1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá

102 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố Thanh Hoá
Tác giả Hoàng Thị Tuyến
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Mậu Dũng
Trường học Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế và phát triển nông thôn
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án được thực hiện từ năm 2003 và kết thúc vào cuối năm2005, dự án đến nay đã đạt kết quả bước đầu khả quan: Xây dựng mô hìnhsản xuất nông nghiệp tiếp cận với công nghệ mới, đưa ứng dụ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Tuyến

Trang 2

Lời cảm ơn

Để hoàn thành Luận văn thực tập tốt nghiệp này, trớc hết Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội Những ngòi

đã trang bị cho Tôi hành trang kiến thức trên giảng đờng đại học và giúp Tôi khi gặp khó khăn trong quá trình học tập.

TôI xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo- Tiến sĩ Nguyễn Mậu Dũng, ngòi đã tận tình chỉ bảo, hớng dẫn

và động viên Tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn các cô, chú trong phòng nông nghiệp thành phố Thanh Hoá đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để Tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2008

Tác giả luận văn Hoàng Thị Tuyến

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng biểu v

Danh mục sơ đồ, biểu đồ vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm lý luận liên quan 5

2.1.2 Một số vấn đề lưu ý khi đánh giá tác động của dự án 8

2.2 Cơ sở thực tiễn 9

2.2.1 Tình hình sản xuất hoa 9

2.2.2 Công tác đánh giá tác động của dự án 13

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .18 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 18

3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 18

3.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 28

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 28

Trang 4

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 31

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 34

3.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 34

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

4.1 Thực trạng xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao ở xã Đông Cương Thành phố Thanh Hoá 36

4.1.1 Giới thiệu về dự án 36

4.1.2 Tóm tắt các hoạt động của dự án 37

4.3 Đánh giá tác động của dự án 47

4.3.1 Thông tin về các hộ điều tra 47

4.3.2 Tác động của dự án 50

4.4 Định hướng và giải pháp nhằm tăng tính bền vững của dự án sản xuất hoa ở Đông Cương và nâng cao kết quả, hiệu quả sản xuất hoa của hộ nông dân trong xã 79

4.4.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn để đưa ra giải pháp 79

4.4.2 Quan điểm chung và phát triển 80

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

5.1 Kết luận 85

5.2 Kiến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… ….90

PHỤ LỤC……… …….91

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai xã Đông Cương 20

Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã qua 4 năm (2004-2007) 22

Bảng 3.3: Cơ sở hạ tầng của xã năm 2007 24

Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã từ năm 2005 - 2007 27

Bảng 3.5: Số hộ điều tra phân theo theo thốn điều tra 30

Bảng 4.1: Vật tư hỗ trợ cho các hộ sản xuất (2003 – 2004) 41

Bảng 4.2: Chủng loại và số lượng cây giống hoa mới cung ứng đưa vào sản xuất 42

Bảng 4.3: Kết quả nhân lưu giữ và nhân giống hoa ở vườn lưới 44

Bảng 4.4: Diện tích và các loại hoa đang trồng trước khi triển khai dự án 45

Bảng 4.5: Cơ cấu thời vụ của các giống hoa trồng mới đưa vào dự án 46

Bảng 4.6: Thông tin cơ bản của các hộ điều tra 47

Bảng 4.7: Tỷ lệ hộ điều tra tham gia các ngành sản xuất phân theo nhóm hộ (%) 49

Bảng 4.8: Số hộ trồng hoa theo vùng dự án của xã Đông Cương 50

Bảng 4.9: Số hộ trồng hoa theo vùng dự án và theo giống hoa ở các hộ điều tra 52

Bảng 4.10: Sự thay đổi diện tích trồng hoa thuộc các vùng dự án 54

Bảng 4.11: Sự thay đổi diện tích chủng loại hoa 55

Bảng 4.12: Sự thay đổi trong diện tích hoa của hộ điều tra theo vùng dự án 56

Bảng 4.13: Tình hình tham gia các lớp tập huấn của các hộ nông dân 58

Bảng 4.14: Hiệu quả tập huấn đối với cách sử dụng phân bón 59

Bảng 4.15: Đánh giá ưu nhược điểm nhà lưới của hộ nông dân điều tra thuộc 2 vùng dự án 61

Bảng 4.16: So sánh hiệu quả kinh tế giữa các chủng loại hoa thuộc 2 vùng dự án 65 Bảng 4.17: So sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất hoa với sản xuất lúa trong

Trang 6

Bảng 4.18: So sánh thu nhập giữa hoa và các cây trồng khác 68

Bảng 4.19: Đánh giá của nông dân về ưu điểm của giống mới (%) 69

Bảng 4.20: Đánh giá của nông dân về nhược điểm của giống mới (%) 70

Bảng 4.21: Mức độ hài lòng của người dân về giống mới 71

Bảng 4.22: Triển vọng mở rộng diện tích trồng giống mới 72

Bảng 4.23: Cây hoa với cơ hội việc làm được tạo ra 73

Bảng 4.24: Thu nhập từ trồng hoa trong tổng thu nhập của hộ 74

Bảng 4.25: Những thay đổi về nước và sự ô nhiễm không khí do sản xuất hoa thuộc phạm vi dự án 76

Bảng 4.26: Sự tham gia của phụ nữ trong những hoạt động của dự án 78

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Mô hình phân tích vấn đề 35Biểu đồ 4.1: Số hộ trồng hoa trong các vùng dự án 2003-2007 51Biểu đồ 4.2: Số hộ trồng hoa giống mới trong các vùng dự án 2003-2007 52Biểu đồ 4.3: Số hộ điều tra có trồng hoa giống mới 53Biểu đồ 4.4: Hiệu quả kinh tế sản xuất hoa theo vùng dự án 66

Trang 9

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp Việt Nam trong vài năm trở lại đây đã có những bướcphát triển đáng kể về khoa học, góp phần không nhỏ vào việc chuyển đổi cơcấu cây trồng, chuyển đổi mùa vụ làm tăng thêm giá trị sử dụng ruộng đất,tăng năng suất, tăng thêm thu nhập và góp phần xoá đói giảm nghèo chonông dân Để có được thành công đó phải kể đến sự đóng góp không nhỏ từcác dự án ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất

Cùng với sự phát triển của đất nước, hàng loạt các dự án ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật đã được triển khai và đạt được nhiều bước tiến vượtbậc Tuy nhiên, trả lời cho các câu hỏi: Dự án thành công đến mức nào? Tìnhhình thực hiện của dự án ra sao? Kết quả đạt được của dự án? … cần phảixem xét đánh giá tác động trên nhiều lĩnh vực, nhiều góc độ

Ngày nay, cùng với chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao,nhu cầu làm đẹp càng được chú trọng Hoa tươi là sản phẩm không thể thiếucho cái đẹp hàng ngày trong cuộc sống của con người Nhiều nước trên thếgiới đã sản xuất hoa với quy mô công nghệ tiên tiến, trang bị hiện đại và thuđược lợi nhuận lớn Ở nước ta hoa là sản phẩm nông nghiệp ngày càng có giátrị về kinh tế Hoa được trồng nhiều ở các thành phố lớn như Đà Lạt, Hà Nội,Sài Gòn, Sa Pa và các vùng ven đô có nhiều lợi thế so sánh trong việc sảnxuất tiêu thụ và phát triển nghề trồng hoa Các loại hoa tươi có giá trị văn hóa

và thẩm mỹ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao về số lượng và chấtlượng, lợi nhuận đem lại từ nghề trồng hoa hấp dẫn, mỗi ha trồng hoa có thểcho giá trị sản phẩm từ 200 triệu đồng đến 4 tỷ đồng chi phí sản xuất trực

Trang 10

chiếm 15-20% Tính ổn định cao nên lợi nhuận hấp dẫn (Báo cáo tổng kếtkhoa học dự án trồng hoa của các địa phương: Đà Lạt, Hà Nội, Hải Dương…)

