Nghiệp vụ công tác văn thư Nghiệp vụ công tác văn thư Các kỹ năng của nhà quản trị Các năng lực, kỹ năng của nhà quản trị Năng lực, kỹ năng về tư duy Năng lực, kỹ năng về quản trị nhân sự Năng lực, kỹ[.]
Trang 1Nghiệp vụ công tác văn thư
Trang 2Các kỹ năng của nhà
quản trị
Trang 3Các năng lực, kỹ năng của nhà quản trị
Trang 5Mục tiêu của môn học
• Mục tiêu kiến thức
• Mục tiêu kỹ năng
• Mục tiêu thái độ
Trang 6Dẫn luận
• Khái niệm văn thư ?
• Công tác văn thư ?
• Vai trò, vị trí của công tác văn thư ?
• Nội dung công tác văn thư
• Những quy định của NN về công tác văn thư?
• Nghiệp vụ công tác văn thư
Trang 7NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC VĂN THƯ
Nghiệp vụ soạn thảo và ban hành văn bản
Nghiệp vụ quản lý văn bản
Nghiệp vụ quản lý và sử dụng con dấu
Nghiệp vụ lập hồ sơ và giao nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Trang 8Phần 1:
NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ
VĂN BẢN
Trang 91 Nghị định 30/ NĐ – CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư
2 Luật Bảo vệ Bí mật nhà nước 2018
3 Nghị định số 26/2020/NĐ – CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ bí mật Nhà nước
4 Thông tư số 24/2020/TT – BCA ngày 10/3/2020 ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1.1 Quy định của Nhà nước về QLVB
Trang 10Quản lý là sự tác động có
tổ chức, có định hướng
của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý nhằm
lý và Đối tượng quản lý
Quản lý văn bản là việc tổ chức thực hiện các biện pháp theo những nguyên tắc và trình tự nhất định để kiểm soát, đảm bảo an toàn cho hệ thống văn bản hình thành trong hoạt động cơ quan, tổ chức
Chủ thể quản lý văn bản cơ quan, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm xây dựng, sử dụng, lưu trữ và quản lý văn bản
Đối tượng quản lý là văn bản hình thành trong
hoạt động của cơ quan, tổ chức,
Khách thể quản lý là các quy trình chuyển
giao, tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, khai thác và sử dụng văn bản
1.2 Khái niệm quản lý văn bản
Trang 11Quản lý văn bản là áp dụng các biện pháp nghiệp vụ
nhằm tiếp nhận, chuyển giao nhanh chóng, kịp thời, đảm
bảo an toàn văn bản hình thành trong hoạt động hang
ngày của cơ quan, tổ chức
PGS Vương Đình Quyền, Lý luận và Phương pháp
công tác VT, NXB Đại học Quốc gia HN
Trang 141/ Nguyên tắc Điều cơ bản đặt ra nhất định phải tuân theo
Thực hiện đúng và đủ theo
quy định của pháp luật
Trang 15Điều cần phải đạt được khi thực hiện
Yêu cầu QLVB
Thống nhất – Chính xác – Nhanh chóng, kịp thời – An toàn
Trang 16Quy trình
Trang 17Phương pháp
Cách thực hiện công việc
Trang 18Minh chứng
Kết quả, sản phẩm của công việc
Trang 19Các biện pháp thực hiện nghiệp vụ
QLVB
Trang 20Phân loại hệ thống văn bản đề tổ chức quản lý trong công tác văn thư
Phân loại hệ thống văn bản theo tính chất pháp lý văn bản
Phân loại hệ thống văn bản theo phương tiện ghi tin
Trang 25Quản lý văn bản đến thường
Trang 26Mọi văn bản đến của
cơ quan phải tiếp nhận tập trung tại một đầu mối
Mọi văn bản đến
đều phải đăng ký
quản lý
Trang 27Văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.
Văn bản đến có các mức độ khẩn: “Hỏa tốc”, “Thượng khẩn” và
“Khẩn” phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được.
