PHẦN 1 TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG I TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Xác định được đối tượng, nhiệm vụ của TLH, vị trí, ý nghĩa của TLH trong dạy học – giáo dục và trong cuộc sống Ph[.]
Trang 1PHẦN 1: TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG I TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC
- Phân biệt được các loại hiện tượng tâm lý
- Trình bày các phương pháp nghiên cứu tâm lý người
2 Kỹ năng:
- Vận dụng những hiểu biết về khoa học tâm lý trong việc nhậnđịnh, phân tích và lý giải các hiện tượng tâm lý theo quan điểm khoahọc
- Vận dụng những hiểu biết về các phương pháp nghiên cứu đểtìm hiểu các hiện tượng tâm lý của học sinh
3 Thái độ:
Ý thức được tầm quan trọng của TLH đối với bản thân trong quátrình rèn luyện trở thành người giáo viên Từ đó xây dựng tình cảm vàhứng thú học tập tích cực
II NỘI DUNG
1 Đối tượng, nhiệm vụ, vị trí, ý nghĩa của TLH
2 Bản chất, chức năng, phân loại các hiện tượng tâm lý
3 Phương pháp nghiên cứu của TLH hiện đại
III PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình tích cực, thảo luận nhóm và hướng dẫn tự học
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên) (2007), Tâm lý học, NXBGD.
2 Phạm Minh Hạc (chủ biên) (1998), Tâm lý học (tập 1), NXBGD.
3 Phạm Minh Hạc (chủ biên) (1998), Tâm lý học, NXBGD.
4 Nguyễn Xuân Thức (chủ biên) (2007), Giáo trình TLH đại cương,
NXB ĐHSP
5 Bùi Ngọc Oánh, Nguyễn Hữu Nghĩa, Triệu Xuân Quýnh (1995),
Tâm lý học (tập 1), Trường ĐHSP tp.HCM.
6 Trần Trọng Thủy (chủ biên), Bài tập thực hành TLH, NXBGD.
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Trang 2I ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, VỊ TRÍ, Ý NGHĨA CỦA TLH
1 Đối tượng của TLH
Đối tượng của TLH là các hiện tượng tâm lý với tư cách là một
hiện tượng tinh thần được sinh ra trên cơ sở hiện thực khách quantác động vào não người, gọi chung là hoạt động tâm lý
TLH nghiên cứu sự hình thành, vận hành và phát triên của hoạtđộng tâm lý
2 Nhiệm vụ của TLH
Nhiệm vụ cơ bản của TLH là nghiên cứu:
- Bản chất của hoạt động tâm lý
- Các quy luật nảy sinh và phát triển tâm lý
- Những cơ sở khách quan và chủ quan tạo ra tâm lý người
- Cơ chế hình thành và biểu hiện của hoạt động tâm lý
- Chức năng, vai trò của tâm lý đối với hoạt động của con ngườiTrên cơ sở các thành tựu nghiên cứu, TLH đưa ra các giải pháphữu hiệu cho việc hình thành và phát triển tâm lý, sử dụng nhân tốtâm lý trong con người có hiệu quả nhất
3 Vị trí, ý nghĩa của Tâm lý học
3.1 Vị trí của TLH
Con người là đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học khácnhau dưới các góc độ khác nhau Trong các khoa học nghiên cứu vềcon người, TLH chiếm một vị trí quan trọng nhất TLH nghiên cứu đờisống, đặc điểm, năng lực con người để hiểu con người và đưa rahướng phát triển con người
TLH có mối quan hệ với nhiều khoa học Viện sỹ Triết họcKêđơrov (Liên Xô) đã đưa ra sơ đồ quan hệ của TLH với Triết học,KHTN và KHXH như sau:
- Triết học: Là nền tảng của TLH, cung cấp cơ sở lý luận và
Triết học
Tâm lý
KHTN
Trang 3phương pháp luận cho TLH, ngược lại TLH đóng góp nhiều tư liệuquan trọng làm phong phú Triết học.
- KHTN: Giải phẫu sinh lý, Di truyền học, Sinh lý thần kinh,… gópphần làm sáng tỏ sự hình thành tâm lý TLH góp phần vào việcnghiên cứu con người đầy đủ và toàn diện
- KHXH: Xã hội học, Dân tộc học, Văn học, Nghệ thuật,… cungcấp tư liệu cho TLH Thành tựu của TLH có thể ứng dụng hiệu quảtrong sáng tác văn học, nghệ thuật và xây dựng đời sống pháp luậtcủa XH,…
3.2 Ý nghĩa của TLH
- Về mặt lý luận: TLH đóng góp tích cực vào việc đấu tranhchống lại quan điểm phản khoa học trong nghiên cứu tâm lý conngười, khẳng định quan điểm DVBC và DVLS
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ TLH trực tiếp phục vụ cho sự nghiệp GD
+ TLH giúp cho mỗi chúng ta giải thích một cách khoa họcnhững hiện tượng tâm lý của bản thân và những người xung quanh.Trên cơ sở đó, mỗi người có thể tự rèn luyện, hoàn thiện bản thân vàxây dựng các mối quan hệ cộng đồng tốt đẹp Ngoài ra, TLH còn ứngdụng trong nhiều mặt khác của đời sống XH như trong kinh doanh, dulịch, quản lý,…
II BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ
- Từ điển Phật học (Đoàn Trọng Côn): “tâm” là lòng cảm động, làcái chí, ý thức cái linh của con người nói chung, của con người với
vũ trụ, “lý” là lý lẽ về tâm hồn
2 Bản chất hiện tượng tâm lý người
Có nhiều quan niệm khác nhau về bản chất hiện tượng tâm lýngười:
- Quan niệm duy tâm: Linh hồn của con người do thượng đế, trời
Trang 4tạo ra và nhập vào thể xác con người, tâm lý không phụ thuộc vàoTGKQ cũng như điều kiện thực tại của cuộc sống Hiểu tâm lý mộtcách thần bí, không thể nghiên cứu được.
- Quan niệm duy tâm chủ quan: Tâm lý là cái sẵn có
- Quan niệm duy vật tầm thường: Tâm lý cũng như mọi SVHTđược cấu tạo từ vật chất, do vật chất trực tiếp sản sinh… Đồng nhấttâm lý với sinh lý, phủ nhận tính tích cực của tâm lý, tính chủ thể, bảnchất XH và tính lịch sử của tâm lý người
- Quan niệm CNDVBC khẳng định: “Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể, tâm lý người
có bản chất XH và mang tính lịch sử” Đây là quan niệm khoa học,
giải thích một cách rõ ràng và hợp lý về các hiện tượng tâm lý
* Bản chất hiện tượng tâm lý thể hiện dưới 3 luận điểm sau:
2.1 Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông quan chủ thể
- Thế giới khách quan tồn tại bằng các thuộc tính không gian,thời gian và luôn vận động Phản ánh là thuộc tính chung của mỗiSVHT đang vận động
Phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa hai hệ thống, kết quả
để lại dấu vết (hình ảnh) tác động ở cả hai hệ thống tác động và hệthống chịu tác động
Có nhiều hình thức phản ánh diễn ra từ đơn giản đến phức tạp
và có sự chuyển hóa cho nhau: phản ánh cơ học, vật lý, hóa học, sinhvật cho đến phản ánh XH trong đó có phản ánh tâm lý
- Phản ánh tâm lý là một phản ánh đặc biệt “đó là sự tác động của hiện thực khách quan vào con người, vào hệ thần kinh,
bộ não con người – tổ chức cao nhất của vật chất” Hiện thực
khách quan là tất cả những gì tồn tại xung quanh con người, ngoài ýmuốn chủ quan của con người (thế giới tự nhiên, thế giới XH) Phảnánh hiện thực khách quan của não chính là sự ghi nhận hình ảnh củahiện thực khách quan vào não và hình ảnh đó gọi là hình ảnh tâm lý
Vì vậy, C.Mac nói: “tinh thần, tư tưởng, tâm lý,… chẳng qua là vậtchất được chuyển vào trong đầu óc, biến đổi trong đó mà có” Nhưvậy, tâm lý không phải là cái bẩm sinh, tự có trong não, tâm lý chỉ làhình ảnh của hiện thực khách quan trong não mà thôi và hình ảnh củaphản ánh tâm lý khác xa về chất so với hình ảnh phản ánh của cáchình thức phản ánh khác ở chỗ:
Trang 5Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo: Hình ảnh tâm lý
về cuốn sách trong đầu của người biết chữ, khác xa về chất so vớihình ảnh vật lý có tính chất “chết cứng”, hình ảnh vật chất của chínhcuốn sách đó ở trong gương
Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể, mang đậm màu sắc cá nhân:
Hình ảnh tâm lý là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan Tínhchủ thể của hình ảnh tâm lý biểu hiện ở chỗ: trong khi tạo ra hình ảnhtâm lý về thế giới, chủ thể đã đưa vốn hiểu biết, kinh nghiệm, cái riêngcủa mình (nhu cầu, xu hướng, tính khí, năng lực,…) vào trong hìnhảnh đó, làm nó mang đậm màu sắc cá nhân Tính chủ thể trong phảnánh tâm lý thể hiện ở chỗ:
+ Cùng một hiện thực khách quan tác động nhưng ở những conngười khác nhau hình ảnh tâm lý khác nhau về mức độ, sắc thái,chẳng hạn như trong tình yêu, đàn ông yêu bằng mắt, phụ nữ yêubằng tai,…
+ Cùng một hiện thực khách quan tác động vào một chủ thểnhưng trong những thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái cơ thể, trạng tháitâm lý khác nhau có thể cho thấy mức độ biểu hiện và sắc thái khácnhau ở chính chủ thể ấy, và ngay cả trong cùng một con người thì sựphản ánh cũng khác nhau, chẳng hạn như một bản nhạc được nghebởi một chủ thể nhưng trong những hoàn cảnh khác nhau sẽ có cảmnhận, cảm xúc khác nhau
+ Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lý là người cảm nhận, cảmnghiệm và thể hiện nó rõ nhất
+ Thông qua các mức độ và sắc thái tâm lý khác nhau mà mỗichủ thể tỏ thái độ, hành vi khác nhau đối với hiện thực
Tính chủ thể trong phản ánh tâm lý do nhiều yếu tố chi phối nhưđặc điểm giải phẫu sinh lý, hoàn cảnh sống, điều kiện GD, vốn sống,lứa tuổi, nền văn hóa, nghề nghiệp, đặc biệt do mức độ tích cựchoạt động và giao lưu của cá nhân
Từ việc phân tích luận điểm trên, có thể đưa ra kết luận cơ bản như sau:
- Tâm lý có nguồn gốc là hiện thực khách quan, vì thế khi nghiêncứu cũng như hình thành, cải tổ tâm lý người phải nghiên cứu hoàncảnh trong đó con người sống và hoạt động
- Tâm lý người mang tính chủ thể, vì thế trong dạy học, giáo dụccũng như trong quan hệ ứng xử phải chú ý nguyên tắc sát đối tượng
Trang 6(chú ý đến đặc điểm riêng của con người), chẳng hạn có lần Khổng
Tử ( 551 – 479 TCN ) đang dạy học, học trò Tử Lộ hỏi thầy “một việctốt có nên làm ngay không?” Khổng Tử trả lời “Bàn bạc với người lớnchút đã rồi hãy làm!” Lần khác học trò Nhiễm Hữu cũng hỏi thầy câuhỏi trên Ông trả lời “Đương nhiên nên làm ngay đi!” Tại sao cùngmột câu hỏi mà Khổng Tử lại trả lời mỗi trò một khác? Bởi vì, Tử Lộlàm việc hay dông dài, bộp chộp, vội vàng, hấp tấp, còn Nhiễm Hữutrước việc làm gì vẫn thường nhút nhát, do dự, không dám làm nênKhổng Tử cổ vũ anh ta mạnh bạo làm ngay
- Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp, vì thế phải tổchức hoạt động và các quan hệ giao tiếp để nghiên cứu, hình thành
và phát triển tâm lý con người
2.2 Tâm lý là chức năng của não
Mối liên hệ giữa não và tâm lý là vấn đề cơ bản trong việc lý giải
cơ sở vật chất, cơ sở tự nhiên của hiện tượng tâm lý người Khôngphải cơ sở vật chất nào trong cơ thể cũng có chức năng làm nảy sinhtâm lý Khoa học đã chứng minh hiện tượng tâm lý đơn giản nhất làcảm giác bắt đầu xuất hiện ở loài động vật có hệ thần kinh mấu(giun) Và theo dòng tiến hóa sinh vật, những hiện tượng tâm lý càngtrở nên phức tạp hơn tương xứng với sự phát triển của hệ thần kinh.Đến con người, bộ não đã phát triển phức tạp và tinh vi nhất mới cóthể tạo ra tâm lý Não người không chỉ là sản phẩm đơn thuần củaquá trình tiến hóa sinh vật, mà chủ yếu là sản phẩm của quá trình tiếnhóa lịch sử xã hội dưới tác động của lao động và ngôn ngữ Vì vậy,
Ănghen đã khẳng định: “Ý thức của chúng ta, tư duy của chúng ta…
là sản phẩm của vật chất có tổ chức cao, là cơ quan nhục thể của não” V.I.Lênin cũng viết: “Tâm lý, ý thức là sản phẩm của vật chất có
tổ chức cao, là chức năng của khối vật chất đặc biệt phức tạp là não người” Điều này cũng được CNDVBC khẳng định: Vật chất có trước, tâm lý, ý thức có sau là sản phẩm của vật chất đã đạt đến trình độ tinh
vi và phức tạp nhất đó là não Vật chất quyết định tâm lý, ý thức.
