1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội

99 515 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã Đa Tốn – huyện Gia Lâm – Hà Nội
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Mác
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông Thôn
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 626,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng nhờ có sự phát triển của thị trường tài chính trongnông thôn, với nhiều tổ chức tín dụng khác nhau đang hoạt động trong xã, cả tổchức tín dụng chính thống và không chính thống.. Va

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

  

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU CÁC HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NÔNG THÔN XÃ ĐA TỐN – HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dụng của luận văn tốt nhgiepej đại học của tôi là do tôi tự nghên cứu, tìm hiểu thực tế của địa phương cùng với việc tham khảo các bài viết trến sách, báo , tạp chí, các website, các luận văn thạc sỹ và luận văn tốt nghiệp của trường Đại học nông nghiệp I, Hà Nội.

Tôi xin cam đoan các số liệu được sử dụng trong luận văn tốt nghiệp đại học của tôi là đúng sự thạt và chưa được sử dụng cho một công trình nghiên cứu nào khác.

Hà nội ngày 23 tháng 5 năm 2008

Sinh viên

Nguyễn Hữu Hoàng

Trang 3

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, nông nghiệp là nềnmóng cho sự phát triển kinh tế nói chung Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn

đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn vẫn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng.Thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp vàdịch vụ, giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp, chúng ta đang từng bước xâydựng một ngành nông nghiệp được cơ giới hoàn toàn Đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nôngnghiệp hàng hóa lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chấtlượng và khả năng cạnh tranh cao, gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thônmới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùngmiền, góp phần giữ vững ổn định chính trị – xã hội là một trong những nhiệm vụquan trọng hiện nay Điều kiện tiên quyết cho phát triển nông nghiệp, nông thôn

là phải có thị trường tài chính nông thôn phát triển, trong đó hoạt động tín dụngđóng vai trò hết sức quan trọng

Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, tín dụng là nguồn quan trọng cungcấp những cơ hội để có được những khả năng kinh doanh tốt hơn cũng như tạo ranhững ưu thế cho doanh nghiệp tương lai Trong hầu hết các cơ sở kinh doanhnông nghiệp, để tăng kết quả kinh doanh, người ta thường mở rộng quy mô kinhdoanh và thực hiện giảm chi phí sản xuất Tín dụng có thể coi là một yếu tố đểtạo ra quy mô kinh doanh phù hợp Doanh nghiệp có thể tăng năng lực kinhdoanh cũng như duy trì mức kinh doanh cao thông qua việc tăng các yếu tố đầuvào cho sản xuất nhờ nguồn vốn tín dụng Chẳng hạn như mua máy móc, thiết

bị, nguyên vật liệu để mở rộng sản xuất kinh doanh từ khoản tiền đi vay các tổ

Trang 4

chức tín dụng Ta biết rằng hoạt động kinh doanh nông nghiệp có tính chất thời

vụ rõ rệt, do đó nhu cầu về chi tiêu và thu nhập nông nghiệp tạo ra thường khôngtrùng khớp về thời gian Và sử dụng tín dụng có thể làm giảm bớt những căngthẳng về vốn và chênh lệch thu chi giữa các thời điểm trong năm Mặt khác sảnxuất nông nghiệp gặp rất nhiều rủi ro về thời tiết, bệnh dịch, giá cả…gây ranhiều bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Và tín dụng là yếu tố góp phầnngăn ngừa và giảm thiểu những bất lợi đó

Đa Tốn là một xã thuần nông, ngoài thời gian mùa vụ, các hộ nông dân ĐaTốn đều tranh thủ lúc nông nhàn để làm thêm một số nghề phụ cho thu nhậpthấp Mấy năm gần đây, khi kinh tế phát triển, một số hộ với quyết tâm làm giàu

đã chuyển sang sản xuất hàng hóa với quy mô lớn, nhưng lại gặp khó khăn vềvốn và khâu tiêu thụ Nhưng nhờ có sự phát triển của thị trường tài chính trongnông thôn, với nhiều tổ chức tín dụng khác nhau đang hoạt động trong xã, cả tổchức tín dụng chính thống và không chính thống Các tổ chức tín dụng trong xã

Đa Tốn đã góp phần giải quyết được một phần nào đó nhu cầu về vốn sản xuấtcho hộ sản xuất, giải quyết được công ăn việc làm, hạn chế được tình trạng chovay nặng lãi, hạn chế tệ nạn xã hội Vốn cho vay đã tạo thêm nhiều ngành nghềmới, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuấthàng hóa, công nghiệp, dịch vụ Hoạt động tín dụng nông thôn trong xã Đa Tốnmấy năm gầy đây đã phát triển một cách nhanh chóng và mạnh mẽ Số lượt hộvay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tăng dần quacác năm Mức vốn vay của các hộ trong xã cũng như là số tiền gửi của các hộdân vào các tổ chức tín dụng ngày một lớn Hoạt động tín dụng trong xã đã diễn

ra một cách sôi nổi với sự kết hợp hoạt động của hai tổ chức tín dụng chínhthống và không chính thống Các hộ nông dân xã Đa Tốn sử dụng nguồn vốn

Trang 5

ngày một hiệu quả hơn, qua đó nhiều hộ nông dân đã vươn lên làm giàu tạo diệnmạo mới cho quê hương của mình

Một vấn đề đặt ra trong nông thôn là làm thế nào để huy động được nguồnvốn nhàn rỗi trong dân? Vai trò, vị trí và mức độ tham gia của các tổ chức tíndụng chính thống và không chính thống vào sự phát triển kinh tế của người dân?Làm thế nào để các tổ chức tín dụng đáp ứng được nhu cầu cần thiết về vốn củanông dân để phát triển kinh tế nông nghiệp?

Từ đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu các hoạt động tín

dụng trong nông thôn ở xã Đa Tốn – huyện Gia Lâm – Hà Nội”

Trang 6

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu các hoạt động tín dụng ở xã Đa Tốn huyện Gia Lâm – Hà Nội, từ

đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trên địa bàn xã

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề tín dụng nông thôn

- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trên địa bàn xã Đa Tốn – huyệnGia Lâm- Hà Nội

- Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trên địabàn xã

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nguồn vốn vay và cho vay của các tổ chức tín dụng

- Các hộ nông dân ở xã Đa Tốn – huyện Gia Lâm – Hà Nội

Trang 7

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÁC HOẠT

ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NÔNG THÔN

2.1 Một số vấn đề chung về tín dụng

2.1.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng

2.1.1.1 Khái niệm

Tín dụng là một phạm trù kinh tế rất đa dạng, thể hiện quan hệ giữa người

đi vay và người cho vay Người đi vay nhận của người cho vay một khoản vốnnào đó và sau một khoảng thời gian sử dụng nhất định, người đi vay phải trả lạimón tiền gốc và kèm theo một khoản gọi là lợi tức tín dụng cho người cho vay

Nhìn chung vấn đề tín dụng được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau,mỗi quan điểm đều thể hiện được những điểm cơ bản về tín dụng Tuy nhiên cóhai quan điểm sau đây được coi là tiêu biểu nhất

Tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc có hoàn trả Quan

hệ vay mượn này ra đời và ngày càng mở rộng theo sự phát triển của nền sảnxuất hàng hóa

Đây là một quan niệm hết sức khái quát nên phạm vi nghiên cứu của nórất rộng trong mọi lĩnh vực của hoạt động kinh tế Tuy nhiên những quan hệ vaymượn lẫn nhau theo nguyên tắc có hoàn trả đều là tín dụng Như vậy theo hìnhthức đó chưa phản ánh được một cách chính xác về quan niệm này

Theo quan điểm thứ hai thì tín dụng được biểu hiện là tổng số tiền đượcgửi vào tổ chức tín dụng là quyền kiểm soát số tiền đó đã bị chuyển đổi cho đốitượng khác có quyền kiểm soát số tiền gửi Một tổ chức tín dụng có hai bộ phận

rõ rệt: Một bên là người vay, một bên là người cho vay Nó cũng gồm cả giá của

sự chuyển số tiền đó, chính là lãi suất giữa người cho vay và người vay Ngườicho vay trong kinh doanh tín dụng là một cá nhân hay tổ chức, người vay trong

Trang 8

tín dụng cũng có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp có nhu cầu về tiền tệ để pháttriển sản xuất hay tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hoặc đầu tư cho tương lai.

