khoa học kỹ thuật, đưa những giống cây mới có giá trị kinh tế cao thích hợpvới việc thâm canh tăng vụ để nâng cao thu nhập trên diện tích đất sản xuấtnông nghiệp là vấn đề bức thiết đối
Trang 1Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Khoa kinh tế & ptnt
p
luận văn tốt nghiệp
đề tài:
“ Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất da hấu ở xã Cẩm La “
huyện Kim Thành “ tỉnh Hải Dơng“
Giáo viên hớng dẫn : Th.s nguyễn thị vang
Sinh viên thực hiện : phạm quang sơn
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Hà Nội - 2008
Trang 2Lời cam đoan
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và cha hề đợc sử dụng để bảo vệ trong một khoá luận nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đợc cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn
đều đợc ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2008
Sinh Viên Phạm Quang Sơn
Trang 3Lời cảm ơn
Trứoc hết tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo
và các cán bộ công nhân viên trờng Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trờng.
Nhân dịp hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Nguyễn Thị Vang – Giảng viên Bộ môn Kinh tế – Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn – Trờng Đại học Nông nghiệp I Hà Nội - đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể cán bộ UBND, HTX DVNN và bà con nông dân trong xã Cẩm La đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài, cũng nh giúp đỡ tôi học hỏi thêm kiến thức thực tế phục vụ cho đề tài của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và ngời thân đã
động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập cũng nh trong thời gian thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2008
Tác giả
Phạm Quang Sơn
Trang 4Môc lôc
vii
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4
1.4.1 Về không gian 4
1.4.2 Về thời gian 4
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
2.1.1 Những vấn đề chung về HQKT 5
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của cây dưa hấu 12
Dưa hấu là loại cây trồng thuộc họ Bầu Bí, một loại cây có vỏ cứng, chứa nhiều nước Dưa hấu rất đa dạng về hình dạng (dạng thuôn dài, dạng oval, dạng trái tròn) và màu sắc (đỏ, hồng, vàng, cam, trắng) 12
Là loại cây có nguồn gốc vùng khí hậu nóng nên thích nghi với khí hậu ấm áp, khô ráo, đầy đủ ánh sáng giúp trổ nhiều bông cái và cho trái chín sớm, năng suất cao Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của dưa hấu là 25 - 30 oC nên rất dễ trồng trong mùa nắng ở đồng bằng sông Hồng và trong cả nước Dưa hấu có dễ mọc sâu, chịu úng kém, chịu hạn khá nhất là khi cây đã trổ bông, kết quả Cây không yêu cầu đất một cách nghiêm khác, chỉ cần chọn đất thoát nước tốt, cơ cấu nhẹ, tầng canh tác sâu, không quá phèn Các vùng đất đất cát gần biển, đất phù sa ven sông rất lý tưởng để trồng dưa hấu, chỉ cần chú ý tưới nước và bón phân Đất cát pha tơi xốp, nhiệt độ cao dễ thoát nước có lợi cho bộ rễ phát triển, chất lượng dưa tốt, chăm sóc đỡ tốn kém Đất trồng dưa nên cao, thoáng không bị bóng râm che, không bị gió bão, chịu được pH hơi phèn trong phạm vị 5 - 7 12
Dưa hấu không nên liên canh, dễ thất bại vì cây bị bệnh nhiều như chạy dây, nứt thân … 13
Là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn từ 55 - 60 ngày có thể cho thu hoạch Yêu cầu về hình dạng của sản phẩm tùy thuộc vào từng giống dưa 13
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 14
PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 16
Trang 53.1.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội 17
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của xã Cẩm La trong sản xuất dưa hấu 28
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.2.1 Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu 29
3.2.2 Vận dụng các phương pháp 29
3.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 32