Trang 28Quy trình quản lý văn bản đến
Tiếp nhận văn bản đến
Đóng dấu đến và đăng ký văn bản đến
Trình và chuyển giao văn bản
Theo dõi giải quyết văn bản
Trang 29Phương pháp
QLVB
Văn bản giấy
Văn bản điện tử
Trang 30• Kiểm tra đối chiếu để nhận đúng, nhận đủ
• Phát hiện những dấu hiệu bất thường
Trang 31Xác nhận thời gian văn bản đến cơ
quan
Vị trí đóng dấu đên
Đóng dấu đến và đăng ký văn bản đến
Trang 34Đăng ký bằng sổ Đăng ký bằng phần mềm
Đăng ký văn bản
Trang 35Đăng ký văn bản bằng sổ
Trang 36Sổ chuyển giao văn bản
Ngày chuyển
Số đến Đơn vị hoặc
người nhận
Ký nhận Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5)
Trang 37• Xác định trách
nhiệm
1
• Cơ sở tổ chức theo dõi giải quyết văn bản
2
Theo dõi giải quyết văn bản
Trang 38Thủ trưởng cơ quan, thủ trưởng đơn vị chức năng chuyên trách, VT Cán bộ văn thư
kiêm nhiệm
Trách nhiệm theo dõi giải quyết văn bản
Trang 391 • Quy chế làm việc của cơ quan
2 • Phân công trách nhiệm đối với cán bộ công chức
3 • Quy trình, thủ tục giải quyết công việc
4 • Quy định thời hạn giải quyết công việc
5 • Kế hoạch công tác
Cơ sở để đôn đốc, kiểm tra giải quyết văn bản
Trang 40Mẫu sổ theo dõi giải quyết văn bản đến
Trang 41Minh chứng
Sổ đăng ký công văn
đến/cơ sở dữ liệu đăng ký
văn bản đến
Sổ chuyển giao văn bản/cơ
sở dữ liệu lưu trong phầnchuyển văn bản trong phầnmềm quản lý văn bản
Trang 42Quản lý văn
bản đến điện tử
Văn bản điện tử” là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp
dữ liệu (Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính
phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhànước)
Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử
Trang 43Khái niệm VB điện tử
định 78/2015/ NĐ - CP ngày 14/9/2015
của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp thì Văn bản điện tử được hiểu
như sau:
• “Văn bản điện tử là dữ
liệu điện tử được tạo
trực tuyến hoặc được
quét (scan) từ văn bản
(Quyết định số 28/2018/QĐ – TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng vv gửi nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong
hệ thống hành chính)
Trang 45Kiểm tra chữ ký số trên văn bản điện tử
Kiểm tra tính hợp lệ
của chữ ký số trên
văn bản điện tử, bao
gồm kiểm tra các yếu
tố: thông tin người ký
cơ quan, đơn vị gửi văn bản biết để ký và gửi lại, đồng thời xóa văn bản không hợp
lệ đó sau khi nhận được văn bản hợp lệ được gửi lại
Việc kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký
số trên văn bản điện tử được thực hiện bằng phần mềm kiểm tra chữ
ký số.
Văn bản
điện tử
Trang 46Chữ ký số trên văn bản điện
tử là hợp lệ khi việc kiểm tra,
xác thực thông tin về chứng
thư số của người ký số tại
thời điểm ký còn hiệu lực,
chữ ký số được tạo ra đúng
bởi khóa bí mật tương ứng
với khóa công khai trên
chứng thư số và văn bản
điện tử đảm bảo tính toàn
vẹn
Chứng thư số chuyên dùng là một dạng chứng thư điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ
ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng Nội dung Chứng thư số, bao gồm:
- Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số chuyên dùng (CA)
- Tên của thuê bao.
- Số hiệu chứng thư số
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số
- Khoá công khai (Public key)
- Một số thông tin khác như: Chữ ký của CA cấp, thuật toán mã hóa,…
Trang 47VD Cài đặt phần mềm sử
dụng, kiểm tra chữ ký số
Phần mềm vSignPDF do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp, được dùng để ký số và xác thực tài liệu điện tử định dạng PDF (văn bản điện tử, bản sao điện tử được chứng thực,
…), hỗ trợ dịch vụ chứng thực chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
Trang 48Xác thực từng chữ ký trên tài liệu: Tìmđến vị trí chữ ký và click chuột vàohình ảnh chữ ký.Quá trình xác thực sẽđược thực hiện tự động, và kết quả
Trang 51Nghiệp vụ quản lý văn bản đi – thường
Trang 52Văn bản phải được
đóng dấu
Nguyên tắc
Văn bản đi phải được lưu theo nguyên tắc
Trang 53Yêu cầu
Văn bản đi thuộc ngày nào phải được đăng
ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.
Trang 54Quy trình, thủ tục quản lý văn bản đi
Trang 55Những lưu ý trước khi cấp số văn bản
• Văn bản có đầy
đủ các yếu tố
về thể thức văn bản không
1
• Các yếu tố thểthức văn bản cóđươc trình bàyđúng quy cáchkhông
2 • Văn bản và chữ
ký trên văn bản
có đúng thẩm quyền không
3
Trang 56Việc cấp số văn bản quy phạm pháp luật: Mỗi loại văn bản quy phạm pháp luật được cấp hệ thống số riêng.