Nhìn chung quan niệm này đã phản ánh một cách cụ thể về quan hệ tíndụng, thông qua các đối tượng tín dụng, các tổ chức tín dụng giúp cho nhận thức

về tín dụng rõ ràng hơn Giúp người đi vay và người cho vay được rõ ràng hơntrong quan hệ tín dụng, do vậy quan hệ này được sử dụng phổ biến trong các lĩnhvực kinh tế khi có nhu cầu vay mượn tín dụng

2.1.1.2 Bản chất của tín dụng

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, tín dụng đã ra đời và tồn tạicùng với sự ra đời của nền sản xuất hàng hoá Do đó, tín dụng là một phạm trùkinh tế vừa là phạm trù lịch sử Từ khi ra đời, tín dụng đã gắn liền với phươngthức sản xuất nhất định Bản chất của tín dụng phản ánh phản hồi của quan hệsản xuất và do bản thân của quan hệ sản xuất quyết định

Thật vậy, các phương thức sản xuất trước CNTB, tín dụng thể hiện quan

hệ bóc lột tàn bạo, phi kinh tế của tầng lớp cho vay nặng lãi đối với những ngườisản xuất nhỏ Trong phương thức sản xuất TBCN tín dụng phản ánh và thực hiện

sự bóc lột của giai cấp tư sản đối với giai cấp công nhân và các tầng lớp lao độngkhác Trong xã hội mới được thể hiện cụ thể trong các mỗi quan hệ tín dụngtrong nền kinh tế XHCN

Sở dĩ tín dụng phản ánh bản chất của quan hệ sản xuất và do bản chất củaquan hệ sản xuất quyết định là do tín dụng biểu diễn quan hệ về mặt kinh tế giữanhững người thiếu vốn và những người chủ vốn trong xã hội Hai tầng lớp nàycũng là những đại diện trong những quan hệ sản xuất Mỗi quan hệ giữa họ phụthuộc vào quan hệ sản xuất của xã hội đó và phản ánh quan hệ sản xuất giữa cácđối tượng có quan hệ với nhau trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế trong xã hội

Trang 9

Do đó bản chất của tín dụng là rất quan trọng nó phản ánh rõ nét mọi góc độtrong quan hệ sản xuất trong xã hội hiện nay.

2.1.2 Các hình thức tín dụng

Tín dụng được chia làm nhiều hình thức theo các tiêu thức nhất định như:thời gian, đối tượng cho vay, mục đích và hình thức biểu hiện của vốn, chủ thểcác hoạt động tín dụng

a Theo thời hạn cho vay

- Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn trong vòng 1năm như tín dụng theo tháng, theo vụ (3 – 9 tháng)…

Tín dụng ngắn hạn dùng để bổ sung vốn lưu động, chi phí sản xuất; thờihạn cho vay theo chu kỳ sản xuất, lưu thông, dịch vụ…

- Tín dụng trung hạn (1 – 3 năm): thường là những khoản vay để nuôi đạigia súc, trồng cây lưu gốc, đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất…

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 3 năm Tín dụng dàihạn trong nông nghiệp là để trồng và chăm sóc cây dài ngày, cây lâm nghiệp,chăn nuôi gia súc cơ bản, mua sắm tàu thuyền, máy móc thiết bị sản xuất, chếbiến nông – lâm – thuỷ hải sản, mở rộng cho cơ sở sản xuất…

b Theo đặc điểm của vốn

- Tín dụng vốn lưu động: là những khoản vay để mua các yếu tố “đầu vào”cho sản xuất, trang trải chi phí sản xuất, đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụngtiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nuôi đại gia súc…

- Tín dụng vốn cố định: là những khoản vay để mua máy móc, thiết bị,trồng cây lâu năm, nuôi gia súc cơ bản… Đây là những khoản vay nhằm tạo ratài sản cố định trong các cơ sở kinh doanh nông nghiệp

Trang 10

Đây là cách phân loại dễ hiểu nhất vì mỗi khoản vay đều cho một loại mục đích

sử dụng Có tác dụng phân tích lợi nhuận của những loại tín dụng hoặc từng món

nợ cũng như cung cấp các thông tin khác trong đánh giá tài chính

c Theo mục đích sử dụng vốn vay

- Tín dụng sản xuất, lưu thông hàng hoá: đây là những khoản vay để phục

vụ cho sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp hay trong lưu thông hàng hoánhư buôn bán dịch vụ và thương mại

- Tín dụng tiêu dùng: là những khoản vay dùng để xây dựng nhà cửa muasắm…

Qua mục đích sử dụng vốn có thể đánh giá được hiệu quả của từng loại tín dụng

d Theo hình thức biểu hiện vốn vay

- Tín dụng bằng tiền: là những khoản vay bằng tiền

- Tín dụng bằng hiện vật: là những khoản vay bằng hiện vật như vật tưphục vụ sản xuất nông nghiệp, cho bảo vệ thực vật…

Phân loại theo hình thức này đa dạng hơn, thuận tiện hơn theo từng mụcđích sử dụng vốn vay, phù hợp hơn với hộ nông dân

Trang 11

- Tín dụng thuê mua: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với các tổchức tín dụng thuê mua, được áp dụng với các khoản đầu tư vào tài sản cố định.

g Theo phương diện tổ chức

- Tín dụng chính thống: là hình thức huy động vốn và cho vay vốn thôngqua các tổ chức tài chính tín dụng chính thống có đăng ký hoạt động công khaitheo pháp luật, hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền nhà nước cáccấp Các tổ chức tín dụng chính thống bao gồm hệ thống ngân hàng, kho bạcNhà nước, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, các công ty tài chính, các tổ chứcđoàn thể xã hội, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoàinước, các chương trình, các dự án được thực hiện bằng nguồn vốn tín dụng củachính phủ và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)…

- Tín dụng không chính thống: là tổ chức tín dụng cho các tổ chức, các cánhân nằm ngoài các tổ chức chính thống Hiện nay có nhiều quan điểm khácnhau xung quanh vấn đề này Các nhà kinh tế Đức cho rằng tín dụng khôngchính thống là: “Việc huy động các nguồn không thuộc ngân hàng giám sát nhưbạn bè, họ hàng, hụi họ , việc cung ứng vốn phi chính thống không chịu sự quản

lý của Nhà nước nhưng vẫn theo nguyên tắc nhất định” Hầu hết các nghiên cứu

về tín dụng không chính thống rất phổ biến ở các nước Châu á Các nhà kinh tếInđônêxia cho rằng tín dụng không chính thống là hình thức tín dụng chưa đượcthể chế hoá ở Việt Nam có tác giả cho rằng tín dụng không chính thống là hìnhthức tín dụng hoạt động ngoài khuôn khổ luật định Tuy nhiên, hình thức tíndụng này có ý nghĩa to lớn trong việc cung ứng bổ sung vốn đầu tư cho nền kinh

tế, nhất là ở trong nông hộ khi thị trường vốn chính thống chưa đủ mạnh Hình

Trang 12

thức này bao gồm việc cho vay nặng lãi, chơi hụi họ, vay mượn bạn bè, ngườithân…

- Tiết kiệm chi phí phát hành tiền:

Việc sử dụng các nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi tham gia ngay vào quátrình chu chuyển xã hội sẽ làm giảm bớt khối lượng tiền mặt trong lưu thông và

do đó giảm được các chi phí phát hành tiền

Hoạt động tín dụng diễn ra nhằm chuyển tiền nhàn rỗi từ nơi chủ vốn đếnnơi thiếu vốn Vì vậy nó làm giảm đi cho nhà nước khoản chi phí phát hành tiền

để đảm bảo cung ứng cho nhu cầu thiếu vốn trên

- Kiểm soát các hoạt động kinh tế:

Chức năng này chủ yếu được thể hiện trong hình thức tín dụng ngân hàng.Thông qua các hoạt động của mình, tín dụng ngân hàng theo dõi các hoạt độngcủa từng đơn vị, các ngành trong nền kinh tế, từ đó có kế hoạch thực hiện các

Trang 13

vấn đề kinh tế, có kế hoạch cụ thể đối với những vấn đề đầu tư cung cấp vốn choquá trình sản xuất Đồng thời thông qua những chính sách, chế độ, thể lệ, nhữngnguyên tắc và điều kiện cũng như các biện pháp nghiệp vụ để đôn đốc hướngdẫn các ngành kinh tế hoạt động đúng hướng và có hiệu quả trong sản xuất kinhdoanh, hướng các hoạt động kinh tế của các tổ chức, các đơn vị đi đúng mụcđích phát triển kinh tế xã hội Với chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế, tíndụng ngân hàng vừa thực hiện việc kiểm soát với từng đơn vị và tổ chức kinh tế,vừa thực hiện chức năng kiểm soát đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Và qua

