1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an

100 689 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Thu Vân
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Đức
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế và Phát triển Nông nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 856,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THỨC ĂN GIA SÚC CỦA NHÀ MÁY THỰC PHẨM GIA SÚ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THỨC ĂN GIA SÚC CỦA NHÀ MÁY THỰC PHẨM GIA

SÚC CAO CẤP CON HEO VÀNG NGHỆ AN

Tên sinh viên : Nguyễn Thị Thu Vân Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp

Lớp : KT49B

Niên khoá : 2004-2008

Giảng viên hướng dẫn : TS Trẫn Văn Đức

1

Trang 2

HÀ NỘI, NĂM 2008

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu hệ thống kênh phân phốisản phẩm thức ăn gia súc của Nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp Con HeoVàng Nghệ An” Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi dưới

sự hướng dẫn của thày giáo, TS Trần Văn Đức – giảng viên khoa KT&PTNT– Đại học nông nghiệp I Hà Nội Nội dung khoá luận và các tư liệu do tôi thuthập trên cơ sở nghỉên cứu khoả sát thực trạng tại Nhà máy thực phẩm gia súccao cấp Con Heo Vàng Nghệ An

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2008

Sinh viênNguyễn Thị Thu Vân

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong thời gian học tập và đi thực tế viết luận văn tốt nghiệp Ngoài sự

cố gắng của riêng tôi trong quá trình học tập, tôi đã nhận đợc sự quan tâmgiúp đỡ của nhiều tổ chức, cá nhân và các cơ quan hữu quan

Để có đợc kết quả này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tớicác thày giáo, cô giáo khoa KT&PTNT đã dùi dắt, giúp đỡ tôi trong suốt quátrình họ tập tại trờng đại học Nông Nghiệp Hà Nội Đặc biệt là thày giáo.TS.Trần Văn Đức đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gianthực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban giám đốc, và các cô chú và anh chịcông nhân viên Nhà máy thực phẩm gia súc Con Heo Vàng Nghệ An đã tạo

điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại Nhà máy

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những ngờithân đã không ngừng động viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trongsuốt thời gian qua để tôi thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2008

Sinh viên Nguyễn Thị Thu Vân

3

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2.4 Các loại hệ thống Marketing liên kết dọc 14

Sơ đồ 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới kênh phân phối 18

Sơ đồ 2.6 Môi trường tác nghiệp ảnh hưởng tới phân phối 19

Bảng 3.2 Cơ cấu lao động phân theo bộ phận năm 2008 34Bảng 3.3 Giá trị tài sản cuả Nhà máy (Từ 01/01/2007-31/12/2007) 35Bảng 3.4 Kết quả kinh doanh phần lỗ lãi theo năm 37Bảng 3.5 Chọn mẫu điều tra đại lý bán lẻ trên địa bàn Nghệ An 40

Bảng 4.2 Hình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy 45

Bảng 4.5 Hệ thống đại lý Nhà máy phụ trách 54Bảng 4.6 Chế độ khuyến khích đại lý bán hàng Con Heo Vàng 58Bảng 4.7 Các hình thức khuyến khích bán hàng của các công ty 63Bảng 4.8 Sản lượng tiêu thụ qua các quý năm 2007 66Bảng 4.9 Đánh giá của các đại lý về giải quyết phản hồi 67Bảng 4.10 Đánh giá thái độ phục vụ của các nhân viên phòng thị trường 69Bảng 4.11 Giá một số sản phẩm của Nhà máy 75Bảng 4.12 Mức chiết khấu theo sản lượng của NM Con Heo Vàng 76

Trang 5

STT Đồ thị Trang

Đồ thị 4.1 Sản lượng tiêu thụ qua các kênh 46

Đồ thị 4.2 Thị phần tiêu thụ của Nhà máy năm 2007 47

Đồ thị 4.4 Sản lượng tiêu thụ qua đại lý cấp I 63

Đồ thị 4.5 Sản lượng tiêu thụ qua đại lý bán lẻ năm 2007 63

5

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1 AFTA Khu vực mậu dịch tự do Châu Á Thái Bình Dương

2 CBCNV Cán bộ công nhân viên

12 SXKD Sản xuất kinh doanh

13 TACN Thức ăn chăn nuôi

Trang 7

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết

Ngành chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của sản xuấtnông nghiệp nước ta Là ngành kinh tế quan trọng cung cấp thực phẩm phục

vụ nhu cầu đời sống của con người

Cuộc sống ngày càng được cải thiện, nhu cầu về các loại sản phẩm thịtngày càng cao, nhu cầu về sản lượng thịt hàng năm tăng 3-4 % Đòi hỏi ngànhchăn nuôi phát triển không chỉ về quy mô và cả chất lượng sản phẩm, sao chosản phẩm ngon, an toàn cho người sử dụng; phục vụ nhu cầu tiêu dùng trongnước và xuất khẩu Từ năn 1986 đến nay, ngành chăn nuôi phát triển khá ổnđịnh và tăng dần, tốc độ tăng trưởng giá trị bình quân ngành chăn nuôi đạt5,27%/năm

Hiện nay, dưới tác động của quá trình hội nhập đã ảnh hưởng lớn tới ngànhchăn nuôi Việt Nam, nó tạo ra một sự cạnh tranh rất mạnh cho ngành chăn nuôi,phá vỡ tình trạng “tự cung tự cấp”của ngành chăn nuôi Đòi hỏi ngành chăn nuôiphải chuyển sang hướng chăn nuôi công nghiệp với số lượng đàn lớn, nuôi theoquy trình kỹ thuật chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm

Ngành chăn nuôi phát triển, nhu cầu về thức ăn công nghiệp cho đàn giasúc tăng lên, nhu cầu thức ăn chăn nuôi tăng 10- 15 %/năm Hiện cả nước có

241 nhà máy sản xuất TAGS đáp ứng nhu cầu TAGS cho chăn nuôi.Tuynhiên, nó mới chỉ đáp ứng được 44,8 % nhu cầu về TAGS công nghiệp Tiềmnăng phát triển ngành TAGS là rất lớn Ngành chế biến TACN phát triển đãđóng một vai trò hết sức quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành chănnuôi, trước hết là vai trò của các công ty TACN trong và ngoài nước

Nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng Nghệ An, đượcthành lập và đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2006 Nhà máy trực thuộc tổngcông ty TNHH thương mại VIC có trụ sở chính tại khu công nghiệp Vĩnh

7

Trang 8

Niệm, Hải Phòng, là đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi cácloại Nhà máy là đơn vị đầu tiên trực tiếp sản xuất thức ăn gia súc trên địa bànNghệ An Tuy Nhà máy có tuổi đời còn rất trẻ, nhưng từ khi thành lập đếnnay Nhà máy đã hoạt động hiệu quả, đem lại doanh số cao đóng góp vàodoanh số của tổng công ty và ngân sách nhà nước Với phương châm hoạt

động “Chúng tôi là người Việt Nam- mong người chăn nuôi Việt Nam có lãi”, cùng với “Lời góp ý là vàng” Nhà máy đã và đang nhanh chóng chiếm

được sự tín nhiệm của người tiêu dùng

Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay thì ngoài việc sảnxuất những SP có chất lượng cao, giá thành thấp thì công tác bán hàng là hếtsức quan trọng.Trong chiến lược marketing hỗn hợp thì phân phối là lĩnh vựcquan trọng nhằm đưa sản phẩm của mình tới người tiêu dùng Ngày nay, cácnhà sản xuất đều cung ứng sản phẩm của mình thông qua hệ thống kênh phânphối, nhằm tổ chức và vận hành hàng hoá từ nơi sản xuất tới người tiêu dùngsao cho thuận lợi nhất, thoả mãn được nhu cầu của khách hàng và mang lạihiệu quả cho người sản xuất

Từ khi thành lập đến nay Nhà máy đã thiết lập được hệ thống kênh phânphối khá phù hợp, mang lại hiệu quả cao Để khặng định được vị thế trên thịtrường Nhà máy không ngừng hoàn thiện hệ thống kênh phân phối cho phùhợp với mục tiêu của Nhà máy, nhu cầu của khách hàng và nhằm tạo ra sựkhác biệt so với đối thủ cạnh tranh

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của Nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng - Nghệ An”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng tổ chức quản lý hệ thống kênh phân phối sản phẩm củacông ty thực phẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng - Nghệ An, trên cơ sở đó đưa racác giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của Nhà máy

Trang 9

- Sản phẩm thức ăn chăn nuôi

- Các vấn đề liên quan hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Nhà máy

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Nghiên cứu hoạt động liên quan đến tổ chức, quản lý hệthống kênh phân phối sản phẩm TAGS của Nhà máy thực phẩm gia súc caocấp Con Heo Vàng Nghệ An

- Không gian: Tại Nhà máy thực phẩm gia súc Con Heo Vàng-Nghệ An

- Thời gian:

+ Các số liệu được thu thập và phân tích chủ yếu trong năm 2006, 2007.Phương hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối đếnnăm 2010

+Thời gian nghiên cứu đề tài từ tháng 1đến tháng 4 năm 2008

9

Trang 10

“Hễ ở đâu và khi nào có phân công lao động xã hội và có sản xuất hàng hoáthì ở đó và khi ấy có thị trường”.

