ĐẢNG UỶ KHỐI CÁC CƠ QUAN TỈNH ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐẢNG BỘ KHỐI CÁC CƠ QUAN TỈNH PHÚ THỌ ĐẢNG UỶ SỞ TƯ PHÁP * ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Việt Trì, ngày 06 tháng 8 năm 2015 Số 01 QĐ/ĐU QUYẾT ĐỊNH Ban hàn[.]
Trang 1ĐẢNG UỶ SỞ TƯ PHÁP
* Việt Trì, ngày 06 tháng 8 năm 2015
Số 01 -QĐ/ĐU
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ,
Ban Thường vụ Đảng ủy Sở Tư pháp khóa VII, nhiệm kỳ 2015 - 2020
- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Căn cứ Quy định số 45-QĐ/TW ngày 01/11/2011 của Bộ Chính trị về việc quy định thi hành Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Căn cứ Quy định số 98-QĐ/TW ngày 22/3/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở cơ quan;
- Căn cứ Quyết định số 1453-QĐ/ĐUK ngày 22/6/2015 của Ban Thường
vụ Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh về việc chuẩn y kết quả bầu Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư, Ủy ban kiểm tra và Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Sở Tư pháp, nhiệm kỳ 2015 - 2020;
- Căn cứ Quyết định số 1501-QĐ/ĐUK ngày 03/8/2015 của Ban Thường
vụ Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh về việc chuẩn y kết quả bầu chức danh Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Sở Tư pháp, nhiệm kỳ 2015-2020;
Sau khi thảo luận, thống nhất tại hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ ngày 13/7/2015,
BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ SỞ TƯ PHÁP
QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy Sở Tư pháp khóa VII, nhiệm kỳ
2015 - 2020
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Các đồng chí Ủy viên
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy, các chi bộ trực thuộc và các tổ chức,
cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./
Nơi nhận:
- BTV ĐUK (Báo cáo);
- Các đ/c trong BCH Đảng bộ;
- GĐ Sở, các PGĐ Sở;
- Các Chi bộ trực thuộc;
- Các tổ chức đoàn thể trực thuộc;
- Lưu: VPĐU
T/M BAN CHẤP HÀNH
BÍ THƯ
Trang 2Trần Thị Nhung
ĐẢNG BỘ KHỐI CÁC CƠ QUAN
TỈNH PHÚ THỌ
ĐẢNG UỶ SỞ TƯ PHÁP
*
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Việt Trì, ngày 06 tháng 8 năm 2015
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ, BAN THƯỜNG VỤ ĐẢNG ỦY
SỞ TƯ PHÁP KHÓA VII, NHIỆM KỲ 2015 – 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01 -QĐ/ĐU ngày 06 tháng 8 năm 2015
của Ban Chấp hành Đảng bộ Sở Tư pháp)
Chương I NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
CỦA BAN CHẤP HÀNH VÀ ỦY VIÊN BAN CHẤP HÀNH
Điều 1 Nguyên tắc làm việc và nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành
Ban Chấp hành Đảng bộ Sở Tư pháp (gọi tắt là Đảng ủy) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ giữa hai nhiệm kỳ Đại hội; Đảng ủy làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và quyết định theo đa số; chịu trách nhiệm tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, của Tỉnh ủy và của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh và Nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác của Đảng bộ Đảng ủy có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1 Nhiệm vụ của Ban Chấp hành
1.1 Quán triệt, triển khai, tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy cấp trên, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Sở lần thứ VII, nhiệm kỳ 2015 - 2020; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hành động, kế hoạch công tác toàn khóa, tháng, quý, 6 tháng và năm của Đảng bộ Thảo luận, thông qua các chủ trương, biện pháp để lãnh đạo thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy cấp trên, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
Sở Ban hành nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quyết định của Đảng ủy
1.2 Lãnh đạo công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; quán triệt và thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của cơ quan Ban hành chủ trương, nghị quyết để tổ chức, động viên cán bộ, đảng viên, quần chúng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ; đấu tranh chống các