Bộ não nhận các tác động của HTKQ dưới dạng các xung độngthần kinh, cùng với những biến đổi lý hóa ở từng nơron thần kinh,từng xinap, các trung khu TK dưới vỏ và vỏ não làm cho bộ não hoạtđộng theo các quy luật thần kinh tạo nên hiện tượng tâm lý này hayhiện tượng tâm lý khác
Như vậy, cơ quan vật chất của tâm lý là não, hoạt động của não
Trang 7là cơ chế sinh lý thần kinh của hoạt động tâm lý Tâm lý là chức năngcủa não, nhưng tâm lý không phải là não Tuy nhiên, không phải cứ
có não và vỏ não là có hiện tượng tâm lý Đó là điều kiện cần, cáiquyết định ở chổ là con người có động não hay không Não phải ởtrạng thái hoạt động mới tạo ra hình ảnh tâm lý Não chỉ qui định hìnhthức biểu hiện, tốc độ biểu hiện nhanh hay chậm, cường độ manhhay yếu của hiện tượng tâm lý, còn nội dung của hình ảnh tâm lý doHTKQ, kinh nghiệm sống, hoạt động của cá nhân qui định
2.3 Tâm lý người có bản chất xã hội lịch sử
- Tâm lý người có nguồn gốc từ HTKQ, trong đó cuộc sống XH làcái quyết định tâm lý con người, thể hiện qua các mối quan hệ kinh tế
XH, quan hệ đạo đức, pháp quyền, quan hệ làng xóm, quan hệ giữacon người với nhau,… Các mối quan hệ này quyết định bản chất tâm
lý Nếu thoát ly các mối quan hệ này, con người sẽ bản tính người, rốiloạn hoặc tâm lý phát triển không bình thường
- Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao lưu của conngười trong các quan hệ XH, vì thế tâm lý người mang đầy đủ dấu ấn
XH – LS mà trong đó con người là một thành viên sống và hoạt động
- Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếpthu vốn kinh nghiệm XH, nền văn hóa XH thông qua hoạt động, giaotiếp, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo, hoạt động và giao tiếp củacon người có tính quyết định trực tiếp
- Tâm lý của mỗi người hình thành, phát triển, biến đổi cùng với
sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc, và cộng đồng màngười đó là thành viên Tâm lý của mỗi người bị chế ước bởi lịch sửcủa cá nhân và cộng đồng
3 Chức năng của tâm lý
Hiện thực khách quan quyết định tâm lý con người nhưng chínhtâm lý con người lại tác động trở lại hiện thực bằng tính năng động,sáng tạo của nó, thông qua hoạt động, hành động, hành vi Sự điềuhành của tâm lý đối với hoạt động sống của con người biểu hiện:
- Tâm lý có chức năng chung là định hướng cho hoạt động, ởđây muốn nói đến vai trò của động cơ, mục đích của hoạt động Nhờ
có sự định hướng mà hoạt động được chính xác và có hiệu quả
- Tâm lý là động lực thúc đẩy Các yếu tố tâm lý như sự say mê,lương tâm, danh dự, thất vọng, hụt hẫng,… có thể làm cho hoạt độngmạnh lên hay yếu đi, kìm hãm hoặc thúc đẩy hoạt động
Trang 8- Tâm lý điều khiển và kiểm soát hoạt động bằng chương trình,
kế hoạch, phương pháp, phương thức tiến hành hoạt động làm chohoạt động của con người trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhấtđịnh
- Tâm lý giúp con người điều chỉnh hoạt động cho phù hợp vớimục tiêu đã xác định đồng thời phù hợp với điều kiện và hoàn cảnhthực tế cho phép
4 Phân loại hiện tượng tâm lý
Có nhiều cách phân loại Song, cách phân loại mà nhà tâm lýhọc N.Đ.Lêvitop đưa ra dựa theo thời gian tồn tại của các hiện tượngtâm lý và vị trí tương đối của chúng trong nhân cách thành 3 nhóm
hiện tượng tâm lý chính: quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý và thuộc tính tâm lý được sử dụng phổ biến.
4.1 Cách phân loai phổ biến
4.1.1 Quá trình tâm lý: Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong
thời gian tương đối ngắn (vài giây đến vài giờ), có mở đầu, diễn biến
và kết thúc tương đối rõ ràng Quá trình tâm lý gồm có 3 quá trìnhsau:
a Quá trình nhận thức: Là quá trình phản ánh bản thân SVHT trong
hiện thực khách quan, bao gồm:
- Nhận thức cảm tính: Là quá trình phản ánh những thuộc tínhbên ngoài không bản chất của SVHT khi chúng trực tiếp tác động vàocác giác quan Quá trình này giúp con người hiểu biết về thế giớikhách quan, bao gồm 2 mức độ nhận thức là cảm giác và tri giác
- Nhận thức trung gian: Phản ánh thuộc tính khái quát bên ngoàikhông bản chất của SVHT Quá trình này giúp con người lưu trữ hìnhảnh của SVHT khi chúng không còn trực tiếp tác động, đó là quá trìnhtrí nhớ
- Nhận thức lý tính: Phản ánh những thuộc tính bản chất, nhữngmối liên hệ quan hệ có tính qui luật của SVHT mà trước đó con ngườichưa biết Quá trình này giúp con người cải tạo được thế giới kháchquan, bao gồm 2 mức độ là tư duy và tưởng tượng
b Quá trình xúc cảm – tình cảm: Là sự biểu thị thái độ của con
người đối với đối tượng mà con người nhận thức được như sự hàilòng, phấn khởi, buồn phiền, lo âu,…
c Quá trình ý chí và hành động: Là quá trình con người tác động
vào thế giới khách quan nhằm cải tạo thế giới khách quan
Trang 94.1.2 Trạng thái tâm lý: Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong
thời gian tương đối dài (vài chục phút đến vài tháng), mở đầu và kếtthúc không rõ ràng, như chú ý, tâm trạng,… Trạng thái tâm lý có thể
đi kèm với quá trình tâm lý và chi phối nó như trạng thái căng thẳng,hồi hộp, bâng khuâng, do dự, lo lắng, vui mừng,…
4.1.3 Thuộc tính tâm lý: Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn
định, khó hình thành và khó mất đi tạo thành những nét riêng củanhân cách, chi phối các quá trình tâm lý và trạng thái tâm lý của conngười, bao gồm 4 thuộc tính như sau: xu hướng (mặt chỉ đạo nhâncách), tính cách (mặt bản chất, cái gốc của nhân cách), khí chất (sắcthái biểu hiện của tính cách), năng lực (khả năng hiện thực của mộtnhân cách)
4.2 Căn cứ vào sự tham gia của ý thức
4.2.1 Hiện tượng tâm lý có ý thức: Là loại hiện tượng tâm lý có sự
tham gia, tác động, ảnh hưởng của ý thức (chủ thể nhận thức đượchoặc nhiều) Nhờ vậy mà các hiện tượng tâm lý có sự biến đổi vềchất và có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống
4.2.2 Hiện tượng tâm lý chưa được ý thức: Là những hiện tượng
tâm lý mà con người không ý thức về nó hoặc dưới ý thức, chưa kịp ýthức, chủ thể không điều chỉnh, không có thái độ, không có dự kiến vềnó,… nhưng nó vẫn luôn diễn ra và tham gia điều hành hoạt động củacon người Một số tác giả Phương Tây còn chia hiện tượng tâm lýchưa ý thức thành 2 mức độ: tiềm thức và vô thức
- Tiềm thức: Là những hiện tượng bình thường nằm sâu trong ýthức, thỉnh thoảng trong những hoàn cảnh nhất định có thể được ýthức “chiếu rọi”
- Vô thức: Là những lĩnh vực nằm ngoài ý thức, khó “lọt” vào lĩnhvực ý thức
Tuy vậy, các hiện tượng tâm lý chưa ý thức cũng có vai trò nhấtđịnh trong hoạt động sư phạm, chẳng hạn như ám thị và tự ám thị,các mặc cảm (tự ti hay tự cao), các thứ “chuẩn” không tự giác (làm cơ
sở cho việc cho điểm, đánh giá,…)
4.3 Các hiện tượng tâm lý sống động và tiềm tàng
4.3.1 Hiện tượng tâm lý sống động được nảy sinh, diễn biến và
phát triển trong hành vi, hành động, hoạt động của cá nhân, cộngđồng và điều hành hoạt động đang diễn biến của cá nhân, cộng đồng
4.3.2 Hiện tượng tâm lý tiềm tàng: Tích đọng trong sản phẩm của
Trang 10hoạt động.