Tuy nhiên, theo quan điểm kinh tế vĩ mô thị trường là nơi chứa đựng tổngcung và tổng cầu Tổng cầu thị trường của mỗi loại sản phẩm cần được xác định và

dự báo cụ thể, nó được xác định trên một đơn vị thời gian và một khoảng khônggian nhất định Do đó, việc xác định tổng cung và tổng cầu là hết sức quan trọngđối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhằm có dự báo chính xác về cầu thịtrường

Theo quan điểm kinh tế, thị trường gồm tất cả người mua và người bán

có hoạt động trao đổi với nhau các hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhucầu cho nhau Theo quan điểm này số lượng ,giá cả hàng hoá và dịch vụ trênthị trường được xác định trên cơ sở thoả thuận giữa người mua và người bánnhằm thoả mẵn nhu cầu của họ Trong đó người mua và những người bánbình đẳng, cùng cạnh tranh Từ quan điểm này cho thấy, thị trường là nơi kết

Trang 11

hợp chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu, đáp ứng lợiích của mỗi thành viên tham gia thị trường.

Theo quan điểm marketing, “Thị trường bao gồm tất cả những kháchhàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khảnăng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó” Theo quanđiểm này chìa khoá để đạt được mục tiêu trong kinh doanh là doanh nghiệpphải xác định nhu cầu và mong muốn của thị trường (khách hàng) mục tiêu,

từ đó tìm cách thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng nhiều phương thức

ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh

Như vậy, mỗi doanh nghiệp khi bước vào SXKD một sản phẩm đều xácđịnh rõ khách hàng và thị trường hướng tới để đạt được mục tiêu của DN, đặcbiệt khi các DN hoạt động trong nền kinh tế nhiều thành phần, có sự cạnh tranhrất quyết liệt Doanh nghiệp không thể đưa SP ra thị trường và nói rằng SP củamình có màu sắc, mẫu mã, quy cách, chất lượng tốt Vấn đề là thị trường cóthừa nhận SP của DN hay không, thị trường đánh giá SP của DN như thếnào.Vì vậy, mỗi DN khi tham gia thị trường đều phải nghiên cứu kỹ thị trường,

về nhu cầu thị trường, thị trường nào là trọng điểm, nhiều triển vọng; từ đó DNđưa ra những giải pháp, chiến lược kinh doanh có hiệu quả nhất

* Thị trường được cấu thành bởi cung, cầu, giá cả thị trường

* Hình ảnh của thị trường gồm các yếu tố:

+ Quy mô thị trường

+ Vị trí địa lý của thị trường

+ Các đặc điểm của người mua trên thị trường

+ Cách ứng xử của người mua trên thị trường

Thị trường có vị trí trung tâm, nó vừa là mục tiêu, vừa là môi trườnghoạt động SXKD hàng hoá.Trên thị trường, người mua, người bán, các trunggian gặp nhau trao đổi hàng hoá dịch vụ, từ đó mà hoạt động kinh doanh được

11

Trang 12

thực hiện Nhờ có thị trường quá trình hoạt động SXKD diễn ra liên tục, thịtrường là công cụ điều tiết kích thích sản xuất Thị trường là cầu nối DN vớikhách hàng, DN khác, ngành khác, nó phá vỡ nền kinh tế tự cung tự cấp.Thông qua thị trường các DN thực hiện các vấn đề sản xuất như thế nào?sản xuất cái gì? sản xuất cho ai?

2.1.1.2 Sản phẩm

Khi nói về sản phẩm, nhiều người quy nó về một hình thức tồn tại vậtchất cụ thể, với đầy đủ các tính chất cơ lý hoá tính của nó Vì vậy sản phẩmphải là cái gì đó có thể quan sát, cân, đong, đo, đếm được và được trao đổitrên thị trường

Tuy nhiên, nếu quan niệm sản phẩm chỉ bao hàm những thành phầnhoặc yếu tố quan sát được thì chưa đủ Theo quan niệm marketting “sản phẩm

là những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu mong muốn được đưa ra chào bántrên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm và sử dụng của ngườitiêu dùng Theo quan niệm này sản phẩm bao hàm cả sản phẩm hữu hình và

vô hình, bao hàm cả yếu tố vật chất và phi vật chất

Các sản phẩm hàng hoá được xác định bằng các đơn vị sản phẩm hànghoá Đơn vị sản phẩm hàng hoá được xác định là một chỉnh thể riêng biệt đượcđặc trưng bằng kích thước, giá cả, hình thức bên ngoài và các đặc tính khác.Mỗi sản phẩm được cấu thành bởi nhiều yếu tố quy định cấp độ của sảnphẩm.Có ba cấp độ cấu thành sản phẩm: Sản phẩm theo lý tưởng, sản phẩmhiện thực, sản phẩm bổ sung

Tuy nhiên, mức độ hoàn chỉnh của sản phẩm tùy từng loại sản phẩm,khả năng của DN và khả năng họ tham gia thị trường Đối với khách hàng khimua sản phẩm ai cũng mong đợi sự hoàn chỉnh là cao nhất Do vậy, DN phảitìm kiếm để đáp ứng phù hợp với từng nhóm khách hàng Dưới đây là sơ đồ 3

Trang 13

cấp độ cấu thành SP hàng hoá, thể hiện mức độ hoàn chỉnh của SP ở từng cấp

độ khác nhau, đặc biệt là cấp SP bổ sung

2.1.2 Cơ sở lý luận về kênh phân phối

2.1.2.1 Định nghĩa về kênh phân phối

Để đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng hay người sửdụng cuối cùng thì hình thức tiêu thụ và mạng lưới tiêu thụ là vô cùng quantrọng Ngày nay, các DN đều cung cấp sản phẩm của mình qua kênh phânphối Hệ thống kênh phân phối sản phẩm được DN thự hiện thông qua các tổchức tham gia tiêu thụ sản phẩm Việc xác định hệ thống kênh tiêu thụ sảnphẩm phụ thuộc vào đặc điểm của từng loại sản phẩm, cũng như chiến lược

KD của DN để mang lại hiệu quả tốt nhất trong hoạt động SXKD của DN

Vì vậy, có thể mô tả kênh phân phối sản phẩm đơn giản là con đườngcủa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng

Những lợi ích cơ bản

Bao gói

Bố cục bên ngoài

Đặc tính

Chất lượng

Nhãn hiệu Lắp đặt

Dịch vụ

Tín

dụng

Sữa chữa Bảo hành

Sản phẩm

bổ sung

Sản phẩm hiện thực

Sản phẩm theo ý tưởng

Sơ đồ 2.1: Ba cấp độ cấu thành sản phẩm

13

Trang 14

Theo quan điểm tổng quát: “Kênh phân phối là một tập hợp các DN và

cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa sản phẩm

hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng” (Trang 320, giáo trình marketting cơ bản, trường đại học kinh tế quốc dân) Có thể hiểu đây là một

nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầucủa người mua và sẵn sàng để người tiêu dùng hoặc người sử dụng có thểmua và sử dụng Tất cả các cá nhân, thành viên tham gia vào kênh phân phốiđược gọi là thành viên trong kênh

Một kênh phân phối được bắt đầu bởi nhà sản hoặc nhà cung ứng, kếtthúc bởi người tiêu dùng cuối cùng Các thành viên nằm ở giữa gọi là cáctrung gian của kênh, hay còn gọi là các trung gian thương mại Một kênh cóthể có một hoặc nhiều hoặc không có trung gian Mỗi trung gian trong kênhthực hiện những chức năng khác nhau như:

- Nhà bán buôn là những trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho cáctrung gian khác, cho nhà bán lẻ hoặc những nhà sử dụng công nghiệp

- Nhà bán lẻ là những người trung gian bán hàng hoá và dịch vụ chongười tiêu dùng cuối cùng

- Đại lý và môi giới là những nhà trung gian có quyền hành động hợppháp thay mặt cho nhà sản xuất

- Nhà phân phối dung để chỉ những trung gian thực hiện các chức năngphân phối trên thị trường công nghiệp Đôi khi người ta cũng dùng để chỉngười bán buôn

Bản chất của kênh phân phối mà DN lựa chọn, những vấn đề gặp phảikhi tổ chức và vận hành kênh, các quyết định về phân phối đóng vai trò nhưthế nào trong việc thoả mãn nhu cầu khách hàng là những vấn đề quan trọng

mà các DN cần phải tìm hiểu

2.1.2.2 Chức năng của kênh phân phối.

Chức năng cơ bản của các kênh phân phối thực hiện đưa sản phẩm từngười sản xuất tới người tiêu dùng cần đúng đối tượng, thời gian, địa điểm

Trang 15

với mức giá hợp lý nhất Nhờ có kênh phân phối mà nhà sản xuất khắc phụcđược những khó khăn về khoảng cách, thời gian và địa điểm trong quá trìnhtiêu thụ sản phẩm Các trung gian thương mại khác nhau thực hiện chức năng

ở mức độ khác nhau Các thành viên trong kênh phân phối thực hiện các chứcnăng chủ yếu như:

- Chức năng nghiên cứu thị trường nhằm thu thập những thông tin cầnthiết cho việc thiết lập các chiến lược phân phối sản phẩm Nghiên cứu thịtrường còn giúp nắm bắt nhanh nhạy các những thông tin của các đối thủ trênthị trường, cũng như phản hồi của người tiêu dùng; từ đó có những điều chỉnhkịp thời, phù hợp

- Xúc tiến khuyếch trương: Chức năng này nhằm soạn thảo và truyền bánhững thông tin về sản phẩm mà họ bán Các thông tin vừa xác thực, lại mangtính chất thuyết phục đối với người tiêu dùng như mẫu mã, chất lượng sảnphẩm, công dụng, tính năng kỹ thuật, công dụng…

- Phân phối vật chất: Chức năng này nhằm vận chuyển, bảo quản, dự trữhàng hoá

- Thiết lập mối quan hệ: Nhằm duy trì mối quan hệ với người mua, đồngthời thiết lập các mối quan hệ mới trong quá trình tiêu thụ; gắn kết người sảnxuất và người tiêu dùng trong tiêu thụ hàng hoá

- Chia sẻ rủi ro: Trong khi phân phối sản phẩm có thể có những rủi roliên quan đến quá trình phân phối, các thành viên trong kênh cùng nhau chia

sẻ khi có rủi ro

Để kênh hoạt động có năng suất và hiệu quả cao hơn, cần phân chia mộtcách hợp lý chức năng này cho mỗi thành viên trong kênh

2.1.2.3 Cấu trúc của kênh phân phối

Cấu trúc của kênh phân phối là việc thiết lập các thành viên thực hiệncác chức năng phân phối được phân bổ cho họ Cấu trúc của kênh phân phốixác định bởi ba yếu tố sau: trung gian được sử dụng, nhiệm vụ và các hoạt

15

Trang 16

động trung gian phải thực hiện, số lượng của mỗi loại trung gian Cấu trúc củakênh phân phối được xác định qua chiều dài và bề rộng của hệ thống kênh.

