Tĩn dụng là hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM nhưng chất lượng tín dụng chưa cao đang là mối quan tâm không chỉ đối với các cấp lãnh đạo, với các cấp quản lý và điều hành hệ thống Ngâ
Trang 1Dé tai: “ Nang cao chat lwgng tin dung ngắn hạn tại
Ngân hàng TMCP Công thương Cửa Lò“
Trang 2
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU -222222+++22EEEEEtrrrrrrrrriirrre 1
1 Lý đo chọn để tài s5 Sx‡EESEE21211221212217111217121E 111122 c1 1 2.Mục đích nghiên cứu của để tài ¿2+ 25s z+E+ExeExeEEerkerrerkerrerrres 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - 2-22 s+zx+rxzsezxezreeree 2 4.Phương pháp nghiÊn CỨU - - << + xxx E*vxx kg nrvn 2
5.Nội dung và kết cầu của đề tài ¿22 2 ©Se+x 2E SEEeEEEEEEEErEerkerrerrers 2
PHẢN 1: TỎNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG . ccccccccee 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHTMCP Công thương Cửa Lò 3
1.2 Co cau tô chức bộ máy của NHTMCP Công thương Cửa Lò 4
1.2.1 Giám 60 oooeeeeecsssseeeeeecssssssneeesssssssneseessssssssneeessesssneseessessunereeseesssuneeesess 5
1.2.2 Phòng khách hàng + + + + <1 1n TH ng nhà 6
1.2.3 Phòng kế toán giao dịch - + ©2+2xx+zxetrxerkerkrsrrrrrrerrrrrrres 6 1.2.4 Phòng Tiền tệ kho quỹ -. - 2 2+ ©2++©+++xv2zxzEerxverxrrrrerxrrrrrrr 6 1.2.5 Phòng tổ chức hành chính 2 2 2 s2 £+£+EE££E+Ex+zEezxerxerrerrsree 7
1.2.6.Tổ quản lý rủi ro và quản lý nợ có vấn đề: -: ¿s+csz5cxe++ 7 1.2.7.Tổ điện toán: . - 2-2 ©S£SEEE2E121211221212217111217121 11.1122 xe 7
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công thương Cửa Lò từ
năm 2009 đến năm 20 1 . -¿ ©©++++2EE++etEEEELkrrirEErrirrrrrirre 7
1.3.1 Công tác huy động vốn ¿2+ + ©++EE+EE+EEEEEeEEEEEEEEEEEErkerkrrrrree 7
1.3.2 Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Cửa Lò 11
1.3.3 Công tác kế toán thanh toán ngân quỹ . . -szzs«+ 14
1.3.4 Công tác tự kiểm tra, kiểm soát . - 5© 2©x+x+£xc£xcrecrerrerree 15 1.3.5 Công tác xử lý thu hồi nợ quá hạn, nợ tồn đọng, nợ xử lý rủi ro 15
1.3.6 kết quả tài chính . -¿- 2 + ++EEE+EE£EEeEEEEEEEEEEEEEErECEEkrrerrrrree 15 PHÀN 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHAT LUQNG TIN DUNG NGAN HAN TAI NGAN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
Trần Phúc Giang 1 Lép: 49B2 - TCNH
Trang 3thương của lò 17
2.1.1 Doanh số cho vay, dư nợ,thu nợ ngắn hạn tại ngân hàng 17
2.1.2 Phân tích tín dụng Ngắn hạn của Ngân hàng . - 22
2.1.2.1.Doanh số cho vay và tốc độ tăng doanh số cho vay .- 22 2.1.2.2 Hiéu suat str dung von nga han .ccessessessesssessessessessessessessesseeseees 23 2.1.2.3 Vong quay von Ngan ham ccecsescsesssesssecssesseesseeseessecssecseesseesseeseeeseees 23 2.1.2.4 NO qua 1am oo Ả 25
2.1.2.5 Chi tig vé gia han nO .ceccesssecsesssesssesssecssessecssecssessecssecsecsseceseeseesseess 25
2.1.3 Đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP công 0050:8001 25 2.1.3.1 những thành công của ngân hàng - - 55+ +++ xxx 25 2.1.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân - ¿s22 x++zxez++ 26 2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng tmcp công thương CỬa ÌỒ - 5 - 6< 1E E11 1912 vn ng nh n nnưy 29 2.2.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng TMCP