Thanh Hóa là một tỉnh cực bắc của trung bộ, có thành phố Thanh Hóa

là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, là đầu mối giao thông giao lưu hànghóa của cả tỉnh Thanh Hóa và nối liền 2 miền Bắc - Nam Thành phố ThanhHóa có lợi thế và điều kiện thuận lợi để mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnhtrong khu vực và trong cả nước cũng như với nước ngoài, tạo động lực để trởthành một trong những tỉnh phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Ở ThanhHóa, hoa đã trở thành sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao và đang cóvai trò quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp hiện đại Qua khảo sát sơ

bộ lượng hoa tiêu thụ tại tỉnh Thanh Hóa hàng ngày khoảng trên 200 ngànbông cho nhu cầu thông thường và nhu cầu bắt buộc như hiếu, hỷ, lễ hội, cácngày đầu và giữa tháng, ngày lễ, kỷ niệm, ngày truyền thống các ngành…(Phòng Nông nghiệp thành phố Thanh Hóa) Song thực tế cho thấy, trồng hoa

ở Thanh Hóa chưa phát triển, một số hộ sản xuất hoa chủ yếu theo kinhnghiệm và kỹ thuật truyền thống là chính, chưa có đầu tư thiết bị công nghệcao, chưa áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất hoa Số lượng, chấtlượng và chủng loại hoa sản xuất tại chỗ chưa đáp ứng được yêu cầu củangười tiêu dùng Nhận ra nhu cầu và đòi hỏi thực tế này, trong mấy năm gầnđây nghề trồng hoa ngoại ô thành phố Thanh Hóa đã được các cấp, các ngànhquan tâm hỗ trợ đưa các kỹ thuật tiến bộ và công nghệ tiên tiến vào sản xuấtnâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hoa

Đông Cương là một xã thuần nông, nằm ở phía Tây bắc thành phốThanh Hoá cách trung tâm thành phố gần 5km, có điều kiện kinh tế xã hộithuận lợi để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật sản xuất hoa cung cấp cho tiêudùng và xuất khẩu Vì thế Đông Cương được lựa chọn để triển khai dự ánứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng côngnghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành

Trang 11

phố Thanh Hoá Dự án được thực hiện từ năm 2003 và kết thúc vào cuối năm

2005, dự án đến nay đã đạt kết quả bước đầu khả quan: Xây dựng mô hìnhsản xuất nông nghiệp tiếp cận với công nghệ mới, đưa ứng dụng các tiến bộ

kỹ thuật có hiệu quả gắn liền với nhu cầu thị hiếu tiêu dùng phát triển sảnphẩm mới, tạo ra chuyển biến quan trọng để thay đổi nhận thức, tập quán lạchậu của người nông dân trong sản xuất cận đô thị hiện nay

Tuy nhiên, sau khi dự án kết thúc, đến nay những câu hỏi như: Dự án

có đạt được mục tiêu đề ra hay không? Dự án có những tác động như thế nàotới tình hình sản xuất và đời sống của người dân trong xã? Kinh nghiệm rút rakhi làm dự án? Có nên phát triển dự án tiếp theo hay không? Xuất phát từ

thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Đánh giá tác động của dự

án: “Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố Thanh Hoá”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

xã hội và môi trường

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng tính bền vững của dự án sản xuất

Trang 12

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hộ nông dân và cộng đồng hưởng lợi từ dự án thuộc xã Đông Cương

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Những tác động của dự án ứng dụng tiến bộ

kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao trên cácphương diện kinh tế, xã hội và môi trường trong vùng dự án

- Thời gian nghiên cứu từ 10/1/2008 - 30/4/2008

- Địa điểm nghiên cứu: Dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng môhình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao được tiến hành tại xã ĐôngCương, thành phố Thanh Hoá

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Trang 13

Dự án có các đặc điểm cơ bản sau: Dự án luôn luôn mới mẻ, sáng tạo

và duy nhất Sự phụ thuộc lẫn nhau trong mục đích cũng như trong chuỗi liênkết công tác là một tất yếu trong tiến trình thực hiện dự án; Dự án nhằm đápứng một nhu cầu đã được nêu ra; Dự án có sự xác định rõ ràng nhóm hưởnglợi; Dự án bị khống chế bởi kỳ hạn; Dự án có vòng đời kể từ lúc hình thành,phát triển đến kết thúc; Dự án thường bị ràng buộc về nguồn lực (nguồn lựctài chính, nguồn lực vật lực, nguồn lực nhân lực); Dự án có yêu cầu chặt chẽ

về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian; Dự án có sự tham gia của nhiềungười trong nhiều tổ chức; Dự án luôn tồn tại trong một môi trường hoạtđộng phức tạp và không chắc chắn; Dự án có cấu trúc hành chính độc lậptừng bộ phận hoặc toàn bộ (tùy thuộc vào giữa dự án tư nhân hay nhà nước,tùy thuộc vào cách thức quản lý…)

Như vậy, đánh giá đúng bản chất và tính phức tạp của dự án là tiếp cậnđược ngưỡng cửa của thành công

Trang 14

Đánh giá dự án là bước tiếp theo của chu trình dự án, là quá trình kiểmđịnh tính đúng đắn, hiệu quả và ảnh hưởng của các hoạt động dự án so vớimục tiêu đề ra Việc đánh giá dự án là hết sức cần thiết trong thẩm định dự

án, thực hiện dự án và kết thúc dự án Đó là công việc không thể thiếu trongcông tác dự án Việc đánh giá dự án nhằm:

a) Biết được tính khả thi của dự án;

b) Biết được tiến độ thực hiện của dự án;

c) Biết được kết quả, tác động của dự án đến đời sống, kinh tế và môi trường;d) Rút ra được những bài học kinh nghiệm từ thực hiện một dự án;

e) Tìm ra những cơ hội để thực hiện dự án tiếp theo

Bên cạnh đó, đánh giá dự án còn để nhằm trả lời các câu hỏi như: Liệu

dự án đã thực sự cải thiện được cuộc sống của cư dân nông thôn, dân nghèo,phụ nữ, dân tộc ít người và trẻ em trong vùng dự án?; Liệu dự án đã làm cho

xã hội trở nên công bằng hơn?; Liệu dự án đã góp phần bảo vệ tài nguyênthiên nhiên và môi trường?; Liệu dự án đã làm tăng tính bền vững trong sựphát triển cộng đồng?; Liệu dự án đã đáp ứng được mục tiêu của chươngtrình quốc gia, của tỉnh, của địa phương về phát triển nông thôn? (Đỗ KimChung, 2003)[5]

Ba trong năm mục tiêu cơ bản để đánh giá dự án là nhằm biết được: a)Tính khả thi của dự án; b) Tiến độ thực hiện dự án; và c) Kết quả tác độngcủa dự án Ứng với ba mục tiêu đó có ba loại đánh giá dự án: Đánh giá khảthi, đánh giá tiến độ thực hiện dự án và đánh giá kết thúc dự án

* Đánh giá tác động của dự án

Như vậy, đánh giá tác động của dự án là một phần của quá trình đánhgiá khi kết thúc dự án Đánh giá tác động nhằm vào việc xác định liệu dự ánnày có tạo ra những tác động mong muốn tới các cá nhân, hộ gia đình và các

Trang 15

thể chế Và liệu những tác động này có phải do việc thực hiện dự án mang lạihay không? Các đánh giá tác động cũng có thể phát hiện những kết quảkhông dự kiến trước, có thể là tích cực hay tiêu cực tới các đối tượng thụhưởng (Judy L, Baker, 2002)[7].

