PHỤ LỤC 1PL PHỤ LỤC 1 CÁC PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG Phụ lục 1 1 Phiếu hỏi ý kiến giáo viên Hiện nay, chúng tôi đang nghiên cứu đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ) cho học sinh THPT[.]
Trang 1PHỤ LỤC
Trang 2PHỤ LỤC 1 CÁC PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG
Phụ lục 1.1 Phiếu hỏi ý kiến giáo viên
Hiện nay, chúng tôi đang nghiên cứu đề tài: “Phát triển năng lực giải quyết
vấn đề (NLGQVĐ) cho học sinh THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long thông qua bài tập phân hóa (BTPH) phần hoá học hữu cơ” Để có được những thông
tin cần cho việc nghiên cứu đề tài, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến của quý Thầy/Cô Các thông tin từ quý Thầy/Cô chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Xin quý Thầy/Cô vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
I Thông tin chung
1 Thông tin cá nhân
- Quý Thầy/Cô đang công tác tại Trường:………
- Huyện/Thị xã/Thành phố:……….……….……, Tỉnh:………
- Chức vụ:………
- Trình độ chuyên môn và thâm niên công tác: (Đánh dấu “X” vào các lựa
chọn)
Đại học Thạc sĩ Tiến sĩ 1 5 6 10 11 15 16 25 Trên 25
2 Điều kiện cơ sở vật chất của trường phục vụ cho giảng dạy? (Đánh dấu “X” vào các lựa chọn)
1 Máy chiếu (projector) hoặc ti vi kết nối với máy tính
Câu 1: Theo Thầy/Cô việc phát triển NLGQVĐ cho HS THPT là
rất quan trọng quan trọng ít quan trọng bình thường không quan trọng
Câu 2: Thầy/Cô đã sử dụng PPDH nào để phát triển NLGQVĐ cho HS THPT?
(Có thể lựa chọn nhiều phương án)
Bài tập theo PCHT (quan sát, phân tích, trải nghiệm)
Bài tập gắn với bối cảnh tình huống thực tiễn
Câu 4: Xin Thầy/Cô cho biết để phân hóa HS trong dạy học hóa học có thể sử
dụng cách nào dưới đây? (Có thể lựa chọn nhiều phương án)
Theo trình độ nhận thức của HS Theo trình độ học lực của HS
Trang 3 Theo nội dung học tập Theo cách kiểm tra, đánh giá HS
Theo sản phẩm học tập của HS Theo phong cách học tập của HS
Theo nhịp độ học tập của HS
Câu 5: Xin Thầy/Cô cho biết để phân hóa HS trong dạy học có thể sử dụng những PPDH nào?
Câu 7: Thầy/Cô đánh giá như thế nào về thực trạng NLGQVĐ của HS THPT
vùng ĐBSCL? (Đánh dấu “X” vào các lựa chọn)
Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy/Cô đã tham gia đóng góp ý kiến!
Trang 4Phụ lục 1.2 Phiếu hỏi ý kiến học sinh
Họ và tên (có thể ghi hoặc không):………
Lớp:……… Trường:………
Xin em vui lòng cho biết một số ý kiến cá nhân trong học tập môn Hóa học (đánh
dấu “X” vào nội dung các em lựa chọn)
Câu 1: Em có thích các giờ học Hóa học có sử dụng BTPH có sử dụng phối hợp
BTPH với các PPDH tích cực ở lớp không?
Câu 2: Em mong muốn điều gì trong giờ học Hóa học có sử dụng phối hợp BTPH
(Có thể lựa chọn nhiều phương án)
Được hoạt động nhóm nhiều hơn
Được tham gia giải quyết các bối cảnh/ tình huống thực tiễn gắn với đời sống
Hoạt động ngoại khóa nên tổ chức học tập nhiều hơn: Tham quan, trải nghiệm,…
Được làm các BT trải nghiệm có gắn thí nghiệm với nội dung bài học
Được giải bài tập liên quan đến nội dung kiến thức bài học
Câu 3: Theo em mức độ cần thiết để rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề thông
qua sử dụng phối hợp BTPH với các DHGQVĐ, DHDA, DH theo góc là
Câu 4: Em thích giải các dạng bài tập Hóa học nào sau đây? (Có thể lựa chọn nhiều
phương án)
Bài tập theo mức độ nhận thức (biết, hiểu, vận dụng)
Bài tập có nội dung gắn với bối cảnh/ tình huống thực tiễn trong đời sống
Bài tập theo phong cách học tập (phân tích, quan sát, trải nghiệm và vận dụng)
Bài tập theo mức độ phức tạp
Câu 5: Khi cần giải quyết một vấn đề/ một bối cảnh/ tình huống thực tiễn gắn với
đời sống em thường làm gì?
Thấy khó quá, không muốn tìm hiểu để giải quyết vấn đề
Suy nghĩ và vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề đó/ tìm ra đáp án
Trao đổi, thảo luận với bạn bè để giải quyết vấn đề đó/ tìm ra đáp án
Chờ thầy cô giải đáp
Trân trọng cảm ơn em đã tham gia đóng góp ý kiến!
Trang 5Phụ lục 1.3 Danh sách các trường Trung học phổ thông và số lượng GV tham
Trang 640 Chuyên Phan Ngọc Hiển 4
Trang 783 Chuyên Tiền Giang 4
Trang 8PHỤ LỤC 2 PHIẾU HỎI Ý KIẾN CHUYÊN GIA
Phụ lục 2.1 Phiếu xin ý kiến chuyên gia về nội dung tiêu chí chất lượng năng
lực giải quyết vấn đề thông qua bài tập phân hóa phần hóa học hữu cơ ở trường Trung học phổ thông vùng ĐBSCL
PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA VỀ NỘI DUNG TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THÔNG QUA BÀI TẬP PHÂN HÓA PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Kính thưa Quý Thầy/Cô!
Chúng tôi đang tiến hành nghiên cứu về “Phát triển năng lực giải quyết
vấn đề (NLGQVĐ) cho học sinh THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long thông qua bài tập phân hóa (BTPH) phần hoá học hữu cơ” Để đạt được mục đích
nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng các bài tập phân hóa phần hóa học hữu cơ THPT Chúng tôi rất mong muốn nhận được ý kiến nhận xét, góp ý của Quý Thầy/Cô về các bài tập phân hóa đã xây dựng này Mọi thông tin mà Thầy/Cô cung cấp chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu khoa học
Trân trọng cảm ơn Quý Thầy/Cô!
