Trong thời gian thực tập ở Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh Nướcsạch Hải Dương, bằng những kiến thức đã học và nghiên cứu trong nhà trường, được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Tiế
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý sang cơ chế thị trường có sự thayquản lý của nhà nước bằng pháp luật, trong những năm qua đã đặt ra yêu cầu cấpbách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý, mà trong đó kế toán là một công cụquan trọng Trong nền kinh tế, kế toán có vai trò tích cực đối với việc quản lý vốn,tài sản và việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp, nó lànguồn thông tin số liệu đáng tin cậy để Nhà nước điều hành nền kinh tế, kiểm trakiểm soạt hoạt động của các ngành, các khu vực
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng cường khả năng cạnh tranh trongquá trình hội nhập vào hệ thống kinh tế khu vực và quốc tế, doanh nghiệp cần quan tâmđến hàng loạt các mục tiêu trong chiến lược kinh doanh của mình Trong đó việc quản
lý tốt quá trình vận động của tiền vốn, tài sản sẽ góp phần làm giảm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Tài sản cố định hữu hình là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của
quá trình sản xuất nó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm từ
đó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị trường của sảnphẩm hàng hoá Điều đó đặt ra cho công tác quản lý tài sản cố định những yêu cầu
và nhiệm vụ ngày càng cao Tài sản cố định phải được quản lý chặt chẽ cả về hiệnvật và giá trị
Trong thời gian thực tập ở Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh Nướcsạch Hải Dương, bằng những kiến thức đã học và nghiên cứu trong nhà trường, được
sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Tiến sỹ Phạm Thị Thuỷ, cùng sự giúp đỡ của Ban
lãnh đạo, cán bộ nhân viên phòng Kế toán tài vụ Công ty, em đã nhận thấy tầm quantrọng của Tài sản cố định hữu hình trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên em chọn
đề tài: “ Kế toán Tài sản cố định hữu hình tại Công Ty TNHH Một thành viên kinh doanh Nước sạch Hải Dương ” làm chuyên đề thực tập.
Do thời gian thực tập ngắn và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên bản báocáo thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Bởi vậy, kínhmong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy Cô để bản báo cáo của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo, tiến sỹ Phạm Thị Thuỷ trường Đại họcKinh tế quốc dân Hà nội cùng Lãnh đạo Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh
Trang 2nước sạch Hải Dương và Cán bộ Công nhân viên trong Phòng kế toán đã tận tìnhgiúp đỡ để em hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương
Chương II: Thực trạng hạch toán kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương
Chương III: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương
Trang 3Sự tăng giảm Tài sản cố định ở Công ty vẫn xảy ra thường xuyên theo yêucầu của kinh doanh
Các chế độ khấu hao Tài sản cố định vẫn được duy trì nhưng ở mức thấp hơnhoặc ở một vài Tài sản cố định không đều
Chính những đặc điểm trên ảnh hưởng trực tiếp đến hạch toán Kế toán Tàisản cố định của doanh nghiệp trong năm qua
Để đi sâu nghiên cứu tình hình thay đổi Tài sản cố định hữu hình của Công tyTNHH MTV kinh doanh nước sạch Hải Dương và hạch toán kế toán ở công ty thểhiện trên những nội dung sau:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tư, người ta chiatoàn bộ Tài sản cố định của doanh nghiệp thành các loại sau:
- Tài sản cố định hữu hình
- Tài sản cố định vô hình
- Tài sản cố định tài chính
* Phân loại TSCĐ hữu hình
TSCĐ trong các doanh nghiệp là một bộ phận tài sản chủ yếu, phong phú vềchủng loại và nguồn hình thành… Việc quản lý tới từng đối tượng TSCĐ là cầnthiết, đồng thời phải quản lý TSCĐ theo các nhóm TSCĐ, các loại TSCĐ có cùngđặc điểm tính chất, do vậy cần tiến hành phân loại TSCĐ
Trang 4- Phân loại theo hình thái biểu hiện
Nguyên giá Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị còn lại
3 Xí nghiệp Sản xuất nước Cẩm
Thượng
11 Xí nghiệp quản lý đồng hồ nước Số 8 - Đường Hồng Quang 1.349
12 Xí nghiệp Quản lý tiêu thụ sản phẩm Đường Thanh Niên 1.073
- Phân loại theo nguồn hình thành.
+ TSCĐ đầu tư mua sắm bằng nguồn vốn tự có
+T SCĐ mua sắm đầu tư bằng nguồn vốn khác (vốn vay)
Trang 5- Phân loại theo tình hình sử dụng TSCĐ.
