1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội

108 916 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện Sở Sơn – Thành phố Hà Nội
Tác giả Bùi Thị Hồng Hải
Người hướng dẫn TS. Dương Văn Hiểu
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó đưa ra một số giải phápchủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển chăn nuôi bò thịt theohướng sản xuất hàng hóa tương xứng với tiềm năng của vùng.. Đề xuất định h

Trang 1

- 

-BÙI THỊ HỒNG HẢI

Luận văn tốt nghiệp đại học

Đề tài:

“Hiệu quả kinh tế và khả năng phỏt triển chăn nuụi

bũ thịt ở Huyện Súc Sơn – Thành phố Hà Nội”

Giáo viên hớng dẫn :ts DƯƠNG VĂN HIểU

HÀ NỘI, 2008

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho cá nhân tôi được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy côgiáo trường Đại học Nông nghiệp I, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế vàPhát triển nông thôn đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có địnhhướng đúng đắn trong học tập cũng như trong tu dưỡng đạo đức

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo TS DươngVăn Hiểu, bộ môn Phát triển nông thôn, khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn

đã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi hoàn thànhbáo cáo tốt nghiệp này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các cô chú, anh chịtrong UBND Huyện Sóc Sơn – TP Hà Nội nói chung và Phòng Kế hoạchKinh tế & Phát triển nông thôn nói riêng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp

đỡ tôi trong quá trình thực tập tại địa phương

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gianhọc tập và thực tập tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2008

Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục bảng iv

Danh mục đồ thị và sơ đồ v

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 4

2.1.2 Chăn nuôi bò thịt, đặc điểm và khả năng phát triển 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 23

2.2.1 Một số vấn đề về phát triển chăn nuôi bò thịt trên thế giới 23

2.2.2 Một số vấn đề về phát triển chăn nuôi bò thịt tại Việt Nam 24

2.3 Các nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài 29

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 41

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 41

3.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu 42

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

Trang 4

4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi bò thịt của huyện Sóc Sơn 45

4.1.1 Số lượng và tốc độ tăng đàn hàng năm 45

4.1.2 Cơ cấu đàn và cơ cấu giống 46

4.1.3 Các nguồn thức ăn và tình hình sử dụng cho chăn nuôi bò thịt 47

4.1.4 Mục đích chăn nuôi 50

4.1.5 Công tác thú y cho đàn bò 51

4.2 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt ở Sóc Sơn 53

4.2.1 Kết quả chăn nuôi bò thịt 53

4.2.2 Hiệu quả từ chăn nuôi bò thịt trong nông hộ 57

4.4 Khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở hộ nông dân 71

4.4.1 Tập quán chăn nuôi bò thịt 71

4.4.2 Khả năng về lao động 72

4.4.3 Khả năng về nguồn thức ăn 73

4.4.4 Về đất đai 75

4.4.5 Về thịt trường tiêu thụ 76

4.4.6 Vốn đầu tư 77

4.5 Định hướng và các giải pháp 78

4.5.1 Một số giải pháp về kỹ thuật 78

4.5.2 Xây dựng hệ thống khuyến nông 84

4.5.3 Đầu tư cho cải tạo chất lượng đàn bò thịt 85

4.5.4 Về thị trường tiêu thụ 86

4.5.5 Về tổ chức sản xuất 87

4.5.6 Về công tác quy hoạch 89

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

5.1 Kết luận 92

5.2 Kiến nghị 93

Tài liệu tham khảo 95

Phụ lục 96

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tăng trọng bê thịt 16

Bảng 2.2: Kích thước một số chiều đo của bò cái Việt Nam 17

Bảng 2.3: Số lượng trâu bò của một số nước châu Á 23

Bảng 2.4: Số lượng đàn bò và tốc độ tăng đàn hàng năm 2001 - 2005 24

Bảng 2.5: Bình quân số lượng thịt bò /người/năm 25

Bảng 2.6: Số lượng và quy mô trang trại bò phân bố theo vùng 28

Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất huyện Sóc Sơn 35

Bảng 3.2: Cơ cấu đất nông - lâm nghiệp phân theo vùng 36

Bảng 3.3: Cơ cấu dân số và lao động của huyện 37

Bảng 3.4: Giá trị sản xuất trên địa bàn huyện 40

Bảng 4.1: Số lượng và tốc độ tăng đàn qua 3 năm 45

Bảng 4.2: Cơ cấu đàn và cơ cấu giống bò của huyện Sóc Sơn năm 2007 47

Bảng 4.3: Diện tích gieo trồng và sản lượng một số cây trồng 48

Bảng 4.4: Diện tích trồng cỏ và các bãi chăn thả 48

Bảng 4.5: Tình hình sử dụng các nguồn thức ăn cho chăn nuôi bò 50

Bảng 4.6: Mục đích chăn nuôi bò của hộ 51

Bảng 4.7: Đội ngũ cán bộ thú y và một số chỉ tiêu về công tác 52

Bảng 4.8: Quy mô chăn nuôi bò thịt của hộ (năm 2007) 53

Bảng 4.9: Phương thức chăn nuôi bò của hộ 55

Bảng 4.10: Tình hình chăm sóc nuôi dưỡng bò của hộ 56

Bảng 4.11: Thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ năm 2007 57

Bảng 4.12: Cơ cấu chi phí cho chăn nuôi bò thịt (bình quân/con/năm) 58

Bảng 4.13: Giá bò giống và bò thịt qua các năm 59

Bảng 4.14: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt theo vùng sinh thái, 2007.61 Bảng 4.15: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt tính theo quy mô 62

Bảng 4.16: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt tính theo phương thức chăn nuôi, 2007 64

Bảng 4.17: Kết quả mô hình xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thức ăn đến trọng lượng bò thịt 70

Bảng 4.18: Số lượng một số phụ phẩm thu được và tình hình sử dụng 74

Bảng 4.19: Tình hình sử dụng đất đai của các vùng sinh thái 75

Trang 6

Bảng 4.20: So sánh trọng lượng về giống bò lai ở ba giai đoạn sinh trưởng .79

Bảng 4.21: Diện tích trồng cỏ và số lượng bò của các vùng sinh thái 91

Bảng 1: So sánh thành phần hóa học, giá trị năng lượng trao đổi của một số loại thức ăn dùng cho chăn nuôi bò thịt 96

Bảng 2: Quy đổi đơn vị thức ăn của một số loại thức ăn được sử dụng 96

DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ Đồ thị 4.1: Tốc độ tăng đàn qua 3 năm (2005 - 2007) 46

Đồ thị 4.2: Quy mô chăn nuôi bò thịt của hộ (2007) 54

Sơ đồ 4.1: Mô hình liên kết trong chăn nuôi bò thịt 88

Sơ đồ 4.2: Quan hệ giữa phát triển chăn nuôi bò thịt và cơ sở thức ăn 90

Trang 7

PHẦN IĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi bò thịt là một nghề truyền thống trong sản xuất nông nghiệp

ở nước ta, nó cung cấp sức kéo, phân bón cho cây trồng và thịt sữa cho tiêudùng xã hội Bò thịt có thể phát triển ở nhiều vùng miền trong cả nước songđến nay mỗi năm chúng ta vẫn phải mất hàng trăm triệu USD cho việc nhậpkhẩu thịt bò chất lượng cao từ Mỹ, Australia, New Zealand để phục vụ tiêudùng trong nước và khách du lịch, do việc chăn nuôi bò thịt của ta vẫn chưa đápứng đủ nhu cầu tiêu dùng của thị trường Tuy nhiên với giá thịt bò nhập khẩukhoảng 250.000 đồng/kg là mức giá khá cao nên lượng tiêu thụ vẫn còn ít

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, mức thuế nhập khẩu thịt bò Mỹgiảm từ 20% xuống còn 15% trong năm đầu và giảm xuống còn 8% trongvòng bốn năm tiếp theo Điều này có nghĩa là thịt bò nhập khẩu của một sốquốc gia (mạnh nhất là Mỹ) sẽ có thêm nhiều cơ hội cạnh tranh về chất lượng,giá cả, an toàn vệ sinh thực phẩm tại thị trường Việt Nam

Tuy nhiên, theo Công ty TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ nghệ súcsản - Vissan, thị hiếu người tiêu dùng ở ĐBSCL và cả nước vẫn ưa chuộngthịt tươi (nóng), hơn nữa thu nhâp của đại đa số người dân vẫn còn ở mứctrung bình Do đó, thịt bò nội địa vẫn có ưu thế cạnh tranh về giá cả Theo CụcChăn nuôi, trong thời gian tới, khả năng cung cấp thịt bò vẫn chưa đáp ứng nhucầu Do vậy, cơ hội cho phát triển chăn nuôi bò thịt của nước ta để đáp ứng chonhu cầu tiêu thụ trong nước hiện nay và trong thời gian tới là rất lớn Cả nướccần đẩy nhanh tốc độ phát triển đàn bò sinh sản theo hướng chuyên thịt, có nhưvây mới có thể giảm áp lực cạnh tranh trong tình hình mới

Huyện Sóc Sơn là một huyện ngoại thành Hà Nội có vị trí địa lý, điềukiện khí hậu và những điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho phát triển đàn giasúc, gia cầm, đặc biệt thích hợp cho việc chăn thả các đàn gia súc lớn Nhândân cần cù lao động, có tập quán chăn nuôi từ lâu đời nên chăn nuôi bò thịt ở

Trang 8

Sóc Sơn khá phát triển Bên cạnh những thuận lợi đó chăn nuôi bò thịt ở SócSơn còn gặp phải một số khó khăn như:

Việc chăn nuôi bò thịt hiện nay ở các hộ gia đình nông thôn vẫn chủ yếumang tính tự phát là chính, chưa có tính quy hoạch, định hướng về lâu dài

Hầu hết các địa phương đều chăn nuôi theo hình thức hộ gia đình Quy

mô và phương thức chăn nuôi quảng canh nhỏ lẻ, chưa tạo được các vùngchăn nuôi tập trung, chưa có khối lượng sản phẩm lớn

Quá trình cải tạo đàn bò trên địa bàn huyện còn ở tốc độ chậm, chưaphát huy hết tiềm năng lợi thế sẵn có của vùng Công tác cải tạo giống, chămsóc nuôi dưỡng, quản lý, công tác thú y chưa được quan tâm đúng mức

Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, lai tạo, chăm sóc, nuôidưỡng chưa được triển khai hiệu quả dẫn đến số lượng đàn bò thịt tăng khánhưng năng suất, chất lượng đàn bò thịt chưa cao

Nguồn lợi phụ phẩm công, nông nghiệp khá dồi dào nhưng chưa biếttận dụng triệt để không những lãng phí mà còn gây ô nhiễm môi trường

Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở Huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá đúng thực trạng phát triển và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệuquả kinh tế chăn nuôi bò thịt cùng với việc xác định và đánh giá khả năngphát triển chăn nuôi bò thịt của huyện Trên cơ sở đó đưa ra một số giải phápchủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển chăn nuôi bò thịt theohướng sản xuất hàng hóa tương xứng với tiềm năng của vùng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tếtrong chăn nuôi bò thịt hiện nay

Trang 9

Đánh giá đúng thực trạng hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt Phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng và phát hiện ra các khả năng nâng cao hiệu quả kinh tếcủa huyện.