1 Xin Thầy/Cô cho biết một vài thông tin cá nhân
Họ và tên:………
Cơ quan công tác:……… Chức vụ:………
Giáo sư Giảng viên Giảng viên chính Giảng viên cao cấp
2 Thầy/Cô đánh giá thế nào về các biểu hiện của NLGQVĐ thông qua sử
dụng BTPH nào sau đây? (Tô kín vào ô đã chọn) (Trong đó, : không phù hợp; :
ít phù hợp; : bình thường; : phù hợp; : rất phù hợp)
Một số biểu hiện của NLGQVĐ Mức độ phù hợp
Phân tích tình huống, nhiệm vụ học tập/ BTPH làm rõ
Xác định, giải thích các thông tin, dữ kiện đã cho và
Phát biểu vấn đề cần giải quyết của nhiệm vụ học tập/
Xác định và thu thập, lựa chọn kiến thức, kĩ năng cần
Đề xuất các phương án GQVĐ đặt ra trong nhiệm vụ
Lập kế hoạch thực hiện phương án GQVĐ/ giải
Thực hiện kế hoạch GQVĐ hiệu quả, đúng tiến độ
Trang 9Trình bày kết quả hoạt động GQVĐ/ PP giải BTPH
Đánh giá kết quả hoạt động theo tiêu chí và tự đánh
Kết luận về vấn đề được giải quyết/ PP giải BTPH và
vận dụng để giải các nhiệm vụ/ BTPH tương tự và có
biến đổi
3 Thầy/Cô đánh giá thế nào về mức độ cần thiết của các BTPH xây dựng trong dạy học hóa học?
rất cần thiết cần thiết bình thường ít cần thiết không cần thiết
4 Thầy/Cô đánh giá như thế nào về việc sử dụng BTPH phối hợp với PPDH trong dạy học hóa học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh?
(Tô kín vào ô đã chọn) (Trong đó, : không khả thi; : ít khả thi; : bình thường; :
khả thi; : rất khả thi)
Sử dụng BTPH trong dạy học hóa học Mức độ thường xuyên
Sử dụng BTPH phối hợp với các PPDH trong bài dạy
Phụ lục 2.2 Danh sách chuyên gia xin ý kiến về nội dung tiêu chí chất lượng
năng lực giải quyết vấn đề thông qua bài tập phân hóa phần hóa học hữu cơ ở trường Trung học phổ thông vùng ĐBSCL
STT Họ và tên
Học hàm, học vị
Cơ quan công tác
2
Tháp
Trang 10Phụ lục 2.2 Phiếu xin ý kiến giáo viên chuyên môn về nội dung các bài tập
phân hóa đã xây dựng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT
PHIẾU XIN Ý KIẾN GIÁO VIÊN CHUYÊN MÔN VỀ NỘI DUNG BÀI TẬP PHÂN HÓA ĐÃ XÂY DỰNG ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Kính thưa Quý Thầy/Cô!
Chúng tôi đang tiến hành nghiên cứu về “Phát triển năng lực giải quyết
vấn đề (NLGQVĐ) cho học sinh THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long thông qua bài tập phân hóa (BTPH) phần hoá học hữu cơ” Để đạt được mục đích
nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng các bài tập phân hóa phần hóa học hữu cơ THPT Chúng tôi rất mong muốn nhận được ý kiến nhận xét, góp ý của Quý Thầy/Cô về các bài tập phân hóa đã xây dựng này Mọi thông tin mà Thầy/Cô cung cấp chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu khoa học
Trân trọng cảm ơn Quý Thầy/Cô!
1 Xin Thầy/Cô cho biết một vài thông tin cá nhân
Họ và tên:………
Cơ quan công tác:……… Chức vụ:………
2 Thầy/Cô đánh giá thế nào về mức độ cần thiết của các BTPH xây dựng trong dạy học hóa học?
rất cần thiết cần thiết bình thường ít cần thiết không cần thiết
3 Thầy/Cô đánh giá thế nào về tính phù hợp của các BTPH đã xây dựng với chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Hóa học lớp 11 và 12 ở trường THPT?
6 Thầy/Cô đánh giá thế nào về tính khoa học của các BTPH đã xây dựng?
rất tốt tốt bình thường không tốt lắm không tốt
7 Thầy/Cô đánh giá thế nào về mức độ đảm bảo tính thực tiễn của các BTPH
đã xây dựng?
rất tốt tốt bình thường không tốt lắm không tốt
Trang 118 Thầy/Cô cho ý kiến về mức độ khả thi của việc sử dụng phối hợp BTPH với các PPDH tích cực trong DH phần HHHC THPT để PTNL GQVĐ cho HS?
rất khả thi khả thi bình thường ít khả thi không khả thi
9 Thầy/Cô cho ý kiến về tính hợp lí về thời gian khi thực hiện việc sử dụng phối hợp BTPH với PPDH tích cực trong DH phần HHHC THPT để PTNL GQVĐ cho HS?
Trang 12Phụ lục 2.4 Danh sách giáo viên chuyên môn xin ý kiến về nội dung các bài tập
phân hóa đã xây dựng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT
STT Họ và tên
Học hàm, học vị
Cơ quan công tác
Giang
Đồng Tháp
Tháp
Giang
Giang
Tháp
Tháp
Tháp
Tháp
Trang 13+ TCHH đặc trưng của anken, ứng dụng và điều chế
+ Nội dung quy tắc Mac-cop-nhi-cop
- HS giải thích được: Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa không hoàn toàn của anken Vận dụng được quy tắc Mac-cop-nhi-cop trong việc xác định sản phẩm chính của phản ứng cộng hợp chất HX
2 Kĩ năng
- Quan sát mô hình phân tử rút ra được nhận xét về mối liên hệ giữa cấu trúc và tính chất của anken
- Viết PTHH của các phản ứng biểu diễn TCHH của anken
- Phân biệt được ankan và anken bằng PP hóa học
- Giải được BT: Xác định CTPT của một anken, hỗn hợp hai anken, tính thành phần phần trăm của các anken trong hỗn hợp,…theo các MĐNT khác nhau
3 Thái độ
- Hiểu được tầm trọng của anken và ứng dụng của anken trong thực tiễn Tạo niềm say mê, hứng thú đối với môn học
- Rèn luyện thái độ học tập có tính khoa học, yêu thích môn học
- Xây dựng thái độ đúng đắn có tinh thần trách nhiệm, nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
+ Biết vận dụng để GQVĐ tương tự trong học tập và thực tiễn
- Đồng thời phát triển NL khác như: NL hợp tác, NL nhận thức, tư duy hóa
học, NL vận dụng kiến thức hóa học để GQVĐ
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- PPDH chủ yếu: DHGQVĐ
Trang 14- PPDH kết hợp: Đàm thoại tìm tòi, sử dụng BTPH, DH hợp tác nhóm III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết bị DH: Máy chiếu, bảng phụ
- PHT (3 phiếu), kế hoạch bài dạy
- Dụng cụ và hóa chất: C2H5OH, H2SO4 (đặc), dung dịch KMnO4, đá bọt, nước cất, dung dịch brom và một số dụng cụ thí nghiệm cần thiết
2 Chuẩn bị của học sinh
- Các nhiệm vụ của GV đã giao từ tiết học trước
- Đọc trước nội dung bài 29 (tiết 1)
- Xem trước các thí nghiệm
2 Vì sao có thể thu C2H4 bằng cách đẩy nước? Còn có cách nào khác để thu
C2H4 trong thí nghiệm này nữa không? Giải thích
3 Ngoài cách điều chế C2H4 từ C2H5OH còn có cách nào khác để điều chế
C2H4 và các ankan khác? Viết PTHH của phản ứng điều chế này?