4.3.3 Hiện tượng tâm lý cá nhân và hiện tượng tâm lý XH (phong
tục, tập quán, dư luận XH,…)
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu, vị trí và ý nghĩa của TLH?
2 Từ việc phân tích bản chất tâm lý người, hãy rút ra bài học sưphạm trong công tác dạy học và giáo dục học sinh?
3 Trình bày và vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lýtheo cách phân loại dựa vào tồn tại và vị trí tương đối của chúngtrong nhân cách? Cho ví dụ?
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Chương II HOẠT ĐỘNG VÀ GIAO TIẾP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phân tích được cơ sở tự nhiên của tâm lý
- Phân tích được khái niệm và cấu trúc của hoạt động
- Trình bày được khái niệm giao tiếp và các loại giao tiếp
- Chứng minh được tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giaotiếp
II NỘI DUNG
1 Hoạt động
2 Giao tiếp
III PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình tích cực, thảo luận nhóm, hướng dẫn tự học
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên) (2007), Tâm lý học (Dự án phát triển giáo viên tiểu học), NXBGD.
Trang 112 Phạm Minh Hạc (chủ biên) (1998), Tâm lý học (tập 1),
5 K.K.Platonop (2000), Tâm lý vui (tập 1, 2), NB Thanh niên.
6 Nguyễn Họa, Trần Đình Việt (1996), Tâm lý học, Trường Đại
1 Khái niệm hoạt động
Hoạt động trở thành khái niệm trong TLH từ đầu thế kỷ XX Xuấtphát từ quan điểm cho rằng cuộc sống của con người là chuỗi nhữnghoạt động và giao tiếp cho nên hoạt động được hiểu là phương thứctồn tại của con người trong thế giới TLH xem xét một cách toàn diện
cả mặt bên trong (tâm lý) và mặt bên ngoài (hành vi) của hoạt động,xem xét cả sản phẩm vật chất và sản phẩm tinh thần của hoạt động
Do đó, hoạt động được hiểu như là quá trình tác động qua lại giữa con người với thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới
và sản phẩm về phía con người.
Trong quá trình tác động qua lại, có 2 quá trình diễn ra đồngthời, thống nhất và bổ sung cho nhau: quá trình đối tượng hóa và quátrình chủ thể hóa
a Quá trình đối tượng hóa: Là quá trình mà khi hoạt động chủ thể
chuyển năng lực, tâm lý của mình thành sản phẩm Nói cách khác,
tâm lý của chủ thể được bộc lộ, được khách quan hóa trong quá trìnhlàm ra sản phẩm và được lưu giữ trong sản phẩm Nhờ đó, chúng tamới có thể hiểu được tâm lý con người thông qua hoạt động của họ.Quá trình này còn được gọi là quá trình xuất tâm
b Quá trình chủ thể hóa: Là quá trình mà khi hoạt động, con người
chuyển từ phía đối tượng của hoạt động vào trong bản thân những cái bản chất, quy luật của thế giới để tạo nên tâm lý, ý thức, nhân cách cho bản thân Nhờ vậy con người có thêm hiểu biết, kinh nghiệm tác
động vào thế giới, rèn luyện và phát triển nhân cách Quá trình này
Trang 12còn gọi là quá trình nhập tâm.
Như vậy, trong hoạt động con người vừa tạo ra sản phẩm vềphía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình Có thể nói tâm lý con ngườichỉ có thể được bộc lộ, hình thành và phát triển trong hoạt động vàthông qua hoạt động
2 Đặc điểm của hoạt động
a Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng
b Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể
c Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
d Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định
3 Cấu trúc của hoạt động
Có nhiều tư tưởng khác nhau về cấu trúc hoạt động
- Chủ nghĩa hành vi: Hoạt động của con người và con vật có cấutrúc chung là kích thích – phản ứng (S-R)
- Tư tưởng Mác cho rằng: Hoạt động mang tính trừu tượng có 3thành phần là đối tượng hoạt động, công cụ hoạt động và chủ thểhoạt động
- Trên cơ sở nghiên cứu cấu trúc hoạt động do Mác đề xướng,A.N.Lêônchiev (1975) đã đưa ra cấu trúc vĩ mô của hoạt động đượctạo thành bởi 6 thành tố (đơn vị) và mối quan hệ giữa chúng như sau:
Trang 13Như vậy, nếu xét trong một hoạt động cụ thể thì hoạt động
không phải là đơn vị cuối cùng không thể phân chia được mà hoạtđộng còn bao gồm các đơn vị chức năng tạo thành nên hoạt động và
có sự chuyển hóa chức năng giữa các đơn vị
Theo Lêônchiev, tại một thời điểm xác định và loại bỏ mọi sựkhác nhau về hình thức biểu hiện và tính chất riêng rẽ sẽ còn lại quan
hệ chủ thể và đối tượng thông qua công cụ lao động Trong quan hệvới chủ thể, đối tượng hoạt động là khách thể có 2 đặc tính: đặc tínhvật và đặc tính chức năng kích thích, hướng dẫn hoạt động của chủ
thể trong quá trình chiếm lĩnh nó Nói cách khác, đối tượng là cái khách quan, hấp dẫn, lôi kéo và chi phối các tác động của chủ thể về phía mình Đối tượng chứa nội dung tâm lý mà chủ thể cần chiếm lĩnh sau khi kết thúc hoạt động Trong quan hệ với chủ thể, đối tượng có
thể là động cơ, là mục đích, phương tiện Khi đó, về phía chủ thể, cáctác động cá nhân có thể trở thành hoạt động, hành động, thao tác(các yếu tố thuộc đơn vị thao tác) Sự tác động qua lại giữa chủ thể
và khách thể trong một hoạt động sẽ tạo ra sản phẩm cuối cùng – sảnphẩm kép
a Hoạt động – động cơ
Hoạt động luôn nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.Khi nhu cầu gặp đối tượng thì trở thành động cơ thôi thúc chủ thể
hoạt động Như vậy, động cơ là đối tượng mà chủ thể cần chiếm lĩnh
để thỏa mãn nhu cầu nào đó Nói cách khác, hoạt động là quá trình
hiện thực hóa động cơ Động cơ được coi là mục đích chung, mụcđích cuối cùng của hoạt động Vì thế động cơ có chức năng kíchthích, hướng dẫn, hấp dẫn hoạt động của chủ thể hướng về nó Do
đó, động cơ là cái nằm bên ngoài chủ thể, là cái có trước
Bất kỳ hoạt động nào cũng có động cơ tương ứng Như vậytương ứng với hoạt động của chủ thể là động cơ – đối tượng liênquan đến nhu cầu
Trang 14chủ thể ý thức cần chiếm lĩnh, cần phải thỏa mãn để làm phương tiện đạt được động cơ, chẳng hạn như; Trẻ thích chơi bóng đá, nhưng mẹ
bảo phải làm bài tập xong mới được chơi, vậy bài tập là mục đích đểtrẻ thỏa mãn nhu cầu đá bóng Như vậy, mục đích có chức nănghướng dẫn chủ thể đến đối tượng thỏa mãn nhu cầu Quan hệ giữamục đích và động cơ là quan hệ giữa mục đích và phương tiện để đạtđược động cơ và động cơ được xem như mục đích cuối cùng màhoạt động hướng đến
Quá trình hiện thực hóa động cơ được tiến hành từng bước đểđạt được mục đích xác định trong những hoàn cảnh cụ thể, nhất định.Các quá trình tiến hành từng bước gọi là hành động (việc làm, côngviệc) Hành động nhằm vào mục đích bộ phận để góp phần tiến tớihiện thực hóa động cơ Nói cách khác, hành động là một giai đoạn cụthể của hoạt động
c Thao tác – phương tiện
Chủ thể chỉ có thể đạt được mục đích bằng các phương tiện(công cụ, máy móc, ngôn ngữ, ký hiệu, luật lệ,…) trong các điều kiệnnhất định nơi diễn ra hành động Mỗi phương tiện qui định cách thức
hành động riêng Mỗi cách thức hành động bao gồm nhiều thao tác.
Như vậy, phương tiện là cái có trước, cái qui định thao tác, chẳng hạnnhư nội dung kiến thức qui định cách học, cách dạy,… Thao tác là cơcấu kỹ thuật của hành động để đạt mục đích Thao tác là đơn vị nhỏnhất của hoạt động, không có mục đích riêng và phụ thuộc chặt chẽvào phương tiện khách quan
Tóm lại, cấu trúc hoạt động mà Lêônchiev nêu ra là một cấu trúc
động Trong đó các thành phần, đơn vị có thể chuyển hóa cho nhau
Sự chuyển hóa ở đây không phải là sự chuyển hóa các cơ cấu kỹthuật mà là sự chuyển hóa về mặt chức năng Một hoạt động có thểtrở thành một hành động bằng cách biến động cơ của nó thành mụcđích của hành động Một hành động có thể trở thành thao tác bằngcách luyện tập hành động đó trở nên thành thục và tước bỏ mục đíchcủa nó và đưa vào việc thực hiện một hành động khác Cấu trúc hoạtđộng mà Lêônchiev đưa ra có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, đặcbiệt trong lĩnh vực GD và DH
4 Các loại hoạt động (SV tự nghiên cứu)
II Giao tiếp
1 Khái niệm về giao tiếp
Trang 15Giao tiếp là quá trình tác động qua lại giữa con người với conngười, thể hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người, thông qua đócon người trao đổi thông tin, trao đổi cảm xúc, tác động và ảnh hưởngqua lại lẫn nhau.