+ TSCĐ dùng cho kinh doanh:
+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi :
1.2- Tình hình tăng giảm tài sản cố định tại Công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Hải Dương.
Tình hình về tài sản của Doanh nghiệp
Trong năm 2010 có những biến chuyển về Tài sản cố định nên Tài sản cốđịnh cuối năm 2010 như sau :
- Nguyên giá Tài sản cố định = 11.819.477.383
- Giá trị đã khấu hao Tài sản = 2.625.116.721
- Giá trị còn lại = 9.194.360.662
Những chuyển biến của Tài sản cố định bao gồm : Tăng, giảm Tài sản cố định
và khấu hao Tài sản cố định trong năm sẽ được phản ánh chi tiết trong phần thựctrạng hạch toán Kế toán Tài sản cố định Công ty TNHH MTV kinh doanh nướcsạch Hải Dương
* Tăng TSCĐ
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân như tăng
do mua sắm, xây dựng, cấp phát kế toán cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể
Tăng Tài sản cố định hữu hình: 587.678.394 đ
- Nâng cấp nhà kho văn phòng công ty: 21.385.090 đ
- Mua máy Fôtôcoopi: 7.800.000 đ
Trang 6- Mua máy tính HP-COMPAQ NX 6120 13.563.000 đ
- Xây dựng Cổng hàng rào văn phòng 24.691.000 đ
Tài sản cố định hữu hình của công ty giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau,trong đó chủ yếu do nhượng bán, thanh lý Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, kếtoán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp
Bàn giao cho Tỉnh theo QĐ4707/QĐ-UBND ngày 23/11/2010
Với số liệu tăng giảm Tài sản cố định trên đây được phân biệt cụ thể:
+ Tài sản cố định xây dựng mua sắm mới:
- Xây dựng Cổng hàng rào văn phòng 24.691.000 đ
- Xây dựng nhà xe công ty 10.483.394 đ
- XD công trình phụ trợ VP 63.317.000 đ
- XD Nhà để xe VP công ty 11.246.000 đ+ Nâng cấp - Sửa chữa lớn Tài sản cố định
- Nâng cấp nhà kho văn phòng 21.385.090 đ
- Nâng cấp nhà làm việc 4.033.300 đ
- Sửa chữa lớn máy Fôtôcoppy: 7.800.000 đ
Trang 7- Mua bổ xung phần mềm kế toán máy KT1 1.110.000 đ
- Thay màn hình cột bơm xăng dầu Bảo sài 5.000.000đ
- Đại tu Ôtô MAZDA 18.670.000 đ
- Lắp ổ cứng mới máy vi tính Kt 2 3.000.000 đ
1.3 Đánh giá tài sản cố định hữu hình.
* Khái niệm về đánh giá TSCĐ hữu hình.
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện trị giá TSCĐ bằng tiền theo nguyên tắc nhấtđịnh Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để kế toán TSCĐ, để tính khấu hao vàphân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nướcsạch Hải Dương được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại của chúng
* Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
Nguyên giá TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ khi đưa vào sử dụng tạidoanh nghiệp
Khi xác định nguyên giá TSCĐ, kế toán phải quán triệt các nguyên tắc chủyếu sau:
- Thời điểm xác định nguyên giá là thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵnsàng sử dụng (đối với TSCĐ hữu hìn
- Giá thực tế của TSCĐ phải được xác định dựa trên các khoản chi tiêu hợp
lý được dồn tích trong quá trình hình thành TSCĐ
- Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đưa TSCĐ vào sử dụng được tính vàonguyên giá nếu như chúng làm tăng thêm giá trị hữu ích của TSCĐ
Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ tại Công ty
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua + Chi phí + Thuế (Nếu có) - Các khoản giảm trừ
- Nguyên giá TSCĐ xây dựng mới, tự chế: Là giá thành thực tế (giá trị quyếttoán) của TSCĐ tự xây dựng, tự chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có)
Việc ghi sổ theo nguyên giá cho phép đánh giá đúng năng lực sản xuất, trình độtrang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật và quy mô của đơn vị, là cơ sở để tính khấu hao, theo dõitình hình thu hồi vốn đầu tư và xác định hiệu suất sử dụng TSCĐ
Trang 8Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá.Nguyên giá của từng đối tượng TSCĐ ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ được xácđịnh một lần khi tăng tài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại củaTSCĐ ở doanh nghiệp trừ các trường hợp sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ
+ Xây dựng trang bị thêm cho TSCĐ
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ.+ Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm giá trị của TSCĐ
* Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ được tính bằng nguyên giá trừ (- ) giá trị đã hao mòn (số đã trích khấu hao) theo sổ kế toán, hoặc được tính bắng giá trị thực tế còn lại theo công thức:
Giá trị còn lại của