Đánh giá các tiềm năng của địa phương thông qua việc xác định nhữngthuận lợi và khó khăn tác động tới chăn nuôi bò thịt tại các cơ sở chăn nuôi

Đề xuất định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tếtrong chăn nuôi bò thịt nhằm phát huy những tiềm năng lao động, đất đai vàthị trường, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò thịt cả về số lượng và chất lượngtheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề về kinh tế - kỹ thuật, tổ chức sản xuất gắnliền với các quá trình sản xuất và hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt tại các cơ

sở chăn nuôi ở huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu các kết quả, hiệu quả của chăn nuôi bò thịt

và các vấn đề có quan hệ với nó trong nông hộ ở huyện Sóc Sơn – Thành phố

Hà Nội

- Về địa điểm: các cơ sở chăn nuôi bò thịt của huyện Sóc Sơn.

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng 3 năm gần đây và dự kiến phát

triển trong giai đoạn 2008 – 2010

Trang 10

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Ngày nay, việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên của sảnxuất để đảm bảo cho việc phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thếtất yếu đối với các nước trên thế giới

Khái niệm về HQKT đã được rất nhiều các nhà nghiên cứu bàn đến.Tuy nhiên hầu hết đều thống nhất cần phải phân biệt rõ 3 khái niệm cơ bản vềhiệu quả: hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency), hiệu quả phân bổ cácnguồn lực (Allocative Efficiency) và hiệu quả kinh tế (Economic Efficiency)

Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn

vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng và sản xuất trong điều kiện cụ thể

về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Hiệu quả này thườngđược phản ánh trong quan hệ các hàm sản xuất Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộcvào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, kỹnăng người sản xuất cũng như môi trường kinh tế xã hội khác mà trong đó kỹthuật được áp dụng

Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản

phẩm và giá đầu vào được tính đến để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trênmột đơn vị chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực Việc xác định hiệu quảnày giống như xác định các điều kiện về lý thuyết biên để tối đa hóa lợi

Trang 11

nhuận, có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị biên của nguồnlực sử dụng vào sản xuất.

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệuquả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả 2 yếu tố hiện vật vàgiá trị phải tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nôngnghiệp Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật

và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt HQKT

Về phạm trù HQKT, từ trước tới nay các nhà kinh tế cũng có nhiềukhái niệm khác nhau:

- Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa kết quả sản xuất đạt được

và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Quan điểm này chỉ cho biếtquy mô của HQKT chứ chưa cho phép xác định đúng mức hiệu quả vì điềumong đợi của nhà đầu tư là đạt kết quả với chi phí ít nhất chứ không phải đạtkết quả với bất cứ giá nào

- Quan điểm cho rằng HQKT được tính toán bằng cách so sánh kết quảsản xuất với chi phí đầu tư để làm ra kết quả ấy Theo quan điểm này thì cácnhà kinh tế tương đối thống nhất với nhau ở phương pháp xác định HQKT làxác định được mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí sản xuất

Ưu điểm của phương pháp đánh giá này là xác định rõ hiệu quả của cácnguồn lực sản xuất, so sánh được HQKT từ các quy mô sản xuất không đồngđều Nhược điểm của phương pháp xác định này là không cho phép xác địnhđược quy mô của HQKT một cách tổng quát

- Quan điểm đánh giá HQKT bằng cách so sánh các lượng biến độngcủa kết quả sản xuất và lượng biến động của chi phí để có được kết quả sảnxuất Phương pháp này có thể dùng lượng biến động tuyệt đối hoặc dùng sốtương đối Quan điểm này phát huy ưu điểm khi đánh giá HQKT của nhà sảnxuất do đầu tư chiều sâu hoặc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất Ở đây muốn nói đến phần đầu tư tăng thêm Phương pháp này có hạnchế là bỏ qua HQKT của tổng chi phí đã đầu tư

Trang 12

Như vậy, các quan điểm về HQKT đều thống nhất bản chất của nó làmuốn thu được kết quả phải bỏ ra chi phí nhất định về vật tư, vốn, lao động.

So sánh kết quả sản xuất với chi phí đầu tư để có được kết quả đó sẽ có đượcHQKT Chênh lệch này càng cao thì HQKT đạt được càng lớn Trong điềukiện tài nguyên khan hiếm thì tiêu chuẩn của hiệu quả là cực đại lợi nhuận vàcực tiểu chi phí Tuy nhiên kết quả thu được là rất phong phú và đa dạng cóthể đạt được mục tiêu kinh tế, có thể đạt được mục tiêu xã hội Vì vậy có thểkhái quát chung: HQKT là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạtđược với chi phí bỏ ra, biểu hiện thuần túy bằng những chỉ tiêu kinh tế nhưgiá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận, tính trên lượng chi phí đầu tư

Có nhiều ý kiến cho rằng khi đánh giá HQKT cần phải xem xét tớiHQKT trong mối tương quan với hiệu quả xã hội (HQXH) của tổng thể nềnkinh tế ở giai đoạn trước mắt và lâu dài vì HQKT và HQXH có mối quan hệchặt chẽ với nhau Cụ thể là khi đánh giá HQKT không thể loại bỏ những mụctiêu về lợi ích của xã hội như nâng cao trình độ văn hóa - xã hội và đáp ứngcác nhu cầu xã hội ngày càng tốt hơn Đó là quan điểm đúng và đủ trong mốiquan hệ giữa kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô, phù hợp với xu hướng phát triểnkinh tế hiện nay trên thế giới

Ở nước ta, thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt độngtheo cơ chế thị trường, có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, do đó hoạt độngkinh tế của mỗi doanh nghiệp không chỉ nhằm vào tăng hiệu quả và các lợiích kinh tế của mình mà còn phải phù hợp với yêu cầu của xã hội và đảm bảocác lợi ích chung, những định hướng, chuẩn mực được Nhà nước điều chỉnh

Trong ngành nông nghiệp nước ta hiện nay, sản xuất của hộ nông dânchủ yếu tập trung vào việc giải quyết các nhu cầu cơ bản cho cuộc sống hàngngày, ý nghĩa lợi nhuận để có tích lũy đối với hộ là quan trọng Các doanhnghiệp, các xí nghiệp quốc doanh tổ chức sản xuất với vai trò chủ đạo trongnền kinh tế nhiều thành phần rất chú trọng đến việc hạch toán nâng caoHQKT để tăng tích lũy phục vụ cho tái sản xuất mở rộng

Trang 13

Như vậy, HQKT là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chấtlượng của hoạt động sản xuất kinh tế và là đặc trưng của mọi nền sản xuất xãhội Quan niệm về HQKT ở các phương thức sản xuất khác nhau, ở các nềnsản xuất khác nhau thì khác nhau, tùy thuộc và các điều kiện kinh tế - xã hội

và mục đích yêu cầu của một quốc gia, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể

mà lựa chọn các chỉ tiêu phản ánh cho phù hợp

2.1.1.2 Phân loại

Hoạt động sản xuất của nền kinh tế xã hội được diễn ra trên các phạm

vi khác nhau, các ngành, các lĩnh vực khác nhau Đối tượng tham gia và cácquá trình sản xuất và các yếu tố sản xuất cũng khác nhau Do vậy, để nghiêncứu HQKT cần phải phân loại hiệu quả:

* Phân loại theo bản chất, mục tiêu:

- Hiệu quả kinh tế: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả hữu ích vềmặt kinh tế và chi phí bỏ ra Nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế và hoạt độngsản xuất

- Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả các lợi ích vềmặt xã hội và sản xuất mang lại với chi phí bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giáchủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất đem lại

- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổnghợp về mặt kinh tế và xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó

- Hiệu quả phát triển và bền vững: Là hiệu quả kinh tế - xã hội có được

do những tác động hợp lý để tạo ra nhịp điệu tăng trưởng tốt và đảm bảonhững lợi ích kinh tế - xã hội, môi trường về lâu dài

* Phân loại theo phạm vi nghiên cứu vĩ mô và vi mô

Ở phạm vi vĩ mô, hiệu quả kinh tế được phân chia như sau:

- HQKT quốc dân là hiệu quả kinh tế được xem xét chung trong toàn

bộ nền kinh tế - xã hội

- HQKT theo ngành, lĩnh vực là hiệu quả kinh tế được xem xét đối vớitừng ngành sản xuất, từng lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân như ngành

Trang 14

Nông nghiệp, Công nghiệp trong lĩnh vực sản xuất vật chất Trong Nôngnghiệp có các ngành như trồng trọt, ngành chăn nuôi và các ngành cụ thể nhưcây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp

HQKT theo vùng, lãnh thổ được xem xét đối với từng vùng kinh tế

-tự nhiên và phạm vi lãnh thổ hành chính như vùng đồng bằng sông Hồng, hayphạm vi tỉnh hoặc huyện

- HQKT theo đơn vị sản xuất được tính toán cho các doanh nghiệp,công ty, trang trại, hộ nông dân thuộc các thành phần kinh tế

Mặt khác, trong sản xuất nông nghiệp có liên quan đến nhiều các yếu tốnhư nguồn lao động, đất đai, vốn, công nghệ do đó nếu căn cứ vào các yếu

tố cơ bản của quá trình sản xuất và chiếu hướng tác động và sản xuất thìHQKT còn có thể được tính và phân tích theo từng nguồn lực:

- Hiệu quả sử dụng đất

- Hiệu quả sử dụng lao động

- Hiệu quả sử dụng vốn

- Hiệu quả sử dụng các yếu tố tài nguyên khác như: nguyên liệu,

- Hiệu quả của các biện pháp khoa học kỹ thuật và quản lý như hiệuquả của các phương pháp canh tác, bón phân, phòng trừ dịch bệnh

Ngoài ra, tùy theo mục đích phân tích và đặc điểm của từng quá trìnhsản xuất mà HQKT có thể được xem trong khoảng thời gian ngắn, dài khácnhau như: theo vụ sản xuất, theo chu kỳ sản xuất, theo quý, theo năm

2.1.1.3 Bản chất của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chấtlượng của các hoạt động kinh tế Thực chất của HQKT là vấn đề nâng caohiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí cácnguồn lực Nói cách khác, bản chất của HQKT là nâng cao năng suất lao động

xã hội và tiết kiệm lao động xã hội

Việc làm rõ bản chất của phạm trù HQKT cần phải phân định rõ sự khácnhau nhưng lại có mối quan hệ khăng khít với nhau giữa kết quả và hiệu quả

Trang 15

Kết quả phản ánh về mặt định lượng mục tiêu đạt được bằng hệ thốngcác chỉ tiêu kế hoạch đề ra, không đề cập đến cách thức, chi phí bỏ ra để đạtđược mục tiêu đó Bản thân kết quả không thể hiện được chất lượng.

