1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình thực hiện chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và vật tư thiết bị

69 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Hiện Chế Độ Hợp Đồng Kinh Tế Về Giao Nhận Thầu Xây Lắp Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Vật Tư Thiết Bị
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 349,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bên là tư doanh thì hợp đồng phải được đăng ký tại cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền thì mới có giá trị về mặt pháp lý.Với việc ban hành nghị định này và việc thực hiện điều lệ tạm thời vềhợ

Trang 1

Tình hình thực hiện chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp tại công ty Cổ phần xây dựng và Vật tư thiết bị

Lời nói đầu

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp hoạtđộng trên nhiều lĩnh vực khác nhau nên việc thực hiện nghĩa vụ của các bêntrong nền kinh tế cần phải có sự quản lý chặt chẽ để đảm bảo thực hiện tốtnghĩa vụ của mỡnh Cỏc bờn phải có sự thoả thuận với nhau, pháp lệnh hợpđồng kinh tế được ban hành với những quy định chung được áp dụng đối vơớcỏc doanh nghiệp để thực hiện tốt nghĩa vụ của mình trong kinh doanh Công

ty Cổ Phần Xây Dựng và Vật tư thiết bị là một doanh nghiệp chuyên kinhdoanh xây dựng mà ngành nghề chủ yếu là xây dựng các công trình thuỷ lợi

Vì vậy để thực hiện được nghĩa vụ của mình, công ty đã áp dụng chế độ hợpđồng kinh tế Do ngành nghề kinh doanh công ty chuyên kinh doanh các côngtrình thuỷ lợi nên hợp đồng kinh tế mà công ty ký kết chủ yếu là hợp đồngkinh tế về giao nhận thầu xây lắp Có thể nói hợp đồng này là quan trọng nhất

và mang tính chất quyết định đến quá trình hoạt động của công ty Ngoàinhững quy định chung trong hợp đồng kinh tế đối với từng ngành nghề kinhdoanh khác nhau có thể có những quy định riêng để phù hợp với từng ngànhnghề, điều kiện của từng công ty Việc thực hiện nghĩa vụ của các chủ thểtrong hợp đồng kinh tế đối với Công ty Cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bịvới tư cách là nhà tróng thầu thì việc thực hiện nghĩa vụ của mình so vớinhững quy định chung của chế độ hợp đồng kinh tế và các quy định của phápluật hiện hành Những thuận lợi và khó khăn gì của công ty khi tham gia kýkết và thực hiện nghĩa vụ, những kiến nghị giải pháp hoàn thiện chế đố pháp

lý hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp tại công ty

Trang 2

Chương I Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý cuả hợp đồng kinh tế trong giao nhận thầu xây lắp

I cơ sở lý luận của HĐKT trong giao nhận thầu xây lắp

1 Cơ chế kinh tế thị trường nước ta hiện nay

Hiện nay nền kinh tế nước ta đang vạn hành theo nền kinh tế thị trường

có sự điều tiết và quản lý của Nhà nước Nên có thể nói thị trường rất sôiđộng hoạt động hầu hết trên tất cả các lĩnh vực kinh tế nhằm tăng nhanh khảnăng phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Cácngành kinh té có quan hệ tác động thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển Do thịtrường rất sôi động và có rất nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau nên cần phải

có sự quản lý của Nhà nước với tư cách là đặt ra những quy định chung chomọi ngành nghề chứ không can thiệp sâu vào từng ngành nghề cụ thể để đưanền kinh tế hoạt động một cách ổn định trong khuôn khổ của pháp luật Tạođiều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp có thể cạnh tranh một cách lànhmạnh đúng với quy định của pháp luật Cùng với các lĩnh vực khỏc thỡ trongxây dựng núi ruờng cũng rất sôi động và phát triển rất mạnh Cũng như cáclĩnh vực khác cần có sự quản lý của Nhà nước, thì trong xây dựng cũng vậy

để tạo cho phát triển mạnh và hoạt động theo mét quy luật nhất định thì cầnphải có các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh hoạt động xây dựng VàPháp lệnh hợp đồng kinh tế là một quy chế được ban hành nhằm điều chỉnh

và đưa ra những quy định chung đối với các bên tham gia hợp đồng kinh tế,

và hợp đồng kinh tế trong giao nhận thầu xây lắp là một quy định chung đốivới các chủ thể xây dựng, đối với các nhà thầu xây dựng

2 Quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thị trường

Nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường nên có rất nhiều lĩnh vựckhác nhau vì thế cũng phát sinh rất nhiều các quan hệ giữa các chủ thể trongnền kinh tế và các quan hệ rất phức tạp, nếu không có những quy định chung

Trang 3

đặt ra đối với các chủ thể này thì việc quản lý và điều tiết nền kinh tế vậnhành đúng hướng là rất khó khăn Nhà nước ta không thể can thiệp hết vàotừng loại quan hệ được nên việc đề ra mét quy địnch chung điều chỉnh cácquan hệ kinh tế giữa các chủ thể với nhau là cần thiết và bắt buộc phải có.Nhưng những quy định này không được tác động xấu đến các quan hệ kinh tế,bởi vì các quan hệ này có vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển của cácdoanh nghiệp Việc ban hành chế độ hợp đồng kinh tế áp dụng đối với cácchủ thể có quan hệ kinh tế với nhau là rất phù hợp với điều kiện hiện nay, núgiỳp gúp phần ổn định nền kinh tế, các quan hệ của các chủ thể trong nềnkinh tế theo một khuôn mẫu nhất định.

II Cơ sở pháp lý của hợp đồng kinh tế trong giao nhận thầu xây lắp

1 Khái quát chung về chế độ đấu thầu

1.2 Phân loại đấu thầu

a Căn cứ vào chủ thể tham gia

Nếu phân loại theo tiêu chí này thì đấu thầu được chia thành đấu thầutrong nước ( chỉ có các nhà thầu trong nước tham dự) Hiện nay ở nước ta thìcũng đang tồn tại cả hai loại đấu thầu này, tuy nhiên theo quy định của Quychế đấu thầu thì ngoài những quy định đối với đấu thầu trong nước thì đối vớicác nhà thầu nước ngoài thì pháp luật quy định chặt chẽ hơn nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho các nhà thầu trong nước

Đối với những gói thầu mà các nhà thầu trong nước không thể thực hiệnđược thỡ cỏc nhà thầu nước ngoài mới được tham gia và phải đảm bảo nhữngquy định, điều kiện khó khăn hơn so với nhà thầu trong nước

Trang 4

b Căn cứ vào nội dung

b.1 Đấu thầu xây lắp: Là hình thức lùa chọn nhà thầu để xây dựng lắpđặt các công trình

b.2 Đấu thầu tuyển chọn tư vấn: Bao gồm đấu thầu để chọn ra nhà tưvấn để lập các dự án, thiết kế đánh giá kiểm tra

b.3 Đấu thầu mua sắm hàng hoá: Để lùa chọn nhà cung ứng hàng hoá.b.4 Đấu thầu để chọn đối tác thực hiện dự án

c Căn cứ theo phương thức đấu thầu: Theo phương thức này thì đấu thầuđược chia thành 3 phương thức

c.1 Đấu thầu một tói hồ sơ: Là phương thức mà nhà thầu nép hồ sơ dựthầu trong một tói hồ sơ

c.2 Đấu thầu hai tói hồ sơ: Là phương thức mà nhà thầu nép để đề xuất

về kỹ thuật và đề xuất về giá trị trong từng tói hồ sơ riêng trong cùng một thờiđiểm Tói hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được xem trước để đánh giá Các nhà thầuđạt được 70% số điểm kỹ thuật trở lên sẽ được mở tiếp tói hồ sơ đề xuất vềgiá để đánh giá

c.3 Đấu thầu hai giai đoạn

Giai đoạn 1: Các nhà thầu nép hồ sơ dự thầu sơ bộ bao gồm các đề xuất

về kỹ thuật và phương án tài chính nhưng chưa có giá bỏ thầu Bên mời thầuxem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất yêu cầu vàtiêu chuẩn kỹ thuật để các nhà thầu chuẩn bị nép hồ sơ dự thầu

Giai đoạn 2: Bên mời thầu mời các nhà thầu đã dự thầu giai đoạn 1 nép

hồ sơ dự thầu chính thức với những đề xuất kỹ thuật đã được bổ sung hoànchỉnh trên cùng mặt bằng kỹ thuật và những đề xuất chi tiết và tài chính đầy

đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu

d Căn cứ theo hình thức lùa chọn nhà thầu

d.1 Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượngnhà thầu tham gia Bên nhà thầu phải thông báo công khai về các điều kiện

Trang 5

thời gian dự thầu trờn cỏc phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngàytrước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi chủ yếu được áp dụngtrong đấu thầu.

