1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phụ Lục.pdf

128 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long thông qua bài tập phân hoá phần hoá học hữu cơ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHỤ LỤC 1PL PHỤ LỤC 1 CÁC PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG Phụ lục 1 1 Phiếu hỏi ý kiến giáo viên Hiện nay, chúng tôi đang nghiên cứu đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ) cho học sinh THPT[.]

Trang 1

PHỤ LỤC

Trang 2

PHỤ LỤC 1 CÁC PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG

Phụ lục 1.1 Phiếu hỏi ý kiến giáo viên

Hiện nay, chúng tôi đang nghiên cứu đề tài: “Phát triển năng lực giải quyết

vấn đề (NLGQVĐ) cho học sinh THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long thông qua bài tập phân hóa (BTPH) phần hoá học hữu cơ” Để có được những thông

tin cần cho việc nghiên cứu đề tài, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến của quý Thầy/Cô Các thông tin từ quý Thầy/Cô chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

I Thông tin chung

1 Thông tin cá nhân

- Quý Thầy/Cô đang công tác tại Trường:………

- Huyện/Thị xã/Thành phố:……….……….……, Tỉnh:………

- Chức vụ:………

- Trình độ chuyên môn và thâm niên công tác: (Đánh dấu “X” vào các lựa

chọn)

Đại học Thạc sĩ Tiến sĩ 1  5 6  10 11  15 16 25 Trên 25

2 Điều kiện cơ sở vật chất của trường phục vụ cho giảng dạy? (Đánh dấu “X” vào các lựa chọn)

1 Máy chiếu (projector) hoặc ti vi kết nối với máy tính

Câu 1: Theo Thầy/Cô việc phát triển NLGQVĐ cho HS THPT là

 rất quan trọng  quan trọng  ít quan trọng  bình thường  không quan trọng

Câu 2: Thầy/Cô đã sử dụng PPDH nào để phát triển NLGQVĐ cho HS THPT?

(Có thể lựa chọn nhiều phương án)

 Bài tập theo PCHT (quan sát, phân tích, trải nghiệm)

 Bài tập gắn với bối cảnh tình huống thực tiễn

Câu 4: Xin Thầy/Cô cho biết để phân hóa HS trong dạy học hóa học có thể sử

dụng cách nào dưới đây? (Có thể lựa chọn nhiều phương án)

 Theo trình độ nhận thức của HS  Theo trình độ học lực của HS

Trang 3

 Theo nội dung học tập  Theo cách kiểm tra, đánh giá HS

 Theo sản phẩm học tập của HS  Theo phong cách học tập của HS

 Theo nhịp độ học tập của HS

Câu 5: Xin Thầy/Cô cho biết để phân hóa HS trong dạy học có thể sử dụng những PPDH nào?

Câu 7: Thầy/Cô đánh giá như thế nào về thực trạng NLGQVĐ của HS THPT

vùng ĐBSCL? (Đánh dấu “X” vào các lựa chọn)

Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy/Cô đã tham gia đóng góp ý kiến!

Trang 4

Phụ lục 1.2 Phiếu hỏi ý kiến học sinh

Họ và tên (có thể ghi hoặc không):………

Lớp:……… Trường:………

Xin em vui lòng cho biết một số ý kiến cá nhân trong học tập môn Hóa học (đánh

dấu “X” vào nội dung các em lựa chọn)

Câu 1: Em có thích các giờ học Hóa học có sử dụng BTPH có sử dụng phối hợp

BTPH với các PPDH tích cực ở lớp không?

Câu 2: Em mong muốn điều gì trong giờ học Hóa học có sử dụng phối hợp BTPH

(Có thể lựa chọn nhiều phương án)

 Được hoạt động nhóm nhiều hơn

 Được tham gia giải quyết các bối cảnh/ tình huống thực tiễn gắn với đời sống

 Hoạt động ngoại khóa nên tổ chức học tập nhiều hơn: Tham quan, trải nghiệm,…

 Được làm các BT trải nghiệm có gắn thí nghiệm với nội dung bài học

 Được giải bài tập liên quan đến nội dung kiến thức bài học

Câu 3: Theo em mức độ cần thiết để rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề thông

qua sử dụng phối hợp BTPH với các DHGQVĐ, DHDA, DH theo góc là

Câu 4: Em thích giải các dạng bài tập Hóa học nào sau đây? (Có thể lựa chọn nhiều

phương án)

 Bài tập theo mức độ nhận thức (biết, hiểu, vận dụng)

 Bài tập có nội dung gắn với bối cảnh/ tình huống thực tiễn trong đời sống

 Bài tập theo phong cách học tập (phân tích, quan sát, trải nghiệm và vận dụng)

 Bài tập theo mức độ phức tạp

Câu 5: Khi cần giải quyết một vấn đề/ một bối cảnh/ tình huống thực tiễn gắn với

đời sống em thường làm gì?

 Thấy khó quá, không muốn tìm hiểu để giải quyết vấn đề

 Suy nghĩ và vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề đó/ tìm ra đáp án

 Trao đổi, thảo luận với bạn bè để giải quyết vấn đề đó/ tìm ra đáp án

 Chờ thầy cô giải đáp

Trân trọng cảm ơn em đã tham gia đóng góp ý kiến!

Trang 5

Phụ lục 1.3 Danh sách các trường Trung học phổ thông và số lượng GV tham

Trang 6

40 Chuyên Phan Ngọc Hiển 4

Trang 7

83 Chuyên Tiền Giang 4

Trang 8

PHỤ LỤC 2 PHIẾU HỎI Ý KIẾN CHUYÊN GIA

Phụ lục 2.1 Phiếu xin ý kiến chuyên gia về nội dung tiêu chí chất lượng năng

lực giải quyết vấn đề thông qua bài tập phân hóa phần hóa học hữu cơ ở trường Trung học phổ thông vùng ĐBSCL

PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA VỀ NỘI DUNG TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THÔNG QUA BÀI TẬP PHÂN HÓA PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Kính thưa Quý Thầy/Cô!

Chúng tôi đang tiến hành nghiên cứu về “Phát triển năng lực giải quyết

vấn đề (NLGQVĐ) cho học sinh THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long thông qua bài tập phân hóa (BTPH) phần hoá học hữu cơ” Để đạt được mục đích

nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng các bài tập phân hóa phần hóa học hữu cơ THPT Chúng tôi rất mong muốn nhận được ý kiến nhận xét, góp ý của Quý Thầy/Cô về các bài tập phân hóa đã xây dựng này Mọi thông tin mà Thầy/Cô cung cấp chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu khoa học

Trân trọng cảm ơn Quý Thầy/Cô!