4 Vì sao phương pháp điều chế C2H4 từ C2H5OH chỉ dùng để điều chế trong phòng thí nghiệm mà không sử dụng trong công nghiệp sản xuất C2H4? Phương pháp nào được dùng trong công nghiệp để điều chế anken?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1 Phản ứng hóa học đặc trưng của anken là
A Phản ứng thế B Phản ứng cộng C Phản ứng tách D Phản ứng cháy Câu 2 Để phân biệt but-2-en và butan có thể dùng
A Dung dịch Br2 B Dung dịch NaOH C O2 D H2
Câu 3 Khi cho propen tác dụng với HCl sẽ tạo ra sản phẩm chính là
A 2-clopropan B 3-clopropan C 1-clopropan D 1,2-điclopropan Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn một anken Z trong oxi không khí, thu được 0,02 mol
CO2 và m gam H2O Giá trị của m là
A 0,360 B 0,448 C 0,880 D 0,672
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1) Hãy viết các PTHH của các phản ứng sau:
a) Cho eten, propen và anken (CnH2n) tác dụng với H2 có Ni làm chất xúc tác
và đun nóng
b) Cho eten, propen và anken (CnH2n) tác dụng với dung dịch Br2
2) Ankan cũng có phản ứng hóa học với Br2, vậy phản ứng của ankan và anken với Br2 có gì khác nhau? Ta có thể dùng phản ứng hóa học nào để phân biệt ankan
và anken?
Trang 15BÀI TẬP VỀ NHÀ Câu 1 (BTPH 24) Có 4 ống nghiệm A, B, C, D chứa lần lượt 2 ml các dung dịch
riêng biệt gồm: Dung dịch KOH, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch KMnO4 1%, dung dịch brom
1) Cho tiếp vào mỗi ống nghiệm 1 ml octan, lắc đều các ống nghiệm rồi để yên Dự đoán hiện tượng xảy ra ở mỗi ống nghiệm và giải thích
2) Nếu dùng 1 ml hex-2-en cho vào các ống nghiệm A, B, C, D cũng lắc đều các ống nghiệm rồi để yên thì hiện tượng xảy ra thế nào? Giải thích
3) Tiến hành các thí nghiệm kiểm nghiệm
Câu 2 (BTPH 52) (Tự chọn)
+ Mức độ 1: Một hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong cùng dãy
đồng đẳng Đốt cháy 0,3 mol hỗn hợp X và cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng thêm 46,5 gam và có 147,75 gam kết tủa Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon
+ Mức độ 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm hai
olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sau đó dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch CaCl2 khan, dư, bình (2) đựng KOH đặc, dư Kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình (2) tăng nhiều hơn khối lượng bình (1) là 29,25 gam Xác định công thức phân tử của hai olefin và phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp ban đầu
+ Mức độ 3: Hỗn hợp A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp Cho 19,04 lít hỗn hợp A (ở đktc) đi qua bột Ni nung nóng ta thu được hỗn hợp khí B (giả sử hiệu suất phản ứng dạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin như nhau Cho một
ít hỗn hợp khí B qua nước Br2 thấy nước brom bị nhạt màu Mặt khác, đốt cháy ½ hỗn hợp khí B thì thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam H2O
a) Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên các olefin b) Thành phần phần trăm thể tích của các khí trong hỗn hợp A
c) Tính tỉ khối của hỗn hợp khí B so với N2
Phụ lục 3.2 Bài 33 LUYỆN TẬP ANKIN
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, tìm mối liên hệ giữa anken và ankin, sự chuyển
hóa lẫn nhau giữa ankan, ankin và anken
- Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân, gọi tên và viết PTHH của phản ứng minh
họa tính chất hóa học của ankin
- Phân biệt được từng chất: ankan, anken, ankin
Trang 16- Vận dụng kiến thức đã học để giải các BTPH về ankin
3 Thái độ
- Nghiêm túc ôn tập và củng cố kiến thức đã học
- Phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập, phát triển NL tư duy, khả
năng tự học của HS
- Hiểu biết hơn về ankin và những ứng dụng đa dạng của ankin trong đời sống
và sản xuất Có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào việc lý giải các hiện tượng thực tiễn
- GD tính cẩn thận, tỉ mỉ, thói quen làm việc trên cơ sở khoa học, …
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Đồng thời PTNL GQVĐ, NL hợp tác, NL nhận thức, tư duy hóa học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- PPDH chủ yếu: DH GQVĐ
- PPDH kết hợp: Đàm thoại tìm tòi, sử dụng BTPH, DH hợp tác nhóm
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết bị DH: Máy chiếu, bảng phụ
- PHT (4 phiếu), KHBD
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn lại toàn bộ kiến thức chương hiđrocacbon không no
1 Những điểm
giống và khác nhau về cấu tạo, TCHH của
- Phân tích nhiệm
vụ học tập, làm rõ được vấn đề
- Thực hiện kế
Trang 17ankin
2 Sự chuyển
hóa lẫn nhau giữa ankan,
anken, ankin
hiệu quả, đúng tiến độ với sự nỗ lực của cá nhân
- Hiđrocacbon không no, mạch hở
- Có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí liên kết bội
Khác nhau
- Có 1 liên kết đôi
- Có đồng phân hình học
- Cộng hiđro
- Cộng Br2 (dung dịch)
- Cộng HX theo quy tắc Mac-cop-nhi-cop
- Làm mất màu dung dịch KMnO4
Khác nhau
- Không có phản ứng thế bằng ion kim loại
- Phản ứng cộng tạo hợp chất no (liên kết đôi→liên kết đơn)
- Ank-1-in có phản ứng thế bằng ion kim loại
- Phản ứng cộng tạo hợp chất no (liên kết ba→liên kết đôi→liên kết đơn)
* Lưu ý:
- Quy tắc cộng Mac-cop-nhi-cop
- Phản ứng thế ank-1-in: Phân biệt ank-1-in với anken và các ankin khác
* Viết PTHH cho mỗi sự chuyển hóa:
6 2 t
Ni, 2
2 2
4 2 ,
Pd/PbCO 2
2 2
6 2 t
Ni, 2 4 2
2 4 2 t
xt, 6 2
H C
2H + H C : (4)
H C
H + H C : (3)
H C
H + H C : (2)
H + H C H
C : (1)
Trang 18Câu 1: Hãy viết PTHH của
- Nêu vấn đề cần giải quyết:
+ Vì sao khí axetilen sinh ra
từ đất đèn lại có mùi khó chịu?