- Chiều dài của kênh phân phối được xác định bởi cấp độ của trung gian

có mặt trong kênh, càng nhiều trung gian thì kênh phân phối càng dài Trongthực tế các DN sản xuất không nhất thiết phải lựa chọn một loại kênh tiêu thụnào đó mà là sự kết hợp của nhiều kênh khác nhau DN phân kênh tiêu thụthành kênh tiêu thụ trực tiếp và kênh tiêu thụ gián tiếp

Kênh A là kênh trực tiếp, người sản xuất trực tiếp phân phối hàng chongười tiêu dùng cuối cùng Doanh nghiệp trực tiếp đưa sản phẩm của mình tớingười tiêu dùng thông qua hệ thống các đại lý, cửa hàng của DN, hay nhânviên bán hàng của DN Với hình thức bán hàng này hàng hoá nhanh chóngđược chuyển tới tay người tiêu dùng, DN kiểm soát được sản phẩm cũng nhưgiá cả tốt hơn Cả DN và người tiêu dùng thường xuyên tiếp xúc với nhau,hiểu tâm tư nguyện vọng của khách hàng từ đó có điều chỉnh kịp thời hợp lývới nhu cầu khách hàng cũng như đặc điểm của thị trường; đảm bảo uy tíncủa DN đối với khách hàng Phương thức bán hàng này cả người sản xuất và

Nhà SX

Người TD

Người bán lẻ

Nhà bán buônĐại lýNhà SX

Người TD

A

NhàSX

Người TD

Người bán lẻ

B

Nhà SX

Người TD

Người bán lẻ

Bán buôn

Sơ đồ 2.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

Trang 17

người tiêu dùng đều có lợi, người tiêu dùng mua được sản phẩm với giá rẻhơn, còn người sản xuất lại bán được sản phẩm với giá đắt hơn Tuy nhiên,với việc bán hàng trực tiếp đòi hỏi DN phải có một đội ngũ nhân viên bánhàng, cũng như marketing sản phẩm có trình độ, đông đủ để hoạt động rộngkhắp, có hệ thống đại lý của DN Bán hàng trực tiếp làm cho chi phí bán hànglớn hơn, việc quản lý hết sức phức, phạm vi thị trường thường hẹp; áp dụngđối với các DN khi mới tham gia thị trường, các DN nhỏ hay tuỳ đặc tính củamột số loại sản phẩm Có các hình thức như bán hàng qua thư, đặt hàng quathư từ…Hiện nay ngày càng có nhiều DN áp dụng phương thức bán hàng này

để khai thác người mua, khách hàng cũng có thể không cần gặp trực tiếpngười bán thông qua hệ thống phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng và

có phản hồi nhanh nhất về cho DN qua các kênh truyền thông

Các kênh B, C, D là các kênh phân phối gián tiếp; trong đó nhà sản xuấtkhông trực tiếp bán sản phẩm cho người tiêu dùng mà thông qua một hay mộtvài trung gian Trong hệ phân phối gián tiếp được chia ra thành nhiều cấp độkhác nhau tuỳ theo trình độ chuyên môn hoá, quy mô sản xuất cũng như mức

độ gắn kết thị trường mà tổ chức kênh dài hay ngắn Có thể chia hệ kênh phânphối gián tiếp thành các cấp độ như sau:

Kênh B được gọi là kênh một cấp có thêm nhà bán lẻ, thường được sửdụng khi nhà bán lẻ có quy mô lớn, có thể mua khối lượng sản phẩm lớn từnhà sản xuất, hoặc khi chi phí lưu kho là quá đắt nếu có thêm nhà bán buôn.Kênh C thường gọi là kênh hai cấp, nó thường sử dụng cho những sảnphẩm có giá trị đơn vị thấp, những sản phẩm mua thường xuyên bởi ngườitiêu dùng như bánh kẹo, tạp chí…

Kênh D thường gọi là kênh phân phối ba cấp, được sử dụng khi có nhiềunhà sản xuất nhỏ, một đại lý lớn với nhiều nhà bán lẻ nhỏ phối hợp để đưamột lượng sản phẩm lớn ra thị trường

17

Trang 18

Tuy nhiên, khi áp dụng kênh phân phối gián tiếp thì khả năng kiểm soátcủa DN là rất hạn chế, nhất là có nhiều loại sản phẩm nhái, giả kém chấtlượng đang được bán nhiều trên thị trường Phản ứng của DN trước yêu cầucủa khách hàng và thay đổi của thị trường chậm hơn, chưa kể là nguồn thôngtin không đủ độ tin cậy.

- Bề rộng của kênh phân phối thể hiện thông qua sự bao phủ thị trường củakênh, thông qua số trung gian ở mỗi cấp độ trong kênh, có cấp độ chỉ có mộttrung gian, cũng có cấp độ có rất nhiều trung gian Tuỳ theo sự lựa chọn cáchthức phân phối của DN có thể phân ra các phương thức sau:

Phương thức phân phối rộng rãi sản phẩm ra thị trường, nhằm thực hiệnchiến lược bao phủ thị trường Vì vậy, DN thường sử dụng số lượng trunggian nhiều ở mỗi cấp độ, đặc biệt là hệ thống bán lẻ

Phương thức phân phối độc quyền là ở mỗi cấp độ trung gian trên mỗikhu vực thị trường nhất định chỉ có một trung gian duy nhất Đây là nhữngsản phẩm độc quyền, nhà sản xuất muốn kiểm soát sản phẩm của mình, đồngthời kiểm soát dễ dàng hơn các trung gian

Phương thức phân phối có chọn lọc là nhà sản xuất chỉ lựa chọn một sốtrung gian tiêu biểu trong mỗi cấp độ phân phối ở từng khu vực thị trường Thực chất khi tham gia thị trường các DN đều thiết kế riêng cho mình mộtcấu trúc kênh phân phối hợp lý nhất, sao cho phù hợp với điều kiện của DN mình.Một thực tế là thị trường ngày càng phát triển, hệ thống kênh tiêu thụ ngày càng

mở rộng, cần có một sự hợp tác liên kết trong cung ứng SP ra thị trường Xuhướng chung hiện nay là các DN hợp tác làm ăn, cùng chia sẻ kênh phân phối,hay nói cách khác là kinh doanh có bạn có phường Cùng nhau bán hàng là hìnhthức mới, chủ yếu dựa vào kênh phân phối của nhau Họ cùng nhau khai thác mộtlĩnh vực, thị trường, nhằm giảm bớt rủi ro, tận dụng thế mạnh của nhau và pháthuy hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm của từng đơn vị SXKD

mà thiết kế hệ thống kênh phân phối cho phù hợp, sao cho đủ rộng, đủ dài thuậnlợi cho tiêu thụ sản phẩm và đạt hiệu quả tốt nhất

Trang 19

2.1.2.4 Phân loại kênh phân phối

Mỗi một kênh phân phối là sự liên kết của DN sản xuất với các trunggian thương mại khác nhau vì lợi ích chung Mỗi thành viên trong kênh đượcgiao một nhiệm vụ riêng và kênh hoạt động hiệu quả khi các thành viên trongkênh được giao nhiệm vụ mà họ có thể làm tốt nhất

Dựa vào cấu trúc của kênh có thể phân kênh phân phối thành 2 dạng sau:

- Kênh phân phối truyền thống: Kênh phân phối truyền thống được mô

tả như một tập hợp ngẫu nhiên các cơ sở độc lập về chủ quyền và quản lý.Mỗi cơ sở hoạt động độc lập với nhau với mục đích tối đa hóa lợi nhuận củamình, ít quan tâm tới lợi ích của cả kênh Vì vậy, kênh này thiếu sự lãnh đạotập trung, hoạt động kém và thường gây ra nhiều xung đột như: Xung độtgiữa những nhà bán buôn cùng một mặt hàng với nhau do định giá khác nhau,hoặc bán hàng ngoài khu vực đã phân chia; xung đột giữa người sản xuất vàngười bán buôn về định giá

Trang 20

Kênh phân phối liên kết dọc (Vertical Marketing Sytems – VMS): Làkênh phân phối được thiết kế theo chương trình trọng tâm và quản lý chuyênnghiệp Các thành viên trong kênh có sự liên kết chặt chẽ với nhau và hoạtđộng như một thể thống nhất vì mục tiêu thỏa mãn tốt nhất nhu cầu thị trường.