Trang 3biểu hiện tiêu cực, các quan điểm trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
1.3 Tham gia ý kiến với Giám đốc Sở Tư pháp về công tác tổ chức và cán
bộ theo quy định của Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh và hướng dẫn của Bộ Tư pháp
1.4 Lãnh đạo xây dựng Đảng bộ và các chi bộ trực thuộc hoàn thành các nhiệm vụ chính trị theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện đúng quy định về nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng theo Điều lệ, các quy định, hướng dẫn của Trung ương và của Đảng ủy Khối; tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng; biểu dương, khen thưởng kịp thời những cán bộ, đảng viên có thành tích xuất sắc, xử lý nghiêm, kịp thời những cán bộ, đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước
1.5 Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng và hướng dẫn của cấp ủy cấp trên; xem xét, cho ý kiến đối với các báo cáo công tác kiểm tra, giám sát của Đảng ủy và của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy
1.6 Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức đoàn thể: Công đoàn, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh về phương hướng, nhiệm vụ,
tư tưởng và tổ chức, cán bộ để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo quy định và Điều lệ của tổ chức, đoàn thể góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ và cơ quan Sở
1.7 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cấp ủy cấp trên
2 Quyền hạn của Ban Chấp hành
Tập thể Đảng ủy thảo luận và thống nhất quyết định các vấn đề sau: 2.1 Thành lập, sáp nhập, chia tách các chi bộ cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của Đảng bộ theo quy định của Điều lệ Đảng
2.2 Chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng bộ cấp trên và nghị quyết của Đảng bộ Sở
2.3 Xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc, chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra; quyết định những vấn đề do Ban Thường vụ trình xin ý kiến
2.4 Tham gia ý kiến với lãnh đạo cơ quan về chủ trương kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên của các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở; tham gia xây dựng và thực hiện quy hoạch cán bộ, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Sở Quyết định xây dựng quy hoạch Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư, Ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm
Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Lãnh đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định và quy hoạch đó
Trang 42.5 Xét đề nghị kết nạp đảng viên, chuyển đảng chính thức cho đảng viên dự bị, xóa tên đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng; xem xét, đề nghị cấp trên tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên có đủ tiêu chuẩn theo quy định; xem xét, đề nghị việc cấp và đổi thẻ đảng viên trong Đảng bộ Xét và quyết định khen thưởng, kỷ luật đảng viên và tổ chức Đảng theo quy định Điều
lệ Đảng; xem xét, phân loại đảng viên và chi bộ hàng năm theo thẩm quyền
2.6 Chuẩn bị và triệu tập Đại hội nhiệm kỳ, thảo luận và thông qua các văn kiện trình Đại hội; chuẩn bị nhân sự Đảng ủy khóa mới theo Điều lệ Đảng và chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên Bầu Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư, Ủy ban Kiểm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra; đề nghị Đảng ủy cấp trên
bổ sung Đảng ủy viên và các chức danh trong Đảng ủy khi có nhu cầu
2.7 Thực hiện các quyền hạn khác theo phân cấp của cấp ủy cấp trên
Điều 2 Nhiệm vụ, quyền hạn của đảng ủy viên
1 Tham gia cùng tập thể Đảng ủy thực hiện tốt nhiệm vụ của Đảng ủy theo quy định tại Điều 1 của Quy chế này Đảng ủy viên chịu trách nhiệm trước Đảng ủy về hoạt động của chi bộ được giao phụ trách và lĩnh vực công tác được phân công
2 Truyền đạt, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ công tác theo nghị quyết, quyết định của của Đảng ủy, Ban Thường vụ; báo cáo kịp thời Đảng ủy, Ban Thường vụ những vấn đề phức tạp, đột xuất, những vấn đề phát sinh; chủ động tham mưu, đề xuất với Đảng ủy, Ban Thường vụ chủ trương, biện pháp, chương trình, kế hoạch công tác trong lĩnh vực, chi bộ được phân công phụ trách; định kỳ báo cáo với Đảng ủy, Ban Thường vụ tình hình hoạt động của chi bộ và lĩnh vực được phân công phụ trách