+ Chất nào được sinh ra cùng C2H2 gây ra mùi khó chịu? Chúng tạo ra từ quá trình nào?
+ Có tạp chất nào khác sinh
ra lẫn trong khí axetilen không?
- Kết luận: Axetilen điều chế từ
đất đèn thường có tạp chất (H2S, NH3, PH3, ) có mùi khó chịu gọi là mùi đất đèn
- Thảo luận tìm câu trả lời, cho các câu hỏi đặt ra
- Trong đá vôi, than đá có lẫn
các hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố S, P,… Khi đun nóng phân hủy tạo thành các hợp chất chứa các nguyên tố này
- Khi cho đất đèn vào nước
CaC2 cùng các hợp chất chứa
N, S, P,… cũng bị thủy phân
Câu 1:
- PTHH của phản ứng điều chế CaC2
CaCO3 2000oC
CaO + CO2
CaO+3C 2500°𝐶
→ CaC2 +
CO
- PTHH của phản ứng điều chế C2H2
CaC2 + 2H2O →
C2H2 + Ca(OH)2
Câu 2: Axetilen
điều chế từ đất đèn thường có tạp chất (H2S,
NH3, PH3, ) có mùi khó chịu gọi là mùi đất đèn
được mâu thuẫn nhận thức
- Nêu được
vấn đề cần giải quyết,
hoạch GQVĐ thông qua việc nêu ra các vấn đề
ra
- Trình bày
báo cáo kết
Trang 19- Phát hiện vấn đề: Trong
không khí có hơi nước nên không thể để CaC2 trong không
khí
- Nêu vấn đề cần giải quyết:
+ Tìm phương án bảo quản nào để bảo quản đất đèn trong
phòng thí nghiệm?
+ Dung môi bảo quản có hoặc không tác dụng được với đất đèn?
- HS nêu được các phương án
GQVĐ:
+ Để trong lọ đậy nút kín
+ Để trong lọ có thêm chất hút nước, đậy kín nút
+ Ngâm ngập trong chất lỏng không cho không khí thấm qua
- Phân tích chọn phương án tối
ưu
- GV gợi ý HS từ cách bảo
quản Na trong phòng thí nghiệm để HS chọn phướng án tối ưu
Câu 4: Có ý kiến cho rằng khi
ném đất đèn xuống ao nuôi cá thì cá ở khu vực đó sẽ bị chết
- Phát hiện, nêu vấn đề cần giải quyết: Cá chết, khi ném đất
đèn xuống ao là do nguyên nhân nào?
đủ rõ ràng, chuẩn xác
Trang 20Ca(OH)2, muối sunfua và hỗn hợp khí gồm axetilen, H2S, PH3
và NH3 Phân tích lựa chọn giả thuyết đúng
- CH3CHO không thể tạo ra do điều kiện phản ứng cần xúc tác HgSO4, nhiệt độ 80oC
Hoạt động 3: Bài tập vận dụng kiến thức về ankin (15 phút)
Hoạt động
của GV
Hoạt động của HS Nội dung Biểu hiện của NLGQVĐ
- Tự đánh giá kết quả theo đáp án của GV và trao đổi về kết quả chưa
trong bài làm của mình
- Giải BT trắc nghiệm:
1A - 2C - 3A 4C - 5D - 6B
- Câu 2b:
Viết đúng đủ điều kiện của phản ứng và
- Đề xuất phương án GQVĐ và
lập kế hoạch GQVĐ thông qua việc nêu ra các vấn đề cần giải quyết ở dạng các câu hỏi
- Thực hiện kế hoạch giải đã lựa
chọn hiệu quả, đúng tiến độ
- Đánh giá kết quả hoạt động
theo tiêu chí và tự đánh giá kết quả GQVĐ
- Kết luận về vấn đề được giải
quyết/ PP giải BTPH và vận dụng để giải các nhiệm vụ/ BTPH tương tự và có biến đổi
Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập ở nhà (5 phút)
- Yêu cầu HS về làm BT về nhà trong
PHT
- Học bài và ôn lại toàn bộ kiến thức
chương 6 “Hiđrocacbon không no”, chuẩn
bị Kiểm tra 1 tiết - Nội dung chương 5, 6
- Suy nghĩ và vận dụng để giải
quyết các BT GV giao về nhà
- Xem và chuẩn bị trước Bài 34: Bài thực hành 4: Điều chế và tính chất của eten và axetilen
Trang 21PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Hãy điền thông tin vào bảng sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Hãy điền thông tin vào bảng sau
TCHH Giống nhau
Khác nhau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau
* Hãy viết 1 PTHH cho mỗi phản ứng trong sự chuyển hóa trên
sở hàn xì thủ công nhỏ
1 Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ cần thiết có sẵn Hãy lập sơ đồ điều chế điều chế đất đèn và axetilen (từ đất đèn) Viết PTHH của các phản ứng xảy ra
2 Axetilen là chất khí không mùi nhưng khi được điều chế từ đất đèn thì axetilen có mùi khó chịu gọi là mùi đất đèn Vì sao có hiện tượng này?
3 Đất đèn tác dụng với nước ở ngay nhiệt độ thường để tạo thành
axetilen, vậy trong phòng thí nghiệm cần bảo quản đất đèn bằng cách nào?
-H 2 ,t 0,xt (1)
+ H 2 , Ni, t 0 (2)
+ H 2, Ni, tº(4) + H2, Pd/PbCO3, tº(3)
Trang 224 Có ý kiến cho rằng khi ném đất đèn xuống ao nuôi cá thì cá ở khu vực
đó sẽ bị chết Để giải thích nguyên nhân cá chết có 2 ý kiến Theo em, ý kiến
nào đúng? Vì sao?
+ Ý kiến (1): Đất đèn tác dụng với nước tạo ra axetilen, sau đó, C2H2
tác dụng với nước tạo thành anđehit (chính anđehit là nguyên nhân làm cho cá chết)
+ Ý kiến (2): Đất đèn tác dụng với nước tạo ra ra dung dịch Ca(OH)2, muối sunfua và hỗn hợp khí gồm axetilen, H2S, PH3 và NH3 (chính môi trường kiềm của Ca(OH)2 và muối sunfua là nguyên nhân làm cho cá chết)
Câu 3 Axetilen và eten cùng có ứng dụng nào sau đây?