Hiệu quả thể hiện một cách toàn diện trên mặt định lượng và định tính,

về định lượng hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào và kếtquả đầu ra

2.1.1.4 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế bắt nguồn từ bản chất hiệu quảkinh tế, đó là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra

để đạt được kết quả đó, hay đó là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu ra và đầuvào Mối tương quan đó cần so sánh cả về giá trị tuyệt đối và tương đối giữahai đại lượng Có thể biểu hiện chỉ tiêu hiệu quả bằng 4 công thức sau [4]:

Công thức 1: H = Q - C

Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế

Q: Kết quả thu đượcC: Chi phí bỏ raChỉ tiêu này thường được tính cho một đơn vị chi phí bỏ ra như tổngchi phí, chi phí trung gian, chi phí lao động Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quảcàng cao Tuy nhiên ở cách tính này quy mô sản xuất lớn hay nhỏ chưa đượctính đến, không so sánh được HQKT của các đơn vị sản xuất có quy mô khácnhau Hơn nữa chỉ tiêu này chỉ cho biết quy mô của hiệu quả chứ không chỉ

rõ được mức độ hiệu quả kinh tế, do đó chưa giúp cho nhà sản xuất có nhữngtác động cụ thể vào các yếu tố đầu vào để giảm chi phí nguồn lực, nâng caohiệu quả kinh tế

Công thức 2: H  C Q hoặc ngược lại H  Q C

Khi so sánh hiệu quả thì việc sử dụng số tương đối là cần thiết bởi nónói lên mặt chất lượng của hiện tượng Cách tính này có ưu điểm là phản ánhđược mức độ sử dụng các nguồn lực, xem xét được một đơn vị nguồn lực

Trang 16

mang lại kết quả là bao nhiêu Vì vậy nó giúp cho việc đánh giá HQKT củacác đơn vị sản xuất một cách rõ nét Tuy nhiên, cách tính này cũng có nhượcđiểm đó là chưa thể hiện được quy mô hiệu quả kinh tế vì trên thực tế nhữngquy mô khác nhau nhưng lại có hiệu suất sử dụng vốn là như nhau.

Trong thực tế khi đánh giá hiệu quả kinh tế người ta thường kết hợpgiữa công thức 1 và công thức 2 để chúng bổ sung cho nhau, qua đó sẽ đánhgiá được hiệu quả kinh tế một cách chính xác và toàn diện

Công thức 3: H = ∆Q - ∆C

Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế tăng thêm

∆Q: Kết quả tăng thêm

∆C: Chi phí tăng thêmChỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả càng cao Công thức này thể hiện rõmức độ hiệu quả của đầu tư thêm và nó được dùng kết hợp với công thức 4 đểphản ánh toàn diện hiệu quả kinh tế hơn

Trong thực tế sản xuất khi đánh giá hiệu quả kinh tế ta thường kết hợpcác công thức lại với nhau để chúng bổ sung cho nhau Như vậy việc đánh giáhiệu quả kinh tế sẽ chính xác và toàn diện hơn Tùy thuộc vào từng trườnghợp mà ta lựa chọn chỉ tiêu cho phù hợp với điều kiện cụ thể của sản xuất

Trang 17

2.1.2 Chăn nuôi bò thịt, đặc điểm và khả năng phát triển

2.1.2.1 Vai trò của việc phát triển chăn nuôi bò thịt

Vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu với cây lúa nước là cây trồngchính, vì thế vị trí con bò trong hệ thống nông nghiệp của nước ta cũng có vaitrò rất khiêm tốn Trâu và bò được nuôi trong mỗi gia đình nông dân với mụcđích trước hết là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như cày ruộng, lấy phânbón ruộng, sau đó mới sử dụng bò vào mục đích kéo xe, mà cũng chỉ một số ítnơi biết chế ra xe cho bò kéo Với mục đích cày ruộng nên trâu được nuôinhiều ở vùng trũng, đất thịt nặng Bò được nuôi nhiều ở vùng trung du, venbiển đất cát nhẹ Nuôi trâu bò với phương thức chủ yếu là tận dụng nguồnthức ăn sẵn có từ bãi cỏ tự nhiên và rơm rạ dự trữ cho mùa khan hiếm thức

ăn Mùa Đông ở miền Bắc và mùa khô ở miền Nam là thời gian bò bị thiếuhụt thức ăn trầm trọng và phải sống trong môi trường sống bất lợi như quálạnh, quá nóng, bệnh dịch và thiếu nước Có những năm trâu bò đổ ngã lên tớitrên 20% tổng đàn tại một số tỉnh vùng núi phía Bắc hay Ninh Thuận ở miềnTrung Trong cuộc sống tự nhiên khắc nghiệt như vậy chỉ những con bò cókhối lượng nhỏ mới có cơ hội tồn tại vì chúng cần ít dinh dưỡng hơn cho duytrì sự sống Quá trình thích nghi và chọn lọc tự nhiên này đã hình thành nêngiống trâu bò địa phương của ta nhỏ con, dễ nuôi, sinh ra để “cày ruộng”

Sau ngày miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chính sách ưu tiên pháttriển nông nghiệp của nhà nước đã coi trâu bò là tư liệu sản xuất (như là máycày) Nhiều chính sách đã ban hành nhằm duy trì và phát triển đàn trâu bò đểtạo nguồn sức kéo cho nông nghiệp Việc giết mổ trâu bò là phạm pháp,những con trâu bò già không còn khả năng cày kéo khi đổ ngã muốn giết thịtcũng phải xin phép chính quyền địa phương Sự kiện giết mổ chia thịt trâu bògià thời đó là ngày vui hiếm hoi ở những vùng quê nghèo

Từ năm 1995, đất nước bước vào giai đoạn công nghiệp hóa hiện đạihóa, trâu bò cũng đang được chuyển dần từ mục đích cày kéo sang mục đíchsản xuất thịt và sữa Mặc dầu vậy, một nước chủ yếu là nông nghiệp như nước

Trang 18

ta, với người nông dân, con trâu, con bò vẫn giữ một vị trí quan trọng trong hệthống sản xuất nông nghiệp với những lợi ích như sau:

Thứ nhât, tăng sản phẩm thịt, sữa cho xã hội, do vậy mà giảm nhập

khẩu sữa bột, thịt đỏ (thịt trâu và bò) Khi nền kinh tế ngày càng phát triển,mức sống của con người ngày càng được nâng lên Trong điều kiện lao độngcủa nền kinh tế và trình độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá cao đòi hỏi cường

độ lao động và lao động trí óc ngày càng cao thì nhu cầu thực phẩm từ sảnphẩm động vật mà đặc biệt là thịt bò sẽ ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong bữa

ăn hàng ngày của người dân Chăn nuôi bò thịt sẽ đáp ứng được yêu cầu đó

Nó cung cấp cho con người nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao từ đạm vàbảo đảm sự cân đối trong khẩu phần ăn

Thứ hai, phát triển chăn nuôi bò thịt sẽ giúp tăng thu nhập từ bán bê

giống, bò thịt cho người chăn nuôi Một con bê nuôi thịt sau 10 - 12 tháng cho

250 - 300 kg thịt hơi, với giá trung bình 40.000đ/kg thịt hơi thì thu từ bán bòthịt của người chăn nuôi sẽ là 10 - 12 triệu đồng

Thứ ba, giải quyết sức kéo: Kéo cày, kéo xe cho nhiều vùng chưa có

điều kiện cơ khí hóa Đặc biệt là ở các nước đang phát triển, trâu bò chính lànguồn sức kéo chủ yếu trong nông nghiệp

Thứ tư, tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có, tận dụng được các phụ phế

phẩm nông nghiệp và công nghiệp chế biến như rơm rạ, thân cây ngô, hèm bia,

vỏ quả dứa, ngọn và lá mía… và chuyển chúng thành thức ăn cho bò

Thứ năm, là nguồn cung cấp phân bón cho trồng trọt, thức ăn cho nuôi

trồng thuỷ sản Trong sản xuất nông nghiệp hướng tới canh tác bền vữngkhông thể không kể đến vai trò của phân bón hữu cơ nhận được từ chăn nuôi.Phân chuồng với tỷ lệ N.P.K cao và cân đối, biết chế biến và sử dụng hợp lý

có ý nghĩa lớn trong cải tạo đất trồng trọt, nâng cao năng suất cây trồng Theoước tính, “mỗi năm từ một con bò cho 8 - 10 tấn phân hữu cơ, trong đó 2 - 4tấn phân nguyên chất” [6] Phân trâu, bò sau khi sử lý có thể là thức ăn tốt cho

cá và các đối tượng nuôi thuỷ sản khác

Trang 19

Ngoài ra, chăn nuôi bò còn góp phần giải quyết việc làm cho lao độngphụ hay lao động nhàn rỗi trong gia đình, nhờ đó góp phần làm giảm các tệnạn xã hội do thất nghiệp gây ra.