Nguyêngiá - Giá trị hao mòn+ Đánh giá lại TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có thời gian sử dụng dài Trong quá trình sử dụng do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầu (nguyên giá) và giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình trên tài liệu kế toán không phù hợp với giá trị thị trường của TSCĐ Điều đó làm giảm chất lượng của thông tin kế toán Để khắc phục vấn đề này doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá ở thời điểm đánh giá lại TSCĐ và được xác định theo công thức:
Giá trị còn lại của TSCĐ
sau khi đánh giá lại =
Giá trị còn lại của TSCĐ trước khi đánh
giá lại
X
Giá đánh lại củaTSCĐ Nguyên giá cũcủa TSCĐNếu theo nguyên tắc thay thế thì giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại được xác định
đánh lại - Số khấu hao luỹ kếTác dụng của chỉ tiêu giá trị còn lại: thông qua chỉ tiêu này cho biết hiệntrạng TSCĐ của doanh nghiệp để từ đó có kế hoạch đầu tư trang bị bổ sung TSCĐcho nhu cầu sản xuất kinh doanh
* Ví dụ 1:
Trang 9Ngày 15/4/2010, công ty mua 3 máy tính HP-COMPAQ NX 6120 của công
ty Thiết bị vi tính Hiếu Hằng để trang bị cho văn phòng công ty Giá hoá đơn:14.809.300 đồng / chiếc (bao gồm cả VAT 10%) Chi phí vận chuyển của lô hàngnày là 300.000 đồng
Nguyên giá của mỗi chiếc máy tính nói trên được xác định bằng giá mua(chưa thuế) cộng với chi phí vận chuyển:
Nguyên giá: (1) + (2) = 13.463.000 + 100,000 = 13.563.000 đồng
- Giá trị hao mòn của TSCĐ
Giá trị hao mòn của TSCĐ được chuyển vào giá trị sản phẩm tạo ra hoặc vào chiphí kinh doanh trong kỳ nhằm thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ để tái sản xuất
Theo ví dụ 1 nêu trên, công ty xác định thời gian sử dụng cho máy tính là 3năm, thời gian bắt đầu tính khấu hao tính từ ngày đầu tháng tiếp theo (tháng5/2010), tài sản được khấu hao theo phương pháp đường thẳng Mức trích khấu haotrong năm là:
13.563.000 đồng
3 năm x 12 tháng
- Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức
Cũng theo ví dụ 1, giá trị còn lại của máy tính tại thời điểm 31/12/2010 là:
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Trang 10Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán tập trung Theo hình thứcnày, toàn bộ công tác kế toán tài chính được thực hiện trọn vẹn tại phòng kế toáncủa công ty từ khâu đầu đến khâu cuối: tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán, lập báo cáotài chính, lưu giữ chứng từ và kiểm tra kế toán tại các phòng, nhà máy nước không tổ chức bộ máy riêng mà chỉ bố chí nhân viên quản lý làm nhiệm vụ thống
kê ghi chép ban đầu, tập hợp chứng từ để đảm bảo số liệu chính xác khách quan
Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ, phòng kế toán của công tyđược tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán của Công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Hải Dương
Nhiệm vụ của từng kế toán đối với những
công việc cụ thể như sau:
+ Kế toán trưởng: là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán
của công ty Với chức năng này kế toán trưởng là người giúp việc trong lĩnh vựcchuyên môn kế toán, tài chính cho Giám Đốc
- Nhiệm vụ của kế toán trưởng là: Tổ chức bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm
về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của công ty Trực tiếp tham mưu giúpGiám Đốc về các hoạt động tài chính, đồng thời nghiên cứu vận dụng chế độ chínhsách của Nhà nước và điều kiện cụ thể của công ty, xây dựng thành quy chế về tàichính của công ty
+ Kế toán tổng hợp:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán Tổng Hợp
KT TM, TGNH Tiền Lương, thanh toán
KT TSCĐ vật tư, tập hợp chi phí
Thủ quỹ
Trang 11- Theo dõi các tài khoản về nguồn vốn và quỹ như: Nguồn kinh doanh, lãichưa phân phối, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi.
- Từ các chứng từ gốc, kế toán tổng hợp ghi sổ kế toán tổng hợp, cuối thángđối chiếu với sổ kế toán chi tiết của các phần hành cụ thể khác
- Cuối mỗi tháng, kế toán tổng hợp xác định kết quả của các hoạt động kinhdoanh, sau đó báo cáo kế toán trưởng
- Định kì lập báo cáo tài chính theo quy định, bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Ngoài ra kế toán tổng hợp còn lập báo cáo khác theo yêu cầu quản lý hoặc
do yêu cầu của các cơ quan chức năng khác như: cơ quan tài chính cấp trên, cơquan thuế
- Sổ kế toán gồm:
+ Sổ cái các tài khoản sử dụng trong công ty
+ Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền lương và thanh toán.