Đánh giá tác động của dự án nhằm trả lời câu hỏi: Liệu dự án đã đạtđược các mục tiêu đề ra? Dự án có tác động như thế nào tới người hưởng thụ(Đỗ Kim Chung, 2003)[5]? Liệu một sự cải thiện nào đó có phải là kết quảtrực tiếp của dự án mang lại hay không? Thiết kế của chương trình có thểđược điều chỉnh để cải thiện tác động hay không? (Judy L, Baker, 2002)[7].Những bài học kinh nghiệm cần rút ra khi làm các dự án tương tự như dự ánnày? Có nên phát triển các dự án tiếp theo (Đỗ Kim Chung, 2003)[5]

Đánh giá khi kết thúc dự án bao gồm những nội dung: Đánh giá mức

độ và các kết quả đã làm được so với mục tiêu dự án, đánh giá ảnh hưởng của

dự án về các phương diện kinh tế, đời sống, văn hóa, giáo dục, xã hội và môitrường Quá trình đánh giá cần có sự tham gia của các bên liên đới đến dự án,bên thực hiện, bên hưởng lợi, bên bị ảnh hưởng và phía tài trợ (Đỗ KimChung, 2003)[5]

* Tiến bộ kỹ thuật: Là những tiến bộ kỹ thuật được nghiên cứu ở giaiđoạn thử nghiệm

* Kỹ thuật tiến bộ: Là những thành tựu khoa học và công nghệ đã đượckhẳng định ở thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi của thị trường, bao gồm cả kỹ thuật,

Chuyển giaodiện rộng(Extension)

Thực hiện(Realworld)

Trang 16

Với vai trò là một phần quan trọng của đánh giá dự án, công tác đánh giátác động của dự án cần phải lưu ý một số vấn đề sau:

 Một dự án khi đưa vào đánh giá biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau

do đó, người đánh giá cần phải có quan điểm hệ thống, toàn diện khi xem xét

và phân tích mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng, giữa sự đồng bộ vàcục bộ;

 Nên dựa vào mục tiêu của dự án để đánh giá hơn là xem xét đơn thuầnviệc thực hiện các hoạt động của dự án;

 Cần phải xem xét dự án trong mối quan hệ với các dự án có liên quan khác;

 Kết quả và hiệu quả đầu tư phụ thuộc nhiều vào phương thức sử dụngcông trình dự án và quyết định của nông dân vùng dự án;

 Nhiều nhóm hưởng lợi khác nhau được hưởng lợi từ công trình (nhómmục tiêu và những người ngoài nhóm mục tiêu);

 Dân là người cung cấp thông tin cơ bản nên cần phải có phương phápkhoa học xử lý các thông tin thu lượm từ dân khi đánh giá dự án;

 Lợi ích, kinh tế, xã hội và môi trường nhiều khi mang tính gián tiếp vàthường khó định lượng được;

 Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ Vì vậy, thời điểm đánh giá

dự án ảnh hưởng rất nhiều đến độ chính xác của thông tin (đánh giá lúc côngtrình dự án chưa có thu hoạch, hay mới được đưa vào sử dụng thường khóchính xác hơn và không đầy đủ bằng việc đánh giá dự án sau khi có kết quả

dự án, sau khi công trình được sử dụng một số năm hay một số vụ sản xuất);

 Đặc điểm tự nhiên xã hội vùng dự án quy định kết quả và hiệu quảvùng dự án (thị trường, đất đai,…) Do đó, phải nắm vững đặc điểm kinh tế,

xã hội, tự nhiên vùng dự án để đánh giá dự án

Trang 17

 Sự đánh giá cần phải dựa vào tập hợp các thông tin thu được từ dự án.Trong trường hợp có bổ sung nào đó cần phải xác minh được những hoạtđộng diễn ra và những tác động mà chúng phát sinh Đối với những dự án

mà người dân trực tiếp tham gia thì tập hợp tài liệu sơ cấp bao gồm sự điềutra nông dân là cần thiết như quá trình bộ phận của sự đánh giá

 Sự tính toán thời gian của những tác động: Trong một ít tác động dự

án có thể dễ dàng và tính toán được lợi ích của những người hưởng lợi trướckhi hoàn thành dự án Tuy nhiên, đó cũng chỉ là những chỉ định sơ bộ, hiểunhiên tác động trong thời kỳ tiến hành dự án, và trong nhiều trường hợpnhững tác động đối với người hưởng lợi sẽ không hiển nhiên hoặc khó tínhtoán về sau

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất hoa

2.2.1.1 Tình hình sản xuất hoa trên thế giới

Trên thế giới có 1,2% diện tích đất để trồng hoa, nhưng nó lại chiếm trên6% giá trị hàng hoá sinh ra từ đất Lợi nhuận từ trồng hoa gấp 5 lần trồng lúa, ởcác nước tiên tiến, nhu cầu và chi phí về hoa tươi khá cao: Pháp 140 USD, HàLan 65 USD, Thụy Sỹ 67 USD, Mỹ 43 USD, Canada 39USD/người/năm… Sảnlượng hoa tươi theo thời gian, từ 1996 - 2002 sản lượng tăng lên 2 lần giá trị sảnlượng từ 25 tỷ USD lên 45 tỷ USD Nhiều nước có nền công nghiệp trồng hoađạt giá trị sản lượng rất cao như Hà Lan 4,5 tỷ USD/năm; Mỹ 3,9 tỷ USD/năm;Nhật Bản 3,2 tỷ USD/năm.v.v Các nước Đông Nam Á có sản lượng hoa lớnbao gồm: Thái Lan, Đài Loan, Singapo, Trung Quốc Một số nước chú ý đếncông nghệ trồng hoa và đã áp dụng công nghệ cao vào sản xuất như:

Hà Lan và Nhật Bản là hai nước có nền công nghiệp sản xuất hoa tươihiện đại, áp dụng đồng bộ từ khâu chọn giống, nhân giống, kỹ thuật thâm

Trang 18

canh, chăm sóc, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh đến thu hái, bảo quản… trong

đó một số khâu được tự động hoá hoàn toàn

Công ty Richel của Pháp sản xuất hoa công nghệ cao trong hệ thốngnhà kính điều tiết chế độ ánh sáng, ẩm, nhiệt độ tối ưu đối với cây hoa, đạtđược tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh nhất và chất lượng hoa tốt nhất

Công ty Canation của Isaen tổ chức sản xuất hoa công nghệ cao với hệthống tự động điều tiết bởi phần mềm máy tính thực hiện quy trình tưới nước,bón phân, phòng trừ sâu bệnh cho một số loài Cúc, Hồng, Đồng tiền, CẩmChướng

Trung tâm nghiên cứu rau quả và các công ty trồng hoa của Đài Loan

đã nghiên cứu hợp lý hoá tất cả các khâu trong sản xuất hoa vì vậy hoa của

họ có năng suất, chất lượng cao nhưng giá thành lại thấp hơn nhiều so vớihoa của các nước khác

Theo quan điểm của Trung Quốc, khu công nghiệp công nghệ cao sảnxuất hoa đảm bảo 4 yêu cầu:

+ Tạo ra sản phẩm mới: Cho ra những sản phẩm có thị trường trong và ngoàinước tốt, có công nghệ nhân giống, sản xuất, bảo quản tốt, có sức cạnh tranh cao.+ Áp dụng kỹ thuật canh tác trình độ cao: Đảm bảo sự tiên tiến, hiện đại, phùhợp với trình độ và điều kiện kinh tế của đất nước

+ Trình diễn để nông dân, các doanh nghiệp có thể trông thấy, từ đó nâng caonhận thức và khả năng áp dụng

+ Để tham quan, du lịch: Khu công nghiệp công nghệ cao còn phải cho giá trị

về đào tạo tập huấn và tham quan du lịch (Nguồn: Hiệp hội hoa Trung Quốc)

Tập quán và văn hoá dùng hoa tươi tăng trưởng theo sự phát triển kinh

tế và phồn vinh của một đất nước Tiêu dùng hoa tươi trở thành một nhu cầu

Trang 19

không thể thiếu đối với con người Do đó sản xuất hoa tươi dần trở thành mộtngành công nghiệp quan trọng có giá trị kinh tế cao.