Có thể nói chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò thịt nói riêng giúp chonông dân có thêm thu nhập, cải thiện đời sống, thoát khỏi đói nghèo Cácnguồn thu từ chăn nuôi bò như tiền cày kéo, bán thịt góp phần trang trải cácnhu cầu hàng ngày hay dành dụm chi tiêu trong những lúc cần thiết (cúng giỗ,cưới hỏi, ) của nông dân nghèo, đối với các gia đình khá giả thì có thể dùngtiền từ chăn nuôi để kinh doanh hoặc mở rộng sản xuất Nếu không có chănnuôi thì tình trạng nghèo đói ở nông thôn sẽ kéo dài, đời sống nông dân gặpnhiều khó khăn hơn

2.1.2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật về chăn nuôi bò thịt

Bò là một loại tài sản có giá trị của nông dân, trước kia khi máy mócchưa phát triển bò được sử dụng làm sức kéo còn phổ biến, con bò được coinhư là một tài sản cố định và là đầu cơ nghiệp của nhà nông Ngày nay, ởnhiều nơi máy móc đã thay thế dần vai trò của con bò trong khâu làm đất, còn

bò đã trở thành một loại tài sản đặc biệt, một loại hàng hóa có giá trị của nôngdân và chăn nuôi bò thịt đã trở thành một ngành kinh tế sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa là một thuộc tính phổ biến, một tất yếu khách quancủa sự phát triển sản xuất nói chung và chăn nuôi bò thịt nói riêng Các sảnphẩm của chăn nuôi bò thịt được tiêu thụ rộng khắp mọi nơi Đã là một ngànhkinh tế sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nướcnhư hiện nay thì tất yếu thị trường và giá cả sẽ có tác động trực tiếp và quyếtđịnh đến ngành sản xuất này Do đó, để phát triển chăn nuôi bò thịt cần phải

có thị trường tiêu thụ và giá cả ổn định

Bò là loài gia súc ăn cỏ, trong cơ cấu khẩu phần ăn hàng ngày cỏ vàthức ăn thô xanh chiếm tới 90%, đó là những loại rẻ tiền, thậm chí không cầnphải mua nhưng lại có khẳ năng tăng trọng khá cao, sản xuất ra thịt bò – mộtthứ hàng hóa đắt tiền

Trang 20

Trong chăn nuôi bò thịt, có thể chọn nuôi những giống ngoại chuyêndụng Ưu diểm của các giống này là tốc độ sinh trưởng và tăng trọng lớn, tỷ lệthịt xẻ cao (trên 60%) và phẩm chất thịt ngon Tuy nhiên, muốn nuôi được cácgiống này phải đầu tư lớn, phải nắm bắt được các kỹ thuật chuẩn xác Cũng

có thể dùng các giống bò lai (sử dụng bò đực giống hoặc tinh bò đực giốngthịt cho lai với bò cái địa phương đã qua chọn lọc), hoặc thậm chí bò địaphương để nuôi thịt (nhất là trong điều điện chăn nuôi hộ) Điều quan trọng

là, phải có đầu tư, áp dụng các biện pháp kỹ thụât chăm sóc, nuôi dưỡng tiêntiến, hợp lý; cần chia quá trình nuôi dưỡng theo từng giai đoạn: giai đoạn búsữa, giai đoạn nuôi lớn và giai đoạn vỗ béo Mục tiêu cần đạt được là, làm saotrong một thời gian nhất định, đạt khối lượng cao, bò có độ béo khá mà tiêutốn thức ăn cho một kilôgam tăng trọng ở mức thấp nhất

* Giai đoạn nuôi lớn - từ 7 đến 21 tháng tuổi

Trong giai đoạn này bê non hoàn thiện các cơ quan nội tạng, phát triểnmạnh các chiều cơ thể và tăng trọng nhanh Chính vì vậy, cần cung cấp cho

bê các loại thức ăn nhiều protein như cỏ họ đậu (cỏ stylo, lá keo dậu ), khôdầu, bột cá và nếu cần thiết, có thể bổ sung thêm ure vào khẩu phần dưới cácdạng khác nhau Hàng ngày chăn thả bê non trên bãi hoặc trên cánh đồng 8-10giờ, để bê có thể tận dụng được nhiều cỏ tươi, đồng thời bê có điều kiện vậnđộng dưới nắng ấm, cơ thể tổng hợp được nhiều vitamin D làm cho bộ xươngphát triển vững chắc

* Giai đoạn vỗ béo - từ 22 đến 24 tháng tuổi

Nuôi vỗ béo, là một phương thức chăn nuôi thâm canh được áp dụngtrong một thời gian ngắn trước khi giết thịt nhằm đạt mức tăng trọng cao, tíchluỹ mỡ nhanh, giảm chi phí sản xuất, đồng thời cải thiện chất lượng thịt vàtăng hiệu quả chăn nuôi

Hiệu quả vỗ béo bò thịt phụ thuộc vào:

- Tuổi vỗ béo: vỗ béo bò ở lứa tuổi còn non cho hiệu quả cao Bởi vì,

bò non có tốc độ lớn nhanh, với bộ răng chắc khoẻ nên khả năng tiêu hoá và

Trang 21

đồng hoá thức ăn tốt hơn, khả năng tích luỹ cũng cao hơn Hơn nữa, vỗ béo ởlứa tuổi còn non cho tỷ lệ thịt xẻ cao, chất lượng và độ mềm của thịt tốt hơn.

Có thể bắt đầu đưa vào vỗ béo từ 22 tháng tuổi

- Giống bò đưa vào vỗ béo: Những giống bò chuyên dụng thịt cho kếtquả vỗ béo tốt nhất so với các giống bò kiêm dụng hoặc các giống bò địaphương Bởi vì, chúng đã được chọn tạo để sản xuất thịt, có khả năng tăngtrọng cao và cho tỷ lệ thịt xẻ cao

- Thức ăn sử dụng để vỗ béo: Có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất vỗbéo và phẩm chất thịt bò Số lượng và chất lượng thức ăn đóng vai trò quantrọng trong việc vỗ béo Ngoài ra, kỹ thuật cho ăn và cả phương thức chế biếnthức ăn cũng có tác dụng đối với hiệu quả của vỗ béo

Thông thường, thức ăn của bò vỗ béo bao gồm cỏ tươi, cỏ khô, rơm lúakhô, thức ăn tinh và thức ăn củ quả Cần cho ăn loại thức ăn tinh giầu nănglượng để giúp cho cơ thể tích luỹ mỡ nhanh và bò chóng béo Tuỳ theo điềukiện cụ thể của từng gia đình, mỗi ngày có thể cung cấp cho mỗi con bò vỗbéo 1 - 2kg thức ăn tinh Trong giai đoạn này cần hạn chế bê non vận độngbằng cách chăn thả gần chuồng để tập trung chất dinh dưỡng vào việc tích luỹ

mỡ và nâng cao độ béo

Điểm mấu chốt trong kỹ thuật nuôi bò thịt là nuôi bê sơ sinh đến 15

-18 tháng tuổi đạt khối lượng giết thịt với tỷ lệ thịt xẻ cao

Ở các nước có ngành chăn nuôi bò thịt truyền thống với những bòchuyên dụng thịt nổi tiếng trên thế giới như bò Charolais, Limousin,Hereford, Shorthorn, bê thịt nuôi đến 15 - 16 tháng tuổi đạt 450 - 500 kg, tỷ

lệ thịt xẻ 60 - 70%, thớ thịt mềm có dắt mỡ Hiện nay ở ta chưa có kỹ thuậtnuôi bò thịt này Nuôi bê đực giống bò vàng Việt Nam đến 21 - 24 tháng tuổichỉ đạt 190 - 230 kg là có thể giết thịt và có hiệu quả kinh tế Nuôi bê laihướng thịt có thể đạt trên 300kg ở 21 - 24 tháng tuổi

Trong kỹ thuật nuôi bò thịt có hai phần:

- Kỹ thuật nuôi bò cái sinh sản

Trang 22

- Kỹ thuật nuôi bê đến 21 - 24 tháng tuổi.

Trong kỹ thuật nuôi bò thịt, nuôi bò cái sinh sản và nuôi bê lấy thịt cómối quan hệ mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau Bò cái sinh sản là nguồn cung cấp

bê nuôi thịt Nuôi bê đực giống bò Vàng đến 24 tháng tuổi có thể đạt 190

-230 kg Tăng trọng qua từng thời kỳ (Bảng 2.1)

có rất nhiều kênh tín dụng khác nhau với lãi suất khá ưu đãi Nông dân có thể

dễ dàng tiếp cận với tất cả các nguồn vốn đó Vấn đề là ở chỗ họ cần được trợgiúp về kỹ thuật nuôi bò thịt nhằm sử dụng có hiệu quả vốn vay để phát triểnkinh tế gia đình

Có bảng so sánh kích thước và một số chiều đo của bò Vàng Việt Namvới bò lai Sind như sau:

Bảng 2.2: Kích thước một số chiều đo của bò cái Việt Nam

Trang 23

Cao vây cm 112 99

Nguồn: Nguyễn Văn Thưởng và cộng sự (1983) 2.1.2.3 Kỹ thuật lai tạo bò thịt ở Việt Nam

(1) Kỹ thuật lai tạo bò thịt theo phương thức chăn nuôi bò truyền thống

có cải tiến Phương thức chăn nuôi bò thịt phổ biến trong các nông hộ hiện

nay chủ yếu vẫn là tận dụng tự nhiên theo phương thức chăn thả truyền thống

và sử dụng các phụ thẩm nông nghiệp như rơm, cây ngô, thân lá đỗ lạc v.v Rất ít hoặc hầu như chưa có thức ăn tinh được bổ sung cho bò Tuy nhiên,hiện nay có nhiều hộ đã cải tiến phương thức chăn nuôi truyền thống bằngviệc dành đất trồng cỏ cho bò thịt và đầu tư một lượng nhỏ thức ăn tinh để vỗbéo khoảng 69 - 90 ngày trước khi xuất bán thịt

Đối với phương thức này, công thức lai tạo bò thịt phổ biến là dùng cácgiống bò nhóm Zebu như Red Sindhi, Sahiwal, Brahman sẵn có ở nước ta đểlai với bò nền Việt Nam Tuy nhiên, trong 3 giống trên thì bò Brahman có tốc

độ tăng trọng cao hơn, tỷ lệ thịt xẻ cao hơn, khả năng chuyển hoá thức ăn tốthơn Vì vậy, giống bò Brahman nên được khuyến khích dùng nhiều hơn trongviệc lai tạo bò thịt ở mức độ đầu tư thấp Tùy theo thị hiếu của nhân dân từngvùng có thể dùng Brahman trắng hoặc đỏ Đối với bò nền đã lai Zebu có thểcho lai tiếp với bò Zebu để tăng tỷ lệ máu Zebu lên 3/4, 7/8 hoặc cao hơn Bòlai Zebu F1, F2 nếu được vỗ béo 60 - 90 ngày trước khi xuất có thể đạt khốilượng hơi lúc 24 tháng tuổi khoảng 230 - 250 kg, tăng trong giai đoạn vỗ béo

500 - 550 gram/ngày, tỷ lệ thịt xẻ bình quân 47 - 49%

(2) Kỹ thuật lai bò thịt có năng suất và chất lượng thịt cao Để đáp ứng

một số yêu cầu cao hơn của thị trường trong nước về thịt bò chất lượng caohoặc thay thế thịt bò nhập khẩu, có thể lai bòn thịt theo một số công thức sau:

