Câu 9: Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi A.. chất tan có nồng độ thấp cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng.. chất tan có nồng độ
Trang 1SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT VĨNH LINH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 – NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN SINH HỌC - LỚP 10
Thời gian làm bài : 45 phút;
(Đề có 2 trang)
Họ tên : Số báo danh : Mã đề A PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1: Các nguyên tố hoá học chính trong cơ thể bao gồm:
A C, H, O, Ca, N B O, N, I, P, Fe C C, H, O, Fe, I D C, H, O, N, Mo Câu 2: Chuyển hóa năng lượng là:
A sự biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác
B là quá trình giải phóng năng lượng
C sự biến đổi từ dạng vật chất này sang dạng vật chất khác
D là quá trình tích tũy năng lượng
Câu 3: Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều lysosome nhất là tế bào
A Thần kinh
B Bạch cầu.
C Cơ.
D Hồng cầu
Câu 4: Tại sao chúng ta cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
A Giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn
B Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố vi lượng cần thiết
C Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố đa lượng cần thiết
D Cung cấp cho cơ thể đầy đủ 20 loại amino acid
Câu 5: Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng:
Câu 6: Bào quan nào sau đây có ở tế bào nhân sơ?
Câu 7: Nơi tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào là:
Câu 8: Ở tế bào nhân thực, bào quan nào sau đây có 2 lớp màng?
A Ti thể B Ribosome
Câu 9: Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi
A chất tan có nồng độ thấp cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng.
B chất tan có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và tiêu tốn năng lượng.
C chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và không tiêu tốn năng lượng.
D chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tiêu tốn năng lượng và đây là những chất cần
thiết đối với tế bào
Câu 10: Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?
Câu 11: Đơn phân cấu tạo nên protein là
Câu 12: Khi nói về tác động của enzyme, phát biểu nào sau đây sai?
A Enzyme liên kết với cơ chất tạo phức hệ enzyme – cơ chất
Trang 1/2 - Mã đề A
Trang 2B Sau khi phản ứng kết thúc, enzyme bị biến đổi cấu trúc.
C Enzyme có tính đặc hiệu với từng loại phản ứng và tùng loại cơ chất
D Trong tế bào các phản ứng thường diễn ra theo chuỗi với sự tham gia của nhiều enzyme.
Câu 13: Khi nói về tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A Không có hệ thống nội màng.
B Không có bào quan có màng bao bọc.
C Kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản.
D Nhân được bao bọc bởi màng nhân.
Câu 14: Enzyme có bản chất là
Câu 15: Dạng năng lượng chủ yếu được sử dụng cho các hoạt động của tế bào là
Câu 16: Cấu tạo của tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây?
A Vỏ nhầy B Màng sinh chất C Ti thể D Lông, roi.
PHẦN II: TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Trình bày cấu trúc của nhân tế bào.
Câu 2 (1,0 điểm): Phân biệt hình thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động các chất qua màng
sinh chất với các tiêu chí: khái niệm, nguyên lí, con đường, năng lượng
Câu 3 (1,0 điểm): Trình bày quá trình tổng hợp và phân giải ATP.
Câu 4 (1,0 điểm): Một đoạn phân tử DNA ở một loài vi khuẩn có chiều dài 510 nm và có nucleotide
loại A nhiều hơn một loại nucleotide không cùng nhóm bổ sung là 10% tổng số nucleotide của đoạn DNA đó Hãy xác định:
a) Số chu kì xoắn và số lượng nucleotide mỗi loại
b) Tính số liên kết hidro của đoạn phân tử DNA
Câu 5 (1,0 điểm): Một đoạn phân tử DNA có 2880 liên kết hidro Mạch 1 của đoạn DNA có C - T=
10% số nucleotide của mạch Ở mạch thứ 2 của đoạn DNA này có, T - G bằng 10% và G – C = 20% số nucleotide của mạch Xác định số nucleotide từng loại của đoạn DNA
Câu 6 (1,0 điểm): Cho chuỗi phản ứng sinh hóa giả định sau đây được xúc tác bởi enzyme (E1-E6),
đường gạch đứt mô tả tác dụng ức chế ngược của sản phẩm phản ứng enzyme Khi các chất F và H có nồng độ cao, chất nào bị tích tụ đến nồng cao bất thường? Giải thích
HẾT
-Trang 2/2 - Mã đề A