đó thúc đẩy sử dụng vốn hợp lý và đúng mục đích, tiết kiệm, tạo điều kiện đểkhắc phục tình trạng mất cân đối của nền kinh tế

Tín dụng với 3 chức năng chính này thực sự là một công cụ quan trọngtrong việc phân phối vốn và quản lý các hoạt động kinh tế, nhất là kinh tế nôngthôn trong giai đoạn hiện nay

2.1.4 Vai trò của tín dụng trong nông nghiệp và nông thôn

- Tăng hiệu quả kinh doanh: tín dụng có thể coi là nguồn thay thế các điềukiện sản xuất Chẳng hạn: dùng vốn tín dụng để mua máy móc thay cho lao độngthủ công nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian lao động Tín dụng cũng có thể cảithiện điều kiện đầu tư cho sản xuất như mua được giống tốt hơn, mua được phânbón, thức ăn gia súc có chất lượng hơn… nhờ đó góp phần tăng hiệu quả kinhdoanh

- Góp phần thực hiện điều chỉnh kinh doanh: kỹ thuật mới thay đổi và cácđiều kiện thị trường thay đổi đòi hỏi các cơ sở kinh doanh nông nghiệp phải cónhững điều chỉnh trong kinh doanh Giống mới, công nghệ mới, quy trình canhtác mới, nguồn năng lượng mới… Luôn là các yếu tố để tăng hiệu quả, nhưng lại

là yếu tố cần đầu tư thêm nhiều vốn Yêu cầu thị trường về sản phẩm cũng buộc

Trang 14

các doanh nghiệp phải đáp ứng cho phù hợp Tín dụng là nguồn quan trọng chocác chương trình điều chỉnh kinh doanh của các doanh nghiệp.

- Giải quyết các biến động trong kinh doanh: Hoạt động kinh doanh nôngnghiệp có tính chất thời vụ rõ rệt, do đó nhu cầu về chi tiêu và thu nhập nôngnghiệp tạo ra thường không trùng khớp về thời gian Sử dụng tín dụng có thể làmgiảm bớt những căng thẳng về vốn và chênh lệch về thu chi giữa các thời điểmtrong năm

- Hạn chế những bât lợi trong kinh doanh nông nghiệp, thời tiết, bệnhdịch, giá cả… luôn gây ra những bất lợi ảnh hưởng tới kinh doanh Tín dụngđược coi là yếu tố góp phần ngăn ngừa những điều kiện bất lợi trong kinh doanh,chống lại những rủi ro có thể xảy ra: giảm xút thu nhập, thiểu khả năng thanhtoán, thiếu dự trữ sản xuất…

Tín dụng còn có thể có nhiều vai trò khác tuỳ mức độ sử dụng tín dụngcủa từng doanh nghiệp, từng hộ nông dân Điều đó phụ thuộc vào khả năng quản

lý và những điều kiện kinh doanh cụ thể của các cơ sở sản xuất

2.2 Lãi suất tín dụng

2.2.1 Nguồn gốc lợi tức tín dụng

Vào thời kỳ tan rã của chế độ công xã nguyên thủy, khi chế độ tư hữu rađời thì trong nội bộ công xã đã phân hoá thành kẻ giàu người nghèo Khi đó, việcđiều hoà các sản phẩm thừa từ tầng lớp này sang tầng lớp khác chủ yếu bằnghình thức cho nhau vay mượn Lúc đầu việc cho vay chỉ mang tính chất tươngtrợ giúp đỡ lẫn nhau của những người trong cùng một công xã, về sau nhữngngười giàu có vốn tiền tệ nhàn rỗi chưa có nhu cầu tiêu dùng hay đầu tư thì họvẫn có thể cho vay và sử dụng vốn này tuy nhiên họ vẫn có quyền sở hữu số vốnnày Trong đó người đi vay phải chấp nhận một khoản thoả thuận nào đó với

Trang 15

người vay đặt ra thì họ mới được vay vốn, người đi vay được sử dụng số vốn nàytrong thời gian thoả thuận, tuy nhiên họ không có quyền sở hữu số vốn trên Nhưvậy trong quan hệ tín dụng, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời nhau,

do đó để đảm bảo an toàn nguồn vốn của mình, những người chủ vốn phải ràngbuộc người vay bằng những cơ chế tín dụng chặt chẽ Người đi vay sử dụng vốnvào mục đích sản xuất của mình, lợi nhuận được tạo ra trong quá trình sản xuấtđược phân chia rõ ràng theo tỷ lệ thoả thuận giữa người đi vay và người cho vaytương ứng với số vốn mà người cho vay đã bỏ ra và người đi vay sử dụng Phầnlợi nhuận mà người cho vay được hưởng chính là lợi tức

2.2.2 Khái niệm, chức năng, vai trò lãi suất tín dụng

Lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến từng cá nhân, đơn vị sản xuất hay doanhnghiệp vì lãi suất ở các mức khác nhau đều dẫn đến những quyết định khác nhaucủa mỗi cá nhân, đơn vị sản xuất hay doanh nghiệp

Trong các hoạt động kinh tế, tiền lãi là chênh lệch giữa vốn tích luỹ trongmột giai đoạn, thời gian nào đó so với số vốn đầu tư ban đầu

Tiền lãi = Tổng số tiền tích luỹ – Số tiền ban đầu

Lãi suất tín dụng là tỷ lệ % giữa số tiền mà người đi vay phải trả chongười cho vay (lợi tức) trên tổng số tiền vay sau một thời gian nhất định sử dụng

số tiền đó Lãi suất tín dụng có thể tính theo tháng hoặc năm

Tiền lãi trong một giai đoạn thời gian

Số tiền ban đầu

Sau một thời gian hoạt động sản xuất nào đó (có thể là một chu kỳ theoquý hoặc năm) Số tiền lãi thu được so với số tiền ban đầu bỏ ra gọi là lãi suất

Số tiền lãi càng lớn thì lãi suất càng cao và ngược lại

Trang 16

Lãi suất tín dụng có thể được quy định cho tháng cho quý hoặc năm tuỳtheo tính chất của nguồn vốn tín dụng.

Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức đơn vị doanhnghiệp quy định và phân ra làm 2 loại là lãi đơn và lãi kép

+ Lãi đơn: là số tiền lãi đạt được chỉ tính theo số tiền ban đầu không tínhthêm tiền lãi tích luỹ phát sinh từ tiền lãi các giai đoạn trước thì nó gọi là lãi đơn Lãi đơn được biểu thị bằng công thức:

M = S x I x n

Trong đó:

M : Là tiền lãi tính theo lãi suất đơn

S : Là số lượng tiền đầu tư ban đầu

I : Là lãi suất

n : Giai đoạn tính lãi

Trong các hoạt động kinh tế của các tổ chức doanh nghiệp lãi đơn thườngđược áp dụng cho các khoản vay đơn hoặc vay ngắn hạn

+ Lãi kép: Khi tính tiền lãi ở các giai đoạn trước gộp chung vào số tiềnban đầu để tính lãi cho giai đoạn tiếp theo thì đó là lãi kép

Công thức tính lãi kép:

S = s x (1+ i)n

Trong đó:

S : Là số tiền tính theo n kỳ cho vay

s : Là lượng tiền ban đầu

i : Là lãi suất

n : Giai đoạn tính lãi

Trang 17

Đối với các hoạt động kinh tế thì lãi kép được áp dụng đối với tín dụngtrung và dài hạn Lãi kép đòi hỏi việc tính toán tiền lãi phức tạp hơn nhiều so vớilãi đơn.