1 Xin Thầy/Cô cho biết một vài thông tin cá nhân

Họ và tên:………

Cơ quan công tác:……… Chức vụ:………

 Giáo sư  Giảng viên  Giảng viên chính  Giảng viên cao cấp

2 Thầy/Cô đánh giá thế nào về các biểu hiện của NLGQVĐ thông qua sử

dụng BTPH nào sau đây? (Tô kín vào ô đã chọn) (Trong đó, : không phù hợp; :

ít phù hợp; : bình thường; : phù hợp; : rất phù hợp)

Một số biểu hiện của NLGQVĐ Mức độ phù hợp

Phân tích tình huống, nhiệm vụ học tập/ BTPH làm rõ

Xác định, giải thích các thông tin, dữ kiện đã cho và

Phát biểu vấn đề cần giải quyết của nhiệm vụ học tập/

Xác định và thu thập, lựa chọn kiến thức, kĩ năng cần

Đề xuất các phương án GQVĐ đặt ra trong nhiệm vụ

Lập kế hoạch thực hiện phương án GQVĐ/ giải

Thực hiện kế hoạch GQVĐ hiệu quả, đúng tiến độ

Trang 9

Trình bày kết quả hoạt động GQVĐ/ PP giải BTPH

Đánh giá kết quả hoạt động theo tiêu chí và tự đánh

Kết luận về vấn đề được giải quyết/ PP giải BTPH và

vận dụng để giải các nhiệm vụ/ BTPH tương tự và có

biến đổi

3 Thầy/Cô đánh giá thế nào về mức độ cần thiết của các BTPH xây dựng trong dạy học hóa học?

 rất cần thiết  cần thiết  bình thường  ít cần thiết  không cần thiết

4 Thầy/Cô đánh giá như thế nào về việc sử dụng BTPH phối hợp với PPDH trong dạy học hóa học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh?

(Tô kín vào ô đã chọn) (Trong đó, : không khả thi; : ít khả thi; : bình thường; :

khả thi; : rất khả thi)

Sử dụng BTPH trong dạy học hóa học Mức độ thường xuyên

Sử dụng BTPH phối hợp với các PPDH trong bài dạy

Phụ lục 2.2 Danh sách chuyên gia xin ý kiến về nội dung tiêu chí chất lượng

năng lực giải quyết vấn đề thông qua bài tập phân hóa phần hóa học hữu cơ ở trường Trung học phổ thông vùng ĐBSCL

STT Họ và tên

Học hàm, học vị

Cơ quan công tác

2

Tháp

Trang 10

Phụ lục 2.2 Phiếu xin ý kiến giáo viên chuyên môn về nội dung các bài tập

phân hóa đã xây dựng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT

PHIẾU XIN Ý KIẾN GIÁO VIÊN CHUYÊN MÔN VỀ NỘI DUNG BÀI TẬP PHÂN HÓA ĐÃ XÂY DỰNG ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Kính thưa Quý Thầy/Cô!

Chúng tôi đang tiến hành nghiên cứu về “Phát triển năng lực giải quyết

vấn đề (NLGQVĐ) cho học sinh THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long thông qua bài tập phân hóa (BTPH) phần hoá học hữu cơ” Để đạt được mục đích

nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng các bài tập phân hóa phần hóa học hữu cơ THPT Chúng tôi rất mong muốn nhận được ý kiến nhận xét, góp ý của Quý Thầy/Cô về các bài tập phân hóa đã xây dựng này Mọi thông tin mà Thầy/Cô cung cấp chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu khoa học

Trân trọng cảm ơn Quý Thầy/Cô!

1 Xin Thầy/Cô cho biết một vài thông tin cá nhân

Họ và tên:………

Cơ quan công tác:……… Chức vụ:………

2 Thầy/Cô đánh giá thế nào về mức độ cần thiết của các BTPH xây dựng trong dạy học hóa học?

 rất cần thiết  cần thiết  bình thường  ít cần thiết  không cần thiết

3 Thầy/Cô đánh giá thế nào về tính phù hợp của các BTPH đã xây dựng với chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Hóa học lớp 11 và 12 ở trường THPT?

6 Thầy/Cô đánh giá thế nào về tính khoa học của các BTPH đã xây dựng?

 rất tốt  tốt  bình thường  không tốt lắm  không tốt

7 Thầy/Cô đánh giá thế nào về mức độ đảm bảo tính thực tiễn của các BTPH

đã xây dựng?

 rất tốt  tốt  bình thường  không tốt lắm  không tốt

Trang 11

8 Thầy/Cô cho ý kiến về mức độ khả thi của việc sử dụng phối hợp BTPH với các PPDH tích cực trong DH phần HHHC THPT để PTNL GQVĐ cho HS?

 rất khả thi  khả thi  bình thường  ít khả thi  không khả thi

9 Thầy/Cô cho ý kiến về tính hợp lí về thời gian khi thực hiện việc sử dụng phối hợp BTPH với PPDH tích cực trong DH phần HHHC THPT để PTNL GQVĐ cho HS?

Trang 12

Phụ lục 2.4 Danh sách giáo viên chuyên môn xin ý kiến về nội dung các bài tập

phân hóa đã xây dựng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT

STT Họ và tên

Học hàm, học vị

Cơ quan công tác

Giang

Đồng Tháp

Tháp

Giang

Giang

Tháp

Tháp

Tháp

Tháp

Trang 13

+ TCHH đặc trưng của anken, ứng dụng và điều chế

+ Nội dung quy tắc Mac-cop-nhi-cop

- HS giải thích được: Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa không hoàn toàn của anken Vận dụng được quy tắc Mac-cop-nhi-cop trong việc xác định sản phẩm chính của phản ứng cộng hợp chất HX

2 Kĩ năng

- Quan sát mô hình phân tử rút ra được nhận xét về mối liên hệ giữa cấu trúc và tính chất của anken

- Viết PTHH của các phản ứng biểu diễn TCHH của anken

- Phân biệt được ankan và anken bằng PP hóa học

- Giải được BT: Xác định CTPT của một anken, hỗn hợp hai anken, tính thành phần phần trăm của các anken trong hỗn hợp,…theo các MĐNT khác nhau

3 Thái độ

- Hiểu được tầm trọng của anken và ứng dụng của anken trong thực tiễn Tạo niềm say mê, hứng thú đối với môn học

- Rèn luyện thái độ học tập có tính khoa học, yêu thích môn học

- Xây dựng thái độ đúng đắn có tinh thần trách nhiệm, nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

+ Biết vận dụng để GQVĐ tương tự trong học tập và thực tiễn

- Đồng thời phát triển NL khác như: NL hợp tác, NL nhận thức, tư duy hóa

học, NL vận dụng kiến thức hóa học để GQVĐ

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- PPDH chủ yếu: DHGQVĐ

Trang 14

- PPDH kết hợp: Đàm thoại tìm tòi, sử dụng BTPH, DH hợp tác nhóm III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị DH: Máy chiếu, bảng phụ

- PHT (3 phiếu), kế hoạch bài dạy

- Dụng cụ và hóa chất: C2H5OH, H2SO4 (đặc), dung dịch KMnO4, đá bọt, nước cất, dung dịch brom và một số dụng cụ thí nghiệm cần thiết

2 Chuẩn bị của học sinh

- Các nhiệm vụ của GV đã giao từ tiết học trước

- Đọc trước nội dung bài 29 (tiết 1)

- Xem trước các thí nghiệm

2 Vì sao có thể thu C2H4 bằng cách đẩy nước? Còn có cách nào khác để thu

C2H4 trong thí nghiệm này nữa không? Giải thích

3 Ngoài cách điều chế C2H4 từ C2H5OH còn có cách nào khác để điều chế

C2H4 và các ankan khác? Viết PTHH của phản ứng điều chế này?

