1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

3131-Cv-Du Thao To Trinh Ban Hanh Quyet Dinh.doc

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự thảo Quyết định quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang
Trường học Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Chuyên ngành Quản lý nước
Thể loại Tờ trình dự thảo quyết định
Năm xuất bản 2019
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH AN GIANG SỞ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số /TTr STC An Giang, ngày tháng 12 năm 2019 DỰ THẢO TỜ TRÌNH Dự thảo Quyết định quy định giá tiêu thụ nư[.]

Trang 1

UBND TỈNH AN GIANG

SỞ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /TTr-STC An Giang, ngày tháng 12 năm 2019

DỰ THẢO

TỜ TRÌNH

Dự thảo Quyết định quy định giá tiêu thụ nước sạch

trên địa bàn tỉnh An Giang

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

Thực hiện quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật giá năm 2012, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BXD ngày 13/9/2018 do Bộ Xây dựng hợp nhất Nghị định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn và Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Quyết định quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

I Sự cần thiết ban hành Quyết định:

1 Giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh hiện đang áp dụng theo Quyết định

số 23/2015/QĐ-UBND ngày 18/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND); trong đó, có một số căn cứ pháp lý đã được thay thế hoặc sửa đổi,

bổ sung bằng văn bản quy phạm pháp luật khác

2 Theo đề nghị thẩm định điều chỉnh phương án giá tiêu thụ nước sinh hoạt năm 2019 của Trung tâm Nước sạch và VSMTNT và Công ty CP Điện nước An Giang; trong đó các chi phí sản xuất cấu thành giá thành tiêu thụ nước sạch tăng cao

so với phương án giá năm 2015

3 Nguyên tắc điều chỉnh giá: Tại Điều 4 Thông tư Liên tịch số

75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT quy định “Hàng năm, khi các yếu tố cấu thành chi phí sản

xuất, cung ứng nước sạch tính theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 và các phương pháp xác định tổng chi phí sản xuất quy định tại Điều 5 Thông tư này có biến động hoặc khi có sự thay đổi về công nghệ xử lý nước, quy chuẩn chất lượng dịch vụ; sự thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước có liên quan làm giá thành tiêu thụ nước

Trang 2

sạch tăng (hoặc giảm) thì cấp có thẩm quyền quyết định (hoặc phê duyệt) giá nước quy định tại Thông tư này phải xem xét điều chỉnh tăng (hoặc giảm) khung giá, mức giá tiêu thụ nước sạch cụ thể cho phù hợp”.

Từ những lý do nêu trên, để bảo đảm cho 02 đơn vị sản xuất, cung ứng nước sạch bù đắp đủ chi phí, có điều kiện phát triển mở rộng sản xuất, khuyến khích các đơn vị nâng cao chất lượng về nước sạch, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng, việc ban hành Quyết định quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn

tỉnh An Giang (thay thế Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND) là cần thiết và phù hợp

tình hình thực tế tại địa phương

II Mục đích, quan điểm, chỉ đạo việc xây dựng dự thảo Quyết định:

1 Mục đích: Ban hành Quyết định quy định giá tiêu thụ nước sạch (thay thế

Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND) nhằm đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất

hợp lý, giá thành toàn bộ trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ (bao gồm cả chi phí duy trì đấu nối) để các đơn vị cung cấp nước sạch duy trì và phát triển trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền công bố hoặc ban hành và lợi nhuận định mức hợp lý theo quy định

2 Quan điểm chỉ đạo:

a) Vừa đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước, vừa đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng sử dụng nước sạch Khuyến khích các đơn vị cấp nước sạch nâng cao chất lượng dịch vụ và phấn đấu giảm chi phí, giảm thất thoát, thất thu nước đáp ứng nhu cầu của khách hàng; đồng thời khuyến khích khách hàng sử dụng nước tiết kiệm và khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư vào hoạt động sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch

b) Tuân thủ trình tự, thủ tục xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật và đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành

III Quá trình xây dựng dự thảo Quyết định:

1 Năm 2018, Công ty CP Điện nước An Giang gửi đề nghị điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch; tuy nhiên, do trên địa bàn tỉnh việc sản xuất và cung ứng nước sạch chủ yếu là Công ty CP Điện nước An Giang và Trung tâm Nước sạch và VSMTNT; các hệ thống cấp nước của 02 đơn vị đan xen nhau (do trước đây các trạm cấp nước nông thôn đã giao phần lớn cho Công ty CP Điện nước An Giang) nếu điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch của từng đơn vị sẽ tạo ra sự chênh lệch về mức giá trên cùng một địa bàn, gây sự so sánh cho người tiêu dùng và gây khó khăn cho 02 đơn vị cung cấp nước sạch; đồng thời, giá tiêu thụ nước sạch tại thời điểm cao hơn các tỉnh lân cận; trên cơ

sở ý kiến của Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh tạm thời chưa điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch theo đề xuất của Công

ty CP Điện nước An Giang và được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận tại Công văn

số 201/VPUBND-KTTH ngày 11/01/2019

Trang 3

2 Năm 2019, tiếp nhận Công văn số 91/CV.CTCPĐN-KTN ngày 18/01/2019 của Công ty CP Điện nước An Giang về việc báo cáo tình hình giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh và Công văn số 871/CV.CTCPĐN-KTN ngày 06/8/2019 về việc giải trình phương án giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang; Tờ trình

số 10/TTr-TTN ngày 28/3/2019 và Tờ trình số 21/TTr-TTN ngày 20/8/2019 của Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn về việc thẩm định điều chỉnh phương

án giá tiêu thụ nước sinh hoạt năm 2019

Sau khi xem xét phương án giá, Sở Tài chính gửi văn bản đề nghị Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho xây dựng Quyết định quy định giá tiêu thụ nước sạch

trên địa bàn tỉnh An Giang (thay thế Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND) và được Ủy

ban nhân dân tỉnh chấp thuận tại Công văn số 5806/VPUBND-KTTH ngày

13/11/2019

3 Sau khi thẩm định phương án điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch của Trung tâm Nước sạch và VSMTNT và Công ty CP Điện nước An Giang, Sở Tài chính có nhận xét như sau:

a) Một số căn cứ pháp lý của Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND đã được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung như sau:

- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 (trước đây Luật

Tổ chức Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 26/11/2003);

- Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015 (trước đây căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004);

- Căn cứ Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BXD ngày 13/9/2018 do Bộ Xây dựng

hợp nhất Nghị định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch (trước đây căn cứ Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BXD ngày 30/7/2014 do Bộ Xây dựng hợp nhất Nghị định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch);

- Bổ sung thêm căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá

b) Xác định chi phí cấu thành giá thành sản xuất, kinh doanh nước sạch:

b1) Phần lớn các chi phí cấu thành giá thành nước sạch tăng cao so phương án giá năm 2015; trong đó:

- Tiền lương được điều chỉnh tăng hàng năm; theo đó, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp cũng tăng theo tiền lương; cụ thể như sau:

+ Mức lương tối thiểu vùng từ 2.150.000 - 3.100.000 đồng/tháng (năm 2015) tăng dần lên 2.920.000- 4.180.000 đồng/tháng (năm 2019)

Trang 4

+ Mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

từ 1.150.000 đồng/tháng (năm 2015) tăng dần lên 1.490.000 đồng/tháng (năm 2019)

- Điện sản xuất: được điều chỉnh tăng từ 1.508,85 đồng/kWh (từ 01/6/2014) tăng dần lên 1.864,44 đồng/kWh (từ 20/3/2019)

- Giá tính thuế tài nguyên nước tăng từ 3.000 đồng/m3 lên từ 4.000 đồng/m3 -5.490 đồng/m3

- Phát sinh nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định

số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2017

- Số lượng thủy lượng kế phải thay thế tăng cao so năm 2015: Từ 650 cái/năm tăng lên 1.000 cái/năm (đối với Trung tâm Nước sạch và VSMTNT); từ 9.000 cái/năm tăng lên 38.000 cái/năm (đối với Công ty CP Điện nước An Giang)

- Đầu tư nhiều hệ thống cấp nước mới, sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp nước cũ nhằm nâng cao năng lực cung cấp nước sạch, nâng cao dịch vụ phục vụ tốt nhu cầu dùng nước ngày càng cao của khách hàng; từ đó, dẫn đến các chi phí như khấu hao tài sản cố định, đầu tư tuyến ống, sửa chữa thường xuyên, lãi vay đầu tư cũng tăng cao so phương án giá năm 2015

b2) Về chi phí duy trì đấu nối:

- Tại điểm đ Khoản 2 Điều 5 Thông tư Liên tịch số

75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT quy định “ Chi phí duy trì đấu nối do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

cụ thể tính bằng một tỷ lệ nhất định tính trên tổng chi phí sản xuất, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế sử dụng nước tại địa phương”.