Nhìn chung trong các hoạt động của các tổ chức doanh nghiệp thì lãi suất làmột vấn đề chủ yếu mà tất cả các ngành kinh doanh đều quan tâm Nó ảnh hưởngmạnh mẽ đến nhịp độ chung trong sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Chính vìvậy mà lãi suất có chức năng và vai trò quan trọng

Trong nền kinh tế, lãi suất có chức năng phân phối Đối với chức năng nàythì lãi suất giúp cho nền kinh tế phân bổ các khoản tiết kiệm hay nguồn vốn nhànrỗi vào những cách đầu tư và sủ dụng vào các mục đích khác nhau Đối vớingười tiết kiệm thì lãi suất là tiền thưởng cho việc hạn chế tiêu dùng và chờ đợitiêu dùng hay đầu tư vào sản xuất trong tương lai Mức lãi suất tiết kiệm càngcao thì càng khuyến khích được nhiều thành viên có vốn dự trữ gửi vào tiếtkiệm Còn đối với người đi vay vốn để đầu tư vào sản xuất thì lãi suất là cái giáphải trả cho số tiền vay để đầu tư vào sản xuất hay tiêu dùng nên mức lãi suấtcàng cao thì việc đầu tư hay tiêu dùng càng ít Chính vì vậy chức năng này củalãi suất đảm bảo tốt cho việc huy động vốn và vay vốn diễn ra một cách bìnhthường thuận lợi đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế

Bên cạnh đó, lãi suất còn có chức năng kiểm soát trong chính sách tiền tệcủa chính phủ Lãi suất có vai trò trung tâm, nó được sử dụng như một công cụrất quan trọng để tác động lên toàn bộ nền kinh tế, kiểm soát được lượng cungcầu tiền tệ không bị thất thoát hay làm mất giá đồng tiền

Do vậy, nếu lãi suất càng cao thì lượng tiền cung ứng ra càng ít, nhu cầuđảm bảo vốn để sản xuất kinh doanh chỉ đạt được một phần nhỏ trên toàn bộ nềnkinh tế Và ngược lại nếu lãi suất thấp thì lượng tiền cung ứng ra được nhiều hơn

Trang 18

giải quyết tốt được vấn đề đầu tư các ngành nghề sản xuất trong toàn bộ nền kinh

tế Đảm bảo tốt được vấn đề vốn cho người dân lao động

Đối với toàn bộ nền kinh tế thì lãi suất còn có vai trò hết sức quan trọngvì:

- Lãi suất là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa cung và cầutiền tệ, đồng thời lãi suất còn phản ánh thực trạng kinh tế của một nước pháttriển hay đang phát triển hoặc suy thoái Và thông qua sự biến động của lãi suấtngười ta có thể dự đoán được vấn đề kinh tế của một nươc

- Lãi suất là một trong những biến số được theo dõi chặt chẽ nhất trongnền kinh tế vì nó tác động trực tiếp đến đời sống hàng ngày của mỗi người cũngnhư sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế

- Lãi suất tác động đến quyết định của từng cá nhân như chi tiêu hay đểdành tiết kiệm

- Lãi suất cũng tác động đến những quyết định của các doanh nghiệp hoặcgia đình như dùng vốn để đầu tư vào nhà máy mới, mua thêm tư liệu sản xuấthay gửi tiết kiệm vào ngân hàng Mỗi mức lãi suất đều có tác động mạnh mẽ,trực tiếp đến tiết kiệm, đầu tư sản xuất, giá cả, tỷ giá hối đoái, lạm phát

Như vậy lãi suất rất quan trọng nó quyết định đến sự tăng phát triển kinh

tế của đất nước trong giai đoạn hiện nay

2.3 Hoạt động tín dụng trong nông thôn

2.3.1 Khái niệm

Hoạt động tín dụng trong nông thôn là bao gồm tất cả các hoạt động tíndụng trên địa bàn nông thôn, rất phong phú và đa dạng Bao gồm các hoạt độngnhư huy động vốn và cho vay vốn của các tổ chức tín dụng chính thống, hoạt

Trang 19

động cho vay của các tổ chức tư nhân,chơi hụi, chơi họ, mua bán chịu, bán nonsản phẩm…

2.3.2 Các hoạt động tín dụng trong nông thôn

2.3.2.1 Huy động vốn tín dụng

Đây là hoạt động của các tổ chức tín dụng chính thống như NHNN &PTNT, hệ thống QTDND… Các tổ chức này huy động vốn nhàn rỗi trong dânvới mục đích kinh doanh lấy lãi cùng với phương châm “đi vay để cho vay”.Hoạt động này đem lại lợi ích qua giá trị thời gian của số tiền gửi (lãi suất), bênnhận được hưởng lợi ích qua chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra

2.3.2.2 Cho vay vốn tín dụng

Đây là hoạt động của tổ chức tín dụng (chính thống và không chínhthống) Các tổ chức này đưa ra vốn đến tay những người cần vốn và được trảcông bằng lãi suất tiền vay (đối với các tổ chức chính thống là lãi suất đầu ra),Những người cần vốn thì có vốn để sản xuất, sinh lợi nhiều hơn là rất nhiều sovới giá mà họ phải trả khi vay tiền từ các tổ chức tín dụng (lãi suất tiền vay) Lãisuất vay của các tổ chức tín dụng không chính thống thường cao hơn các tổ chứctín dụng chính thống rất nhiều nhưng thủ tục cho vay đơn giản nên cả hình thứccho vay này vẫn song song tồn tại và bổ sung cho nhau

2.4 Những chủ trương, chính sách của nhà nước ta đối với công tác tín dụng trong nông thôn trong những năm gần đây

Trong vùng nông thôn Việt Nam, hộ nông dân chủ yếu làm nông nghiệp

Vì vậy, muốn phát triển kinh tế đất nước thì phải tập trung vào phát triển kinh tếnông nghiệp nông thôn Ngoài những chủ trương chính sách tác động trực tiếpđến sản xuất nông nghiệp, Nhà nước ta còn ban hành các chính sách thông qua

hệ thống NHNN & PTNT nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp

Trang 20

bằng quan hệ tín dụng với người sản xuất Những năm qua, Nhà nước ta đã đề ranhững chủ trương, chính sách về việc cho các hộ nông dân vay vốn để phát triểnsản xuất.

Hoạt động ngân hàng của hệ thống ngân hàng Việt Nam chịu sự hướngdẫn của văn bản có tính pháp luật cao nhất là Luật ngân hàng Nhà nước ViệtNam ( NHNN Việt Nam) số 01/1997 – QĐ 10 và luật các tổ chức tín dụng số02/1997 về quy trình tổ chức hoạt động của các tổ chức sao cho có hiệu quả,đảm bảo tốt trong quá trình hoạt động QĐ 10 đã ban hành ngày 12/12/1997,Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam gồm 7 chương, 63 điều gồm các vấn đề về

tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tài chính hạch toán vàbáo cáo của Ngân hàng Nhà nước, thanh tra, kiểm soát của NHNN nói chung làtoàn bộ vấn đề tổ chức hoạt động của ngân hàng, trong đó mọi cơ chế hoạt độngcủa ngân hàng được quy định một cách cụ thể đúng theo quy định đã được banhành và đây là văn bản có tính pháp lý cao, là cơ sở chuẩn mực nhất để hệ thốngngân hàng hoạt động theo Từ đây tạo điều kiện cho sự phát triển một hệ thốngngân hàng ngày càng mạnh mẽ và hoạt động trong mọi lĩnh vực

Từ khi Luật NHNN Việt Nam ra đời, hàng loạt các văn bản hướng dẫnthực hiện cũng được ban hành, đó là Quyết định số 67/1997/QĐ - TTg của thủtướng chính phủ ngày 30/3/1999 về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục

vụ cho phát triển nông nghịêp nông thôn Quyết định này nhằm quy định vềnguồn vốn cho phát triển nông nghiệp nông thôn, những mức vốn hợp lý đápứng được đủ mọi ngành nghề sản xuất Bên cạnh đó hình thức huy động nguồnvốn quy định về cơ chế tín dụng cho nông nghiệp nông thôn, cơ chế này đã cónhiều thay đổi phù hợp hơn với hoạt động tín dụng của ngân hàng và kháchhàng

Trang 21

Qua tình hình thực tế thì Quyết định số 67 sau khi vào thực hiện được mộtthời gian đã làm cho tín dụng trong nông thôn tăng lên đáng kể, số hộ nông dânvay vốn để phát triển sản xuất tăng lên Ngoài ra, Quyết định số 148/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 7/7/1999 cho phép thay đổi giấy chứngnhận quyền sử dụng đất bằng xác nhận của chính quyền địa phương về việc đang

sử dụng đất trong sản xuất kinh doanh tại địa phương đối với trường hợp có nhucầu vay vốn đến 10 triệu đồng nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụngđất thế chấp với ngân hàng để vay vốn phát triển sản xuất