4 Vì sao phương pháp điều chế C2H4 từ C2H5OH chỉ dùng để điều chế trong phòng thí nghiệm mà không sử dụng trong công nghiệp sản xuất C2H4? Phương pháp nào được dùng trong công nghiệp để điều chế anken?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1 Phản ứng hóa học đặc trưng của anken là

A Phản ứng thế B Phản ứng cộng C Phản ứng tách D Phản ứng cháy Câu 2 Để phân biệt but-2-en và butan có thể dùng

A Dung dịch Br2 B Dung dịch NaOH C O2 D H2

Câu 3 Khi cho propen tác dụng với HCl sẽ tạo ra sản phẩm chính là

A 2-clopropan B 3-clopropan C 1-clopropan D 1,2-điclopropan Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn một anken Z trong oxi không khí, thu được 0,02 mol

CO2 và m gam H2O Giá trị của m là

A 0,360 B 0,448 C 0,880 D 0,672

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1) Hãy viết các PTHH của các phản ứng sau:

a) Cho eten, propen và anken (CnH2n) tác dụng với H2 có Ni làm chất xúc tác

và đun nóng

b) Cho eten, propen và anken (CnH2n) tác dụng với dung dịch Br2

2) Ankan cũng có phản ứng hóa học với Br2, vậy phản ứng của ankan và anken với Br2 có gì khác nhau? Ta có thể dùng phản ứng hóa học nào để phân biệt ankan

và anken?

Trang 15

BÀI TẬP VỀ NHÀ Câu 1 (BTPH 24) Có 4 ống nghiệm A, B, C, D chứa lần lượt 2 ml các dung dịch

riêng biệt gồm: Dung dịch KOH, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch KMnO4 1%, dung dịch brom

1) Cho tiếp vào mỗi ống nghiệm 1 ml octan, lắc đều các ống nghiệm rồi để yên Dự đoán hiện tượng xảy ra ở mỗi ống nghiệm và giải thích

2) Nếu dùng 1 ml hex-2-en cho vào các ống nghiệm A, B, C, D cũng lắc đều các ống nghiệm rồi để yên thì hiện tượng xảy ra thế nào? Giải thích

3) Tiến hành các thí nghiệm kiểm nghiệm

Câu 2 (BTPH 52) (Tự chọn)

+ Mức độ 1: Một hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong cùng dãy

đồng đẳng Đốt cháy 0,3 mol hỗn hợp X và cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng thêm 46,5 gam và có 147,75 gam kết tủa Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon

+ Mức độ 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm hai

olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sau đó dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch CaCl2 khan, dư, bình (2) đựng KOH đặc, dư Kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình (2) tăng nhiều hơn khối lượng bình (1) là 29,25 gam Xác định công thức phân tử của hai olefin và phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp ban đầu

+ Mức độ 3: Hỗn hợp A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp Cho 19,04 lít hỗn hợp A (ở đktc) đi qua bột Ni nung nóng ta thu được hỗn hợp khí B (giả sử hiệu suất phản ứng dạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin như nhau Cho một

ít hỗn hợp khí B qua nước Br2 thấy nước brom bị nhạt màu Mặt khác, đốt cháy ½ hỗn hợp khí B thì thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam H2O

a) Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên các olefin b) Thành phần phần trăm thể tích của các khí trong hỗn hợp A

c) Tính tỉ khối của hỗn hợp khí B so với N2

Phụ lục 3.2 Bài 33 LUYỆN TẬP ANKIN

- Rèn luyện kĩ năng so sánh, tìm mối liên hệ giữa anken và ankin, sự chuyển

hóa lẫn nhau giữa ankan, ankin và anken

- Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân, gọi tên và viết PTHH của phản ứng minh

họa tính chất hóa học của ankin

- Phân biệt được từng chất: ankan, anken, ankin

Trang 16

- Vận dụng kiến thức đã học để giải các BTPH về ankin

3 Thái độ

- Nghiêm túc ôn tập và củng cố kiến thức đã học

- Phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập, phát triển NL tư duy, khả

năng tự học của HS

- Hiểu biết hơn về ankin và những ứng dụng đa dạng của ankin trong đời sống

và sản xuất Có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào việc lý giải các hiện tượng thực tiễn

- GD tính cẩn thận, tỉ mỉ, thói quen làm việc trên cơ sở khoa học, …

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

- Đồng thời PTNL GQVĐ, NL hợp tác, NL nhận thức, tư duy hóa học

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- PPDH chủ yếu: DH GQVĐ

- PPDH kết hợp: Đàm thoại tìm tòi, sử dụng BTPH, DH hợp tác nhóm

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị DH: Máy chiếu, bảng phụ

- PHT (4 phiếu), KHBD

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn lại toàn bộ kiến thức chương hiđrocacbon không no

1 Những điểm

giống và khác nhau về cấu tạo, TCHH của

- Phân tích nhiệm

vụ học tập, làm rõ được vấn đề

- Thực hiện kế

Trang 17

ankin

2 Sự chuyển

hóa lẫn nhau giữa ankan,

anken, ankin

hiệu quả, đúng tiến độ với sự nỗ lực của cá nhân

- Hiđrocacbon không no, mạch hở

- Có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí liên kết bội

Khác nhau

- Có 1 liên kết đôi

- Có đồng phân hình học

- Cộng hiđro

- Cộng Br2 (dung dịch)

- Cộng HX theo quy tắc Mac-cop-nhi-cop

- Làm mất màu dung dịch KMnO4

Khác nhau

- Không có phản ứng thế bằng ion kim loại

- Phản ứng cộng tạo hợp chất no (liên kết đôi→liên kết đơn)

- Ank-1-in có phản ứng thế bằng ion kim loại

- Phản ứng cộng tạo hợp chất no (liên kết ba→liên kết đôi→liên kết đơn)

* Lưu ý:

- Quy tắc cộng Mac-cop-nhi-cop

- Phản ứng thế ank-1-in: Phân biệt ank-1-in với anken và các ankin khác

* Viết PTHH cho mỗi sự chuyển hóa:

6 2 t

Ni, 2

2 2

4 2 ,

Pd/PbCO 2

2 2

6 2 t

Ni, 2 4 2

2 4 2 t

xt, 6 2

H C

2H + H C : (4)

H C

H + H C : (3)

H C

H + H C : (2)

H + H C H

C : (1)

Trang 18

Câu 1: Hãy viết PTHH của

- Nêu vấn đề cần giải quyết:

+ Vì sao khí axetilen sinh ra

từ đất đèn lại có mùi khó chịu?

+ Chất nào được sinh ra cùng C2H2 gây ra mùi khó chịu? Chúng tạo ra từ quá trình nào?

