Các nội dung chính của CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn đã đượcnghị quyết lần thứ IV của BCH TW Đảng khoá VIII xác định rõ, trong đó có việc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch kinh tế theo hướ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Phượng
Trang 2Lời cảm ơn
Để hoàn thành Luận văn thực tập tốt nghiệp này, trớc hết Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tời thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội Những ngòi đã trang bị cho Tôi hành trang kiến thức trên giảng đờng đại học và giúp Tôi khi gặp khó khăn trong quá trình học tập.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thầy giáo Trần Đình Thao và Hồ Ngọc Ninh đã tận tình chỉ bảo, hớng dẫn và
động viên Tôi trong suốt thời gian thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo các phòng ban và cán
bộ nhân viên trong Uỷ ban, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
Lêi c¶m ¬n ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
2.1.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp và đời sống 6
2.1.3 Vai trò của kinh tế hộ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước 7
2.1.4 Xu hướng biến đổi của kinh tế nông hộ 8
2.1.5 Những vấn đề lý luận về quan hệ giữa ruộng đất với hộ nông dân 9
2.1.6 Những vấn đề có tính quy luật về sự vận động của đất đai trong nền kinh tế thị trường 11
2.1.7 Ảnh hưởng của công nghiệp hóa, đô thị hoá đến đời sống các hộ nông dân 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 12 2.2.1 Kinh nghiệm sử dụng ruộng đất có hiệu quả của một số nước trên thế giới 12
Trang 42.2.2 Tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng ruộng đất ở Việt Nam 14
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 16
3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 16
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội 17
3.2 Phương pháp nghiên cứu 30
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 30
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu hộ điều tra 30
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 30
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 31
PHẦN IV 33
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Thực trạng mất đất để xây dựng KCN ở xã Lạc Đạo 33
4.2 Những quy định chung của nhà nước về mức đền bù cho các hộ nông dân mất đất 35
4.2.1 Khung giá đền bù đất nông nghiệp 35
4.2.2 Hỗ trợ chuyển đổi nghề 36
4.3 Thực trạng thu nhập và đời sống hộ nông dân mất đất 38
4.3.1 Tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra 38
4.3.2 Thực trạng về thu nhập của nhóm hộ điều tra 42
4.3.3 Thực trạng về mức sống của nhóm hộ điều tra 46
4.3.4 Thực trạng về lao động và việc làm của nhóm hộ điều tra 48
4.4 Ảnh hưởng của các yếu tố tới thu nhập và đời sống hộ nông dân 50
4.4.1 Tác động đến diện tích đất nông nghiệp của nhóm hộ điều tra 50
4.4.2 Tác động đến lao động và việc làm của hộ 53
4.4.3 Tác động đến việc phân bổ nguồn vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh của hộ 58
4.4.4 Tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh của hộ 63
4.4.5 Tác động đến thu nhập và đời sống của hộ nông dân 73
Trang 54.4.6 Những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của quá trình mất đất đến các hộ
dân xã Lạc Đạo 82
4.5 Một số định hướng và giải pháp góp phần ổn định, nâng cao thu nhập và đời sống của hộ nông dân mất đất ở xã Lạc Đạo 84
4.5.1 Định hướng 84
4.5.2 Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của hộ nông dân mất đất 85
PHẦN V 90
KẾT LUẬN KHUYẾN NGHỊ 90
5.1 Kết luận 90
5.2 Khuyến nghị 91
5.2.1 Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng, có thẩm quyền 91
5.2.2 Đối với nông dân 92
Tài liệu tham khảo 94
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã qua 3 năm 19
Bảng 3.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua 3 năm 22
Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng của xã qua 3 năm 24
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Lạc Đạo qua 3 năm 29
Bảng 4.1: Tình hình mất đất nông nghiệp của xã từ năm 2002-2007 34
Bảng 4.2: Khung giá đền bù các loại đất 35
Bảng 4.3: Khung giá đền bù các loại cây trồng hàng năm 35
Bảng 4.4: Một số thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra ở xã Lạc Đạo năm 2007 39
Bảng 4.5:Tình hình thu nhập của nhóm hộ điều tra năm 2007 43
Bảng 4.6: Tình hình thu nhập của nhóm hộ điều tra phân theo mức sống năm 2007 46
Bảng 4.7: Tình hình lao động và việc làm của hộ điều tra năm 2007 49
Bảng 4.8: Tình hình mất đất của nhóm hộ điều tra 52
Bảng 4.9: Sự biến động trong cơ cấu lao động của hộ 56
Bảng 4.10: Tình hình đầu tư vốn của các hộ điều tra 60
Bảng 4.11: Sự biến động về diện tích cây trồng chính của hộ 65
Bảng 4.12: Sự biến động về số lượng vật nuôi chính của hộ 68
Bảng 4.13: Sự thay đổi trong sản xuất phi nông nghiệp của nhóm hộ điều tra .71
Bảng 4.14: Thu nhập và mức sống của nhóm hộ điều tra trước và sau thu hồi đất .73
Bảng 4.15: Tình hình chi tiêu của nhóm hộ điều tra 79
Bảng 4.16: Tình hình trang bị tài sản của hộ điều tra 81
Trang 7DANH MỤC BIỂU
Biểu 4.1: Thu nhập các ngành SXKD 43
Biểu 4.2: Cơ cấu lao động nhóm I 49
Biểu 4.3: Cơ cấu lao động nhóm IV 49
Biểu 4.4: Sự biến động về thu thập của nhóm hộ điều tra 74
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hóa
KCN, KCX : Khu công nghiệp, khu chế xuất
KBTHĐ : Không bị thu hồi đất
HĐ SXKD : Hoạt động sản xuất kinh doanh
CN- TTCN, DV : Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, dịch vụUBND : Uỷ ban nhân dân
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 9
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai có một vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống của người dân
và là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế Người xưa có câu “ Tấc đấttấc vàng” để nói về tầm quan trọng của đất đai Nó như là một tài sản quý giá
mà thượng đế đã ban tặng cho con người Đất đai không chỉ là nơi sinh tồncủa muôn loài mà còn là nơi sản sinh ra mọi của cải vật chất cho xã hội
Đất nước ta đang trong thời kỳ quá độ tiến lên xây dựng CNXH từ mộtnước nông nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật thấp kém, lại phải chịu hậu quả củachiến tranh để lại Chính vì vậy nền kinh tế nước ta đã bộc lộ rất nhiều vấn đềcần giải quyết Muốn đẩy lùi nguy cơ tụt hậu về kinh tế, cải thiện đời sốngnhân dân thì không còn con đường nào khác là phải thực hiện CNH-HĐH đấtnước Trong đó đặc biệt quan tâm tới việc CNH-HĐH nông nghiệp nôngthôn Các nội dung chính của CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn đã đượcnghị quyết lần thứ IV của BCH TW Đảng (khoá VIII) xác định rõ, trong đó
có việc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch kinh tế theo hướng giảm tỷ trọngngành nông nghiệp, phát triển mạnh các ngành công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sốngngười dân nông thôn, thực hiện chính sách ruộng đất Bởi vậy việc chuyển đổimục đích sử dụng đất từ sản xuất nông nghiệp sang xây dựng khu côngnghiệp là việc làm cần thiết
Xã Lạc Đạo có lợi thế về vị trí địa lý, nằm trong vùng châu thổ SôngHồng, giáp với thủ đô Hà Nội, nằm trong khu tam giác phát triển kinh tế trọngđiểm Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh Đây là một trong số những nơi hiệnđang diễn ra quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng ruộng đất trên quy môlớn, nhờ đó mà có nhiều nhà máy, xí nghiệp mới được ra đời, sản xuất kinh
Trang 10doanh có hiệu quả, góp phần tăng doanh thu cho nền kinh tế, giải quyết việclàm cho người lao động Nhiều hộ sau khi bị thu hồi đất đã nhanh chóngchuyển đổi ngành nghề sản xuất kinh doanh dẫn tới thu nhập của hộ tăng, đờisống người dân địa phương ngày càng được cải thiện Song bên cạnh đó nócũng tạo ra những khó khăn khi người dân bị thu hồi đất đồng nghĩa với việcmất đi tư liệu sản xuất quan trọng của mình và không có khả năng chuyển đổiviệc làm dẫn đến tình trạng thất nghiệp, giảm thu nhập của hộ.