2.2.1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất hoa tươi trong nước

Cùng với chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, nhu cầu làmđẹp càng được chú trọng Hoa tươi là sản phẩm không thể thiếu cho cái đẹphàng ngày của cuộc sống con người Ở Việt Nam hoa đã được dùng trong cácngày vui, hội hè, lễ tết, cưới xin, ma chay, các nhu cầu của tầng lớp quan lạigiàu có từ lâu đời… Nhưng ngày nay nhu cầu tiêu dùng hoa quanh năm vàphổ biến trong mọi tầng lớp

Từ năm 1995 trở về trước hoa được trồng ở các làng hoa truyền thống,gần thành phố khu nghỉ mát, khu công nghiệp… như Ngọc Hà, Tây Tựu (HàNội), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Đằng Hải (Hải phòng), Đà Lạt, Huế … Từnhững năm 1995 trở lại đây hoa đã có mặt ở nhiều tỉnh thành trong cả nướcnhư Thái Bình, Phú Thọ, Hưng Yên, Hà Tây, Hải Dương, Lai Châu, LạngSơn, Hà Giang,… Ngoài những giống hoa nhập nội từ Hà Lan, Pháp,Singapo, Mỹ, Ý, Trung Quốc… chủng loại hoa ở Việt Nam cũng rất phongphú và đa dạng Một số loại hoa được ưa chuộng và tiêu dùng nhiều như:Hồng, Cúc, Layơn, Đồng tiền, Phong Lan… Nhiều vùng chuyên hoa lớn đã

có lâu đời ở nước ta như Đà Lạt, Huế, Hà Nội… Năm 2006 một Festival hoathế giới được tổ chức tại Đà Lạt đã nói lên ý nghĩa và nói lên giá trị nghềtrồng hoa ở nước ta

Không chỉ các nước tiên tiến, giàu có mà ngay nước ta đã có các cơquan chuyên nghiên cứu về hoa, hàng năm đã chọn tạo được những giốnghoa mới bổ sung vào tập đoàn hoa đã có sẵn nhằm thoả mãn nhu cầu tiêudùng ngày càng nhiều của người dân Các biện pháp kỹ thuật tiên tiến nhưnuôi cấy mô, giâm cành, tách mầm để nhân giống cũng được áp dụng khá

Trang 20

trưởng, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái và bảo quản cũng được áp dụng nhằmnâng cao năng suất và chất lượng hoa tươi Những kết quả này đã góp phầnvào việc thúc đẩy phát triển nghề sản xuất hoa ở Việt Nam Diện tích trồnghoa của Việt Nam tăng nhanh trong mấy năm trở lại đây, nhưng chủ yếu vẫn

là trồng hoa ngoài tự nhiên; năm 2003 lên tới 10.770 ha so với diện tích trồnghoa trong nhà chỉ có 430 ha Đã đến lúc người trồng hoa không chỉ quan tâmtới số lượng mà còn đặc biệt chú ý tới chất lượng và do đó vấn đề tìm kiếmcon đường ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất sản phẩm hoa

Đến năm 2004, Công ty hoa Hafarm (Đà Lạt - Lâm Đồng) đã ứng dụngcông nghệ mới vào sản xuất hoa hồng, cúc, đồng tiền, lily giống nhập từ HàLan với 28 ha nhà lưới Kết quả cho năng suất và thu hiệu quả kinh tế caogấp 20-30 lần so với trồng thông thường

Viện sinh học Nông nghiệp (trường Đại học Nông Nghiệp) nghiên cứuthành công và đưa vào sản xuất các giống Cúc, Đồng Tiền, Lan bằng giốngnuôi cấy mô tế bào nhằm đáp ứng phần nào cây giống có chất lượng cao chosản xuất

Trung tâm nghiên cứu Rau - Hoa - Quả (Hà Nội) đang đầu tư hàngtriệu đô la để xây dựng khu công nghiệp công nghệ cao với quy mô 5 hatrong đó chủ yếu sản xuất rau và hoa tươi

Viện di truyền nông nghiệp trong các năm 1998-2003 đã nhập nhiềugiống Đồng Tiền, Cẩm Chướng, LiLy, Lan Hồ Điệp về trồng khảo nghiệm và

đã chọn ra được nhiều giống ưu việt đồng thời đã xây dựng sơ bộ quy trìnhtrồng các loại hoa này phục vụ sản xuất

Viện nghiên cứu rau quả là cơ quan có nhiều đóng góp trong lĩnh vựcnày: Đã nghiên cứu xây dựng hai quy trình “ Sản xuất hoa hồng áp dụng côngnghệ cao” và “ Sản xuất hoa cúc áp dụng công nghệ cao” được Bộ NôngNghiệp & PTNT công nhận tiến bộ kỹ thuật (TBKT) và cho phép áp dụng

Trang 21

ngoài sản xuất Nghiên cứu tuyển chọn giống và hoàn thiện quy trình khépkín sản xuất bảo quản hoa hồng, hoa cúc chất lượng cao theo phương thứccông nghiệp trên địa bàn Hà Nội Nghiên cứu cải tiến quy trình trồng Đồngtiền, Lily ngoài tự nhiên và trong nhà lưới…

2.2.2 Công tác đánh giá tác động của dự án

2.2.2.1 Kinh nghiệm đánh giá dự án của các nước trên thế giới và trong khu vực

Công tác đánh giá dự án từ lâu đã trở thành một phần không thể thiếutrong mọi hoạt động của các nước phát triển Họ đã đưa hoạt động này trởthành một trong những ngành học được đào tạo phổ biến trong các trường đạihọc nổi tiếng Bởi vậy, những dự án phát triển của các nước tư bản khi triểnkhai đều đem đến hiệu quả rất cao và đặc biệt là tính bền vững

* Nhật bản

Công tác đánh giá dự án ở Nhật Bản được thực hiện hết sức cẩn thận

và chuyên nghiệp, rất nhiều dự án đã được huỷ bỏ ngay khi mới chỉ xuất hiệntrên giấy tờ bởi những ảnh hưởng tới môi trường xung quanh của nó Điểnhình là việc khai thác rừng lấy gỗ Dựa trên việc đánh giá rất tỉ mỉ trong rấtnhiều lĩnh vực Chính phủ Nhật đã quyết định không thực hiện dự án đó bởigiá trị kinh tế của việc nhập khẩu gỗ thấp hơn rất nhiều đối với những thiệthại của việc khai thác gỗ và giá trị du lịch Chính vì vậy mà hiện nay, ở nướcNhật những cánh rừng lớn vẫn tồn tại và trở thành địa điểm du lịch lý tưởngđem về cho đất nước những khoản thu nhập không hề nhỏ

* Malaysia

Ở Malaysia vốn ODA được quản lý tập trung vào một đầu mối là Vănphòng Kinh tế Kế hoạch Vốn ODA được đất nước này dành cho thực hiệncác dự án xóa đói giảm nghèo, nâng cao năng lực cho người dân Văn phòng

Trang 22

trách nhiệm phê duyệt chương trình dự án, và quyết định phân bổ ngân sáchphục vụ mục tiêu phát triển quốc gia.