+ Có tạp chất nào khác sinh

ra lẫn trong khí axetilen không?

- Kết luận: Axetilen điều chế từ

đất đèn thường có tạp chất (H2S, NH3, PH3, ) có mùi khó chịu gọi là mùi đất đèn

- Thảo luận tìm câu trả lời, cho các câu hỏi đặt ra

- Trong đá vôi, than đá có lẫn

các hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố S, P,… Khi đun nóng phân hủy tạo thành các hợp chất chứa các nguyên tố này

- Khi cho đất đèn vào nước

CaC2 cùng các hợp chất chứa

N, S, P,… cũng bị thủy phân

Câu 1:

- PTHH của phản ứng điều chế CaC2

CaCO3 2000oC

CaO + CO2

CaO+3C 2500°𝐶

→ CaC2 +

CO

- PTHH của phản ứng điều chế C2H2

CaC2 + 2H2O →

C2H2 + Ca(OH)2

Câu 2: Axetilen

điều chế từ đất đèn thường có tạp chất (H2S,

NH3, PH3, ) có mùi khó chịu gọi là mùi đất đèn

được mâu thuẫn nhận thức

- Nêu được

vấn đề cần giải quyết,

hoạch GQVĐ thông qua việc nêu ra các vấn đề

ra

- Trình bày

báo cáo kết

Trang 19

- Phát hiện vấn đề: Trong

không khí có hơi nước nên không thể để CaC2 trong không

khí

- Nêu vấn đề cần giải quyết:

+ Tìm phương án bảo quản nào để bảo quản đất đèn trong

phòng thí nghiệm?

+ Dung môi bảo quản có hoặc không tác dụng được với đất đèn?

- HS nêu được các phương án

GQVĐ:

+ Để trong lọ đậy nút kín

+ Để trong lọ có thêm chất hút nước, đậy kín nút

+ Ngâm ngập trong chất lỏng không cho không khí thấm qua

- Phân tích chọn phương án tối

ưu

- GV gợi ý HS từ cách bảo

quản Na trong phòng thí nghiệm để HS chọn phướng án tối ưu

Câu 4: Có ý kiến cho rằng khi

ném đất đèn xuống ao nuôi cá thì cá ở khu vực đó sẽ bị chết

- Phát hiện, nêu vấn đề cần giải quyết: Cá chết, khi ném đất

đèn xuống ao là do nguyên nhân nào?

đủ rõ ràng, chuẩn xác

Trang 20

Ca(OH)2, muối sunfua và hỗn hợp khí gồm axetilen, H2S, PH3

và NH3 Phân tích lựa chọn giả thuyết đúng

- CH3CHO không thể tạo ra do điều kiện phản ứng cần xúc tác HgSO4, nhiệt độ 80oC

Hoạt động 3: Bài tập vận dụng kiến thức về ankin (15 phút)

Hoạt động

của GV

Hoạt động của HS Nội dung Biểu hiện của NLGQVĐ

- Tự đánh giá kết quả theo đáp án của GV và trao đổi về kết quả chưa

trong bài làm của mình

- Giải BT trắc nghiệm:

1A - 2C - 3A 4C - 5D - 6B

- Câu 2b:

Viết đúng đủ điều kiện của phản ứng và

- Đề xuất phương án GQVĐ và

lập kế hoạch GQVĐ thông qua việc nêu ra các vấn đề cần giải quyết ở dạng các câu hỏi

- Thực hiện kế hoạch giải đã lựa

chọn hiệu quả, đúng tiến độ

- Đánh giá kết quả hoạt động

theo tiêu chí và tự đánh giá kết quả GQVĐ

- Kết luận về vấn đề được giải

quyết/ PP giải BTPH và vận dụng để giải các nhiệm vụ/ BTPH tương tự và có biến đổi

Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập ở nhà (5 phút)

- Yêu cầu HS về làm BT về nhà trong

PHT

- Học bài và ôn lại toàn bộ kiến thức

chương 6 “Hiđrocacbon không no”, chuẩn

bị Kiểm tra 1 tiết - Nội dung chương 5, 6

- Suy nghĩ và vận dụng để giải

quyết các BT GV giao về nhà

- Xem và chuẩn bị trước Bài 34: Bài thực hành 4: Điều chế và tính chất của eten và axetilen

Trang 21

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Hãy điền thông tin vào bảng sau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Hãy điền thông tin vào bảng sau

TCHH Giống nhau

Khác nhau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau

* Hãy viết 1 PTHH cho mỗi phản ứng trong sự chuyển hóa trên

sở hàn xì thủ công nhỏ

1 Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ cần thiết có sẵn Hãy lập sơ đồ điều chế điều chế đất đèn và axetilen (từ đất đèn) Viết PTHH của các phản ứng xảy ra

2 Axetilen là chất khí không mùi nhưng khi được điều chế từ đất đèn thì axetilen có mùi khó chịu gọi là mùi đất đèn Vì sao có hiện tượng này?

3 Đất đèn tác dụng với nước ở ngay nhiệt độ thường để tạo thành

axetilen, vậy trong phòng thí nghiệm cần bảo quản đất đèn bằng cách nào?

-H 2 ,t 0,xt (1)

+ H 2 , Ni, t 0 (2)

+ H 2, Ni, tº(4) + H2, Pd/PbCO3, tº(3)

Trang 22

4 Có ý kiến cho rằng khi ném đất đèn xuống ao nuôi cá thì cá ở khu vực

đó sẽ bị chết Để giải thích nguyên nhân cá chết có 2 ý kiến Theo em, ý kiến

nào đúng? Vì sao?

+ Ý kiến (1): Đất đèn tác dụng với nước tạo ra axetilen, sau đó, C2H2

tác dụng với nước tạo thành anđehit (chính anđehit là nguyên nhân làm cho cá chết)

+ Ý kiến (2): Đất đèn tác dụng với nước tạo ra ra dung dịch Ca(OH)2, muối sunfua và hỗn hợp khí gồm axetilen, H2S, PH3 và NH3 (chính môi trường kiềm của Ca(OH)2 và muối sunfua là nguyên nhân làm cho cá chết)

Câu 3 Axetilen và eten cùng có ứng dụng nào sau đây?

A Kích thích quả mau chín B Đèn xì để hàn và cắt kim loại

C Chế tạo dao cắt thủy tinh D Điều chế poli(etylen)

Câu 4 Chất Z trong phản ứng hóa học sau là

CH3-CCH + AgNO3/NH3 → Z + NH4NO3

C CH3-CCAg D AgCH2-CCAg

Câu 5 Chất T trong sơ đồ chuyển hóa sau là

T H

C CaC HgSO 4 , H 2 SO 4

2 2

2⎯ ⎯→ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ →

A C2H4 B C2H5OH C C6H6 D CH3CHO

Câu 6 Để phân biệt but-1-in và but-2-in, người ta dùng thuốc thử nào sau đây?