Từ thực tế trên, để biết được quá trình xây dựng KCN đó đã tạo ranhững cơ hội gì hay những thách thức gì đối với sự phát triển KT-XH nóichung, cho thu nhập và đời sống hộ nông dân bị thu hồi đất nói riêng, chúng
tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sự thay đổi thu nhập và đời sống của hộ nông dân mất đất canh tác để xây dựng khu công nghiệp ở xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 111.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình mất đất sản xuất của các hộ nông dân xã Lạc Đạo
- Sự thay đổi về thu nhập và đời sống của các hộ nông dân mất đất
- Hộ nông dân bị mất đất và hộ không bị mất đất
+ Thời gian thực hiện đề tài: từ 10/01/2008 -> 23/05/2008
- Phạm vi về nội dung:
Nghiên cứu sự thay đổi về thu nhập và đời sống của các hộ nông dân,tình hình sản xuất kinh doanh của họ sau khi mất đất canh tác để xây dựngKCN
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Trang 12* Theo các tác giả nhóm nhân chủng học từ năm 1982-1985: Hộ là đơn vịđảm bảo quá trình tái sản xuất lao động tiếp theo thông qua quá trình tổ chứcnguồn thu nhập nhằm chi tiêu cho cá nhân và đầu tư vào sản xuất.
Như vậy cá nhân và các tổ chức khi nhìn nhận và quan niệm về hộkhông giống nhau Tuy nhiên trong đó có những nét chung để phân biệt về
hộ, đó là: chung hay không chung huyết tộc, cùng sống dưới một mái nhà,cùng chung nguồn thu nhập, ăn chung và cùng tiến hành sản xuất chung.b) Khái niệm hộ nông dân
Theo Ellis năm 1988: Hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống từruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trongmột hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi sự thamgia từng phần vào thị trường với mức độ hoàn hảo không cao
* Đặc điểm của hộ nông dân:
- Là một đơn vị kinh tế cơ sở quản lý và khai thác nguồn lực tạo ra thu nhậpđảm bảo cuộc sống
- Vừa là đơn vị sản xuất, đơn vị tiêu dùng, vừa là đơn vị kinh doanh nhưngcũng là đơn vị xã hội Trình độ phát triển của hộ nông dân đi từ tự cung tự cấpđến bán tự cung tự cấp (có quan tâm đến thị trường)
- Các nông hộ ngoài hoạt động chính từ nông nghiệp còn hoạt động trong cáclĩnh vực khác, tuy nhiên nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng chính
Trang 13- Trên thế giới một số trường phái coi hộ như một doanh nghiệp nhỏ (trườngphái cổ điển) tuy nhiên giữa hộ và doanh nghiệp có sự khác nhau (về quy mô,người điều hành, mức độ tham gia vào thị trường…).
c) Khái niệm về thu nhập
Các nhà kinh tế có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thu nhập của hộnông dân:
Theo quan điểm của Barnum và Squire thì họ đã định nghĩa về thunhập của hộ nông dân trong trường hợp tồn tại thị trường sức lao động Họcho rằng: Thu nhập của hộ nông dân được tính bằng giá trị sản phẩm sau khitrừ đi các phần: phần sản phẩm mà hộ đã tiêu dùng, giá trị công lao động thuêngoài, chi phí đầu vào cho sản xuất và công giá trị lao động đi làm thuê Songkhái niệm này của ông đã thiếu đi sự chính xác vì ông tính giá trị tiền cônggiống nhau cho các lao động khác nhau
Theo Chayanow, trong trường hợp không tồn tại thị trường sức laođộng thì thu nhập của hộ nông dân bao gồm tiền lãi kinh doanh và bao gồmtoàn bộ giá trị lao động, tức là phần còn lại sau khi lấy tổng giá trị sản xuất trừ
đi chi phí vật chất
Theo một số nhà nghiên cứu Việt Nam: thu nhập hỗn hợp của hộ nôngdân là phần thu được sau khi lấy tổng giá trị sản xuất trừ đi chi phí vật chất,trừ đi tiền công thuê ngoài và trừ đi chi phí khác ( bao gồm thuế, khấu haoTSCĐ…) Như vậy thu nhập hỗn hợp chính là phần thu nhập thuần tuý củangười sản xuất bao gồm thu nhập của lao động và lợi nhuận khi sản xuất trênmột đơn vị diện tích
MI = VA - [ A + T + lao động thuê (nếu có) ]
Trong đó MI: thu nhập hỗn hợp
VA: giá trị tăng thêm
A: khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ
T: thuế nông nghiệp
d) Khái niệm về kinh tế hộ nông dân
Trang 14Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất
xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sảnxuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất, có chung ngân quỹ ngủchung một nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất – kinh doanh và đờisống là tuỳ thuộc vào chủ hộ, được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điềukiện phát triển
***) Phân loại nông hộ:
- Theo tính chất của ngành sản xuất:
* Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần tuý sản xuất nông nghiệp
* Hộ kiêm: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ côngnghiệp, buôn bán
* Nông hộ chuyên: là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc,
nề, rèn, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải, thiểu thủ công nghiệp…
- Theo mức thu nhập của nông hộ: có hộ giàu, hộ khá, hộ trung bình, hộnghèo, hộ đói (sự phân biệt này thường dựa vào quy định chung hoặc quyđịnh của từng địa phương)
2.1.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp và đời sống
a) Đất đai là một tài nguyên
C.Mác viết rằng: Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện đểsinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơbản trong nông lâm nghiệp
Luật đất đai năm 1993 của nước cộng hoà XHCN Việt Nam có ghi: đấtđai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, các cơ sở kinh tế, văn hoá – xã hội, an ninh quốc phòng
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và đất đaingày càng gắn liền chặt chẽ với nhau Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận.Con người dựa vào đó để tạo nên sản phẩm nuôi sống mình, không có đất đai
Trang 15thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, không có một quá trình lao độngnào diễn ra và cũng không thể có sự tồn tại của xã hội loài người.
b) Đất đai đối với sự phát triển các ngành kinh tế
Về phương diện kinh tế, đất tạo ra của cải vật chất, nó có ý nghĩa cực
kỳ quan trọng Từ thế kỷ XVII nhà kinh tế học cổ điển người Anh WiliamPetty đã từng nói “lao động là cha, đất là mẹ của mọi của cải” Như vậykhông thể có của cải nếu thiếu lao động hoặc thiếu đất đai
Trong ngành công nghiệp, đất đai làm nền tảng, làm cơ sở, làm địađiểm để tiến hành những hoạt động sản xuất kinh doanh Cùng với sự pháttriển nhanh chóng của các ngành công nghiệp là sự phát triển của các ngànhxây dựng, các công trình dân cư phát triển đòi hỏi xây dựng nhà ở và hìnhthành đô thị, các khu dân cư mới Những yêu cầu này ngày càng tăng lên làmcho nhu cầu đất đai dành cho các ngành cũng tăng lên
Trong nông nghiệp đất đai là yếu tố hàng đầu của ngành sản xuất này.Đất đai không chỉ là chỗ dựa, chỗ đứng để lao động mà còn là nguồn cungcấp thức ăn cho cây trồng Mọi tác động của con người vào cây trồng đều dựavào đất đai và thông qua đất đai Đất đai sử dụng trong nông nghiệp được gọi
là ruộng đất Trong nông nghiệp, ruộng đất vừa là đối tượng lao động, vừa là
tư liệu lao động Quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình khai thác, sửdụng đất Bởi vậy không có ruộng đất thì không thể có hoạt động sản xuấtnông nghiệp
2.1.3 Vai trò của kinh tế hộ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Kinh tế nông hộ đã góp phần làm tăng nhanh sản lượng sản phẩm cho
xã hội như lương thực, thực phẩm, sản phẩm cây công nghiệp, nông sản xuấtkhẩu…thông qua quá trình sản xuất (Đối với nước ta, kinh tế nông hộ có quy
mô còn nhỏ và phân tán, lượng vốn còn ít nhưng đã cung cấp cho xã hội 95%sản lượng thịt, 90% lượng trứng và 93% sản lượng rau quả Sản xuất nôngnghiệp của hộ chiếm 48% giá trị tổng sản lượng của ngành nông nghiệp)
Trang 16Kinh tế nông hộ đã góp phần sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các yếu tốsản xuất như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất.