3 Tham gia đóng góp ý kiến vào sự lãnh đạo của Đảng ủy, Ban Thường
vụ và Đảng bộ Gương mẫu học tập nâng cao trình độ về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực hoạt động thực tiễn; cuộc vận động học tập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu công tác và điều kiện của riêng mình; có nhiệm vụ xây dựng chi bộ đảng được phân công phụ trách, chi bộ đảng nơi sinh hoạt hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
4 Chỉ đạo chi bộ được phân công phụ trách triển khai các mặt công tác, các biện pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm ở cơ quan, đơn vị, xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh ở đơn vị nơi công tác và nơi cư trú
5 Nghiêm chỉnh chấp hành các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có lối sống trong sạch, lành mạnh; chấp hành nghiêm Quy định 47-QĐ/TW về những điều đảng viên không được làm; xây dựng gia đình văn hóa; không để vợ, chồng, con làm những việc trái quy định của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng; giữ mối quan hệ mật thiết với các tổ chức đoàn thể trong cơ quan
Trang 5và địa phương nơi cư trú Thực hiện chế độ tự phê bình và phê bình trong Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng và hướng dẫn của cấp ủy cấp trên
6 Tham dự đầy đủ và đóng góp ý kiến tại các kỳ họp Đảng ủy; các nội dung do Ban Thường vụ đề nghị Trường hợp vắng mặt phải có lý do, sau đó
bố trí thời gian để tiếp thu và thực hiện nghị quyết của kỳ họp
7 Thực hiện đúng chế độ bảo mật, kỷ luật phát ngôn của Đảng và Nhà nước
8 Khi cần thiết Đảng ủy giao nhiệm vụ giải quyết một số công việc cụ thể của Đảng bộ
Điều 3 Nhiệm vụ của ủy viên Ban Chấp hành thực hiện công tác Đảng vụ
1 Tham gia đầy đủ và ghi chép nội dung các cuộc họp Đảng ủy, Ban Thường vụ
2 Thực hiện các nhiệm vụ về Đảng vụ; tiếp nhận vào sổ, phát hành tài liệu, văn bản của Đảng bộ và cấp ủy cấp trên; tổng hợp tình hình của các chi bộ; dự thảo các báo cáo và các văn bản chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Thường vụ; quản lý hồ
sơ đảng viên và các tài liệu khác của Đảng bộ
3 Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN THƯỜNG VỤ,
ỦY VIÊN BAN THƯỜNG VỤ ĐẢNG ỦY Điều 4 Nguyên tắc làm việc và nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ Đảng ủy
1 Ban Thường vụ Đảng ủy làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và quyết định theo đa số; chịu trách nhiệm điều hành và giải quyết công việc hàng ngày, giữa 2 kỳ họp của Đảng ủy
2 Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các chi bộ việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy cấp trên và nghị quyết của Đảng bộ
3 Chuẩn bị nội dung, chương trình và triệu tập, chủ trì các kỳ họp của Đảng ủy, Hội nghị đảng viên; tổng hợp tình hình và chuẩn bị các văn bản, thông tin cần thiết để Đảng ủy thảo luận, quyết định Quyết định chương trình làm
việc hàng quý, 6 tháng, hàng năm của Ban Thường vụ.
4 Quyết định những công việc được Đảng ủy giao và báo cáo Đảng ủy trong kỳ họp Đảng ủy gần nhất
5 Chỉ đạo cấp ủy các chi bộ chuẩn bị nội dung, phương án nhân sự đại hội chi bộ theo nhiệm kỳ Theo quyết nghị của Đảng ủy, quyết định thành lập mới, sáp nhập, chia tách chi bộ trực thuộc, chuẩn y cấp ủy mới, bổ sung cấp
ủy các chi bộ trực thuộc theo thẩm quyền Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung và định hướng nhân sự khi tiến hành đại hội các tổ chức, đoàn thể của cơ quan
Trang 66 Chỉ đạo hoạt động của Văn phòng Đảng ủy; đảm bảo chế độ báo cáo với cấp ủy cấp trên, thông tin cho các đồng chí Đảng ủy viên, các chi bộ tình hình hoạt động của Đảng bộ
7 Các đồng chí trong Ban Thường vụ Đảng ủy thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các Đảng ủy viên, đồng thời có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quy chế này
Điều 5 Nhiệm vụ, quyền hạn của đồng chí Bí thư Đảng uỷ