A Dung dịch Br2 B Dung dịch AgNO3/NH3

C Dung dịch KMnO4 D Dung dịch NaOH

2 Viết PTHH của các phản ứng theo sơ đồ biến đổi sau:

CH4 C2H2 C2H4 C2H4(OH)2

C2Ag2

(4)

3 Trong phòng thí nghiệm để điều chế etilen bạn Mẫn đun nóng ancol etylic với

H2SO4 đặc ở nhiệt độ từ 170oC trở lên Sản phẩm thu được thường có lẫn tạp

Trang 23

chất Làm thế nào để tinh chế etilen bằng PP hóa học trong các trường hợp sau và viết các PTHH của các phản ứng xảy ra trong quá trình tinh chế đó

a1 Etilen có lẫn etan

a2 Etilen có lẫn etan và axetilen

a3 Etilen có lẫn etan, axetilen, khí sunfurơ, khí hiđro và khí nitơ

BÀI TẬP VỀ NHÀ

1 Nội dung xây dựng BT: BT vận dụng TCHH để nhận biết và tách chất

+ Mức 1: Viết PTHH của các phản ứng của ba chất: Propan, propen và propin

với các chất sau: (1) H2; (2) nước brom; (3) dung dịch AgNO3/NH3

+ Mức 2: Trình bày phương pháp hoá học hãy nhận biết propan, propen và

propin

+ Mức 3: Trình bày phương pháp hoá học hãy tách riêng từng chất khí ra khỏi

hỗn hợp propan, propen và propin

2 BTPH 21

Nội dung xây dựng BT: Phân tích đề bài, lập các bước giải BT, xác định các PP

giải BT, chọn cách giải tối ưu và thực hiện

+ Mức 1: Dẫn 0,896 lít (ở đktc) hỗn hợp khí A gồm C2H2, C3H6 và CH4 lần lượt đi qua dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3 sinh ra 4,8 gam kết tủa Tính thành phần phần trăm theo thể tích của C2H2 trong hỗn hợp A

+ Mức 2: Dẫn 0,896 lít (ở đktc) hỗn hợp khí A gồm C2H2, C3H6 và CH4 lần lượt đi qua bình A chứa lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, rồi qua bình B chứa nước brom (dư) trong CCl4 Ở bình A sinh ra 4,8 gam kết tủa, khối lượng bình B tăng thêm 0,42 gam Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp khí A

+ Mức 3: Một hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6 và CH4 Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp X thì thu được 12,6 gam nước Mặt khác, nếu lấy 5,6 lít hỗn hợp X (đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 50 gam brom Xác định thành phần phần trăm

thể tích của hỗn hợp X

Trang 24

+ Định nghĩa, phân loại đồng phân, danh pháp của ancol

+ Các tính chất vật lí của ancol, liên kết hiđro

- HS giải thích được sự ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lí của

ancol

2 Kĩ năng

- Viết được CTCT các đồng phân ancol

- Đọc được tên một số ancol theo tên thông thường và tên thay thế có mạch từ

4C – 5C

- Vận dụng liên kết hiđro giải thích một số tính chất vật lí của ancol

3 Thái độ: HS có thái độ tích cực trong việc tham gia các hoạt động học tập, tìm

2 Chuẩn bị của HS: Các nhiệm vụ của GV đã giao từ tiết học trước

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 25

Hoạt động 1: Khởi động (2 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Biểu hiện của NLGQVĐ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về định nghĩa của ancol (7 phút)

Hoạt động

Biểu hiện của NLGQVĐ

+ Vì sao dãy đồng đẳng của ancol etylic là CnH2n+1OH (n≥1)

+ Các ancol trong dãy đồng đẳng có thành phần phân tử thế nào?

+ Số nhóm -OH trong phân tử ancol phụ thuộc vào số nguyên

tử C no trong gốc hiđrocacbon

+ Những ancol cùng dãy đồng đẳng phải có số nhóm -OH như nhau, cùng loại gốc hiđrocacbon

và các gốc có thành phần khác nhau một số nhóm -CH2

I Định nghĩa, phân loại

1 Định nghĩa

Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl -

OH liên kết trực tiếp với nguyên

tử cacbon no

- Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công

CnH2n+1OH (n≥1)

- Đọc phân

tích tài liệu học tập, làm

rõ được vấn

đề cần giải quyết trong

PHT

- Phát hiện được vấn đề

và vận dụng xác định hợp chất là ancol

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phân loại ancol (6 phút)

Trang 26

Ancol no Ancol không no Ancol thơm (2) Số nhóm

OH

Ancol đơn chức Ancol đa chức (3) Bậc ancol

(bậc nguyên

tử C liên kết với OH)

Ancol bậc I Ancol bậc II Ancol bậc III

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Biểu hiện của NLGQVĐ

sở phân loại ancol và

một số loại ancol tiêu

HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi rút ra nhận xét:

Xác định các yếu tố khi phân loại ancol:

hiđrocacbon (no – không no – thơm)

Số lượng nhóm

-OH và cấu tạo mạch (hở, vòng)

- HS suy nghĩ, nêu

nhận xét về sự khác nhau của khái niệm bậc ancol và bậc cacbon

2 Phân loại ancol

Cơ sở phân loại a) Đặc điểm gốc

OH

- Phân tích

làm rõ được vấn đề trong

học tập

- Đọc phân

tích nội dung trình bày vấn

đề ở dạng sơ

đồ đầy đủ, rõ ràng

- Trình bày

sơ đồ của nhóm và nêu kết luận về các cơ sở

ancol

Hoạt động 4: Tìm hiểu về đồng phân - danh pháp của ancol (8 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của

Biểu hiện của NLGQVĐ 1) Tìm hiểu về đồng phân

- Lắng nghe, hiểu vấn đề và xác định các

II Đồng phân, Danh pháp

1) Đồng phân

Ancol no, mạch

hở, đơn chức có:

- Đồng phân mạch cacbon

- Phân tích

làm rõ được vấn đề trong

học tập

Trang 27

có những dạng đồng phân

nào?

- Yêu cầu HS vận dụng viết

các đồng phân của ancol

C4H9OH

2) Tìm hiểu về danh pháp

của ancol

GV giới thiệu cách đọc tên

thông thường và tên thay

- Đồng phân mạch cacbon

- Đồng phân vị

trí nhóm chức

- Vận dụng viết

CTCT các đồng phân C4H9OH

- Vận dụng đọc

tên một số ancol theo yêu cầu của

b) Tên thay thế:

Tên hiđrocacbon tương ứng theo mạch chính + số chỉ vị trí nhóm -

OH + ol

- Đọc phân

dung trình bày vấn đề đầy đủ, rõ ràng

- Nêu được

vấn đề cần giải quyết

quy luật biến đổi,

nhiệt độ sôi, khối

- to sôi, khối lượng riêng của các ancol tăng theo chiều M

- Độ tan trong nước giảm

khi M

- Các nhóm HS đọc nội

dung PHT số 3, hiểu yêu cầu, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ trong PHT số

III Tính chất vật lí

- Nhiệt độ sôi,

khối lượng riêng của các ancol tăng theo chiều tăng của phân tử khối (M)

Trang 28

Quy luật biến đổi

độ phân cực của phân tử

- Phát hiện vấn đề: Từ

bảng số liệu: to

s, to

nc, độ tan của CH3OH không tuân theo quy luật đã có (cao hơn hẵn

+ Vì sao tos của CH3OH (M =32) lại thấp hơn to

s của nước (M = 18)

- Giải quyết vấn đề: Các

nhóm thảo luận, đề xuất các giả thuyết, hướng GQVĐ

+ Các phân tử CH3OH liên kết với nhau chặt chẽ hơn các phân tử của các chất khác

+ Các phân tử CH3OH liên kết với nhau theo dạng liên kết được tạo ra như thế nào?