Kinh tế nông hộ đã góp phần tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhậpcho người dân ở nông thôn, vì vai trò to lớn đó Lênin viết: ý định dùng sắclệnh, luật lệ để thiết lập chế độ canh tác tập thể, tước mất vai trò kinh tế nông
hộ trong đời sống hiện thực là hết sức ngu xuẩn
2.1.4 Xu hướng biến đổi của kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ từ chỗ mang tính lệ thuộc vào kinh tế tập thể dần dần
đã trở thành đơn vị kinh tế tự chủ trong sản xuất kinh doanh: Nếu như trướcđây người nông dân không có quyền làm chủ tài sản lao động, trở thành ngườilao động làm thuê và hưởng sản phẩm theo công điểm thì từ khi thực hiệnkhoán sản phẩm đến người lao động theo chỉ thị 100 của Ban Bí thư TWĐảng và tiếp theo là Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (5/4/1988), các hộ nôngdân được giao ruộng đất sử dụng ổn định lâu dài, các hộ chủ động sử dụng đấtđai, nông cụ sản xuất… một cách có hiệu quả Họ có quyền quyết địnhphương hướng sản xuất kinh doanh của mình, thực hiện phân công lao độngcho các thành viên trong hộ, áp dụng các quy trình kỹ thuật cho thích hợp vớiđiều kiện cây trồng, đất đai, khí hậu… Việc biến đổi từ kinh tế phụ thuộc sangnền kinh tế tự chủ là hợp với quy luật, tạo động lực mạnh mẽ cho các hộ nôngdân đầu tư thêm vốn và sức lao động để đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ pháttriển sản xuất, tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sống
Trong kinh tế hộ, sự phân công lao động biến đổi theo các loại hình cơcấu kinh tế Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế ở nông thôn diễn ra với nhữngmức độ khác nhau, tuỳ thuộc vào điều kiện của từng vùng: Các vùng sản xuấtthuần nông (thường ở các vùng sâu, vùng cao) cơ cấu kinh tế hộ thuần nông làphổ biến, tiếp đến là hộ kiêm Hộ chuyên, hộ buôn bán chiếm tỷ trọng khôngđáng kể Ở các vùng này có sự biến đổi cơ cấu kinh tế diễn ra chậm chạp.Trong khi đó ở các vùng sản xuất hàng hoá (ven thành phố, thị trấn, gần cáctrục giao thông…) các hộ thuần nông chiếm tỷ trọng không đáng kể, các hộ
Trang 17kiêm, hộ chuyên, hộ buôn bán chiếm tỷ trọng cao Vì vậy, xây dựng côngnghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở nông thôn,
mở rông thương mại và dịch vụ ở nông thôn, thực hiện các chính sách kinh tếkhuyến khích sản xuất hàng hoá là những tiền đề hết sức quan trọng tạo môitrường thuận lợi cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế các nông hộ theo hướngsản xuất hàng hoá Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông hộ độc canh, thuầnnông lên cơ cấu kinh tế đa ngành nghề hoặc chuyên môn hoá là phù hợp vớiquy luật phân công lao động trong nông thôn theo hướng tỷ trọng lao độngsản xuất lúa, lao động nông nghiệp ngày càng giảm xuống còn tỷ trọng laođộng phi nông nghiệp ngày càng tăng lên
Việc ra đời của các hộ giàu gắn liền với việc phát triển sở hữu tư nhândưới các hình thức chủ trại, chủ xưởng, chủ cửa hàng Đó là xu hướng tất yếumang nhiều mặt tích cực phù hợp với quá trình tích tụ và tập trung sản xuất,tăng năng suất lao động, tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm và sản phẩm hànghoá Những hộ giàu đã góp phần tích cực sử dụng đất đai, lao động, vốn tốthơn, tạo thêm việc làm trong nông thôn, tăng thêm sản phẩm cho xã hội, đồngthời trong mức độ nhất định góp phần xây dựng nông thôn mới Các hộ giàucũng tạo thêm kinh nghiệm làm ăn giỏi cho các hộ trung bình và nghèo noitheo Xu hướng biến đổi của kinh tế nông hộ là tăng số hộ giàu, giảm số hộnghèo và xoá hẳn hộ đói chỉ có thể thực hiện bằng tổng hợp nhiều giải phápkinh tế-xã hội trên tầm quản lý vĩ mô cũng như vi mô ở từng cơ sở
2.1.5 Những vấn đề lý luận về quan hệ giữa ruộng đất với hộ nông dân
Từ xa xưa, khi loài người còn sống thành bầy đàn, đất đai thuộc sở hữuchung của cộng đồng Cùng với tiến trình phát triển của xã hội loài người, chế
độ sở hữu và chiếm hữu đất đai cũng phát triển, trở thành quá trình phát triểnlâu dài, gắn liền với lịch sử của từng vùng trên trái đất hay mỗi quốc gia
Từ thời đại Hùng Vương của đất Văn Lang, Âu Lạc ruộng đất trongnước thuộc quyền sở hữu tối cao của nhà vua, người dân cày đất “ vua ban”
Trang 18phải có nghĩa vụ đối với vua, tức là có nghĩa vụ đối với nhà nước như đónggóp sản vật, lô dịch, binh dịch.
Cùng với sự phát triển của lịch sử, chế độ phong kiến hình thành và dầndần sở hữu tư nhân cũng bắt đầu xuất hiện Song nhìn chung trong một thờigian dài suốt hàng trăm năm, chế độ sở hữu ruộng đất của nước ta vẫn gồm 2loại song song tồn tại: sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân Tuỳ từng thời kỳlịch sử khác nhau mà sự biểu hiện của quyền sở hữu đó cũng khác nhau vàdiễn ra dưới nhiều hình thức
Vào thời kỳ cực thịnh của chế độ phong kiến Việt Nam ( Thế kỷ XV), ruộng đất thuộc sở hữu Nhà nước “đất vua, chùa làng” và được giao chocác làng xã quản lý và làng xã đứng ra phân chia đất cho nông dân cày cấy, vàquy định mức tô mà người nông dân phải nộp cho mỗi hạng đất
X-Từ thời nhà Lý năm 1135 ruộng đất tư mới được thừa nhận về mặtpháp lý Đời nhà Trần ( Thế kỷ XV) có những chính sách khuyến khích pháttriển mở rộng ruộng đất sở hữu tư nhân như chính sách thuế, thuế ruộng tư chỉbằng 1/30 thuế ruộng công, “chiếm công vi tư” cho bán ruộng công thànhruộng tư
Ngày nay nhà nước cộng hoà XHCN Việt Nam quy định “đất đai thuộc
sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước giao đất cho các
tổ chức kinh tế, các đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Nhà nướccòn cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất… (Điều 1 - luật đất đainăm 1993)
2.1.6 Những vấn đề có tính quy luật về sự vận động của đất đai trong nền kinh tế thị trường
Trang 19Khác với các tư liệu sản xuất khác, trong quá trình tham gia sản xuấtnông nghiệp, ruộng đất vừa vận động theo những quy luật chung, vừa vậnđộng theo những xu hướng đặc thù.