2 Chức năng của giao tiếp
* Các chức năng của giao tiếp: có 2 chức năng
- Chức năng thuần túy XH: là chức năng giao tiếp phục vụ cácnhu cầu chung của HX hay của một nhóm người, cụ thể:
Giao tiếp có chức năng tổ chức, điều khiển, phối hợp hoạt độnglao động tập thể, chẳng hạn như khi bộ độ kéo pháo, họ cùng hô “hò
dô ta” để tổ chức, điều khiển và thống nhất hành động nhằm tăng sứcmạnh thực hiện công việc
Giao tiếp còn có chức năng thông tin giữa những người trong tổchức, những nhóm XH,…
- Chức năng tâm lý – XH: Là chức năng phục vụ nhu cầu củatừng thành viên trong Xh Con người có đặc thù là luôn muốn giaotiếp với người khác, thiết lập các quan hệ với người khác, với nhữngnhóm người mà họ có nhu cầu, hứng thú hay hay có chung mục đích,
… Chức năng này của giao tiếp còn gọi là chức năng nối mạch (tiếpxúc) với người khác, với nhóm, với xã hội
Như vậy, giao tiếp giúp cho con người thực hiện các quan hệ
liên nhân cách nghĩa là mỗi thành viên hòa nhịp với nhóm, coi nhóm
là mình, mình là nhóm Giao tiếp là dạng hoạt động rất phổ biến trongcuộc sống, đặc biệt nó có vai trò quan trọng trong việc hình thành vàphát triển tâm lý
3 Phân loại giao tiếp
a Căn cứ vào phương tiện giao tiếp, có 3 loại:
- Giao tiếp vật chất: Con người giao tiếp với nhau bằng hànhđộng với vật thể Loại giao tiếp này bắt đầu xuất hiện ở cuối 1 tuổiđầu 3 tuổi, các hành động thực hiện lúc này có chức năng biểu cảm
- Giao tiếp ngôn ngữ: Là một dạng hoạt động xác lập và vậnhành quan hệ người – người bằng các tín hiệu từ ngữ
- Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ: Dùng các tín hiệu ngoàingôn ngữ để giao tiếp như cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, cách ăn mặc,…,chẳng hạn như trẻ khuyết tật về thị giác, thính giác,…
b Căn cứ vào khoảng cách không gian của các cá nhân, có 2 loại:
Trang 16- Giao tiếp trực tiếp: Là loại giao tiếp giữa các cá nhân khi họ đốimặt với nhau để trực tiếp truyền đạt và tiếp nhận tín hiệu của nhau.
- Giao tiếp gián tiếp: Là loại giao tiếp được thực hiện qua mộtngười khác hoặc qua các phương tiện nào đó để truyền đạt và tiếpnhận của nhau như thư từ, điện tín,…
Có loại giao tiếp trung gian giữa giao tiếp trực tiếp và gián tiếpnhư nói chuyện với nhau bằng điện thoại, chat trên mạng
c Căn cứ vào qui cách giao tiếp, có 2 loại:
- Giao tiếp chính thức (giao tiếp chức trách): Là loại giao tiếpgiữa hai hay một số người đang thực hiện một chức trách nhất định ở
cơ quan, trường học,… Phương tiện, cách thức của loại giao tiếp nàythường tuân theo những qui ước nhất định, thậm chí được thể chếhóa
- Giao tiếp không chính thức (giao tiếp ý): Là loại giao tiếp giữanhững người đã quen biết, không chú ý đến thể thức mà chủ yếu sửdụng ý riêng của những người tham gia giao tiếp Mục đích của giaotiếp loại này là để đồng cảm, chia sẽ ngọt bùi với nhau
III Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
1 Quan hệ giữa giao tiếp và hoạt động
Hoạt động và giao tiếp là 2 khái niệm phản ánh 2 loại quan hệgiữa con người với thế giới xung quanh Có nhiều ý kiến khác nhau
về mối quan hệ giữa hoạt động và giao tiếp
Có nhiều nhà TLH cho rằng giao tiếp như là một dạng đặc biệtcủa hoạt động Xét về mặt cấu trúc tâm lý, giao tiếp có cấu trúc chungcủa hoạt động Giao tiếp cũng có những đặc điểm cơ bản của mộthoạt động Một số nhà TLH khác lại cho rằng giao tiếp và hoạt động là
2 phạm trù đồng đẳng, có quan hệ qua lại với nhau trong cuộc sốngcon người:
- Giao tiếp như là một điều kiện để tiến hành hoạt động Cácquan hệ giao tiếp có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả hoạt động
- Hoạt động là điều kiện để thực hiện một quan hệ giao tiếp giữacon người với nhau
Như vậy, hoạt động và giao tiếp có mối quan hệ hữu cơ, khắng
khít với nhau, là hai mặt không thể thiếu, không thể tách rời của đờisống con người và có ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý con người
2 Hoạt động và sự hình thành, phát triển tâm lý
Hoạt động tâm lý nảy sinh và phát triển từ các mối quan hệ giữa
Trang 17con người với thế đồ vật, từ các quan hệ xã hội, giao tiếp xã hội Tâm
lý con người là quá trình chuyển hóa những kinh nghiệm LSXH thànhkinh nghiệm của bản thân Đó chính là quá trình chuyển hóa các dạngbên ngoài của hoạt động có đối tượng thành các dạng bên trong củahoạt động ấy Như vậy, tâm lý được nảy sinh bằng hoạt động, là sảnphẩm của hoạt động
- Hình thái bên ngoài của hoạt động: Là hoạt động nhờ công cụvật chất, hoạt động thực tiễn tác động vào hiện thực khách quannhằm cải biến nó, sáng tạo ra những sản phẩm phục vụ cho conngười
- Hình thái bên trong của hoạt động: Là hoạt động tâm lý, hoạtđộng tinh thần, nhờ đó con người hoàn thiện thế giới tinh thần củamình (Hoạt động này sử dụng phương tiện trung gian: ngôn ngữ,HTTH và các âm thanh)
Như vậy, hoạt động là quá trình thống nhất 2 mặt bên trong vàbên ngoài
Con người là sản phẩm hoạt động của chính mình Những dạnghoạt động là cá nhân tham gia sẽ qui định kiểu nhân cách vì mỗi cánhân tác động đến thế giới khách quan không như nhau
Con người tích cực hoạt động bao nhiêu thì thế giới khách quantác động lại con người càng tích cực bấy nhiêu Điều này sẽ làm chotâm lý cá nhân càng phát triển phong phú, đa dạng Như C.Mác đãnói: “Con người tạo ra hoàn cảnh đến mức nào thì hoàn cảnh cũngtạo ra con người đến mức ấy”
Sự phát triển tâm lý phụ thuộc không phải vào những hoạt độngnói chung mà phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động chủ đạo Ở một lứatuổi có hoạt động chủ đạo nhất định Hoạt động này không đơn giản
là chiếm nhiều thời gian so với các hoạt động khác, mà chủ yếu làhoạt động được chủ thể tập trung nhiều để thực hiện, và hoạt độngchủ đạo quyết định đến việc tạo nên cac nét tâm lý mới, đến sự pháttriển tâm lý ở từng giai đoạn nhất định và chuẩn bị cho bước pháttriển tiếp theo
Ở mỗi lứa tuổi thường xuất hiện một hoạt động chủ đạo nhấtđịnh có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển tâm lý của trẻ
* Hoạt động chủ đạo là hoạt động mà sự phát triển của nó qui
định những biến đổi chủ yếu nhất trong các quá trình tâm lý và trong các đặc điểm tâm lý của nhân cách đứa trẻ ở một giai đoạn phát triển
Trang 18nhất định của nó.
* Đặc điểm của hoạt động chủ đạo:
Hoạt động có đối tượng mới mẻ, chưa hề có trước đó Chính đốitượng này tạo ra những cái mới trong tâm lý
Hoạt động có khả năng chi phối toàn bộ đời sống tâm lý của trẻ.Những quá trình tâm lý được cải tổ hoặc tổ chức lại bằng hoạt độngnày
Hoạt động có khả năng chi phối các hoạt động khác cùng diễn rađồng thời và tạo ra những nét đặc trưng trong tâm lý của trẻ ở mỗigiai đoạn phát triển
Trong hoạt động GD, DH, GV cần tổ chức và điều khiển nhữngdạng hoạt động đa dạng, đặc biệt chú trọng đến hoạt động chủ đạo ởtừng lứa tuổi nhất định nhằm hình thành, phát triển tâm lý, nhân cách
3 Giao tiếp và sự hình thành, phát triển tâm lý
Giao tiếp là một nhân tố rất cần thiết cho sự phát triển tâm sinh
lý của con người đặc biệt là đối với trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi Nếukhông có giao tiếp con người không thể phát triển tâm lý với tư cách
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Hoạt động là gì? Phân tích hai quá trình đối tượng hóa và chủ thểhóa trong hoạt động?
2 Nêu sơ đồ cấu trúc hoạt động và ý nghĩa của nó?
3 Trình bày các đặc điểm của hoạt động Qua đó làm rõ sự khác biệtgiữa hành động của con người và hành vi của con vật?
4 Giao tiếp là gì? Phân tích các loại giao tiếp Ý nghĩa của việcnghiên cứu các loại giao tiếp trong hoạt động sư phạm
5 Phân tích vai trò của hoạt động, giao tiếp trong sự hình thành vàphát triển tâm lý
6 Đánh giá hoạt động của con người, nếu chỉ đánh giá sản phẩm
Trang 19hoạt động của họ đã đúng chưa? Tại sao?
- Phân tích được khái niệm ý thức
- Chứng minh được vai trò của lao động và ngôn ngữ đối với sựhình thành ý thức
- Nêu các cấp độ của ý thức
- Phân tích được chú ý là điều kiện của hoạt động có ý thức
2 Kỹ năng:
- Vận dụng hiểu biết về ý thức và tự ý thức để nhìn nhận, đánhgiá các vấn đề đúng đắn
- SV áp dụng được những hiểu biết về các loại và các thuộc tínhcủa chú ý trong quá trình học tập và trong công tác GD, DH sau này
Trang 20thuộc tính của chú ý ở bản thân.
II NỘI DUNG
1 Sự hình thành và phát triển tâm lý
2 Sự hình thành và phát triển ý thức
III PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình tích cực, thảo luận nhóm, hướng dẫn tự học
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên) (2007), Tâm lý học (Dự án phát triển giáo viên tiểu học), NXBGD.
2 Phạm Minh Hạc (chủ biên) (1998), Tâm lý học (tập 1),
5 K.K.Platonop (2000), Tâm lý vui (tập 1, 2), NB Thanh niên.
6 Nguyễn Họa, Trần Đình Việt (1996), Tâm lý học, Trường Đại
1 Sự nảy sinh và hình thành tâm lý về phương diện loài người (phát triển chủng loại)
2 Sự hình thành tâm lý về phương diện cá thể
2.1 Thế nào là sự phát triển tâm lý
Sự hình thành tâm lý về phương diện cá thể là một quá trìnhchuyển đổi liên tục từ cấp độ này sang cấp độ khác Ở mỗi lứa tuổi,
sự hình thành tâm lý đạt đến một chất lượng mới và diễn ra theo cácquy luật đặc thù
Theo A.N.Lêôchiev, sự phát triển tâm lý con người gắn liền với
sự phát triển hoạt động của con người trong thực tiễn đời sống, trong
đó một số hoạt động chủ đạo đóng vai trò chính trong sự phát triển
Hoạt động chủ đạo là hoạt động mà sự phát triển của nó quy định
Trang 21những biến đổi chủ yếu nhất trong các quá trình tâm lý và trong các đặc điểm tâm lý nhân cách của đứa trẻ ở giai đoạn phát triển nhất định của nó.