Trang 57Cấp số văn bản
Số và thời gian ban hành văn bản được lấy theo thứ tự và trình tự
thời gian ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức trong năm (bắt
đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm), số và ký hiệu văn bản của cơ quan, tổ chức là duy nhất trong một năm, thống nhất giữa văn bản giấy và văn bản điện tử.
Trang 58Các yếu tố thông tin đăng ký
văn bản đi
Trang 59Trường hợp cần phát hành văn bản điện tử từ văn bản giấy: bằng việc số hóa văn bản giấy và ký số của cơ quan, tổ chức.
Trang 61Phát hành và theo dõi việc
chuyển phát văn bản đi
Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung phải được sửa đổi, thay thế
bằng văn bản có hình thức tương đương
Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục
ban hành phải được đính chính bằng công văn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Trang 62Thu hồi văn bản
Đối với văn bản giấy, trường hợp nhận được văn bản thông báo thu hồi, bên nhận
có trách nhiệm gửi lại văn bản đã nhận.
Đối với văn bản điện tử, trường hợp nhận được văn bản thông báo thu hồi, bên nhận hủy bỏ văn bản điện tử bị thu hồi trên Hệ thống, đồng thời thông báo qua Hệ thống để bên gửi biết.
Trang 63Quản lý văn bản điện tử đi
Trang 64Khái niệm văn
bản điện tử
Văn bản điện tử” là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp
dữ liệu (Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính
phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhànước)
Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử
Trang 65Khái niệm VB điện tử
định 78/2015/ NĐ - CP ngày 14/9/2015
của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp thì Văn bản điện tử được hiểu
như sau:
• “Văn bản điện tử là dữ
liệu điện tử được tạo
trực tuyến hoặc được
quét (scan) từ văn bản
(Quyết định số 28/2018/QĐ – TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng vv gửi nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong
hệ thống hành chính)
Trang 66“Văn bản điện tử” là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định.
Nghị định 30/2020/NĐ – CP
ngày 5.3.2020
Trang 67Các hình thức văn bản
được gửi đi
1/ Cơ quan phát hành văn bản giấy nhưng gửi đi dưới dạng văn bản điện tử hoặc Scan văn bản giấy và thực hiện
theo hình thức sao y
2/ Ban hành văn bản điện tử
Trang 68Cách thực hiện
Văn thư cơ quan thực hiện số hóa văn
bản đi
Hình thức chữ ký số của cơ quan, tổ chức
thực hiện số hóa trên văn bản số hóa Vị
trí: Góc trên, bên phải, trang đầu văn bản;
Hình ảnh: Dấu của cơ quan, tổ chức số
hóa văn bản, màu đỏ, kích thước bằng
kích thước thực tế của dấu, định dạng
Portable Network Graphics (.png);
Thông tin: Tên cơ quan, tổ chức, thời gian
ký (ngày, tháng, năm; giờ, phút, giây; múi
giờ Việt Nam theo Tiêu chuẩn ISO 8601).
Chọn vị trí chữ ký: góc trên, bên phải, trang đầu văn bản
Trang 69Các hình thức văn bản
được gửi đi
2/ Cơ quan phát hành văn bản
văn bản điện tử
Trang 70Ký số trên văn bản điện tử
Khóa bí mật Thông qua phần mềm
Trang 71Chữ ký số
Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử số được tạo ra trên dữ liệu điện tử bằng phương pháp
sử dụng thuật toán mã hóa dựa trên cặp khóa công khai và khóa bí mật của người ký nhằmmục đích xác nhận danh tính của tổ chức/cá nhân ký dữ liệu đó và đảm bảo sự toàn vẹn của
dữ liệu điện tử
Trang 72"Chứng thư số" là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký
số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng
(Nghị định 130/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định thựchiện Luật giao dịch điện tử, chữ ký số và dich vụ chứngthực chữ ký số ban hành ngày 27 tháng 9 năm 2018)
Trang 73Tác dụng của
chứng thư số
Xác định danh tính của một đối tượng có thể là: người dùng, cơ quan tổ chức, phần mềm ứng dụng, website, máy chủ,… khi đăng nhập vào một hệ thống (xác thực) và tham gia các giao dịch điện tử nhằm đảm bảo an toàn thông tin.
Trang 74CỤC TRƯỞNG
Đặng Thanh Tùng
Trang 75Văn bản điện tử được ký
bằng chữ ký số phải đảm
bảo các điều kiện sau
Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số còn hiệu lực và kiểm tra được bằng khoá công khai ghi trên chứng thư số có hiệu lực đó.