3.3.1 Nội dung chủ yếu của hệ thống chỉ tiêu 32
3.3.2 Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKT trong sản xuất dưa hấu .33
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT DƯA HẤU VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT DƯA HẤU TẠI XÃ CẨM LA - HUYỆN KIM THÀNH - TỈNH HẢI DƯƠNG 37
4.1.1 Tình hình về diện tích, năng suất và sản lượng dưa hấu của xã qua 3 năm 37
4.1.2 Hiệu quả kinh tế sản xuất dưa hấu của hộ nông dân xã Cẩm La 39
4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất dưa hấu của hộ nông dân xã Cẩm La 66
4.1.4 Kết luận phần phân tích thực trạng 70
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT DƯA HẤU Ở XÃ CẨM LA 72
4.2.1 Cơ sở lý luận các giải pháp 73
4.2.2 Cơ sở thực tiễn của các giải pháp 73
4.2.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất dưa hấu của xã Cẩm La - huyện Kim Thành 74
5.1 KẾT LUẬN 79
5.2 KHUYẾN NGHỊ 81
5.2.1 Đối với Nhà nước 81
5.2.2 Đối với UBND xã 82
5.2.3 Đối với các hộ nông dân 82
Trang 6Danh môc b¶ng biÓu
Biểu 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai ở xã Cẩm La 18
Biểu 3.2: Tình hình sử dụng đất Nông nghiệp của xã Cẩm La 21
Biểu 3.3: Tình hình dân số và lao động của xã Cẩm La 23
Biểu 3.4: Cơ sở hạ tầng của xã Cẩm La năm 2007 26
Biểu 3.5: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 27
Biểu 4.1: Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng dưa hấu của xã Cẩm La 38 Biểu 4.2: Diện tích, năng suất và sản lượng dưa hấu của các nhóm hộ điều tra năm 2007 41
ở xã Cẩm La năm 2007 (Tính theo giá năm 2007) 43
Biểu 4.4: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất 1 sào dưa hấu (360 m2) của các nhóm hộ điều tra 45
ở xã Cẩm La năm 2007 (Tính theo giá năm 2007) 45
Biểu 4.5: Tình hình sản xuất dưa hấu của hộ nông dân theo mùa vụ năm 2007 .47
Biểu 4.6: Chi phí sản xuất cho 1 sào dưa hấu (360 m2) theo mùa vụ ở xã Cẩm La năm 2007 (Tính theo giá năm 2007) 49
Biểu 4.7: Kết quả và hiệu quả sản xuất 1 sào dưa hấu (360 m2) theo mùa vụ ở xã Cẩm La năm 2007 (Tính theo giá năm 2007) 50
Biểu 4.8: Tình hình chi phí sản xuất cho 1 sào dưa hấu (360 m2) theo giống dưa ở xã Cẩm La năm 2007 (Tính theo giá năm 2007) 52
Biểu (4.9): Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất 1 sào dưa hấu theo giống ở xã Cẩm La năm 2007 (Tính theo giá năm 2007) 54
Biểu (4.10): Chi phí sản xuất cho 1 sào (360 m2) dưa Xuân và lúa Chiêm năm 2007 ở xã Cẩm La (Tính theo giá năm 2007) 56
Biểu (4.11): So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất 57
Dưa Xuân và Lúa Chiêm ở xã Cẩm La năm 2007 (Tính theo giá 2007) 57
Biểu (4.12): Chi phí sản xuất cho 1 sào (360 m2) 59
Dưa Hè và Lúa Mùa sớm năm 2007 ở xã Cẩm La (Tính theo giá 2007) 59
Biểu (4.13): So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất 61
Dưa Hè và Lúa Mùa sớm ở xã Cẩm La năm 2007 61
(Tính theo giá 2007) 61
Biểu (4.14): Chi phí sản xuất cho 1 sào BB (360 m2) Dưa Đông và Củ Đậu ở xã Cẩm La năm 2007 63
(Tính theo giá 2007) 63
Biểu (4.15): So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất 64
Dưa Đông và Củ Đậu ở xã Cẩm La năm 2007 64
(Tính theo giá 2007) 64
Biểu số 4.16: Tình hình về giá cả một số vật tư chủ yếu phục vụ cho sản xuất dưa hấu của xã 71
Trang 701 HQKT Hiệu quả kinh tế
16 Thuốc BVTV Thuốc Bảo vệ thực vật
17 KHTSCĐ và CPPB Khấu khao tài sản cố định và chi phí phân bổ
19 HTX DVNN Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Trang 8PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ T–I
Trong sản xuất nông nghiệp, trồng trọt là một trong hai ngành sản xuấtchủ yếu và quan trọng Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho conngười, cung cấp các nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp chế biếnlương thực thực phẩm, ngoài ra các sản phẩm phụ của ngành còn là thức ăn chophát triển chăn nuôi Ngoài cây lúa thì cây rau màu ngắn ngày là một trong nhữngcây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành ngành trồngtrọt nói riêng, là một mắt xích quan trọng trong các công thức luân canh cây trồng