Trang 24

- Những nơi có nhiều nguồn thức ăn phong phú, có khả năng đầu tưthức ăn chất lượng cao để nuôi bò thịt thâm canh, và đặc biệt là có thể tiếpcận được với thị trường có nhu cầu thịt bò chất lượng cao, có thể dùng cácgiống bò thịt ôn đới cao sản như Charolais, Simmental, Limousin, Herefordcho lai với bò cái nền lai Zebu hoặc lai với những bò cái sữa thấp sản để sảnxuất bò thịt có tỷ lệ thịt xẻ và chất lượng thịt cao Tuy nhiên, để lai với cácgiống bò thịt chuyên dụng cao sản thì cần có đàn bò nền đủ lớn, có khối lượnghơi từ 220 kg trở lên và phải đầu tư chăn nuôi theo phương thức thâm canh,

có đầy đủ thức ăn chất lượng cao, có quy trình vỗ béo khi đưa vào giết thịt lúc

18 - 24 tháng tuổi đạt khối lượng hơi 300 - 400 kg, tăng trọng giai đoạn vỗbéo 800 - 1000 gram/ngày, tỷ lệ thịt xẻ 52 - 55% Trong những giống trên,qua một số kết quả bước đầu lai thử nghiệm trong điều kiện sản xuất cho thấycác giống Charolais, Simmental, Limousin lai với bò lai Zebu có kết quả kháhơn so với các giống ôn đới khác

- Những nơi điều kiện thức ăn trung bình, khí hậu nóng ẩm hơn, cóđiều kiện đầu tư thức ăn tinh và phụ phẩm vỗ béo bò giai đoạn cuối, có thịtrường tiêu thụ thịt bò chất lượng cao, có thể dùng một số giống bò thịt caosản nhiệt đới đã có máu Brahman như Sant Gertrudis, Droughtmaster,Brangus v.v cho lai với bò cái lai Zebu hoặc có thể cho lai với bò cái ViệtNam có chọn lọc, có khối lượng hơi trên 200 kg Lai tạo bò thịt theo hướngnày cũng cần thực hiện chăn nuôi theo quy trình công nghệ có vỗ béo để bòthị đạt khối lượng hơi lúc giết thịt 18 - 24 tháng tuổi từ 250 - 300 kg, tăngtrọng giai đoạn vỗ béo 600 - 700 gram/ngày, tỷ lệ thịt xẻ 49 - 50%

Có thể nhận thấy rằng so với ngành chăn nuôi bò sữa thì ngành chănnuôi bò thịt nước ta phát triển chậm hơn Đến cuối năm 2006 cả nước có1.620 trang trại chăn nuôi bò thịt quy mô từ 50 con đến trên 500 con Một sốgiống bò thịt thuần nhiệt đới như Brahman, Droughtmaster đã được nhập vàoViệt Nam nuôi nhân thuần tại nhiều tỉnh trong cả nước Nhiều trang trại chănnuôi bò thịt được đầu tư chuồng trại quy mô lớn, đúng kỹ thuật, hình thành

Trang 25

đồng cỏ chất lượng cao để nuôi bò thịt giống thuần nhiệt đới và con lai vớicác giống bò thịt chuyên dụng nhiệt đới và ôn đới Chăn nuôi bò thịt theohướng sản xuất hàng hóa đang hình thành ngày một rõ nét.

2.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi bò thịt

Bò là động vật có chu kỳ sinh học dài hơn các loại vật nuôi khác Hơnnữa, bò là động vật nhai lại, có đặc điểm sử dụng thức ăn và nhu cầu về dinhdưỡng khác với lợn và gia cầm Do vậy, các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi

bò nói chung và bò thịt nói riêng cũng khác với các động vật khác Một sốyếu tố tác động chủ yếu đến chăn nuôi bò là:

* Điều kiện tự nhiên

Cũng giống như các đối tượng vật nuôi khác của sản xuất nông nghiệp,chăn nuôi bò thịt phụ thuộc rất lớn và điều kiện tự nhiên vì chúng đều lànhững động vật sống

(1) Khí hậu, thời tiết:

Khí hậu và thời tiết có ảnh hưởng lớn đến chăn nuôi bò thịt, nó gópphần vào sự hình thành và phát triển một số loại bệnh, nhiều bệnh truyềnnhiễm đã phát sinh và phát triển trong mùa ẩm như dịch tả, tụ huyết trùng trâubò,

Yếu tố đầu tiên tác động đến cơ thể gia súc là nhiệt độ Gia súc luônluôn giữ được nhiệt độ cơ thể tương đối ổn định là do chức năng điều tiếtnhiệt độ cơ thể của chúng Các giống bò cao sản có quá trình trao đổi chấtmạnh, nhiệt lượng tỏa ra lớn nên chỉ thích hợp với điều kiện thời tiết, khí hậumát mẻ

Khí hậu thời tiết không những ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể gia súc

mà còn tác động đến sự phát triển của cây cỏ trên đồng cỏ và các nguồn thức

ăn thô xanh khác, nghĩa là tác động gián tiếp đến chăn nuôi bò thịt thông quanguồn thức ăn của chúng

Sự phân bó của lượng mưa cũng ảnh hưởng đến chăn nuôi bò thịt Mùamưa, cỏ dồi dào, bò phát triển tốt, ngược lại, vào mùa khô, nắng nóng kéo dài,

Trang 26

cây cỏ không phát triển được, bò bị thiếu thức ăn nên tăng trọng kém Nhưvậy, khả năng tăng trọng của bò thịt nhiệt đới mang tính chu kỳ theo mùa củathời tiết Do vậy cần có các biện pháp nhằm dự trữ, bổ sung thức ăn cho bò đểchống lại tình trạng thiếu thức ăn vào mùa khô.

(2) Đất đai và nguồn nước

Diện tích đất là yếu tố quyết định đến phương thức chăn nuôi gia súc

ăn cỏ Việt Nam là nước có mật độ dân số cao, bình quân đất đai tính trên đầungười kể cả đất tự nhiên và đất nông nghiệp vào loại thấp nhất thế giới nênviệc dành diện tích để phát triển đồng cỏ là rất khó khăn

Trung bình mỗi ngày một con bò cần 30 - 45 lít nước, nếu mất 20%trọng lượng nước cơ thể thì gia súc sẽ chết sau 4 - 8 ngày nếu không được tiếpnước Do đó, trong chăm sóc nuôi dưỡng cần phải thường xuyên bổ sungnước uống cho bò, cùng với một lượng muối ăn nhất định, vì muối của cơ thểcũng bị mất theo mồ hồi cùng với nước

* Điều kiện kinh tế - xã hội

(1) Vốn

Mặc dù chăn nuôi bò thịt ở nước ta chủ yếu dựa vào những phụ phếphẩm công, nông nghiệp và đồng cỏ rẻ tiền, nhưng nó cũng chịu ảnh hưởnglớn của điều kiện kinh tế Vì chăn nuôi bò thịt cần phải có sự đầu tư về congiống, chuồng trại và các trang thiết bị lớn hơn so với chăn nuôi các gia súckhác Hơn nữa, hệ số quay vòng vốn và thời gian nuôi bò thịt để có sản phẩmthường dài hơn các loại gia súc khác, nên không phù hợp với tâm lý củangười dân, nhất là người nghèo

(2) Lao động

Phương thức chăn nuôi bò của nước ta còn lạc hậu, chăn nuôi theo kinhnghiệm (chăn dắt) vẫn là chủ yếu nhất là ở vùng đồng bằng và trung du nênrất tốn công lao động, dẫn đến số lượng bò trong một gia đình không thể cao,

do không có công chăn dắt và giải quyết thức ăn hợp lý Trung xu thế pháttriển ngày nay, phương thức chăn nuôi bò theo lối tận dụng quảng canh sẽ

Trang 27

ngày càng thu hẹp, phương thức chăn nuôi thâm canh và bán thâm canh đangngày càng phát triển Do vậy, lao động trong chăn nuôi bò thịt cũng đòi hỏiphải có kỹ thuật, nhất là các khâu như chăm sóc, nuôi dưỡng, cắt cỏ, vệ sinh

(3) Thị trường tiêu thụ

Trong điều kiện kinh tế thị trường, thông tin đóng vai trò quan trọngcho cả người bán và người mua, cả người sản xuất và người tiêu dùng Tuynhiên, vấn đề về thông tin ở các vùng nông thôn hiện nay chưa được chútrọng và đó cũng là nguyên nhân quan trọng làm cho thị trường của nông thônchưa phát triển Sản xuất chăn nuôi của ta còn mang tính truyền thống, phântán, quy mô nhỏ Người chăn nuôi chưa có khái niệm chăn nuôi bò thịt hànghóa có chất lượng, chăn nuôi mới chỉ chủ yếu dựa vào chăn thả tự nhiên vàlao động nhàn rỗi Chính vì vậy nên sản phẩm của chúng ta chất lượng thấpchưa cạnh tranh được với các nước khác Cũng vì chất lượng thịt bò thấp, nêncác nhà hàng, khách sạn lớn không tiêu thụ thịt bò trong nước mà phải sửdụng thịt bò nhập khẩu từ Mỹ, Australia, New Zealand với giá cao Tại siêuthị, giá thịt bò nhập khẩu lên đến 250.000 đồng/kg

Với tổng đàn bò khoảng 5,9 triệu con cho 83 triệu dan, có thể thấy rằngthị trường thịt bò ở Việt Nam còn khá lớn Tuy nhiên, do nông dân còn nghèonên sức mua còn hạn chế, cùng với cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lạikhó khăn, nông dân phải bán bò qua nhiều khâu trung gian nên lợi tức thực sựcủa họ không cao

* Điều kiện về kỹ thuật

(1) Giống

Giống là yếu tố tiền đề trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sảnphẩm cũng như hiệu quả sản xuất Giống bò Vàng (bò nội) của ta tuy cónhững ưu điểm như có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm,khả năng sinh sản cao, chịu đựng kham khổ tốt và khả năng chống chịu bệnhtật cao nhưng tầm vóc lại nhỏ bé, năng suất thấp nên hiệu quả kinh tế từ chănnuôi không cao

Trang 28

Để tiêu thụ và xuất khẩu được thịt bò, trước hết cần phải đầu tư để cảitiến và nâng cao chất lượng con giống Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trọng lượngtrung bình của bò cái nội lúc trưởng thành là 180 – 200kg/con và bò đực là

210 – 250kg/con, tỷ lệ thịt xẻ thấp (khoảng 40%), trong khi đó bò lai giữa cáilai Sind và Charolais 24 tháng tuổi đã đạt trọng lượng 290 – 300kg/con, tỷ lệthịt xẻ là 53% Do đó cần phải tiến hành cải tạo để nâng cao tầm vóc, chấtlượng đàn bò và tăng năng suất chăn nuôi cũng như thúc đẩy ngành chăn nuôi

bò thịt ngày một phát triển

(2) Thức ăn

Thức ăn là yếu tố quan trọng nhất, cũng như các gia súc khác, bòkhông thể tồn tại khi không có thức ăn và không thể cho năng suất cao khinguồn thức ăn không ổn định hoặc thức ăn kém chất lượng