d.2 Đấu thầu hạn chế: Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một

số nhà thầu ( tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dù Danh sách nhà thầu tham

dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuõn Hìnhthức này chỉ được xem xét và áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:

 Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của góithầu

 Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế

 Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.d.3 Chỉ định nhà thầu: Là hình thức lùa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứngyêu cầu của gói thầu để thương thảo gói thầu, được áp dụng trong các trườnghợp sau:

 Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, được phép chỉđịnh ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Sau đó phảibáo cáo Thủ tướng chính phủ về nôi dung chỉ định thầu để xem xét phê duyệt

 Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốcgia, bí mật an ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tướng chính phủ quy định

 Gói thầu đặc biệt do Thủ tướng chính phủ quy định trên cơ sở báocáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quantài trợ vốn và các cơ quan có liên quan

 Giá trị và khối lượng đã được người có thẩm quyền hoặc cấp cóthẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu

d.4 Chào hàng cạnh tranh: Thường áp dụng cho những gói thầu muasắm hàng hoá có giá trị dưới 2 tỷ Mỗi gói thầu phải có Ýt nhất 3 chào hàngcủa 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của bên mời thầu.d.5 Mua sắm trực tiếp: Áp dông trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ

đã thực hiện xong hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có

Trang 6

nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hoá hoặc khối lượng công việc mà trước đó

đã được tiến hành đấu thầu

d.6 Tự thực hiện: áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đấu thầu có đủnăng lực thực hiện trên cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế

d.7 Mua sắm đặc biệt: Được áp dụng với các ngành nghề hết sức đặcbiệt mà nếu không có những quy định riờng thỡ không thể đấu thầu được

1.3 Nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu

a Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau: Trong đấu thầu thì

có nhiều nhà thầu cạnh tranh, các thông tin về gói thầu phải được thông báo

rõ ràng để các bên có thể nắm được, vì vậy điều kiện giữa các nhà thầu làngang nhau

b Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ: Các nhà thầu phải nhận được đầy đủ cácthông tin cần thiết liên quan đến gói thầu

c Nguyên tắc đánh giá công bằng: Các hồ sơ dự thầu được xem xét,đánh giá một cách công bằng

d Nguyên tắc bí mật: Những thông tin trao đổi giữa chủ đầu tư với cácnhà thầu phải bí mật tuyệt đối

e Nguyên tắc công khai: Thể hiện trong giai đoạn gọi thầu và mở thầu

f Nguyên tắc pháp lý: Các bên tham gia quá trình đấu thầu phải tuân thủđúng quy định của pháp luật về đấu thầu

1.4 Ý nghĩa của đấu thầu

Thông qua đấu thầu có thể lùa chọn được nhà thầu đáp ứng tốt nhất yêucầu của gói thầu, vì thế có thể nói đấu thầu là một hình thức để các nhà thầucạnh tranh với nhau để nâng cao năng suất và phát huy khả năng của mình.Việc phát huy và thực hiện tốt công tác đấu thầu có thể thúc đầy phát triểnkinh tế xã hội tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy nhau cùngphát triển đặc biệt là trong hoạt động đấu thầu xây lắp

Trang 7

2 Hình thức đấu thầu xây lắp tại Việt Nam

2.1 Mục tiêu và cơ sở đấu thầu xây lắp

Hoạt động xây dựng lắp đặt là một hoạt động kinh tế quan trọng của đấtnước, cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế đều được tạo ra trong hoạt độngxây lắp Có thể nói hoạt động này liên quan đến tất cả các ngành kinh tế quốcdân, hoạt động này sử dụng nguồn vốn và lao động tương đối lớn bao gồmnhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau Những sản phẩm của quá trìnhxây lắp thường gắn với một địa điểm nhất định và tồn tại lâu dài, vì vậy cầnphải có biện pháp quản lý thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh tế, tránh lãngphí

Vì vậy cần có những quy định luật pháp chặt chẽ khác liên ngành cũngnhư các ngành kinh tế khác khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, hoạt độngcủa ngành xây lắp cũng cần có những chuyển biến theo thay đổi về nguồnvốn Hoạt động này xác định nguồn vốn từ nhiều ngành nờn cỏch quản lýphải linh hoạt hơn

Thay đổi về hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp do các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau tiến hành có sự cạnh tranh trênthị trường nờn cú cỏch thích hợp để phát huy thế mạnh, hạn chế tính tiêu cựccủa thị trường xây lắp

Mục tiêu và cơ sở của đấu thầu xây lắp là do thị trường có rất nhiềudoanh nghiệp khác nhau nên việc lùa chọn được nhà thầu đáp ứng được yêucầu kỹ thuật đề ra là tương đối khó khăn, vì vậy cần phải tổ chức đấu thầu xâylắp

2.2 Phạm vi và đối tượng áp dụng đấu thầu xây lắp

Đối với hoạt động đấu thầu xây lắp, do hoạt động xây lắp các công trìnhlàm cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế nên phạm vi diễn ra các hoạt độngxây lắp này có thể nằm ở tất cả cỏc vựng trờn lãnh thổ nước ta

Trang 8

Nếu có thể nói đấu thầu xây lắp được thực hiện rộng rãi đối với mọi côngtrình Vì vậy ở đâu có dự án đầu tư thì có thể áp dụng đấu thầu xây lắp để lùachọn, tìm nhà thầu thích hợp đáp ứng tốt nhất những yêu cầu kỹ thuật đặt ra.

2.3 Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp

a Sơ tuyển nhà thầu xây lắp

a.1 Phải được thực hiện đối với các gói thầu có giá trị từ 200 tỷ trở lênnhằm lùa chọn các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứngyêu cầu của hồ sơ mời thầu

a.2 Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo các bước sau

 Lập hồ sơ sơ tuyển bao gồm: Thư mời sơ tuyển, chỉ dẫn sơ tuyển,tiêu chuẩn đánh giá, phụ lục kèm theo

 Thông báo mời sơ tuyển

 Nhận và quản lý hồ sơ dự tuyển

 Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

 Trình duyệt kết quả sơ tuyển

 Thông báo kết quả sơ tuyển

b Hồ sơ mời thầu bao gồm

 Thư mời thầu

 Mẫu đơn dự thầu

 Chỉ dẫn đối với nhà thầu

 Các điều kiện ưu đãi ( nếu có)

 Các loại thuế theo quy định của pháp luật

 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật

 Tiến độ thi công công trình

 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình

 Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

 Mẫu bảo lãnh dự thầu

 Mẫu thoả thuận hợp đồng

 Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Trang 9

c Thư hoặc thông báo mời thầu

 Tên và địa chỉ của bên mời thầu

 Khỏi quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng

 Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu

 Các điều kiện tham gia dự thầu

 Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu

d Chỉ dẫn đối với nhà thầu

 Mô tả tóm tắt dự án

 Nguồn vốn thực hiện dự án

 Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

 Yêu cầu năng lực kinh nghiệm và địa vị hợp pháp của nhà thầu, cácchứng cứ, những thông tin liên quan đến nhà thầu trong khoảng thời gian hợp

lý trước thời điểm dự thầu

 Thăm hiện trường và giải đáp các câu hỏi của nhà thầu

e Hồ sơ dự thầu

e.1 Các nội dung về hành chính pháp lý

 Đơn dự thầu hợp lý

 Bản sao giấy đăng ký kinh doanh

 Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ nếu có

 Văn bản thoả thuận liên doanh

 Bảo lãnh dự thầu

e.2 Các nội dung về kỹ thuật

 Biện pháp tổ chức thi công đối với gói thầu

 Tiến độ thực hiện hợp đồng

 Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng

 Các biện pháp đảm bảo chất lượng

e.3 Các nội dung về thương mại tài chính

 Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết

 Điều kiện tài chính nếu có

Trang 10

 Điều kiện thanh toán

f Bảo lãnh dự thầu xây lắp

f.1 Nhà thầu phải nép bảo lãnh dự thầu cùng hồ sơ dự thầu

f.2 Giá trị bảo lãnh dự thầu bằng 1 đến 3 % giá dự thầu

f.3 Nhà thầu không được nhận lại bảo lãnh dự thầu trong các trường hợpsau:

 Tróng thầu nhưng từ chối thực hiện hợp đồng

 Rút hồ sơ dự thầu sau khi đóng thầu

 Vi phạm quy chế đấu thầu được quy định

f.4 Bảo lãnh dự thầu chỉ áp dụng cho các hình thức đấu thầu rộng rãi vàhạn chế

f.5 Sau khi nép bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhà thầu tróng thầu đượchoàn trả bảo lónh dự thầu

g Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

 Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công

 Các biện pháp đảm bảo chất lượng

g.2 Kinh nhiệm và năng lực của nhà thầu

 Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa

lý và hiện trường tương tù

 Số lượng trình độ cán bộ công nhân kỹ thuật

 Năng lực tài chính

g.3 Tài chính và giá cả: Khả năng cung cấp tài chính

Trang 11

g.4 Tiến độ thi công

 Mức độ bảo đảm tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu

 Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trình cóliên quan

h Đánh giá hồ sơ dự thầu

h.1 Đánh giá sơ bộ nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêucầu

 Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu

 Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mờithầu

 Làm rõ hồ sơ dự thầu

h.2 Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện gồm 2 bước

 Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn

 Đánh gia về mặt tài chính thương mại

h.3 Tiến hành đánh giá tài chính thương mại các nhà thầu thuộc dỏnhsỏch ngắn trên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt.Việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại nhằm xác định giá đánh giá baogồm các nội dung sau

 Sửa lỗi

 Hiệu chỉnh các sai lệch

 Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung

 Đưa về một mặt bằng so sánh

 Xác định giá trị của các hồ sơ dự thầu

h.4 Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo đánh giá và kiến nghị nhà thầu với giỏtrúng thầu tương ứng

i Kết quả đấu thầu

i.1 Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của hồ

sơ mời thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị tróng thầu khôngvượt giá gói thầu hoặc dự toán được phê duyệt sẽ được xem xét tróng thầu

Trang 12

i.2 Kết quả đấu thầu phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền xem xét phê duyệt

i.3 Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu tróng thầu đến thương thảo để hoànthiện họp đồng Nếu không thành công bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếphạng tiếp theo đến thương thảo nhưng phải được người có thẩm quyền hoặccấp có thẩm quyền chấp thuận

2.4 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây lắp

a Nhà thầu tróng thầu phải nép bảo lãnh cho bên mời thầu

b Giá trị bảo lãnh thực hiện không quá 10% giá trị hợp đồng

c áp dụng đối với tất cả các hình thức lùa trọng nhà thầu

III Chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

1 Khái quát về quá trình phát triển của pháp luật hợp đồng kinh tế

Trong thời kỳ trước đây, nền kinh tế nước ta bao gồm nhiều thành phầnkhác nhau Ngoài khu vực kinh tế quốc doanh, tập thể còn có kinh tế cá thểtrong nông nghiệp, thủ công nghiệp và thành phần kinh tế tư bản tư doanhchưa cải tao Hoạt động kinh tế của các cơ quan xí nghiệp Nhà nước, của cácđơn vị tập thể kinh tế tiến hành song song với hoạt dộng kinh tế của tư nhân.Từng bước xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa Thủ tướng chính phủ

đã ban hành Nghị định số 735/TTg ngày 10/4/1957 kèm theo nghị định này làbản điều lệ tạm thời về hợp đồng kinh doanh Bản điều lệ này bao gồm nhữngquy định điều chỉnh các quan hệ hợp đồng giữa các đơn vị kinh tế như: Cácđơn vị kinh tế quốc doanh, hợp tác xã, các thành phần kinh tế tư bản tư doanh,người Việt Nam hay người nước ngoài kinh doanh trong nước

Theo bản điều lệ này hợp đồng kinh doanh được thiết lập bằng cách haihay nhiều đơn vị kinh doanh tự nguyện cam kết với nhau thực hiện một sốnhiệm vụ nhất định, nhằm phát triển kinh doanh công thương nghiệp gópphần thực hiện kế hoạch Nhà nước Hợp đồng xây dựng trên nguyên tắc cỏcbờn chủ thể tự nguyện, cùng có lợi và có lợi Ých cho việc phát triển kinh tếquốc dân Ngoài ra còn quy định nếu một bên trong quan hệ hợp đồng, một

Trang 13

bên là tư doanh thì hợp đồng phải được đăng ký tại cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền thì mới có giá trị về mặt pháp lý.

Với việc ban hành nghị định này và việc thực hiện điều lệ tạm thời vềhợp đồng kinh doanh thỡ đó sử dụng được lợi thế của các thành phần kinh tếquốc dân theo hướng thống nhất của kế hoạch Nhà nước góp phần cải tạoquan hệ sản xuất cũ từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới

Đến khi ở miền Bắc bước vào xây dựng Chủ nghĩa xã hội mà công việcquan trọng đầu tiên là kế hoạch 5 năm lần thứ nhất thỡ cỏc quan hệ kinh tế đó

cú sự thay đổi về cơ cấu chủ thể và về tính chất công tác kế hoạch và hạchtoán kinh tế, đòi hỏi có những quy định mới về điều chỉnh các quan hệ hợpđồng giữa các đơn vị kinh tế Vì vậy, điều lệ tạm thời về chế độ kinh tế đượcNhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 04/TTg ngày 4/1/1960 đồng thờivới việc ban hành nghị định này thì Nhà nước đã quyết định thành lập hộiđồng trọng tài kinh tế để thực hiện các chức năng quản lý công tác hợp đồngkinh tế và giải quyết các tranh chấp kinh tế phát sinh ( Nghị định số 20/TTgngày 14/1/1960)

Bản điều lệ tạm thời này đã quy định các bên tham gia quan hệ hợp đồng

là các đơn vị kinh tế cơ sở, các tổ chức Xã hội chủ nghĩa, việc ký kết hợpđồng là việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước Khi có tranh chấpkinh tế do vi phạm hợp đồng thì thẩm quyền giải quyết các tranh chấp thuộchội đồng trọng tài kinh tế Có thể nói trong thời kỳ này thì hợp đồng kinh tế

đã thực sự trở thành công cụ điều chỉnh và củng cố các quan hệ kinh tếXHCN

Trước yêu cầu quản lý kinh tế, ngày 10/3/1975, Nhà nước ta đã ban hànhbản điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế ( ban hành kèm theo nghị định số54/CP ngày 10/3/1975 của Hội đồng Chính phủ) Bản điều lệ này đã quy địnhtương đối đầy đủ các vấn đề như: Vai trò của hợp đồng kinh tế, nguyên tắc kýkết, nội dung ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế, giải quyết tranh chấp vàtrách nhiệm do vi phạm chế độ hợp đồng kinh tế Những quy định này đã trở

Trang 14

thành căn cứ pháp lý đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải tiến quản lý kinh tế,góp phần ổn định các quan hệ hợp đồng kinh tế, hơn nữa ở thời kỳ này nềnkinh tế với sự phát triển cao của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thì hợpđồng kinh tế, đã trở thành công cụ pháp lý chủ yếu để Nhà nước quản lý nềnkinh tế kế hoạch hoá XHCN nên có thể thấy được vai trò quan trọng của hợpđồng kinh tế nó góp phần xây dựng kế hoạch, thực hiện hợp đồng kinh tế làthực hiện kế hoạch của Nhà nước, còn việc vi phạm hợp đồng kinh tế là viphạm kế hoạch của Nhà nước Nhà nước quy định nội dung bắt buộc đối vớicỏc bờn chủ thể hợp đồng và bắt buộc các chủ thể phải chấp hành nghiêmchỉnh Vì vậy có thể thấy Nghị định số 54/CP được quy định là một nghĩa vụđối với các bên ký kết hợp đồng kinh tế.

Có thể thấy trong quan hệ hợp đồng kinh tế ở thời kỳ này có sự thốngnhất của hai yếu tố là yếu tố trao đổi tài sản ( quan hệ ngang) và yếu tố tổchức kế hoạch ( quan hệ quản lý) nhưng việc Nhà nước đó quỏ nhấn mạnhvào yếu tố tổ chức kế hoạch trong quan hệ hợp đồng kinh tế nờn đó làm chohợp đồng trở thành công cụ chủ yếu để Nhà nước thực hiện sự can thiệp vàohoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế

Để thực hiện việc đổi mới quản lý kinh tế thì cần phải xoá bỏ hoàn toàn

cơ chế quản lý quan liêu bao cấp, xác định rõ nội dung quản lý Nhà nước vềkinh tế và quản lý Nhà nước về kinh doanh, xác lập quyền tự chủ sản xuấtkinh doanh cho các đơn vị kinh tế cơ sở bảo đảm sự bình đẳng về mặt pháp lýtrong quan hệ kinh tế, không phân biệt thành phần kinh tế

Trong thời kỳ đổi mới kinh tế, nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần thỡcỏc quan hệ hợp đồng kinh tế giữa các đơn vị kinh tế mang một nội dung mới.Nghị định số 54/CP ngày 10/3/1975 đã không còn phù hợp với điều kiện củanền kinh tế Vì vậy Nhà nước đã ban hàng Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày25/9/1989 với những nội dung mới phù hợp hơn, thuận lợi hơn trong điềukiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