Hệ thống VMS tiến tới kiểm soát hành vi hoạt động của kênh và loại trừ mâuthuẫn phát sinh do các thành viên độc lập đeo đuổi mục tiêu riêng gây ra Mỗiloại VMS có một guồng máy khác nhau để thiết lập hoặc sử dụng quyền lãnhđạo trong kênh.Nó được chia thành 3 hệ thống như sơ đồ sau:

Hệ thống thứ nhất, hệ thống Marketinh liên kết dọc tập đoàn VMS tập đoàn

là sự kết hợp các giai đoạn sản xuất và phân phối về cùng một chủ sở hữu Đây lànhững kênh phân phối mà tất cả các thành viên trong kênh đều thuộc quyền sởhữu của một tổ chức, hoặc người bán lẻ có thể làm chủ các công ty sản xuất

Hệ thống thứ hai, hệ thống Marketing liên kết dọc hợp đồng Đây là hệthống kênh phân phối mà sự liên kết giữa các thành viên được thực hiệnthông qua hợp đồng ràng buộc trách nhiệm và quyền lợi giữa các thành viêntrong kênh Có 3 dạng hệ thống kênh hợp đồng khác nhau là: Chuỗi tìnhnguyện, các VMS hợp tác bán lẻ, VMS phân phối đặc quyền

Hệ thống kênh thứ ba, hệ thống liên kết dọc được quản lý.VMS đượcquản lý đạt được sự phối hợp ở các giai đoạn kế tiếp nhờ bằng quy mô và ảnh

VMS

VMS tập đoàn

VMS hợp đồng

VMS được quản lý

Chuỗi tình nguyện

CT độc quyền kinh tiêu Hợp tác xã bán lẻ

Sơ đồ 2.4: Các loại hệ thống Marketing liên kết dọc

Trang 21

hưởng của một thành viên kênh tới các thành viên khác VMS được quản lý,

sự lãnh đạo thuộc một hay một vài thành viên có sức mạnh nhất trong kênh Tuy nhiên, để thuận lợi trong quá trình nghiên cứu có thể phân chia kênhtiêu thụ theo một số tiêu chí cụ thể hơn như:

a)Kênh phân phối theo tính chất tiếp xúc

- Kênh phân phối trực tiếp: là kênh không qua trung gian, là cầu nối gắnliền giữa người sản xuất và người tiêu dùng Kênh phân phối trực tiếp phù hợpvới những đơn vị SXKD có quy mô nhỏ, sản phẩm nhanh đến tay người tiêudùng, chủ động, linh hoạt về thời gian, nhanh chóng thu hồi được vốn Tuynhiên, đối với những đơn vị có quy mô sản xuất lớn, đối với những SP cao cấp

có giá trị cao thì kênh phân phối này không phù hợp; đồng thờ kênh trực tiếpcũng làm phát triển của thương mại, nhu cầu hợp tác đang ngày càng mạnh

- Kênh phân phối gián tiếp là kênh có trung gian tham gia, trung gianchính là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng Trong một kênh cóthể có một hay nhiều trung gian khác nhau Nhờ có các trung gian mà SPđược phân phối ở nhiều thị trường khác nhau, tạo nên mạng lưới phân phốihợp lý, có hiệu quả, tăng cường sự phát triển của thương mại dịch vụ Tuynhiên, cần chú ý khi có các trung gian có thể đẩy giá SP tới tay người tiêudùng lên rất cao, ảnh hưởng tới lợi ích của người tiêu dùng

b)Kênh phân phối phân theo cự ly

- Kênh phân phối cực ngắn, kênh phân phối ngắn, kênh phân phối dài.Kênh phân phối cực ngắn là kênh trực tiếp; kênh phân phối ngắn là kênh chỉ cóđại lý bán lẻ; kênh phân phối dài là kênh có nhiều cấp độ trung gian khác nhau.c)Kênh phân phối căn cứ vào cường độ tiêu thụ

Căn cứ vào lượng SP tiêu thụ trong kênh để phân loại kênh Có các loạikênh phân phối sau:

- Kênh phân phối không mạnh, với lượng hàng hoá tiêu thụ không lớn

- Kênh phân phối mạnh với lượng SP tiêu thụ lớn, doanh thu lớn, khảnăng bao phủ thị trường rộng lớn

21

Trang 22

d)Kênh phân phối dựa theo tính chất cạnh tranh

Có kênh phân phối theo tính chất cạnh tranh, kênh phân phối độc quyền.Kênh phân phối độc quyền chỉ lựa chọn một hay một vài trung gian ở mỗi cấp

độ trên một thị trường nhất định

Có thể khặng định rằng trong điều kiện hiện nay, sự cạnh tranh trong ngànhbán lẻ xẩy ra ở cả hệ thống Marketing chiều dọc hoàn chỉnh có chương trình trungtâm để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất và ảnh hưởng đến người mua lớn nhất

2.1.2.5 Quyết định lựa chọn kênh phân phối

Để thiết lập một hệ thống kênh phân phối hoạt động hiệu quả nhất, phùhợp với điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp, DN tiến hành nghiên cứunhững căn cứ để lựa chọn kênh Những căn cứ lựa chọn kênh bao gồm:

- Mục tiêu của kênh: Mục tiêu của kênh là vươn tới là hướng vào doanh

số bán hàng, lợi nhuận, hay nhằm bao phủ thị trường, thị trường mục tiêu…

- Đặc điểm của SP: Mỗi loại sản phẩm có những đặc tính riêng, việc lựachọn kênh phân phối phải phù hợp với đặc điểm của từng sản phẩm Đối vớinhững hàng hóa dễ hư hỏng, những SP kồng kềnh vận chuyển khó khăn cầnlựa chọn kênh phân phối ngắn hơn Những SP có giá trị cao cần lựa chọnkênh phân phối ít lực lượng trung gian

- Đặc điểm của trung gian phân phối: Việc lựa chọn các trung gian đểthiết kế kênh là hết sức cần thiết Căn cứ vào điểm mạnh, điểm yếu để giaonhiệm vụ cho những trung gian theo đúng chức năng mà họ có thể làm tốt nhất

- Đặc điểm của DN: Đó là quy mô DN và khả năng tài chính của DN,

nó quyết định quy mô thị trường và khả năng lựa chọn và thực hiện các chứcnăng phân phối SP của DN

Ngoài ra việc thiết kế kênh còn căn cứ vào kênh phân phối của đối thủcạnh tranh, đặc điểm môi trường kinh doanh Những căn cứ lựa chọn kênhgiúp DN lựa chọn kênh phân phối thích hợp Mỗi kênh được mô tả bởi 3 yếutố: Các trung gian trong kênh, số lượng trung gian, các điều kiện và tráchnhiệm của mỗi thành viên trong kênh phân phối

2.1.2.6 Quản trị hệ thống kênh phân phối sản phẩm

Trang 23

Sau khi kênh phân phối được lựa chọn vấn đề quan trọng là điều hành họatđộng của kênh sao cho có hiệu quả tốt nhất Trong kênh nhà bán buôn và nhàbán lẻ đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống kênh phân phối, họ có nhữngmục tiêu riêng, đặc điểm riêng, và chiến lược marketing riêng Người quản lýkênh phân phối phải tiến hành quản lý hệ thống bán buôn và hệ thống bán lẻ.

- Quản trị hệ thống bán lẻ: Bán lẻ là tất cả những hoạt động liên quan đếnviệc bán hàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng để họ thực hiệnmục đích cá nhân chứ không phải mục đích kinh doanh Có nhiều hình thứcbán lẻ như: bán lẻ thông qua cửa hàng, bán lẻ không thông qua cửa hàng Bán

lẻ thông qua cửa hàng gồm những cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng bách hóatổng hợp, siêu thị…Bán lẻ không thông qua cửa hàng gồm bán hàng trực tiếp

do người sản xuất đem hàng bán cho người tiêu dùng không qua cửa hàng, bánhàng qua mạng, bán hàng qua mạng, qua hệ thống điện thoại, internet…

- Quản trị hệ thống bán buôn: Bán buôn bao gồm mọi hoạt động liênquan đến việc bán SP hay dịch vụ cho những người mua để bán lại hay sửdụng cho mục đích kinh doanh.Nhà bán buôn bao gồm: bán buôn thương mại,những người môi giới và đại lý, chi nhánh và văn phòng của người sản xuất

và người bán lẻ, người bán buôn chuyên doanh khác Quản trị hệ thống bánbuôn khác với quản trị hệ thống bán lẻ vì số lượng SP giao dịch thường nhiều,chui quy định của pháp luật và thuế khác…

2.1.2.7 Các tiêu chuẩn đánh giá kênh

Trong quá trình SXKD đơn vị có thể tiến hành nhiều kênh phân phốikhác nhau, có những kênh mang lại hiệu quả tốt, song có những kênh hoạtđộng kém hiệu quả Vì vây, DN cần đưa ra những tiêu chí để đánh giá kênh

để lựa chọn được kênh tiêu thụ tốt nhất Để đánh giá kênh thường căn cứnhững tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn kinh tế: Đó là đánh giá mức chi phí cho từng kênh, doanhthu, lợi nhuận ở mỗi kênh