Nghị quyết liên tịch số 2308/NQLT- 1999 giữa Trung ương Hội nông dânViệt Nam và Ngân hàng NN & PTNT ngày 9/10/1999 về tổ chức thực hiện chínhsách tín dụng ngân hàng phục vụ cho phát triển nông nghiệp nông thôn Qua đâyhội nông dân các cấp kết hợp với Ngân hàng NN & PTNT các cấp để cho các hộnông dân vay vốn phát triển sản xuất, với quy định các hộ nông dân vay dưới 10triệu đồng phải được sự bảo lãnh của Hội nông dân tại cơ sở đó và với điều kiệnngười đứng tên vay là thành viên của hội thì không cần thế chấp tài sản với ngânhàng và Hội nông dân sẽ đứng ra gánh một phần trách nhiệm cùng với Ngânhàng NN & PTNT trong việc đầu tư và phát triển sản xuất, phát triển nôngnghiệp nông thôn trong giai đoạn hiện nay

Quyết định số 718/2001/QĐ - NHNN ngày 29/5/2001 của Thống đốc ngânhàng về việc thực hiện cơ chế cho vay theo lãi thoả thuận giữa tổ chức tín dụng

và khách hàng bằng ngoại tệ Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thực hiện cơchế lãi suất cho vay thoả thuận bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng Cùng với các quy chế, cơ chế đã đổi mới trước đó, văn bản trên đãtạo khung pháp lý mới thuận lợi hơn cho hoạt động tín dụng nói chung và tín

Trang 22

dụng nông thôn nói riêng làm cho hoạt động mang tính thị trường hơn Nhờ vậy,quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, tự quyết và chịu trách nhiệmcủa ngân hàng và của khách hàng cũng như quan hệ giữa ngân hàng và kháchhàng được cải thiện đáng kể Thông qua hoạt động, hệ thống ngân hàng đã cốgắng huy động vốn và đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư, góp phần tích cực vào pháttriển kinh tế nông thôn với nhiều thành quả quan trọng Dư nợ cho vay khu vựcnày luôn chiếm khoảng 30% tổng dư nợ cho vay kinh tế Vốn tín dụng ngânhàng đã được sử dụng hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy nôngnghiệp nông thôn phát triển đảm bảo an ninh lương thực, từng bước tăng kimngạch xuất khẩu, góp phần tăng trưởng kinh tế ổn định.

Ngày 28/6/2002 có Quyết định số 687/2002/QĐ - NHNN của Thống đốcNgân hàng Nhà nước về việc công bố lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam

Ngày 4/7/2002 có Quyết định số 700/2002/QĐ - NHNN của Thống đốcNgân hàng Nhà nước về việc gửi tiền dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam đốivới các tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử ngân hàng

Ngày 17/7/2002 có Quyết định số 742/2002/QĐ - NHNN của Thống đốcNgân hàng Nhà nước về việc ban hành quyết định uỷ thác và nhận uỷ thác chovay vốn của tổ chức tín dụng

Ngày 3/7/2002 có Thông tư số 4/2002/TT – NHNN của Ngân hàng Nhànước Việt Nam: hướng dẫn việc thực hiện giảm lãi suất cho vay của Ngân hàngThương mại Nhà nước đối với thương nhân khu vực II, III miền núi, hải đảo vàvùng đồng bào dân tộc theo Quyết định số 2/2002/NĐ- CP ngày 3/1/2002 củaChính phủ

Ngày 29/7/2002 có Quyết định số 798/2002/QĐ - NHNN của Thống đốcNgân hàng Nhà nước: về việc giảm 30% lãi suất cho vay của Ngân hàng thương

Trang 23

mại Nhà nước đối với khách hàng vay thuộc phạm vi chương trình các xã đặcbiệt khó khăn ở các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, Đắc Lắc.

Ngày 2/8/2002 có Thông tư số 65/2002/TT – BTC của Bộ tài chính:hướng dẫn cấp chênh lệch lãi suất cho các ngành thương mại nhà nước khi thựchiện nhiệm vụ cho thương nhân vay dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và muanông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi hải đảo và vùng đồng bào dân tộc

Ngày 4/10/2002 có nghị định số 78/2002/NĐ - CP của Chính phủ về tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Những chính sách trên đã tạo một bản lề cho các tổ chức tín dụng hoạtđộng, đồng thời mở rộng được quy mô tín dụng nông thôn, giúp phát triển kinh

tế nông thôn

2.5 Tình hình tín dụng trong nông nghiệp nông thôn ở một số nước trên thế giới và Việt Nam

2.5.1 Tình hình tín dụng trong nông nghiệp nông thôn ở một số nước

2.5.1.1 Tín dụng nông nghiệp nông thôn ở Nhật Bản

Ngay sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Chính phủ Nhật Bản đã khuyếnkhích mạnh mẽ phát triển nông nghiệp bằng việc thành lập Ngân hàng cầm đồthế nợ bất động sản (Ngân hàng Hypoche) và những Ngân hàng công – nôngnghiệp ở địa phương Đến nay, những tổ chức này đã được thay thế bằng các tổhợp tài chính nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (AFFFC) Các tổ hợp này đãcung cấp tiền vay cho nông nghiệp với một số lượng lớn, lãi suất thấp và dài hạn

để đầu tư cho việc hình thành vốn cố định trong hộ nông dân và các trang trạinông nghiệp Các AFFFC cung cấp tiền vay chủ yếu thông qua các HTX nông

Trang 24

nghiệp Có tới 60% số dư nợ của tổ hợp này là qua ngân hàng HTX trung tâmnông nghiệp, lâm nghiệp.

Từ đầu năm 1960, Chính phủ Nhật Bản đã có chương trình cho vay nôngnghiệp (GPALs) để tăng đầu tư cơ bản cho nông nghiệp Nguồn vốn của nhữngchương trình này là từ Nhà nước và tư nhân thông qua các HTX nông nghiệp Sốlượng GPALs ngày càng tăng qua các năm, số lượng tiền vay cũng ngày tănglên, từ 156 tỷ yên năm 1965 lên đến 693 tỷ yên năm 1984 Trong tổng số tiềnvay này, hơn 80% dùng cho tăng đất đai, hiện đại hoá hoạt động trang trại và cơgiới hoá nông nghiệp Chương trình cho vay nông nghiệp của Chính phủ NhậtBản hiện nay được cho là khá hoàn hảo

2.5.1.2 Tín dụng nông nghiệp và nông thôn ở Thái Lan

Tín dụng nông nghiệp Thái Lan gồm 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn (thời gian từ 6 – 12 tháng) cung cấp tín dụng chonhững chi phí hoạt động nông nghiệp trong một vụ

- Tín dụng trung hạn (thời gian cho vay từ trên 1 năm đến 5 năm) cung cấpcho việc mua trang thiết bị sản xuất

- Tín dụng dài hạn (thời gian vay từ 5 năm đến 30 năm) cung cấp cho việcđầu tư những tài sản lớn của trang trại

Hầu hết những tổ chức chính thống ở Thái Lan cung cấp tín dụng ngắnhạn và trung hạn, chỉ có một số tổ chức tín dụng chính thống đã được đăng kývới Nhà nước thì mới cung cấp tín dụng dài hạn

Tổ chức tín dụng chính thống lớn nhất chuyên cung cấp tín dụng cho nôngnghiệp và nông dân Thái Lan là BAAC Ngân hàng này được thành lập từ cuốinăm 1966, dến nay đã có 657 chi nhánh và 850 văn phòng trải rộng khắp khuvực nông thôn BAAC là ngân hàng của chính phủ Thái Lan, 99,7% nguồn vốn

Trang 25

của BAAC là từ Bộ Tài chính Hiện nay ngân hàng này cung cấp tín dụng chonông dân với lãi suất là 13%/năm bằng hai cách: thông qua HTX tín dụng nôngnghiệp trực tiếp cho những nông dân cá thể không phải là thành viên của HTXtín dụng.