Xét trên phương diện tự nhiên: ruộng đất cung cấp và tiếp nhận các yếu
tố vật chất để giúp cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Đó là quá trìnhruộng đất tự chuyển hoá các yếu tố nội sinh dưới tác động của các hoạt động
lý, hóa, sinh học… làm cho chất lượng ruộng đất thay đổi theo chiều hướngtốt lên hoặc xấu đi
Trên phương diện kinh tế-xã hội, ruộng đất vận động theo hai mặt chủ yếu:
- Sự vận động về chức năng của ruộng đất hay mục đích sử dụng ruộngđất Theo đó, đất đai có thể vận động từ ngành này, lĩnh vực này sang ngànhkhác, lĩnh vực khác Trên thực tế đã có sự vận động theo xu hướng: chuyển từđất nông nghiệp sang đất của các ngành khác ( đất xây dựng nhà ở, các côngtrình giao thông, các khu công nghiệp) Trong nông nghiệp là sự vận động củađất đai từ đất trồng lúa sang trồng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ănquả và một số cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn
- Với tư cách là một tư liệu sản xuất, một tài sản, đất đai nói chung vàruộng đất nói riêng vận động về mặt sở hữu Do đặc điểm đặc thù của đất, đấtđai đã có sự vận động qua nhiều chế độ sở hữu khác nhau Sự khác nhau cơbản của các chế độ sở hữu đất đai là các quan hệ sở hữu về đất đai
Việc hình thành thị trường đất đai là tất yếu khách quan và được thựchiện ở tất cả các nước có kinh tế thị trường phát triển Ở đó đất đai được coi làthứ hàng hoá đặc biệt
Những vấn đề đặc thù mang tính quy luật trên là cơ sở khách quan thựchiện việc điều tiết vĩ mô đối với đất đai và lao động nhằm tạo hành lang pháp
lý cho chế đô sở hữu, quản lý và khai thác đất đai có hiệu quả hơn
2.1.7 Ảnh hưởng của công nghiệp hóa, đô thị hoá đến đời sống các hộ nông dân
Trang 20Theo xu thế phát triển của xã hội thì cần nhận thức rằng công nghiệphoá, đô thị hóa là xu hướng tất yếu mà mỗi một xã hội đều phải trải qua Côngnghiệp hoá, đô thị hoá đồng nghĩa với việc tăng diện tích đất cho phát triểnkhu công nghiệp, kéo theo đó là việc diện tích đất canh tác ngày càng bị thuhẹp, nhường chỗ cho các nhà máy, xí nghiệp, nhà ở, các công trình phúc lợi
xã hội… Trong điều kiện dân số đông, thất nghiệp nhiều, quá trình côngnghiệp hóa tuy làm tăng thêm nhu cầu cấp bách về việc làm song lại tạo ra cơhội chuyển dịch cơ cấu lao động và có cơ hội tạo ra nhiều việc làm và việclàm có chất lượng cao hơn, thu nhập cao hơn Như vậy quá trình công nghiệphoá không chỉ có mặt tiêu cực mà còn có mặt tích cực của nó, trong đó mặttích cực là nổi trội hơn Và chúng ta phải có biện pháp để tăng cường mặt tíchcực giảm thiểu các mặt tiêu cực Vấn đề việc làm vẫn là vấn đề được quantâm nhiều nhất bởi vậy quá trình tạo việc làm cho lao động bị thu hồi đất phảigắn liền với quy hoạch cụ thể của từng vùng Nhìn chung việc xây KCN làviệc làm cần thiết và tất yếu trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi vùng,mỗi khu vực và mỗi quốc gia
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm sử dụng ruộng đất có hiệu quả của một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Đài Loan
Đài Loan được coi là rất thành công trong vấn đề đưa công nghiệp đếnnông thôn, vấn đề thành thị hoá cũng không thể tránh khỏi vì nó là điều kiệnhay kết quả của công nghiệp hoá Đài Loan đã xây dựng các xí nghiệp vừa vànhỏ ở các vùng nông thôn Năm 1993 có trên 700.000 xí nghiệp vừa và nhỏ,chiếm 98% tổng các xí nghiệp gia đình cũng được hình thành Kinh tế dịch vụhàng tiêu dùng, vật tư kỹ thuật cho nông nghiệp cũng rất phát triển
Quá trình công nghiệp hoá nông thôn ở Đài Loan đã thu được nhữngthành tựu quan trọng Thu nhập của hộ nông dân năm 1972 tăng lên 2 lần sovới năm 1952 và sự tăng thu nhập chủ yếu do nguồn thu nhập ngoài nông
Trang 21nghiệp Năm 1952 chiếm 13%, năm 1966 chiếm 34%, năm 1979 chiếm 69%,công nghiệp nông thôn thúc đẩy sự hình thành các liên hiệp nông-côngnghiệp, phát triển công nghiệp chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp để nângcao giá trị nông sản, thực phẩm Công nghiệp hoá nông thôn đã thúc đẩy sựchuyển dịch cơ cấu lao động xã hội Năm 1952 ở Đài Loan lao động nôngnghiệp chiếm 56.1%, lao động công nghiệp chiếm 16.9%, lao động dịch vụchiếm 27% Đến năm 1992 lao động nông nghiệp giảm còn 12.9%, lao độngcông nghiệp tăng lên đạt 40.2% lao động dịch vụ đạt 4.9%
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản đã có chính sách và biện pháp nhằm thực hiện công nghiệphoá nông thôn, vừa biến nền nông nghiệp cổ truyền kiểu châu Á thành nềnnông nghiệp tiên tiến, vừa phát triển công nghiệp nông thôn theo hướng đadạng nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nông thôn Các ngành nghề tiểu thủcông nghiệp truyền thống được khuyến khích phát triển Vào những năm 70,tỉnh OITA đã có phong trào “mỗi thôn làng một sản phẩm” nhằm khai tháccác ngành nghề cổ truyền ở nông thôn Ngay năm đầu tiên, họ đã tạo ra 143loại sản phẩm thu được 358 triệu USD, đến năm 1992 tăng lên 1,2 tỷ USD.Phong trào phục hồi ngành nghề công nghiệp truyền thống lan rộng ra toàn bộnước Nhật Bản Do nhu cầu sản xuất và đời sống nông thôn, các ngành dịch
vụ, thương mại, tín dụng, kỹ thuật và những ngành chế biến nông – lâm - thuỷsản cũng phát triển Cũng giống như Đài Loan, thu nhập của các hộ nông dânNhật Bản tăng lên nhanh chóng Nếu như năm 1950 thu nhập từ nông nghiệpchiếm 71%, thu nhập ngoài nông nghiệp chiếm 29% giá trị thu nhập bìnhquân của một hộ thì đến năm 1990 thu nhập từ nông nghiệp chỉ chiếm 15%còn lại 85% là thu nhập ngoài nông nghiệp
Từ những kinh nghiệm của Đài Loan, Nhật Bản cho thấy các nước này
đã khôn khéo sáng tạo kết hợp với mức độ khác nhau giữa xây dựng côngnghiệp tập trung ở đô thị với việc phát triển công nghiệp phân tán ở nôngthôn, xác định rõ công nghiệp hoá nông thôn không chỉ là hiện đại hoá nôngnghiệp mà còn là mở mang phát triển công nghiệp tại nông thôn
2.2.2 Tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng ruộng đất ở Việt Nam
Trang 22Trong 5 năm, từ năm 2001-2005, tổng diện tích đất nông nghiệp đã thuhồi là 366,44 nghìn ha (chiếm 3,89% đất nông nghiệp đang sử dụng) Trong
đó, diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp vàcụm công nghiệp là 39,56 nghìn ha, xây dựng đô thị là 70,32 nghìn ha và xâydựng kết cấu hạ tầng là 136,17 nghìn ha Các vùng kinh tế trọng điểm là khuvực có diện tích đất nông nghiệp thu hồi lớn nhất, chiếm khoảng 50% diệntích đất thu hồi trên toàn quốc Những địa phương có diện tích đất thu hồi lớn
