1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương

63 783 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may II - Hải Dương
Tác giả Lờ Thị Hoàng Hà
Người hướng dẫn Thầy Phạm Quang
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 904 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát vàphản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển đặc biệt trong xu thếhội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt từ đầu tư, sử dụng vốn, tổchức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm Các đơn vị sản xuất công nghiệp nóichung và sản xuất hàng tiêu dùng nói riêng trở thành đơn vị hạch toán độc lập

tự chủ trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó kế toán khôngcòn mang tính hình thức nữa mà nó là một công cụ sắc bén của quản lý, cungcấp các thông tin chính xác, kịp thời về tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán,

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát vàphản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm sẽ giúp cho việc ra quyết định của các nhà quản lý một cách chính xác vàthích hợp với tình hình thị trường luôn biến đổi, nhằm đảm bảo cho sự tồn tại,phát triển của doanh nghiệp Vì vậy việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kếtoán trong doanh nghiệp sản xuất

Hiện nay trong nền kinh tế nước ta, dệt may là một trong những ngành

có đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước, góp phần đáng kể vào giải quyết việclàm cho lao động đặc biệt là lao động phổ thông Công ty cổ phần may II HảiDương cũng là đơn vị tiêu biểu Qua quá trình thực tập taị Công ty cổ phầnmay II, cùng với sự hướng dẫn của thầy Phạm Quang và các Cô, Chú trong

phòng tài vụ của Công ty, em đã chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại Công ty cổ phần may II - Hải Dương”

Do vậy qua thời gian thực tập tại công ty em đã bước đầu nắm được cơ

Trang 2

cáo tổng hợp này em xin trình bày khái quát về Công ty cổ phần may II HảiDương.

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 03 phần:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty cổ phần May II Hải Dương.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần May II Hải Dương.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần May II Hải Dương.

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần May II Hải Dương, dohạn chế về mặt thời gian cũng như trình độ nên bản báo cáo thực tập của emkhông tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa các thầy cô cùng các anh chị cán bộ trong Công ty cổ phần May II HảiDương để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, ngày 10 tháng 5 năm 2011

Trang 3

Sản phẩm chủ yếu của Công ty là mặt hàng may mặc với đa chủng loại nhưng chủ yếu là các sản phẩm may được sản xuất theo đơn đặt hàng Hiện tại Công ty đang sản xuất các loại áo sơ mi nam, nữ, bộ veston nam nữ, quần

âu nam nữ, bộ quần áo trẻ em….trên các loại chất liệu khác nhau

Bảng 1:

Danh mục một số sản phẩm của Công ty cổ phần May II Hải Dương

ĐVT: đồng

8 Áo măng tô dạ nữ MT-210076 chiếc 650.000

9 Áo nam lông vũ MJS046 chiếc 460.000

10 Áo phao trẻ em TR 0110 chiếc 165.000

Sản phẩm dở dang của Công ty được đánh giá là các sản phẩm cònđang trong quá trình sản xuất hoặc đang nằm đâu đó trên dây chuyền côngnghệ hoặc đã hoàn thành vào quy trình công nghệ chế biến nhưng vẫn còntiếp tục gia công chế biến mới trở thành thành phẩm Hiện nay, Công ty tiếnhành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực

Trang 4

tiếp cú nghĩa là sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tớnh toỏn phần chi phớ nguyờnvật liệu trực tiếp cũn cỏc chi phớ khỏc (chi phớ nhõn cụng trực tiếp, chi phớ sảnxuất chung) được tớnh hết cho sản phẩm hoàn thành Vỡ trong toàn bộ chi phớsản xuất bỏ ra để sản xuất sản phẩm may mặc ở Cụng ty cổ phần May II cũngnhư ở ngành dệt may núi chung chi phớ nguyờn vật liệu thường chiếm tỷ trọnglớn (80%).