Tổ chức tín dụng chính thống thứ hai cung cấp một phần tín dụng cho nôngnghiệp là hệ thống các ngân hàng thương mại Trong hệ thống này bao gồm:Ngân hàng Băng-Cốc, ngân hàng Ayudhya, ngân hàng nông dân Thái Lan Nhìnchung cách thức cho nông dân vay vốn của các ngân hàng này là: cho vay có tàisản thế chấp đối với nông dân cá thể và cho vay không thế chấp (tín chấp) đốivới nhóm hộ nông dân

Ngân hàng Nhà nước Thái Lan là một ngân hàng quốc gia Ngân hàng này

có vai trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng cho khu vực nông nghiệp Tíndụng nông nghiệp từ nguồn này chủ yếu là từ lãi suất thấp nhằm hỗ trợ cho sảnxuất nông nghiệp

Nông dân Thái Lan vay vốn từ các tổ chức tín dụng trên bằng nhiều cáchkhác nhau Những nông dân giàu có, có tài sản thế chấp có thể vay trực tiếp tạicác tổ chức tín dụng chính thống họ muốn Những nông dân nghèo, không có tàisản thế chấp có thể vay vốn của các tổ chức tín dụng chính thống một cách giántiếp bằng cách tham gia các HTX, các hiệp hội các nhóm hộ nông dân

2.5.2 Tín dụng nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam

Việt Nam là một nước nông nghiệp Nông thôn Việt Nam tập trungkhoảng 70% dân số, trên 50% lao động nhưng đời sống của đa số nông dân cònkhó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển Đảng và Nhà nước đã ban hành hàngloạt chính sách nhằm hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.Trong đó chính sách đầu tư tín dụng nhằm cung cấp vốn, hỗ trợ vốn cho nông

Trang 26

đân phát triển sản xuât kinh doanh là một chính sách quan trọng Tuy nhiên, trảiqua từng thời kỳ lịch sử thì chính sách này có những đặc điểm khác nhau.

Hiện nay, để phát triển sản xuất, hộ nông dân có thể vay vốn từ các tổ chức khácnhau tuỳ vào điều kiện cụ thể và quy mô sản xuất của hộ Nhưng chủ yếu là từcác nguồn sau:

a Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam được thành lập tháng 10 năm 1990 với

tư cách là một tổ chức tài chính tín dụng lớn nhất ở nông thôn Năm 1997, đượcđổi tên thành NHNN & PTNT Đến nay, NHNN & PTNT có tới gần 2600 chinhánh lớn, nhỏ với gần 10500 nhân viên Nguồn vốn tự huy động tăng hàng năm

và chiếm tỷ trọng lớn, nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước giảm hàng năm Lượngvốn cho vay hàng năm đều tăng

Ngân hàng nông nghiệp đã tăng cường cho hộ sản xuất vay vốn Thủ tụccho vay ngày càng đơn giản và hợp lý, lãi suất cho vay từ 1/1/2002 là1,0%/tháng đối với vay ngắn hạn và 1,1%/tháng đối với vay trung hạn và dàihạn Đối với kinh tế quốc doanh thì ngân hàng cho vay tập trung vào một sốngành như: kinh doanh lương thực, thu mua cà phê, công nghiệp chế biến

b Ngân hàng phục vụ người nghèo (NHCSXH)

Ngân hàng phục vụ người nghèo Việt Nam bắt đầu hoạt động từ 1996.Đây là ngân hàng của Nhà nước, là một bộ phận làm dịch vụ cho hộ nghèo vayvốn Nguồn vốn chủ yếu từ chính phủ và vay của NHNN & PTNT Ngân hàngphục vụ người nghèo cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất thấp để phát triển sảnxuất, tăng thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo

Hiện nay, Ngân hàng phục vụ người nghèo sát nhập với Quỹ quốc gia hỗtrợ việc làm thành một tổ chức có tên Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH)

Trang 27

Việc xét duyệt cho vay và thu hồi vốn được thực hiện thông qua ban xoá đóigiảm nghèo ở địa phương, Hội nông dân, Hội phụ nữ… mức vốn cho một hộ vaykhoảng từ 1 – 5 triệu đồng, lãi suất 0,5%/tháng Lượng vốn hàng năm NHCSXH

đã cho 3.77 triệu lượt hộ nghèo vay vốn, với tổng số tiền là 4.98 ngàn tỷ đồng.Nhờ đó nhiều hộ nghèo đã có vốn để mua sắm vật tư, phương tiện sản xuất tăngthu nhập ổn định cuộc sống

c Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân thành lập theo nghị quyết 390 TTg ngày 27/7/1993của Thủ tướng chính phủ, ở thời điểm cao nhất cả nước có 978 quỹ tín dụngnhân dân cơ sở Sau một thời gian chấn chỉnh, củng cố theo chỉ thị 57 – CT/TWcủa bộ chính trị, nhiều quỹ tín dụng đã bị giải thể, đến nay còn lại 889 quỹ cơ sở,quỹ tín dụng trung ương và vài chục chi nhánh QTDTW; trong số đó có trên96% quỹ hoạt động khá và bình thường, gần 4% quỹ hoạt động yếu kém cầnphải tiếp tục củng cố về mọi mặt Các quỹ tín dụng hoạt động khá và bìnhthường đang đóng vai trò có hiệu quả trong việc cho vay vốn linh hoạt, tiện lợi,thủ tục đơn giản cho các hộ nông dân thiếu vốn, các hộ nghèo, cho nhu cầu bứcthiết cuộc sống ở nông thôn

d Chương trình tín dụng ưu đãi của chính phủ

Trong những năm qua Nhà nước đã thực hiện chương trình tín dụng ưu đãibao gồm: chương trình phủ xanh đất trống đồi trọc (327), chương trình giải quyếtviệc làm và xoá đói giảm nghèo (120), hiện nay đang thực hiện chương trình 5triệu ha rừng Các chương trình này cung cấp tín dụng cho nông dân với sự ưuđãi về lãi suất, thủ tục cho vay đơn giản Nguồn vốn cho các chương trình nàymột phần là từ ngân sách Nhà nước, một phần khác là các khoản viện trợ củachính phủ nước ngoài hay các tổ chức phi chính phủ Việc cho vay được giao

Trang 28

cho hệ thống kho bạc Nhà nước phối hợp cùng một số ngành chức năng Tínhđến ngày 31/12/1996, chương trình 327 có tổng vốn thực hiện là 1835,4 tỷ đồng,trong đó 50% cho lâm nghiệp, 19,6% cho nông nghiệp, 20,3% cho cơ sở hạ tầng

và phần còn lại cấp cho sự nghiệp Với số vốn này đã bảo vệ tốt cho 1,6 triệu harừng, tạo thêm việc làm cho khoảng 15 vạn hộ nghèo ở miền núi và 30 vạn laođộng

e Tín dụng không chính thống

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bên cạnh tín dụng chính thống còn

có sự tồn tại của tín dụng không chính thống Các tổ chức tín dụng không chínhthống hoạt động không chịu sự chi phối, giám sát của pháp luật Có nhiều hìnhthức tín dụng không chính thống ở Việt Nam Các hình thức tín dụng này rất đadạng và phong phú Tín dụng không chính thống thường bao gồm: Vay tư nhân;chơi hụi, họ; vay của anh em; vay của bạn bè, hàng xóm, cầm đồ, mua bánchịu… Mức cho vay và lãi suất ở các hình thức tín dụng này khác nhau Có thểlãi suất rất thấp thậm chí là 0 nhưng cũng có cao gấp mấy lần so với lãi suất củatín dụng chính thống

Những năm gần đây, tín dụng chính thống phát triển rất mạnh song khôngthể phủ nhận vai trò của các tổ chức tín dụng không chính thống Hai hệ thống tổchức này luôn tồn tại song song, hỗ trợ cho nhau và bổ xung cho nhau hoạt độngngày càng có hiệu quả

Trang 29

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Đông giáp xã Kiêu Kỵ

- Phía Tây giáp xã Đông Dư và Bát Tràng

- Phía Bắc giáp thị trấn Trâu Quỳ

- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên

Nhìn chung địa bàn của xã cao thấp không đều, có xu hướng thấp dần từTây sang Đông

3.1.1.2 Thời tiết khí hậu, thuỷ văn, sông ngòi

Đa Tốn thuộc địa bàn huyện Gia Lâm – Hà Nội vì vậy mà các đặc điểm vềthời tiết khí hậu của xã mang đặc thù của vùng đồng bằng Bắc Bộ Khí hậu hàngnăm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm, mùa đông lạnh và khô hanh.Nhiệt độ trong năm khoảng 23,50C, có những tháng nhiệt độ cao có thể lên tới 36– 380C, tháng lạnh nhất có thể xuống tới 9 – 100C Độ ẩm trung bình trong nămkhoảng 85%, biến động trong khoảng 60 – 90% Lượng mưa trung bình trongnăm khoảng 1600 – 1800 mm và phân bố không đều thường tập trung vào cáctháng 7, 8, 9