là Tiền Giang (20.308 ha), Đồng Nai (19.752 ha), Bình Dương (16.627 ha),Quảng Nam (11.812 ha), Cà Mau (13.242 ha), Hà Nội (7.776 ha), Hà Tĩnh(6.391 ha), Vĩnh Phúc (5.573 ha)
Theo thống kê hiện nay, trung bình mỗi hec-ta đất bị thu hồi ảnh hưởngtới việc làm của trên 10 lao động nông nghiệp Vùng đồng bằng sông Hồng có
số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi đất lớn nhất: khoảng 300 nghìn hộ; Đông NamBộ: khoảng 108 nghìn hộ Số hộ bị thu hồi đất ở các vùng khác thấp hơn: TâyNguyên chỉ có trên 138.291 hộ, Thành phố Hồ Chí Minh: 52.094 hộ Nhànước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách giúp thực hiện quá trình thuhồi đất và giải quyết việc làm cho các hộ gia đình bị thu hồi đất Các địaphương đã ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách cụ thể đối với ngườidân thông qua thực hiện các văn bản chỉ đạo của Chính phủ như: Luật Đất đainăm 2003, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi dưỡng, hỗ trợ và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất; Nghị quyết số 01/2004/NQ-CP của Chính phủ vềmột số giải pháp chủ yếu tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện ngân sách nhànước năm 2004…
Những quy định về giá đất bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, đàotạo chuyển đổi nghề, hỗ trợ tái định cư đã được tích cực triển khai tới từng
hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp, đất ở Việc thu hồi đất sản xuất nôngnghiệp để chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất chuyên dùng đã tạo điềukiện thuận lợi cho các địa phương phát triển công nghiệp, dịch vụ cũng như
Trang 23xây dựng các khu đô thị mới cho người dân địa phương; tạo điều kiện thuậnlợi thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Số lượng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chuyển sang làmviệc ở các ngành phi nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đã góp phần đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực, phù hợp với địnhhướng phát triển của đất nước
Việc bố trí, sắp xếp nơi ở mới cho các hộ dân bị thu hồi đất đến nơi ởmới có quy hoạch tổng thể với hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội hiện đại đã gópphần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân
Trang 24PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Lạc Đạo nằm về phía tây bắc huyện Văn Lâm, là nơi tiếp giáp với tỉnhBắc Ninh và thành phố Hà Nội Xã có tổng diện tích 857.63 ha, được giới hạnbởi:
- Phía Bắc giáp thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh
- Phía Nam giáp xã Minh Hải và xã Đình Dù
- Phía Đông giáp xã Chỉ Đạo
- Phía Tây giáp thị trấn Như Quỳnh
Như vậy điều kiện về vị trí địa lý của xã rất thuận lợi cho giao lưu kinh
tế - văn hóa với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh
3.1.1.2 Đặc điểm về khí hậu và thủy văn
Xã Lạc Đạo nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Thời tiết trongnăm được phân làm 2 mùa rõ rệt
- Mùa hè: nóng, ẩm, mưa nhiều thường kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10
- Mùa đông: Lạnh, hanh, khô thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đếntháng 3 năm sau Mùa này mưa lượng mưa chiếm khoảng 20% lượng mưa cảnăm
Qua số liệu của trạm khí tượng thủy văn tỉnh Hưng Yên cho thấy trongmấy năm gần đây nhiệt độ trung bình hàng năm của xã là 23.50C Nhiệt độbình quân tháng cao nhất là 29.50C ( vào tháng 6 ) nhiệt độ bình quân thángthấp nhất là 15.50C (vào tháng 1)
Nhìn chung khí hậu phù hợp cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
Trang 25Xã Lạc Đạo chịu ảnh hưởng chủ yếu của hệ thống sông Hồng qua hệthống kênh mương nội đồng trên địa bàn xã, đây là nguồn cung cấp nước tướichủ yếu cho đồng ruộng.
3.1.1.3 Đặc điểm địa hình
Là xã nằm trong vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng, địa hình tươngđối phức tạp, ruộng đất cao thấp không đồng đều nhau Đất đai có xu hướngthấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Vì vậy việc thâm canh tăng vụ đượcchia làm 2 khu là phía Bắc đường 19 có khả năng gieo cấy 2 vụ lúa và 1 vụmàu Phía Nam đường 19 chủ yếu cấy 2 vụ lúa
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội
3 năm 2005 – 2007
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 857.63 ha và không thay đổi qua 3năm Trong đó bao gồm 4 loại đất chính là: đất nông nghiệp, đất chuyêndùng, đất ở, đất chưa sử dụng và sông
Đất nông nghiệp của xã với diện tích đạt 484.58 ha Diện tích đất nôngnghiệp qua 3 năm có xu hướng giảm: Năm 2006 so với năm 2005 giảm4.19%, năm 2007 so với năm 2006 giảm 0.24%, bình quân 3 năm giảm2.24%
Trong diện tích đất nông nghiệp thì đất canh tác chiếm phần lớn Năm
2005 là 450.39 ha chiếm 92.94%, năm 2006 là 426.15 ha chiếm 91.79%, năm
2007 là 425.21 ha chiếm 91.81% tổng diện tích đất nông nghiệp Diện tích đấtcanh tác cũng có xu hướng giảm dần qua 3 năm, bình quân 3 năm giảm2.84% Nguyên nhân đất canh tác của xã giảm là do một số khu đất ở những
Trang 26trục đường chính của xã đã bị thu hồi làm đất ở hay đất để xây dựng khu côngnghiệp Sự biến động này xét ở khía cạnh nào đó có thể là tốt cho việc pháttriển kinh tế xã hội của xã, nhưng lại trở thành không tốt cho sản xuất nôngnghiệp vì người dân thiếu đất để tiến hành sản xuất, bình quân 3 năm diện tíchtrồng lúa, màu giảm 2.91% Diện tích đất vườn tạp và diện tích nuôi trồngthủy sản có xu hướng tăng là do các hộ đã dần chuyển đất trồng cây lâu nămsang trồng các loại cây ăn quả và nuôi thả cá để đem bán trên thị trường, bìnhquân 3 năm diện tích đất vườn tăng 28.09%, diện tích nuôi trồng thủy sảntăng 28.09%.
Diện tích đất chuyên dùng qua các năm cũng tăng Nếu như năm 2005diện tích đất chuyên dùng là 213.69ha chiếm 24.92% thì năm 2006 tăng9.58% so với năm 2005 và đến năm 2007 tăng 0.34% so với năm 2006, bìnhquân 3 năm diện tích đất chuyên dùng tăng 4.86% Sự biến động này do quátrình công nghiệp hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ trên địa bàn xã trong nhữngnăm gần đây
Đất ở cũng tăng qua 3 năm: Năm 2006 diện tích đất ở không có gì thayđổi so với năm 2005 nhưng sang đến năm 2007 diện tích đất ở tăng 0.81% sovới năm 2006, bình quân 3 năm tăng 0.4% Đất thổ cư tăng là do sự gia tăngdân số dẫn đến nhu cầu về đất ở cũng tăng lên
Lạc Đạo là xã có diện tích đất chưa sử dụng và sông tương đối lớn sovới các xã khác trong toàn huyện, chiếm 4.99% tổng diện tích đất tự nhiên(năm 2005), chiếm 4.97% (năm 2006), và 4.9% năm 2007 Diện tích này chủyếu là các ao, hồ, đầm và các bãi bồi ven sông còn hoang hóa Những nămgần đây nhân dân Lạc Đạo cũng đã thực hiện việc khai hoang, quy hoạch lạidiện tích này nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, tăng diện tích gieo trồng trongtoàn xã Bình quân 3 năm diện tích đất chưa sử dụng giảm 0.03%, trong đódiện tích đất có khả năng nông nghiệp giảm 4.76%