- Kế toán Tiền gửi Ngân hàng: phụ trách các nghiệp vụ về ngân hàng như: Mở
sổ tài khoản tiền gửi, tiền vay, tiền đang chuyển, mở giao dịch với ngân hàng vềnghiệp vụ thanh toán quốc tế, có trách nhiệm giao dịch với ngân hàng
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết các tài khoản 111,112,113
- Kế toán Tiền lương: tiến hành công việc tính lương, thưởng, BHXH, thanhtoán các khoản phải thu, phải trả lương đến cán bộ, công nhân viên trong công ty
- Hàng tháng lập bảng phân bổ lương và các khỏan trích theo lương Cuốitháng lập bảng thanh toán lương
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ kế toán chi tiết các tài khoản 334, 338
+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Kế toán Tiền mặt và Thanh toán:
- Lập phiếu thu, phiếu chi, theo dõi các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiềnmặt, lập sổ chi tiết tài khoản tiền mặt
Trang 12- Theo dõi và kiểm tra các khoản phải thu, phải trả như: Phải thu của kháchhàng, phải trả người bán, tạm ứng, thanh toán với Ngân sách Nhà nước, phải trả,phải nộp khác
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết các tài khoản 111, 131, 141, 331, 311, 138, 338
+ Kế toán tài sản cố định và vật tư hàng hoá:
Kế toán Tài sản cố định:
- Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định của công ty, của từng bộ phậntrong công ty
- Làm các thủ tục cần thiết khi tăng, giảm tài sản cố định
- Giám sát việc sửa chữa tài sản
- Hàng tháng tính khấu hao và lập bảng phân bổ khấu hao
- Sổ kế toán sử dụng bao gồm:
+ Thẻ tài sản cố định: theo dõi từng tài sản cố định
+ Sổ chi tiết tài sản cố định theo bộ phận sử dụng
+ Sổ chi tiết các tài khoản: 211, 214, 241
Kế toán Vật tư hàng hoá:
- Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Theo dõi chất lượng và giá cả hàng nhập kho trong kỳ
- Lập báo cáo hàng tồn kho theo từng tháng và tiến hành kiểm kê theo từng quý
- Sổ kế toán sử dụng gồm:
+ Sổ hạch toán chi tiết các tài khoản 152, 153, 1561, 1562, 155
+ Bảng tổng hợp nhập -xuất-tồn
- Thủ quỹ: nhận và quản lý cấp phát tiền khi có lệnh của Giám Đốc Công ty.
Kiểm tra, theo dõi và hạch toán các quỹ chi tiêu, phúc lợi khen thưỏng của công ty
* Hình thức kế toán
Hình thức kế toán của Công ty hiện nay là hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp:
Chứng từ gốc
Trang 13Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, hợppháp, kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi thủ quỹlập nên sổ quỹ
- Căn cứ vào chứng từ gốc, các chứng từ phản ánh các hoạt động kinh tế cầnquản lý cụ thể và chi tiết, hàng ngày kế toán ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết Các chứng
từ có liên quan đến thu, chi tiền mặt đựơc thủ quỹ ghi vào sổ quỹ
- Hàng ngày căn cứ vào số liệu ở các chứng từ ghi sổ, kế toán tổng hợp vào
sổ cái và sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, đồng thời căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lậpnên Bảng tổng hợp chi tiết
- Cuối tháng kế toán căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh Sau đókiểm tra, đối chiếu số liệu giữa Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết Sau khi kiểm tra, đối
Sổ
quỹ
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Trang 14chiếu thấy số liệu ở các sổ hợp lệ với nhau, kế toán căn cứ vào Bảng cân đối số phátsinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập nên báo cáo tài chính.
* Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Các chính sách kế toán chủ yếu mà Công ty áp dụng để ghi sổ và lập báo cáotài chính phù hợp với yêu cầu của chế độ kế toán Việt Nam và các quy định hiệnhành của Bộ Tài chính
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp việtNam ban hành theo Quyết định số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số:167/2000/QĐ-BTC ngày 25tháng 10 năm 2000 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
Hình thức kế toán: chứng từ ghi sổ
Niên độ kế toán thực hiện từ ngày: 01/01 đến 31/12 hàng năm
Đồng tiền ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ) theo nguyên tắc giá gốc
TSCĐ hữu hình được hạch toán theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn luỹ kế
và giá trị còn lại Trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tỷ
lệ khấu hao theo tỷ lệ quy định
Phương thức kê khai và nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠICÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH NƯỚC SẠCH
Trang 15lý và sử dụng TSCĐ đạt hiệu quả.