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Cụng ty cổ phần May II Hải Dương:

Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất của Cụng ty là sản xuất giản đơn Cụng

ty chủ yếu là gia cụng cỏc mặt hàng may mặc theo đơn đặt hàng nờn quỏ trỡnhsản xuất thường mang tớnh hàng loạt, số lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuấtngắn theo một trỡnh tự nhất định từ cắt – may – là – đúng gúi – đúng hũm -nhập kho

Ta cú thể khỏi quỏt quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm của Cụng tytheo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1:Sơ đồ quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm may mặc

NVL

(vải)

Trải vải Đặt mẫu Cắt phỏ Cắt gọt Ghộp mex Đỏnh số đồng bộ

May chi

ti ết theo dõy chuyền May thân May tay

Ghép thành thành phẩm Thờu

Tẩy màu

Vật liệu phụ

Đóng gói kiểm tra

Bao bì

đóng kiện

Trang 5

Quy trình công nghệ của ngành may bao gồm rất nhiều công đoạntrong cùng một quá trình sản xuất sản phẩm Mỗi công đoạn bao gồm nhiềukhâu có thể sử dụng máy móc như: ép, thêu, dệt, may…nhưng cũng có nhữngkhâu mà máy móc không thể thực hiện được như nhặt chỉ, đóng gói sảnphẩm…do vậy trong quy trình sản xuất sản phẩm dệt may đòi hỏi các khâuphải được phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng, đồng bộ nhằm đạt đượctiến độ sản xuất cũng như tiết kiệm chi phí Đồng thời đáp ứng nhu cầu giaohàng cho khách hàng và đưa sản phẩm ra thị trường đúng mùa vụ Đây cũng

là một đặc điểm quan trọng của hàng dệt may nên ở Công ty cổ phần May IIHải Dương công tác chỉ đạo hướng dẫn kỹ thuật và thực hành xuống đến cácphân xưởng Từ các phân xưởng triển khai đến các tổ sản xuất và từng côngnhân Mỗi bộ phận, công nhân đều phải nắm được các quy định cụ thể vềhình dáng, quy cách, thông số của từng sản phẩm Việc giám sát, chỉ đạo,kiểm tra chất lượng bán thành phẩm được tiến hành thường xuyên và liên tụcqua đó thông tin về quy trình sản xuất dễ dàng được phản ánh hai chiều đảmbảo quá trình sản xuất không bị gián đoạn và kịp thời tiến độ giao hàng

Công ty chuyên sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các nguyên vậtliệu, sản phẩm may mặc chất lượng cao theo đơn đặt hàng của khách hàngtrong và ngoài nước Hiện nay công ty đang sản xuất và kinh doanh các mặthàng chủ yếu sau: Quần, áo sơ mi nam nữ, bộ complê, đồng phục người lớn,trẻ em, áo Jacket các loại Công ty đang khai thác mặt hàng đồng phục họcsinh và đồng phục công sở thông qua triển lãm và biểu diễn thời trang

Hệ thống nhà xưởng, máy móc của Công ty không ngừng được đổi mới

Trang 6

với nhiều máy móc, thiết bị chuyên dùng hiện đại như: hệ thống máy trải vải

và cắt tự động, máy thêu điện tử, máy bổ túi tự động, hệ thống form quần và

áo jacket, hệ thống thiết kế mẫu bằng máy vi tính

Phân xưởng pha cắt: Là phân xưởng đầu tiên trong quy trình sản xuấtcủa Công ty Vải được đưa vào hệ thống trải vải tự động sau đó được đưa vàomáy cắt thành các chi tiết nhỏ theo mẫu thiết kế đã đựơc lập trình sẵn bằngmáy vi tính Sau đó các chi tiết được dán mex hoặc thêu…Bộ phận KCS sẽkiểm tra, nhập kho và xuất cho phân xưởng may

Phân xưởng may: Là phân xưởng chịu trách nhiệm hoàn thành sảnphẩm may mặc theo thiết kế Phân xưởng nhận mẫu cắt từ phân xưởng phacắt và các nguyên phụ liệu khác từ kho để ghép thành thành phẩm