Trang 27Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã qua 3 năm
Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Diện tích (ha) Cơ cấu(%) 06/05 07/06 BQ
IV Đất chưa sử dụng và sông 42.79 4.99 42.62 4.97 42 4.90 99.60 98.55 99.07
1 Đất có khả năng nông nghiệp 30.53 71.35 29.14 68.37 27.69 65.93 95.45 95.02 95.24
2 Đất không có khả năng nông nghiệp 12.26 28.65 13.48 31.63 14.31 34.07 109.95 106.16 108.04
V Một số chỉ tiêu bình quân
Đất nông nghiệp/khẩu nông nghiệp 0.041 0.040 0.044 99.34 110.22 104.64 Đất canh tác/khẩu nông nghiệp 0.038 0.037 0.034 98.11 93.00 95.52 Đất nông nghiệp/hộ nông nghiệp 0.178 0.173 0.146 96.81 84.48 90.43 Đất canh tác/hộ nông nghiệp 0.166 0.159 0.134 95.60 84.50 89.88
(Nguồn: ban thống kê xã)
Trang 28Sự chuyển dịch cơ cấu đất đai làm cho diện tích đất canh tác/khẩu nôngnghiệp bình quân giảm 4.48%, đất nông nghiệp/hộ nông nghiệp bình quângiảm 9.57%, đất canh tác/hộ nông nghiệp giảm bình quân là 10.12% Việcgiảm này ngoài nguyên nhân chuyển đổi đất còn do nhiều nguyên nhân khácnhư việc mở đường, xây dựng hệ thống công trình thủy lợi phục vụ công táctưới tiêu Bên cạnh đó dân số tự nhiên của xã không ngừng tăng, phần còn lạicủa đất chuyên dùng là đất xây dựng cơ bản, đất đền chùa, nghĩa trang được
xã quy hoạch ổn định lâu dài
Nhìn chung thời gian qua các cấp chính quyền và nhân dân trong xã
đã tích cực nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nhất là đất nông nghiệp Với hệ
số quay vòng đất nhanh, năng suất, sản lượng các loại cây trồng đều tănglàm cho tổng sản lượng lương thực trong mấy năm qua tăng khá lớn, gópphần nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân
3.1.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động
Dân số và lao động là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng củaquá trình sản xuất, là nguồn lực tác động trực tiếp đến quá trình phát triển.Theo số liệu của bảng 2 cho thấy: Đại bộ phận nông dân sống chủ yếu vàosản xuất nông nghiệp với số hộ nông nghiệp chiếm 99.52% (năm 2005),chiếm 97.17% (năm 2007), bình quân 3 năm số hộ nông nghiệp tăng 0.78%.Nguyên nhân tăng là do dân số tăng, bởi vậy có nhiều hộ mới được tách ra,tham gia sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp Đồng thời với nó, hộ phi nôngnghiệp cũng có xu hướng tăng dần qua 3 năm, năm 2005 số hộ phi nôngnghiệp là 45 hộ (chiếm 1.44%), năm 2006 tăng 53.33% so với năm 2005.Năm 2007 tăng 31.88% so với năm 2006, bình quân 3 năm tăng 42.2%.Chính sự phát triển của các loại hình kinh doanh thương mại dịch vụ trên địabàn xã đã làm cho nhiều hộ không còn sản xuất nông nghiệp nữa mà chuyểnhoàn toàn sang lĩnh vực kinh doanh dẫn đến số hộ phi nông nghiệp tăng
Do có sự chuyển hướng sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, trong
đó đặc biệt coi trọng đến lĩnh vực thương mại, dịch vụ đã làm cho thu nhập và
Trang 29đời sống của người dân nơi đây được cải thiện một cách đáng kể Số hộ giàu,khá tăng lên, bình quân 3 năm tăng 6.77% Và thay đổi về thu nhập đã làmcho số hộ trung bình và số hộ nghèo ngày càng giảm Số hộ trung bình giảm
từ 60.03% năm 2005 xuống còn 56.85% năm 2007, bình quân 3 năm giảm1.24% Số hộ nghèo chỉ còn 36 hộ (năm 2007) chiếm 1.12%, bình quân 3 nămgiảm 23.8% Đây là một kết quả tương đối cao trong công tác xóa đói giảmnghèo của xã với những chương trình tạo việc làm, phong trào xây dựng kinh
tế trên địa bàn xã được thực hiện tốt
Tổng dân số của xã năm 2005 là 13126 người và năm 2006 tăng so vớinăm 2005 là 115 người Đến năm 2007 tăng thêm 126 người so với năm
2006 Cùng với sự tăng thêm về nhân khẩu thì lực lượng lao động thực tếcũng tăng Lao động thực tế gồm có lao động ngành nông nghiệp, lao độngngành công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và lao động buôn bán dịch vụ Năm
2005 lao động thuần nông là 2419 người chiếm 35.56%, năm 2006 tăng1.86% so với năm 2005, năm 2007 là 2503 tăng 1.58% so với năm 2006, bìnhquân 3 năm tăng 1.72% Lao động trong ngành công nghiệp-tiểu thủ côngnghiệp cũng tăng từ 4384 lao động chiếm 64.44% vào năm 2005 đến 4623 laođộng chiếm 64.72% vào năm 2007, bình quân 3 năm tăng 2.69 Xét về mộtgóc độ nào đó thì đây là điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, nhưngtổng diện tích đất nông nghiệp có hạn, khả năng mở rộng diện tích còn hạnchế thì đây lại là khó khăn trong việc giải quyết việc làm cho người dân
Nhìn chung lao động trong các ngành đều tăng từ năm 2005-2007, bìnhquân 3 năm số lao động/hộ tăng 0.84% Trong đó lao động kiêm và phi nôngnghiệp có tốc độ tăng nhanh hơn so với lao động thuần nông nghiệp Cụ thể làbình quân 3 năm số lao động kiêm, phi nông nghiệp/ hộ tăng 2.39% trong khi
đó số lao động thuần nông nghiệp/hộ chỉ tăng 1.43% Đây là một xu hướng tấtyếu của quá trình CNH-HĐH nông thôn
Trang 30Bảng 3.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua 3 năm
I Tổng số hộ của xã Hộ 3120.00 100.00 3158.00 100.00 3214.00 100.00 101.22 101.77 101.50
1 Phân theo nghề
- Hộ nông nghiệp Hộ 3075.00 98.56 3089.00 97.82 3123.00 97.17 100.46 101.10 100.78
- Hộ phi nông nghiệp Hộ 45.00 1.44 69.00 2.18 91.00 2.83 153.33 131.88 142.20
2 Phân theo thu nhập
1 Lao động nông nghiệp LĐ 2419.00 35.56 2464.00 35.28 2503.00 35.12 101.86 101.58 101.72
2 Lao động kiêm+phi nông nghiệp LĐ 4384.00 64.44 4521.00 64.72 4623.00 64.88 103.13 102.26 102.69
IV Một số chỉ tiêu bình quân
Trang 31Tuy nhiên với tốc độ đô thị hóa nhanh trong những năm tới thì chấtlượng lao động thực sự là một trở ngại cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế củađịa phương bởi số người trong độ tuổi lao động không được đào tạo chuyênmôn nghiệp vụ còn chiếm đa số, nên có rất ít các doanh nghiệp tận dụng được
số lao động của địa phượng vì họ chưa đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng củangười sử dụng lao động Điều này cho thấy nhu cầu cấp thiết của việc đào tạotay nghề cho nhân dân xã Lạc Đạo, đặc biệt là số lao động nông nghiệp đã,đang bị mất đất nông nghiệp, buộc phải chuyển sang kinh doanh các ngànhnghề khác
3.1.2.3 Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh của xã
Cùng với sự phát triển kinh tế nông thôn cả nước, những năm gần đây
cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Lạc Đạo đã có nhiều thay đổi Hệ thống điên,mạng lưới đường giao thông, các công trình phúc lợi của xã và các công trìnhthủy lợi được nâng cấp
*) Về giao thông vận tải
Giao thông thôn xóm đã có nhiều đổi mới Xã đã đầu tư xây dựng3km đường nhựa dọc theo trục đường quốc lộ nối liền với các xã Chỉ Đạo,Đình Dù và tuyến đường 5 đi Hà Nội, Hải Phòng Chính sự đầu tư nâng cấptuyến đường chính này đã làm cho sự vận chuyển hàng hóa giữa các vùngdiễn ra dễ dàng hơn, là cơ sở cho các chủ doanh nghiệp mở rộng sản xuấtkinh doanh Ở các ngõ xóm đều đã được lát gạch hoặc đổ bê tông rất thuậntiện cho công việc đi lại và sản xuất, có tuyến đường sắt Hà Nội-Hải Phòngchạy dọc theo địa bàn Đây cũng là điều kiện thuận lợi để người sản xuất tiếpcận với thị trường bên ngoài Tuyến đường bộ 206, 19 đi Bắc Ninh, HảiDương và các xã lân cận Tuyến đường trục đã được đổ bê tông dài 8.5 Kmvới vốn đầu tư là 3.6 tỷ đồng Nguồn vốn được dân đóng góp có phần hỗ trợthêm của xã
Trang 32Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng của xã qua 3 năm
2005
Năm 2006
Năm 2007
So sánh (%) 06/05 07/06 BQ
I Hệ thống đường giao thông
1 Trạm bơm Cái 8 8 8 100.0 100.0 100.0
2 Kênh mương bê tông Km 2.5 2.5 3 100.0 120.0 109.5
IV Công trình phúc lợi
1 Nhà trẻ mẫu giáo Cái 5 5 5 100.0 100.0 100.0
2 Trường tiểu học Cái 2 2 2 100.0 100.0 100.0
(Nguồn: Ban thống kê xã)
Riêng hệ thống giao thông nội đồng qua dồn điền đổi thửa, các thôn đã
có quy hoạch dành diện tích để mở rộng cho phù hợp xong việc triển khaichưa triệt để
*) Về hệ thống điện
Để đáp ứng nguồn điện sinh hoạt cho nhân dân địa phương và an toànkhi sử dụng điện, UBND xã đã đầu tư nâng cấp cải tạo lại mạng lưới điện với2Km đường dây cao thế và 2.5 Km đường dây hạ thế, 2 trạm biến áp với dunglượng là 920 KVA với tổng số tiền là 293 triệu đồng Nguồn điện của xã đượclấy từ mạng điện quốc gia qua trạm biến thế và hạ thế, đã đáp ứng được phầnnào nhu cầu điện của nhân dân trong xã dùng cho sản xuất và sinh hoạt.Ngoài ra nhân dân còn sử dụng nguồn năng lượng như than đá, ga, xăng dầu,tận dụng sản phẩm nông nghiệp làm chất đốt…
*) Về thủy lợi
Trang 33Cây trồng muốn sinh trưởng, phát triển tốt và cho thu hoạch thì cầnphải được cung cấp đủ nước Do đó nguồn nước phục vụ sản xuất được đặcbiệt quan tâm Hiện tại xã có 8 trạm bơm (đến nay hợp tác xã đã lắp được 4trạm bơm mới) 01 máy dự phòng cho khu vực đồng xá, xây lắp phục vụ chocông tác tưới tiêu Hàng năm HTX dịch vụ nông nghiệp có kế hoạch đầu tưvốn để tiến hành nạo vét, tu bổ kênh mương kịp thời đảm bảo đủ nước tướicho đồng ruộng Kiên cố hóa kênh mương 3Km hết 193 triệu đồng Ngoài racòn có các kênh mương đắp đất khác để đảm bảo cho nguồn nước được lưuthông trên khắp cánh đồng, có khả năng cung cấp nước cho từng thửa ruộng,hạn chế tối đa tình trạng thiếu nước tưới tiêu Song bên cạnh đó còn một sốđiểm mương máng xuống cấp đòi hỏi xã cần đầu tư cải tạo hơn nữa để phục
vụ cho quá trình sản xuất nông nghiệp được tốt hơn
*) Công trình phúc lợi
Ngành giáo dục trong xã ngày càng được quan tâm hơn Đến nay đãxây dựng được 5 trường mẫu giáo đặt ở 5 thôn, 2 trường tiểu học, 2 trườngcấp II và 1 trường cấp III Hiện nay đang xây dựng thêm 12 phòng học chotrường trung học cơ sở Đội ngũ giáo viên của trường dần dần được chuẩnhóa, nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh, huyện Đến nay đã
có 2 trường đạt chuẩn Quốc gia là trường tiểu học A và B, các trường còn lạihàng năm đều đạt danh hiệu tiên tiến, suất sắc
Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học ngày càng được trang bị đầy đủ ở cả
3 cấp trung học cơ sở, tiểu học và mầm non Số phòng học được xây dựng caotầng ngày càng tăng, phong trào xã hội hóa giáo dục được quan tâm hơn
Mạng lưới y tế từ xã đến thôn đều đáp ứng được việc khám chữa bệnhcho nhân dân kịp thời, đảm bảo tốt công tác vệ sinh phòng bệnh Hàng nămkhông để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn xã Tổ chức tốt việc tiêm chủng 6 loạivacxin cho trẻ trong độ tuổi Năm 2005 toàn xã có 1 bác sỹ và 7 y sỹ Trên địabàn xã Lạc Đạo còn có bệnh viện huyện Văn Lâm đóng trên địa bàn xã Vìvậy việc khám và chữa bệnh cho nhân dân trong xã càng thuận lợi hơn
Trang 34Ngoài ra xã còn có 1 trạm phát thanh, 1 bưu điện phục vụ công táctruyền thông của địa phương Hệ thống loa đài, thông tin nghe nhìn hoạt độngđều đặn để phổ biến các văn bản pháp luật của Nhà Nước nhất là luật đất đai
để mọi người dân trong xã hiểu, trên cơ sở đó sử dụng theo đúng pháp luật
Các phương tiện chuyên chở phục vụ sản xuất ngày càng được tăngcường Nếu như năm 2005 cả xã chỉ có 25 máy xay xát thì năm 2007 đã có tới
40 máy xay xát chủ yếu là xát gạo đem bán ra thị trường Hà Nội và các khu vựclân cận Năm 2007 toàn xã có 135 xe ô tô, công nông các loại để chuyên chởhàng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa
3.1.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã
Trong 3 năm gần đây tình hình phát triển sản xuất của xã ngày càngđược nâng cao và ổn định hơn Đặc biệt các doanh nghiệp, xí nghiệp nhànước và tư nhân đầu tư vào địa bàn xã ngày một nhiều, sản xuất nông nghiệp
đã đi vào chiều sâu: đầu tư vào cải tạo đất, đưa khoa học kỹ thuật tiên tiến vàosản xuất, đưa giống mới có năng suất cao ổn định vào trồng trọt
Kinh tế của xã đang có sự chuyển dịch đáng kể: tỷ trọng ngành nôngnghiệp ngày một giảm, công nghiệp xây dựng ngày một tăng lên, dịch vụhàng hóa phát triển phong phú, đa dạng Số hộ làm kinh tế giỏi ngày mộttăng, hộ nghèo giảm đi, hộ đói không còn
*)Về sản xuất nông nghiệp:
- Ngành trồng trọt: Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chính quyền địa phương,phong trào nông nghiệp của xã phát triển mạnh Nông nghiệp liên tục đượcmùa, năng suất lúa ổn định từ 11.5-12 tấn/ha Sản lượng lương thực hàng nămđạt 5500 tấn/ ha Bình quân lương thực trên khẩu là 500kg/ năm
Thực hiện tốt công tác dồn điền đổi thửa tạo điều kiện thuận lợi cho sảnxuất nông nghiệp Việc quy hoạch vùng sản xuất, chuyển đổi trang vườn trại
có 63 dự án được duyệt với 11.4 ha Hàng năm đều đưa giống lúa cấp 1 chonăng suất cao trong đó 30% giống lúa có giá trị kinh tế cao như tẻ thơm, nếplai… Cây vụ đông gồm các loại cây đặc sản như hoa, cây dược liệu, cây cảnh,
Trang 35rau sạch tăng dần Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật đã mở được 23 lớpcủa hội phụ nữ, 35 lớp của hội nông dân với nội dung chính ứng dụng vềgiống, biện pháp canh tác, chuyển giao kỹ thuật, bảo vệ môi trường.