Trang 15

Có thể nói Pháp lệnh hợp đồng kinh tế được Nhà nước ban hành đãkhẳng định đúng vai trò của hợp đồng kinh tế trong nền kinh tế, đã phản ánhđúng giá trị đính thực của hợp đồng kinh tế Với tư cách là sự thống nhất củacỏc bờn chủ thể.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì chế độ hợp đồng kinh tế cũng

có nhiều thay đổi phù hợp với từng điều kiện của nền kinh tế cùng với nhữngvăn bản pháp quy cụ thể hoá Pháp lệnh hợp đồng kinh tế và những thay đổinhằm phù hợp và tạo mọi điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển Tuy nhiênvới sự phát triển của chế độ hợp đồng kinh tế ở nước ta trong từng thời kỳkhác nhau với những thay đổi tiến bộ phù hợp với từng điều kiện kinh tế cụthể Có thể nói những thay đổi đó tạo ra hệ thống các quy phạm pháp luật làm

cơ sỏ pháp lý quan trọng điều chỉnh các quan hệ hợp đồng kinh tế trong cơchế mới hiện nay

2 Những vấn đề lý luận về hợp đồng kinh tế

2.1 Khái niệm về hợp đồng kinh tế

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, khác với nền kinh tế sảnxuất tự cung tự cấp trước đây, mỗi ngành nghề không thể tự cung cấp chomình tất cả những loại sản phẩm cần thiết, do đó đòi hỏi phải có sự trao đổisản phẩm hàng hoá Mối quan hệ trong trao đổi ở đây nhằm mục đích chính làràng buộc cỏc bờn để thực hiện nghĩa vụ của mình Nhà nước nhân danhquyền lợi xã hội một mặt bảo vệ lợi Ých cho các chủ thể kinh doanh mặt khác

để thực hiện quản lý Nhà nước nờn đó tác động vào việc ký kết và thực hiệnhợp đồng bằng luật pháp nhằm điều chỉnh và đảm bảo các quyền và lợi Ýchhợp pháp Như vậy mỗi quan hệ trao đổi trờn cũn được gọi là mối quan hệkinh tế giữa các bên có sự trao đổi hàng hoá trở thành quan hệ pháp luật kinh

té Vậy pháp luật muốn điều chỉnh quan hệ kinh tế này thì phải thông quahình thức của nó chính là các bản được hai bên thực hiện với tính chất giaokèo nghĩa vụ của cỏc bờn Và những bản này với những nội dung như vậy cóthể gọi là hợp đồng, và hợp đồng chính là hình thức pháp lý của quan hệ pháp

Trang 16

luật kinh tế Vậy hợp đồng kinh tế là gì? Ttước hết chúng ta phải tìm hiểu vềkhái niệm chung của hợp đồng và vai trò của hợp đồng trong đời sống xã hội.Vậy có thể hiểu hợp đồng là sự thoả thuận giữa hai hoặc nhiều bên bình đẳngvới nhau làm phát sinh thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ cụ thể của cácbên trong quá trình một công việc nhất định hay mét giao dịch nhất định.Hợp đồng biểu hiện sự tự nguyện tham gia ký kết cuẩ các chủ thể mà ýchí của cỏc bờn thống nhất với nhau do yêu cầu khách quan của cuộc sốnghàng ngày, do điều kiện kinh tế nhất định tác động, ngoài ra ý chí của các chủthể tham gia hợp đồng còn bị chi phối bởi pháp luật tức là ý chí của Nhànước Vì vậy với các chế độ khác nhau, hợp đồng có ý nghĩa và bản chất khácnhau Trong đời sống kinh tế xã hội hiện nay, hợp đồng là công cụ pháp lýquan trọng của Nhà nước xây dựng và phát triển đời sống xã hội, nó làm cholợi Ých của mỗi cá nhân, tập thể phù hợp với lợi Ých chung của toàn xã hội.

Nó xác lập và gắn chặt mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân, đơn vị tạo nên

sự bình đẳng về pháp lý trong đời sống xã hội, bảo vệ quyền và lợi Ých hợppháp của các bên ký kết, giúp đỡ cỏc bờn xây dựng kế hoạch một cách vữngchắc, kế hoạch đó chỉ trở thành phương án vững chắc khi nó bảo đảm bằngnhững cam kết hợp đồng Ngược lại hợp đồng cụ thể hoá, chi tiết hoá nộidung kế hoạch của các chủ thể hợp đồng Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ

cụ thể đú chớnh là thực hiện từng phần kế hoạch Nghiên cứu vai trò của hợpđồng, chúng ta khẳng định rằng hợp đồng kinh tế có vai trò quan trọng trongđổi mới quản lý đời sống xã hội, đổi mới kế hoạch hoá nhằm đảm bảo quyền

tự chủ của các đơn vị, tăng cường quản lý kinh tế, quản lý thị trường Phápluật nước ta quy định gồm nhiều loại hợp đồng tồn tại thuộc các lĩnh vực khácnhau như: Hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động…

Tuỳ từng lĩnh vực cụ thể mà ta phải ký kết các loại hợp đồng khác nhau.Như vậy hợp đồng kinh tế phải là loại hợp đồng mang mục đích kinh tế

Khái niệm về hợp đồng kinh tế

Trang 17

Theo điều 1 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1980 thì ‘‘Hợp đồngkinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết vềviệc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu, ứngdụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinhdoanh với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng vàthực hiện kế hoạch của mỡnh.”.

Như vậy hợp đồng kinh tế thực chất là quan hệ kinh tế giữa các chủ thể

ký kết hợp đồng kinh tế, nó thể hiện ý chí giữa cỏc bờn bằng văn bản và đượcxác lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng Chế độ hợp đồng kinh tế là một chêđịnh đặc thù của pháp luật kinh doanh, nã quy định các nguyên tắc ký kết hợpđồng kinh tế, các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng kinh tế, các nguyên tắc

và nội dung thực hiện hợp đồng kinh tế, trách nhiệm do vi phạm hợp đồngkinh tế Khi cơ cấu kinh tế thay đổi thỡ cỏc quan hệ kinh tế cũng thay đổitheo, do đó pháp luật về hợp đồng kinh tế cũng cần có những bước thay đổicho phù hợp với quá trình phát triển của các quan hệ kinh tế

Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp là một hợp đồng kinh tế nờn nú cú đầy

đủ tính chất của một hợp đồng kinh tế

Khái niệm hợp đồng giao nhận thầu xây lắp.

Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp là sự thoả thuận bằng văn bản hay tàiliệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc lắp đặt xâydựng và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng

về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình

2.2 Đặc điểm của hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp

a Đặc điểm về nội dung của hợp đồng

Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp được ký kết nhằm phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng, lắp đặt Đó là nội dung thựchiện các công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các thoả thuận khác

do các chủ thể tiến hành trong một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trìnhtái sản xuất từ khi đầu tư vốn đến khi tiêu thụ sản phẩm Vì vậy trong các hợp

Trang 18

đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp thì phải luôn luôn thể hiện được tínhkinh doanh trong đó mà các chủ thể kinh doanh ký kết.

c Đặc điểm và hình thức của hợp đồng

Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp phải được ký kết bằng vănbản, đó là bản hợp đồng hay tài liệu giao dịch mang tính văn bản có chữ kýcủa cỏc bờn xác định nội dung trao đổi, thoả thuận như công văn, đơn chàohàng, đơn đặt hàng…

Ký kết hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp theo quy định củapháp luật bắt buộc phải bằng văn bản mà các chủ thể trong quan hệ hợp đồngphải tuân theo Văn bản này quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của cỏcbờn như đã thoả thuận với nhau trước khi ký kết, là cơ dowe để cỏc bờn tiếnhành thực hiện những điều đã cam kết qua đó cơ quan Nhà nước có thẩmquyền công nhận tính hợp pháp của mỗi quan hệ kinh tế và giải quyết cáctranh chấp, xử lý các vi phạm nếu như có tranh chấp xảy ra

Ngoài ra hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp còn mang tính kếhoạch và phản ánh mối quan hệ giữa kế hoạch với thị trường Hợp đồng dựatrờn định hướng kế hoạch của Nhà nước nhằm tiến hành các việc xây dựng vàthực hiện kế hoạch của các đơn vị kinh tế, trong đó có những hợp đồng màviệc ký kết và thực hiện nó hoàn toàn tuân theo các chỉ tiêu của Nhà nước