Phân xưởng là hoàn thành: Sản phẩm sau khi lắp ráp hoàn chỉnh đượcchuyển qua phân xưởng là hoàn thành Tại đây sản phẩm được là hơi gấp nếptheo đúng quy cách sản phẩm Bộ phận KCS sẽ kiểm tra và nhập kho thànhphẩm

Hiện nay Công ty đã có quan hệ với hơn 40 nước trên thế giới trong đó

có những thị trường mạnh đầy tiềm năng như: EU, Nhật Bản, Mỹ Trong thờigian tới, Công ty tiếp tục phát triển sang các thị trường mới như Châu á, Châu

mỹ la tinh…nhằm xây dựng một hệ thống khách hàng đa dạng, lâu dài Mởrộng và thành lập thêm nhiều hệ thống bán hàng và giới thiệu sản phẩm tại HàNội và các tỉnh , thành phố trong cả nước như Thái Nguyên, Bắc Giang, HảiPhòng, Hưng Yên Công ty đã đa dạng hoá các hình thức tìm kiếm kháchhàng như: tham gia các triển lãm trong và ngoài nước, các buổi trình diễn thờitrang, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng đặc biệt trênInternet, mở văn phòng đại diện ở các nước…

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần May II Hải Dương:

1.3.1 Ban giám đốc:

Trang 7

Tổng giám đốc Công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị do Đại hội cổđông bầu ra Tổng giám đốc là người đại diện hợp pháp của công ty, lãnh đạocông ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt động sản xuất kinhdoanh và công nhân viên công ty về việc điều hành sản xuất kinh doanh.

Tổng Giám đốc chỉ đạo công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch về cácmặt sản xuất, kế toán tài chính, đời sống xã hội, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ,

tổ chức sản xuất theo mục tiêu đã đặt ra của công ty

Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động theoquy định

Chỉ đạo các mặt sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, tổ chức lao động, ký kết vàchỉ đạo thực hiện các hợp đồng sản xuất, mua bán vật tư, dịch vụ…Thực hiệnyêu cầu bảo toàn và phát triển vốn trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin, các nội quy, quy trình sản xuất

giải quyết các công việc trong phần hành được giám đốc uỷ quyền

Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật, an toàn, hành chính: Là người

chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực kỹ thuật, an toàn và hành chínhcủa công ty Tổ chức nghiên cứu đầu tư kỹ thuật, cải tiến kỹ thuật trong côngnghệ sản xuất, nghiên cứu chế thử sản phẩm Tổ chức và chỉ đạo xây dựng kếhoạch tiến bộ kỹ thuật, áp dụng vào hợp lý hoá sản xuất và sáng kiến tiết kiệm

Tổ chức xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, định mức tiêu hao vật tư trongsản xuất Tổ chức phân tích các chỉ tiêu tiêu hao và tìm các biện pháp tiết kiệm

Tổ chức chỉ đạo công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm Chủ tịch hội đồngsáng kiến tiết kiệm, hội đồng đào tạo và bảo hộ lao động Chịu trách nhiệm

Trang 8

trong công tác tổ chức cán bộ công nhân viên và tuyển dụng, đào tạo côngnhân trong công ty.

Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Chịu

trách nhiệm trong theo dõi đôn đốc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất và tiêuthụ sản phẩm Tổ chức và chỉ đạo xây dựng kế hoạch, quản lý, sử dụng vật tưphục vụ sản xuất Tổ chức theo dõi đôn đốc chỉ đạo công tác kỹ thuật nhằm ổnđịnh sản xuất, tiết kiệm chi phí, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Tổ chứcchỉ đạo xây dựng kế hoạch tác nghiệp giao cho các phân xưởng trong công ty

1.3.2 Các phòng ban chức năng:

* Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu:

Chức năng chính là tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác kế hoạch vàđiều độ sản xuất, tìm thị trường mua các yếu tố đầu vào, bán các yếu tố đầu ra