1 Bí thư Đảng uỷ chịu trách nhiệm cao nhất về các hoạt động công tác của Đảng bộ trước Đảng uỷ cấp trên, Đảng uỷ và Ban Thường vụ
Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, bảo vệ chính trị nội bộ, thi đua khen thưởng và xử lý kỷ luật, lãnh đạo xây dựng cơ quan
2 Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Đảng uỷ, Ban Thường vụ và kết luận những vấn đề được đưa ra bàn bạc, thảo luận, quyết định tại hội nghị
3 Tiếp thu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cấp trên; tổ chức thảo luận, cụ thể hoá và chỉ đạo thực hiện trong Đảng bộ Tạo sự thống nhất đoàn kết trong Đảng uỷ, Ban Thường vụ và trong toàn Đảng bộ; giữ mối liên hệ với các Đảng uỷ viên và cấp uỷ các chi
bộ trực thuộc Đảng bộ
4 Chỉ đạo, giải quyết công việc của Đảng uỷ; uỷ quyền cho Phó Bí thư Đảng uỷ giải quyết công việc khi cần thiết hoặc Bí thư đi vắng Thay mặt Đảng uỷ, Ban Thường vụ ký các nghị quyết, văn bản của Đảng uỷ
Điều 6 Nhiệm vụ, quyền hạn của đồng chí Phó Bí thư Đảng uỷ
1 Giúp Bí thư Đảng uỷ tổ chức quán triệt, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cấp trên, của Đảng uỷ, của Ban Thường vụ và trong toàn Đảng bộ
2 Trực tiếp theo dõi, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng, công tác tuyên giáo, công tác thông tin tổng hợp, nghiệp vụ công tác đảng viên và tài chính đảng
3 Thay mặt Bí thư điều hành, giải quyết những công việc được uỷ quyền và báo cáo Bí thư kết quả thực hiện
4 Thay mặt Đảng uỷ, Ban Thường vụ ký các văn bản của Đảng uỷ về lĩnh vực, nhiệm vụ được giao và được ủy quyền
Điều 7 Nhiệm vụ, quyền hạn của đồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ
- Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ
1 Tham mưu các biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của Đảng uỷ, Ban Thường vụ
2 Trực tiếp phụ trách công tác kiểm tra, giám sát của Đảng bộ Chủ động tham mưu giúp Đảng uỷ tổ chức xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát hàng năm theo quy định của Điều
lệ Đảng và sự chỉ đạo, kiểm tra của Đảng uỷ cấp trên; báo cáo, xem xét việc
Trang 7kỷ luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với các chi bộ, đảng viên trong Đảng bộ về chấp hành các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
3 Lãnh đạo hoạt động các tổ chức đoàn thể trong cơ quan
Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 8 Chế độ làm việc và sinh hoạt
1 Đảng ủy họp mỗi quý một lần vào ngày 25 của tháng cuối quý (nếu trùng với ngày nghỉ được chuyển vào ngày kế tiếp); họp đột xuất, mở rộng khi cần thiết do Ban Thường vụ hoặc Bí thư triệu tập
Ban Thường vụ họp mỗi tháng một lần vào ngày 22 của tháng (nếu trùng với ngày nghỉ được chuyển vào ngày kế tiếp); họp đột xuất khi cần thiết
do Bí thư Đảng ủy triệu tập
Kỳ họp Đảng ủy, Ban Thường vụ có thể mời Thủ trưởng cơ quan cùng dự
Kỳ họp Đảng ủy, Ban Thường vụ họp nội bộ, khi cần thiết mở rộng thành phần tới các đồng chí có liên quan trong lĩnh vực công tác cần triển khai thực hiện do Ban Thường vụ hoặc Bí thư quyết định
Đảng bộ họp 6 tháng một lần; chi bộ trực thuộc sinh hoạt một tháng 1 lần; 6 tháng, 1 năm tổ chức sơ kết, tổng kết công tác xây dựng đảng của chi, Đảng bộ
Nội dung họp: đánh giá khái quát tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị, tình hình tư tưởng và công tác Đảng, Đoàn thể của Đảng ủy, của Đảng bộ trong tháng và chuẩn bị nội dung cho các kỳ họp của Đảng ủy; đề ra phương hướng nhiệm vụ cho thời gian tiếp theo Quyết nghị các công việc thuộc thẩm quyền của Đảng ủy, Ban Thường vụ; thực hiện chế độ báo cáo với đảng ủy cấp trên và thông tin tình hình cho các chi ủy, chi bộ
2 Các kỳ họp của Đảng ủy và của Ban Thường vụ được tiến hành khi
có ít nhất 2/3 tổng số ủy viên tham dự Nghị quyết, quyết định của Đảng uỷ,
Ban Thường vụ chỉ có giá trị khi có hơn một nửa tổng số ủy viên tán thành.
Đối với những vấn đề quan trọng, qua thảo luận có ý kiến khác nhau, Ban Thường vụ trao đổi thống nhất, trình bày ý kiến trước khi Đảng ủy biểu quyết bằng phiếu kín
3 Những việc cấp bách, Đảng ủy ủy quyền cho Bí thư, Phó Bí thư thảo luận, thống nhất xử lý, giải quyết, sau đó báo cáo Đảng ủy biết tại kỳ họp gần
nhất.