2.2 Các giai đoạn phát triển tâm lý theo lứa tuổi
a Giai đoạn tuổi sơ sinh và hài nhi
- Thời kỳ từ 0-2 tháng tuổi (sơ sinh)
- Thời kỳ từ 2-12 tháng tuổi (hài nhi)
b Giai đoạn trước tuổi học
- Thời kỳ từ 1-3 tuổi (vườn trẻ)
- Thời kỳ từ 3-6 tuổi (mẫu giáo)
c Giai đoạn tuổi đi học
- Thời kỳ từ 6-11 tuổi (nhi đồng hoặc học sinh tiểu học)
- Thời kỳ từ 12-15 tuổi (thiếu niên hoặc học sinh THCS)
- Thời kỳ cuối tuổi học từ 15-18 tuổi (thanh niên hoặc học sinhTHPT)
- Thời kỳ sinh viên từ 18-24, 25 tuổi
d Giai đoạn tuổi trưởng thành từ 24, 25 trở đi
e Giai đoạn người già từ 55-60 tuổi trở đi
Ý thức có liên quan mật thiết với hoạt động nhận thức Hiện thựckhách quan được não phản ánh và tạo ra một hình ảnh tâm lý trênnão, nhờ có ngôn ngữ, chính hình ảnh tâm lý đó được khách quanhóa và trở thành đối tượng để ta tiếp tục phản ánh, làm cho kết quảphản ánh sâu sắc, tinh vi hơn, chẳng hạn như khi lửa phản ánh vàomắt để lại hình ảnh một ngọn lửa trên não (phản ánh lần 1 – hình ảnhtâm lý), khi ta tác động vào lửa và phát hiện ra tính chất nóng, làmđau, thắp sáng, điều này được khái quát qua ngôn ngữ (phản ánhlần 2) Ở đây bản thân ngôn ngữ không tạo ra ý thức mà là hình thứctồn tại của ý thức, chẳng hạn như nói “Tôi thích anh”,… Như vậy, cácquá trình nhận thức mang những tri thức cho con người về thế giớikhách quan thì ý thức là năng lực hiểu biết tri thức đó Do đó, ta cóthể coi ý thức là quá trình phản ánh cái phản ánh, là hiểu biết của
Trang 22hiểu biết, là tri thức của tri thức Với ý nghĩa này có thể nói: Ý thức làtồn tại được nhận thức.
1.2 Các thuộc tính cơ bản của ý thức
1.2.1 Ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người về thế giới
Nói đến ý thức là nói đến khả năng được nhận thức, vì vậy khi
có ý thức tức là đồng nghĩa với việc có hiểu biết, có tri thức về hiệnthực khách quan Nhờ có ý thức (tri thức) mà chúng ta nhận thứcđược sự tồn tại độc lập, khách quan của các SVHT với ý thức của ta
Ý thức thể hiện năng lực nhận thức thông qua các quá trìnhnhận thức cảm tính và nhận thức lý tính, nhờ đó mà con người cóthể:
- Nhận thức được cái bản chất, nhận thức khái quát bằng ngônngữ
- Dự kiến trước kế hoạch hành vi, kết quả của nó, làm cho hành
vi mang tính có chủ định
1.2.2 Ý thức thể hiện thái độ của con người đối với thế giới
Khi con người ý thức về một vấn đề gì đó thường tỏ thái độtương ứng Thái độ đó là những rung cảm, những cảm nghĩ dẫn đếnnhững hành động, hành vi tương ứng với những đối tượng nhậnthức Thái độ đó có thể là sự đồng tình, phản đối, yêu, ghét,…
Người bị rối loạn về thái độ dẫn đến rối loạn về ý thức chẳng hạnnhư người bệnh tâm thần
1.2.3 Ý thức thể năng lực điều khiển, điều chỉnh hành vi con người
Trên cơ sở nhận thức và tỏ thái độ đối với thế giới, ý thức điềukhiển, điều chỉnh hành vi của con người đạt được mục đích hoạtđộng Vì thế, ý thức có khả năng sáng tạo Trên cơ sở nhận thức cácquy luật của thế giới tự nhiên, con người sáng tạo và bắt thiên nhiênphục vụ đời sống con người như đắp đập xây dựng công trình thủyđiện,…
1.2.4 Khả năng tự ý thức
Con người không chỉ ý thức về thế giới xung quanh mà ở mức
độ cao con người có khả năng tự ý thức Đó là khả năng tự nhận thức
về mình, xác định thái độ đối với bản thân, tự điều khiển, điều chỉnh,
tự hoàn thiện mình
Tự ý thức bắt đầu xuất hiện từ năm 3 tuổi (bắt đầu từ hiện tượng
Trang 23nhận ra mình trong gương, nhưng trải qua suốt thời thiếu niên vàthanh niên mới hình thành và định hình)
Quá trình nhận thức lý tính phản ánh thế giới một cách sâu sắc
và đầy đủ, mang lại cho con người hình ảnh khái quát bản chất vềthực tại khách quan và các mối liên hệ có tính quy luật của SVHT, tạo
ra nội dung cơ bản của ý thức, là hạt nhân của ý thức Nhờ có quátrình nhận thức lý tính mà những phản ứng của con người khác vớicon vật về chất Bản thân các thao tác tư duy: so sánh, phân tích,tổng hợp,… cũng là thao tác của ý thức Ý thức hoạch định của phântích, so sánh, tư duy,
Như vậy, các quá trình nhận thức giữ vai trò quan trọng hàngđầu trong ý thức Vì vậy sự rối loạn nghiêm trọng của bất kỳ một quátrình nhận thức nào ắt sẽ dẫn đến sự rối loạn của ý thức
1.3.2 Mặt thái độ
Khi phản ánh thế giới khách quan ở cấp độ ý thức, con ngườiluôn thể hiện táhi độ của mình (thái độ cảm xúc, thái độ đánh giá, thái
độ lựa chọn) đối với đối tượng trên cơ sở nhận thức thế giới Từ đó
sẽ dẫn đến hành động tương ứng đối với đối tượng nhận thức Vì thếnếu một học sinh nhận thức rằng học tập là ích lợi đối với bản thân,gia đình, đất nước nhưng chưa ham thích và chủ động học tập thìchưa thể nói học sinh đó có ý thức học tập Do đó, C.Mac đã viết:
“Thái độ của tôi đối với môi trường của tôi là ý thức của tôi”
Ở động vật không có thái độ vì chúng không có ý thức Tùy vàotrạng thái nhu cầu tự nhiên, bản năng từng lúc của cơ thể mà độngvật có thể phản ứng khác nhau đối với cùng một kích thích Trong lúc
đó, thái độ của con người là một hệ thống những cảm nghĩ, nhữnghành vi rất ổn định, ít thay đổi
Trong ý thức của cá nhân có thể xảy ra mâu thuẫn giữa nhận
Trang 24thức và thái độ Vì thế, cần giáo dục nhận thức và thái độ thống nhấtthì mới hình thành được ý thức tiến bộ, lành mạnh ở mỗi cá nhân.
1.3.3 Mặt năng động của ý thức
Ý thức tạo cho con người có khả năng vạch phương án, dự kiếntrước hành động, điều khiển, điều chỉnh hoạt động nhằm thích nghi vàcải tạo thế giới khách quan, và cải tạo cả bản thân Đây là điểm khácbiệt cơ bản về hoạt động của con người so với hoạt động bản năng,thích nghi thụ động của động vật Hành động có ý thức là biểu hiệntập trung cao nhất của hoạt động tâm lý con người Vì thế, khi conngười không còn khả năng thực hiện hoạt động có mục đích thì đó làbiểu hiện của sự rối loạn ý thức
Ý thức nảy sinh và phát triển trong hoạt động Cấu trúc của hoạtđộng qui định cấu trúc của ý thức Quá trình xác định mục đích là điềukiện để có ý thức ở mọi tầng bậc, quan hệ giữa động cơ và mục đích
có ảnh hưởng quyết định đối với kết quả của quá trình nhận thức Vìthế, nhu cầu, hứng thú, động cơ, ý chí,… đều có vị trí nhất định trongcấu trúc ý thức
2 Sự hình thành và phát triển ý thức
2.1 Sự hình thành ý thức về phương diện loài người
Tâm lý là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của vật chất Khivật chất phát triển đến trình độ có sự sống, có tổ chức não bộ thìnhững hiện tượng tâm lý sơ đẳng đầu tiên xuất hiện như cảm giác, trigiác,… Thế nhưng, ý thức không phải là sản phẩm trực tiếp của sựtiến hóa sinh vật mà ý thức được nảy sinh và phát triển từ nhân tố lịch
sử XH, trong đó lao động là yếu tố quyết định sự hình thành và phát
triển của ý thức Vì thế mà F.Anghen viết: “Đầu tiên là lao động, rồi sau đó, đồng thời với lao động là ngôn ngữ, là hai kích thích chủ yếu nhất mà dưới ảnh hưởng của chúng não khỉ biến thành não người,…”
2.1.1 Lao động và ý thức
- Trước khi lao động làm ra một sản phẩm nào, con người đãhình dung ra được mô hình sản phẩm và cách làm ra sản phẩm ởtrong đầu Con người có ý thức về cái (mục đích) mà mình sẽ làm Vìthế, Mác đã nói: Người kiến trúc tồi nhất vẫn hơn con ong giỏi ở chổtrước khi bắt tay xây dựng thì công trình đã hình dung trước trong óccủa mình
- Trong lao động, con người ý thức chế tạo và sử dụng các công
cụ lao động, tiến hành các thao tác và hành động lao động tác động
Trang 25vào đối tượng lao động để làm ra sản phẩm.
- Kết thúc quá trình lao động, con người có ý thức đối chiếu sảnphẩm làm ra với mô hình tâm lý của sản phẩm mà mình đã hình dung
ra trước, để hoàn thiện, đánh giá sản phẩm đó
Như vậy, có thể nói ý thức – cấp độ cao nhất của sự phán ánhtâm lý của con người được hình thành từ lao động và thể hiện trongquá trình lao động
2.1.2 Ngôn ngữ và ý thức
- Lao động đã làm xuất hiện ngôn ngữ Ngôn ngữ là công cụ đểcon người xây dựng, hình dung ra các mô hình tâm lý của sản phẩm.Hoạt động ngôn ngữ giúp con người có ý thức về việc sử dụng công
cụ lao động, tiến hành hệ thống các thao tác lao động để làm ra sảnphẩm, giúp con người tiến hành phân tích, đối chiếu, đánh giá sảnphẩm mình làm ra
- Nhờ ngôn ngữ và giao tiếp mà con người thông báo, trao đổithông tin với nhau, phối hợp động tác với nhau để cùng làm ra sảnphẩm chung Nhờ có ngôn ngữ và giao tiếp mà con người có ý thức
về bản thân mình và ý thức về người khác trong hoạt động chung
Tóm lại, từ trong lao động, với lao động là ngôn ngữ làm xuất
hiện con người có ý thức Ý thức phát triển sẽ tác động trở lại laođộng và ngôn ngữ
Đối với sự phát triển ý thức của trẻ em thì hoạt động GD, DH giữvai trò chủ đạo Dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người lớn mà ýthức XH được chuyển vào trong đứa trẻ thông qua các dạng hoạtđộng (vui chơi, học tập, lao động,…) đặc biệt là hoạt động chủ đạo
2.2.2 Ý thức của cá nhân được hình thành trong mối quan hệ giao tiếp của cá nhân với người khác, với XH
Trong các quan hệ giao tiếp, trong đó giao tiếp bằng ngôn ngữgiữ vai trò hàng đầu đối với sự phát triển ý thức của cá nhân Chính
Trang 26trong giao tiếp, con người đối chiếu mình với người khác, với cácchuẩn mực XH để có ý thức về người khác và ý thức về chính mình.