23

Trang 24

- Tiêu chuẩn về khả năng bao phủ thị trường: Được đánh giá thông qua

số lượng bán sản phẩm trên tổng thị trường, hay thị phần về từng loại sảnphẩm, nhóm sản phẩm

2.2.2.8 Những nhân tố ảnh hưởng tới kênh phân phối sản phẩm

Xem xẻt trên nhiều góc độ khác nhau thì các nhân tố ảnh hưởng tới kênhphân phối SP của DN có thể nhìn nhận trên 3 cấp độ đó là môi trường kinh tế

vĩ mô,môi trường tác nghiệp, hoàn cảnh nội bộ, thể hiện qua sơ đồ 2.5:

a) Môi trường kinh tế vĩ mô

Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm những yếu tố như: chính trị phápluật, kinh tế, kỹ thuật công nghệ, môi trường tự nhiên, văn hoá xã hội

- Yếu tố chính trị pháp luật: Bao gồm hệ thống quan điểm, chính sáchcủa chính phủ, pháp luật hiện hành, các xu hướng ngoại giao và diễn biến

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ VĨ MÔ1.Yếu tố chính trị pháp luật

2 Yếu tố kinh tế3.Yếu tố kỹ thuật công nghệ

4 Yếu tố văn hoá xã hội

5 Yếu tố môi trường tự nhiên

MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆPCác đối thủ cạnh tranh

2 Sức ép và yêu cầu của khách hàng3.Các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn của DN

4.Các SP thay thế SP của DN5.Các quan hệ liên kết

HOÀN CẢNH NỘI BỘNguồn nhân lực

nghiên cứu và phát triểnSản xuất

MarkettingTài chính của DN

Sơ đồ 2.5: Các yếu tố ảnh hưởng tới kênh phân phối

Trang 25

chính trị trên thế giới và trong khu vực Các quy định về loại SP kinh doanh,các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, các quy định về thuế…Các yếu tố này là hànhlang để Nhà nứoc quản lý hoạt động SXKD của DN, đảm bảo nền kinh tếphát triển theo đúng hướng

- Yếu tố kinh tế: Chính sách kinh tế - tiền tệ, tị giá hối đoái, mức độ lạmphát trong từng giai đoạn đều có ảnh hưởng tới hoạt động SXKD của DN

- Yếu tố văn hoá-xã hôi: Đó là những quan niệm về đạo đức, thậm mỹ,lối sống, nghề nghiệp, phong tục tập quán, tình độ học vấn, trình độ nhận thứcchung của xã hội…Vì vậy, nó ảnh hưởng tới sinh hoạt, thói quen tiêu dùngcủa dân cư Vì vậy, khi tiến hành hoạt động kinh doanh DN phải nghiên cứu

kỹ yếu tố văn hoá xã hội tránh phạm vào những điều kiêng kỵ

- Yếu tố công nghệ: Đây là một yếu tố rất năng động trong giai đoạnhiện nay, nó chứa đựng nhiều mối đe doạ và đòi hỏi các DN phải khôngngừng cải biến, đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ hiện có bởi lợi ích từcông nghệ mang lại là rất lớn

b) Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố cơ bản sau: đối thủ cạnhtranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới, những sản phẩm thay thế.Các yếu tố môi trường tác nghiệp có tác động trực tiếp tới hoạt động phânphối SP của DN, cũng như quá trình tổ chức phân phối SP Trong đó, đối thủcạnh tranh là yếu tố quyết định tính chất, mức độ ganh đua, sự thành bại của

DN trên thị trường Nó thể hiện qua sơ đồ sau:

25

Người mua

Các đối thủ tiềm ẩn

Nguy cơ

ép giá của nhà cung cấp

Khả năng

ép giá của người mua Nguy cơ SP

thay thế

Sơ đồ 2.6: Môi trường tác nghiệp ảnh hưởng tới phân phối

Trang 26

- Đối thủ cạnh tranh: Là những DN trong ngành cùng cạnh tranh, ganhđua trong việc kinh doanh SP Việc tìm hiểu, phân tích các chiến lược giá cả,

SP, hình thức phân phối, ưu nhược điểm trong hoạt động phân phối bánhàng…của đối thủ cạnh tranh nhằm giúp DN nhanh chóng có những giải phápkịp thời điều chỉnh hợp lý chiến lược kinh doanh của DN mình, trên cơ sởcạnh tranh lành mạnh

- Khách hàng: Đây là đối tượng có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích và sựtồn tại của DN Khách hàng chấp nhận SP của DN thông qua chất lượng, giá

cả và đảm bảo được lợi ích của khách hàng Vì vậy, trong quá trình kinhdoanh cần lựa chọn, phân loại nhóm khách hàng, nhóm nào là nhóm chính,nhóm khách hàng mục tiêu của DN

c) Hoàn cảnh nội bộ: Hoàn cảnh của chính DN có quyết định chính tới

sự thành bại của DN trên thị trường Nó phụ thuộc nhiều vào định hướng vàmục tiêu hoạt động của DN Các yếu tố nội tại của DN bao gồm: nhân tố conngười, tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, chính sách của DN, yếu tố tài chính

kế toán, hoạt động marketting SP

- Nguồn nhân lực: yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất trong hoạtđộng của DN Chính con người thu thập dữ liệu, hoạch định mục tiêu, lựachọn và thực hiện việc trực tiếp phân phối SP ra thị trường Vì vậy, lựa chọnnhững con người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tay nghề và tư chấtđạo đức tốt Việc lựa chọn yếu tố con người còn phụ thuộc vào chiến lượcphát triển nhân tố con người của từng DN sao cho phù hợp với đặc điểm, mụctiêu kinh doanh của DN

Trang 27

- Các yếu tố sản xuất: Sản xuất để tạo ra SP, việc SX phải đảm bảo tạo ra

SP có chất lượng cao, giá thành hạ và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Vớichất lượng SP tốt, giá thành thấp tạo lợi thế cho DN khi cung ứng ra thị trường,bán SP nhanh hơn, chiếm thị phần nhiều hơn, mang lại lợi ích lớn cho DN

- Yếu tố marketting giúp DN thực hiện tốt hơn các mục tiêu đã đặt ra,duy trì các mối quan hệ với khách hàng, tạo được sự tin tưởng của khách hàngđối với DN Các hoạt động marketting nhằm nối kết giữa DN và khách hàngchặt chẽ hơn để thực hiện mục tiêu đặt ra

Việc nghiên cứu phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới việc phân phối

SP của DN nhằm phát huy được những điểm mạnh, tận dụng những cơ hội.Đồng thời tránh được những mối đe doạ thánh thức trong quá trình hoạt độngcủa DN, giúp DN phát triển tốt hơn các hoạt động của mình Tuy nhiên, tuỳ theođặc điểm của từng loại SP mà mức độ ảnh hưởng của các tác nhân là khác nhau

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thị trường thức ăn chăn nuôi

Cùng với những phát triển chung của đất nước, ngành chăn nuôi ViệtNam cũng có những bước phát triển vượt bậc Từ năm 1986 đến nay, ngànhchăn nuôi phát triển khá ổn định và có xu hướng tăng dần, tốc độ tăng trưởnggiá trị đạt bình quân 5,27%/năm, cao hơn ngành trồng trọt và dịch vụ Theo sốliệu của Cục Nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đếntháng 8/2003, cả nước có 25,4 triệu con lợn, đàn trâu bò 7,2 triệu con, đàn giacầm các loại có 253,5 triệu con (trong đó 185,2 triệu con gà; 68,3 triệu con vịtngan ngỗng) đàn dê cừu có 780.3 con ngìn con và 112 ngìn con ngựa Sảnlượng thịt hơi đạt 2.328.764 tấn, Bình quân đầu người đạt 29.1kg So với năm

1995 các chỉ tiêu về sữa tươi tăng gấp 6-7 lần tuy nhiên so với các nước trongkhu vực còn thấp (10)

Để đáp ứng mục tiêu tăng trưởng đến năm 2010 của ngành chăn nuôi ViệtNam là đạt 36 triệu con lợn; 9,3 triệu con bò; 3,2 triệu con trâu; 3,2 triệu con

dê, cừu; 90 nghìn con ngựa… và tạo sức bật cho việc gia nhập WTO thì giải

27

Trang 28

pháp đầu tiên, khá cấp bách của ngành chăn nuôi là xây dựng và ổn định nguồnthức ăn cho vật nuôi chiếm 65-75% Biện pháp thức ăn chăn nuôi có vai trò

quyết định vì nó giá thành sản phẩm (9).