Để thực hiện được toàn bộ công tác kế toán nói chung, kế toán TSCĐ nóiriêng thì trước hết phải bằng phương pháp chứng từ kế toán để phản ánh tình hìnhtăng giảm TSCĐ, đồng thời ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về sựbiến động của tài sản
Những chứng từ này là cơ sở pháp lý để kiểm tra và ghi sổ kế toán Trên thực
tế chứng từ và sổ sách kế toán được sử dụng trong phần hành kế toán TSCĐ củacông ty bao gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Hồ sơ kỹ thuật
- Các chứng từ liên quan
Trang 16- Bảng tính và phân bổ khấu hao.
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái TK 211, 214
* Tài khoản sử dụng tại Công ty.
- Để hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình kế toán Công ty sử dụng TK 211,tài khoản này được mở chi tiết cho từng nhóm loại TSCĐ cụ thể:
Các tài khoản chi tiết mà công ty sử dụng là:
Trang 17- Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do - Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích TSCĐ thanh lý, nhượng bán khấu hao TSCĐ
Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ
* Phương pháp hạch toán tại Công ty.
+ Kế toán tăng TSCĐ
Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình kể cả mua mới hoặc mua lại TSCĐ đã
sử dụng) dùng vào sản xuất kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào các chứng từ có liên quanđến việc mua TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lậpbiên bản giao nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112
Có TK 331 – phải trả cho người bán
Có TK 341 – Vay dài hạn
Cụ thể 25/9/2010 Công ty có phát sinh tăng TSCĐ do mua sắm 01 máy Pho
to coppy vốn đầu tư XDCB giao cho Văn phòng công ty sử dụng đã trả ngay bằngtiền mặt số tiền là 185.136.000 đồng, thuế GTGT là: 9.256.800 đồng Thời giantính khấu hao là 10 năm Theo hoá đơn giá trị gia tăng số 073992
Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 073992 ngày 25/9/2010, kế toán phản ánh như sau:
Trang 18TSCĐ hữu hình của công ty giảm do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiệnthiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡmột hoặc một số bộ phận Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ hữu hình, Kế toánphải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập(nếu có) Hầu hết TSCĐ của Công ty đều giảm trong trường hợp thanh lý TSCĐ TSCĐthanh lý là những tài sản hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐlạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh Khi cóTSCĐ thanh lý đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập hội đồng thanh lýTSCĐ Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý theođúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “ Biên bảnthanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyểncho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị quản lý sử dụng TSCĐ Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu,chi thanh lý TSCĐ, Kế toán ghi:
- Phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711 – Thu nhập kác (Giá bán chưa có thuế)
- Căn cứ vào Biên bản thanh lý TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã thanh lý:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Cụ thể ngày 7/9/2010 Công ty có thanh lý một ô tô, nguyên giá là232.000.000 đồng đã khấu hao hết từ 28/8/2010 Thời gian tính khấu hao là 7 năm.Thu từ việc thanh lý TSCĐ là 11.321.600 đồng, bao gồm cả thuế GTGT phải nộp5% (Hoá đơn GTGT số 62251, Phiếu thu số 5/3 ngày 7/10/2010)
- Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 62251, phiếu thu số 05 ngày 7/9/2010, kếtoán phản ánh như sau:
Nợ TK 111: 11.321.600
Có TK 711: 10.782.480
Có TK 3331: 539.120
Trang 19- Căn cứ vào Biên bản thanh lý TSCĐ, Kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK 214: 232.000.000
Có TK 211: 232.000.000
+ Kế toán sửa chữa TSCĐ
Sửa chữa tài sản cố định là một yêu cầu khách quan, không thể thiếu đượctrong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Một thành viên kinh doanhnước sạch Hải Dương Phần lớn TSCĐ chịu sự tác động của điều kiện thiên nhiên
Vì vậy công tác sửa chữa TSCĐ của công ty được tổ chức thực hiện thường xuyên,
để đáp ứng yêu cầu sản xuất của công ty, đảm bảo phục vụ cho sản xuất đạt hiệuquả cao
Công tác sửa chữa của công ty bao gồm:
- Sửa chữa thường xuyên TSCĐ
- Sửa chữa lớn TSCĐ
* Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Trong tháng 9/2010 Công ty có phát sinh sửa chữa thường xuyên TSCĐ vớitổng trị giá sửa chữa thường xuyên là 1.554.000 (bao gồm cả thuế GTGT 5%) Cácchứng từ tập hợp được như sau: Hoá đơn GTGT số 68015; Giấy đề nghị thanhtoán; Phiếu chi
Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán phản ánh:
Nợ TK 627: 1.480.000
Nợ TK 133: 74.000
Có TK 111: 1.554.000
* Kế toán khấu hao TSCĐ:
Khấu hao là việc tính toàn bộ hao mòn của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dươngtính khấu hao theo phương pháp đường thẳng với phương pháp tính làm tròn tháng,tức là TSCĐ phát sinh tăng, giảm tháng này thì đến tháng sau mới bắt đầu tính haythôi không tính khấu hao
Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi :
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Trang 20Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
trích KH TSCĐ Thẻ TSCĐ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trang 21Cuối tháng căn cứ vào Chứng từ ghi sổ kế toán lập: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán lập phiếu hạch toán và ghi vào hệthống sổ sách
- Xây dựng cổng hàng rào Văn phòng
Căn cứ hợp đồng xây dựng giữa Công ty TNHH Một thành viên kinh doanhnước sạch Hải Dương với bên B đơn vị thi công ( Cty xây lắp I Hải Dương )
- Căn cứ nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư XD công trình
- Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng vềviệc hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dung
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên
Trang 22Hôm nay, ngày 15 tháng 08 năm 2010 Tại Công ty TNHH Một thành viênkinh doanh nước sạch Hải Dương Chúng tôi gồm:
ĐẠI DIỆN BÊN A: Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương
Địa chỉ : Số 10 Hồng Quang - TP Hải dương
Điện thoại : 0320.852247 FAX: 320.853048
Tài khoản : 460-10-00000-1778 Tại NH : Đầu tư và phát triển Hải Dương
Mã số thuế : 0800010134
Do Ông : Nguyễn Văn Đoàn Chức vụ: Giám đốc
ĐẠI DIỆN BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP I
Địa chỉ : 6 Lê thanh Nghị -TP Hải dương
Điện thoại : 0320.891256 FAX: 320.890203
Tài khoản : 460-10-00000-3995 Tại ngân hàng: Đầu tư và phát triểnHải dương
Mã số thuế : 0800288210
Do Ông : Đỗ Xuân Khu Chức vụ: Giám đốc
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng xây dựng công trình cổng và tường ràovăn phòng XN với các nội dung cụ thể:
Điều 1: Nội dung ký kết hợp đồng:
- Xây dựng mới toàn bộ công trình cổng và tường rào của Công ty TNHHMột thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương (Theo dự trù kèm theo).
- Thi công xây dựng các kết cấu gạch theo thiết kế
- Vận chuyển vật liệu: gạch, xi măng, sắt thép và các loại vật liệu khác phục
vụ cho thi công
Hình thức HĐ: Bên A khoán gọn cho bên B thi công từ đào móng đến khihoàn thiện công trình bàn giao cho bên A đưa vào sử dụng
Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật
- Tường xây phải thẳng và phẳng, khi xây vữa phải đều, không rỗng ở khoảnggiữa các viên gạch, đảm bảo chất lượng, mỹ quan
Trang 23- Bên B phải chịu sự giám sát và chỉ đạo kỹ thuật thi công của cán bộ kỹ thuật
do bên A cử ra
Điều 3 : Về an toàn lao động
Bên B phải chịu trách nhiệm toàn bộ việc an toàn lao động cho người và côngtrình, kể cả cho môi trường xung quanh hiện trường đang thi công Nếu để xảy ratai nạn lao động thì bên B hoà toàn chịu trách nhiệm
Điều 4: Hình thức, thể thức thanh toán
- Thanh toán bằng chuyển khoản
- Sau khi công trình hoàn thành, nghiệm thu hai bên sẽ tiến hành quyết toáncông trình
Điều 5: Trách nhiệm của mỗi bên
- Trách nhiệm bên A: Lo đầy đủ vật tư xây dựng theo yêu cầu thi công Trongquá trình thi công nếu xét thấy bên B không đủ năng lực thi công, thì có quyền từchối hợp đồng, mọi phí tổn do nguyên nhân gây ra do bên B phải chịu trách nhiệm
- Trách nhiệm của bên B: Tự tổ chức mọi công việc sau khi đã nhận khoán,thi công đúng yêu cầu tiến độ, thi công theo đúng bản vẽ thiết kế, đảm
bảo mỹ thuật, ký thuật và chất lượng Khi kết quả công việc chưa bàn giao cho bên
A thì bên B phải chịu trách nhiệm về sự cố xảy ra do thi công sai về kỹ thuật
Điều 6: Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều khoản đã thoả thuận trên đây,những điều khoản khác không nêu trong hợp đồng thì thực hiện theo các qui địnhcủa nhà nước Khi có tranh chấp hai bên giải quyết trên tinh thần hợp tác, trườnghợp không giải quyết được bằng đàm phán thì chuyển lên toà án tỉnh Hải dương đểgiải quyết Lệ phí toà án bên có lỗi chịu
Hợp đồng được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản, hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký./.