ở trong và ngoài nước Làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá Trên cơ sở cácmục tiêu đã đề ra, phòng đề ra các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn phùhợp với nguồn lực của Công ty Phân bổ kế hoạch hàng tháng, hàng quý chocác đơn vị Thực hiện điều độ sản xuất, phối hợp hoạt động của các đơn vị.Khai thác, tiếp nhận, quản lý, cấp phát vật tư, nguyên phụ liệu chính xác kịpthời phục vụ sản xuất Thanh lý, quyết toán hợp đồng kinh tế, vật tư, nguyênphụ liệu với các khách hàng trong và ngoài nước Tổ chức tiêu thụ như giaohàng gia công, bán hàng sản xuất và các dịch vụ khác Lập báo cáo thống kêtheo kế hoạch quy định Mở tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu Tổ chức thực hiệngiao nhận hàng háo xuất, nhập khẩu Thanh khoản hợp đồng với cơ quan hảiquan

*Phòng kỹ thuật công nghệ:

Chức năng chính là tham mưu cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý kỹthuật và công nghệ sản xuất theo từng đơn hàng Phòng có nhiệm vụ xâydựng và quản lý các quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm, đề raphương hướng phát triển cơ cấu mặt hàng, nghiên cứu đề xuất các loại sản

Trang 9

phẩm mới Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, xây dựngđịnh mức kinh tế kỹ thuật, tổ chức hướng dẫn kiểm tra và quản lý chất lượngsản phẩm.

* Phòng tổ chức hành chính:

Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác tổ chức nhân sự, tiền lương theocác chế độ chính sách hiện hành Lập chương trình làm việc cho toàn thể cơquan Quản lý trang thiết bị văn phòng Phòng có nhiệm vụ nghiên cứu, thammưu, đề xuất với lãnh đạo về sắp xếp, quản lý bộ máy nhân sự, tổ chức sảnxuất Cụ thể hoá các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị trong

bộ máy Thực hiện nghiệp vụ tuyển dụng lao động, sắp xếp, bố trí lao độngphù hợp với trình độ tay nghề, sức khoẻ Thực hiện các chế độ trả lương theoquy định, thực hiện quy chế thi đua khen thưởng Bảo vệ tài sản, kiểm tra đônđốc việc chấp hành nội quy, đảm bảo đời sống, điều kiện làm việc cho cán bộcông nhân viên công ty

* Phòng kế toán tài vụ:

Chức năng của phòng là hạch toán kế toán và thống kê Nhiệm vụ của phòng làthu thập, ghi chép chính xác phát sinh hàng ngày để phản ánh tình hình biếnđộng vật tư, hàng hoá, tài sản, tiền vốn của Công ty Thực hiện các nhiệm vụthu chi tài chính, các nghiệp vụ vay trả với Ngân hàng, các tổ chức và các cánhân có liên quan tín dụng Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ kế toánthống kê của các đơn vị trong Công ty Kiểm kê định kỳ nguyên vật liệu, hàngtồn kho…Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin tài chínhcho Ban lãnh đạo giúp lãnh đạo đưa ra các quyết định kip thời phù hợp với tìnhhình thực tế

* Phòng thương mại thị trường:

Phòng có chức năng làm việc trực tiếp với khách hàng Xây dựng và đề xuấtgiá sản xuất xuất khẩu và gia công Lập và thực hiện các hợp đồng sản xuấtxuất khẩu, gia công, hợp đồng mua bán vật tư phục vụ cho các đơn hàng sản

Trang 10

xuất Đề xuất xây dựng thang điểm đánh giá khách hàng, lựa chọn kháchhàng Hạch toán từng đơn hàng, từng khách hàng theo yêu cầu của Lãnh đạoCông ty Viết hoá đơn và quản lý hoá đơn GTGT Cùng với phòng kế toánquyết toán và xử lý công nợ Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị vật tư cho cácđơn hàng nội địa.