- Đề xuất chi phí duy trì đấu nối được xác định bằng 3%/tổng chi phí sản xuất (không thay đổi so phương án giá năm 2015 đã được phê duyệt)

b3) Lợi nhuận định mức:

- Tại gạch đầu dòng thứ nhất điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư Liên tịch số

75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT quy định “Căn cứ vào điều kiện kinh doanh thực tế của các đơn vị kinh doanh nước sạch, thu nhập của dân cư tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định lợi nhuận định mức hợp lý trong cơ cấu giá tiêu thụ nước sạch như sau:

- Đối với đơn vị cấp nước tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện toàn bộ quá trình từ sản xuất khai thác, cung ứng nước đến khâu bán lẻ cuối cùng: Lợi nhuận định mức được tính mức tối thiểu 5% trên giá thành toàn bộ”.

- Đề xuất lợi nhuận định mức được xác định bằng mức tối thiểu bằng 5%/giá thành toàn bộ theo quy định (không thay đổi so phương án giá năm 2015)

Trang 5

c) Giá tiêu thụ nước sạch bình quân của 02 đơn vị cung cấp nước sạch đều tăng

và có mức giá chênh lệch nhau (trừ Khu du lịch Núi Cấm); cụ thể như sau:

- Trung tâm Nước sạch và VSMTNT (bao gồm thuế VAT) : 7.649 đồng/m3

- Công ty CP Điện nước An Giang (bao gồm thuế VAT ) : 6.479 đồng/m3

Từ những lý do nêu trên, để bảo đảm cho 02 đơn vị sản xuất cung ứng nước sạch bù đắp đủ chi phí, tiến hành sản xuất kinh doanh bình thường, thu hồi được vốn đầu tư, có điều kiện phát triển mở rộng sản xuất, khuyến khích các đơn vị nâng cao chất lượng về nước sạch, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng, phấn đấu giảm chi phí, giảm thất thoát nước và có tác dụng khuyến khích người tiêu dùng sử dụng nước tiết kiệm; ngân sách nhà nước không phải cấp bù, đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng ở mức chấp nhận được Mặt khác, trên cùng một địa bàn hoặc 02 địa bàn lân cận có mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn khác nhau sẽ gây sự

so sánh cho người tiêu dùng và gây khó khăn cho 02 đơn vị cung cấp nước trong việc duy trì, phát triển số lượng khách hàng; nếu điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch của từng đơn vị sẽ tạo ra sự chênh lệch trên cùng một địa bàn; đề xuất tiếp tục quy định thống nhất giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang và chọn phương án giá thấp hơn

để ban hành áp dụng trên địa bàn tỉnh

d) Đề xuất giá tiêu thụ nước sạch áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang (chia theo mục đích sử dụng) như sau:

Số

TT Mục đích sử dụng nước Lượng nước sử dụng

Hệ số tính giá tối đa theo quy định

Giá tiêu thụ nước sạch hiện hành theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND

Giá tiêu thụ nước sạch

đề nghị điều chỉnh

Hệ số tính giá

Đô thị, nông thôn (đồng/

m 3 )

Hệ số tính giá

Khu

du lịch Núi Cấm (đồng/

m 3 )

Hệ số tính giá

Đô thị, nông thôn (đồng/

m 3 )

Hệ số tính giá

Khu

du lịch Núi Cấm (đồng/

m 3 )

  nước sạch bình Giá tiêu thụ

quân

Chưa bao gồm thuế VAT     5.325   27.032   6.170   27.032

Đã bao gồm thuế VAT     5.591   28.384   6.479   28.384

1  Nước phục vụsinh hoạt các hộ

dân cư

Mức 10m 3

đầu tiên 0,80 0,80 4.500 0,58 16.500 0,80 5.200 0,58 16.500

Từ trên 10m 3

đến 20m 3 1,00 1,00 5.600 0,58 16.500 1,00 6.500 0,58 16.500

Từ trên 20 m 3

đến 30 m 3 1,20 1,20 6.700 0,58 16.500 1,18 7.700 0,58 16.500 Trên 30 m 3 2,50 1,64 9.200 0,58 16.500 1,48 9.600 0,58 16.500

