu của công ty X như sau:

- Giá hiện tại của cổ phiếu là 15.000 đồng/cổ phiếu

- Độ lệch chuẩn là 36,64%/năm

- Lãi suất phi rủi ro là 6%/năm

Hãy phân tích kết quả (lời – lỗ) của chiến lược này?

Đáp án:

𝑋 = 15,000; 𝑆0 = 15,000; 𝜎 = 0.3664; 𝑟 = 0.06; 𝑇 = 1

12

Trang 11

Theo mô hình Black – Scholes, ta có:

Giá trị quyền chọn mua: 𝐶 = 𝑆0𝑁(𝑑1) − 𝑋𝑒−𝑟𝑇𝑁(𝑑2)

Giá trị quyền chọn bán: 𝑃 = 𝑋𝑒−𝑟𝑇[1 − 𝑁(𝑑2)] − 𝑆0[1 − 𝑁(𝑑1)]

Với 𝑑1 =ln(

𝑆0

𝑋 )+(𝑟+𝜎22) 𝜎√𝑇 =ln(

15,000 15,000 )+(0.06+0.366422 )121 0.3664√121

= 0.1002

 𝑁(𝑑1) = 0.5399

𝑑2 = 𝑑1− 𝜎√𝑇 = 0.1002 − 0.3664√ 1

12 = −0.0056

 𝑁(𝑑2) = 0.4978

𝑋𝑒−𝑟𝑇 = 15,000𝑒−0.06∗121 = 14,925.19

Giá trị hợp đồng quyền chọn mua của công ty B là:

𝐶 = 15,000 ∗ 0.5399 − 14,925.19 ∗ 0.4978 = 669 đ/𝑐𝑝

Giá trị hợp đồng quyền chọn bán của công ty B là:

𝑃 = 14,925.19 ∗ [1 − 0.4978] − 15,000 ∗ [1 − 0.5399] = 594 đ/𝑐𝑝

Điểm hòa vốn:

 𝑆𝑇1 = 𝑋 − (𝐶 + 𝑃) = 15,000 − (669 + 594) = 13,737 đ/𝑐𝑝

 𝑆𝑇2 = 𝑋 + (𝐶 + 𝑃) = 15,000 + (669 + 594) = 16,263 đ/𝑐𝑝

Nếu giá cổ phiếu tăng ở mức trên 16.263 đ/cp hoặc giảm dưới 13.737 đ/cp thì công ty B sẽ

có lời Nếu giá cổ phiếu trong khoảng từ 16.263 đến 13.737 thì công ty B sẽ bị lỗ

Phân tích kết quả (lời – lỗ) chiến lược của công ty B:

𝑆𝑡 𝑐ổ 𝑝ℎ𝑖ế𝑢 𝑐ủ𝑎 𝑐ô𝑛𝑔 𝑡𝑦 𝑋 (đ/𝑐𝑝)

13,000 13,737 15,000 16,263 17,000

Trang 12

Mua QC bán 1,406 669 −594 −594 −594

Câu 11: Công ty A ký kết hợp đồng kỳ hạn 2 tháng với ngân hàng X mua 200.000 USD giá

20.000 VND/USD Đồng thời, công ty A cũng ký hợp đồng Option bán với ngân hàng X số tiền 200,000 USD với giá 21.000 VND/USD, kỳ hạn 2 tháng

Hãy phân tích chiến lược này xem có khả thi không?

Đáp án:

Chiến lược này có thể khả thi Vì với hợp đồng kỳ hạn công ty A chắc chắn phải mua 200.000 USD với giá 20.000 VND/USD Còn với hợp đồng Option bán có 2 trường hợp:

- Nếu giá giao ngay tại thời gian đáo hạn hợp đồng lớn hơn 21.000 VND/USD thì công ty A

sẽ đóng vị thế và chịu khoản phí hợp đồng Lợi nhuận đến từ việc bán 1 USD theo giá St là:

St – 20.000 - p

- Nếu giá giao ngay tại thời gian đáo hạn hợp đồng nhỏ hơn 21.000 VND/USD thì công ty A

sẽ thực hiện hợp đồng bán tại giá 21.000 VND/USD và chịu khoản phí hợp đồng Lợi nhuận đến từ việc bán 1 USD theo giá 21.000 là: 21.000 – 20.000 - p

Câu 12: Công ty B ký kết hợp đồng kỳ hạn 2 tháng với ngân hàng X bán 200.000 USD giá

20.500 VND/USD Đồng thời, công ty B cũng ký hợp đồng Option mua với ngân hàng X số tiền 200,000 USD với giá 19.000 VND/USD, kỳ hạn 2 tháng

Hãy phân tích chiến lược này xem có khả thi không?

Đáp án:

Chiến lược này có thể khả thi Vì với hợp đồng kỳ hạn công ty B chắc chắn phải bán 200.000 USD với giá 20.500 VND/USD Còn với hợp đồng Option mua có 2 trường hợp:

- Nếu giá giao ngay tại thời gian đáo hạn hợp đồng nhỏ hơn 19.000 VND/USD thì công ty B

sẽ đóng vị thế và chịu khoản phí hợp đồng Lợi nhuận là: 20.500 – St – p

- Nếu giá giao ngay tại thời gian đáo hạn hợp đồng lớn hơn 19.000 VND/USD thì công ty B

sẽ thực hiện hợp đồng mua tại giá 19.000 VND/USD và chịu khoản phí hợp đồng Lợi nhuận là: 20.500 – 19.000 – p

Ngày đăng: 28/06/2023, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w