ở nước ta
Ở nước ta, có nhiều vùng có điều kiện rất thuận lợi về đất đai, khí hậu
… để cây dưa hấu sinh trưởng và phát triển
Cây dưa hấu là loại cây vừa có giá trị về mặt y học, vừa có giá trị vềdinh dưỡng và giá trị về mặt kinh tế, do đó được sản xuất phổ biến và rộng rãi
ở những nơi có điều kiện thuận lợi ở nước ta Do đặc thù của cây dưa hấu làloại cây ngắn ngày (thời gian sinh trưởng từ 55 – 60 ngày) có thể trồng đượcquanh năm, từ Bắc vào Nam, có thể phối hợp với nhiều loại cây trồng trongcông thức luân canh cây trồng trong vùng Mặt khác, cây dưa hấu là loại cây
có thể thích hợp với nhiều loại đất khác nhau, thích hợp với các công thứcluân canh tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo công ăn việc làm, nângcao thu nhập cho người nông dân
Cẩm La là một xã thuộc huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, là địaphương có điều kiện về thời tiết, khí hậu, đất đai, lao động … rất thuận lợicho việc sản xuất cây dưa hấu Tuy nhiên là xã nhỏ có diện tích đất nôngnghiệp ít, trong những năm gần đây đất sản xuất nông nghiệp của xã ngàycàng bị thu hẹp do phải nhường đất cho mục đích sử dụng khác Người dânnơi đây có thu nhập chính từ ngành trồng trọt, do đó việc tìm tòi, áp dụng
Trang 9khoa học kỹ thuật, đưa những giống cây mới có giá trị kinh tế cao thích hợpvới việc thâm canh tăng vụ để nâng cao thu nhập trên diện tích đất sản xuấtnông nghiệp là vấn đề bức thiết đối với cán bộ và nhân dân trong xã Cẩm La.Một trong những cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao được sản xuất ở xãCẩm La hiện nay là cây dưa hấu.
Với những lý do trên và được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong Bộ
môn Kinh tế, tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất dưa hấu
ở xã Cẩm La - huyện Kim Thành - tỉnh Hải Dương“ làm luận văn tốt
nghiệp Đại học của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất dưa hấu
- Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKTtrong sản xuất dưa hấu tại địa bàn nghiên cứu
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Là hộ nông dân sản xuất dưa hấu ở xã Cẩm La huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương
Trang 10-1.4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ T–I
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN T–I LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ T–I
2.1.1 Những vấn đề chung về HQKT
2.1.1.1 Khái niệm về HQKT trong sản xuất nông nghiệp
HQKT là một chỉ tiêu tổng hợp nhất về chất lượng của hoạt động sảnxuất kinh doanh, nội dung là so sánh kết quả đạt được với chi phí đã bỏ ra đểđạt được kết quả đó HQKT còn là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng củacác hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế tức là tăngcường trình độ tận dụng các nguồn lực sẵn có trong hoạt động kinh tế Đây làđòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội vì mục tiêu của sản xuất xãhội là phát triển kinh tế xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vậtchất, tinh thần của toàn xã hội với nguồn lực có giới hạn, nâng cao chất lượngcủa hoạt động Kinh tế - Chính trị - Xã hội
Từ năm 1878, Sapodonicop và nhiều nhà kinh tế, nhà khoa học đã bàn
về vấn đê HQKT song mãi đến năm 1910 mới có văn bản pháp quy để đánhgiá HQKT Từ đó đến nay, khái niệm này đã và đang được quan tâm nghiêncứu và là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế thị trường
Tổng quát về HQKT là so sánh kết quả đạt được với chi phí đã bỏ ra
để đạt được kết quả đó Tuy nhiên khái niệm HQKT của các nhà kinh tế ởnhiều nước và nhiều lĩnh vực có quan điểm nhìn nhận rất khác nhau Ở đâychúng tôi chỉ đưa ra một số quan điểm sau:
- Quan điểm 1: Xem xét HQKT trong trạng thái tĩnh.