Trang 19

2.3 Phân loại hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

a Căn cứ vào thời hạn của hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

a.1 Hợp đồng dài hạn: Hợp đồng này thường có thời hạn trên 1 năm chủyếu nhằm thực hiện công việc có tính chất lâu dài trên 1 năm

a.2 Hợp đồng ngắn hạn: Hợp đồng này có thời hạn từ 1 năm trở xuống.Loại hợp đồng này chủ yếu được thực hiện đối với các công việc có tính ngắnhạn phục vụ cho kế hoạch dài hạn

b Dùa vào tính chất của hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

Theo tính chất của hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp thì có thểchia hợp đồng thành 2 loại là hợp đồng theo chỉ tiêu pháp lệnh và hợp đồngkhông theo chỉ tiêu pháp lệnh

b.1 Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp theo chỉ tiêu pháp lệnh

Là loại hợp đồng được ký kết căn cứ vào chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nướcgiao Ký kết và thực hiện hợp đồng này theo chỉ tiêu pháp lệnh là tuân theo kỷluật của Nhà nước, là nghĩa vụ của các đơn vị kinh tế được Nhà nước giao chỉtiêu phỏp lờnh Hiện nay thì số lượng hợp đồng này thuộc loại rất Ýt

b.2 Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp không theo chỉ tiêu pháplệnh

Là loại hợp đồng được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện nhằm xây dựng

và thực hiện kế hoạch của các chủ thể Các chế độ ký kết và thực hiện loạihợp đồng này theo quy định của pháp luật hiện hành

c Căn cứ vào nội dung cụ thể của các quan hệ kinh tế gồm

Hợp đồng mua bán hàng hoá

Hợp đồng vận chuyển

Hợp đồng xây dựng cơ bản: là hợp đồng nhằm thực hiện việc xây dựnglắp đặt các công trình cho nền kinh tế Tức là hợp đồng được ký kết nhằm xâydựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế

Hợp đồng gia công

Hợp đồng dịch vụ

Trang 20

Hợp đồng nghiên cứu khoa học

2.4 Vai trò của hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

Chế định hợp đồng được ban hành có vai trò rất quan trọng trong côngtác quản lý nền kinh tế quốc dân, là công cụ quan trọng để Nhà nước xâydựng, quản lý và phát triển nền kinh tế Tăng cường góp phần quản lý kinh tế.Ngoài ra hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp được xác lập nhằm bảo

vệ quyền và lợi Ých của các chủ thể, ràng buộc các chủ thể với nhau để thựchiện các nghĩa vụ của mỡnh, nú còn là phương tiện, cơ sở pháp lý để xâydựng kế hoạch kinh doanh của từng doanh nghiệp, có thể tạo thêm, mở rộngđối tác kinh doanh cho các doanh nghiệp, nú cũn làm cho quá trình kinhdoanh trên thị trường phát triển hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật.Việc áp dụng các hình thức trách nhiệm vật chất như phạt do vi phạm hợpđồng và phải bồi thường thiệt hại sẽ góp phần nâng cao tính trách nhiệm đảmbảo sự tuân thủ pháp luật về quản lý kinh tế Nhà nước của các doanh nghiệp.Như vậy có thể thấy hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp có vaitrò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, từngbước xây dựng nền kinh tế thị trường ngày càng hoàn thiện hơn

3 Chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

3.1 Chế độ ký kết hợp đồng

a Nguyên tắc ký kết: các nguyên tắc ký kết hợp đồng kinh tế về giaonhận thầu xây lắp là những tư tưởng chỉ đạo có tính chất bắt buộc đối với cácchủ thể khi ký kết và thực hiện hợp đồng Tính bắt buộc thể hiện thông quacác quy phạm pháp luật, các nguyên tắc được quy định trong điều 3 của Pháplệnh hợp đồng kinh tế Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp được thựchiện theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng cùng có lợi và khụng trỏi phápluật

a.1 Nguyên tắc tự nguyện

Trang 21

Tức là khi một hợp đồng được ký kết giữa cỏc bờn chủ thể thì phải dựatrờn cơ sở tự nguyện thoả thuận giữa cỏc bờn chủ thể, không được Ðp buộc

ký kết hợp đồng và không có sự áp đặt ý chí của bất cứ tổ chức hay cơ quannào

Vì vậy khi xác lập quan hệ hợp đồng thỡ cỏc bên phải hoàn toàn tự do ýchí, tự nguyện trong công việc, bày tỏ ý chí thống nhất để nhằm đạt mục đíchkinh tế của mỡnh Cỏc bên có thể thỏa thuận những nội dung chính của bảnhợp đồng Tuy nhiên những nội dung không được trái với những quy định củapháp luật hiện hành Mọi hành vi tác động đến tính tự nguyện trong ký kếtcũng như bị cưỡng Ðp ký kết, lừa đảo đểu làm ảnh hưởng đến hợp đồng tuỳtừng mức độ khác nhau

Nguyên tắc này đã thể hiện tính tự chủ của các chủ thể kinh doanh đượcNhà nước đảm bảo và bảo vệ Tuy nhiêu Nhà nước cũng đặt ra những quyđịnh chung đối vơi chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp nhằmquản lý, điều chỉnh và mục đích phát triển kinh tế xã hội Những quy địnhchung được thể hiện cụ thể như là: không được lơi dụng việc ký kết hợp đồng

để hoạt động trái pháp luật, lợi Ých bất hợp pháp ảnh hưởng đến các chủ thể

và nền kinh tế Đối với các thành phần độc quyền của Nhà nước thì khôngđược lơi dụng quyền ký kết hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp để đòihỏi những điều bất bình đẳng, Ðp buộc đối với bên còn lại

So với trước đây, việc ký kết các hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xâylắp theo chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh là nghĩa vụ bắt buộc của các đơn vị kinh

tế được Nhà nước giao chỉ tiêu pháp lệnh Nờn tớnh tự nguyện của các chủthể bị hạn chế đáng kể do có sự ràng buộc của tính kỹ luật của các chỉ tiêu kếhoạch pháp lệnh Khi pháp lệnh hợp đồng kinh tế ra đời được Nhà nước banhành và có hiệu lực thì nguyên tắc tự nguyện trong ký kết hợp đồng kinh tế vềgiao nhận thầu xây lắp đánh dấu bước đổi mới căn bản trong chế độ hợp đồngkinh tế được ghi nhận trọng pháp lệnh hợp đồng kinh tế

a.2 Nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi

Trang 22

Nguyên tắc này thể hiện là cỏc bờn chủ thể ký kết phải đảm bảo trongnội dung của hợp đồng có sự tương xứng về quyền và nghĩa vụ nhằm đáp ứnglợi Ých kinh tế của cỏc bờn Tớnh bình đẳng không phụ thuộc vào các quan

hệ riêng của từng bên chủ thể Bất kể các đơn vị kinh tế thuộc thành phầnkinh tế nào thì khi ký kết hợp đồng cỏc bờn đều phải binh đẳng về quyền lợi

và nghĩa vụ, cùng có lợi trên cơ sở thoả thuận và các bên phải chịu tráchnhiệm vật chất nếu như vi phạm hợp đồng đã ký kết Không thể có trưởnghợp nào mà hợp đồng được ký kết mà chỉ mang lợi Ých cho một bên chủ thểhoặc một bên chỉ có quyền còn bên kia có nghĩa vụ Nguyên tắc này có ýnghĩa rất quan trọng là tạo nên sự bình đẳng về mặt pháp lý của các chủ thểcủa các thành phần kinh tế khác nhau nờn nú thúc đẩy, khuyến khích mỏ rộngcác quan hệ kinh tế

a.3 Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và khụng trỏi pháp luậtTức là khi ký kết thỡ cỏc bờn để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồngkinh tế về giao nhận thầu xây lắp và trách nhiệm của từng bên chủ thể thì khitham gia hợp đồng các bên phải sử dụng chính tài sản hợp pháp của mình đểđảm bảo việc ký kết và thực hiện Ngoài ra các chủ thể có thể ký kết hợp đồngkinh tế về giao nhận thầu xây lắp khi mà được một chủ thể khác hợp pháp đủ

uy tín đứng ra bảo lãnh về tài sản hợp pháp của mình

Việc ký kết hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp phải không tráipháp luật đòi hỏi nội dung, hình thức của hợp đồng phải phù hợp với nhữngquy định của pháp luật Mọi hành vi ký kết không đúng với những quy địnhchung của pháp luật đều được coi là hợp đồng vô hiệu Tuy nhiên do đặcđiểm tính chất của từng loại quan hệ kinh tế mà do đặc thù của nó cần cónhưũng thay đổi bổ sung cho phù hợp thì có thể đưa thêm vào hợp đồng, tuynhiên cũng không được trái pháp luật Qua đó có thể thấy nguyờn tắc này có ýnghĩa quan trọng đối với việc thực hiện hợp đồng và việc bảo vệ trật tự quản

lý Nhà nước Một hợp đồng chỉ được thực hiện khi nú khụng trái với những

Trang 23

quy định của pháp luật, và thông qua những quy định bắt buộc này thì Nhànước có thể điểu chỉnh và điều tiết nền kinh tế.