Trường hợp VBĐT được ký số với chữ ký của
cá nhân và chữ ký của cơ quan, tổ chức đã được xác thực hợp lệ thì có giá trị tương đương với văn bản giấy có chữ ký tay của cá nhân và đóng dấu của cơ quan đó.
Trang 76Phương pháp lưu văn bản
Ở văn thư
Lưu ở nơi soạn thảo
Trang 79Mẫu sổ đăng ký gửi bưu điện
Trang 80Mẫu sổ đăng ký sử dụng bản lưu
Trang 81Minh chứng
Sổ đăng ký VB đi hoặc cơ sở
dữ liệu phần mềm
Tập văn bản lưu
Trang 82Quản lý văn bản sao
Sao y
Sao lục
Trích sao
Trang 83Bản sao y là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính văn bản, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.
Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định
“Bản trích sao” là bản sao chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội dung của bản chính văn bản cần trích sao, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định
Trang 84Các hình thức sao
Văn bản giấy ra văn bản giấy
Văn bản điện tử ra văn bản giấy
Văn bản giấy ra văn bản điện tử
Trang 85Nghiệp vụ quản lý
văn bản mật
Trang 86Các mức độ mật
Tuyệt mật(A)
Tối mật(B)
Mật
©
Trang 87Tuyệt mật
Tuyệt mật là bí mật nhà nước nếu bị
lộ, bị mất có thể gây nguy hại đặc biệt
nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia,
dân tộc;
Trang 88Tối mật
Tối mật là bí mật nhà nước nếu bị lộ,
bị mất có thể gây nguy hại rất
nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia,
dân tộc;
Trang 89Mật là bí mật nhà nước nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
Trang 90Trách nhiệm xác định mức
độ mật của văn bản
Căn cứ các quy định về danh mục bí mật nhà nước, người soạn thảo
tài liệu phải đề xuất độ mật của từng tài liệu; người duyệt ký tài liệu có
trách nhiệm quyết định việc đóng dấu độ mật (Tuyệt mật, Tối mật,
Mật) và phạm vi lưu hành tài liệu mang bí mật Nhà nước.
Trang 91Danh mục Bí mật nhà nước
Trang 94Ngày 17/2/2021, Thủ tướng CP đã ban hành
Quyết định số 211/QĐ – TTg ban hành danh
về chủ trương, biện pháp giải quyết, xử lý vấn đề, vụ việc về chủquyền, biên giới lãnh thổ, phòng thủ đất nước, đối phó chiến tranh,hoạt động bạo loạn, chủ trương, chính sách tổng thể liên quan đếnvấn đề đối ngoại và quan hệ chiến lược của Việt Nam với các nước
các định hướng phát triển kinh tế lớn của đất nước chưa công khai
Trang 95Tối mật
Quốc hội, Chủ tịch nước chưa công khai
ninh
3 Nghị quyết của Chính phủ, kết luận của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thẩm tra, vănbản thông báo của Văn phòng Chính phủ; biên bản cuộc họp Chính phủ, Thủ tướng
ninh, đối ngoại chưa công khai
Trang 96Tối mật
4 Nghị quyết của Chính phủ, báo cáo, kết luận của Thủ tướng Chính phủ, văn bản của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương thiết lập, thay đổi mức độ quan hệ hoặc đình chỉ quan hệ ngoại giao, lãnh sự với các nước và các tổ chức quốc tế liên chính phủ; thành lập, tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; phương án, biện pháp đấu tranh chính trị, ngoại giao, pháp lý, dư luận nhằm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia đối với đất liền, vùng trời, vùng biển của Việt Nam; chủ trương phát triển công nghiệp,
thương mại và năng lượng trực tiếp phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; chính sách, phương án, kế hoạch ngân sách tài chính chi tiết trong trường hợp xảy ra chiến tranh, bảo vệ Tổ quốc
5 Báo cáo, kết luận của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về bảo vệ quyền lợi quốc gia trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước sông quốc tế, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; đàm phán khắc phục hậu quả chất độc hóa học sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam; xây dựng công trình khí tượng thủy văn phục vụ nhiệm vụ bảo
vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia
6 Chỉ thị, nghị quyết, quyết định, kết luận và văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về
phương án, nhiệm vụ công tác bảo vệ an ninh quốc gia chưa công khai
Trang 97tranh chấp của các cơ quan đại diện ngoại giao của các nước, cơ quan đại diện và văn
phòng đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam chưa công khai
3 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu lại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt; cơ cấu lại, xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân xếp hạng yếu kém; đề án
cơ cấu lại, xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng chưa công khai