+ Nhóm nguyên tử nào gây ra dạng liên kết này?

+ So với liên kết giữa phân tử H2O thì liên kết nào mạnh hơn? Vì sao?

- Kết luận, rút ra kiến thức mới:

+ tos, tonc, độ tan trong nước của CH3OH cao hơn nhiều so với các chất có khối lượng tương đương là

do ảnh hưởng của liên kết hiđro tạo ra giữa các phân tử

M tăng

2) Liên kết hiđro

- Dạng liên kết

yếu giữa các phân tử chất, có bản chất tĩnh điện

- Liên kết hiđro

giữa các phân tử ancol được tạo

s, to nc

cao hơn các chất khác có phân tử

đương, không có liên kết hiđro

giải quyết,

được mâu thuẫn nhận thức

- Nêu được

vấn đề cần giải quyết,

lực liên kết phân tử, sự liên kết với

nước)

- Đề xuất

phương án GQVĐ và

hoạch GQVĐ thông qua việc nêu ra các vấn đề

ra

- Nêu được

kiến thức mới về liên kết hiđro,

Trang 29

điểm, cách biểu

thị liên kết hiđro

giữa các phân tử

ancol và liên kết

hiđro giữa phân tử

ancol với phân tử

+ tos của nước cao hơn tos

của CH3OH mặc dù phân tử khối của nước nhỏ hơn là do liên kết hiđro giữa các phân

tử nước bền hơn (mạnh hơn) liên kết hiđro giữa các phân

tử CH3OH và phân tử nước phân cực mạnh hơn phân tử

CH3OH

thành liên kết và ảnh hưởng đến tính chất vật lí của các chất

- Trình bày

báo cáo kết

động nhóm, đầy

đủ rõ ràng, chuẩn xác

Hoạt động 6: Củng cố và hướng dẫn học tập ở nhà (7 phút)

- Yêu cầu HS hoàn thành

BT 2 trong PHT số 2

- GV chiếu đáp án cho HS

tự đánh giá

- GV chốt lại kiến thức cơ

bản trọng tâm trong bài học

và nêu vấn đề: Khi so sánh

to

s, to

nc, độ tan trong nước

của các chất hữu cơ ta cần

chú ý đến các yếu tố nào?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và

vận dụng làm BT

- HS hoàn thành BT 2 trong PHT số 2

- Tự đánh giá kết quả theo đáp án của GV và trao

đổi với bạn về đặc điểm chưa chính xác trong bài làm của mình

- Lắng nghe các kiến thức trọng tâm của bài học

- Suy nghĩ và vận dụng để giải quyết các BT GV

giao về nhà:

1 Viết CTCT, gọi tên và xác định bậc của các

ancol đồng phân ứng với CTPT: C5H12O

2 So sánh độ tan trong nước và nhiệt độ sôi của

các chất sau: propan-1-ol; etanol; butan-1-ol và đimetyl ete

Phiếu học tập số 1 Từ định nghĩa về ancol, cho biết:

1) Trong phân tử ancol có thể có bao nhiêu nhóm -OH? Số nhóm -OH có trong

phân tử ancol phụ thuộc vào yếu tố nào?

2) Những ancol có thành phần phân tử như thế nào thì có thể tạo thành một dãy

đồng đẳng? Vì sao dãy đồng đẳng của ancol etylic lại có công thức chung là

CnH2n+1OH (n≥1)?

Phiếu học tập số 2 Hãy hoàn thành các câu hỏi sau:

1) Nghiên cứu nội dung phân loại ancol trang 179 SGK và trình bày về cơ sở phân

loại ancol ở dạng sơ đồ

2) Cho công thức cấu tạo của một số chất như sau:

a) CH2=CH-CH2OH

b) CH3CH2CHO

c) CH3CHO

g) HOCH2-CH2OH h) CH3OH

Trang 30

d)

e)

i)

k) Hãy cho biết:

b) Vì sao phân tử nước có khối lượng mol phân tử nhỏ hơn khối lượng mol

phân tử CH3OH nhưng lại có to

- HS hệ thống hóa được các kiến thức về anđehit - axit cacboxylic

- HS vận dụng được kiến thức về anđehit - axit cacboxylic để giải các dạng

BTPH có liên quan

2 Kĩ năng

- Phân tích, tổng hợp kiến thức, tìm mối quan hệ logic

- Viết PTHH của các phản ứng hóa học, biết lập sơ đồ điều chế, sơ đồ nhận biết

chất

- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng hóa học có liên quan đến tính

chất của anđehit - axit cacboxylic

Trang 31

- Làm việc nghiêm túc, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập

- Giáo dục cho HS tính chính xác, cẩn thận

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng phụ

- PHT, kế hoạch bài dạy

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn lại toàn bộ kiến thức chương Anđehit – Axit cacboxylic

- Nhiệm vụ của GV đã giao từ tiết học trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- HS còn lại nhận xét, góp ý

- Thực hiện kế

hiệu quả, đúng tiến độ với sự

nỗ lực của cá nhân và hợp tác nhóm

Công thức chung C n H 2n+1 CHO (n≥0) C n H 2n+1 COOH (n≥0)

Trang 32

Cấu tạo R-CHO

((R: CxHy; H) và -CHO)

R-COOH ((R: CxHy; H) và -COOH)

Phân loại - Theo đặc điểm của R: no, không no, thơm

- Theo số lượng nhóm chức trong phân tử: đơn chức,

hiđrocacbon no tương ứng với

mạch chính + oic

Thí dụ:

metanoic

CH3COOH Axit etanoic

Tính chất hóa học 1 Tính oxi hoá:

Anđehit bị khử thành ancol

RCH2OH

2 Tính khử:

Anđehit tác dụng với AgNO3/NH3

quỳ tím, kim loại trước H2,

bazơ, oxit bazơ, muối

RCOOR' + H2O

Điều chế 1 Từ ancol bậc I

Tổng quát:

R-CH2OH + CuO R-CHO + Cu + H2O

2 Từ hiđrocacbon

- Điều chế anđehit fomic từ metan:

CH4 + O2

HCHO + H2O

- Từ etilen (phương pháp hiện đại)

180oC, 50atm xt

Trang 33

CH4 CH3OH

CH3COOH

Hoạt động 2: Giả bài tập (30 phút) Hoạt động của GV Hoạt động

của HS Nội dung

Biểu hiện của NLGQVĐ

- Yêu cầu HS hoàn

từ câu 1 đến câu 6, câu 9 trong PHT 5

- Tự đánh giá kết quả theo đáp án của GV và trao đổi với bạn về đặc

trong bài làm của mình

- Giải các câu theo sự

của GV

Giải BT trắc nghiệm:

1B-2C-3C 4C-5D-6D Câu 7 HS

- Đề xuất phương án

GQVĐ và lập kế hoạch GQVĐ thông qua việc nêu ra các vấn đề cần giải quyết ở dạng các câu hỏi

⎯⎯→ [O] ⎯⎯⎯+ CO→

t, xt

Trang 34

Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học tập ở nhà (5 phút)

- Yêu cầu HS hoàn thành PHT

5

- Yêu cầu HS suy nghĩ và vận

dụng làm BT

- Học bài và ôn lại toàn bộ kiến

thức chương 9 “Anđehit – Axit

cacboxylic”, chuẩn bị Kiểm tra

1 tiết - Nội dung chương 8, 9

- HS hoàn thành câu hỏi trong PHT 5

- Tự đánh giá kết quả theo đáp án của GV và

trao đổi với bạn về đặc điểm chưa chính xác trong bài làm của mình

- Lắng nghe các kiến thức trọng tâm của bài

học

- Suy nghĩ và vận dụng để giải quyết các BT

GV giao trong phiếu BT về nhà

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Hãy điền thông tin vào bảng sau

Công thức chung

Cấu tạo

Phân loại

Danh pháp

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Hãy điền thông tin vào bảng sau

Tính chất hóa học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Hãy điền thông tin vào bảng sau

Điều chế

Trang 35

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: Hãy đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:

(BTPH 61) Giấm ăn là món ăn

không thể thiếu trong mọi gia đình

người dân vùng ĐBSCL Thành

phần chính của giấm ăn là dung dịch

axit axetic có nồng độ khoảng 2- 5%

Giấm được lên men từ gạo rất tốt

cho sức khỏe Bên cạnh đó, hiện nay

trên thị trường có nhiều cơ sở sản

xuất giấm công nghiệp, họ dùng axit

axetic công nghiệp pha với nước lã

để làm thành giấm công nghiệp phân phối nhỏ lẻ cho các tạp hóa, quán ăn, với

giá thành rất thấp so với giá giấm ăn Từ những thông tin trên hãy trả lời các câu

hỏi sau:

1- Giấm ăn được lên men từ gạo thông qua quá trình biến đổi nào? Viết

PTHH của phản ứng xảy ra

2- Phân biệt giấm ăn và giấm công nghiệp? Tác hại của giấm công nghiệp

đến sức khỏe con người khi sử dụng?

3- Trình bày quy trình nuôi giấm ở gia đình em? Sử dụng giấm ăn trong đời

sống hàng ngày của gia đình em như thế nào?

4- Ngoài PP sản xuất từ gạo giấm ăn còn sản xuất từ thực phẩm nào khác?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5: Hãy đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:

I Xác định câu trả lời đúng trong các câu hỏi trắc nghiệm khách quan sau: Câu 1 Hơp chất hữu cơ X có CTCT:

Câu 4 Cho 4 lọ mất nhãn đựng 4 chất sau: Benzen, metanol, phenol và metanal

Thứ tự các chất được dùng để phân biệt 4 lọ mất nhãn trên là:

A Nước brom, dung dịch AgNO3/NH3, natri kim loại

B Dung dịch AgNO3/NH3, natri kim loại, nước brom

C Dung dịch AgNO3/NH3, nước brom, natri kim loại

D Natri kim loại, nước brom, dung dịch AgNO3/NH3

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 3,12 gam gam axit axetic X được 3,96 gam CO2 Trung hòa cũng lượng axit này cần 30 ml dung dịch NaOH 2M X có CTPT là:

A C2H4O2 B C4H6O2 C C3H4O2 D C3H4O4

Trang 36

Câu 6 Cho các chất: CH3CH2CHO (1), CH3CH2COCH3 (2), HCHO (3),

C2H5OH (4), CH3COOH (5), HCOOH (6) Những chất tác dụng được với AgNO3/NH3 là

A (1), (2), (3), (4) B (1), (2), (3) C (1), (3) D (1), (3), (6)

Câu 7 Trong y học và công nghiệp sản xuất da giày, metanal được dùng để diệt

khuẩn, khử trùng, tẩy uế, ướp xác, thuộc da, Hiện nay một số có sở sản xuất bún, bánh phở,… ở các tỉnh miền Tây vì chạy theo lợi nhuận nên họ đã sử dụng hóa chất này để bảo quản thực phẩm được tươi lâu hơn Theo em, làm thế nào để phát hiện có fomon trong thực phẩm Giải thích cách làm đó

BÀI TẬP VỀ NHÀ

1 Chỉ sử dụng tối đa hai hóa chất có sẵn Hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt

chứa trong 4 lọ mất nhãn sau: Anđehit axetic, axit axetic, ancol etylic và axit fomic

Hóa chất: Quỳ tím, nước brom, natri, dung dịch AgNO3 5%, dung dịch NH3 5%

(2) (3)

(16)

Trang 37

Phụ lục 3.5 BÀI 44 ANĐEHIT (Tiết 2)

− KN làm việc nhóm, KN quan sát mô hình cấu tạo phân tử

− KN vận dụng, liên hệ các kiến thức đã học dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của anđehit; kiểm tra dự đoán và kết luận

− Quan sát thí nghiệm, thực hành thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất của anđehit

− Nhận biết anđehit bằng các phản ứng hóa học đặc trưng

− KN giải BTPH có liên quan

3 Thái độ

− Ý thức được mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất hóa học, từ đó thấy được quy luật lượng - chất trong tự nhiên

− Thông qua tìm hiểu bài học theo DHTG, HS có ý thức trong làm việc nhóm,

ý thức được việc sử dụng hóa chất an toàn trong cuộc sống, hình thành ý thức bảo

vệ môi trường

− Có lòng đam mê, yêu thích hóa học

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

Phát triển NLGQVĐ cho HS, giúp HS tổng hợp, vận dụng kiến thức hóa học và các môn học khác, kiến thức xã hội, KN để giải quyết có hiệu quả các NVHT/ BTPH Cụ thể:

− Phân tích tình huống, NVHT/ BTPH làm rõ vấn đề cần giải quyết

− Xác định, giải thích các thông tin, dữ kiện đã cho và yêu cầu tìm hiểu của nhiệm vụ cần giải quyết/ BTPH

− Phát biểu vấn đề cần giải quyết của NVHT/ BTPH đặt ra

− Xác định và thu thập, lựa chọn kiến thức, KN cần thiết để GQVĐ học tập hoặc giải BTPH

− Đề xuất các phương án GQVĐ đặt ra trong NVHT/ BTPH và lựa chọn phương án phù hợp, tối ưu