HQKT được xác định bởi tỷ số giữa các kết quả đạt được và chi phí bỏ
ra để đạt được kết quả đó, bao gồm cảc nhân tài và vật lực Công thức:
Q
Trang 12Trong đó: - H: HQKT
- Q: Kết quả đạt được
- C: Chi phí bỏ raTheo Culicop, HQKT là kết quả của một nền sản xuất nhất định, tức làđem so sánh hiệu quả với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Ta lấy tổnggiá trị sản phẩm chia cho vốn sản xuất ta được hiệu suất vốn; tổng giá trị sảnphẩm chia cho vật tư được hiệu suất vật tư …
Ưu điểm: Chỉ tiêu này chỉ rõ các mức độ, hiệu quả của việc sử dụng
các nguồn lực sản xuất khác nhau giúp ta so sánh được giữa kết quả đạt đượcvới chi phí bỏ ra một cách dễ dàng, so sánh HQKT giữa các quy mô khácnhau
Nhược điểm: Chi tiêu này không thể hiện được quy mô HQKT nói
chung Tại Việt Nam, mốt số tác giả cho rằng HQKT là so sánh kết quả cà chiphí sản xuất, đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất của hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Quan điểm 2: Xem xét HQKT trong trạng thái động, tức là phần biến
động giữa chi phí và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo quan điểm này, HQKT biểu hiện tỷ lệ phần tăng thêm của chi phí
và phần tăng thêm của kết quả đạt được khi chi phí tăng hoặc là tỷ lệ của kếtquả bổ sung do chi phí bổ sung tăng thêm Công thức:
- ∆Q: Phần tăng thêm của kết quả sản xuất
- ∆C: Phần tăng thêm của chi phí sản xuấtĐây là cách đánh giá có ưu thế khi xem xét HQKT của đầu tư theochiều sâu hoặc trong vấn đề áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tức lànghiên cứu hiệu quả của phần chi phí đầu tư tăng thêm Hạn chế của nó là
Trang 13Như vậy, HQKT cần phải được xem xét một cách toàn diện, trên quanđiểm toàn diện Có quan điểm cho rằng: Xem xét HQKT là không thể loại bỏmục tiêu về lợi ích xã hội, giữ gìn và bảo vệ môi trường, nâng cao trình độVăn hoá – Xã hội của cộng đồng Đây là quan điểm rất đúng đắn, phù hợpvới xu thế phát triển kinh tế trên Thế giới và ở Việt Nam hiện nay.
Cùng với một số quan điểm của các tác giả Phạm Vân Đình, Đỗ KimChung, Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà,… đã phân biệt 3 khái niệm cơ bản
về HQKT, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ các nguồn lực, chỉ khi nàođảm bảo cùng đạt được hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì mới đạtđược hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kỹ thuật: Là đơn vị số lượng sản phẩm có thể đạt được trên
một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sản xuất trong những điều kiện cụthể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Hiệu quả kỹ thuậtđược áp dụng phổ biến trong Kinh tế Vĩ mô để xem xét việc sử dụng nguồnlực cụ thể, nó chỉ ra rằng nếu một đơn vị nguồn lực được đưa vào sản xuấtđem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc nhiều vàobản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào trong sản xuất nông nghiệp, kỹnăng của người nông dân, môi trường kinh tế xã hội mà trong đó kỹ thuậtđược áp dụng
+ Hiệu quả phân bổ: Chỉ tiêu trong các yếu tố giá sản phẩm, giá đầu
vào được tính để phản ánh giá trị thu thêm trên một đồng chi phí thêm vềđầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật
có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra
+ Hiệu quả Kinh tế: Là phạm trù kinh tế mà trong đó quá trình sản
xuất đạt được cả hai hiệu quả là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điềunày có nghĩa là cả hai yếu tố là giá trị và hiện vật đều được tính đến khi xemxét nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp
Trang 14Ở nước ta, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thịtrường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, hoạt động kinh tế của mỗi doanhnghiệp, mỗi cơ sở sản xuất không chỉ nhằm tăng hiệu quả và các lợi ích kinh
tế của mình mà còn phải phù hợp với yêu cầu của xã hội, đảm bảo các lợiích chung với các định hướng, chuẩn mực được Nhà nước thực hiện điềuchỉnh
Xét trong phạm vi góc độ của ngành sản xuất nông nghiệp thì khôngchỉ xét riêng về HQKT của sản xuất mà còn phải đánh giá quá trình sản xuất
đó có đảm bảo tính ổn định bền vững của hệ sinh thái nông nghiệp hay không
và yếu tố môi trường khi đó ra sao? Khi so sánh HQKT giữa các cơ sở sảnxuất không nên chỉ tập trung vào các chỉ tiêu chỉ số giữa kết quả sản xuất vàchi phí hoặc vật tư, lao động mà còn phải thống nhất về thời điểm hoặc thốngnhất về không gian
2.1.1.2 Nội dung và bản chất của HQKT
Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trườngđang khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinhdoanh để tìm kiếm cơ hội với yêu cầu mục đích khác nhau nhưng mục đíchcuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận Nhưng làm thế nào để có hiệu quả kinh tếcao nhất, là sự kết hợp các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong điều kiệnsản xuất, nguồn lực nhất định Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích yêu cầukhoa học kỹ thuật và việc áp dụng vào trong sản xuất, vốn, chính sách… quyluật khan hiếm nguồn lực trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hoá, dịch
vụ ngày càng tăng và trở nên đa dạng hơn, có như vậy mới nâng cao đượcHQKT
Quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào vàyếu tố đầu ra, là biểu hiện mối quan hệ của kết quả và hiệu quả sản xuất Kếtquả là một đại lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội
Trang 15quan tâm đến hoặc là quan hệ so sánh (phép chia) hoặc là quan hệ tuyệt đối(phép trừ) mà nên xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa các đạilượng tương đối và đại lượng tuyệt đối HQKT ở đây được biểu hiện bằng giátrị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.