A Kích thích quả mau chín B Đèn xì để hàn và cắt kim loại
C Chế tạo dao cắt thủy tinh D Điều chế poli(etylen)
Câu 4 Chất Z trong phản ứng hóa học sau là
CH3-CCH + AgNO3/NH3 → Z + NH4NO3
C CH3-CCAg D AgCH2-CCAg
Câu 5 Chất T trong sơ đồ chuyển hóa sau là
T H
C CaC HgSO 4 , H 2 SO 4
2 2
2⎯ ⎯→ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ →
A C2H4 B C2H5OH C C6H6 D CH3CHO
Câu 6 Để phân biệt but-1-in và but-2-in, người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
A Dung dịch Br2 B Dung dịch AgNO3/NH3
C Dung dịch KMnO4 D Dung dịch NaOH
2 Viết PTHH của các phản ứng theo sơ đồ biến đổi sau:
CH4 C2H2 C2H4 C2H4(OH)2
C2Ag2
(4)
3 Trong phòng thí nghiệm để điều chế etilen bạn Mẫn đun nóng ancol etylic với
H2SO4 đặc ở nhiệt độ từ 170oC trở lên Sản phẩm thu được thường có lẫn tạp
Trang 23chất Làm thế nào để tinh chế etilen bằng PP hóa học trong các trường hợp sau và viết các PTHH của các phản ứng xảy ra trong quá trình tinh chế đó
a1 Etilen có lẫn etan
a2 Etilen có lẫn etan và axetilen
a3 Etilen có lẫn etan, axetilen, khí sunfurơ, khí hiđro và khí nitơ
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1 Nội dung xây dựng BT: BT vận dụng TCHH để nhận biết và tách chất
+ Mức 1: Viết PTHH của các phản ứng của ba chất: Propan, propen và propin
với các chất sau: (1) H2; (2) nước brom; (3) dung dịch AgNO3/NH3
+ Mức 2: Trình bày phương pháp hoá học hãy nhận biết propan, propen và
propin
+ Mức 3: Trình bày phương pháp hoá học hãy tách riêng từng chất khí ra khỏi
hỗn hợp propan, propen và propin
2 BTPH 21
Nội dung xây dựng BT: Phân tích đề bài, lập các bước giải BT, xác định các PP
giải BT, chọn cách giải tối ưu và thực hiện
+ Mức 1: Dẫn 0,896 lít (ở đktc) hỗn hợp khí A gồm C2H2, C3H6 và CH4 lần lượt đi qua dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3 sinh ra 4,8 gam kết tủa Tính thành phần phần trăm theo thể tích của C2H2 trong hỗn hợp A
+ Mức 2: Dẫn 0,896 lít (ở đktc) hỗn hợp khí A gồm C2H2, C3H6 và CH4 lần lượt đi qua bình A chứa lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, rồi qua bình B chứa nước brom (dư) trong CCl4 Ở bình A sinh ra 4,8 gam kết tủa, khối lượng bình B tăng thêm 0,42 gam Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp khí A
+ Mức 3: Một hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6 và CH4 Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp X thì thu được 12,6 gam nước Mặt khác, nếu lấy 5,6 lít hỗn hợp X (đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 50 gam brom Xác định thành phần phần trăm
thể tích của hỗn hợp X
Trang 24+ Định nghĩa, phân loại đồng phân, danh pháp của ancol
+ Các tính chất vật lí của ancol, liên kết hiđro
- HS giải thích được sự ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lí của
ancol
2 Kĩ năng
- Viết được CTCT các đồng phân ancol
- Đọc được tên một số ancol theo tên thông thường và tên thay thế có mạch từ
4C – 5C
- Vận dụng liên kết hiđro giải thích một số tính chất vật lí của ancol
3 Thái độ: HS có thái độ tích cực trong việc tham gia các hoạt động học tập, tìm
2 Chuẩn bị của HS: Các nhiệm vụ của GV đã giao từ tiết học trước
IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 25Hoạt động 1: Khởi động (2 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Biểu hiện của NLGQVĐ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về định nghĩa của ancol (7 phút)
Hoạt động
Biểu hiện của NLGQVĐ
+ Vì sao dãy đồng đẳng của ancol etylic là CnH2n+1OH (n≥1)
+ Các ancol trong dãy đồng đẳng có thành phần phân tử thế nào?
+ Số nhóm -OH trong phân tử ancol phụ thuộc vào số nguyên
tử C no trong gốc hiđrocacbon
+ Những ancol cùng dãy đồng đẳng phải có số nhóm -OH như nhau, cùng loại gốc hiđrocacbon
và các gốc có thành phần khác nhau một số nhóm -CH2
I Định nghĩa, phân loại
1 Định nghĩa
Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl -
OH liên kết trực tiếp với nguyên
tử cacbon no
- Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công
CnH2n+1OH (n≥1)
- Đọc phân
tích tài liệu học tập, làm
rõ được vấn
đề cần giải quyết trong
PHT
- Phát hiện được vấn đề
và vận dụng xác định hợp chất là ancol
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phân loại ancol (6 phút)
Trang 26Ancol no Ancol không no Ancol thơm (2) Số nhóm
OH
Ancol đơn chức Ancol đa chức (3) Bậc ancol
(bậc nguyên
tử C liên kết với OH)
Ancol bậc I Ancol bậc II Ancol bậc III
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Biểu hiện của NLGQVĐ
sở phân loại ancol và
một số loại ancol tiêu
HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi rút ra nhận xét:
Xác định các yếu tố khi phân loại ancol:
hiđrocacbon (no – không no – thơm)
Số lượng nhóm
-OH và cấu tạo mạch (hở, vòng)
- HS suy nghĩ, nêu
nhận xét về sự khác nhau của khái niệm bậc ancol và bậc cacbon
2 Phân loại ancol
Cơ sở phân loại a) Đặc điểm gốc
OH
- Phân tích
làm rõ được vấn đề trong
học tập
- Đọc phân
tích nội dung trình bày vấn
đề ở dạng sơ
đồ đầy đủ, rõ ràng
- Trình bày
sơ đồ của nhóm và nêu kết luận về các cơ sở
ancol
Hoạt động 4: Tìm hiểu về đồng phân - danh pháp của ancol (8 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của
Biểu hiện của NLGQVĐ 1) Tìm hiểu về đồng phân
- Lắng nghe, hiểu vấn đề và xác định các
II Đồng phân, Danh pháp
1) Đồng phân
Ancol no, mạch
hở, đơn chức có:
- Đồng phân mạch cacbon
- Phân tích
làm rõ được vấn đề trong
học tập
Trang 27có những dạng đồng phân
nào?