Malaysia đánh giá cao hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ Mục đích lớnnhất của Malaysia là nhận hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực con ngườithông qua các lớp đào tạo

Malaysia công nhận rằng họ chưa có phương pháp giám sát chuẩnmực Song chính vì vậy mà Chính phủ rất chú trọng vào công tác theo dõiđánh giá Kế hoạch theo dõi và đánh giá được xây dựng từ lập kế hoạch dự án

và trong lúc triển khai

Malaysia đặc biệt chú trọng đơn vị tài trợ trong hoạt động kiểm tra,giám sát Phương pháp đánh giá của đất nước này là khuyến khích phối hợpđánh giá giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ, bằng cách hài hòa hệ thốngđánh giá của hai phía Nội dung đánh giá tập trung vào hiệu quả của dự án sovới chính sách và chiến lược, nâng cao công tác thực hiện và chú trọng vàokết quả

Hoạt động theo dõi đánh giá được tiến hành thường xuyên Malaysiacho rằng công tác theo dõi đánh giá không hề làm cản trở dự án, trái lại sẽgiúp nâng cao tính minh bạch, và đặc biệt là giảm lãng phí

* Canada

Kinh nghiệm của Tập đoàn RSW Canada trong hơn 30 năm tham giathiết kế, xây dựng, quản lý, giám sát thi công, thực hiện nhiều dự án thủyđiện trên thế giới có công suất đến 6.300 MW và tổng công suất lên đến hơn25.000 MW cho thấy: Đối với những công trình chiến lược, mức độ phức tạpcông nghệ cao, quy mô lớn, thời gian dài mà Việt Nam đang và sẽ triển khaithì việc lựa chọn đối tác thực hiện giám sát từ những tập đoàn có năng lựchàng đầu thế giới, cũng như phương thức tổ chức giám sát là những yếu tốthiết yếu và quý báu để đạt được các mục tiêu đề ra

Trang 23

Để tránh những tranh chấp có thể xảy ra trong suốt quá trình xây dựng,lắp đặt, khai thác công trình, đảm bảo khách quan của quá trình thực hiệngiám sát, thì đối tác đã cung cấp một phần hoặc toàn bộ dịch vụ như: Tư vấn,chuẩn bị dự án, thiết kế kỹ thuật, thẩm định thiết kế kỹ thuật sẽ không thamgia vào quá trình giám sát xây dựng công trình

Trong tổ chức giám sát các dự án thuỷ điện quy mô lớn trên thế giới

mà Tập đoàn RSW Canada đã tham gia, phương thức sử dụng Ban kiểm soát

kỹ thuật độc lập (independent Technical Review Board - TRB) luôn được cácchủ đầu tư đánh giá cao Ban TRB gồm các chuyên gia kỹ thuật cao cấp, cóchức năng đánh giá định kỳ mọi khía cạnh của thiết kế và xây dựng, giúp chủđầu tư giải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, hợp đồng, khắc phụcchậm trễ tiến độ, hoặc các vấn đề có thể dẫn đến bội chi ngân sách TRBcung cấp các thông tin cập nhật, khách quan và độc lập về tình hình và tiến

độ xây dựng, giúp chủ đầu tư chỉ ra các giải pháp để sớm giải quyết các vấn

đề phát sinh về thiết kế và xây dựng, nhằm đảm bảo chất lượng công trình,tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho doanh nghiệp

Một cách tiếp cận khác cũng có ích cho những dự án lớn là, thành lậpmột Ban kiểm soát kỹ thuật nội bộ (TRB), bao gồm các kỹ thuật viên nhiềukinh nghiệm được lựa chọn từ đội ngũ kỹ sư của chủ đầu tư Ban kiểm soát

kỹ thuật sẽ định kỳ xem xét tiến trình và các vấn đề phát sinh, làm việc vớicác nhà thầu, tư vấn và đối tác nước ngoài, giúp chủ đầu tư có biện pháp giảiquyết kịp thời những vướng mắc hay phát sinh trong quá trình thực hiện

Phân bổ nguồn lực thích hợp là yếu tố quan trọng đảm bảo chất lượng

và tiết kiệm chi phí Trong giai đoạn đầu xây dựng, khi hầu hết các hạng mụcmới chỉ liên quan tới các công trình dân dụng, Ban kiểm soát kỹ thuật có thểchỉ bao gồm các chuyên gia trong lĩnh vực kết cấu đập và dân dụng (bê tông

và địa kỹ) và thuỷ lực học Trong các giai đoạn sau, thành viên của Ban kiểm

Trang 24

tuabin phát điện, các chuyên gia thiết bị cơ khí hạng nặng và thiết bị điệnngoại vi, bao gồm các thiết bị đo đạc, và các chuyên gia vận hành thử Côngtác đánh giá thực địa của Ban kiểm soát kỹ thuật phù hợp với lịch trình vàđiều chỉnh theo tiến độ xây dựng Ban kiểm soát làm việc với các thành viêncao cấp của chủ đầu tư và trình bày các báo cáo cũng như những khuyến cáocủa Ban Khi phát sinh những vấn đề khẩn cấp, chủ đầu tư và Ban kiểm soátthực hiện cơ chế làm việc giữa các đợt đánh giá định kỳ.

Đảm bảo tính khách quan của Tổ chức giám sát xây dụng, thiết lập vàvận hành hiệu quả Ban kiểm soát kỹ thuật TRB độc lập và Ban kiểm soát kỹthuật nội bộ, phân bổ hợp lý nguồn nhân lực kỹ thuật cao cấp là một sốnhững biện pháp hữu hiệu giúp các dự án thuỷ điện lớn của Việt Nam đạtđược các mục tiêu, đáp ứng tiến độ xây dựng và tuân thủ dự toán

* Lào

Lào là đất nước kém hơn Việt Nam nhưng sự đầu tư vào việc bảo tồn

và phát triển các khu di tích của họ có tình bền vững rất cao Với những đànvoi lớn và nền văn hóa lâu đời, hàng năm, Lào là điểm đến phù hợp cho rấtnhiều khách du lịch Điều đó khiến cho ngành du lịch của Lào vẫn dẫn đầutrong tổng GDP Trong khi đó, ở Việt Nam những động vật quý hiếm đangdần biến mất và mới đây là sự suy giảm của đàn voi ngay cả ở Bản Đôn (làđịa danh nổi tiếng với số lượng voi chiếm gần 80% ở Việt Nam) đang báotrước một sự suy giảm đáng kể lượng khách du lịch trong tương lai…

2.2.2.2 Công tác đánh giá tác động của dự án trong nước

Thực tế ở Việt Nam vai trò đánh giá hiệu quả các dự án chưa được đầu tưthoả đáng Công tác đánh giá nhiều khi còn bị xem nhẹ, mang tính hình thức,hoặc được thực hiện một cách thiếu khoa học “ Đánh giá chỉ để đánh giá”,những thông tin thu được từ đánh giá, dù xác định cũng có rất ít tác dụng

Trang 25

trong quá trình ra quyết định về dự án Và đó là một trong những nguyênnhân cơ bản dẫn đến tình trạng:

- Hàng loạt dự án phát triển không đúng hướng hoặc phải bỏ dở, nhữngcông trình thuỷ lợi không thể sử dụng được vì thiếu nguồn nước, những đốitượng dự án chỉ có thể sản xuất ra sản phẩm chất lượng thấp, giá thành cao,không đáp ứng như cầu của thị trường…

- Những phương án triển khai dự án được đề xuất bởi các tổ chức thiếunăng lực thực hiện mục tiêu mà vẫn “qua mặt” những tổ chức có năng lực đểthắng thầu hay được chỉ định thầu

- Hàng loạt công trình vừa được nghiệm thu với kết quả “9,5; 9,5;9,5…”, được hồ hởi cắt băng khánh thành đã sụt lở, rạn nứt, xuống cấp mộtcách nghiêm trọng

- Nhiều dự án được hoàn thành, khi đi vào khai thác đã bộc lộ nhữngảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, môi trường sinh thái cũng như đời sốngnhân dân…

Trước thực trạng trên việc nâng cao hiệu lực của hệ thống kiểm tra, giámsát các dự án nói riêng và công tác đánh giá nói chung đã trở thành một đòihỏi mang tính cấp thiết Do đó, để thực hiện sứ mệnh của mình, công tácđánh giá tác động của dự án phải được tiến hành trong một môi trường đánhgiá thuận lợi, bởi một hệ thống đánh giá phù hợp

Trang 26

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

- Phía Bắc giáp với xã Thiệu Vận, Thiệu Khánh (huyện Thiệu Hoá)

- Phía Nam giáp phường Đông Thọ, xã Đông Lĩnh (huyện Đông Sơn)