HQKT trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu do hai quy luật chi phối:
- Quy luật cung - cầu
- Quy luật năng suất cận biên giảm dần
HQKT là một đại lượng để đánh giá, xem xét kết quả hữu ích được tạo
ra như thế nào, chi phí là bao nhiêu, trong điều kiện sản xuất cụ thể nào, cóđược chấp nhận hay không? Như vậy, HQKT liên quan trực tiếp đến yếu tốđầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất
Việc vận dụng các chỉ tiêu đánh giá HQKT trong sản xuất nông nghiệp
là rất đa dạng vì ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chiphí vật chất, lao động trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất Việc đánh giáphần lớn phụ thuộc vào quy trình sản xuất là sự kết hợp gắn bó giữa các yếu
tố đầu vào và khối lượng đầu ra, nó là một trong những nội dung hết sức quantrọng trong việc đánh giá HQKT Tuỳ thuộc vào từng ngành, quy mô, đặc thùcủa ngành sản xuất khác nhau thì hiệu quả kinh tế được xem xét dưới góc độkhác nhau, cũng như các yếu tố tham gia sản xuất Xác định các yếu tố đầura: Các mục tiêu đạt được phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tếquốc dân, hàng hoá sản xuất ra phải được trao đổi trên thị trường, các kết quảđạt được là: Khối lượng, sản phẩm, lợi nhuận… Xác định các yếu tố đầu vào:
Đó là những yếu tố chi phí về vật chất, công lao động, vốn…
Phân tích HQKT trong sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thịtrường việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra gặp các trở ngại sau:
- Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu vào: Tính khấu hao,phân bổ chi phí, hạch toán chi phí… Yêu cầu này phải chính xác và đầy đủ
Trang 16- Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra: Việc xác định các kếtquả về mặt xã hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất… không thể lượnghoá được.
Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triểnkinh tế xã hội là thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng về vật chất, tinh thần củamọi cá nhân, tổ chức trong xã hội Muốn như vậy thì quá trình sản xuất phảiphát triển không ngừng cả về chiều sâu và chiều rộng như: Vốn, kỹ thuật, tổchức sản xuất sao cho phù hợp nhất để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
tế của quá trình sản xuất Vì bất kỳ quá trình sản xuất nào đều liên quan đếnhai yếu tố cơ bản đó là kết quả thu được và phi phí bỏ ra để tiến hành sảnxuất Mối liên hệ này là nội dung cơ bản để phản ánh HQKT sản xuất, nhưng
để làm rõ được bản chất của HQKT cần phải phân định sự khác nhau về mốiliên hệ giữa kết quả và hiệu quả
- Kết quả là một đại lượng vật chất phản ánh về quy mô số lượng củasản xuất
- Hiệu quả là đại lượng để xem xét kết quả đạt được tạo ra như thế nào,nguồn chi phí vật chất bỏ ra bao nhiêu để đạt được kết quả đó
Như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài mục đích, yêu cầu đặt
ra đều quan tâm đến HQKT nó có vai trò trong việc đánh giá, so sánh, phântích kinh tế nhằm tìm ta giải pháp có lợi nhất cho sản xuất
Trang 17lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối Tiêu chuẩn của HQKT là tối đa hoá vềkết quả sản xuất và tối thiểu hoá về chi phí trong điều kiện nguồn lực có hạn.