b Căn cứ ký kết hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

Căn cứ để ký kết hợp đồng được quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh hợpđồng kinh tế Theo quy định này thì hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xâylắp được ký kết trờn các căn cứ sau:

b.1 Định hướng kế hoạch của Nhà nước, các chính sách, chế độ cácchuẩn mục kinh tế, kỹ thuật hiện hành

Đối với mỗi đơn vị kinh tế, việc ký kết hợp đồng kinh tế về giao nhậnthầu xây lắp là cơ sở để xây dựng kế hoạch hoạt động cho minh và nó là công

cụ để thuc đẩy việc thực hiện kế hoạch đã đề ra mà kế hoạch của mỗi đơn vịkinh tế được xây dựng căn cứ vào định hướng kế hoạch của Nhà nước để đảmbảo cho tính hiệu quả của việc thực hiện kế hoạch của mỡnh thỡ cỏc bờn chủthể ký kết cũng cần phải căn cứ vào các chính sách kinh tế đề ra, các chuẩnmực kinh tế đặt ra cho từng ngành nghề, không được lạc hậu so với thời đạinên phải luôn tiếp thu những thành tựu kỹ thuật hiện hành cho phù hợp

b.2 Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng, đơn chào hàng của bạn hàng

hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp nú luụn gắn liền với sự vậnđộng của thị trường, của quan hệ cung cầu nên trong việc ký kết hợp đồng cácchủ thể phải luôn căn cứ vào nhu cầu cảu thị trường như khả năng cung cấphàng hoá và khả năng đáp ứng về hàng hoá dịch vụ của mình và của bạnhàng

Căn cứ này thể hiện nhằm đảm bảo cho các hoạt động kinh tế được kýkết có khả năng thực hiện trên thực tế và là do nhu cầu của thị trường cần có.Nờn nú đảm bảo cho cỏc bờn chủ thể kinh tế hoạt động có hiệu quả luôn đápứng với nhu cầu của thị trường và hoạt động theo sự vận động của thị trường

b.3 Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt động củacác chủ thể ký kết

Trang 24

Khả năng sản xuất kinh doanh của từng đơn vị kinh tế tức là khả năngbên trong của đơn vị như khả năng về vốn, năng suất hiệu quả sản xuất, mộtchủ thể khi tham gia ký kết một hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắpthì cần phải xem xét khả năng của đơn vị mình có thể đủ moi điều kiện đểthực hiện hợp đồng khi đã ký kết.

Chức năng hoạt động tức là nói lên ngành nghề của đơn vị, phạm vingành nghề, lĩnh vực mà đơn vị đó tiến hành hoạt động Việc ký kết hợp đồngkinh tế về giao nhận thầu xây lắp không thể bỏ qua căn cứ này vì chủ thểkhông thể thực hiện được nghĩa vụ của mình nếu như mà trái ngành nghề củamỡnh Nờu căn cứ này đảm bảo khả năng thực tế của việc thực hiện hợpđồng, đảm bảo khả năng, nhu cầu của sản xuất và tiêu thụ

b.4 Tính hợp pháp của hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng đảmbảo về tài sản của cỏc bờn cùng ký kết hợp đồng kinh tế về giao nhận thầuxây lắp

Căn cứ này đảm bảo cho những hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xâylắp có đầy đủ cơ sở pháp lý và cơ sở kinh tế để thực hiện trên thực tế Nú cũnthể hiện tính hợp pháp của mối quan hệ và khả năng đáp ứng về hàng hoá,khả năng thanh toán của mỗi bên Đảm bảo ràng buộc và bắt buộc đối với cỏcbờn để thực hiện hợp đồng khi đã ký kết

c Chủ thể ký kết hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

Theo quy định tại điều 2 pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì hợp đồng nàyđược ký kết giữa cỏc bờn sau: Pháp nhân với pháp nhân, Pháp nhân với cánhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Từ trên ta có thể thấy chủ thể của hợp đồng phải có Ýt nhất một bên chủthể là đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân, còn bên kia có thể là pháp nhânhoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Pháp nhân là một tổ chức có đầy đủ tư cách pháp nhân gồm: có tài sảnriêng và chịu trách nhiệm một cách độc lập bằng tài sản đó, tự nhân danhmình tham gia các quan hệ pháp luật có thể trở thành nguyên đơn, bị đơn

Trang 25

trước toà án, tồn tại độc lập và được pháp luật công nhận là một tổ chức đọclập.

Cá nhân có đăng ký kinh doanh thwo quy định của pháp luật là người đãđăng ký kinh doanh tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được công nhậnkinh doanh

Ngoài ra theo quy định của điều 42,43 của Pháp lệnh hợp đồng kinh tếthì những người làm công tác khoa học kỹ thuật tổ chức và cá nhân nướcngoài tại Việt Nam khi ký kết hợp đồng với một pháp nhân Việt Nam cũngđược áp dụng các quy định của chế độ hợp đồng kinh tế

Khi tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp thì mỗibên tham gia quan hệ hợp đồng cần cử một đại diện ký vào bản hợp đồng.Nếu bên chủ thể ký kết là pháp nhân thì người ký hợp đồng phải là ngườiđược bổ nhiệm hoặc đang giữ chức vụ đó, tức là người này luôn ký các hợpđồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp của pháp nhân Nếu chủ thể là cá nhân

có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật thì người ký hợp đồngphải là người đứng tên trong giấy đăng ký kinh doanh Trong tất cả cáctrường hợp hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp không bắt buộc kếtoán trưởng cùng ký vào bản hợp đồng Đõy chớnh là điểm khác biệt so vớiquy định trong điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế ban hành theo Nghị định số54/CP ngày 10/3/1975

Khi một bên là tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thì đại diện tổ chức phảiđược uỷ nhiệm bằng văn bản, nếu là cá nhân nước ngoài ở Việt Nam thì bảnthân họ phải là người ký kết các hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp.Đại diện ký kết hợp đồng như trên cũng chính là đại diện đương nhiên trongquá trình thực hiện hợp đồng và trong tố tụng trước cơ quan tài phán Tuynhiên người đại diện đương nhiên của các chủ thể hợp đồng có thể uỷ tháccho người khác hay tự mình ký kết thực hiện hợp đồng và việc uỷ quyền phảiđược thể hiện dưới hình thức văn bản Việc uỷ quyền thường xuyên có thể ápdụng trong trường hợp người đại diện đương nhiên uỷ quyền cho cỏc phú của

Trang 26

mình theo kỳ hạn cần uỷ quyền Văn bản uỷ quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụcủa người uỷ quyền, thời gian uỷ quyền và phải có xác nhận chữ ký của cả haingười này Người được uỷ quyền chỉ được phép hành động trong phạm viđược uỷ quyền và không được uỷ quyền cho người khác và người uỷ quyềnphải chịu trách nhiệm về hành vi của người được uỷ quyền như hành vi chínhcủa mình.

d Hình thức và nội dung của hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp được ký kết dưới hình thứcsau: Bằng văn bản và bằng tài liệu giao dịch

Nội dung của hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp theo quy địnhtại điều 12 pháp lệnh hợp đồng kinh tế: ‘‘Hợp đồng kinh tế bao gồm các điềukhoản sau đây:

 Ngày, tháng, năm ký hợp đồng kinh tế; tên, địa chỉ, số tài khoản vàngân hàng giao dịch của cỏc bờn, họ, tên người đại diện, người đứng tên đăng

 Điều kiện nghiệm thu, giao nhận;

 Phương thức thanh toán;

 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

 Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng

 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

 Các thoả thuận khác

Trang 27

Về phương diện khoa học pháp lý, căn cứ vào tính chất vai trò của cácdiều khoản nội dung của hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp được xácđịnh thành 3 loại với các điều khoản sau:

Thứ nhất: Điều khoản chủ yếu: là những điều khoản cơ bản quan trọng

nhất của một hợp đồng bắt buộc phải có trong bất kỳ hợp đồng kinh tế về giaonhận thầu xây lắp nào nếu không thì hợp đồng sẽ không có giá trị pháp lý

Thứ hai: Điều khoản thường lệ: là điều khoản đã được pháp luật ghi

nhận, nếu cỏc bờn không ghi vào bản hợp đồng thì coi như cỏc bờn đó mặcnhiên công nhận và có nghĩa vụ thực hiện những uy định đó, nếu thoả thuậntrái pháp luật thì những thoả thuận đó không có giá trị