Vì thế, C.Mac và F.Anghen đã nói: “Sự phát triển của một cá thể phụthuộc vào sự phát triển của nhiều cá thể khác mà nó đã giao tiếp trựctiếp hay gián tiếp”
2.2.3 Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hóa xã hội, ý thức xã hội
2.2.4 Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình
3 Các cấp độ của ý thức
Căn cứ vào tính tự giác, mức độ sáng tỏ, phạm vi bao quát của
tâm lý chia các hiện tượng tâm lý của con người thành 3 cấp độ: cấp
độ chưa ý thức, cấp độ ý thức và tự ý thức, cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể.
3.1 Cấp độ chưa ý thức
Trong cuộc sống, cùng với các hiện tượng tâm lý có ý thức còn
có những hiện tượng tâm lý không ý thức và chưa nhận thức đượccũng tồn tại và có vai trò nhất định gọi là vô thức Vô thức là hiệntượng tâm lý ở tầng bậc chưa ý thức, nơi mà ý thức không thực hiệnchức năng của mình Vô thức điều khiển những hành vi mang tínhbản năng, không chủ định và tính không nhận thức được của conngười
* Vô thức có các đặc điểm sau:
- Con người không nhận thức được các hiện tượng tâm lý, hành
vi của mình
- Con người không đánh giá, kiểm soát được hành vi, ngôn ngữcủa mình
- Vô thức không kèm theo sự dự kiến trước, không có chủ định
Sự xuất hiện hành vi vô thức thường bất ngờ, đột ngột xảy ra trongthời gian ngắn
- Hình ảnh tâm lý trong vô thức có thể của cả quá khứ, hiện tại
và tương lai nhưng chúng liên kết với nhau không theo quy luật hiệnthực
* Vô thức bao gồm nhiều hiện tượng tâm lý khác nhau:
- Vô thức ở tầng bản năng vô thức (bản năng dinh dưỡng, tự vệ,sinh dục) tiềm tàng ở tầng sâu, dưới ý thức mang tính bẩm sinh, ditruyền, ví dụ như đói bụng, ngáp,…
Trang 27- Vô thức còn bao gồm cả hiện tượng tâm lý dưới ngưỡng ý thức(tiền ý thức) ví dụ như cảm thấy thích một cái gì đó nhưng không hiểu
lý do?
- Hiện tượng tâm thế - khuynh hướng sẵn sàng chờ đón, tiếpnhận một điều gì đó ảnh hưởng đến tính linh hoạt và tính ổn định củahoạt động, ví dụ như tâm thế của buổi học, tâm thế nghỉ ngơi củangười già, tâm thế yêu đương,… “Anh nhớ em mỗi bước đường anh
đi Mỗi tối anh nằm, mỗi miếng anh ăn”
- Có những hiện tượng tâm lý vốn là có ý thức nhưng do lặp đilặp lại nhiều lần trở nên quá quen thuộc thành dưới ý thức đó là tiềmthức Tiềm thức là một dạng tiềm năng sâu lắng của ý thức, nóthường trực chỉ đạo hành động, lời nói, suy nghĩ,… của con ngườiđến mức chủ thể không nhận thức rõ được nguyên nhân
* Lưu ý:
- Ở con người, vô thức chịu sự qui định bởi các điều kiện XH củacon người và phản ánh chúng Đây là sự phản ánh có tính cục bộ,không phù hợp với đối tượng phản ánh
- Không đánh đồng tâm lý vô thức ở con người với đời sống tâm
lý vô thức ở động vật Tâm lý vô thức ở động vật phản ánh điều kiệncủa môi trường sống thuần túy mang tính chất sinh học Tâm lý vôthức ở con người phản ánh tuy là phiến diện, lệch lạc những điềukiện XH cuộc sống của con người, và đôi khi do sự chuyển hóa củahiện tượng tâm lý có ý thức mà thành
Vô thức và ý thức có mối quan hệ biện chứng, chuyển hóa lẫnnhau, bổ sung, hỗ trợ nhau giúp tâm lý con người không bị “quá tải,căng thẳng”, vô thức cho giúp cho hoạt động tập trung vào đối tượngquan trọng nhằm đạt hiệu quả cao Nhưng nhìn chung, vô thức khônggiữ vai trò quan trọng trong đời sống con người
- Các hiện tượng tâm lý có ý thức đều được chủ thể nhận thứctức là chủ thể biết rõ mình đang làm gì, nghĩ Vì thế, nhiều khi có “ýthức” đồng nghĩa với có hiểu biết, có tri thức
Trang 28- Ý thức bao hàm thái độ của thể đối với đối tượng nhận thứctức là có rung cảm sẽ dẫn đến hành động tương ứng với cái đượcnhận thức Thái độ đó là động cơ của hành vi ý thức.
- Ý thức được thể hiện ở tính có chủ tâm, chủ định và dự kiếntrước hành vi Đặc điểm này phân biệt bản chất hành động của conngười với hành vi của con vật
3.2.2 Tự ý thức
Tự ý thức là mức độ phát triển cao của ý thức Tự ý thức là ýthức về mình, có nghĩa là khi bản thân trở thành đối tượng “mổ xẻ”,phân tích, lý giải,… thì lúc đó con người đang tự ý thức Tự ý thức bắtđầu xuất hiện từ tuổi lên 3 với biểu hiện:
- Chủ thể tự nhận thức về bản thân mình từ bên ngoài đến nộidung tâm hồn, đến vị thế và các quan hệ XH
- Có thái độ rõ ràng đối với bản thân: tự nhận xét, tự phê bình, tựđánh giá,…
- Có dự định về đường đời của mình: có mẫu người lý tưởng, có
có những sức mạnh tinh thần mới mà người đó chưa bao giờ cóđược khi hoạt động chỉ với ý thức cá nhân riêng lẻ, đơn độc
Tóm lại, các cấp độ khác nhau của ý thức luôn tác động qua lại
lẫn nhau, chuyển hóa và bổ sung cho nhau một cách tối ưu – trongđiều kiện con người hoàn toàn khỏe mạnh, bình thường về tâm lý.Điều này làm tăng tính đa dạng và sức mạnh của ý thức Sự pháttriển của ý thức từ cấp độ thấp đến cấp độ cao là dấu hiệu quan trọngnhất của sự phát triển nhân cách
4 Chú ý – điều kiện của hoạt động có ý thức
Trong cuộc sống, con người luôn luôn tri giác một cái gì đó, hìnhdung một cái gì đó, suy nghĩ về một điều gì đó Tính chất lựa chọn và
có phương hướng của hoạt động tâm lý gắn liền với một hiện tượngtâm lý đó là chú ý
Trang 29Khác với các quá trình tâm lý, chú ý không có đối tượng riêng,xuất hiện như là một trạng thái tâm lý đi kèm với các hoạt động tâm lýkhác giúp phản ánh chính xác các đối tượng của chúng, chẳng hạnchăm chú nhìn, lắng tai nghe,… Chú ý biểu hiện ở nét mặt, điệu bộ vàhành vi Vì thế, chú ý được xem là cái nền, là điều kiện cho hoạt động
có ý thức
4.1 Chú ý là gì?
Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm SVHT
để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần – tâm lý cần thiếtcho hoạt động tiến hành có hiệu quả Như vậy, trong chú ý đã thểhiện tính lựa chọn của ý thức
* Đặc điểm của chú ý:
- Tính có định hướng: Đó là tính chất lựa chọn của hoạt độngnhận thức – lựa chọn có chủ định hoặc không có chủ định về đốitượng nhận thức Nhờ vậy, có thể giữ đối tượng trong chú ý của mìnhtương đối lâu
- Tập trung ý thức của chủ thể vào đối tượng hoạt động: Đặcđiểm này đòi hỏi con người phải ức chế sự chú ý của mình về đốitượng khác không có ý nghĩa quan trọng Nhờ vậy, sự phản ánh đốitượng chính xác hơn
- Độ mới của vật kích thích
- Cường độ kích thích
- Sự tương phản giữa vật kích thích và bối cảnh
Ngoài ra, quan hệ giữa đối tượng kích thích và nhu cầu, tìnhcảm của chủ thể cũng là nguyên nhân gây ra chú ý không chủ định
Loại chú ý này ít gây mệt mỏi, căng thẳng nhưng kém bền vững,khó duy trì lâu dài
4.2.2 Chú ý có chủ định
Là loại chú ý có mục đích định trước và phải có sự nỗ lực củabản thân Đây là loại chú ý cấp cao chỉ loài người mới có
Trang 30Chú ý có chủ định xuất hiện do nhận thức của chủ thể cần thiếtchú ý đến đối tượng Chú ý có chủ định có những đặc điểm sau:
- Có mục đích tự giác, có kế hoạch biện pháp chú ý
- Có liên quan chặt chẽ đến HTTH 2, tình cảm, hứng thú của cánhân
ý chí
Khác với chú ý không chủ định, chú ý sau chủ định liên quan đếnnhững nhiệm vụ và mục đích có ý thức Khác với chú ý có chủ định,chú ý sau chủ định không đòi hỏi sự nỗ lực của ý chí để duy trì chú ý
Tóm lại, cả 3 loại chú ý này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
bổ sung và chuyển hóa cho nhau, giúp con người phản ánh tốt nhấtcác đối tượng Các loại chú ý đều cần thiết cho hoạt động của conngười nhưng mỗi loại đều có ưu – nhược điểm nhất định, trong đóchú ý sau chủ định là loại chú ý có ý nghĩa đặc biệt, cần hình thànhtrong các hoạt động của con người đặc biệt trong GD, DH cho họcsinh
4.3 Các thuộc tính cơ bản của chú ý
4.3.1 Sức tập trung chú ý
Là khả năng chú ý tập trung vào một phạm vi hẹp, chỉ chú ý một hay một số đối tượng cần thiết cho hoạt động nhằm phản ánh đối tượng được tốt nhất, chẳng hạn như học sinh chăm chú tư tưởng để
nhận biết kết quả của thí nghiệm, bác sỹ tập trung giải phẫu bệnhnhân,…
Số lượng các đối tượng chú ý hướng đến (số lượng tối đanhững đối tượng không kết hợp thành nhóm gắn với việc giải quyết
một nhiệm vụ nào đó mà chú ý hướng đến) gọi là khối lượng chú ý.