- Phía Đông giáp phường Hàm Rồng, phường Đông Thọ

- Phía Tây giáp xã Đông Lĩnh (Đông Sơn), xã Thiệu Giao (Thiệu Hoá)

Xã Đông Cương gồm có 9 thôn thuộc 3 làng: Làng Đại Khối: Thôn1,Thôn 2, Thôn 3 Làng Hạc Oa: Thôn 4, Thôn 5, Thôn 6 Làng Định Hoà:Thôn 7, Thôn 8, Thôn Đình Hương

3.1.1.2 Khí hậu, thuỷ văn

Là xã nằm ở ngoại ô thành phố Thanh Hoá nên Đông Cương nằmtrong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, là vùng có nhiệt độ cao, mùa đôngkhông lạnh lắm, mùa hè tương đối mát mẻ nhưng có một số ngày có gió tâykhô nóng (hàng năm có khoảng 20-30 ngày) Lượng mưa trung bình hàngnăm là 1730-1980 mm, chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 với lượngmưa chiếm 85% lượng mưa cả năm, tính biến động của lượng mưa dẫn đến

Trang 27

khó khăn trong sử dụng nguồn nước cũng như tổ chức sản xuất nông nghiệp

hệ thống mương máng thủy lợi

Tình hình phân bổ đất đai ở xã Đông Cương được thể hiện qua bảng3.1, số liệu trong bảng cho thấy:

Trong cơ cấu đất nông nghiệp của xã, diện tích trồng lúa năm 2005 là681,65ha chiếm 84,83%; năm 2007 giảm xuống còn 659,4 ha chiếm 82,06%.Trong khi đó diện tích trồng hoa tăng từ 26ha (3,81%) năm 2005 lên 40 ha(6,07%) năm 2007 Tốc độ phát triển bình quân của diện tích trồng hoa qua 3năm là 26,22% Diện tích đất trồng rau màu, đất vườn tạp, đất ao, hồ đang sửdụng cũng giảm dần, chủ yếu chuyển sang trồng các loại cây có giá trị kinh tếcao hơn (hoa) Qua bảng 3.1, tỷ lệ đất chuyên dùng của xã bình quân qua 3năm tăng 11,34% Diện tích đất chưa sử dụng 11,49 ha (2007) hầu như khôngthể đưa vào mục đích sản xuất

Trang 28

Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai xã Đông Cương

(ha)

Cơ cấu (%)

Số lượng (ha)

Cơ cấu (%)

Số lượng (ha)

Trang 29

3.1.2.2 Đặc điểm về dân số và lao động

Đông Cương là một xã thuần nông với 85% dân số làm nông nghiệp,còn lại 15% dân số gồm: Cán bộ công nhân viên nhà nước và một số bộ phậnnhỏ chuyên buôn bán

Qua bảng 3.2 cho thấy tổng số hộ của xã tăng qua các năm Năm 2004tổng số hộ của xã là 2218 hộ, đến năm 2007 là 2269 hộ Tổng số nhân khẩucủa xã cũng tăng năm 2004 là 9293 khẩu, đến năm 2007 là 9482 khẩu Laođộng nông nghiệp có xu hướng giảm (năm 2004 là 3845 người, đến năm

2007 là 3733 người) trong khi đó lao động phi nông nghiệp có xu hướng tănglên Điều này là do Đông Cương là một xã cách trung tâm thành phố gần 5kmnên rất có điều kiện để phát triển các ngành nghề, dịch vụ khác Trong vàinăm gần đây nhiều hộ gia đình đã chuyển từ làm ruộng sang buôn bán, dịch

vụ, làm công nhân (như: sửa chữa ô tô, xe máy, làm thợ mộc, cơ khí, sảnxuất đá, may mặc, bán hàng quán….) Lao động là lực lượng quan trọngtrong việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương Đây là lực lượng laođộng chính tham gia tạo ra của cải, vật chất Vì vậy, chất lượng và số lượnglao động ảnh hưởng rất lớn đến đời sống người dân nơi đây Từ số liệu củabảng 3.2 cho thấy tỷ lệ bình quân lao động/hộ là 2,14 người Nhìn chung qua

4 năm tỷ lệ bình quân nhân khẩu/hộ không biến động đáng kể

Cũng qua bảng 3.2 cho thấy tốc độ phát triển dân số của xã ở mức0,75-0,7%, xã đã tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức củangười dân về công tác kế hoạch hoá gia đình, từ đó làm giảm tỷ lệ sinh tựnhiên và tỷ lệ sinh con thứ 3 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,7% năm 2007 bằng

so với năm 2006; số người sinh con thứ 3 là 8 người (2007), giảm 3 người sovới năm 2006; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng 23,9% (2007) giảm 20,2% so vớinăm 2006 Điều này nói lên mức sống của người dân trong xã được nâng lên

Trang 30

Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã qua 4 năm (2004-2007)

( Nguồn: Ban thống kê xã Đông Cương)

Tóm lại, qua bảng 3.2 cho thấy số lượng, cơ cấu lao động có sự biếnđổi qua các năm, trình độ của lao động được cải thiện rõ rệt, đời sống củangười dân trong xã từng bước được thay đổi, ngành nghề ngày càng đa dạnghơn, tỷ lệ lao động thất nghiệp trong xã giảm đi đáng kể, nhất là từ khi tỉnh

có chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chuyển từ cây lúa sang cây trồngkhác có năng suất và thu nhập cao hơn, mà cụ thể là cây hoa và cây cảnh thunhập hàng năm gấp 5-6 lần thu nhập từ cây lúa

3.1.2.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng, vật chất và đời sống văn hoá xã hội

Cơ sở hạ tầng xã Đông Cương được xây dựng bao gồm: Hệ thống giaothông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, hệ thống trường học, trạm y tế và

Trang 31

thông tin liên lạc Hiện trạng công trình và mức độ phục vụ đời sống dân sinhđược phản ánh như sau:

- Hệ thống điện: Hệ thống điện của xã Đông Cương đã được hoà mạngvới mạng điện quốc gia, hiện nay xã có 2 trạm biến áp, đường dây cao thế đã

về tận xã Tỷ lệ dùng điện lưới của nhân dân trong xã đạt 100% nhu cầu sửdụng của người dân trong xã đã được đảm bảo

- Hệ thống đường giao thông trên địa bàn xã: Xã có đường quốc lộ 1Achạy qua thôn Đình Hương làm cho đời sống kinh tế và văn hoá tinh thần củađịa phương phát triển, đường xá ở xã đang được xây dựng và mở rộng.Đường liên xã dài 8 km, đường liên thôn dài 8,5 km và đường thôn xóm dài23,5 km hệ thống đường liên thôn xóm đã được quy hoạch rộng rãi (đườngliên thôn rộng 6 m, đường liên xóm rộng 4 m) đường liên xã đã được rảinhựa, còn đường liên thôn xóm hầu hết được rải bê tông nên rất thuận lợi choviệc đi lại

- Hệ thống thông tin liên lạc: Do xã hội ngày càng phát triển nên hệthống thông tin liên lạc là một phần không thể thiếu được của bà con nhândân trong xã Nhờ hệ thống thông tin thông suốt từ xã đến thôn đã thực hiệncông tác tuyên truyền những đường lối chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước và những quy định của địa phương đến tận người dân Từ đó gópphần nâng cao dân trí và phục vụ kịp thời cho các sự kiện chính trị, các ngày

lễ lớn, cuộc vận động học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tổchức kiểm tra xét công nhận gia đình văn hoá, gia đình thể thao…

- Hệ thống thuỷ lợi: Hệ thống công trình thuỷ lợi của xã đã được xâydựng và đưa vào hoạt động tốt Xã đã xây dựng được 2 trạm bơm điện vớitổng công suất 1580 m3/h, cùng với hệ thống kênh mương tưới tiêu để phục

vụ cho sản xuất nông nghiệp Ruộng đồng của người dân có đủ nước tưới,

Trang 32

khi lũ lụt ngập úng Do đó, thu nhập và đời sống của nông dân ngày đượcnâng lên rõ rệt.