Thứ ba: Điều khoản tuỳ nghi: là những điều khoản do cỏc bờn tự thoả

thuận với nhau khi pháp luật cho phép Khi mét quy phạm pháp luật quy địnhcác bên có thoả thuận về vấn đề này hay vấn đề khỏch thỡ cỏc bên có thể thoảthuận hoặc không thoả thuận Nếu cỏc bờn thoả thuận đó là nôi dung hợpđồng các bên phải có trách nhiệm thực hiện

e Thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

Để xác lập một quan hệ hợp đồng có hiệu lực pháp lý thỡ cỏc bên có thểlùa chọn một trong hai cách ký kết sau:

e.1 Ký kết bằng phương pháp trực tiếp: Là cách ký đơn giản, hợp đồngđược hình thành một cách nhanh chóng, khi ký kết bằng cách này, đại diệncủa cỏc bên trực tiếp gặp nhau, bàn bạc thoả thuận thống nhất ý chí để xácđịnh các điều khoản của hợp đồng

e.2 Ký kết hợp đồng bằng phương pháp gián tiếp: Là ký kết mà trong đócỏc bờn tiến hành gửi cho nhau các tài liệu giao dịch ( công văn, điện báo,đơn chào hàng, đơn đặt hàng chứa đựng nội dung cần giao dịch) Việc ký kếthợp đồng bằng phương pháp gián tiếp đòi hỏi phải tuân theo trình tự nhấtđịnh, thông thường trình tự này Ýt nhất cũng gồm 2 bước sau:

Trang 28

Một bên lập dự thảo ( để nghị) hợp đồng trong đó đưa ra những yêu cầuvới nôi dung giao dịch như: tên hàng, công việc, số lượng chất lượng, thờigian thời điểm, phương thức giao nhận, thời hạn thanh toán

Bên nhận được đề nghị tiến hành trả lời cho bên đề nghị hợp đồng bằngvăn bản trong đó ghi rõ nội dung chấp nhận, nội dung không chấp nhận,những đề nghị bổ sung…

Trong trường hợp ký kết theo cách ký gián tiếp hợp đồng được coi nhu làhình thành và có giá trị pháp lý từ khi cỏc bờn nhận được tài liệu giao dịch thểhiện sự thoả thuận xong của những điều khoản chủ yếu trong hợp đồng

Các hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp được ký kết bằng cáchtrực tiếp hay gián tiếp, khi những hợp đồng được hình thành đều có hiệu lựcpháp lý như nhau và cỏc bờn đều phải nghiêm chỉnh thực hiện các điều khoản

đã cam kết Để cho hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp có hiệu lực,việc thoả thuận của các bên phải đảm bảo những điều kiện sau:

 Nội dung thoả thuận khụng trỏi pháp luật

 Phải đảm bảo điều kiện chủ thể của hợp đồng

 Đại diện ký kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền

Nếu không đảm bảo một trong các điều kiện trờn thỡ hợp đồng trở thành

vô hiệu Mỗi cách ký kết đều có ưu và nhược điểm riờng, lựa chọn cách nào

là quyền của các chủ thể ký kết, xong việc lùa chọn luôn tính đến hiệu quảkinh tế Các chủ thể có thể kết hợp cả hai phương pháp ký kết để xác lập mộthợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

3.2 Chế độ thực hiện hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

a Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp có hiệu lực,các bên bị ràng buộc trách nhiệm thực hiện các cam kết trong hợp đồng Mọihành vi không thực hiện hợp đồng hoặc không thực hiện hợp đồng đầy đủ đềuđược coi là vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm vật chất Để cho hợp

Trang 29

đồng được thực hiện đầy đủ và đúng đòi hỏi các bên phải tuân thủ các nguyêntắc sau:

a.1 Nguyên tắc chấp hành thực hiện: Chấp hành thực hiện hợp đồng làchấp hành đúng đối tượng hợp đồng không được tự ý thay đổi đối tượng nàybằng một đối tượng khác hoặc thay thế thực hiện nó, nguyên tắc này đòi hỏithoả thuận cái gì thì thực hiện cái đó

a.2 Nguyên tắc chấp hành đúng

Thực hiện hợp đồng một cách đầy đủ và chính xác tất cả các điều khoản

đã thoả thuận trong hợp đồng Theo vậy đây là nguyên tắc bao trùm rộng hơnnguyên tắc thực hiện Nguyên tắc chấp hành đúng đòi hỏi cỏc bờn thực hiệnnghĩa vụ một cách đầy đủ, đúng đắn, chính xác không phân biệt điều khoảnchủ yếu, điều khoản thường lệ hay tuỳ nghi Nếu vi phạm bất cứ cam kết nàotrong hợp đồng đều phải chịu trách nhiệm vật chất cho hành vi đó

a.3 Nguyên tắc hợp tác tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trên cơ sở hai bêncùng có lợi: Nguyên tắc này đòi hỏi các bên trong quá trình thực hiện hợpđồng phải hợp tác tương trợ giúp đỡ lẫn nhau để khắc phục những khó khănnhằm thực hiện tốt các nghĩa vụ đã cam kết Kể cả khi có tranh chấp thỡ cỏcbờn thông qua nguyên tắc này để thương lượng giải quyết hậu quả của việc viphạm hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

b Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989, Nghị định số 17/HĐBTngày 16/1/90 của Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành pháp lệnh hợpđồng kinh tế nêu ra các biện pháp bảo đảm thực hiện như sau:

b.1 Thế chấp tài sản: Là sử dụng động sản, bất động sản khác thuộcquyền sở hữu của chủ thể ký kết để đảm bảo tài sản cho việc thực hiện hợpđồng

Trang 30

Việc thế chấp này phải được lập thành văn bản và phải có sự xác nhậncủa cơ quan công chứng Nhà nước, cơ quan có thẩm quyển đăng ký kinhdoanh.

Người thế chấp tài sản có nghĩa vụ đảm bảo nguyên giá trị của tài sản thếchấp không được chuyển giao tài sản đó cho người khác trong khi văn bản thếchấp còn hiệu lựu

b.2 Cầm cố tài sản: là trao đổi tài sản thuộc quyền sở hữu của mình chongười cùng quan hệ hợp đồng để làm tin và đảm bảo tài sản trong trường hợp

vi phạm hợp đồng đã ký kết Cũng giống như thế chấp, việc cầm cố cũng phảiđược lập thành văn bản riờng, cú chữ ký của cỏc bờn, cú sự xác nhận của cơquan Nhà nước có thẩm quyền

b.3 Bảo lãnh tài sản: Là bảo đảm tài sản thuộc quyền sở hữu của ngườinhận bảo lãnh để chịu trách nhiệm tài sản thay cho người được bảo lãnh khingưũi này vi phạm hợp đồng đã ký kết Người nhận bảo lãnh phải có số tàisản khng Ýt hơn số tài sản nhận bảo lãnh Việc bảo lãnh tài sản phải được lậpthành văn bản có sự xác nhận về tài sản của ngân hàng nơi người bảo lãnhgiao dich của cơ quan công chứng Nhà nước

c Thay đổi, đình chỉ, thanh lý hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

c.1 Thay đổi hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp: là việc thayđổi, bổ sung một số nội dung của hợp đồng cho phù hợp với từng nhiệm vụsản xuất kinh doanh của cỏc bờn chủ thể, hoặc có thể thay đổi chủ thể hợpđồng Mục đích của việc thay đổi là nhằm khắc phục những thiờu xút trongquá trình ký kết hoặc có những trường hợp do tính chất đặc thù của công việcnên cần phải có sự thay đổi cho phù hợp với công việc, hoặc có thể do nhữngnguyên nhân khách quan, tuy nhiên việc thay đổi phải được hai bên đồng ýthống nhất bằng văn bản

c.2 Đình chỉ thực hiện hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp: làviệc chấm dứt nửa chõng việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham

Trang 31

gia Khi một bên vi phạm hợp đồng và đã thừa nhận sự vi phạm đó hoặc đãđược cơ quan, tổ chức toà ỏn cú thẩm quyền quyết định là có vi phạm, bên vi

bị vi phạm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng đó nếu việcthực hiện hợp đồng không có kết quả cho mỡnh Bờn đơn phương đình chỉphải thông báo cho bên vi phạm biết bằng văn bản và văn bản đó phải gửi chobờn vi phạm biết trong thời gian 10 ngày kể từ ngày bên vi phạm thừa nhậnhoặc có kết luận của cơ quan tòa án có thẩm quyền Hợp đồng đó có thể huỷ

bỏ khi cỏc bờn thoả thuận với nhau bằng văn bản Tuy nhiên cần lưu ý rằnghợp đồng có thể bị huỷ bỏ không có sự thống nhất ý chí của cỏc bờn mà do ýchí của cơ quan toà ỏn cú thẩm quyển bắt buộc

c.3 Thanh lý hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp: Là hành vicủa chủ thể hợp đồng nhằm kết thúc quan hệ hợp đồng để đạt được mục đích