- Căn cứ biên bản bàn giao Tài sản cố định đưa vào sử dụng giữa bên B choVăn phòng Công ty được Giám đốc Công ty duyệt cho nghiệm thu tháng 10/2010
Biểu số: 02
Đơn vị: Công ty TNHH Một thành viên Mẫu số: 01-TSCĐ
Trang 24kinh doanh nước sạch Hải Dương
Địa chỉ: 10 Hồng Quang - TP Hải Dương
Ban hành theo QĐ số: 15/2009/QĐ-BTC Ngày 20/03/2009 của Bộ tài chính
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 27 tháng 10 năm 2010
Số: 12Nợ: 211Có: 331Căn cứ vào quyết định số 18 ngày 05/10/2010 của Công ty TNHH Mộtthành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương về việc bàn giao TSCĐ
Bàn giao nhận tài sản cố định gồm:
Ông: Phạm Văn Bình - Chức vụ: Trưởng phòng Tổ chức - Đại diện bên giao
Bà Lê Hiền- Chức vụ: Trưởng phòng TC hành chính - Đại diện bên nhậnĐịa điểm giao nhận: Văn phòng Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương
Tên tài sản cố định: Cổng hàng rào Công ty
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:ĐVT: 1000ĐVT
Trang 25Tên quy
cách, mã
hiệu
Số hiệu TSCĐ
Nước SX (Xây dựng)
Năm sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Công suất (Diện tích thiết kế)
Tỷ lệ khấu hao (%)
Tàiliệu kỹthuậtkèmtheo
Cước phí vận chuyển
Chi phí lắp đặt chạy thử
Giá mua
Nguyên giá TSCĐ
Trang 26Ngày 25 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần xây lắp I
Địa chỉ: 6 Lê Thanh Nghị - Thành Phố Hải Dương Số tàikhoản:
Điện thoại: MST: 0800288210
Họ tên người mua: Tên đơn vị: Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch HảiDương
Địa chỉ: 10 Hồng Quang - Thành phố Hải Dương
Đơn giá Thành tiền
rào công ty
Số tiền viết bằng chữ: Hai năm triệu chín trăm hai năm ngàn năm trăm nămmươi đồng
Trang 27Số: 003
Ngày 27 tháng 10 năm 2009 lập thẻ Cổng hàng rào Văn phòng CT
Tên, ký mã hiệu, quy cách( cấp hạng)TSCĐ: Số hiệu TSCĐ 2112
Bộ phận quản lý, sử dụng VP CT Năm đưa vào sử dụng.10/2010
Công suất(diện tích thiết kế)
Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
Kế toán Công ty hạch toán tăng Tài sản cố định 10/2010 như sau:
Ghi có Tài khoản 331 ( Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nướcsạch Hải Dương ) = 25.925.550 đ
Ghi nợ Tài khoản 133 ( Thuế GTGT được khấu trừ) = 1.234.550 đ
Ghi nợ Tài khoản 2411 (Đầu tư XDCB) = 24.691.000 đ
- Tại phòng kế toán, căn cứ vào biên bản này để ghi vào sổ Tài sản cố định
Biểu số 05
Trang 28SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 10/2010
Loại Tài sản: Cổng hàng rào
đã tính đến khi ghi giảm TSCĐ
Chứng từ
Lý do giảm TSCĐ
Số hiệu
Ngày tháng
Số hiệu TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ (1000đ)
Tỷ lệ
% Khấu hao
Mức khấu hao
Số hiệu
Ngày tháng năm
Số tiền bằng chữ: Hai năm triệu chín trăm hai năm ngàn
năm trăm năm mươi đồng
Nội dung: Trả tiền công trình cơ bản
Phí NH: - Phí ngoài
- Phí trong
Trang 29Đơn vị/người yêu cầu: Công ty TNHH
Một thành viên kinh doanh nước sạch
Hải Dương
Số TK: 460-10-00000-1778
Tại NH: Đầu tư và phát triển Hải Dương
Đơn vị/Người hưởng: Công ty cổ phần xây lắp I
Số TK: 460-10-00000-3995
Tại NH: Đầu tư và phát triển Hải Dương
Phần dành cho ngân hàng
Kế toán trưởng Chủ tài khoản Ngân hàng gửi
Giao dịch viên Kiểm soát
Ngân hàng gửi Giao dịch viên Kiểm soát
Kế toán ghi Có Tài khoản 112 : 25.925.550 đ
Nợ Tài khoản 331: 25.925.550 đ
2.1.3 Kế toán giảm tài sản cố định
TSCĐ hữu hình của công ty giảm do nhượng bán, thanh lý, mất mát, pháthiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo
dỡ một hoặc một số bộ phận Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ hữu hình, Kế toánphải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có) Hầu hết TSCĐ của Công ty đều giảm trong trường hợp thanh lý TSCĐ TSCĐthanh lý là những tài sản hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐlạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh Khi cóTSCĐ thanh lý đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập hội đồng thanh lýTSCĐ Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý theođúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “ Biên bảnthanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyểncho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị quản lý sử dụng TSCĐ
Căn cứ Quyết định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Hải Dương về việc thu hồi tàisản của Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương
Các tài sản thu hồi bao gồm:
Trang 30STT Tên Tài sản cố định thu hồi Nguyên giá Đã Khấu hao Giá trị còn lại
1 Xí nghiệp Sản xuất nước Việt
Hoà
1.029.852.005 11.385.378 1.018.466.627
4 Xí nghiệp Quản lý tiêu thụ sản
Hạch toán giảm Tài sản cố định :
Quầy thu tiền khu Công ty
Đơn vị: Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương
Địa chỉ: 10 Hồng Quang - TP Hải Dương
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2010Ngày,
Số hiệu TK
Trang 311.029.851.68
3
27/10 Nhà kho Công ty
211214811
45.456.92
410.575.981
SốhiệuTK
11.385.3781.018.466.305
Trang 3227/12 Nhà kho Công ty 214
811
45.456.92410.575.981
Cộng chuyển sangtrang sau
Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ số …… ngày 25 tháng 9 năm 2010
Tên, ký mã hiệu, quy cách: máy photo coppy Số hiệu TSCĐ: 055/2112
Nước sản xuất: Trung Quốc
Sản xuất năm: 2009
Bộ phận quản lý SD: Văn phòng Công ty
Năm đưa vào SD: Năm 2010
Công suất (diện tích thiết kế):
Cộng dồn
Trang 33Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Loại tài sản: Máy móc, thiết bị
Chứng từ Tên, đặc
điểm, ký hiệu TSCĐ
Nước sản xuất
Tháng, năm đưa vào sử dụng
Số hiệu TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao
Trung Quốc
Trang 35Công tyTNHH MTV kinh doanh nước sạch Hải Dương Mẫu số Số2a - DN
TP Hải Dương (Ban hành theo QĐ số 15/2009/QĐ-BTC
ngày 20/03/2009 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 39Ngày 25 tháng 9 năm 2010
2.1.4 Kế toán chi tiết giảm TSCĐ
Khi phát sinh việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ căn cứ vào quyết định, biênbản thanh lý nhượng bán TSCĐ kế toán ghi vào sổ TSCĐ và thẻ TSCĐ
Cụ thể ngày 7/9/2010 Công ty có thanh lý một xe ôtô do Văn phòng Công ty
sử dụng, nguyên giá là 232.000.000 đồng đã khấu hao hết từ 28/8/2010 Thời giantính khấu hao là 7 năm
Các thủ tục cần có để làm căn cứ ghi sổ gồm:
- Quyết định thanh lý TSCĐ:
Trang 36- Căn cứ nghị định 59/CP ngày 3/10/1996, nghị định 27/1991/NĐ - CP sửa đổicủa chính phủ về "Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với
DNNN, thông tư số 75 - TC/TCDN ngày 12/11/1996, thông tư số 62/1999/TT - BTC ngày 7/6/1999 hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn và tài sản trong doanh nghiệp nhà nước
- Căn cứ vào tình hình thực tế của tài sản cố định mà doanh nghiệp đang quản
Điều I : Thanh lý tài sản cố định thuộc Văn phòng Công ty.
Điều II: Thành lập ban thanh lý tài sản cố định gồm các thành phần sau:
1 - Ông Nguyễn Văn Đoàn Giám đốc Công ty là Trưởng ban
2 - Ông Nguyễn Đình Doanh Phó Giám đốc Công ty là Phó ban
3 - Bà Nông Thị Ngọc Kế toán trưởng là Uỷ viên
4 - Bà Lê Hiền P Trưởng phòng TCHC là Uỷ viên
5 - Ông Phạm Minh Cường Trưởng phòng KH - KD
Điều III: Phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế toán tài vụ, Văn phòng công
ty và các ông bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
(Đã ký)
Nguyễn Văn Đoàn