Ngành chế biến thức ăn gia súc ở Việt Nam phát triển nhanh và mạnh từđầu thập kỷ 90 đặc biệt là từ năm 1994 đến nay Do tác động tích cực củachính sách đổi mới, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đã đầu tư vốn đểphát triển mạnh ngành công nghiệp này Theo số liệu thống kê của cục chănnuôi cả nước có khoảng 241 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi; trong đó13,7% của nước ngoài, 4,1% liên doanh, còn lại 82,2% trong nước Tổng sảnlượng thức ăn hỗn hợp quy đổi sử dụng trong năm 2007 là 6,6 triệu tấn, mớichỉ đáp ứng khoảng 44,8 % nhu cầu thức ăn tinh

Mặc dù nhu cầu về thức ăn chăn nuôi khá mạnh, song thị trường thức ănchăn nuôi đang đứng trước nhiều khó khăn vướng mắc Ngành sản xuất thức

ăn chăn nuôi hiện còn thiếu nguyên liệu giàu năng lượng là ngô (vùng trôngngô hành hoá không nhiều, diện tích ít) Giá thức ăn chăn nuôi của ta còn cao,

từ 15-20% so với các nước khu vực và thế giới Tính từ đầu năm 2007 đếnnay giá thức ăn chăn nuôi tăng 13 đợt, và có xu hướng tiếp tục tăng trong thờigian tới Nên giá thành sản phẩm chăn nuôi cao (vì thiếu nguyên liệu, máymóc thiết bị nhập khẩu, thuế chống thuế khẩu hao lớn, cước phí vận chuyểncao, cộng thêm tiêu cực phí )

Một thực tế là ngành sản xuất thức ăn gia súc trong nước vẫn phải nhậpmột lượng lớn nguyên liệu từ nước ngoài 25- 28 % khối lượng nguyên liệusản xuất, với giá nguyên liệu liên tục tăng

Nhiều doanh nghiệp sản xuất thức ăn chưa chú ý đầu tư phòng hoánghiêm để tự kiểm tra phân tích thành phẩm bán ra Sự phối hợp nghiên cứuliên ngành (nông nghiệp, công nghiệp hoá dược ) để tìm và tạo ra nguyênliệu mới chưa được quan tâm, việc nghiên cứu nhu cầu và ngưỡng sử dụngthức ăn bổ sung như acid amin, vitamin, khoáng hữ cơ, vi lượng, kháng sinhthực vật, việc nuôi động vật trong điều kiện nhiệt đới, ô nhiễm môi trường, an

Trang 29

toàn thực phẩm còn yếu Việc nghiên cứu và sản xuất thức ăn chăn nuôi chưagắn với đa dạng sinh học an toàn thực phẩm bảo vệ môi trường - hiệu quảkinh tế và phù hợp với quy mô sản xuất của người chăn nuôi Do ảnh hưởngcủa tư duy cơ cấu nông nghiệp truyền thống, nên chăn nuôi mang tính tự túc,

tự cấp tận dụng Một số vùng, một số người chậm đổi mới nhận thức, coi nhẹchăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp hàng hoá gây cản trở không nhỏ cho sựphát triển chăn nuôi

Bên cạnh đó thì trong mấy năm trở lại đây tình hình chăn nuôi khó khăn,dịch cúm gia cầm và dịch bệnh trên gia súc liên tục xẩy ra ở nhiều tỉnh trong

cả nước gây ảnh hưởng tới sự phát triển của các hãng TAGS

Chính vì vậy thị trường TAGS tuy rất sôi động nhưng lại có nhiều vấn đềcần được quan tâm như nguồn gốc của các loại SP, chất lượng của các SP, sựtrôi nổi của nhiễu hãng thức ăn “gia đình” nhỏ , không rõ nguồn gốc, chưa quakiểm tra chất lượng, hàng giả, hàng nhái… đang ảnh hưởng tới tình hình chungcủa ngành TAGS, gây mất lòng tin đối với người tiêu dùng Để nâng cao sứccạnh tranh cho SP mình, mỗi nhà náy chế biến đều hướng tới tìm cho mình mộthướng đi mới, sao cho tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành SP đồng thờinâng cao chts lượng SP, kết hợp với hoạt động quảng cáo, tiếp thị để quảng bá

SP, tạo dựng thương hiệu trên thị trường Điển hình như một số công ty lớn nhưCagill, CP Group, Proconco, Dabaco, … họ ngày càng chú trọng tới chất lượng,chấp nhận giảm sản lượng bán ra, tập trung phát triển mạng lưới chăn nuôi giacông, nhằm tiết kiệm chi phí trung gian về thức ăn, thuốc thú y, công lao độngcho người chăn nuôi, góp phần giảm giá thành SP, đồng thời giảm chi phí sảnxuất bằng cách giảm tị lệ SP hư hỏng, giảm chi phí văn phòng…

Các công ty TAGS đều thực hiện tiêu thụ SP của mình qua mạng lướicác đại lý Khối lượng thức ăn bán trực tiếp cho người chăn nuôi là rất ít Tuỳthuộc vào đặc điểm, quy mô, cũng như mục tiêu hoạt động , mỗi công ty cóthể chọn hình thức bán lẻ qua đại lý bán lẻ với kênh phân phối ngắn hoặc quacác thương lái hay đại lý bán buôn lớn rồi phân phối tiếp cho các đại lý bán lẻ

29

Trang 30

khác Hiện trên thị trường TAGS ở nước ta có 2 loại đó là TAĐĐ và TAHH.Với rất nhiều chủng loại, mẫu mã và thương hiệu của nhiều công ty khácnhau Các công ty này luôn có sự cạnh tranh khốc liệt nhằm chiếm lĩnh thịphần trên thị trường Ngoài những công ty có tiếng trên thị trường nhưProconco, Cargill, CP Group, Master, Nupak, Novo, Green Feed SP có uytín, chất lượng Đa số các hãng này đều là các hãng liên doanh nước ngoàihoặc 100% vốn nước ngoài Trên thị trường TAGS các hãng thức ăn thuầnViệt chỉ khai thác chủ yếu ở những trang trại, những vùng chăn nuôi quy mônhỏ; rất ít hãng này có thể lọt vào các trang trại chăn nuôi công nghiệp quy

mô lớn dù giá rẻ hơn tới 40% đối với những SP cùng loại Điều này đòi hỏicác doanh nghiệp trong nước phải liên tục tự đổi mới, nâng cao năng lực bảnthân, đồng thời cần xây dựng được các chiến lược tiêu thụ thật linh hoạt, mềmdẻo làm sao tận dụng được ưu thế là nước chủ nhà, phát huy được thế mạnh,nắm bắt các cơ hội, khắc phục các khó khăn Đặc biệt là khâu tiêu thụ SP,phải thiết kế cho mình một hệ thống kênh phân phối phù hợp nhất, để nhanhchóng đưa SP tới tay người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu khách hàng, đồng thờigiúp DN đứng vững trên thị trường

2.2.2 Đặc điểm của hệ thống kênh phân phối của DN Việt Nam

Các DN Việt Nam tổ chức mạng lưới phân phối SP của mình qua hệthống kênh phân phối truyền thống là chủ yếu Các DN phân phối SP củamình qua chợ, các tiệm bán lẻ, hệ thống cửa hàng, đại lý của DN rải rác khắpcác địa phương trong cả nước, và chủ yếu là hình thức bán lẻ SP Tuy nhiên,nhà bán lẻ Việt Nam vẫn có những thuận lợi riêng như am hiểu về thị trường,

am hiểu người tiêu dùng Việt Nam, văn hóa Việt Nam, cũng như có nhữngcách kinh doanh thực tế mà phải mất một thời gian các nhà bán lẻ nước ngoàimới có thể “thấm” được Một điều tra nhỏ của Trung tâm Nghiên cứu ngườitiêu dùng và DN của Báo Sài Giòn tiếp thị cho thấy, hai kênh phân phối đượccác DN đánh giá cao về hiệu quả tiếp thị là nhà phân phối qua trung tâm bán

Trang 31

sỉ và cửa hàng riêng của DN Tiếp đến mới là siêu thị Đối với các công ty cổphần, TNHH, DNTN và các nhà sản xuất nhỏ, thì đại lý là kênh phân phối cóhiệu quả kinh tế nhất Chợ được xem là kênh có mức độ hài lòng bình quânthấp nhất, nhưng với một số DNTN và cơ sở sản xuất gia đình, chợ là kênhphân phối được hài lòng cao, ngang với siêu thị và cửa hàng chuyên.

Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập AFTA và WTO đã đặt ra nhữngthách thức lớn cho hệ thống phân phối hiện nay của DN Việt Nam với hệthống phân phối truyền thống là chủ yếu Trong khi các tập đoàn phân phốiquốc tế đang mở rộng quy mô và hình thành các kênh phân phối một cáchchuyên nghiệp thì các doanh nghiệp trong nước dường như còn giậm chân tại

chỗ, thậm chí chỉ lo cạnh tranh nhau Một khi các DN nước ngoài thâm nhập

ngày càng sâu vào thị trường Việt Nam với hệ thống phân phối hiện đại như

hệ thống siêu thị bán lẻ, tập đoàn phân phối lớn sẽ làm suy yếu, sẽ kéo theo sựsụp đổ của kênh phân phối sản phẩm doanh nghiệp Việt mà vốn lâu nay pháttriển trên nền tảng truyền thống Nhờ vốn mạnh, kinh nghiệm tổ chức bánhàng chuyên nghiệp, các công ty nước ngoài đã khiến nhiều nhãn hiệu hàngtiêu dùng trong nước phải chao đảo khi tăng thêm chiết khấu, quà tặngkhuyến khích các cửa hàng bán lẻ, tiệm tạp hoá chỉ bán hàng của họ, chỉ cầntreo bảng quảng cáo sản phẩm của họ

Theo lộ trình hội nhập, các nhà phân phối nước ngoài sẽ vào Việt Nam

sẽ ngày càng nhiều Tất nhiên, với nhà sản xuất đây sẽ là cơ hội để lựa chọnnhiều kênh phân phối tốt nhất đưa hàng hoá của mình đến tay người tiêudùng Nhưng với các nhà phân phối Việt Nam, đặc biệt các nhà bán lẻ thì đây

quả thực là sức ép rất lớn Trên thực tế, sức lực các nhà phân phối Việt Nam

vẫn còn quá nhỏ bé so với các đồng nghiệp của mình đến từ nước ngoài.Các doanh nghiệp đều nhận thức tầm quan trọng của phân phối để đưasản phẩm của mình đến với người tiêu dùng Nhưng hầu hết đều đang đốidiện với thách thức về năng lực tài chính và cung ứng hàng hoá trên khâu lưuthông Do thiếu vốn và khả năng kiểm soát vòng quay của vốn nên phương