công thương của lò đến năm 2012 - 2-2 2s £+E+EE£+x+EE2EvEzrerrxcrx 29
2.2.2 Định hướng hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng TMCP công
thương Cửa Lò đến năm 201/2 -2- 22+ ©+++EE+2++tEE+erxetrxrrxerxesrxcrrx 29
2.2.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP
công thương Cửa Lò đến năm 2012 2¿ ©++©+++x+2rxetzxerxesrxezrx 30
2.2.3.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng: 30
2.2.3.2 Đa dạng hoá các hình thức thu hút vốn ngắn hạn 31
2.2.3.3 Nâng cao chất lượng công tác thầm định dự án -. 32
2.2.3.4 Đảm bảo thực hiện tốt quy trình cho vay
Trang 42.2.4.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước
2.2.4.4 Kiến nghị đối với ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 42
¡0009201757 1 ÔÒỎ 44
Trang 5NHTMCP Ngân hàng thương mại cô phân
Viettinbank Ngân hàng thương mại cỗ phân công thương NHNN Ngân hàng nhà nước
NHCT Ngân hàng công thương
TT Thanh toán
VNĐ Việt nam đông
PTTT Phương tiện thanh toán
CNTT Công nghệ thông tin
KH Khách hàng
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quôc doanh
DNQD Doanh nghiệp quốc doanh
ST Số tiên
Trang 6
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức tại NHTMCP Công thương Cửa Lò 5
Bảng 1.1: Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Công thương Việt Nam 8
e180iì0 1e 90011157 aa 8
Biểu đồ 1.1: tinh hình huy động vốn tại NHCT Cửa lò giai đoạn 9
2009-20 1 1 52-2222222222221122211127211227111271127111.7112.1112111.111 0111 e1 9 Bảng 1.2: Co cau du nợ tại ngân hàng Công thương Cửa Lò 11
Bảng 1.3: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Biểu đồ 1.2: tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng đư nợ Bảng 1.4 : két quả công tác tiền tệ kho quỹ .-. - ¿c2 5c©csc5s+ 14 Bảng 1.5: Kết quả kinh đoanh .- 2-2 2© ©+2++£++erxe2rxzrxerxezrxerrx 16 Bảng 2.1: doanh số cho vay và doanh số thu nợ tín dụng ngắn hạn 19
Bảng 2.2 : Tổng dư nợ ngắn hạn - ¿2 ©+2++2+++xt2rxzzxezxesrxerrx 20 Bảng 2.3 : Doanh số cho vay và tốc độ tăng doanh số cho vay 22 Bảng 2.4: Higu suat str dung VON? .c.cccscsesssesssecssesseesseeseessecssecseessecsseeseesseess 23 Bảng 2.5: chỉ tiêu vòng quay vốn ngắn hạn . - 2-22 sex 24
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
lĩnh vực sản xuất phát triển Như vậy hệ thống Ngân hàng thương mại thực sự
là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế, đóng góp to lớn
vào công cuộc công nghiệp hãa, hiện đại hóa nên kinh tế xã hội nước ía
Tuy hoạt động Ngân hàng ở nước ta gặp nhiều khó khăn và còn nhiều vấn
đề tôn tại nhất là trong khâu tín dụng của các NHTM Tĩn dụng là hoạt động
kinh doanh cơ bản của NHTM nhưng chất lượng tín dụng chưa cao đang là mối quan tâm không chỉ đối với các cấp lãnh đạo, với các cấp quản lý và điều hành hệ thống Ngân hàng mà còn là mối quan tâm của toàn Xã hội
Ngân hàng công thương Việt Nam được đánh giá là Ngân hàng thương mại lớn hiện nay Trong thời gian qua đã có bước phát triển và lớn mạnh không ngừng, trở thành Ngân hàng hoạt động hiệu quả có vị thé va uy tin ngày càng
được nâng cao
Tuy nhiên trong lĩnh vực tín dụng đặc biệt là tín dụng ngắn hạn Ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn, tin dụng ngắn hạn có vị trí quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng, mức dự nợ thường chiếm khoảng 50% so với tổng dự
nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khoanh tuy đã có xu hướng giảm song vẫn còn tương đối cao Bởi vậy chất lượng tín dụng Ngắn hạn là vấn đề mà Ngân hàng cần
đặc biệt quan tâm
Xuất phát từ lý do trên em chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Cửa Lò
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
©_ khái quát về Viettinbank Cửa Lò
Trần Phúc Giang 1 Lép: 49B2 - TCNH
Trang 8e Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển nâng cao chất
lượng tín dụng ngắn hạn tại Viettinbank Cửa Lò
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
e_ Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động tín dụng ngắn hạn trong giai đoạn 2009-2011
e Phạm vi nghiên cứu là nghiên cứu thực trạng các hoạt động tín dụng tại
Viettinbank Cửa Lò
4.Phương pháp nghiên cứu
e Phương pháp thống kê toán
e _ Phương pháp phân tích tổng hợp
e_ Phương pháp biện chứng duy vat
5.Nội dung và kết cấu của đề tài
Nội dung đề tài nghiên cứu gồm có 2 phần
e Phan 1: Téng quan vé ngân hàng TMCP công thương Cửa Lò
e Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP công thương Cửa Lò
Trần Phúc Giang 2 Lớp: 49B2 - TCNH
Trang 9PHAN 1: TONG QUAN VE NGAN HANG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHTMCP Công thương Cửa Lò Ngân hàng TMCP Công thương Cửa Lò là một chi nhánh trực thuộc
Ngân hàng Công thương Việt Nam có trụ sở chính Số 62 đường Bình Minh, Phường Thu Thuỷ, Thị xã Cửa Lò, Nghệ An
NHTMCP Công thương Cửa Lò thành lập trên cơ sở tiền thân là Phòng giao
dịch Cửa Lò trực thuộc NHCT Nghệ An Sau khi thị trấn Cửa Lò tách ra khỏi
huyện Nghi lộc trở thành thị xã Cửa Lò thì Phường giao dịch Cửa Lò đi lên
chỉ nhánh NHCT Cửa Lò cấp 2 trực thuộc NHCT Nghệ An vào tháng 3/2005
Tới tháng 8/2006 thì Ngân hàng đi lên chỉ nhánh cấp 1 trực thuộc NHCTVN
Trải qua 18 năm hoạt động trên lĩnh vực tài chính, tiền tệ có nhiều khó khăn nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên đã một lòng đoàn kết đưa NH không
ngừng vươn lên mặc đù chức năng và nhiệm vụ có những thay đổi nhằm phù hợp với thị trường song về bản chất vẫn là một NHTM quốc doanh mà hoạt động chủ yếu là trên lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn
Vào những năm đầu mới thành lập NH đã gặp không ít những khó khăn
từ nhiều nguyên do khác nhau Phải kế đến ở đây là tình hình kinh tế của nhân
dân địa phương Người dân ở đây chủ yếu là theo nghề đánh bắt hải sản gần
bờ, trồng lúa và chế biến thủ công các sản phẩm từ biển Hầu hết các hộ gia
đình đều sản xuất theo kinh tế nhỏ, không mấy áp dụng các tiễn bộ khoa học
kĩ thuật vào nghề nghiệp nên họ sản xuất chỉ đủ ăn Mặt khác điều kiện giao
thông rất khó khăn, nghành du lịch chưa phát triển được như bây giờ Bởi vậy
công tác tuyên truyền, huy động vốn đã khó khăn, công việc cho vay càng
khó khăn hơn Việc cho vay vào thời điểm đó chủ yếu là để ngư dân mua
thuyền đánh cá, nông dân mua cây, con giống Nhưng việc cho vay đường
như rất mạo hiểm Ban đầu thì NHCT tỉnh đã hỗ trợ rất nhiều về vốn để NH
có thể hoạt động bình thường Với nguồn vốn điều lệ ban đầu chỉ là 7.280
Trần Phúc Giang 3 Lớp: 49B2 - TCNH