Trang 31Số lượng này thùy thuộc tùy thuộc vào đối tượng cũng như vàonhiệm vụ và đặc điểm của hoạt động, ví dụ như chú ý của trọng tàibóng đá, Karatedo,…
Sức chú ý càng cao thì cường độ chú ý càng lớn và hiệu quảcàng cao
Có những trường hợp do bệnh lý hoặc do quá say mê tập trung
chú ý vào đối tượng nào đó mà quên hết mọi chuyện gọi là hiện
tượng đãng trí, ví dụ Có một lần Newton xuống bếp tự làm bữa sáng,
ông đun một nồi nước chuẩn bị luộc trứng Nước vẫn chưa sôi, xem
ra Newton có phần sốt ruột, rồi bắt đầu nghĩ đến một vấn đề khoahọc, quá trình tập trung ông quên luôn chuyện đang đun nước Lúcnày nước đã sôi sùng sục, nước bốc hơi mù mịt, thuận tay ông thảluôn vật để bên cạnh vào nồi Nửa tiếng sau ông mới bừng tỉnh, nhớ
việc đang làm trong bếp: "Trứng gà chắc đã chín rồi" Ông mở vung
nồi thì thấy trong nồi không phải là trứng mà là chiếc đồng hộ đeo taycủa ông
4.3.2 Tính bền vững của chú ý
Là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một hay một số đối tượng của hoạt động, ví dụ như học sinh chú ý trong thời gian dài để giải bài
toán, Edison phát minh ra máy điện thoại có thời gian chú ý rất lâu 7,
8 ngày đêm liền quên cả ăn ngủ, những người làm việc đặc biệt nhưđiện tín viên, quan sát khí tượng, công nhân đứng máy,…
Tính bền vững của chú ý phụ thuộc vào một số điều kiện như:tính chất và nội dung của hoạt động, quan hệ của chủ thể với đốitượng chú ý, mức độ hứng thú của chủ thể đối với đối tượng, đốitượng chú ý được khám phá ở những khía cạnh mới Tuy nhiên, nếumức độ quá phức tạp của đối tượng sẽ làm dập tắt sự tập trung chúý
Để duy trì tính bền vững của chú ý, cá nhân cần tích cực hoạtđộng, việc đề ra những nhiệm vụ mới mẻ luôn được đặt ra là điềukiện quan trọng để duy trì tính bền vững lâu dài của sự tập trung chúý
Ngược lại với tính bền vững là sự phân tán chú ý tức có chú ýnhưng không tập trung cao độ lâu dài vào đối tượng cũng như không
phân phối di chuyển chú ý một cách có tổ chức Nói cách khác, sự phân tán chú ý là sự rời bỏ chú ý một cách không ý thức ra khỏi hoạt động cơ bản để chú ý vào đối tượng thứ yếu, gây ảnh hưởng tiêu cực
Trang 32đối với công việc đang thực hiện Nguyên nhân của sự phân tán: tácnhân kích thích có tính chất đột ngột, bất ngờ hoặc liên quan đến xúccảm, do công việc đơn điệu, nhàm chán, gây mệt mỏi Có một loạiphân tán chú ý khác được gọi là đãng trí bác học – do sự khó dichuyển của chú ý tập trung cao độ, rất bền vững và thường hướngvào trong quyết định, chẳng hạn như viện sỹ I.A.Kabucop trước khilên xe điện đã cẩn thận tháo giày.
Phân tán chú ý diễn ra theo chu kỳ gọi là sự dao động chú ý – là những thay đổi theo những chu kỳ ngắn hạn của cường độ chú ý, ví
dụ ngồi học mà có chiếc đồng hồ bên cạnh, đôi lúc ta nhận thấy hoặckhông nhận thấy tiếng tích tắc của đồng hồ,…
Sự di chuyển chú ý không mâu thuẫn với độ bền vững của chú ý
và cũng không phải là phân tán chú ý vì nó được di chuyển từ đốitượng này sang đối tượng khác một cách có ý thức và khi di chuyểnsang đối tượng chú ý mới thì chú ý lại được tập trung với cường độcao Sự di chuyển chú ý có nghĩa và trở thành một năng lực ở một sốnghề nghiệp như thợ vận hành, điều khiển, kiểm tra,…
* Lưu ý: Chú ý cần phải được giáo dục ở mỗi người tức là biết
làm chủ chú ý của mình – hướng chú ý có chủ định, có mục đích vàocái cần nhìn, và không để bị lôi cuốn đến những cái không cần để ý
Để làm được điều này chúng ta cần làm việc có kỷ luật và có ý chí
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Tâm lý con người được hình thành và phát triển như thế nào? (xét
Trang 33cả phương diện chủng loại và cá thể mỗi người)
2 Sự khác nhau giữa bản năng của động vật với bản năng của conngười, giữa hành vi trí tuệ của động vật và người?
3 Phân tích, chứng minh: “Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất chỉ
có ở người”
4 Tại sao lao động và ngôn ngữ lại là những điều kiện cơ bản của sựnảy sinh ý thức con người?
5 Khái niệm vô thức và các hình thức biểu hiện của vô thức?
6 Anh/chị hiểu thế nào về tự ý thức? Phân tích cấu trúc của tự ýthức Lấy ví dụ minh họa
7 Vì sao nói chú ý là điều kiện của hoạt động có ý thức? Nêu cácthuộc tính cơ bản của chú ý?
Trang 34- Giải thích được vai trò của ngôn ngữ đối với hoạt động nhậnthức.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng những hiểu biết về bản chất và quy luật các quá trìnhnhận thức để giải thích các hiện tượng tâm lý trong cuộc sống theoquan điểm khoa học
- Sử dụng được một công cụ đo trí thông minh
- Vận dụng tri thức vào việc rèn luyện và nâng cao khả năngquan sát, xây dựng mô hình nhiệm vụ tư duy và khả năng tưởngtượng
Thuyết trình tích cực, thảo luận nhóm, hướng dẫn tự học
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên) (2007), Tâm lý học (Dự án phát triển giáo viên tiểu học), NXBGD.
2 Phạm Minh Hạc (chủ biên) (1998), Tâm lý học (tập 1),
5 K.K.Platonop (2000), Tâm lý vui (tập 1, 2), NB Thanh niên.
6 Nguyễn Họa, Trần Đình Việt (1996), Tâm lý học, Trường Đại
Trang 351 Khái niệm chung về cảm giác
1.1 Định nghĩa cảm giác
Cảm giác là quá trình nhận thức phản ánh một cách riêng lẻtừng thuộc tính, bề ngoài của SVHT đang trực tiếp tác động vào cácgiác quan của con người
Cảm giác là hiện tượng tâm lý sơ đẳng và là cửa ngõ để conngười liên hệ trực tiếp với thế giới xung quanh Nhờ cảm giác mà conngười định hướng được những phản ánh, tác động của mình mộtcách hiệu quả Cảm giác là nguồn gốc của sự nhận biết của conngười với thế giới xung quanh và là nguồn gốc của sự nhận biết củacon người với thế giới xung quanh và là nguồn gốc của sự phát triểntâm lý con người Vì thế, V.I.Lênin đã viết: ”Cảm giác là những viêngạch đầu tiên để xây dựng nên tòa lâu đài nhận thức”
1.2 Đặc điểm của cảm giác
- Cảm giác là một quá trình tâm lý có nghĩa là có nảy sinh, diễnbiến và kết thúc
- Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của SVHT chứchưa phản ánh đầy đủ, trọn vẹn các thuộc tính của SVHT Cơ sở sinh
lý của cảm giác là hoạt động của các giác quan riêng lẻ
- Cảm giác phản ánh SVHT một cách trực tiếp khi SVHT đanghiện diện, đang tác động vào các cơ quan thụ cảm Khi kích thíchngừng tác động thì cảm giác cũng hết
1.3 Cơ sở sinh lý cảm giác
Khi một SVHT tác động vào các giác quan, nó gây ra một luồngxung thần kinh Luồng xung động thần kinh đó được dẫn truyền theocác dây thần kinh hướng tâm đến các trung khu tương ứng trên vỏnão Tại vỏ não các thông tin được xử lý và cảm giác được xuất hiệntại đây rồi theo dây thần kinh ly tâm truyền lại nơi giác quan bị kíchthích Có thể tổng quát một quá trình cảm giác bao gồm 3 khâu nhưsau :
- Kích thích xuất hiện và tác động vào một cơ quan thần kinh đếnnão
- Xuất hiện xung động thần kinh được truyền theo các dây thầnkinh đến não
- Vùng thần kinh cảm giác tương ứng trên vỏ não hoạt động tạo
ra cảm giác
Nếu thiếu một trong ba khâu trên thì ta sẽ không có cảm giác
Trang 36tương ứng.
1.4 Bản chất của cảm giác
- Đối tượng phản ánh của cảm giác ở người không chỉ là SVHTvốn có trong tự nhiên mà chủ yếu là các sản phẩm được tạo ra nhờlao động XH của con người
- Cảm giác ở người không chỉ diễn ra nhờ HTTH thứ nhất mà cảHTTH 2 – một đặc trưng của XH loài người
- Cảm giác không phải mức độ duy nhất và cao nhất như ở một
số loài động vật tức là cảm giác của con người còn chịu sư chi phốicủa các hiện tượng tâm lý cấp cao khác
- Sự rèn luyện, hoạt động của con người là những phương thứcđặc thù của XH giúp hình thành và phát triển cảm giác, ví dụ cónhững người thợ dệt phân biệt được đến 60 màu đen khác nhau, cónhững người đầu bếp ”nếm” được bằng mũi,…
1.5 Vai trò của cảm giác
Cảm giác có vai trò quan trọng trong cuộc sống và trong hoạtđộng nhận thức
- Cảm giác là hình thức định hướng đầu tiên của con người(động vật) trong hiện thực khách quan, cụ thể định hướng về khônggian, thời gian Cảm giác giúp cho con người thích ứng và thiết lậpmối quan hệ với môi trường xung quanh
- Cảm giác là kênh thu nhận các loại thông tin từ thế giới bênngoài và cung cấp cho các quá trình nhận thức cao hơn Lênin nóirằng: ”Cảm giác là nguồn gốc duy nhất của hiểu biết” Ngày nay, cácnhà TLH chỉ ra vai trò của từng cảm giác trong việc thu nhận thôngtin: vị giác (1%), xúc giác (1.5%), khứu giác (3.5%), thính giác (11%),thị giác (83%)
- Cảm giác là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạthóa của vỏ não, hoạt động của hệ thần kinh
- Cảm giác là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặcbiệt quan trọng đối với những người bị khuyết tật, ví dụ người mù,người câm, điếc nhận ra những người thân và hàng loạt đồ vật quaxúc giác
2 Các loại cảm giác
3 Các quy luật cơ bản của cảm giác
3.1 Quy luật ngưỡng cảm giác
Muốn có cảm giác thì phải có sự kích thích vào các giác quan
Trang 37Song không phải mọi kích thích vào giác quan đềy gây ra cảm giác(kích thích quá yếu không gây ra cảm giác, kích thích quá mạnh cũngdẫn đến mất cảm giác) Kích thích chỉ gây ra được cảm giác khi kích
thích đó đạt đến một giới hạn Giới hạn của cường độ kích thích mà ở
đó kích thích gây ra được cảm giác gọi là ngưỡng cảm giác Cảm giác
có 2 ngưỡng: ngưỡng cảm giác phía dưới (ngưỡng tuyệt đối phíadưới) và ngưỡng cảm giác phía trên (ngưỡng tuyệt đối phía trên)
* Ngưỡng cảm giác phía dưới: Là cường độ kích thích tối thiểu
đủ để gây ra được cảm giác.