- Yêu cầu HS vận dụng viết
các đồng phân của ancol
C4H9OH
2) Tìm hiểu về danh pháp
của ancol
GV giới thiệu cách đọc tên
thông thường và tên thay
- Đồng phân mạch cacbon
- Đồng phân vị
trí nhóm chức
- Vận dụng viết
CTCT các đồng phân C4H9OH
- Vận dụng đọc
tên một số ancol theo yêu cầu của
b) Tên thay thế:
Tên hiđrocacbon tương ứng theo mạch chính + số chỉ vị trí nhóm -
OH + ol
- Đọc phân
dung trình bày vấn đề đầy đủ, rõ ràng
- Nêu được
vấn đề cần giải quyết
quy luật biến đổi,
nhiệt độ sôi, khối
- to sôi, khối lượng riêng của các ancol tăng theo chiều M
- Độ tan trong nước giảm
khi M
- Các nhóm HS đọc nội
dung PHT số 3, hiểu yêu cầu, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ trong PHT số
III Tính chất vật lí
- Nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng của các ancol tăng theo chiều tăng của phân tử khối (M)
Trang 28Quy luật biến đổi
độ phân cực của phân tử
- Phát hiện vấn đề: Từ
bảng số liệu: to
s, to
nc, độ tan của CH3OH không tuân theo quy luật đã có (cao hơn hẵn
+ Vì sao tos của CH3OH (M =32) lại thấp hơn to
s của nước (M = 18)
- Giải quyết vấn đề: Các
nhóm thảo luận, đề xuất các giả thuyết, hướng GQVĐ
+ Các phân tử CH3OH liên kết với nhau chặt chẽ hơn các phân tử của các chất khác
+ Các phân tử CH3OH liên kết với nhau theo dạng liên kết được tạo ra như thế nào?
+ Nhóm nguyên tử nào gây ra dạng liên kết này?
+ So với liên kết giữa phân tử H2O thì liên kết nào mạnh hơn? Vì sao?
- Kết luận, rút ra kiến thức mới:
+ tos, tonc, độ tan trong nước của CH3OH cao hơn nhiều so với các chất có khối lượng tương đương là
do ảnh hưởng của liên kết hiđro tạo ra giữa các phân tử
M tăng
2) Liên kết hiđro
- Dạng liên kết
yếu giữa các phân tử chất, có bản chất tĩnh điện
- Liên kết hiđro
giữa các phân tử ancol được tạo
s, to nc
cao hơn các chất khác có phân tử
đương, không có liên kết hiđro
giải quyết,
được mâu thuẫn nhận thức
- Nêu được
vấn đề cần giải quyết,
lực liên kết phân tử, sự liên kết với
nước)
- Đề xuất
phương án GQVĐ và
hoạch GQVĐ thông qua việc nêu ra các vấn đề
ra
- Nêu được
kiến thức mới về liên kết hiđro,
Trang 29điểm, cách biểu
thị liên kết hiđro
giữa các phân tử
ancol và liên kết
hiđro giữa phân tử
ancol với phân tử
+ tos của nước cao hơn tos
của CH3OH mặc dù phân tử khối của nước nhỏ hơn là do liên kết hiđro giữa các phân
tử nước bền hơn (mạnh hơn) liên kết hiđro giữa các phân
tử CH3OH và phân tử nước phân cực mạnh hơn phân tử
CH3OH
thành liên kết và ảnh hưởng đến tính chất vật lí của các chất
- Trình bày
báo cáo kết
động nhóm, đầy
đủ rõ ràng, chuẩn xác
Hoạt động 6: Củng cố và hướng dẫn học tập ở nhà (7 phút)
- Yêu cầu HS hoàn thành
BT 2 trong PHT số 2
- GV chiếu đáp án cho HS
tự đánh giá
- GV chốt lại kiến thức cơ
bản trọng tâm trong bài học
và nêu vấn đề: Khi so sánh
to
s, to
nc, độ tan trong nước
của các chất hữu cơ ta cần
chú ý đến các yếu tố nào?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và
vận dụng làm BT
- HS hoàn thành BT 2 trong PHT số 2
- Tự đánh giá kết quả theo đáp án của GV và trao
đổi với bạn về đặc điểm chưa chính xác trong bài làm của mình
- Lắng nghe các kiến thức trọng tâm của bài học
- Suy nghĩ và vận dụng để giải quyết các BT GV
giao về nhà:
1 Viết CTCT, gọi tên và xác định bậc của các
ancol đồng phân ứng với CTPT: C5H12O
2 So sánh độ tan trong nước và nhiệt độ sôi của
các chất sau: propan-1-ol; etanol; butan-1-ol và đimetyl ete
Phiếu học tập số 1 Từ định nghĩa về ancol, cho biết:
1) Trong phân tử ancol có thể có bao nhiêu nhóm -OH? Số nhóm -OH có trong
phân tử ancol phụ thuộc vào yếu tố nào?
2) Những ancol có thành phần phân tử như thế nào thì có thể tạo thành một dãy
đồng đẳng? Vì sao dãy đồng đẳng của ancol etylic lại có công thức chung là
CnH2n+1OH (n≥1)?