- Hiệu quả xã hội:
Phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi ích xã hội dosản xuất mang lại, thông qua các chỉ tiêu như giải quyết công ăn việc làm,bảo vệ môi trường, an ninh xã hội…
- Hiệu quả môi trường:
Đây là vấn đề bức bách nhất hiện nay, đã và đang được nhiều ngành,nhà quản lỹ và nhà khoa học quan tâm Hoạt động sản xuất được coi là hiệuquả thì không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Nếu chỉ quan tâm đếnHQKT mà không quan tâm đến hiệu quả môi trường thì có thể sẽ gây ranhững tổn thất lớn hơn nhiều so với HQKT đạt được, bên cạnh đó việc khắcphục rất khó khăn và tốn nhiều chi phí do hiệu quả môi trường được phântích bằng các chỉ tiêu định tính như: Bảo vệ sự đa dạng sinh học, tạo sự cânbằng sinh thái, hạn chế xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, tăng cường độ che phủđất…
Căn cứ vào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế có thể chia ra:
- Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là hiệu quả kinh tế tính chung cho toàn
bộ nền sản xuất xã hội
- Hiệu quả kinh tế ngành
- Hiệu quả kinh tế vùng, lãnh thổ
- Hiệu quả kinh tế theo quy mô, tổ chức
- Hiệu quả kinh tế của từng biện pháp kỹ thuật
Căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất và phương thức tácđộng vào sản xuất, có thể chia ra:
- Hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng đất đai
Trang 18- Hiệu quả sử dụng các biện pháp kỹ thuật.
2.1.1.4 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế
Tiêu chuẩn đánh giá HQKT chỉ là tương đối không cố định được Đểđịnh ra tiêu chuẩn đánh giá HQKT đối với các hoạt động kinh tế là vấn đềphức tạp vì HQKT là một phạm trù kinh tế xã hội Việc đánh giá HQKT cầnphải có thời gian, không gian, trình độ phát triển kinh tế xã hội Đa số cácnhà kinh tế cho rằng: Tiêu chuẩn cơ bản, tổng quát khi đánh giá HQKT làmức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí, nguồnlực, tài nguyên…
Tiêu chuẩn HQKT là các quan điểm, các nguyên tắc đánh giá HQKTtrong những điều kiện cụ thể và ở một giai đoạn nhất định Việc nâng caoHQKT là mục tiêu chung, chủ yếu và xuyên suốt mọi quá trình sản xuất xãhội, do đó để xác định HQKT ở mỗi thời kì phát triển kinh tế xã hội khácnhau là khác nhau và tuỳ thuộc vào nội dung HQKT mà có tiêu chuẩn đánhgiá hiệu quả đối với toàn xã hội, đó là sự thoả mãn về nhu cầu vật chất củacon người trong điều kiện sản xuất nhât định Đối với doanh nghiệp tiêuchuẩn là tiết kiệm về chi phí nhưng phải đảm bảo về số lượng, chất lượng sảnphẩm, hay nói cách khác là tối đa hoá lợi nhuận trên chi phí bỏ ra hoặc trênmột đơn vị sản phẩm
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của cây dưa hấu
Dưa hấu là loại cây trồng thuộc họ Bầu Bí, một loại cây có vỏ cứng,chứa nhiều nước Dưa hấu rất đa dạng về hình dạng (dạng thuôn dài, dạngoval, dạng trái tròn) và màu sắc (đỏ, hồng, vàng, cam, trắng)
Là loại cây có nguồn gốc vùng khí hậu nóng nên thích nghi với khíhậu ấm áp, khô ráo, đầy đủ ánh sáng giúp trổ nhiều bông cái và cho trái chínsớm, năng suất cao Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của dưa hấu là 25
- 30 oC nên rất dễ trồng trong mùa nắng ở đồng bằng sông Hồng và trong cả
Trang 19trổ bông, kết quả Cây không yêu cầu đất một cách nghiêm khác, chỉ cầnchọn đất thoát nước tốt, cơ cấu nhẹ, tầng canh tác sâu, không quá phèn Cácvùng đất đất cát gần biển, đất phù sa ven sông rất lý tưởng để trồng dưa hấu,chỉ cần chú ý tưới nước và bón phân Đất cát pha tơi xốp, nhiệt độ cao dễthoát nước có lợi cho bộ rễ phát triển, chất lượng dưa tốt, chăm sóc đỡ tốnkém Đất trồng dưa nên cao, thoáng không bị bóng râm che, không bị gióbão, chịu được pH hơi phèn trong phạm vị 5 - 7.