31

Trang 32

thức giao dịch chủ yếu doanh nghiệp thường áp dụng là mua đứt bán đoạn.Phương thức này không thể giúp hàng hoá của họ đi đoạn đường dài, khảnăng phát triển mạng phân phối bị hạn chế.Thực tế những sản phẩm đượcphân phối qua kênh truyền thống các chành vựa, chợ đầu mối vẫn là conđường tốt nhất giúp hàng hoá có thể đi xa, bởi giao dịch ở đây chủ yếu dựavào niềm tin, thanh toán có thể gối đầu nhiều kỳ Phần lớn các hàng hoá tiêudùng nhắm vào khách hàng bình dân đang đi theo kênh này và đã chiếm vị tríđáng kể ở khu vực nông thôn, kể cả vùng xa Tất nhiên cách làm này chứađựng những rủi ro, nên tỷ lệ hàng hoá qua kênh này sẽ thu hẹp dần cùng với

sự phát triển các kênh phân phối hiện đại

Hướng chung của nhiều công ty hiện nay là phải tự tổ chức mạng phânphối với các nhà phân phối chịu trách nhiệm cụ thể cho từng vùng, từng tỉnh,

từng khu vực tùy thuộc vào tiềm lực vốn Với quy mô nhỏ và vừa của đa số

các công ty trong nước, có lẽ đã đến lúc cần phải có một hiệp hội cho các nhàbán lẻ, để liên kết họ, giúp cho họ, liên kết cùng chung sức mở các kênh phânphối mới, mới có thể giữ được thị phần đầu ra, bảo đảm được sản xuất kinhdoanh cho từng thương hiệu

Nhiều nhà làm chính sách ủng hộ quan điểm cần tạo dựng hệ thống phânphối đủ mạnh làm đối trọng với các nhà phân phối nước ngoài đã và sẽ vào

VN Vì đây không chỉ là phần béo bở làm nên chiếc bánh GDP (tổng sảnlượng quốc nội) mà còn tạo thế chủ động cho hàng hoá trong nước, tránh khỏinguy cơ lệ thuộc kênh phân phối của doanh nghiệp nước ngoài, giúp DN ViệtNam thuận lợi hơn trong việc bố trí SX và phân phối SP

Trang 33

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn

3.1.1 Vị trí, đặc điểm của Nhà máy

Nhà máy TPGS cao cấp Con Heo Vàng Nghệ An được đặt tại khu côngnghiệp Nam Cấm – Nghi Lộc – Nghệ An Là một Nhà máy trực thuộc Công tyTNHH TM VIC (Vĩnh Niệm – Hải Phòng), chuyên sản xuất kinh doanh các sảnphẩm TAGS Công ty TNHH VIC được chính thức thành lập ngày 24/04/1999theo giấy phép số 095 GP/TLDN do UBND cấp và chứng nhận đăng ký kinhdoanh Nhà máy thực phẩm TAGS Con Heo Vàng Nghệ An ra đời nhằm thựchiện kế hoạch mở rộng thị trường ra khu vực các tỉnh miền Trung của công ty.Xuất phát từ triển vọng của thị trường thức ăn gia súc của các tỉnh MiềnTrung và Nghệ An là địa bàn rộng, có tiềm năng phát triển kinh tế trang trại,dân cư chủ yếu sống bằng nghề nông lại có nguyền nguyên liệu dồi dào phục

vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi, có cửa khẩu lưu thông với nước bạn Lào, đầu

tư vào khu vực này là để giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm để nâng caolợi nhuận cho người chăn nuôi Chính vì vậy, công ty đã quyết định đầu tưxây dựng nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp Con heo vàng tại Nghệ Annhằm phục vụ người chăn nuôi kịp thời, có hiệu quả, tạo công văn việc làmcho lao động địa phương, đóng góp cho ngân sách tỉnh Ngày 6/4/2006 Nhàmáy được khánh thành và chính thức đi vào hoạt động Nhà máy được xâydựng trên diện tích 30.000 m2 với công suất 60.000 tấn/năm với tổng kinh phíđầu tư 20 tỷ đồng tại khu công nghiệp Nam Cấm nhằm cung cấp sản phẩm

33

Trang 34

cho khu vực miền Trung.Với mục tiêu là đơn vị SXKD thức ăn chăn nuôihàng đầu tại Việt Nam, cung cấp sản phẩm thức ăn tốt nhất cho phát triểnngành chăn nuôi gia súc gia cầm tại Việt Nam nói chung và cả khu vực miềnTrung nói riêng, đem lại lợi nhuận cho người chăn nuôi Vì vậy, Nhà máythực hiện cam kết cùng người chăn nuôi cung cấp sản phẩm thức ăn có chấtlượng cao, đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi; hướng tới

“chất lượng vàng” Với phương châm: “Chúng tôi là người Việt Nam – mong người chăn nuôi Việt Nam có lãi” Thực hiện đầy đủ cam kết vàng

“K hảo nghiệm thua thiệt đền 1 thành 2, Sản phẩm lỗi - Đổi 1 thành 2”.

Để thực hiện mục tiêu đề ra Nhà máy đã thực hiện nghiêm túc, đầy đủchế độ, chính sách, pháp luật của nhà nước, và chính sách phát triển kinh tếcủa tỉnh trong hoạt động SXKD như:

- Thực hiện tốt hệ thống quản lý chất lượng ISO: 9001-2000

- Thực hiện đầy đủ cam kết với bạn hàng, đặc biệt là để giữ uy tín về

chất lượng sản phẩm nhà máy thực hiện “Cam kết vàng” đối với người chăn

nuôi như: Sản phẩm lỗi đổi một thành hai, hỗ trợ cho người chăn nuôi khi gặprủi ro 20% tổng thiệt hại

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, dây chuyền sản xuất hiện đại, sửdụng nguyên liệu sản xuất tốt nhất để không ngừng tăng cường năng lực sảnxuất, chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường kinh doanh

- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho người chănnuôi, tư vấn thiết kế trang trại cho hộ chăn nuôi…

- Thực hiện tốt chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm cũng như chế độ bảo

hộ người lao động, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộnhân viên trong Nhà máy

- Tham gia các hoạt động chính trị xã hội khác

Trang 35

Hiện nay, Nhà máy đang tiến hành sản xuất và cung ứng ra thị trườnghai loại sản phẩm chính là: hỗn hợp và đậm đặc Các sản phẩm của nhà máyđược sản xuât theo quy trình hết sức chặt chẽ Từ khâu nhập nguyên liệu, tớikhâu chế biến, kiểm tra chất lượng, bao gói, vận chuyển…Quy trình sản xuấtđược áp dụng theo hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001-2000.

Nguồn: Luận văn tốt nghiệp – Nguyễn Văn Hướng

Với quy trình sản xuất trên, Nhà máy đã sản xuất ra những SP có chấtlượng tốt nhất Tuy nhiên, để khặng định chất lượng sản phẩm, và phát hiệnnhững sai sót nhà máy tổ chức khảo nghiệm Để đưa sản phẩm ra thị trườngnhà máy tổ chức hệ thống kênh phân phối sản phẩm tốt, phục vụ khách hàngtận tình Đặc biệt là hệ thống bán lẻ rất có hiệu quả, trên mỗi thị trường nhàmáy tổ chức một nhân viên bán hàng, một nhân viên tiếp thị và một nhân viên

kỹ thuật, ba nhân viên có trách nhiệm hỗ trợ nhau giải đáp mọi thác mắc cũngnhư y kiến phản hồi của người chăn nuôi, hỗ trợ về mặt kỹ thuật cho họ chănnuôi, tổ chức các cuộc hội thảo Vì vậy mà thương hiệu TAGS Con HeoVàng ngày càng gần gũi với người chăn nuôi

Kiểm tra chất lượng

KCS đầu ra

Sản xuất thử

Khảo nghiệm

KCS đầu vào

Khảo nghiệmPhản hồi

Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất của nhà máy

35

Trang 36

Nhà máy còn tổ chức một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trên thị trườngNghệ An, vươn tới nhiều tỉnh Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình…Hiện nhàmáy mới bắt đầu thử nghiệm kênh bán hàng trực tiếp tới người chăn nuôi, tuynhiên lượng sản phẩm không nhiều, chủ yếu áp dụng ở mộ số thị trường gầnnhà máy, và mới chỉ có số ít nhân viên bán hàng làm được

Sản phẩm chất lượng tốt, cộng với chiến lược tiêu thụ linh hoạt, đội ngũnhân viên trẻ năng động đã nhanh chóng đưa TAGS Con Heo Vàng chiếmlĩnh trên thị trường, khẳng định vị thế của một thương hiệu TAGS hàng đầu

về chất lượng

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy

Nhà máy thực phẩm TAGS Con Heo Vàng Nghệ An là một Nhà máytrẻ, mới tham gia vào lĩnh vực SXKD thức ăn chăn nuôi Do đó, Nhà máy tổchức cơ cấu quản lý của Nhà máy được thiết kê tinh giản, gọn nhẹ, đảm bảohiệu quả kinh tế tốt nhất phù hợp với điều kiện thị trường và nhu cầu pháttriển của Nhà máy trong tương lai

Giám đốc Nhà máy

Phó giám đốc

BP thị trường(1 trưởng BP)

BP phân xưởng(1quản đốc PX)

Hành chính

nhân sự

BP kế toán(1 trưởng BP)

Công nhân SX

Kế toán viên

Thủ quỹ

Bán hàng

Tiếp thị

Kỹ thuật

Thủ kho

KCS

Sơ đồ 3.2: Bộ máy tổ chức của Nhà máy

Trang 37

Nhìn chung bộ máy tổ chức quản lý của nhà máy được phân bổ theo từng chức năng, nhiệm vụ riêng phù hợp cho hoạt động của nhà máy.

- Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

* Giám đốc là người đại diện có tư cách pháp nhân của nhà máy, trựctiếp tham gia điều hành hoạt động SXKD của nhà máy, chịu trách nhiệmtrước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao Thể hiện cácchức năng cu thể như:

Tổ chức hoạt động của công ty theo đúng định hướng và kế hoạch củatổng công ty

Ban hành quy chế tổ chức hoạt động, quy định quy chế hoạt động củaphòng quản lý, nghiệp vụ

Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng phó phòng các phòngquản lý, nghiệp vụ của công ty trừ phong tài chính kế toán

* Các phó giám đốc gồm một phó giám đốc phụ trách chung, một phógiám đốc phụ trách mảng thị trường Các phó giám đốc hỗ trợ cho giám đốc,đồng thời xử lý các công việc giám đốc ủy quyền, thay mặt giám đốc giảiquyết các công việc khi giám đốc đi vắng trong tầm chức năng của mình

+ Phòng hành chính: Gồm nhân viên nhân sự, tiền lương, lái xe, bảo vệ,nhà ăn Phòng hành chính nhân sự có trách nhiệm tuyển dụng, sắp xếp và bố trí

37

Trang 38

cán bộ có năng lực vào đúng vị trí và khả năng của từng người; kiêm luôn phân

bố tiền lương cho toàn nhân viên nhà máy, quản lý bảo vệ tài sản của nhà máy.+ Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận chụi trách nhiệm về doanh số bánhàng, tổ chức nghiêm cứu thị trường, có kế hoạch bán hàng, tổ chức hội thảokhách hàng, khuến mãi, tiếp thị bán hàng Phòng kinh doanh gồm một trưởngphòng, một phó phòng, bộ phận nhân viên tiếp thị, bán hàng và nhân viên phụtrách kỹ thuật

+ Xướng sản xuất: Gồm các quản đốc chụi trách nhiệm chính, theo dõi

và chỉ đạo trực tiếp hoạt động của sản xuất Các công nhân sản xuất trực tiếpthực hiện tất cả các công đoạn của sản xuất; bao gồm các bộ phận như: bộphận nghiền bột, KCS, bao bì, cân thuốc, nghiền bột, nghiền viên, đóng gói,

cơ điện, thủ kho, bốc xếp, nhà cân Các bộ phận này phối hợp với nhau trựctiếp tạo ra sản phẩm

Qua sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà máy cho thấy bộ máy quản lý củanhà máy được phân định chức năng nhiệm vụ rõ ràng, đặc biệt nhà máy cóphòng kinh doanh trẻ hoạt động rất năng động, thực hiện các khâu marketingsản phẩm từ nghiên cứu thị trường, tới khâu tổ chức sản xuất, phân phối sảnphẩm; các hoạt động về sản phẩm mới…

3.1.3 Tình hình lao động của công ty

Lao động là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh, nóquyết định đến năng suất lao động và hiệu quả SXKD của nhà máy Vì vậy,bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào đều có những tiêu chí nhất địnhtrong tuyển chọn đội ngũ lao động phù hợp với hình thức SXKD của đơn vị.Nhà máy TAGS Con Heo Vàng chính thức đi vào hoạt động được 2 năm(4/2006 – nay), với đội ngũ cán bộ công nhân viên có tuổi đời, tuổi nghề cònrất trẻ đã tạo ra một sự năng động, lòng đam mê, và nhiệt tình trong công việc Nhìn vào biểu tình hình lao động của Nhà máy chúng ta thấy, tổng sốlaođộng của nhà máy năm 2008 tăng lên so với năm 2007 là 27 người, trong đó

Trang 39

số lao động trực tiếp tăng 17 người Điều này phản ánh một phần quy mô sảnxuất, tốc độ phát triển của nhà máy không ngừng tăng lên qua từng năm Nhàmáy vẫn thường xuyên tổ chức tuyển dụng lao động vào các bộ phận của nhàmáy Hiện lao động trực tiếp ở Nhà máy đang được tổ chức làm việc theo ca,trong đó còn phải tăng ca.

Bảng 3.1: Tình hình lao động của Nhà máy

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008

SL (Người) Cơ cấu (%) SL (Người) Cơ cấu (%)

đi lại nhiều phát triển mạng lưới thị trường, marketing sản phẩm trên

Một điều dễ nhận thấy là số lao động trực tiếp chiếm tị lệ ít hơn so với

số lao động gián tiếp Do Nhà máy tổ chức sản xuất trên hệ thống dây chuyềnthiết bị hiện đại, tiên tiến cần ít lao động trực tiếp Trong khi lại cần một sốlượng lớn nhân viên thị trường, nhân viên kỹ thuật, tiếp thị sản phẩm Có thểnói thành công của Con Heo Vàng ngoài có dây chuyền sản xuất hiện đại sản

39

Trang 40

xuất sản phẩm có chất lượng tốt, còn là kết quả hoạt động tích cực của các nhàphân phối, các đại lý bán lẻ và các nhân viên phòng thị trường đã tích cực nhiệttình để đưa Con Heo Vàng đến với người chăn nuôi Chính vì vậy, chỉ mới đivào hoạt động sản phấm đã nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường Hàngtháng cung cấp cho các tỉnh Miền Trung trên 700 tấn đậm đặc, và gần 80 tấnthức ăn hỗn hợp

Để đáp ứng nhu cầu SXKD đòi hỏi Nhà máy không ngừng nâng caotrình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên Hiện số nhân viên Nhà máy cótrình độ đại học chiếm 27,37% (26/95 người); tập trung ở bộ phận quản lý vàphòng kinh doanh Số lao động phổ thông chủ yếu tập trung ở phân xưởng sảnxuất 24/95 người

Bảng 3.2: Cơ cấu lao động phân theo bộ phận năm 2008

Bộ phận Tổng

CBCNV Số nam

Trình độ Đại học Cao

đẳng

Trung cấp

Bằng nghề LĐPT

Nhìn chung, Nhà máy có đội ngũ công nhân viên có chất lượng tốt như

có tuổi đời còn rất trẻ, có trình độ chuyên môn, nhiệt tình, năng động trongcông việc Nhà máy thường xuyên chăm lo nâng cao trình độ lao động, chú ýtới công tác tuyển dụng lao động đúng chuyên môn, phân công lao động phùhợp với trình độ của người lao động

3.1.4 Tình hình trang bị vật chất kỹ thuật của Nhà máy

Ngày 20/3/2004 công ty TNHH VIC chính thức được UBND tỉnh Nghệ

An đồng ý cấp giấy phép đầu tư xây dựng Sau một thời gian thi công Nhà

Ngày đăng: 27/05/2014, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Ba cấp độ cấu thành sản phẩm - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 2.1 Ba cấp độ cấu thành sản phẩm (Trang 13)
Sơ đồ 2.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 2.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá (Trang 16)
Sơ đồ 2.3: Kênh phân phối truyền thống - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 2.3 Kênh phân phối truyền thống (Trang 19)
Sơ đồ 2.4: Các loại hệ thống Marketing liên kết dọc - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 2.4 Các loại hệ thống Marketing liên kết dọc (Trang 20)
Sơ đồ 2.5: Các yếu tố ảnh hưởng tới kênh phân phối - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới kênh phân phối (Trang 24)
Sơ đồ 2.6: Môi trường tác nghiệp ảnh hưởng tới phân phối - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 2.6 Môi trường tác nghiệp ảnh hưởng tới phân phối (Trang 25)
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất của nhà máy - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 3.1 Quy trình sản xuất của nhà máy (Trang 35)
Sơ đồ 3.2: Bộ máy tổ chức của Nhà máy - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 3.2 Bộ máy tổ chức của Nhà máy (Trang 36)
Bảng 3.1: Tình hình lao động của Nhà máy - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 3.1 Tình hình lao động của Nhà máy (Trang 39)
Bảng 3.2: Cơ cấu lao động phân theo bộ phận năm 2008 - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 3.2 Cơ cấu lao động phân theo bộ phận năm 2008 (Trang 40)
Bảng 3.3: Giá trị tài sản cuả Nhà máy (Từ 01/01/2007 - 31/12/2007) - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 3.3 Giá trị tài sản cuả Nhà máy (Từ 01/01/2007 - 31/12/2007) (Trang 41)
Bảng 3.4: Kết quả kinh doanh phần lỗ lãi theo năm - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 3.4 Kết quả kinh doanh phần lỗ lãi theo năm (Trang 43)
Bảng 4.1: Danh mục sản phẩm của Nhà máy - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 4.1 Danh mục sản phẩm của Nhà máy (Trang 48)
Bảng 4.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy (Trang 51)
Bảng 4.3:Thị phần cuả Nhà máy - nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 4.3 Thị phần cuả Nhà máy (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w