Phiếu học tập số 2 Hãy hoàn thành các câu hỏi sau:
1) Nghiên cứu nội dung phân loại ancol trang 179 SGK và trình bày về cơ sở phân
loại ancol ở dạng sơ đồ
2) Cho công thức cấu tạo của một số chất như sau:
a) CH2=CH-CH2OH
b) CH3CH2CHO
c) CH3CHO
g) HOCH2-CH2OH h) CH3OH
Trang 30d)
e)
i)
k) Hãy cho biết:
b) Vì sao phân tử nước có khối lượng mol phân tử nhỏ hơn khối lượng mol
phân tử CH3OH nhưng lại có to
- HS hệ thống hóa được các kiến thức về anđehit - axit cacboxylic
- HS vận dụng được kiến thức về anđehit - axit cacboxylic để giải các dạng
BTPH có liên quan
2 Kĩ năng
- Phân tích, tổng hợp kiến thức, tìm mối quan hệ logic
- Viết PTHH của các phản ứng hóa học, biết lập sơ đồ điều chế, sơ đồ nhận biết
chất
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng hóa học có liên quan đến tính
chất của anđehit - axit cacboxylic
Trang 31- Làm việc nghiêm túc, tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập
- Giáo dục cho HS tính chính xác, cẩn thận
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng phụ
- PHT, kế hoạch bài dạy
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn lại toàn bộ kiến thức chương Anđehit – Axit cacboxylic
- Nhiệm vụ của GV đã giao từ tiết học trước
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- HS còn lại nhận xét, góp ý
- Thực hiện kế
hiệu quả, đúng tiến độ với sự
nỗ lực của cá nhân và hợp tác nhóm
Công thức chung C n H 2n+1 CHO (n≥0) C n H 2n+1 COOH (n≥0)
Trang 32Cấu tạo R-CHO
((R: CxHy; H) và -CHO)
R-COOH ((R: CxHy; H) và -COOH)
Phân loại - Theo đặc điểm của R: no, không no, thơm
- Theo số lượng nhóm chức trong phân tử: đơn chức,
hiđrocacbon no tương ứng với
mạch chính + oic
Thí dụ:
metanoic
CH3COOH Axit etanoic
Tính chất hóa học 1 Tính oxi hoá:
Anđehit bị khử thành ancol
RCH2OH
2 Tính khử:
Anđehit tác dụng với AgNO3/NH3
quỳ tím, kim loại trước H2,
bazơ, oxit bazơ, muối
RCOOR' + H2O
Điều chế 1 Từ ancol bậc I
Tổng quát:
R-CH2OH + CuO R-CHO + Cu + H2O
2 Từ hiđrocacbon
- Điều chế anđehit fomic từ metan:
CH4 + O2
HCHO + H2O
- Từ etilen (phương pháp hiện đại)
180oC, 50atm xt
Trang 33CH4 CH3OH
CH3COOH
Hoạt động 2: Giả bài tập (30 phút) Hoạt động của GV Hoạt động
của HS Nội dung
Biểu hiện của NLGQVĐ
- Yêu cầu HS hoàn
từ câu 1 đến câu 6, câu 9 trong PHT 5
- Tự đánh giá kết quả theo đáp án của GV và trao đổi với bạn về đặc
trong bài làm của mình
- Giải các câu theo sự
của GV
Giải BT trắc nghiệm:
1B-2C-3C 4C-5D-6D Câu 7 HS
- Đề xuất phương án
GQVĐ và lập kế hoạch GQVĐ thông qua việc nêu ra các vấn đề cần giải quyết ở dạng các câu hỏi
⎯⎯→ [O] ⎯⎯⎯+ CO→
t, xt
Trang 34Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học tập ở nhà (5 phút)
- Yêu cầu HS hoàn thành PHT
5
- Yêu cầu HS suy nghĩ và vận
dụng làm BT
- Học bài và ôn lại toàn bộ kiến
thức chương 9 “Anđehit – Axit
cacboxylic”, chuẩn bị Kiểm tra
1 tiết - Nội dung chương 8, 9
- HS hoàn thành câu hỏi trong PHT 5
- Tự đánh giá kết quả theo đáp án của GV và
trao đổi với bạn về đặc điểm chưa chính xác trong bài làm của mình
- Lắng nghe các kiến thức trọng tâm của bài
học
- Suy nghĩ và vận dụng để giải quyết các BT
GV giao trong phiếu BT về nhà
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Hãy điền thông tin vào bảng sau
Công thức chung
Cấu tạo
Phân loại
Danh pháp
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Hãy điền thông tin vào bảng sau
Tính chất hóa học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Hãy điền thông tin vào bảng sau
Điều chế
Trang 35PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: Hãy đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
(BTPH 61) Giấm ăn là món ăn
không thể thiếu trong mọi gia đình
người dân vùng ĐBSCL Thành
phần chính của giấm ăn là dung dịch
axit axetic có nồng độ khoảng 2- 5%
Giấm được lên men từ gạo rất tốt
cho sức khỏe Bên cạnh đó, hiện nay
trên thị trường có nhiều cơ sở sản
xuất giấm công nghiệp, họ dùng axit
axetic công nghiệp pha với nước lã
để làm thành giấm công nghiệp phân phối nhỏ lẻ cho các tạp hóa, quán ăn, với
giá thành rất thấp so với giá giấm ăn Từ những thông tin trên hãy trả lời các câu
hỏi sau:
1- Giấm ăn được lên men từ gạo thông qua quá trình biến đổi nào? Viết
PTHH của phản ứng xảy ra
2- Phân biệt giấm ăn và giấm công nghiệp? Tác hại của giấm công nghiệp
đến sức khỏe con người khi sử dụng?
3- Trình bày quy trình nuôi giấm ở gia đình em? Sử dụng giấm ăn trong đời
sống hàng ngày của gia đình em như thế nào?
4- Ngoài PP sản xuất từ gạo giấm ăn còn sản xuất từ thực phẩm nào khác?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5: Hãy đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
I Xác định câu trả lời đúng trong các câu hỏi trắc nghiệm khách quan sau: Câu 1 Hơp chất hữu cơ X có CTCT:
Câu 4 Cho 4 lọ mất nhãn đựng 4 chất sau: Benzen, metanol, phenol và metanal
Thứ tự các chất được dùng để phân biệt 4 lọ mất nhãn trên là:
A Nước brom, dung dịch AgNO3/NH3, natri kim loại
B Dung dịch AgNO3/NH3, natri kim loại, nước brom
C Dung dịch AgNO3/NH3, nước brom, natri kim loại
D Natri kim loại, nước brom, dung dịch AgNO3/NH3
Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 3,12 gam gam axit axetic X được 3,96 gam CO2 Trung hòa cũng lượng axit này cần 30 ml dung dịch NaOH 2M X có CTPT là:
A C2H4O2 B C4H6O2 C C3H4O2 D C3H4O4
Trang 36Câu 6 Cho các chất: CH3CH2CHO (1), CH3CH2COCH3 (2), HCHO (3),
C2H5OH (4), CH3COOH (5), HCOOH (6) Những chất tác dụng được với AgNO3/NH3 là
A (1), (2), (3), (4) B (1), (2), (3) C (1), (3) D (1), (3), (6)
Câu 7 Trong y học và công nghiệp sản xuất da giày, metanal được dùng để diệt
khuẩn, khử trùng, tẩy uế, ướp xác, thuộc da, Hiện nay một số có sở sản xuất bún, bánh phở,… ở các tỉnh miền Tây vì chạy theo lợi nhuận nên họ đã sử dụng hóa chất này để bảo quản thực phẩm được tươi lâu hơn Theo em, làm thế nào để phát hiện có fomon trong thực phẩm Giải thích cách làm đó