*Phòng quản lý chất lượng(KCS):

Chức năng của phòng là giám sát và kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm mụcđích ngăn ngừa sản phẩm hàng hoá không đủ tiêu chuẩn chất lượng đến taykhách hàng Phòng thực hiện giám sát kiểm tra chất lượng nguyên vật liệutrước khi nhập kho Giám sát, kiểm tra chất lượng bán thành phẩm sau khi cắt

và ép mex Giám sát, kiểm tra chất lượng sản phẩm đã hoàn thành và quátrình bao gói, đóng hòm

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY II

HẢI DƯƠNG 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần May II Hải Dương:

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

2.1.1.1 Nội dung:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về vật liệu chính sửdụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm của Công ty

Nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm: nguyên vật liệu chính

và nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu

Trang 11

Nguyên vật liệu chính bao gồm các loại vải trong đó có vải chính, vảilót, bông với nhiều loại khác nhau.

Nguyên vật liệu phụ bao gồm: chỉ may, cúc, nhãn mác, khuy…

Nhiên liệu: Xăng, dầu, ga…

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản dùng để hạch toán là TK 621

2.1.1.3.Quy trình ghi sổ kế toán:

Căn cứ vào phiếu đề nghị xuất kho do phòng kế hoạch xuất nhập khẩuchuyển sang, kế toán vật tư viết phiếu xuất kho theo đúng số lượng, chủngloại, quy cách đã định mức trong phiếu sản xuất sau đó giao phiếu xuất khocho bộ phận cần nguyên liệu đó để đưa xuống kho Thủ kho sau khi giaonguyên liệu giữ lại phiếu xuất kho làm căn cứ ghi thẻ kho Đơn giá nguyênliệu xuất kho ở Công ty được xác định theo đơn giá bình quân gia quyền

Biểu số 1: Trích một phiếu xuất kho:

Đơn vị: Công ty cổ phần May II Hải Dương

Địa chỉ: Km 54 + 100 Quốc lộ 5A-P Ngọc Châu - HD

Mẫu số 2-VT

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ –BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng BTC

Phiếu xuất kho

Ngày 05 tháng 10 năm 2010

Số :17

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Thanh Nợ: TK 621

Lý do xuất kho: Sản xuất Có: TK 152

Xuất từ kho: A1

Trang 12

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

Nợ TK 621: 4.040.695.124

Có TK 152(1): 4.040.695.124Sau mỗi lần nhập - xuất, kế toán nguyên vật liệu phải tính lượngnguyên vật liệu tồn kho để ghi vào cột tồn trên sổ Hàng tháng, kế toán cộng

Trang 13

số phát sinh và ghi ra số dư cuối tháng Số liệu từ sổ chi tiết được lấy số cộng

để ghi vào bảng tổng hợp chi tiết cuối tháng Các chứng từ gốc còn là căn cứ

để cuối tháng kế toán lập bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất dùng Hiệnnay, đơn giá vật tư xuất kho tại Công ty được tính theo phương pháp thực tếbình quân gia quyền Đơn giá này được tính một lần vào cuối quý

Đơn giá bình

Giá thực tế NVLtồn đầu kỳ +

Giá thực tế NVLnhập trong kỳ

Số lượng NVLtồn đầu kỳ +

Số lượng NVL nhậptrong kỳ

Trị giá NVL

xuất trong kỳ =

Đơn giábình quân x

Số lượng NVL xuấtkho trong kỳ

Ví dụ: Trong qúy IV năm 2010 trên bảng kê xuất nhập tồn mở cho vải dạ cổ

có số liệu sau:

Số lượng tồn đầu quý 84.750 m số tiền: 4.491.750.000 đồng

Trong qúy nhập kho 38.800 m số tiền: 2.149.520.000 đồng

Đơn giá bình quân được xác định như sau:

4.491.750.000+2.149.520.000

= 53.754 đồng84.750+38.800

Số lượng vải dạ cổ thực xuất là 655m.Vậy giá trị thực tế xuất kho là:

655m x 53.754 đồng = 35.208.870 đồng

Biếu số 2:

Công ty cổ phần May II Hải Dương

Bảng kê xuất nguyên vật liệu chính

Tháng 10 năm 2010

Trang 14

Xuất kho vải dù 1120 23.517.760

127 05/10/10 Xuất kho vải ngoài 1.490 20.115.000

Xuất vải giả da 2967 142.416.000

Xuất vải lót pilot 800 10.800.000Xuất vải chân phin 1760 130.576.000

Trang 15

Cộng 13.090.401.906

Chi phí nguyên vật liệu phụ: là toàn bộ chi phí về vật liệu phụ phục vụ chosản xuất được tập hợp trên bảng kê xuất vật liệu phụ Từ số liệu tổng hợp trênbảng kê, kế toán lập chứng từ ghi sổ để phản ánh tổng số chi phí về vật liệuphụ dùng cho sản xuất Kế toán ghi:

Nợ TK 621: 738.095.652

Có TK 152(2): 738.095.652

Biểu số 4:

Công ty cổ phần May II Hải Dương

Bảng kê xuất vật liệu phụ

Tháng 10 năm 2010Chứng từ

Diễn giải Số lượng Thành tiền

Số

hiệu

Ngày

tháng

124 05/10/10 Xuất kho chỉ may L 832 21.988.600

Xuất kho cúc nhựa to 4180 40.695.000

Trang 16

Nợ TK 621: 42.796.100

Có TK 152(3): 42.796.100

Biểu số 6:

Công ty cổ phần May II Hải Dương

Bảng kê xuất nhiên liệu

Tháng 10 năm 2010

Trang 17

126 05/10/10 Xuất xăng công nghiệp 90 394.560

Trang 18

Xuất nhiên liệu vào sản xuất 621 152 (3) 42.796.100

Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành khoá tài khoản 621 bằng bút toán kết chuyển

để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kế toán ghi: Nợ TK 621: 13.828.497.558

Có TK 152(1): 13.090.401.906

Có TK 152(2): 738.095.652

Có TK 152(3): 42.796.100Cuối tháng kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập để ghi vào sổ cáitài khoản 621-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Biểu số 9:

Công ty cổ phần May II Hải Dương

Trang 19

SỔ CÁI

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu tài khoản: 621Tháng 10 năm 2010

56 15/10 Xuất nguyên vật liệuchính vào sản xuất 152 (1) 13.090.401.906

69 20/10 Xuất nguyên vật liệuphụ vào sản xuất 152 (2) 738.095.652

70 20/10 Xuất nhiên liệu vàosản xuất 152 (3) 42.796.100

Kết chuyển chi phínguyên vật liệu trực

và hạch toán đầy đủ chi phí nhân công trực tiếp cũng như việc trả lương chínhxác, kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng nhằm đảm bảo quản lý quỹ tiền lương,

Trang 20

quản lý thời gian lao động và đảm bảo đời sống cho công nhân tiến tới quản

lý tốt chi phí và giá thành

Việc tính lương và các khoản phải trả có tính chất lương cho công nhân

và nhân viên Công ty được thực hiện dưới hai hình thức: trả lương theo thờigian và trả lương theo sản phẩm

*Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng đối với bộ phận laođộng gián tiếp và quản lý hành chính ở Công ty Căn cứ hạch toán lương theothời gian là Bảng chấm công đã qua phòng tổ chức hành chính kiểm duyệt.Lương thời gian được tính như sau:

- Hệ số lương: Căn cứ vào trình độ học vấn của nhân viên mà Công ty

áp dụng thang bảng lương thích hợp cho họ như trình độ Đại học, trung cấp…

mà có bậc lương thích hợp

- Mức lương để tính căn cứ vào mức lương tối thiểu áp dụng cho doanhnghiệp do Nhà nước quy định Hiện nay Công ty đang áp dụng mức lương tốithiểu là 810.000 đồng

*Hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng đối với công nhântrực tiếp sản xuất Theo hình thức này, lương được tính trên cơ sở khối lượngsản phẩm, công việc hoàn thành đảm bảo chất lượng và đơn giá lương tínhcho một đơn vị sản phẩm, công việc ở từng công đoạn

Tiền lương được tính theo công thức:

Đơn giá lươngsản phẩm

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.2 Quy trình ghi sổ:

Trang 21

Một trong những chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán tiền lương là bảngchấm công do tổ trưởng các tổ theo dõi và chấm công hàng ngày.