Trang 10triệu đồng và 23 cán bộ công nhân viên, mọi nguồn vốn và nhân lực đều được
sử đụng tối ưu để đưa NH phát triển vững mạnh cho đến ngày nay
Từ những khó khăn đó, Ban giám đốc NHTMCP Công thương Cửa Lò có chủ
trương về đối tượng phục vụ Xác định hộ gia đình là người bạn đồng hành và lâu dài Mở rộng TD, tìm các dự án lớn có hiệu qủa đối với các thành phần
kinh tế lớn Nhờ vậy mà nhiều mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Đảng bộ đặt ra
đã được hoàn thành, góp phần chuyên đổi cơ cấu theo hướng tích cực Kết
cấu hạ tầng và năng lực sản xuất được tăng cường, đời sống vật chất và tỉnh thần của nhân đân được nâng lên, bộ mặt thị xã được đổi mới
Trải qua 18 năm hình thành và phát triển, đến nay NH đã khác xưa
nhiều Nguồn vốn huy động được 31/12/2009 là 144.780 triệu đồng, tổng số
cán bộ công nhân viên là 47 người, NH còn có 4 phòng giao dịch là Phòng giao dịch Hồng Sơn ( phòng giao dịch loại 1), Phòng giao dịch Hưng Phúc, Phòng giao dịch Trần Phú, Phòng giao dịch Cửa Hội Năm 2005, NH vừa triển khai xây nhà điều dưỡng Chuyển địa điểm làm việc sang trung tâm của
thị xã Như vậy qua 18 năm thì NH đã không ngừng lớn mạnh, uy tín ngày
một nâng cao, thu hút ngày càng đông KH đến với NH Lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước Những kết quả đó sẽ tạo tiền đề vững chắc NH trong thời gian tới
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHTMCP Công thương Cửa Lò
Ngân hàng Công thương Cửa Lò được đặt dưới sự lãnh đạo và điều
hành của Giám đốc điều hành theo chế độ Thủ trưởng và đảm bảo nguyên tắc
tập trung dân chủ Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy theo sự phân công và uỷ quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng Công
thương Việt Nam Ngoài trách nhiệm phụ trách chung, Giám đốc trực tiếp chỉ
đạo hoạt động của một số chuyên đề theo sự phân công bằng văn bản trong
Ban Giám đốc
Phó Giám đốc Ngân hàng Công thương Cửa Lò có nhiệm vụ: giúp Giám đốc chỉ đạo, điều hành một số mặt hoạt động theo sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ được giao theo
Trần Phúc Giang 4 Lép: 49B2 - TCNH
Trang 11chế độ quy định Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các mặt công tác của ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ
Mỗi phòng nghiệp vụ ở Ngân hàng Công thương Cửa Lò do một Trưởng phòng điều hành và có một số phó phòng giúp việc Trưởng phòng
chịu trách nhiệm trước Giám đốc toàn bộ các mặt công tác của phòng trên cơ
sở chức năng, nhiệm vụ được giao
Khách toán Tiên Giao lý rủi ro chức
hàng giao tệ kho dịch va quan hanh
dich quy Hong ly nỢ CÓ chính
Sơn vân đê
Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước Pháp luật, Nhà nước về hoạt động
kinh doanh của NH mình, điều hành mọi hoạt động kinh đoanh đạt hiệu quả
cao nhất Xây dựng định hướng hoạt động của đơn vị trên cơ sở định hướng hoạt động kinh doanh của ngành về mục tiêu định hướng và từ đó giao cho các phòng chức năng tổ chức thực hiện
Trần Phúc Giang 5 Lép: 49B2 - TCNH
Trang 121.2.2 Phòng khách hàng
- Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp và cá nhân để khai thác vốn bằng VND va ngoại tệ; thực hiện với các
nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với
chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCTVN Trực tiếp quảng cáo,
tiếp thị, giới thiệu sản phẩm và bán các sản phẩm dịch vụ cho các doanh nghiệp
- Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh,
tổng hợp phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh , thực hiện báo
cáo hợp đồng kinh doanh
1.2.3 Phòng kế toán giao dịch
- Là phòng nhiệm vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng
- Các nhiệm vụ và công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh
- Cung cấp các dich vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch
- Quản lý chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của nhà nước và ngân hàng Công thương Việt Nam
- Thực hiện nhiệm vụ tư vấn về khách hàng về các sản phâm của ngân hàng
- Thực hiện nhiệm vụ huy động vốn bằng Việt Nam đồng và Ngoại tệ cho Chi
nhánh
1.2.4 Phòng Tiền tệ kho quỹ
- Chịu tránh nhiệm quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Ngân hàng Công thương Chi nhánh Cửa Lò trên địa bàn
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định
Trần Phúc Giang 6 Lớp: 49B2 - TCNH
Trang 131.2.5 Phòng tổ chức hành chính
- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có
trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được
Giám đốc chi nhánh phê duyệt
- Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chỉ nhánh và các chi nhánh trực thuộc, trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc Ngân hàng Công thương Chi nhánh Cửa Lò
- Là đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc và công tác tại chỉ nhánh Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác
hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông bảo vệ, y tế
- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ đạo của Ban lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng Công thương Chi nhánh Cửa Lò
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá, tỉnh thần, thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ công nhân viên
-_ Giải quyết những chế độ quy định với cán bộ công nhân viên, đào tạo
và tuyển mộ nhân viên của ngân hàng
1.2.6.T6 quan ly rai ro va quan lý nợ có vấn đề:
Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chỉ nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh.Thực hiện chức năng đánh giá quản lý rủi ro trong toàn bộ hoạt đông ngân hàng theo chỉ dao cua NHCTVN
1.2.7.Tổ điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chỉ nhánh Bảo trì bảo đưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của ngân hàng
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công thương Cửa Lò
từ năm 2009 đến năm 2011
1.3.1 Công tác huy động vốn
Huy động vốn là một hoạt động cơ bản của Ngân hàng, cũng như các
ngân hàng thương mại khác, Chi nhánh đã có nhiều hình thức huy động vốn
NH đã triệt để khai thác các nguồn vốn khác nhau, từ những khoản tiền gửi
Trần Phúc Giang i Lép: 49B2 - TCNH
Trang 14tiết kiệm cho tới các khoản tiền gửi thanh toán của các khách hàng Ngoài
hiệu quả phục vụ khách hàng, NH còn có địa điểm rất thuận lợi cho việc giao
dịch và thanh toán nên ngày càng thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch tại NH Kết quả huy động vốn được thể hiện ở bảng 1 đưới đây:
Bảng 1.1: Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 15Biểu đồ 1.1: tình hình huy động vốn tại NHCT Cửa lò giai đoạn
nhánh cũng như khu cực này
Đầu Năm 2009 do ảnh hưởng của nề khinh tế bị lạm phát dẫn đến các NH tăng lãi suất huy động, tiếp thị giành giật lẫn nhau khách hàng gửi tiền , thị trường tiền tệ trở nên căng thắng như cuối năm 2008 thực hiện chỉ đạo của Viettinbank
Việt Nam để tăng trưởng nguồn vốn , bên cạnh sản phẩm huy động vốn truyền
thống , chỉ nhánh tiếp tục triển khai các sản phẩm huy động mới để thu hút khách hàng như : gửi tiền tiết kiệm lãi suất bậc thang theo thời gian, rút gốc linh hoạt , tiễn gửi đầu tư _ lãi suất thả nổi có kỳ hạn đối với tô chức , tiền gửi thanh toán lãi suất bậc tháng đến 31/12/2009 tổng nguồn vốn huy động là 213,3 tỷ đòng dat 76% (
kế hoach đặt ra là 280 tỷ đồng ) Trong cơ cấu vốn phân theo khách hàng thì trên 50%
nguồn vốn huy động từ tiết kiệm Năm 2009 nguồn vốn huy động từ tiết kiệm chiếm 74,5% Tiền gửi Doanh nghiệp chiếm 22% và phát hành công cụ nợ chỉ chiếm 3,5%
Trần Phúc Giang 9 Lớp: 49B2 - TCNH
Trang 16Bước sang năm 2010 tình hình huy động tăng trưởng mạnh hơn, khi nền kinh
té dần bước ra khỏi những khó khăn vê lạm phát và khủng hoảng hoạt động ngân
hàng diễn ra nóng hơn, các tổ cức có nhiều chính sách mới , sản phảm mới thu hút
nguồn tiền từ dân cư và các doanh nghiệp NH Công thương Cửa Lò đã mở rộng ra
các vùng lân cận để tranh thủ huy động các nguồn vốn nhàn rỗi do vậy tính dén
31/12/2010 tổng nguồn vốn huy động đạt 144% kế hoạch với doanh số 505 tỷ đồng
đây là một con số tăng khá lớn so với năm 2009 trong năm nay tỷ trọng nguồn vốn
từ doanh nghiệp có giảm và chỉ chiếm 17% với doanh số §5 tỷ bởi trong năm nay nguồn vốn chủ yếu cá doanh nghiệp đầu tư khôi phục sản xuất kinh doanh và dây
chuyền sản xuất phù hợp hơn nữa Đa phần tiền gửi của tổ chức kinh tế tập trung ở
các doanh nghiệp hoạt động theo hình thức mùa vụ, có vốn nhàn rỗi chưa sử dụng
đến hoặc các khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của các doanh nghiệp dùng để
đảm bảo thanh toán
năm 2011 với nhiều chính sách phục hồi kinh tế của chính phủ nhằm bình ổn giá và giảm thiểu lạm phát thì hoạt động kinh tế có nhiều khởi sắc Chi nhánh đã điều hành lãi suất một cách linh hoạt , đẩy mạnh công tác tiếp thị ,khuyến mãi,
chăm sóc khách hàng đảm bảo không để khách hàng bỏ di giao dịch tại NH khác
Khai thác tối đa nguồn vốn huy động có chỉ phí hợp lí , phát triển thị phần vốn trên địa bàn , đông thời tiếp tục tìm kiếm khoản tiền gửi lớn từ các tổ chức định chế tài
chính Năm 2011 tổng nguồn vốn huy động đạt 897 tỷ đồng trong đó từ tiền gửi
doanh nghiệp 46 tỷ chiếm 5,13% ,tiền gửi tiết kiệm 471 tỷ chiếm 52,51% và trong năm nay chỉ nhánh đã vay từ bảo hiểm xã Hội 380 tỷ chiếm 42, 36% nguồn vốn huy
động
chủ yếu hoạt động trong vùng dân cư buôn bán và dịch vụ du lịch nên nguồn
huy dộng chủ yếu là nội tê năm 2009 tiền gửi VNĐ là 191,7 tỷ chiếm 90% vốn huy
dộng , năm 2010 là 469 chiếm 91% , năm 2011 là 853 tỷ chiếm 95%,
Như vậy Với mức tăng trưởng nhanh, mở rộng các hình thức huy động vốn, thủ tục đơn giản, đổi mới phong cách làm việc Chỉ nhánh đã phát huy được khả
năng thu hút vốn của mình đối với các thành phần kinh tế
Trần Phúc Giang 10 Lớp: 49B2 - TCNH