Bảng 3.3: Cơ sở hạ tầng của xã năm 2007

I Giao thông

II Công trình điện

III Công trình thuỷ lợi

IV Công trình phúc lợi-văn hoá

5 Tỷ lệ dân được nghe truyền thanh % 100

(Nguồn: Ban thống kê xã Đông Cương)

- Về giáo dục: Sự nghiệp giáo dục xã nhà luôn được quan tâm đúngmức đã góp phần tích cực động viên nhân dân cho con em mình đến tuổi đềuđược đến trường Nhìn chung chất lượng dạy và học cả ba ngành học đã cónhiều tiến bộ, tập trung đổi mới phương pháp dạy học, không còn giáo viêndạy thêm ngoài giờ quy định Các trường đã tích cực thực hiện cuộc vận độnghai không, nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáodục Trang thiết bị dạy và học ngày càng được đầu tư nhiều hơn Hoàn thành

Trang 33

và duy trì chương trình phổ cập trung học cơ sở Hội khuyến học, hội cha mẹphụ huynh học sinh đã có nhiều hoạt động tích cực góp phần là chỗ dựa chongành học xã nhà.

- Công tác y tế: Cơ sở hạ tầng phục vụ y tế của xã đã được đầu tư muasắm thêm các trang thiết bị cần thiết phục vụ bà con trong xã Xã đã thực hiệntốt công tác phòng chống dịch bệnh bùng phát nhất là sau cơn bão số 5 vàdịch tiêu chảy; tổ chức tiêm phòng vác xin, uống vitamin A đạt kết quả cao.Đội ngũ cán bộ y tế nhiệt tình, năng lực hoạt động có hiệu quả Trong năm

2007 đã tổ chức khám và chữa bệnh cho 3425 lượt người Trong đó, điều trịtại trạm 2530 lượt, số bệnh nhân chuyển tuyến trên 161 người Tỷ lệ trẻ emdưới 6 tuổi tiêm phòng đủ 6 loại vác xin đạt 95%, tiêm viêm gan B đạt 85%,

tỷ lệ bà mẹ mang thai đến khám và tiêm phòng đạt 90%

Đánh giá chung về tình hình cơ sở hạ tầng của xã đã được xây dựng vàđổi mới nhiều Trước năm 2000 hệ thống cơ sở hạ tầng của xã rất nghèo nàn

và lạc hậu không bảo đảm phục vụ cho sản xuất và đời sống của nông dân,đến nay nhờ sự đầu tư của Nhà nước và sự nỗ lực đóng góp của nhân dân cáccông trình trong xã đã tăng lên đảm bảo chất lượng để phục vụ tốt nhất chonhu cầu của người dân trong xã

3.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế

Cùng với quá trình triển khai và thực hiện chủ trương chuyển dịch cơcấu cây trồng của tỉnh, nhiều hộ nông dân trong xã đã mạnh dạn vay vốn đầu

tư mở rộng sản xuất các giống hoa, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch

vụ, thương mại Năm 2007 tổng giá trị sản xuất của xã đạt 62873 triệu đồng, tốc

độ phát triển bình quân qua 3 năm là 11,40%/năm Điều quan trọng là ngànhcông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; dịch vụ và thương mại có mức tăngtrưởng khá cao, bình quân là 6,02% và 11,64% Mặc dù với tỷ trọng còn thấp

Trang 34

Năm 2007, giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 61,12% tổng giá trị sảnxuất trong xã bình quân mỗi năm tăng 5,18%, trong đó ngành trồng trọt tăngmạnh 11,47% còn ngành chăn nuôi giảm đáng kể 16,33%.

Như vậy, có thể nói tình hình cơ bản của xã thuận lợi cho phát triểnkinh tế nói chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng theo hướng phát triển côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ - thương mại Đẩy nhanh chuyểndịch cơ cấu nói chung và trong nông nghiệp nói riêng để đạt tốc độ tăngtrưởng kinh tế nhanh và vững chắc

Trang 35

Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã từ năm 2005 - 2007

Chỉ tiêu

Giá trị(tr.đồng)

Cơ cấu(%)

Giá trị(tr.đồng)

Cơ cấu(%)

Giá trị(tr.đồng)

Trang 36

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá tác động của dự án ứngdụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệcao, do đó điểm nghiên cứu chọn là xã Đông Cương, thành phố Thanh Hoá.Điểm nghiên cứu đã chọn đáp ứng được yêu cầu bởi những lý do sau:

- Dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theohướng công nghệ cao đã được hoàn thành và đưa vào áp dụng được 2 năm.Sau 2 năm dự án đã biểu hiện được những tác động đến đời sống của ngườidân vùng dự án

- Đây là một đại diện của dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng môhình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao có sự tham gia của người dân

- Có tính đại diện về sử dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiêntiến vào sản xuất nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hoa

Điểm nghiên cứu có thể chia làm hai vùng khác nhau: Vùng thứ nhấtbao gồm các thôn được hưởng lợi từ dự án Hộ nông dân trong các thôn này

có thể tiếp cận với giống hoa mới và các hoạt động hỗ trợ khác do dự án cungcấp Những thôn đó được coi là vùng mục tiêu của dự án Vùng thứ hai baogồm những thôn mà các hộ nông dân không được hưởng lợi trực tiếp từ dự

án, tuy nhiên các hộ nông dân ở các thôn này vẫn có thể tiếp cận với cácthông tin về giống hoa mới thông qua hệ thống khuyến nông xã hoặc thôngqua các phương tiện truyền thông đại chúng Những thôn đó được xem như làvùng lan truyền của dự án Do vậy, để đảm bảo tính đại diện cho kết quảnghiên cứu thôn 2 và thôn 3 trong vùng mục tiêu của dự án; thôn 1 và thôn 4trong vùng lan truyền của dự án đã được lựa chọn làm điểm nghiên cứu đểthu thập các thông tin và dữ liệu cần thiết phục vụ cho nghiên cứu

Trang 37

3.2.2 Thu thập số liệu

3.2.2.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp là các số liệu đã được công bố, là nguồn số liệu quantrọng đảm bảo tính hiện thực khách quan cho đề tài nghiên cứu Việc thu thập

số liệu thứ cấp bao gồm số lượng giống hoa mới được đưa vào sản xuất trong

dự án, diện tích trồng hoa mới, năng suất, sản lượng bông, giá bán… trongcác năm ở các thôn đã được tiến hành Những số liệu thứ cấp này được thuthập từ ban điều phối dự án tỉnh, ban điều phối dự án thành phố và tài liệu về

dự án của xã Đông Cương…

3.2.2.2 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp bao gồm số liệu điều tra

- Chọn mẫu điều tra: Để đánh giá tác động của dự án thì việc thu thậpcác thông tin và số liệu về tình hình sản xuất hoa ở các hộ nông dân tại cácđiểm nghiên cứu là cực kỳ quan trọng Bởi vì các hoạt động chủ yếu của dự

án là nhằm xây dựng thành công mô hình hộ gia đình ứng dụng thành quảkhoa học công nghệ sản xuất giống hoa và hoa đáp ứng nhu cầu thị trường đểchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng ngoại ô thành phố Thanh Hoácho nên để thấy được tác động của dự án thì nhóm hộ trồng giống hoa mới vànhóm hộ trồng giống hoa cũ cần được phỏng vấn để thu thập các số liệu vàthông tin cần thiết Ngoài ra nhóm hộ nông dân không trồng hoa cũng cầnđược phỏng vấn để tìm hiểu những ý kiến của họ hay những khó khăn cản trở

họ trồng hoa So sánh giữa các nhóm hộ ở các khía cạnh có liên quan đến sảnxuất hoa sẽ giúp cho việc chỉ ra các tác động của dự án