Thức ăn cho bò ở nước ta chủ yếu là các nguồn phế phụ phẩm nôngnghiệp và tận dụng chăn thả tự nhiên Tuy nhiên bãi chăn đang ngày càng bịthu hẹp, nhiều phế phụ phẩm đang còn bị lãng phí chưa được tận thu để nuôi

bò Một số giống cỏ nhập nội đã được trồng thử và chọn lọc, nhưng hiện naymới chỉ được trồng ở một số cơ sở chăn nuôi bò giống và một số rất ít các địaphương Nói chung việc đưa tiến bộ kỹ thuật và thức ăn và nuôi dưỡng bò ởnước ta còn nhiều hạn chế, tình trạng bò bị thiếu thức ăn, nhất là vào mùa khô

và bị thiếu dinh dưỡng vẫn còn khá phổ biến

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Một số vấn đề về phát triển chăn nuôi bò thịt trên thế giới

Ngành chăn nuôi bò thịt là một bộ phận gắn liền với sản xuất nôngnghiệp từ thủa sơ khai Bò thịt được nuôi phổ biến trên các đồng cỏ tươi tốt ởchâu Âu, châu Mĩ theo hình thức chăn thả Đàn bò của thế giới vào đầu thế kỉXXI có trên 1,3 tỉ con, với sản lượng thịt gần 50 triệu tấn/năm Nước có đàn

Trang 29

bò đông nhất là Ấn Độ, nhưng bò ở nước này được nuôi dưỡng kém, sức sinhsản thấp Những nước sản xuất nhiều thịt bò và sữa bò nhất là Hoa Kì, Braxin,các nước EU, Trung Quốc, Achentina.

Bảng 2.3: Số lượng trâu bò của một số nước châu Á

Đơn vị tính: nghìn con

Nước Dân số (2005,

nghìn người)

Trâu(2004)

Bò(2004)

Trâu + bò(2004)

Bình quâncon/người

số trâu bò trên đầu người thấp nhất 0,09 con/người hay 10,7 người mới có

một con trâu và bò (Bảng 2.3) Số trâu và bò tính trên đầu người, cao nhất là

úc 1,37con, Argentina 1,29 con, Brazil 1,12 con, cao hơn Việt Nam trên 100lần! Trong số các nước dẫn ra ở Bảng 2.3, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam

có tốc độ tăng trưởng tổng đàn trâu bò cao trong 10 năm qua (bình quân 2,5%mỗi năm)

Trang 30

Sản lượng thịt bò và trâu của thế giới năm 2004 đạt 62,8 triệu tấn.Trong đó các nước châu Á là 15,5 triệu tấn, chiếm 24,78% sản lượng thịt thếgiới Trong khi số trâu bò của châu á chiếm 40,25% tổng số trâu bò toàn thếgiới Điều này chứng tỏ năng suất chăn nuôi trâu bò của châu á rất thấp so vớiphần còn lại của thế giới Khối lượng gia súc nhỏ, tăng trọng thấp và sinh sảnkém là nguyên nhân chính của năng suất chăn nuôi thấp.

2.2.2 Một số vấn đề về phát triển chăn nuôi bò thịt tại Việt Nam

Trong vòng 10 năm qua, chăn nuôi của nước ta đã phát triển nhanh cả

về số lượng và chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xãhội về thịt, trứng, sữa Chăn nuôi bò đã có nhiều cơ hội tốt để phát triển vàtăng trưởng về số lượng đàn bò và cải tiến về chất lượng giống Số lượng đàn

bò của nước giai đoạn 2001-2006 được trình bày ở Bảng 2.4.

Bảng 2.4: Số lượng đàn bò và tốc độ tăng đàn hàng năm 2001 - 2005

Chỉ tiêu ĐVT 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Tăng trưởng

BQ 5 năm (%)

Số lượng đàn bò Tr con 3,89 4,06 4,39 4,91 5,54 6,51

Nguồn: Báo cáo của Bộ NN&PTNT

Từ năm 2001 đến 200, đàn bò đã tăng từ 3,89 triệu con lên 6,51 triệucon đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 9,89 % năm Hiện nay, đã có 15 tỉnhtham gia dự án phát triển giống bò thịt chất lượng cao Hàng nghìn bò thịtgiống cao sản đã được nhập về nước trong hai năm vừa qua nhằm đáp ứngnhu cầu giống phát triển chăn nuôi bò của nhân dân Tỷ lệ đàn bò lai chiếmtrên 30% tổng đàn bò, là đàn bò nền để tiếp tục lai tạo bò thịt chất lượng cao.Một số tỉnh đã có các trang trại bò tư nhân quy mô lớn hàng 100 con như cáctỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Phước, Bình Dương và Lâm Đồng…Cũng thời gian này, tổng sản lượng thịt bò hơi sản xuất và tiêu thụ tăng nhanh

từ 97,7 ngàn tấn lên 159,4 ngàn tấn Đánh giá cho thấy, phát triển chăn nuôi

bò thịt đang thực sự góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nôngthôn, tăng thu nhập và cải thiện đời sống nông dân, nhất là vùng sâu vùng xa

Trang 31

Bên cạnh đó, sản lượng phụ phẩm nông nghiệp từ rơm rạ, bắp, mía, khoai lang…trên 41 triệu tấn, nếu bảo quản tốt có thể phát triển đến 10 triệu con bò thịt.

Bảng 2.5: Bình quân số lượng thịt bò /người/năm

BQ thịt/người/năm

(gia súc, gia cầm) Kg 25,3 26,9 29,1 30,56 34,29Tổng SL thịt Bò 1000 tấn 97,78 104,45 107,54 119,78 142,16

350 nghìn đ/kg Nhu cầu thịt bò chất lượng cao ngày càng gia tăng cùng vớitốc độ tăng trưởng nền kinh tế và mức thu nhập của người dân

2.2.2.1 Các phương thức chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam

Có 3 phương thức chăn nuôi chủ yếu được áp dụng ở nước ta đó là:

(1) Chăn nuôi bò thịt quảng canh, tận dụng và sử dụng sức kéo:

Là phương thức chăn nuôi phổ biến cho hầu hết các hộ chăn nuôi bòcủa ta Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò nói riêng của nước ta theophương thức quảng canh và quy mô chăn nuôi nông hộ là chủ yếu Chăn nuôi

bò địa phương là nghề truyền thống lâu đời của nhân dân ta với nghề vănminh lúa nước, bò là những con vật không thể thiếu của nhà nông Nước ta có

13 triệu hộ nông dân trong đó khoảng 4 triệu nông hộ nuôi bò với quy mô

Trang 32

bình quân 1,5-1,6 con/hộ với phương thức chăn nuôi quảng canh và tận dụng.Trên 90% số bò nước ta chăn nuôi theo phương thức này, chăn nuôi bò để sửdụng sức kéo trong nông nghiệp và nông thôn có ý nghĩa lớn và quan trọng.Các giống bò phổ biến của ta là bò Vàng địa phương hoặc bò lai Zêbu.

(2) Chăn nuôi bò bán thâm canh:

Là phương thức chăn nuôi của các trang trại chăn nuôi bò vừa và nhỏ.Phương thức này bò được chăn thả ngoài gò, bãi, ven rừng, ven đê, ven sông

và các cánh đồng chờ thời vụ Khi chăn thả về hoặc ban đêm bò được cungcấp khoảng 50% khẩu phần tại chuồng là cỏ cắt và cá phụ phẩm nông nghiệp.Giống bò sử dụng trong phương thức chăn nuôi này thường là bò Lai Zêbuhoặc giống bò thịt Zêbu thuần

(3) Chăn nuôi bò thâm canh:

Chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, thâm canh là một nghề rất mới mẻđối với nông dân Việt Nam Chăn nuôi bò thâm canh đòi hỏi dân trí và kinh tếcao Có khoảng 0,5% hộ chăn nuôi có quy mô trang trại lớn trên 100 bò trởlên với phương thức chăn nuôi thâm canh để nuôi bò sinh sản cho sản xuấtcon giống hoặc vỗ béo bò thịt Phương thức chăn nuôi này chủ yếu là bò lai,

bò ngoại chuyên thịt, bò được nuôi trên đồng cỏ thâm canh luân phiên hoặcnuôi nhốt tại chuồng với khẩu phần ăn hoàn chỉnh và chuồng nuôi hiện đại

2.2.2.2 Quy mô chăn nuôi bò thịt

Về quy mô chăn nuôi bò thịt ở nước ta có thể chia thành 2 loại:

(1) Quy mô nông hộ: Chăn nuôi bò quy mô nông hộ 1-2 con là phổ biến

ở nước ta để sử dụng sức kéo trong nông nghiệp và tận dụng phế phụ phẩmnông sản và lao động phụ trong gia đình

(2) Quy mô trang trại: Một số ít trang trại có quy mô trên 10-20 con

chủ yếu ở miền núi và trung du các tỉnh Duyên hải miền Trung và TâyNguyên Chăn nuôi bò quy mô trang trại vừa đều có ở các tỉnh, tuy nhiên qui

mô lớn kết hợp bò vàgia súc nhai lại khác đã xuất hiện ở một số địa phươngnhư Bình Thuận có hộ nuôi trên 300-1000 con bò và dê cừu

Trang 33

Chăn nuôi bò trang trại hiện nay của nước ta tại các tỉnh Duyên hảimiền Trung sử dụng phương thức quảng canh tận dụng các lợi thế về diện tích

tự nhiên như đồi gò, ven rừng, bãi bồi ven sông biển v.v và sử dụng giống bòbản địa Một số ít trang trại của tư nhân đã chú ý đến chăn nuôi bò thịt thâmcanh, với các giống bò thịt nhập khẩu, sử dụng các loại cây cỏ trồng thâmcanh, năng suất cao kết hợp sử dụng thức ăn hỗn hợp

Số lượng trang trại chăn nuôi bò và phân bố theo quy mô và các vùng sinhthái được trình bày ở Bảng 2.6

Theo số liệu báo cáo của các địa phương năm 2005, cả nước có 3.404trang trại chăn nuôi bò sinh sản và bò thịt, trong đó miền Bắc có 1.064 trại chiếm31,26%, miền Nam 2.340 trại chiếm 68,74% tổng số trang trại Chăn nuôi bò thịttrang trại thường kết hợp với các loại cây trồng khác để sử dụng có hiệu quả cácsản phẩm phụ là chất thô xanh của cây trồng Đồng thời chăn nuôi bò hàng nămcung cấp nguồn phân hữu cơ khoảng 15 triệu tấn góp phần rất quan trọng đối vớiviệc cải tạo đất và tăng năng suất cây trồng