Biểu số 10:

Công ty cổ phần May II Hải Dương

Bảng chấm công

Tháng 10 năm 2010Phân xưởng May II

Tổ 1

ST

T Họ và tên

Lươngcấp bậc

Ngày trong tháng Tổng ngày

Tij = Vđgj x qijTrong đó:

Tij là tiền lương sản phẩm của người lao động thứ i công đoạn j

Trang 22

Vđgj là Đơn giá tiền lương sản phẩm công đoạn j

qij là số công làm việc công đoạn j của người lao động

Số lượng sản phẩm hoàn thành bàn giao do thống kê xưởng theo dõi, tổnghợp từ các tổ trưởng và ghi chép hàng ngày, cuối tháng chuyển cho kế toántheo dõi để tính lương Đơn giá lương một sản phẩm do phòng tổ chức tínhdựa vào năng suất lao động thực tế sản lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho,

số giờ để sản xuất một lượt sản phẩm hoàn thành nhập kho và tính chất côngviệc Đơn giá lương đựợc phòng tổ chức tính cho phân xưởng may là 90.000đồng một công

Ví dụ: Tính lương cho Nguyễn Thanh Hải:

Tiền lương sản phẩm chị Hải đựơc hưởng là: 90.000 x 26 = 2.340.000 đồngTiền ăn ca: 26 x 15 = 390.000 đồng

Tổng lương chị Hải được hưởng là: 2.340.000 + 390.000 = 2.730.000 đồngCuối tháng căn cứ vào bảng chấm công kế toán theo dõi lập bảng thanhtoán tiền lương cho các phân xưởng theo các tổ

Biểu số 11:

Công ty cổ phần May II Hải Dương

Bảng thanh toán tiền lương

Tháng 10 năm 2010Phân xưởng may II

Tổ 1

Họ và tên Lương sản phẩm Tổng số Còn lĩnh

Trang 23

Tạ m ứn g

Ký nhận

Mỗi tháng kế toán tiền lương căn cứ vào bảng thanh toán lương của các phân xưởng

để lập bảng tổng hợp thanh toán lương của toàn bộ công nhân viên trong công ty.

Cuối mỗi tháng, căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, kế toán lập bảng phân bổ

tiền lương và bảo hiểm xã hội Hiện nay Công ty không trích trước tiền lương nghỉ

phép của công nhân sản xuất mà khoản này thực tế phát sinh bao nhiêu sẽ hạch toán

trực tiếp vào phát sinh kỳ đó Tại Công ty, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được

trích như sau:

BHXH trích 22% quỹ tiền lương trong đó 16 % tính vào chi phí sản xuất, 6%

trừ vào thu nhập của người lao động.

BHYT trích 4,5 % quỹ tiền lương trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất, 1,5

% trừ vào thu nhập của người lao động.

BHTN trích 2% quỹ tiền lương trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất, 1%

trừ vào thu nhập của người lao động.

KPCĐ trích 2% tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất.

Các khoản trích lập trên nhằm mục đích đảm bảo quyền lợi cho người công nhân

trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ việc, hưu trí, tử tuất,

thất nghiệp và duy trì tổ chức công đoàn - tổ chức bảo vệ quyền lợi người lao động.