Trang 38

Bảng 3.5: Số hộ điều tra phân theo theo thôn điều tra

Vùng dự án Thôn điều tra

Số hộ điều traGiống

mới

Giốngcũ

Khôngtrồng hoa Tổng sốVùng hưởng

10 hộ không trồng hoa trong vùng lan truyền của dự án Chi tiết về số hộ điềutra ở các thôn trong xã nghiên cứu được thể hiện trong bảng 3.5

- Phương pháp điều tra: Thiết kế biểu mẫu điều tra sau đó đi phỏng vấn

- Nội dung điều tra: Nội dung của câu hỏi phỏng vấn đối với các hộtrồng hoa (bao gồm cả hộ trồng giống mới và hộ trồng giống cũ) gồm haiphần Phần thứ nhất được thiết kế để thu thập các thông tin chung của hộ vàtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ (lao động gia đình, diện tíchđất đai, nguồn vốn), các hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả của chúng,các nguồn thu nhập của hộ… Phần thứ hai tập trung thu thập các thông tin vềtình hình sản xuất hoa của hộ (diện tích, tình hình sử dụng các yếu tố đầu

Trang 39

mới, sử dụng đầu vào và kết quả của các hoạt động sản xuất khác (sản xuấtlúa và chăn nuôi) … Nội dung câu hỏi phỏng vấn đối với hộ không trồng hoacũng bao gồm hai phần trong đó phần thứ nhất tương tự như nội dung câu hỏiđối với nhóm hộ có trồng hoa, còn phần thứ hai tập trung thu thập các ý kiến,quan điểm của các hộ về sản xuất hoa, lý do hộ không trồng hoa, dự địnhtrồng hoa trong tương lai và những yêu cầu của hộ cho việc sản xuất hoa.

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

3.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp này được sử dụng trong đánh giá mô tả các thông tinchung của hộ điều tra, tình hình sản xuất hoa và nhận thức của chủ hộ về sảnxuất hoa, về giống hoa mới Những chỉ tiêu được dùng để đánh giá như sốtuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phần trăm …

3.2.3.2 Phương pháp phân tích so sánh

Phương pháp phân tích so sánh của đề tài là làm thế nào để thấy đượcnhững tác động của dự án Quá trình của sự đánh giá luôn luôn kéo theonhững sự so sánh, sự đánh giá của những hậu quả và những tác động xác địnhnhững sự thay đổi của dự án Để thấy được điều đó, đề tài phân tích theo haihướng chủ yếu sau:

* Phương pháp so sánh trước và sau khi có dự án

So sánh tình hình ở vùng dự án sau khi có dự án với trước khi thựchiện dự án là phương pháp phân tích cơ bản trong đánh giá dự án Thực chấtchính là sự so sánh lợi ích mà chúng ta thu được ở vùng dự án sau khi có dự

án với tình hình trước khi có dự án Với các dự án phát triển nông thôn, tuỳtheo bản chất của từng loại dự án mà kết quả so sánh có thể được thể hiện ởmột trong bốn trường hợp sau:

Trang 40

Năm NămLợi ích Lợi ích

Năm Năm

: Lợi ích trước khi có dự án (không có dự án)

: Lợi ích sau khi có dự án (có dự án)

Mỗi đồ thị trên có hai phần: Phần thứ nhất là lợi ích sau khi có dự ánthấp hơn so với lợi ích trước khi có dự án Điều này thể hiện sự đầu tư banđầu của dự án Do có chi phí của dự án phát sinh mà lợi ích thu được từ dự ánthấp hơn so với lợi ích thu được do không làm dự án Tại điểm cắt nhau giữahai đường lợi ích trước khi và sau khi có dự án chính là điểm hoà vốn của dự

án Từ điểm đó trở đi, dự án mang lại lợi ích cao hơn so với tình hình không

có dự án Như vậy, phương pháp phân tích này chỉ cho chúng ta biết đượcthời điểm hoà vốn và lợi ích của dự án theo thời gian

Khi áp dụng phương pháp này cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Nắm được tình hình trước khi làm dự án phát triển nông thôn (Tìnhhình khó khăn, kết quả sản xuất, hiệu quả; Tình hình kinh tế, thu nhập, mứcđáp ứng nhu cầu hàng ngày, tình trạng việc làm; Tình hình xã hội, nhất là sựnghèo đói và tình hình môi trường);

Ngày đăng: 27/05/2014, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kinh - xã hội hàng năm của Phòng nông nghiệp, Uỷ ban nhân dân thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá từ năm 2004 - 2007 Khác
2. Báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm của Uỷ ban nhân dân xã Đông Cương, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá từ năm 2004 - 2007 Khác
3. Báo cáo tiến độ của dự án và tài liệu của dự án Khác
4. GS. Đỗ Kim Chung,2005. Bài giảng chính sách nông nghiệp. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
5. GS. Đỗ Kim Chung,2003. Giáo trình dự án phát triển nông thôn. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Công Chức, Nguyễn Mậu Dũng, Vũ Chi Mai, 2006. Đánh giá tác động dự án thức đẩy sản xuất khoai tây tại Việt Nam - VGPPP Khác
7. Judy L.Baker,2002. Đánh giá tác động của dự án tới phát triển đói nghèo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai xã Đông Cương - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai xã Đông Cương (Trang 27)
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã qua 4 năm (2004-2007) - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã qua 4 năm (2004-2007) (Trang 29)
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã từ năm 2005 - 2007 - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã từ năm 2005 - 2007 (Trang 34)
Bảng 3.5: Số hộ điều tra phân theo theo thôn điều tra - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 3.5 Số hộ điều tra phân theo theo thôn điều tra (Trang 38)
Bảng 4.2: Chủng loại và số lượng cây giống hoa mới cung ứng đưa vào  sản xuất - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 4.2 Chủng loại và số lượng cây giống hoa mới cung ứng đưa vào sản xuất (Trang 51)
Bảng 4.3: Kết quả nhân lưu giữ và nhân giống hoa ở vườn lưới - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 4.3 Kết quả nhân lưu giữ và nhân giống hoa ở vườn lưới (Trang 53)
Bảng 4.4: Diện tích và các loại hoa đang trồng trước khi triển khai dự án - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 4.4 Diện tích và các loại hoa đang trồng trước khi triển khai dự án (Trang 55)
Bảng 4.5: Cơ cấu thời vụ của các giống hoa trồng mới đưa vào dự án - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 4.5 Cơ cấu thời vụ của các giống hoa trồng mới đưa vào dự án (Trang 56)
Bảng 4.6: Thông tin cơ bản của các hộ điều tra - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 4.6 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra (Trang 57)
Bảng 4.7: Tỷ lệ hộ điều tra tham gia các ngành sản xuất phân theo nhóm hộ (%) - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 4.7 Tỷ lệ hộ điều tra tham gia các ngành sản xuất phân theo nhóm hộ (%) (Trang 59)
Bảng 4.8: Số hộ trồng hoa theo vùng dự án của xã Đông Cương - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 4.8 Số hộ trồng hoa theo vùng dự án của xã Đông Cương (Trang 60)
Bảng 4.9: Số hộ trồng hoa theo vùng dự án và theo giống hoa ở các hộ  điều tra - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 4.9 Số hộ trồng hoa theo vùng dự án và theo giống hoa ở các hộ điều tra (Trang 63)
Bảng 4.10: Sự thay đổi diện tích trồng hoa thuộc các vùng dự án - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 4.10 Sự thay đổi diện tích trồng hoa thuộc các vùng dự án (Trang 65)
Bảng 4.11: Sự thay đổi diện tích chủng loại hoa - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 4.11 Sự thay đổi diện tích chủng loại hoa (Trang 66)
Bảng 4.14: Hiệu quả tập huấn đối với cách sử dụng phân bón - ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất hoa theo hướng công nghệ cao, phục vụ cho tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu vùng ngoại ô thành phố thanh hoá
Bảng 4.14 Hiệu quả tập huấn đối với cách sử dụng phân bón (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w