Trang 30

Thuỷ văn, sông ngòi: xã có sông Cầu Bay và đầm Đa Tốn Sông Cầu Bay

là con sông chính chảy qua xã dài khoảng 4 km, bề rộng từ 15 -30 km Đầm ĐaTốn thuộc địa bàn hai thôn Thuận Tốn và Khoan Tế diện tích khoảng 7 – 8 ha.Đây là những nguồn cung cấp nước chính phục vụ cho việc tưới tiêu của xã.Trên sông đặt 7 trạm bơm nước và hệ thống cống để phục vụ công tác thuỷ lợicho sản xuất nông nghiệp

Nói chung thời tiết khí hậu, thuỷ văn tương đối thuận lợi và phù hợp chophát triển sản xuất nông nghiệp của xã

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã

Là một xã gần sông Hồng, mặc dù không được bồi đắp phù sa hàng nămnhưng đất đai ở xã Đa Tốn cũng khá màu mỡ, thuận lợi cho việc sản xuất nôngnghiệp Tuy nhiên để khai thác triệt để tiềm năng vốn có của xã thì cần phải thayđổi công nghệ sản xuất, tích cực hơn nữa trong việc cơ giới hoá đồng ruộng, ápdụng các kỹ thuật tiến bộ vào trong sản xuất, đưa các cây, con có tiềm năng vàotrong sản xuất

Qua bảng 1 ta thấy tổng diện tích tự nhiên của xã là 716.04 ha Trong đóđất sử dụng cho đất nông nghiệp vẫn chiếm đa số qua ba năm Trong đất nôngnghiệp thì đất trồng lúa là phần lớn Việc chăn nuôi đại gia súc ở xã không pháttriển, chỉ có một vài hộ chăn nuôi bò với quy mô nhỏ, đa số là tận dụng sảnphẩm nông nghiệp và cỏ ở ven ruộng, ven đê để làm thức ăn cho bò Vì thế, diệntích đất cỏ dùng cho chăn nuôi là hầu như không có Hầu hết đất sử dụng chonông nghiệp hay phi nông nghiệp đều không thay đổi qua 3 năm Duy chỉ có đấthàng năm là có sự thay đổi qua hai năm 2005 và 2006 Sự thay đổi này là do một

số hộ nông dân đã chuyển một số diện tích đất trồng cây hàng năm sang đất

Trang 31

chuyên dùng, chia đất cho con cháu khi lập gia đình, một phần chuyển sang làmcác ngành nghề khác.

Trang 32

Nguồn: Ban thống kê xã

Bảng 2: Tình hình dân số và lao động xã (2005-2007)

Trang 33

1 Khẩu nông nghiệp Khẩu 8550 80.01 8678 79.91 8796 79.68 101.5 101.36 101.13

2 Khẩu phi nông nghiệp Khẩu 2136 19.99 2182 20.09 2243 20.32 102.15 102.8 102.47

II Tổng số hộ Hộ 2437 100 2457 100 2497 100 100.82 101.62 101.22

1 Hộ nông nghiệp Hộ 1766 72.47 1786 72.69 1796 71.93 101.13 100.56 100.84

2 Hộ phi nông nghiệp Hộ 417 17.11 417 16.97 427 17.1 100 102.4 101.19

III Tổng số lao động Người 5035 100 5212 100 5341 100 103.52 102.48 102.99

1 Lao động nông nghiệp Người 3672 72.93 3827 73.43 3872 72.5 104.22 101.16 102.68

2 Lao động phi nông nghiệp Người 1363 27.07 1385 26.57 1469 27.5 101.61 106.06 103.81

IV Tỷ lệ tăng dân số % 1.65 1.65 1.65 100 100 100

V Chỉ tiêu bình quân Người/hộ

Nguồn: Ban thống kê xã

Trang 34

3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động

Con người luôn là yếu tố hàng đầu trong sự tồn tại và phát triển kinh tế xãhội Các yếu tố khác chỉ là công cụ giúp cho con người thực hiện được nhữngmục tiêu mà mình đề ra Tình hình dân số và lao động của xã từ năm 2005 –

2007 được thể hiện qua bảng 2

Tổng số nhân khẩu của xã qua 3 năm tăng, bình quân tăng 1.64% Số nhânkhẩu của xã tăng ở mức độ vừa phải là do xã đã thực hiện tốt công tác kế hoạchhoá gia đình Trung bình mỗi khẩu/hộ là ở mức 4 khẩu/hộ Trong tổng số nhânkhẩu của xã thì khẩu nông nghiệp vẫn chiếm đa số, năm 2005 là 8550 khẩu(80.01%), 2006 là 8678 khẩu (79.91%), 2007 là 8796 khẩu (79.7%) Bình quân 3năm tăng 1.43%

Tổng số hộ qua 3 năm tăng với mức bình quân là 1.22% Trong đó hộnông nghiệp chiếm đa số và cũng tăng dần trong ba năm Điều này chứng tỏ hoạtđộng nông nghiệp trong xã chiếm giữ một vị trí rất quan trọng, đa số các hộ làlàm nông nghiệp, các hộ ngành nghề chỉ chiếm một số ít

Lao động của xã khá dồi dào và tăng dần trong 3 năm Tuy nhiên lao độngtrong nông nghiệp vẫn là chính Lực lượng lao động này là một nguồn nhân lực

vô cùng quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của xã theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá Điều đáng quan tâm là chất lượng lao động của

xã chưa được cao lắm Xã đã và đang không ngừng tìm mọi biện pháp để nângcao chất lượng lao động, như cho nhiều người lao động đi học các lớp tại chứccủa các trường đại học và cao đẳng…

3.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng

Tình hình cơ sở hạ tầng và đời sống văn hoá ở xã được tổng hợp qua bảng 3

Trang 35

Bảng 3: Cơ sở hạ tầng của xã Đa Tốn

II Hệ thống điện

IV Hệ thống thuỷ lợi

Trang 36

Nhìn chung hệ thống giao thông của xã khá hoàn chỉnh đã làm cho xã tiếpcận nhanh chóng với thị trường bên ngoài, giao thông thuận lợi làm cho các hoạtđộng thương mại dịch vụ của xã tương đối phát triển Hệ thống điện đảm bảocung cấp cho 100% hộ trong xã Đặc biệt là máy phát điện với 130 máy gấp 10lần so với 4 năm trước Đó là do Đảng và chính quyền xã đã quan tâm đến vấn

đề cung cấp điện phục vụ sinh hoạt cho bà con cũng như phục vụ cho sản xuất

Xã có hệ thống thuỷ lợi tương đối phát triển, đa số đều được bê tông hoá,đảm bảo nước tưới tiêu đến từng cánh đồng Hầu hết các hộ trong xã đều dùngnước sạch

Công tác giáo dục ở xã đặc biệt được quan tâm, để phát huy tốt hơn truyềnthống hiếu học, tăng cường các điều kiện đầu tư phát triển giáo dục nhằm đàotạo thế hệ tương lai Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, giữvai trò then chốt trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội xã

Xã có một trạm y tế khang trang khoảng 30 giường bệnh, 1 bác sỹ, 2 y sỹ

và 11 y tá, hộ lý Cơ sở vật chất, trang thiết bị trong trạm mặc dù chưa được hiệnđại nhưng sự niềm nở và thái độ chăm sóc bệnh nhân tận tình của y bác sỹ đã bùđắp được phần thiếu hụt ấy

3.1.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã

Qua bảng 4 ta thấy rằng, tổng giá trị sản xuất bình quân 3 năm của xã tăng5.7% nhưng tăng không đều qua các năm Năm 2005 đạt 79374.7 tr.đ, năm 2006đạt 69544.68 tr.đ, giảm 9829.82 tr.đ so với năm 2006, năm 2007 đạt 88679.18tr.đ tăng 19934.5 tr.đ so với năm 2006

Các ngành cơ bản tạo nên nguồn thu nhập cho xã là nông nghiệp (trong

đó có trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản), công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, xây dựng cơ bản và thương mại dịch vụ Tỷ trọng đóng góp của nông

Trang 37

nghiệp qua các năm là lớn nhất: 83.62% (2005), 76.99% (2006), 71.81% (2007).Điều đáng chú ý ở đây là mặc dù tỷ trọng đóng góp lớn nhất song lại có xuhướng giảm dần qua 3 năm Thay vào đó là sự tăng lên của ngành công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản và thương mại dịch vụ Về ngành côngnghiệp,tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản, năm 2006 tăng 1000 tr.đ so vớinăm 2005, năm 2007 tăng 4000 tr.đ so với năm 2006, bình quân 3 năm tăng41.42% Giá trị sản xuất của ngành thương mịa dịch vụ không những tăng dầnqua 3 năm mà còn tăng mạnh Từ 8000 tr.đ năm 2005 lên 10000 tr.đ năm 2006đến 15000 tr.đ năm 2007 Bình quân 3 năm tăng 36.93% Điều này cho chúng tathấy sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong xã ngày càng một phát triển và ngàycàng là nguồn đóng góp quan trọng cho thu nhập của xã.