Dưa hấu không nên liên canh, dễ thất bại vì cây bị bệnh nhiều nhưchạy dây, nứt thân …
Là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn từ 55 - 60 ngày có thể chothu hoạch Yêu cầu về hình dạng của sản phẩm tùy thuộc vào từng giống dưa
Trong sản xuất nông nghiệp đặc biệt là đối với ngành trồng trọt có rấtnhiều khâu khác nhau, mỗi chủng loại cây trồng khác nhau đều có phươngpháp, đặc điểm sản xuất khác nhau ngoài những đặc điểm chung như: đất,nước, khí hậu,… Sản xuất dưa hấu cũng vậy, ngoài những đặc điểm chung nócòn có những đặc điểm, phương pháp sản xuất riêng nên khi đánh giá HQKTcần phải nghiên cứu kỹ lưỡng có như vậy mới đánh giá HQKT một cáchchính xác
- Cây dưa hấu phải trải qua thời kỳ ươm giống trước khi đem ra trồng
- Là loại cây đòi hỏi kỹ thuật sản xuất cao, đầu tư vốn công lao độnglớn như: Đất đai, phân bón, thuốc BVTV, nguồn nước tưới…
- Là sản phẩm tươi xanh của ngành sản xuất hàng hoá, hầu hết các sảnphẩm sau thu hoạch đều phải tung ra thị trường do đó thị trường quyết địnhđến tồn tại và phát triển sản xuất dưa hấu
Do đó, đánh giá HQKT sản xuất dưa hấu rất phong phú và đa dạng, ngoàiviệc sử dụng các chỉ tiêu kinh tế nói chung thì phải chú ý đến các vấn đề sau:
- Đặc điểm, chu kỳ, thời vụ sản xuất dưa hấu
Trang 20- Đầu tư chi phí ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ T–I
Việt Nam là nước có điều kiện, đất đai, thời tiết khí hậu thuận lợi chosản xuất dưa hấu, với nền nhiệt độ cao và ổn định đó là điều kiện lý tưởng chocây dưa hấu sinh trưởng và phát triển
Theo thống kê, hiện nay diện tích trồng dưa hấu trên cả nước là rất lớn,như Tiền Giang có hơn 1011 ha, Long An hơn 1000 ha, Hậu Giang hơn 1400
ha, Trà Vinh có khoảng 3000 ha, Nghệ An hơn 1200 ha Nhiều địa phươngchuyên canh cây dưa hấu đã có những dự án, chính sách, giải pháp nhằm hỗtrợ cho cây dưa hấu, trong đó việc tìm ra các loại giống mới cho cây dưa hấu,thay giống chất lượng thấp bằng những giống tốt hơn, nhằm nâng cao chấtlượng sản phẩm của trái dưa là cần thiết
Hải Dương được xem là một trong những tỉnh thuộc vùng đồng bằngsông Hồng có diện tích trồng dưa hấu tập trung chuyên canh lên tới gần 3000ha/năm Vào thời điểm thu hoạch rộ, mỗi ngày huyện Gia Lộc xuất đi vài trămtấn dưa đi các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội và một số tỉnh phía Nam.Mấy năm gần đây, nhờ có chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng màu và đưathêm nhiều giống dưa hấu vào sản xuất nên Gia Lộc và Kim Thành đã trởthành vùng chuyên canh dưa của cả tỉnh cho thu nhập quanh năm Nguyênnhân cơ bản dẫn đến thành công trong trồng dưa ở hai huyện này là do đấtphù hợp, giống tốt, kinh nghiệm lâu năm của bà con nông dân Đất đai ở GiaLộc và Kim Thành chủ yếu là đất cát pha hoặc đất thịt nhẹ có pha cát nên rấtphù hợp cho dưa hấu sinh trưởng và phát triển, năng suất cao và phẩm chấttốt Hiện nay mỗi năm huyện Kim Thành trồng 3 vụ dưa diện tích từ 1600 -
1700 ha, năng suất bình quân từ 20 - 25 tấn/ ha, sản lượng từ 30 - 40 ngàntấn
So với một số cây trồng khác trên cùng một đơn vị diện tích thì cây
Trang 21Gia Lộc tỉnh Hải Dương có nhiều chủ trương để tăng diện tích trồng dưatrong huyện, nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tăng diện tích các loại câytrồng đem lại hiệu quả kinh tế cao, giảm dần diện tích các loại cây trồngtruyền thống của địa phương có năng suất không cao hoặc hiệu quả kinh tếthấp
Tại hai huyện này, cây dưa là cây truyền thống, hiện đang được đưavào làm cây mũi nhọn, nhiều biện pháp thâm canh, kinh nghiệm tốt xuất phát