Trang 24

Lương thực tế

BHXH, BHYT, BHTN

Trang 26

Sau khi lập xong bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương,

kế toán lập chứng từ ghi sổ như sau:

Tiền lương phải trả công nhân

viên trực tiếp sản xuất 622 334 1.952.566.500

Trang 28

334 1.952.566.500

90 15/10

Trích BHXH, BHYTvào CP sản xuất 338 (3) 312.410.640Trích BHTN vào CP

sản xuất 338(8) 19.525.665Trích KPCĐ vào CP

Trang 29

xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí khác bằng tiền.

Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm các khoản chi phí về tiềnlương, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng TK sửdụng TK 627(1)

Chi phí vật liệu khác bao gồm các chi phí về vật liệu sản xuất chungcho phân xưởng TK sử dụng TK627(2)

Chi phí dụng cụ sản xuất là những chi phí về công cụ dụng cụ dùngchung cho sản xuất trong phân xưởng như chi phí dụng cụ bảo hộ lao động,giá đỡ… TK sử dụng TK 627(3)

Chi phí khấu hao TSCĐ: là các khoản trích khấu hao TSCĐ tham giatrực tiếp vào việc sản xuất sản phẩm TK sử dụng 627(4)

Chi phí dịch vụ mua ngoài như: tiền điện, nước, điện thoại, sửa chữathuê ngoài, các khoản chi trả lãi tiền vay…TK sử dụng 627(7)

Chi phí bằng tiền khác như chi phí tiếp khách, giao dịch TK sử dụng

Trang 30

Biểu số 17:

Công ty cổ phần May II Hải Dương

Bảng kê xuất vật liệu khác cho sản xuất Ngày 12 tháng 10 năm 2010 Đơn vị tính: đồng Chứng từ

Số

hiệu

Ngày

tháng

15 12/10/10 Xuất cửa sổ dùng cho sản xuất 3 324.000

Xuất tấm trang trí cho SX 3 72.000

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền

Xuất vật liệu khác vào sản xuất 627 (2) 152 (5) 9.542.900

Trang 31

Và hạch toán, kế toán ghi: Nợ TK 627(2): 9.542.900

Có TK 152(5): 9.542.900

*Đối với công cụ dụng cụ, kế toán căn cứ vào Bảng kê xuất công cụdụng cụ vào sản xuất chung sau:

Biểu số 19:

Công ty cổ phần May II Hải Dương

Bảng kê xuất công cụ dụng cụ vào sản xuất chung

Xuất công cụ dụng cụ vào sản xuất 627 (3) 153 15.306.300

Ngày đăng: 27/05/2014, 10:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may mặc - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Sơ đồ 1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may mặc (Trang 4)
Bảng kê xuất nguyên vật liệu chính - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Bảng k ê xuất nguyên vật liệu chính (Trang 13)
Bảng kê xuất vật liệu phụ - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Bảng k ê xuất vật liệu phụ (Trang 15)
Bảng kê xuất nhiên liệu - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Bảng k ê xuất nhiên liệu (Trang 16)
Bảng chấm công - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Bảng ch ấm công (Trang 21)
Bảng tổng hợp tiền lương cho bộ phận sản xuất - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Bảng t ổng hợp tiền lương cho bộ phận sản xuất (Trang 24)
Bảng kê xuất vật liệu khác cho sản xuất - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Bảng k ê xuất vật liệu khác cho sản xuất (Trang 30)
Bảng kê xuất công cụ dụng cụ vào sản xuất chung - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Bảng k ê xuất công cụ dụng cụ vào sản xuất chung (Trang 31)
Bảng tính phân bổ khấu hao TSCD - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Bảng t ính phân bổ khấu hao TSCD (Trang 33)
Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Bảng k ê chi phí dịch vụ mua ngoài (Trang 34)
Bảng kế hoạch giá thành - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Bảng k ế hoạch giá thành (Trang 44)
Bảng tính tiêu chuẩn phân bổ - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Bảng t ính tiêu chuẩn phân bổ (Trang 45)
Bảng tính tỷ lệ giá thành - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Bảng t ính tỷ lệ giá thành (Trang 45)
Bảng tính giá thành - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt may tại công ty cổ phần may ii - hải dương
Bảng t ính giá thành (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w