Bảng 2.6: Số lượng và quy mô trang trại bò phân bố theo vùng

sinh thái

Tổng số trang trại

Chiếm

tỷ lệ %

Quy mô 10-49 con

Trang 34

Trong những năm gần đây Chính phủ luôn có những biện pháp thúcđẩy và hỗ trợ ngành chăn nuôi bò thịt phát triển và đạt được những tiến bộnhất định (tốc độ tăng đàn trung bình là 6,3%/năm; sản lượng thịt bò tăng8,8%/năm) Nhưng theo báo cáo của Cục Chăn nuôi, 90% bò thịt được nuôiphân tán quy mô nhỏ trong nông hộ, chăn thả tự nhiên, quảng canh tận dụng,thiếu đồng cỏ, thiếu thức ăn, quy trình chăn nuôi, vỗ béo còn lạc hậu Nhưvậy để nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi bò thịt thì cần phảitiến hành nhiều biện pháp và định hướng cụ thể, đặc biệt phải xác định mụctiêu trước mắt là đáp ứng cho nhu cầu của thị trường nội địa và từng bước XKcho các thị trường đặc biệt

2.2.2.3 Các giống bò thịt hiện có ở Việt Nam

(1) Các giống bò thịt nhóm Zebu: Hiện ở nước ta đang có các giống bò

Red Sindhi, Sahiwal, Brahman (cả hai dòng Brahman trắng gio và Brahmanđỏ) được dùng rộng rãi để lai cải tạo tầm vóc và nâng cao năng suất của giống

bò vàng Việt Nam, đặc biệt là tầm vóc và khả năng cho thịt của bò Việt Nam

(2) Các giống bò thịt nhiệt đới năng suất cao: Năm 2002, một số địa

phương như nông trường Sông Hậu (Cần Thơ), TP HCM, tỉnh Bà Rịa - VũngTàu đã nhập một số bò giống Droughtmaster thuần chủng từ Australia về nuôithử nghiệm Qua theo dõi bước đầu cho thấy khả năng thích nghi của giống

bò này tốt, sinh sản bình thường, có khả năng nhân thuần trong sản xuất và sửdụng để lai tạo với bò lai Zebu và bò vàng Việt Nam Ngoài giốngDroughtmaster thuần đã có, một số giống khác như Santa Gertrudis, BelmontRed tuy chưa có bò thuần nhưng chúng ta cũng đã nhập và sử dụng tinh củacác giống bò này để lai thử nghiệm ở một số địa phương

(3) Các giống bò thịt cao sản ôn đới: hiện ta đã nhập một số lượng nhỏ

bò đực giống thịt cao sản ôn đới như Charolais, Limousin, Simmental,Hereford hiện đang được nuôi dưỡng, quản lý, khai thác tại Trung tâm tinhđông lạnh Môn Đa Ca (Ba Vì, Hà Tây) để sản xuất tinh trong nước và đã sử

Trang 35

dụng tinh các giống bò này để lai với bò cái nền lai Zebu ở một số vùng cóđiều kiện.

2.3 Các nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài

Chăn nuôi bò thịt trong những năm gần đây đã được nhiều nhà nghiêncứu ở nhiều địa phương quan tâm Chúng tôi có thể đưa ra sau đây một sốnghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài:

1 Theo TS Vũ Chí Cương (2005), với đề tài“Nghiên cứu ứng dụng

các giải pháp khoa học công nghệ nhằm phát triển chăn nuôi bò thịt và xác định một số bệnh nguy hiểm đối với bò đề xây dựng biện pháp phòng trị bệnh

ở Tây Nguyên”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ 2005, đã nghiên cứu thử

nghiệm các tổ hợp lai phù hợp với điều kiện Tây Nguyên đồng thời xác địnhđược một số tổ hợp lai bò thịt phù hợp để đưa vào chăn nuôi trong nông hộ ởnơi có điều kiện Bên cạnh đó, đề tài đã nghiên cứu và xác định một số biệnpháp chế biến, dự trữ thức ăn thô xanh đảm bảo đủ thức ăn tropng mùa khôcho bò thịt ở địa bàn nghiên cứu; điều tra thực trạng các bệnh nguy hiểm, đề

ra giải pháp phòng trừ dịch bệnh trong chăn nuôi bò thịt

2 TS Hoàng Mạnh Quân (2006), “Đánh giá thực trạng và xác định

các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt tại Thừa Thiên Huế” Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ 2006.

Đề tài đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển giao cáctiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt tại Thừa Thiên Huế, qua đó đánh giá

và đưa ra những giải pháp cụ thể

3 Phạm Văn Vũng (2006), “Khảo sát khả năng sinh trưởng và cho thịt

các công thức bò lai máu ngoại trong điều kiện chăn nuôi hộ nông dân tại Hải Phòng”, đề tài nghiên cứu khoa học của Sở khoa học và Công nghệ Hải

Phòng

Qua việc tập hợp những thông tin tư liệu về tình hình chăn nuôi bò thịttại một số nơi và tình hình phát triển chăn nuôi bò tại Hải Phòng, Phạm VănVũng đã nghiên cứu và tiến hành triển khai thực nghiệm các giai đoạn: phối

Trang 36

giống, chăn nuôi bò cái chửa, thực nghiệm nuôi bê để khảo sát đánh giá khảnăng sinh trưởng và khả năng cho thịt của bê lai Kết quả nghiên cứu của đềtài đưa lại triển vọng rút ngắn thời gian chăn nuôi bò cho năng suất và chấtlượng thịt cao, góp phần phát triển chăn nuôi tại các hộ nông dân trên địa bànHải Phòng

4 Nguyễn Lê Huy (2007), “Thực trạng và một số giải pháp phát triển

đàn bò thịt hàng hóa tại 4 huyện vùng cao phía bắc tỉnh Hà Giang”, đề tài

nghiên cứu khoa học cấp Bộ 2007

Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng chăn nuôi bò thịt tạicác nông hộ làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển đàn bò thịt theohướng sản xuất hàng hoá

5 Vũ Văn Hội (2000), “Nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng giống bò hướng sữa , hướng thịt trong điều kiện nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước 2000.

6 TS Đinh Văn Cải và CTV Viện Khoa học kỹ thuật NN miền Nam,

“Nghiên cứu chọn lọc và lai tạo nhằm nâng cao khả năng sản xuất bò thịt ở Việt Nam”, Báo cáo tổng kết chương trình nghiên cứu chọn tạo giống cây

trồng, lâm nghiệp và giống vật nuôi giai đoạn 2001 - 2005 (Lĩnh vực chănnuôi)

Đề tài nghiên cứu đã đầu tư cho Trung tâm NC&HLCN gia súc lớnBến Cát 100 bò cái giống Droughmaster và Laisind và đã phát triển đạt 150con; Trung tâm GSL đã cung cấp các giống bò thịt cao sản cho các trung tâmgiống Moncada và nhiều cơ sở giống khác Đã tiến hành việc chọn lọc nhânthuần các giống bò thịt cao sản nhập nội DroughMaster; Sharolaise; lai tạonhằm từng bước hình thành giống bò thịt Việt Nam

Trang 37

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Sóc Sơn là huyện ngoại thành phía Bắc thủ đô Hà Nội, gồm 25

xã và 1 thị trấn, trung tâm là huyện lỵ Sóc Sơn, cách trung tâm Hà Nội 35kmtheo quốc lộ 3A Hà Nội – Thái Nguyên, với tổng diện tích đất tự nhiên là30.651,24ha Địa hình nằm trong vùng chuyển tiếp từ vùng núi Tam Đảoxuống đồng bằng sông Hồng Phía Bắc giáp với tỉnh Thái Nguyên; Phía Đônggiáp tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh; Phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc; PhíaNam giáp huyện Đông Anh - Hà Nội

Sóc Sơn là đầu mối giao thông thuận tiện nối liền Thủ đô Hà Nội vớicác vùng công nghiệp, các trung tâm dịch vụ lớn trong khu vực tham giáckinh tế phía Bắc, các tỉnh phía Bắc và Đông Bắc nước ta như: Quốc lộ 2,Quốc lộ 3, Quốc lộ 18, các tuyến đường sắt đi các tỉnh phía Bắc, đườngthủy Đây là một thế mạnh cho giao lưu và phát triển kinh tế, văn hóa củaSóc Sơn

Huyện Sóc Sơn chịu ảnh hưởng lớn của các khu, cụm công nghiệp và

đô thị đang phát triển nhanh:

- Phía Tây là tỉnh Vĩnh Phúc với tiến trình công nghiệp hóa diễn ra rấtnhanh, có ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn

- Trong địa giới hành chính của huyện còn có khu công nghiệp cửakhẩu Nội Bài đang trên đà phát triển mạnh

- Phía Nam là huyện Đông Anh cũng đang được đầu tư phát triển côngnghiệp và đô thị với tốc độ khá cao

- Quốc lộ 18 thông suốt với lượng giao lưu khá lớn, nối liền với cáctỉnh: Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh đã tạo ra những cơ hội thuận lợicho nền kinh tế nói chung, nông nghiệp nói riêng của huyện Sóc Sơn

Trang 38

về phát triển cây công nghiệp như chè, cây ăn quả, trồng rừng và chăn nuôiđại gia súc theo mô hình nông – lâm kết hợp.

* Vùng đất bằng

Là vùng đất tương đối bằng phẳng của huyện, gồm 9 xã: Tân Minh,Quang Tiến, Tân Dân, Hiền Ninh, Phù Linh, Trung Giã, Mai Đình, TiênDược và Thị trấn Sóc Sơn với tổng diện tích 7.557,04ha Đặc điểm các loạiđất chính của vùng là đất phù sa của sông Hồng và các sông khác và đất phù

sa có tầng loang lổ Đặc trưng về địa hình của tiểu vùng là có các khu đấtbằng đất tương đối tốt và ruộng bậc thang bị rửa trôi, nghèo dinh dưỡng Làvùng có cơ sở hạ tầng khá, các cây trồng chính là cây ăn quả, cây lương thực,cây công nghiệp ngắn ngày, rau màu, có điều kiện thuận lợi cho thâm canhcây lương thực và rau sạch Có thể đẩy mạnh chăn nuôi lợn nạc, gà côngnghiệp, bò sữa, chăn nuôi thủy đặc sản Đây là tiểu vùng có thu nhập caonhất huyện Sóc Sơn

* Vùng trũng ven sông

Đây là tiểu vùng ven sông và vùng thấp, gồm 12 xã: Thanh Xuân, Phù

Lỗ, Việt Long, Kim Lũ, Xuân Giang, Phú Minh, Phú Cường, Đông Xuân,Đức Hòa, Tân Hưng, Xuân Thu và Bắc Phú Tổng diện tích toàn vùng10.620,07ha với đặc điểm đất phù sa được bồi và không được bồi, trũng bị lâyhóa, có 1.000ha thường hay bị ngập úng Đây là vùng thuận lợi về thủy lợi

Trang 39

nên cây trồng chính của vùng là lúa, rau màu, nuôi trồng thủy sản Thế mạnhcủa vùng là các loại cây màu: ngô, đậu đỗ, dâu tằm, ở các khu vực đất cao cóthể trồng nhãn, hồng Nói chung, đất ở vùng này không thể trồng cây ăn quảvới quy mô lớn.