− Lập kế hoạch thực hiện phương án GQVĐ/ giải BTPH đã lựa chọn

− Thực hiện kế hoạch GQVĐ hiệu quả, đúng tiến độ với sự nỗ lực của cá nhân

và hợp tác nhóm

− Trình bày kết quả hoạt động GQVĐ/ PP giải BTPH rõ ràng, logic, khoa học

− ĐG kết quả hoạt động theo tiêu chí và tự đánh giá kết quả GQVĐ

− Kết luận về vấn đề được giải quyết/ PP giải BTPH và vận dụng để giải các nhiệm vụ/ BTPH tương tự và có biến đổi

Trang 38

Ngoài ra, phát triển NL hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL sử dụng công nghệ thông tin…

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

− DH theo góc kết hợp sử dụng BTPH theo các MĐNT, theo PCHT

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của GV

− Giáo án, máy tính, máy chiếu, giấy A0, Bút dầu

− Mô hình: Mô hình nhóm cacbonyl, phân tử Anđehit fomic, phân tử etilen

− Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, giá ống nghiệm, que diêm, kẹp gắp hóa chất, ống hút nhỏ giọt

− Hóa chất: Các dung dịch: HCHO 5%, CH3CHO 5%, Br2, KMnO4 1%, CuSO4

5%, NaOH 10%, AgNO3 5%, NH3 5%, O2, C2H5OH, dây đồng

− Các PHT tại các góc: Phân tích, quan sát và vận dụng

2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính (nếu có)

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Phân công nhiệm vụ theo các góc (10 phút)

GV sử dụng PPDH theo góc

- Giới thiệu các góc và các nhiệm vụ cụ thể ở

các góc (4 góc) để nghiên cứu nội dung về tính

chất hóa học và điều chế của anđehit

- Hướng dẫn HS nghiên cứu và lựa chọn góc

+ Góc quan sát (không sử dụng SGK): Quan

sát các video thí nghiệm, rút ra được kiến thức,

- Hướng dẫn HS về các góc xuất phát theo

PCHT Nếu HS tập trung vào một góc quá đông

thì GV điều chỉnh một số HS phù hợp với NL

học tập của các em để đạt kết quả tốt

- Lưu ý thời gian tối đa hoạt động tại mỗi góc

- Khi có thông báo hết giờ HS luân chuyển góc

- HS lắng nghe

- HS lựa chọn các góc phù hợp với PCHT của mình hoặc theo điều phối của GV

- HS di chuyển về các góc, đọc nội dung PHT

- Trao đổi những vấn đề còn chưa rõ trong PHT

Hoạt động 2: Thực hiện nhiệm vụ theo các góc (55 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 39

vụ ở các góc, mỗi góc

trong thời gian 15’ rồi

luân chuyển sang góc

HS trưng bày báo cáo

- Luân chuyển góc khi

GV thông báo hết giờ

- Tác dụng với dung dịch brom

+ 2HBr Tổng quát:

R-CHO + Br2 + H2O→ COOH + 2HBr

R-Trong các phản ứng này, anđehit thể hiện tính khử: C+1 → C+3 +2e

Hoạt động 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ ở các góc (15 phút)

- Khi hết giờ, GV yêu cầu các nhóm có nhóm xuất

phát khác nhau treo sản phẩm của nhóm mình lên

bảng theo thứ tự các góc

- GV yêu các góc cử đại diện lên báo cáo kết quả của

- HS trình bày sản phẩm học tập theo yêu cầu của

Trang 40

nhóm mình, hỏi một số câu hỏi để đánh giá MĐNT

Hoạt động 6: Ghi tóm tắt nội dung (5 phút)

- GV nhận xét, bổ sung và tổng kết những kiến thức

trọng tâm

- Yêu cầu HS tự tóm tắt các nội dung kiến thức về tính

chất hóa học và điều chế của anđehit ghi vào vào vở

- HS ghi lại nội dung kiến thức về tính chất hóa học

và điều chế của anđehit đã được GV kết luận

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ (5 phút)

− Yêu cầu HS tổng kết bài học, khái quát lại những kiến thức trọng tâm cần nắm

− Sản phẩm có thể là: Bài powerpoit, sơ đồ tư duy…

V CÁC PHIẾU HỌC TẬP

Phiếu học tập số 1: GÓC “PHÂN TÍCH”

Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu: Trình bày được mối liên hệ giữa cấu tạo phân tử với tính chất hóa

học của anđehit Ứng dụng của anđehit

- Nhiệm vụ: Cá nhân nghiên cứu SGK phần tính chất hóa học của anđehit Chia

công việc cho mỗi cá nhân hoàn thành PHT

- Mục tiêu: Tiến hành quan sát các video clip thí nghiệm cho biết tính chất hóa

học, PP điều chế và cách phân biệt anđehit và ancol

- Nhiệm vụ: Quan sát video thí nghiệm Thảo luận nhóm và hoàn thành PHT số

b) Phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

c) Phản ứng điều chế CH3CHO từ ancol etylic

Trả lời các câu hỏi và hoàn thành bảng sau:

a) Tên thí nghiệm quan sát là gì?

b) Hãy mô tả cách tiến hành từng thí nghiệm đó?

Ngày đăng: 28/06/2023, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kiến thức mới.           - Phụ Lục.pdf
Hình th ành kiến thức mới.      (Trang 9)
Bảng  số  liệu:  t o s ,  t o nc , độ tan  của CH 3 OH không tuân theo  quy luật đã có (cao hơn hẵn - Phụ Lục.pdf
ng số liệu: t o s , t o nc , độ tan của CH 3 OH không tuân theo quy luật đã có (cao hơn hẵn (Trang 28)
Bảng theo thứ tự các góc. - Phụ Lục.pdf
Bảng theo thứ tự các góc (Trang 39)
Sơ đồ và PTHH của các phản ứng xảy ra. - Phụ Lục.pdf
Sơ đồ v à PTHH của các phản ứng xảy ra (Trang 48)
Hình  thực  hiện  kế - Phụ Lục.pdf
nh thực hiện kế (Trang 56)
Hình  thực  hiện  kế - Phụ Lục.pdf
nh thực hiện kế (Trang 75)
Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu dự án của HS nhóm 1 - Phụ Lục.pdf
Bảng t ổng hợp kết quả nghiên cứu dự án của HS nhóm 1 (Trang 78)
Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu DA của HS nhóm 2 - Phụ Lục.pdf
Bảng t ổng hợp kết quả nghiên cứu DA của HS nhóm 2 (Trang 83)
Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu DA của HS nhóm 3 - Phụ Lục.pdf
Bảng t ổng hợp kết quả nghiên cứu DA của HS nhóm 3 (Trang 87)
Sơ đồ biến đổi nào đã cho ở trên? - Phụ Lục.pdf
Sơ đồ bi ến đổi nào đã cho ở trên? (Trang 91)
Sơ đồ sau. Hãy đề xuất sơ đồ điều chế poli(etylen) khác và cho biết sơ đồ nào là tối - Phụ Lục.pdf
Sơ đồ sau. Hãy đề xuất sơ đồ điều chế poli(etylen) khác và cho biết sơ đồ nào là tối (Trang 114)
Sơ đồ 1: - Phụ Lục.pdf
Sơ đồ 1 (Trang 115)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w