Điều 9 Chế độ thông tin, báo cáo
Trang 81 Đảng ủy, Ban Thường vụ có trách nhiệm thông báo thường xuyên, kịp thời những thông tin cần thiết về công tác đảng đến các chi bộ và đảng viên
2 Ban Thường vụ thay mặt Đảng ủy thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
và đột xuất với Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh theo quy định; dự thảo các báo cáo sơ kết quý, 6 tháng và tổng kết năm, báo cáo trình Đại hội nhiệm kỳ để Đảng ủy thông qua trước khi báo cáo lên cấp trên hoặc trình ra Đại hội
3 Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm các đồng chí đảng ủy viên,
bí thư các chi bộ thực hiện chế độ thông tin báo cáo và gửi bộ phận tổng hợp báo cáo trước ngày 09 của tháng có kỳ họp
4 Đảng ủy viên được cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết theo quy định
Điều 10 Chế độ kiểm tra, giám sát
1 Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng ủy do Ủy ban kiểm tra chịu trách nhiệm chính trước Đảng ủy Khi tiến hành kiểm tra, giải quyết vụ việc, tùy tình hình cụ thể, Đảng ủy có thể phân công các đồng chí Đảng ủy viên và các đồng chí đảng viên tham gia để kiểm tra nội dung theo quy định Theo điều lệ, Ủy ban kiểm tra Đảng ủy được quyền kiểm tra các chi bộ, các đảng viên và cấp ủy cùng cấp khi có dấu hiệu vi phạm, kiểm tra đối tượng đảng viên là cán bộ lãnh đạo do cấp ủy cấp trên quản lý sinh hoạt tại Đảng bộ khi có yêu cầu của Đảng ủy và cấp
ủy cấp trên; giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo về thi hành kỷ luật Đảng, giải quyết thư tố cáo và chuẩn bị hồ sơ kỷ luật trình Đảng ủy xem xét, quyết định
2 Căn cứ chương trình Công tác, Kế hoạch kiểm tra, giám sát của Đảng
ủy và Ủy ban Kiểm tra, Ban Thường vụ có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra nhiệm vụ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều
lệ Đảng, Nghị quyết của Đảng ủy và các yêu cầu, nhiệm vụ của các cấp ủy cấp trên
3 Hàng năm, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy và các đồng chí Đảng ủy viên phụ trách lĩnh vực công tác xây dựng kế hoạch, đồng thời tiến hành kiểm tra, giám sát từng mặt công tác của các chi bộ Các chi bộ tự tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng theo quy định
Điều 11 Chế độ tự phê bình và phê bình
1 Việc kiểm điểm tập thể, cá nhân hàng năm của Đảng ủy, Ban Thường
vụ và các cấp ủy chi bộ thực hiện theo quy định và hướng dẫn của cấp ủy cấp trên
2 Các đồng chí đảng ủy viên phải nghiêm túc, gương mẫu trong việc tham gia sinh hoạt đảng, tự phê bình và phê bình trong các kỳ họp của Đảng
ủy, Ban Thường vụ và chi bộ nơi sinh hoạt; chủ động, kịp thời tham gia góp ý kiến với Đảng ủy và cá nhân Đảng ủy viên khác khi phát hiện có thiếu sót, khuyết điểm hoặc có phản ánh của cán bộ, đảng viên và quần chúng
Trang 9Điều 12 Chế độ bảo mật
1 Các tài liệu của cơ quan cấp ủy cấp trên và cơ quan nhà nớc có thẩm quyền có đóng dấu mật; hồ sơ lý lịch, đảng viên là tài liệu quản lý theo chế độ mật không đợc tự ý kiểm tra, sao chụp nếu không có ý kiến của ngời có thẩm quyền Các cuộc họp của Đảng ủy, Ban Thờng vụ phải thực hiện chặt chẽ chế độ phát hành và thu hồi tài liệu theo qui định bảo mật, lu trữ tài liệu đầy đủ theo qui định (nếu thuộc tài liệu mật)
2 Những nội dung họp Ban chấp hành, Ban Thờng vụ cha ban hành Nghị quyết và những nội dung thảo luận nhng cha
có kết luận hoặc có nội dung đã kết luận nhng chỉ trong phạm
vi cấp ủy thì không đợc phép phát ngôn ngoài cuộc họp
Chương IV MỐI QUAN HỆ CễNG TÁC, PHỐI HỢP CỦA ĐẢNG ỦY
VÀ BAN THƯỜNG VỤ
Điều 13 Quan hệ với Đảng ủy Khối cỏc cơ quan tỉnh
1 Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy chịu sự lónh đạo trực tiếp và chịu trỏch nhiệm trước Đảng ủy Khối cỏc cơ quan tỉnh về toàn bộ hoạt động của Đảng bộ; thực hiện nghiờm tỳc cỏc nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng
ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối
2 Đối với cỏc Ban Xõy dựng đảng của Đảng ủy Khối: là quan hệ phối hợp và chịu sự hướng dẫn về chuyờn mụn, nghiệp vụ cụng tỏc xõy dựng Đảng
Điều 14 Quan hệ với Thủ trưởng cơ quan Sở Tư phỏp
1 Đảng ủy, Ban Thường vụ chủ động phối hợp với Thủ trưởng cơ quan
để lónh đạo bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chớnh trị, xõy dựng cơ quan và Đảng
bộ trong sạch, vững mạnh; tham gia ý kiến với Thủ trưởng cơ quan về chủ trương, kế hoạch cụng tỏc hàng năm; cỏc vấn đề về tổ chức, cỏn bộ và thực hiện chớnh sỏch cỏn bộ theo phõn cấp quản lý cỏn bộ, cụng chức
2 Hàng thỏng hoặc khi cần thiết, Ban Thường vụ thụng bỏo với Thủ trưởng cơ quan về tỡnh hỡnh chớnh trị, tư tưởng, cụng tỏc của Đảng bộ, phản ỏnh tõm tư, nguyện vọng của đảng viờn
3 Hàng quý, 6 thỏng, 1 năm, Ban Thường vụ thụng bỏo với Thủ trưởng
cơ quan về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Đảng bộ, trao đổi về phương hướng, nhiệm vụ và cụng tỏc trọng tõm của cơ quan, của Đảng bộ để phối hợp triển khai thực hiện
Điều 15 Quan hệ với cỏc chi bộ và cấp ủy cỏc chi bộ
1 Đảng ủy trực tiếp lónh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra cỏc chi bộ, cấp
ủy cỏc chi bộ trong việc thực hiện những yờu cầu, nhiệm vụ cụng tỏc đảng
Trang 10của Đảng bộ; tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo bằng văn bản với Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy có thẩm quyền và trách nhiệm thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát các Chi bộ theo quy định của Điều lệ Đảng
2 Cấp ủy các chi bộ chịu trách nhiệm trước Đảng ủy và Ban Thường vụ
về toàn bộ các mặt công tác đảng của chi bộ; thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ và báo cáo các vấn đề đột xuất xảy ra ở chi bộ với Đảng ủy và Ban Thường vụ
3 Trong trường hợp đặc biệt cấp ủy các chi bộ hoặc đảng viên có thể trực tiếp trao đổi, phản ánh với Đảng ủy hoặc Ban Thường vụ những vấn đề thuộc phạm vi công tác mà tổ chức, cá nhân quan tâm
4 Đảng ủy phân công đảng ủy viên phụ trách các chi bộ Trường hợp cần thiết Ban Thường vụ phân công Ủy viên Ban Thường vụ dự cuộc họp hoặc dự kỳ sinh hoạt đảng của chi bộ
Điều 16 Quan hệ với Công đoàn và các đoàn thể trong cơ quan
1 Đảng ủy có trách nhiệm lãnh đạo các tổ chức đoàn thể trong cơ quan xây dựng tổ chức vững mạnh, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao; lãnh đạo các tổ chức đoàn thể và cán bộ, đảng viên, quần chúng tham gia xây dựng và bảo vệ đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, nhiệm vụ của ngành và cơ quan
2 Công đoàn và các đoàn thể cơ quan chủ động đề xuất với Đảng ủy những vấn đề cần có sự lãnh đạo của Đảng ủy trong hoạt động và phong trào quần chúng trong cơ quan; định kỳ quý, 06 tháng, 1 năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Đảng ủy làm việc với các tổ chức đoàn thể, nắm tình hình hoạt động của từng đoàn thể để có biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời; tôn trọng và phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đoàn thể
Đảng ủy, Ban Thường vụ phân công một đồng chí Đảng ủy viên phụ trách các đoàn thể
Điều 17 Quan hệ với cấp ủy địa phương
Quan hệ giữa Đảng ủy Sở Tư pháp với các cấp ủy địa phương nơi có cán bộ, đảng viên của cơ quan cư trú là quan hệ phối hợp trong công tác xây dựng đảng và quản lý cán bộ, đảng viên nơi cư trú theo quy định
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18 Tổ chức thực hiện
1 Đảng uỷ, Ban Thường vụ, các đồng chí Đảng uỷ viên, các chi bộ, các đồng chí đảng viên trong toàn Đảng bộ và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này