3.1.1.3 Đặc điểm khí khậu thủy văn

Điều kiện khí hậu thời tiết của Sóc Sơn có đầy đủ đặc điểm của khíhậu thời tiết vùng đồng bằng sông Hồng, nhiệt đới nóng ẩm, lượng mưatrung bình hàng năm từ 1500-1800 mm nhưng phân bố không đều, chỉ tậptrung vào mùa mưa (từ tháng 4 -10), độ ẩm trung bình 80% Mùa khô kéodài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau kèm theo gió rét và sươngmuối ảnh hưởng không tốt đến sản xuất nông nghiệp Nhiệt độ trung bìnhhàng năm là 23,50C, ngày nóng nhất lên tới 39-400C, ngày lạnh nhấtxuống tới 70C

+ Khí hậu: Sóc Sơn mang các đặc điểm khí hậu vùng Hà Nội, chịu ảnhhưởng của chế độ nhiệt đới ẩm gió mùa nội chí tuyến nên có nhiều thuận lợitrong phát triển sản xuất nông nghiệp đa dạng nhưng cũng gặp những khókhăn nhất định trong sản xuất nông nghiệp (một số nơi thiếu nước tưới, một

số nơi lại thường bị ngập nước trong mùa mưa)

+ Thuỷ văn: Sóc Sơn có 3 tuyến sông chính chảy qua: Sông Cà Lồ, sôngCông, sông Cầu Ngoài ra, huyện còn rất nhiều hồ ở vùng đồi gò, trong đó cómột số hồ lớn như Hàm Lợn, Đồng Đò, Đồng Quan, Cầu Bãi… Về nguồnnước: ở vùng trũng nước mạch nông có độ sâu 0,7 – 1,3m vào mùa mưa và3,2m vào mùa khô Vùng đất bằng: mực nước mạch nông ổn định ở độ sâu3,1 – 3,2m áp lực yếu không ảnh hưởng đến xây dựng công trình Vùng gòđồi: Mực nước ngầm có độ sâu từ 30 – 40m chiều dày tầng chứa nước 4 –20m tuỳ theo các khu vực từ Bắc xuống Nam

3.1.1.4 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai

Diện tích đất tự nhiên của huyện là 30.651,24ha, bằng 1/3 diện tích đất

tự nhiên của Hà Nội Trong đó, diện tích đất nông nghiệp toàn huyện là

Trang 40

12.755,63ha bằng 41,61% tổng diện tích đất tự nhiên và giảm dần do đất đaiđược xây dựng sân bay, khu công nghiệp Nội Bài, khu chôn lấp xử lý chấtthải sinh hoạt Nam Sơn, đường Quốc lộ 18

Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất huyện Sóc Sơn

DT (ha) CC (%) DT (ha) CC (%) DT (ha) CC (%) Tổng DT đất tự nhiên 30651,24 100,00 30651,24 100,00 30651,24 100,00

Nguồn: Phòng thống kê huyện Sóc Sơn

Bình quân đất nông nghiệp/hộ nông nghiêp; đất nông nghiệp/khẩunông nghiệp ngày càng giảm, trung bình hàng năm giảm 4,16% Đây là mộtthách thức lớn đối với sản xuất nông nghiệp của địa phương nhưng cũng làmột cơ hội thuận lợi cho huyện phát triển kinh tế, văn hóa, du lịch, dịch vụ

Cơ cấu đất nông - lâm nghiệp phân theo vùng được thể hiện ở Bảng3.2 Trong đó:

Vùng gò đồi có diện tích tự nhiên 12.474,13ha, chiếm 40,7% diện tích

tự nhiên toàn huyện Trong đó, đất nông nghiệp có 3.180,51ha, chiếm 24,93%đất nông nghiệp toàn huyện; Đất lâm nghiệp có 5.442,28ha chiếm 80,00% đấtlâm nghiệp toàn huyện; Các loại đất khác có 3.851,04ha chiếm 34,72% toànhuyện

Vùng đất bằng có tổng diện tích đất tự nhiên là 7.557,04ha, chiếm24,65% diện tích toàn huyện Trong đó, diện tích đất nông nghiệp có3.346,78ha, chiếm 26,24% đất nông nghiệp toàn huyện Đất lâm nghiệp là1.341,89ha, bằng 19,72% đất lâm nghiệp toàn huyện

Vùng trũng ven sông có tổng diện tích là 10.620,07 ha Trong đó, đấtnông nghiệp có 6.228,34ha chiếm khoảng 48,83% diện tích đất nông nghiệp

Ngày đăng: 27/05/2014, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Quyến (2005). “Khảo sát khả năng sinh trưởng, phát triển của một số nhóm bò lai hướng thịt tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm chăn nuôi Sông Bé. Tạp chí Nông nghiệp công nghiệp thực phẩm, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát khả năng sinh trưởng, phát triển củamột số nhóm bò lai hướng thịt tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm chănnuôi Sông Bé
Tác giả: Phạm Văn Quyến
Năm: 2005
2. Vũ Chí Cương, Nguyễn Xuân Hòa (2002). “Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn chủ yếu dùng cho bò”, Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêuhóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn chủ yếu dùng cho bò”
Tác giả: Vũ Chí Cương, Nguyễn Xuân Hòa
Năm: 2002
3. PGS.TS. Đinh Văn Cải (2007). “Nuôi bò thịt, kỹ thuật - kinh nghiệm - hiệu quả”, Tài liệu cho Dự án Tăng cường Năng lực Giảm nghèo miền Trung (CACERP), NXB Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nuôi bò thịt, kỹ thuật - kinh nghiệm - hiệuquả”
Tác giả: PGS.TS. Đinh Văn Cải
Nhà XB: NXB Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
4. Đỗ Khắc Thịnh (1999). “Bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kinh tế quản trị kinh doanh 1995 - 1999, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinhtế”
Tác giả: Đỗ Khắc Thịnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
5. Nguyễn Bá Mùi, Tôn Thất Sơn (2003). “Tài liệu tập huấn Kỹ thuật chăn nuôi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Kỹ thuật chănnuôi
Tác giả: Nguyễn Bá Mùi, Tôn Thất Sơn
Năm: 2003
6. PGS.TS. Nguyễn Xuân Trạch (2006). “Giáo trình chăn nuôi trâu bò”, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi trâu bò”
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Xuân Trạch
Năm: 2006
7. TS. Đinh Văn Cải và CTV Viện Khoa học kỹ thuật NN miền Nam,“Nghiên cứu chọn lọc và lai tạo nhằm nâng cao khả năng sản xuất bò thịt ở Việt Nam”, Báo cáo tổng kết chương trình nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng, lâm nghiệp và giống vật nuôi giai đoạn 2001-2005 (Lĩnh vực chăn nuôi) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu chọn lọc và lai tạo nhằm nâng cao khả năng sản xuất bò thịt ởViệt Nam”
8. Nguyễn Văn Chung (2005). “Cỏ và chế biến cỏ để phát triển đàn bò thịt ở Lạng Sơn”. Tạp chí Nông nghiệp công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cỏ và chế biến cỏ để phát triển đàn bò thịt ởLạng Sơn”
Tác giả: Nguyễn Văn Chung
Năm: 2005
9. Nguyễn Văn Chung (2005). “Chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn”. Tạp chí Nông nghiệp công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn”
Tác giả: Nguyễn Văn Chung
Năm: 2005
10. Nguyễn Xuân Trạch (2005). “Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp nuôi gia súc nhai lại”. NXB Nông nghiệp - Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp nuôi giasúc nhai lại”
Tác giả: Nguyễn Xuân Trạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tăng trọng bê thịt - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 2.1 Tăng trọng bê thịt (Trang 20)
Bảng 2.3: Số lượng trâu bò của một số nước châu Á - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 2.3 Số lượng trâu bò của một số nước châu Á (Trang 27)
Bảng 2.6:  Số lượng và quy mô trang trại bò phân bố theo vùng - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 2.6 Số lượng và quy mô trang trại bò phân bố theo vùng (Trang 31)
Bảng 3.2: Cơ cấu đất nông - lâm nghiệp phân theo vùng - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 3.2 Cơ cấu đất nông - lâm nghiệp phân theo vùng (Trang 39)
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất trên địa bàn huyện - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất trên địa bàn huyện (Trang 42)
Đồ thị 4.1: Tốc độ tăng đàn qua 3 năm (2005 - 2007) - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
th ị 4.1: Tốc độ tăng đàn qua 3 năm (2005 - 2007) (Trang 49)
Bảng 4.3: Diện tích gieo trồng và sản lượng một số cây trồng  có phụ phẩm làm thức ăn cho bò thịt - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 4.3 Diện tích gieo trồng và sản lượng một số cây trồng có phụ phẩm làm thức ăn cho bò thịt (Trang 51)
Bảng 4.6: Mục đích chăn nuôi bò của hộ - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 4.6 Mục đích chăn nuôi bò của hộ (Trang 53)
Bảng 4.8: Quy mô chăn nuôi bò thịt của hộ (năm 2007) - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 4.8 Quy mô chăn nuôi bò thịt của hộ (năm 2007) (Trang 56)
Bảng 4.9: Phương thức chăn nuôi bò của hộ - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 4.9 Phương thức chăn nuôi bò của hộ (Trang 57)
Bảng 4.10: Tình hình chăm sóc nuôi dưỡng bò của hộ - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 4.10 Tình hình chăm sóc nuôi dưỡng bò của hộ (Trang 58)
Bảng 4.11: Thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ năm 2007 - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 4.11 Thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ năm 2007 (Trang 59)
Bảng 4.12: Cơ cấu chi phí cho chăn nuôi bò thịt (bình quân/con/năm) - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 4.12 Cơ cấu chi phí cho chăn nuôi bò thịt (bình quân/con/năm) (Trang 61)
Bảng 4.14: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt theo vùng sinh thái, 2007 - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 4.14 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt theo vùng sinh thái, 2007 (Trang 64)
Bảng 4.15: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt tính theo quy mô chăn nuôi, năm 2007 - hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện sóc sơn – thành phố hà nội
Bảng 4.15 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt tính theo quy mô chăn nuôi, năm 2007 (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w