Tóm lại, trong những năm gần đây, mặc dù có xu hướng giảm nhưngngành nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của

xã và dần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, dịch vụ thương mại, côngnghiệp hiện nay sang cơ cấu kinh tế dịch vụ thương mại, công nghiệp, nôngnghiệp dòi hỏi phải có một sự cố gằng nỗ lực không ngừng nghỉ của chính quyền

xã, cần có những đường lối lãnh đạo đứng đắn, có những bước đi phù hợp với xuthế của cả nước cũng như xu thế của thế giới, tích cực đầu tư cơ sở hạ tầng, đặcbiệt là con người

Trang 38

Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã (2005-2007)

Trang 39

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Xã Đa Tốn thuộc huyện Gia Lâm – Hà Nội Trong vài năm gần đây, hoạtđộng tín dụng ở xã tương đối đa dạng và ngày càng có nhiều các tổ chức thamgia vào hoạt động tín dụng Do đó trong đề tài này chúng tôi đã chọn xã Đa Tốnlàm điểm nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Bao gồm sưu tầm và thu thập lài liệu đã công bố và điều tra thu thập tàiliệu mới trên phạm vi toàn xã hội và tại hộ nông dân

a Thu thập những thông tin và tài liệu đã công bố

Bao gồm những thông tin, những tài liệu đã công bố của những nghiêncứu trước đó có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài Nguồn số liệu nàyđược thu thập chủ yếu từ các tạp chí, sách báo, báo cáo của các tổ chức tín dụngtrên địa bàn huyện Gia Lâm

b Thu thập tài liệu mới

Việc thu thập tài liệu mới được thực hiện thông qua việc điều tra hộ nôngdân, bao gồm các bước sau:

- Chọn mẫu điều tra: Xã có 5 thôn là Đào Xuyên, Khoan Tế, Thuận Tốn,

Lê Xá và Ngọc Động Mỗi thôn chọn ngẫu nhiên lặp 12 hộ để điều tra Số hộgiàu, khá, trung bình được chọn bằng nhau ở các thôn

- Xây dựng phiếu điều tra: Được xây dựng cho hộ điều tra, nội dung củaphiếu cụ thể như sau:

+ Phần 1: Gồm những thông tin cơ bản về hộ điều tra: Thông tin về ngườiđược phỏng vấn (tuổi, giới tính, trình độ); thông tin về hộ như nhân khẩu, laođộng, loại hộ (giàu, khá, trung bình); một số tài sản chủ yếu của hộ

Trang 40

+ Phần 2: Tình hình vay vốn và gửi vốn của hộ

Những thông tin về tình hình vay vốn của hộ trong 3 năm 2005 – 2007:Gia đình có vay vốn không? vay ở đâu? vay bao nhiêu? vay bao lâu? mục đíchvay? Lãi suất như thế nào? tại sao lại vay ở đó?

Những thông tin về tình hình gửi vốn của hộ trong 3 năm 2005 – 2007:Gia đình có gửi tiền không? gửi ở đâu? gửi bao nhiêu? gửi bao lâu? lãi suất nhưthế nào? tại sao lại gửi ở đó?

+ Phần 3: ý kiến của hộ về vấn đề vay vốn tín dụng: Gia đình có muốn vayvốn không? vay ở đâu? vay bao nhiêu? thời gian vay bao lâu? tại sao lại muốnvay ở đó? Nếu không vay thì lý do tại sao? Có nhận xét gì về các tổ chức tíndụng nhà nước (thủ tục vay, lãi suất vay? Cán bộ tín dụng, thời hạn vay…)

+ Phần 4: ý kiến của hộ về vấn đề gửi vốn: Gia đình có muồn gửi vốnkhông? gửi ở đâu? gửi bao nhiêu? Gửi bao lâu? tại sao lại muốn gửi ở đó? Nếukhông gửi thì lý do tại sao? Có nhận xét gì vè các tổ chức tín dụng nhà nước (thủtục gửi, lãi suất gửi? Cán bộ tín dụng? Thời hạn gửi? )

+ Phần 5: Hoạt động sản xuất của hộ: Hộ vay vốn để làm gì (sản xuấtnông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ), vốn đầu tư? Doanh thu?Chi phí? Lợi nhuận?

- Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp hộnông dân với bộ câu hỏi có sẵn

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Để tiến hành nghiên cứu đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp thống

kê Gồm có thống kê mô tả và thống kê so sánh

Phương pháp thống kê mô tả thông qua số bình quân, tần số xuất hiện, sốtối đa và số tối thiểu

Ngày đăng: 27/05/2014, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hính sử dụng đất đai của xã (2005-2007) - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 1 Tình hính sử dụng đất đai của xã (2005-2007) (Trang 32)
Bảng 3: Cơ sở hạ tầng của xã Đa Tốn - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 3 Cơ sở hạ tầng của xã Đa Tốn (Trang 36)
Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã (2005-2007) - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã (2005-2007) (Trang 39)
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng tham gia hoạt động trên địa bàn xã Đa Tốn - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Sơ đồ 1 Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng tham gia hoạt động trên địa bàn xã Đa Tốn (Trang 46)
Bảng 5: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNN & PTNT khu vực Đa Tốn - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 5 Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNN & PTNT khu vực Đa Tốn (Trang 49)
Bảng 6: Tình hình cho vay vốn của chi nhánh NHNN & PTNN  khu vực Đa Tốn - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 6 Tình hình cho vay vốn của chi nhánh NHNN & PTNN khu vực Đa Tốn (Trang 52)
Bảng 7:Tình hình dư nợ của xã (2007) đối với NHNN & PTNT - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 7 Tình hình dư nợ của xã (2007) đối với NHNN & PTNT (Trang 53)
Bảng 8: Tình hình cho vay của NHCSXH huyện Gia Lâm (2005-2007) - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 8 Tình hình cho vay của NHCSXH huyện Gia Lâm (2005-2007) (Trang 55)
Bảng 9: Tình hình dư nợ của các tổ chức đoàn thể xã (2007) đối với NHCSXH - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 9 Tình hình dư nợ của các tổ chức đoàn thể xã (2007) đối với NHCSXH (Trang 57)
Bảng 11: Tình hình cho vay vốn của QTDND xã (2005-2007) - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 11 Tình hình cho vay vốn của QTDND xã (2005-2007) (Trang 63)
Bảng 12: Tình hình dư nợ của xã (2007) đối với QTDND - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 12 Tình hình dư nợ của xã (2007) đối với QTDND (Trang 64)
Bảng 13: Tình hình huy động vốn của các tổ chức đoàn thể xã - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 13 Tình hình huy động vốn của các tổ chức đoàn thể xã (Trang 67)
Bảng 14: Tình hình cho vay vốn của các tổ chức đoàn thể xã Đa Tốn - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 14 Tình hình cho vay vốn của các tổ chức đoàn thể xã Đa Tốn (Trang 69)
Bảng 15: Tình hình vay vốn tư nhân ở các thôn trong xã Đa Tốn năm 2007 - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 15 Tình hình vay vốn tư nhân ở các thôn trong xã Đa Tốn năm 2007 (Trang 71)
Bảng 16: Tình hình tín dụng hụi, họ trong xã năm 2007 - tìm hiểu các hoạt động tín dụng trong nông thôn xã đa tốn – huyện gia lâm – hà nội
Bảng 16 Tình hình tín dụng hụi, họ trong xã năm 2007 (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w