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1 Chỉ sử dụng tối đa hai hóa chất có sẵn Hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt
chứa trong 4 lọ mất nhãn sau: Anđehit axetic, axit axetic, ancol etylic và axit fomic
Hóa chất: Quỳ tím, nước brom, natri, dung dịch AgNO3 5%, dung dịch NH3 5%
(2) (3)
(16)
Trang 37Phụ lục 3.5 BÀI 44 ANĐEHIT (Tiết 2)
− KN làm việc nhóm, KN quan sát mô hình cấu tạo phân tử
− KN vận dụng, liên hệ các kiến thức đã học dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của anđehit; kiểm tra dự đoán và kết luận
− Quan sát thí nghiệm, thực hành thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất của anđehit
− Nhận biết anđehit bằng các phản ứng hóa học đặc trưng
− KN giải BTPH có liên quan
3 Thái độ
− Ý thức được mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất hóa học, từ đó thấy được quy luật lượng - chất trong tự nhiên
− Thông qua tìm hiểu bài học theo DHTG, HS có ý thức trong làm việc nhóm,
ý thức được việc sử dụng hóa chất an toàn trong cuộc sống, hình thành ý thức bảo
vệ môi trường
− Có lòng đam mê, yêu thích hóa học
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
Phát triển NLGQVĐ cho HS, giúp HS tổng hợp, vận dụng kiến thức hóa học và các môn học khác, kiến thức xã hội, KN để giải quyết có hiệu quả các NVHT/ BTPH Cụ thể:
− Phân tích tình huống, NVHT/ BTPH làm rõ vấn đề cần giải quyết
− Xác định, giải thích các thông tin, dữ kiện đã cho và yêu cầu tìm hiểu của nhiệm vụ cần giải quyết/ BTPH
− Phát biểu vấn đề cần giải quyết của NVHT/ BTPH đặt ra
− Xác định và thu thập, lựa chọn kiến thức, KN cần thiết để GQVĐ học tập hoặc giải BTPH
− Đề xuất các phương án GQVĐ đặt ra trong NVHT/ BTPH và lựa chọn phương án phù hợp, tối ưu
− Lập kế hoạch thực hiện phương án GQVĐ/ giải BTPH đã lựa chọn
− Thực hiện kế hoạch GQVĐ hiệu quả, đúng tiến độ với sự nỗ lực của cá nhân
và hợp tác nhóm
− Trình bày kết quả hoạt động GQVĐ/ PP giải BTPH rõ ràng, logic, khoa học
− ĐG kết quả hoạt động theo tiêu chí và tự đánh giá kết quả GQVĐ
− Kết luận về vấn đề được giải quyết/ PP giải BTPH và vận dụng để giải các nhiệm vụ/ BTPH tương tự và có biến đổi
Trang 38Ngoài ra, phát triển NL hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL sử dụng công nghệ thông tin…
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
− DH theo góc kết hợp sử dụng BTPH theo các MĐNT, theo PCHT
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV
− Giáo án, máy tính, máy chiếu, giấy A0, Bút dầu
− Mô hình: Mô hình nhóm cacbonyl, phân tử Anđehit fomic, phân tử etilen
− Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, giá ống nghiệm, que diêm, kẹp gắp hóa chất, ống hút nhỏ giọt
− Hóa chất: Các dung dịch: HCHO 5%, CH3CHO 5%, Br2, KMnO4 1%, CuSO4
5%, NaOH 10%, AgNO3 5%, NH3 5%, O2, C2H5OH, dây đồng
− Các PHT tại các góc: Phân tích, quan sát và vận dụng
2 Chuẩn bị của HS: SGK, máy tính (nếu có)
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Phân công nhiệm vụ theo các góc (10 phút)
GV sử dụng PPDH theo góc
- Giới thiệu các góc và các nhiệm vụ cụ thể ở
các góc (4 góc) để nghiên cứu nội dung về tính
chất hóa học và điều chế của anđehit
- Hướng dẫn HS nghiên cứu và lựa chọn góc
+ Góc quan sát (không sử dụng SGK): Quan
sát các video thí nghiệm, rút ra được kiến thức,
- Hướng dẫn HS về các góc xuất phát theo
PCHT Nếu HS tập trung vào một góc quá đông
thì GV điều chỉnh một số HS phù hợp với NL
học tập của các em để đạt kết quả tốt
- Lưu ý thời gian tối đa hoạt động tại mỗi góc
- Khi có thông báo hết giờ HS luân chuyển góc
- HS lắng nghe
- HS lựa chọn các góc phù hợp với PCHT của mình hoặc theo điều phối của GV
- HS di chuyển về các góc, đọc nội dung PHT
- Trao đổi những vấn đề còn chưa rõ trong PHT
Hoạt động 2: Thực hiện nhiệm vụ theo các góc (55 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 39vụ ở các góc, mỗi góc
trong thời gian 15’ rồi
luân chuyển sang góc
HS trưng bày báo cáo
- Luân chuyển góc khi
GV thông báo hết giờ
- Tác dụng với dung dịch brom
+ 2HBr Tổng quát:
R-CHO + Br2 + H2O→ COOH + 2HBr
R-Trong các phản ứng này, anđehit thể hiện tính khử: C+1 → C+3 +2e
Hoạt động 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ ở các góc (15 phút)
- Khi hết giờ, GV yêu cầu các nhóm có nhóm xuất
phát khác nhau treo sản phẩm của nhóm mình lên
bảng theo thứ tự các góc
- GV yêu các góc cử đại diện lên báo cáo kết quả của
- HS trình bày sản phẩm học tập theo yêu cầu của
Trang 40nhóm mình, hỏi một số câu hỏi để đánh giá MĐNT
Hoạt động 6: Ghi tóm tắt nội dung (5 phút)
- GV nhận xét, bổ sung và tổng kết những kiến thức
trọng tâm
- Yêu cầu HS tự tóm tắt các nội dung kiến thức về tính
chất hóa học và điều chế của anđehit ghi vào vào vở
- HS ghi lại nội dung kiến thức về tính chất hóa học
và điều chế của anđehit đã được GV kết luận
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ (5 phút)
− Yêu cầu HS tổng kết bài học, khái quát lại những kiến thức trọng tâm cần nắm
− Sản phẩm có thể là: Bài powerpoit, sơ đồ tư duy…
V CÁC PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1: GÓC “PHÂN TÍCH”
Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: Trình bày được mối liên hệ giữa cấu tạo phân tử với tính chất hóa
học của anđehit Ứng dụng của anđehit
- Nhiệm vụ: Cá nhân nghiên cứu SGK phần tính chất hóa học của anđehit Chia
công việc cho mỗi cá nhân hoàn thành PHT
- Mục tiêu: Tiến hành quan sát các video clip thí nghiệm cho biết tính chất hóa
học, PP điều chế và cách phân biệt anđehit và ancol
- Nhiệm vụ: Quan sát video thí nghiệm Thảo luận nhóm và hoàn thành PHT số
b) Phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
c) Phản ứng điều chế CH3CHO từ ancol etylic
Trả lời các câu hỏi và hoàn thành bảng sau:
a) Tên thí nghiệm quan sát là gì?
b) Hãy mô tả cách tiến hành từng thí nghiệm đó?