2 Nước sinh hoạtcác hộ nghèo có

sổ

Mức 10 m 3

đầu tiên   0,65 3.600 0,38 10.700 0,61 4.000 0,38 10.700

Từ trên 10 m 3

đến 20 m 3   0,80 4.500 0,58 16.500 0,80 5.200 0,58 16.500

Từ trên 20 m 3

đến 30 m 3   1,00 5.600 0,58 16.500 1,00 6.500 0,58 16.500 Trên 30 m 3   1,20 6.700 0,58 16.500 1,18 7.700 0,58 16.500

Trang 6

TT Mục đích sử dụng nước Lượng nước sử dụng

Hệ số tính giá tối đa theo quy định

Giá tiêu thụ nước sạch hiện hành theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND

Giá tiêu thụ nước sạch

đề nghị điều chỉnh

Hệ số tính giá

Đô thị, nông thôn (đồng/

m 3 )

Hệ số tính giá

Khu

du lịch Núi Cấm (đồng/

m 3 )

Hệ số tính giá

Đô thị, nông thôn (đồng/

m 3 )

Hệ số tính giá

Khu

du lịch Núi Cấm (đồng/

m 3 )

3

Cơ quan hành

chính, đơn vị sự

nghiệp (bao

gồm cả trường

học, bệnh viện,

phục vụ mục

đích công cộng)

Theo thực tế

sử dụng 1,20 1,20 6.700 0,58 16.500 1,18 7.700 0,58 16.500

4 Hoạt động sảnxuất vật chất Theo thực tếsử dụng 1,50 1,50 8.400 1,41 40.000 1,38 9.000 1,41 40.000

5 Kinh doanhdịch vụ Theo thực tếsử dụng 3,00 1,96 11.000 1,41 40.000 1,84 12.000 1,41 40.000 Đối với Khu Du lịch Núi Cấm: Tiếp tục giữ mức giá theo quy định hiện hành tại Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND

d) Qua tham khảo, giá tiêu thụ nước sạch theo đề xuất nêu trên tương đương và thấp hơn so giá tiêu thụ nước sạch của các tỉnh lân cận

(Chi tiết theo phụ lục 1, 2 , 3 ,4, 5 đính kèm)

4 Để đảm bảo trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 37 Quyết định số 76/2017/QĐ-UBND ngày 02/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang; Sở Tài chính đã có Công văn số /STC-GCS ngày /12/2019 đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan tham gia ý kiến cho bản dự thảo Quyết định

Toàn bộ nội dung dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và dự thảo Tờ trình của Sở Tài chính được gửi bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị;

đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh ( www.angiang.gov.vn ) và của Sở Tài chính ( http://sotaichinh.angiang.gov.vn ) trong thời gian 30 ngày.

5 Trên cơ sở ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; Sở

Tài chính đã tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn chỉnh dự thảo Quyết định; ngày / /2019, Sở Tài chính có Công văn số /STC-GCS gửi Sở Tư pháp thẩm định

6 Ngày / /2019, Sở Tư pháp có Báo cáo thẩm định số /BC-STP về kết quả thẩm định dự thảo Quyết định

7 Sở Tài chính tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp

và hoàn chỉnh dự thảo Quyết định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định

IV Bố cục và nội dung cơ bản của dự thảo Quyết định:

Trang 7

1 Bố cục:

Dự thảo Quyết định được kết cấu thành 6 Điều; nội dung ban hành trực tiếp trong dự thảo Quyết định theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

2 Nội dung cơ bản của dự thảo Quyết định:

a) Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

b) Điều 2 Đối tượng áp dụng

c) Điều 3 Quy định giá tiêu thụ nước sạch d) Điều 4 Tổ chức thực hiện

đ) Điều 5 Hiệu lực thi hành

e) Điều 6 Trách nhiệm thi hành

Trên đây là Tờ trình về dự thảo “Quyết định quy định giá tiêu thụ nước sạch trên

Nơi nhận:

- UBND tỉnh (để trình);

- Các Sở: TP, XD, NN & PTNT;

- Công ty CP Điện nước An Giang;

- Trung tâm Nước sạch và VSMTNT;

- Ban Giám đốc, phòng TCDN, TCHCSN;

- Lưu: VT, P.GCS

(Đình kèm dự thảo Quyết định)

KT GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Nguyễn Điền Tân

Ngày đăng: 28/06/2023, 01:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w