đó trong quá trình thanh lý hợp đồng các bên phải tổ chức gặp gỡ nhau để cóthể giải quyết những tồn đọng, đánh giá những kết quả đã đạt được hoặc chưađạt được để đánh giá quyền và nghĩa vụ của cỏc bờn

d Hợp đồng vô hiệu và xử lý hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

vô hiệu

Một hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp được coi là vô hiệu khihợp đồng được ký kết trái với những quy định của pháp luật, nội dung, quyền

và nghĩa vụ của cỏc bờn được xác lập trái với những quy định của pháp luật

Có hai loại hợp đồng vô hiệu đó là hợp đồng vô hiệu toàn bộ và hợp đồng vôhiệu từng phần

d.1 Hợp đồng vô hiệu toàn bộ: Những hợp đồng kinh tế về giao nhậnthầu xây lắp nào có một trong số cỏc nụi dung sau đây thì sẽ coi là vô hiệutoàn bộ ngay sau khi hợp đồng được hình thành:

Nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật

Không đảm bảo tư cách chủ thể của quan hệ hợp đồng, một trong cỏcbờn đó ký kết hợp đồng không đăng ký kinh doanh theo quy định của phápluật để thực hiện công việc đã thoả thuận trong hợp đồng

Trang 32

d.2 Hợp đồng kinh tế vô hiệu từng phần: Những hợp đồng kinh tế vềgiao nhận thầu xây lắp cú nụi dung vi phạm một phần điều cấm của pháp luậtnhưng không ảnh hưởng đến phần còn lại của hợp đồng thì bị coi là vô hiệutừng phần, tức là vô hiệu những phần thoả thuận trái pháp luật, còn nhữngphần khác vẫn có hiệu lực pháp luật.

Nguyên tắc xử lý hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp vô hiệu.Nếu như nội dung của hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp đangđược thực hiện hoặc đã được thực hiện thỡ cỏc bờn khụng được thực hiệnnữa Nếu nôi dung của hợp đồng đang thực hiện hoặc đã thực hiện xong thì bị

xử lý tài sản như sau: các bên phải hoàn trả cho nhau tất cả các tài sản đãnhận được từ việc thực hiện hợp đồng, thu nhập từ việc thực hiện hợp đồngthì phải nép vào ngân sách Nhà nước, thiệt hại các bên phải gánh chịu

Ngưũi ký kết hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp vô hiệu toàn

bộ, người cố ý thực hiện hợp đồng vô hiệu toàn bộ tuỳ theo mức độ vi phạm

mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Khi hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp bị coi là vô hiệu từngphần thỡ cỏc bên phải sửa các điều khoản trái pháp luật, khôi phục các quyền

và lợi Ých ban đầu bị xử lý theo pháp luật đối với phần vô hiệu đó

3.3 Trách nhiệm pháp lý trong chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận

thầu xây lắp

a Trách nhiệm vật chất: là biện pháp pháp lý áp dụng cho các vi phạmhợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp được quy định trong pháp lệnhhợp đồng kinh tế và các văn bản khác Điều 29 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tếquy định các bên phải chịu trách nhiệm tài sản với nhau về việc không thựchiện hoặc thực hiện không đầy đủ hợp đồng Bên vi phạm phải trả cho bên bị

vi phạm và trong trường hợp có thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại xảy ra

b Căn cứ làm phát sinh trách nhiệm vật chaat: bên bị vi phạm hợp đồng

và cơ quan tài phán kinh tế chỉ có thể áp dụng trách nhiệm vật chất đối vớibên vi phạm hợp đồng khi có căn cứ sau:

Trang 33

Có hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

Có thiệt hại thực tế xảy ra

Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế

Có lỗi của bên vi phạm

c Các hình thức trách nhiệm vật chất: bao gồm phạt hợp đồng và bồithường thiệt hại

Phạt hợp đồng được xác định trước, được áp dụng đối với bên vi phạmhợp đồng nhằm củng cố quan hệ hợp đồng, nâng cao ý thức tôn trọng hợpđồng Nó mang tính chất trừng phạt về mặt vật chất đối với bên vi phạm

Tiền phạt hợp đồng là một số tiền mà bên vi phạm hợp đồng bỏ ra chobên bị vi phạm nằm trong khung hình phạt đã quy định cho từng loại hợpđồng Theo điều 29 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế, mức phạt chung đối với cácloại vi phạm hợp đồng là từ 2 độn 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm

Bồi thường thiệt hại: là chế độ tài sản dùng để bù đắp những thiệt hạithực tế về tài sản cho bên bị thiệt hại

Những thiệt hại thực tế mà bên vi phạm hợp đồng kinh tế về giao nhậnthầu xây lắp bồi thường cho bên bị thiệt hại gồm: giá trị tài sản bị mất mát, hưháng bao gồm cả lãi trả cho ngân hàng, các khoản thu nhập mà lẽ ra trongđiều kiện bình thường bên bị vi phạm sẽ thu được; các chi phí để hạn chế thiệthại do vi phạm hợp đồng mà bên vi phạm phải chịu; tiền phạt và tiền bồithường thiệt hại mà bên vi phạm hợp đồng phải trả cho người thứ 3 do lỗi bên

vi phạm hợp đồng gây ra

3.4 Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp

Khi có tranh chấp phát sinh thỡ cỏc bên có thể tiến hành gặp gỡ để đàmphán thương lượng hoặc hoà giải để giải quyết tranh chấp phát sinh, ngoài racũn cú cỏc biện pháp giải quyết tranh chấp theo thủ tục trọng tài, thủ tục toà

án Khác với một số nước, ở Việt Nam Ýt giải quyết tranh chấp bằng thủ tụctrọng tài trong những năm trước đây

a Giải quyết tranh chấp kinh tế bàng thủ tục trọng tài.

Trang 34

Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam có nhiệm vụ: giải quyết các tranhchấp kinh tế phát sinh từ những quan hệ kinh doanh trong nước nếu có sựthoả thuận của cỏc bờn đương sự đưa tranh chấp ra trung tâm giải quyết.

b Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng thủ tục toà án.

Theo pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế của Uỷ ban thường

vụ Quốc hội khoá XI ngày 16/3/1994 được ban hành theo lệnh số 31-L/CTNcủa Chủ tịch nước ngày 29/3/1994 thì việc giải quyết tranh chấp bằng thủ tụctoà án được quy định như sau: Các tranh chấp không thể giải quyết giữa cácbên bằng cách hào giải hoặc bằng thủ tục trọng tài thỡ cỏc bên có thể đưatranh chấp ra giải quyết tại toà án Ki vô tranh chấp kinh tế xảy ra đương sựphải kiện tại toà án có thẩm quyền hoặc các toà án phải xem xét và xử lý các

vụ án đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng Việc khởi kiệnbằng đơn kiện có đầy đủ nội dụng theo quy định của pháp luật Khi nhậnđược đơn yêu cầu thì toà án phải tiến hành hoà giải giữa các đương sự, nếuhoà giải không thành thì toà sẽ đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm Khi quyết định sơthẩm của toà án cấp dưới chưa có hiệu lực mà bị kháng cáo thì toà án cấpphóc thẩm sẽ tiến hành xem xét lại bản án đó Việc kháng cáo, kháng nghịđược gửi lên toà ỏn đó xét xử sơ thẩm, toà án này gửi toàn bộ hồ sơ vụ ánkèm theo kháng cáo kháng nghị lên toà phóc thẩm trong thời hạn 1 tháng kể

từ ngày nhận đủ hồ sơ do toà án cấp sơ thẩm gửi đến Bản án quyết định phócthẩm phải được các thẩm phán của Hội đồng xét xử ký tên thì bản án quyếtđịnh phóc thẩm mới có hiệu lực Cũng theo pháp lệnh trong tố tụng kinh tế cóthủ tục xem xét lại cho các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật bị nhữngngười có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm

Ngày đăng: 27/05/2014, 10:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Luật kinh tế – Trường Đại học quốc gia 2. Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 1/9/1989 Khác
3. Nghị định số 14/200/NĐ-CP ngày 5/5/2000 sửa đổi bổ xung một số điều của quy chế đấu thầu Khác
4. Nghị định số 17/HĐPT ngày 16/1/1990 của hội đồng Bộ trưởng về việc hướng dẫn thực hiện pháp lệnh hợp đồng kinh tế Khác
6. Thông tư số 04/2000/TT –BKH- ĐT ngày 26/5/2000 hướng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu Khác
7. Nghị định số 52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xõy dựng Khác
9. Nghị định số 66/2003/NĐ - CP ngày 12/6/2003 sửa đổi bổ xung một số điều của quy chế đấu thầu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh : - tình hình thực hiện chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và vật tư thiết bị
Bảng b áo cáo kết quả kinh doanh : (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w