* Ngưỡng cảm giác phía trên: Là cường độ kích thích tối đa vẫn còn gây ra được cảm giác.
* Giữa hai ngưỡng trên có một vùng gọi là vùng phản ánh tốt nhất tức là trong phạm vi vùng này con người sẽ cảm nhận rõ và phản ánh chính xác tác nhân đang kích thích là tác nhân gì.
Cảm giác còn phản ánh sự khác nhau giữa các kích thích nhưngkích thích phải có tỷ lệ chênh lệch tối thiểu về cường độ hay về tính
chất thì ta mới cảm thấy có sự khác nhau giữa hai kích thích Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hay tính chất của hai kích thích đủ
để phân biệt sự khác nhau giữa chúng gọi là ngưỡng sai biệt. Ởmỗi cá nhân ngưỡng sai biệt cũng không giống nhau do bộ máy phântích và tính chất kích thích khác nhau
Khả năng cảm nhận được các kích thích tác động vào giác quan
đủ để gây ra cảm giác gọi là độ nhạy cảm của giác quan đó.
Ngưỡng cảm giác phía dưới và ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với
độ nhạy cảm của cảm giác và độ nhạy cảm sai biệt: ngưỡng cảm giácphía dưới càng thấp thì độ nhạy cảm của cảm giác càng cao, ngưỡngsai biệt càng nhỏ thì độ nhạy cảm sai biệt càng cao Ví dụ: đi vàotrong hội trường hay đám đông hàng ngàn người, nhưng đối tượngcủa ta đứng ở góc nào đó, ngồi ở góc nào đó chúng ta vẫn nhận rahay người nhạc công có thể phân biệt được mức độ âm thanh khácnhau trong một cung (từ đồ lên rê, từ rê lên mi, )
Tính nhạy cảm của cảm giác ở từng cá nhân chịu ảnh hưởngđặc điểm của cơ thể, bộ máy phân tích và điều kiện hoạt động, kinhnghiệm của con người Tính nhạy cảm khác nhau tạo nên nhân cách
cá nhân khác nhau và nó là một thuộc tính tâm lý của nhân cách
* Ứng dụng: Trong công tác GD phải coi trọng việc rèn luyện
cảm giác cho HS sao cho ngưỡng cảm giác phía dưới phải thấp hơn
Trang 38và ngưỡng cảm giác phía trên cao hơn Hình thành tính nhạy cảmcho HS bởi lẽ nó là một yếu tố tạo nên tài năng của con người và cầnthiết cho mọi hoạt động.
3.2 Quy luật thích ứng của cảm giác
Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích Có nhiều kiểu thích ứng:
- Khi cường độ kích thích tăng thì độ nhạy cảm giảm và khi cường độ kích thích giảm thì độ nhạy cảm tăng.
- Cảm giác hoàn toàn mất đi khi kích thích kéo dài
* Ứng dụng: Nếu tính nhạy cảm tăng lên, cảm giác con người
trở nên tinh tế và nhạy bén Nếu tính nhạy cảm giảm xuống nhiều,tính chai dạn cao giúp con người chịu đựng những kích thích mạnh
và lâu Tính thích ứng phát triển làm cho cuộc sống con người ngàycàng phong phú Tuy nhiên, nó có thể tạo nên sự đơn điệu, nhàmchán trong công việc, cuộc sống gây nên tâm trạng mệt mỏi ở conngười, vì thế cần lưu ý yếu tố gây ra trạng thái đơn điệu
3.3 Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác
Sự tác động qua lại giữa các cảm giác là sự thay đổi tính nhạy cảm của một cơ quan cảm giác này dưới ảnh hưởng của những kích thích vào các cơ quan cảm giác khác Sự tác động qua lại diễn ra
theo quy luật sau:
- Sự thích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng
độ nhạy cảm của cơ quan phân tích kia Ví dụ: Nhà ở vùng nhiệt đới
thường sơn màu nhạt, sáng hoặc cảm giác nếm yếu (chua) làm tăng
độ nhạy cảm của cảm giác nhìn,
- Sự thích thích mạnh lên một cơ quan phân tích này sẽ giảm tăng độ nhạy cảm của cơ quan phân tích kia Ví dụ: Khi nấu chè mà
chúng ta nếm lúc nóng sẽ có cảm giác chè không ngọt, cho thêmđường cũng vậy (nhưng khi chè nguội thực ra ngọt khé cổ) bởi cảmgiác nóng làm giảm tính nhạy cảm của vị giác (độ ngọt), hay ngườimệt mỏi (cảm giác cơ thể) nên cảm giác nếm không tinh nhạy – hiệntượng đắng miệng của người bệnh,
* Loạn cảm giác: Là hiện tượng đặc biệt của sự tác động qua lại
giữa các cảm giác – là hiện tượng xảy ra khi có kích thích gây ra một cảm giác này đồng thời lại có một cảm giác khác Thực chất này hiện
tượng này là do sự kết hợp khá vững chắc giữa một số cảm giác đến
Trang 39mức bền vững (con người có kinh nghiệm từ trước về nó), ví dụ: Khihai thanh nứa (miếng kính) cọ xát vào nhau – kích thích thính giác, ta
có cảm giác “ghê” người – cảm giác cơ thể hoặc hiện tượng “Nhàsạch thì mát, bát sạch ngon cơm”, “giọng chua như giấm”,
Nhờ có quy luật này trong dạy học khi đưa ra một vấn đề gì htì
GV phải phân tích kỹ càng, sâu sắc, tránh đưa ra sự kiện không phântích bỏ lửng hoặc những vấn đề hiểu hai ý nghĩa thì trong nhận thức
HS hiểu sai vấn đề, nhiều khi hậu quả sẽ không lường hết được
Sự tác động qua lại giữa các cảm giác có thể diễn ra đồng thời
hay nối tiếp trên những cảm giác cùng loại hay khác loại Sự tác động qua lại giữa các cảm giác cùng loại được gọi là tương phản Đó là sự thay đổi cường độ hoặc chất lượng của cảm giác dưới ảnh hưởng của một kích thích cùng loại xảy ra trước đó hoặc đồng thời Có 2 loại
tương phản: tương phản nối tiếp và tương phản đồng thời
- Tương phản nối tiếp: Sau khi cầm một cục đá cho tay vàonước ấm cảm thấy nóng hơn lúc bình thường; từ trong phòng lạnhbước ra ngoài đường ta có cảm giác nóng hơn nhiệt độ thật
- Tương phản đồng thời: Đặt 2 tờ giấy màu xám như nhau lênmột nền trắng và lên một nền đen, tờ màu xám trên nền trắng xámhơn trên nền đen; hay viết phấn lên trên bảng nền mới vó vẻ trắng, rõhơn trên nền đen đã nhạt; hoặc người mập mặc áo kẻ sọc dọc, màusẫm trông có vẻ ốm hơn, người ốm mặc áo kẻ sọc ngang, màu sángtrông có da thịt hơn,
* Ứng dụng:
- Trong quảng cáo: Thu hút được sự chú ý của mọi người
- Trong dạy học: Phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, nhìn lênbảng màu xanh lá cây thì sự mệt mỏi sẽ đến chậm hơn, tiếp thunhanh hơn, cảm thấy dễ chịu hơn Thay đổi các phương pháp giảngdạy, trang phục giản dị, phù hợp,
- Trong lao động sản xuất: Để nâng cao năng suất, nâng cao thểtrạng của người công nhân thì việc bố trí màu sắc của vật xung quanh(môi trường lao động, dụng cụ lao động, máy móc, ) sử dụng âmnhạc, ánh sáng môi trường lao động,
II TRI GIÁC
1 Khái niệm chung về tri giác
1.1 Định nghĩa về tri giác
Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các
Trang 40thuộc tính bề ngoài của SVHT đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.
1.2 Đặc điểm của tri giác
Cùng thuộc về giai đoạn nhận thức cảm tính, tri giác có nhữngđặc điểm giống cảm giác như sau:
- Đều là một quá trình tâm lý tức có nảy sinh, diễn biến và kếtthúc tương đối rõ ràng
- Đều phản ánh những thuộc tính bề ngoài, trực quan của SVHTchứ chưa phải là thuộc tính bên trong, bản chất
- Đều phản ánh SVHT một cách trực tiếp – khi đang tác độngvào các giác quan của chúng ta
- Đều phản ánh một cách riêng lẻ, cụ thể các SVHT chứ chưaphản ánh một cách khái quát cả một lớp, một loại hay một phạm trù
của các SVHT Nói cách khác, sản phẩm của chúng là những hình ảnh cụ thể, trực quan chưa phải là khái niệm, quy luật.
Tri giác có những đặc điểm khác với đặc điểm của cảm giác nhưsau:
- Tri giác phản ánh SVHT một cách trọn vẹn (tuy vẫn là thuộctính bề ngoài)
- Tri giác phản ánh SVHT theo những cấu trúc nhất định
- Cảm giác không đòi hỏi kinh nghiệm, nhưng tri giác rất cần kinhnghiệm Nhờ có kinh nghiệm mà chỉ cần có cảm giác một số thànhphần của SV mà con người có thể nhận biết SV với các đặc tính bênngoài một cách trọn vẹn, chỉ cần ngửi trái sầu riêng ta có thể hìnhdung toàn vẹn về trái sầu riêng
- Cảm giác không có tính chọn lọc, tri giác có tính chọn lọc cao,thường tri giác những gì phù hợp với xu hướng tâm lý của mình
- Tri giác là quá trình hành động tích cực được gắn liền với hoạtđộng của con người Tri giác mang tính tự giác, giải quyết một nhiệm
vụ nhận thức cụ thể
1.3 Cơ sở sinh lý của tri giác
Khi có một tập hợp các kích thích của đối tượng tác động vàocác giác quan làm nảy sinh luồng xung thần kinh Luồng xung thầnkinh này được truyền đến các trung khu riêng biệt tương ứng trên vỏnão Tại đây diễn ra sự phân tích, tổng hợp các luồng thần kinh riêngbiệt được liên hệ với nhau tạo thành một hệ thống nhất định củanhững đường liên hệ thần kinh và nhờ vậy xuất hiện tri giác Như vậy,