Do diện tích đất nông nghiệp ngày càng ít vì bị thu hồi để xây dựngkhu công nghiệp các công trình phát triển kinh tế-xã hội Vì thế diện tích gieotrồng cũng bị giảm đi đáng kể, làm cho giá trị sản xuất ngành trồng trọt giảmdần: năm 2005 đạt 6.32 tỷ đồng, năm 2006 đạt 5.56 tỷ đồng ( giảm 0.76 tỷđồng, tương ứng với 12.03% so với năm 2005) và đến năm 2007 đạt 4.63 tỷđồng ( giảm 0.93 tỷ đồng, tương ứng với 16.73% so với năm 2006), bình quân
3 năm giảm 14.41%
- Ngành chăn nuôi: Vì bị mất đất trồng trọt nên các hộ có xu hướng chuyểnsang chăn nuôi Tổng đàn gia súc, gia cầm đều tăng Công tác thú y đượcquan tâm đúng mức, thường xuyên làm tốt khâu tiêm phòng theo định kỳkhông để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn xã Những năm gần đây phong tràophát triển chăn nuôi theo kiểu trang vườn trại đã đem lại hiệu quả cao Xãthành lập câu lạc bộ chăn nuôi gồm 50 hội viên Duy trì đàn lợn ở mức 13500con ( trong đó có 100 con lợn nái siêu nạc) Giá trị sản xuất thu được từ ngànhchăn nuôi tăng qua 3 năm: năm 2006 tăng 28.76% so với năm 2005, năm
2007 tăng 6.79% so với năm 2006 Năm 2007 giá trị thu được từ ngành chănnuôi là 17.93 tỷ đồng
Như vậy có thể thấy rằng việc thu hồi đất nông nghiệp đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến quá trình sản xuất nông nghiệp của người dân xã Lạc Đạo Họbuộc phải thu hẹp quy mô sản xuất song lại chuyển sang hướng đầu tư thâmcanh, trồng những loại cây, nuôi những loại con đem lại giá trị kinh tế cao.Bởi vậy tổng giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn tăng, từ 19.36 tỷ đồng năm
2005 đến 22.56 tỷ đồng năm 2007
*) Ngành CN-TTCN
Ngành CN-TTCN phát triển nhanh chóng phù hợp với xu thế chungcủa thời kỳ CNH-HĐH đất nước Những ngành nghề truyền thống đã và đang
Trang 36phát huy vững chắc mang lại hiệu quả kinh tế, thu hút được nhiều lực lượnglao động tham gia như chế biến gỗ, đồ mộc cao cấp, loa thùng, bàn bi a Hiệntại xã đã có 8 công ty đầu tư vào địa bàn xã bước đầu đã có sản phẩm gópphần tăng nguồn thu nhập cho ngân sách địa phương và giải quyết một bộphận lao động nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp.Giá trị thu được từngành này tăng dần qua 3 năm Năm 2005 thu được 22.13 tỷ đồng, năm 2006
là 25.54 tỷ đồng (tăng 15.41% so với năm 2005), năm 2007 là 27.94 tỷ đồng(tăng 9.4% so với năm 2006), bình quân 3 năm tăng 12.36%
*) Ngành thương mại-dịch vụ
Vị trí địa lý, hệ thống giao thông thuận lợi tạo điều kiện cho giao lưu kinh tế, văn hoá dịch vụ vận chuyển phát triển, đã kích thích mọi tiềm năng, lợi thế dịch vụ buôn bán như chế biến nông sản thực phẩm, kinh doanh văn hoá phẩm, dịch vụ vận tải, bưu điện, dịch vụ nông nghiệp, điện tử, điện nước, vật liệu xây dựng, vàng bạc… đem lại thu nhập lớn, nâng cao đời sống nhân dân Năm 2005 thu nhập từ ngành này là 53.83 tỷ đồng, năm
2006 tăng 5.83%, năm 2007 tăng 19.03% so với năm 2006 Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12.24% Đây là một con số tương đối lớn phản ánh hiệu quả kinh tế cao của việc phát triển các loại hình dịch vụ này.
Trang 37Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Lạc Đạo qua 3 năm
Chỉ tiêu SL(tỷ.đ) Năm 2005 CC(%) SL(tỷ.đ) CC(%) SL(tỷ.đ) Năm 2006 Năm 2007 CC(%) 06/05 So sánh (%) 07/06 BQ
Trang 383.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu là xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh HưngYên vì đây là nơi có diện tích đất bị chuyển đổi mục đích sử dụng lớnnhất trong toàn huyện
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu hộ điều tra
Để dễ dàng hơn cho việc thu thập số liệu và phân tích số liệu, chúng tôi
đã chọn 80 hộ điều tra Trong đó:
Quy ước: nhóm hộ mất đất toàn bộ là nhóm I, nhóm hộ mất nhiều đất
là nhóm hộ II, nhóm hộ mất ít đất là nhóm hộ III, nhóm hộ không bị mất đất
Trang 393.2.3.2 Số liệu sơ cấp
Thực hiện thu thập số liệu sơ cấp thông qua việc lập phiếu điều tra với cáctiêu chí và câu hỏi phù hợp với nội dung cần nghiên cứu Tiến hành phỏng vấntrực tiếp các hộ nông dân theo bảng hỏi đã được chuẩn bị trước Thêm vào đócòn có sự tham khảo ý kiến của các chuyên gia kinh tế nông nghiệp ở huyện, xã,các chủ hộ sản xuất giỏi bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
3.2.4.1 Phương pháp phân tổ thống kê
Các hộ điều tra được chia thành 2 nhóm chính là nhóm hộ mất đất vànhóm hộ không bị mất đất
Trong đó nhóm hộ mất đất được chia thành các mức độ mất đất khácnhau: Nhóm hộ I mất toàn bộ đất canh tác, nhóm hộ II mất 50-75% diện tíchđất canh tác, nhóm hộ III mất 20-40% diện tích đất canh tác, nhóm hộ IVkhông bị mất đất Qua đó đánh giá được mức độ thay đổi về thu nhập và đờisống của các hộ nông dân mất đấị, đồng thời tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đếnthu nhập và đời sống hộ nông dân mất đất
3.2.4.2 Phương pháp so sánh
So sánh các tiêu chí về lao động, việc làm, thu nhập, diện tích đất trước
và sau khi thu hồi đất để thấy rõ được sự thay đổi, sự tác động của việc thuhồi để xây KCN đến các hộ nông dân
So sánh giữa hộ mất và hộ không bị mất đất nhằm thấy được sự tácđộng thực sự của việc thu hồi đất và không thu hồi đất vì các nhóm hộ ở đâygần như cùng chung những điều kiện như nhau về mọi mặt, so sánh giữa hộ ít
và hộ nhiều để thấy được mức độ tác động khác nhau để đưa ra các khuyếncáo cần thiết
3.2.4.3 Phương pháp phân tích cơ cấu
Được sử dụng nhằm làm rõ hơn sự thay đổi về cơ cấu các ngành nghề,lĩnh vực sản xuất kinh doanh: NN-CN,TTCN-DV, cơ cấu lao động: lao độngthuần nông-lao động kiêm-lao động phi nông nghiệp, cơ cấu thu nhập cũngnhư các khoản chi tiêu của hộ trước và sau khi BTHĐ Điều đó cho thấy đờisống người dân xã Lạc Đạo đang ngày càng được cải thiện về mọi mặt
Trang 403.2.4.4 Các phương pháp PRA
-Phân tích SWOT: dùng để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thứccủa việc thu hồi đất đến đời sống hộ nông dân, từ đó lựa chọn và đưa ra cácgiải pháp thích hợp cho một số mô hình sản xuất chủ yếu của hộ nông dân
- Phân tích cây vấn đề: để làm rõ hơn những khó khăn mà các hộ đang gặpphải sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp
3.2.4.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
- Tổng diện tích đất nông nghiệp của xã (ha)
-Diện tích đất bình quân (đất nông nghiệp, đất canh tác)/hộ nông nghiệp -Diện tích đất bình quân (đất nông nghiệp, đất canh tác)/khẩu nông nghiệp
- Số lao động, số nhân khẩu bình quân/ hộ
- Số lao động nông nghiệp/ hộ nn
- Trình độ văn hoá, độ tuổi bình quân, giới tính của chủ hộ
-Mức trang bị vốn cố định (giá trị tài sản cố định) bình quân trên 1hộ
DT đất bị thu hồi
- Tỷ lệ diện tích đất bị mất (%) = x 100
Tổng diện tích đất canh tác
- Cơ cấu ngành nghề trong xã (%)
- Giá đất được đền bù tính trên 1 đơn vị diện tích
- Tổng thu nhập/hộ/năm, cơ cấu thu nhập
- Thu nhập bình quân / hộ/ tháng (triệu đồng)
-Mức chi tiêu bình quân/hộ/tháng
- Các chỉ tiêu phản ánh tình hình ăn, ở, trang bị tư liệu phục vụ sinh hoạt, đờisống của hộ
Số lao động nông nghiệp chuyển sang việc làm khác sau khi mất đất
- Tỷ lệ lao động chuyển việc làm (%) = x100 Tổng số lao động nông nghiệp
trước khi mất đất
- Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả kinh tế:
+ Giá trị sản xuất trong năm, cơ cấu giá trị sản xuất
+ Giá trị sản xuất/hộ
+ Giá trị sản xuất/khẩu
+ Giá trị sản xuất nn/ha đất nông nghiệp