từ người dân được Trạm khuyến nông của hai huyện và Trung tâm khuyếnnông của Tỉnh tổng kết để đưa vào qui trình khuyến cáo như kỹ thuật làmbầu, làm luống mái dốc, thụ phấn nhân tạo bổ sung … để đảm bảo chất lượngcủa dưa được tốt
Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đạt được, hiện bà con trồng dưađang gặp phải khó khăn lớn là hệ thống tưới tiêu tại vùng này đang xuống cấpnghiêm trọng Tình trạng trên rất cần được tỉnh, huyện nhanh chóng hỗ trợ,tháo gỡ giúp vùng chuyên canh dưa hấu tiếp tục phát triển
Trang 22PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA B–N V– PHƯƠNG PH–P NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA B–N NGHIÊN CỨU
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Cẩm La
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Cẩm La là một xã nhỏ, nằm ở phía Đông Nam huyện Kim Thành - tỉnhHải Dương, có tổng diện tích tự nhiên là 290,0 ha với dân số là 3504 người(năm 2007)
Phạm vi ranh giới của xã Cẩm La được xác định như sau:
- Phía Đông giáp xã An Hoà - huyện An Hải – thành phố Hải Phòng
- Phía Tây giáp xã Bình Dân
- Phía Bắc giáp xã Kim Tân
- Phía Nam giáp 2 xã Đồng Gia và Tam Kỳ
Xã Cẩm La cách trung tâm huyện lỵ Kim Thành 10.2 km, cách quốc lộ5A 10.5 km, cách trung tâm thành phố Hải Dương 37 km và cách trung tâmthành phố Hải Phòng 10 km, xã nằm cách tỉnh lộ 1.5 km nên rất thuận tiệncho việc giao lưu hàng hoá và phát triển kinh tế xã hội
3.1.1.2 Khí hậu, thuỷ văn và nguồn nước
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24.2oC, nhiệt độ cao nhất trong năm làvào tháng 6, tháng 7 với nền nhiệt độ vào khoảng từ 29.5oC đến 29.7oC, thángGiêng là tháng có nhiệt độ thấp nhất với nền nhiệt độ thường xuyên xuống dưới
Trang 23 Nông hoá thổ nhưỡng.
Xã Cẩm La nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng, do vậy đất đaicủa xã là loại đất phù sa, địa hình khá bằng phẳng, đất đai rất thích hợp vớicác loại cây rau màu, đặc biệt là đối với cây dưa hấu
3.1.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội
3.1.2.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã Cẩm La
Qua biểu (3.1) về tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã ta thấytổng diện tích tự nhiên của xã ổn định qua 3 năm từ 2005 đến 2007 là dotrong thời gian này không có sự điều chỉnh quy hoạch về đất đai của UBNDhuyện Kim Thành
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 290,0 ha trong đó diện tích đất nôngnghiệp là 197,3 ha chiếm 68,034 % tổng diện tích đất tự nhiên và ổn định qua
3 năm Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2005 của xã là 89,2 ha chiếm30,759 % tổng diện tích đất tự nhiên, năm 2006 là 90,0 ha chiếm 31,034 %,năm 2007 là 90,4 ha chiếm 31,172 % Như vậy diện tích đất phi nông nghiệpcủa xã qua 3 năm có xu hướng tăng lên, bình quân mỗi năm tăng 0,670 %, sở
Trang 24Biểu 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai ở xã Cẩm La
I Tổng diện tích tự nhiên Ha 290.00 100.00 290.00 100.00 290.00 100.00 100.00 100.00 100.00
1 Diện tích đất nông nghiệp “ 197.30 68.03 197.30 68.03 197.30 68.03 100.00 100.00 100.00
2 Diện tích đất phi nông
Trang 25xã do vậy từ năm 2004 UBND xã Cẩm La đã có chính sách chuyển đổi một
số diện tích đất chưa sử dụng sang làm đất ở Cụ thể, năm 2005 diện tích đất
ở là 25,1 ha chiếm 28,139 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp, năm 2006 là25,9 ha chiếm 28,778 %, năm 2007 là 26,3 ha chiếm 29,093 %
Mặc dù diện tích đất nông nghiệp không giảm nhưng do có sự gia tăng
về dân số nên diện tích đất nông nghiệp bình quân trên một nhân khẩu giảmdần qua 3 năm Năm 2005 là 573,38 m2/khẩu, năm 2006 là 568,10 m2/khẩuđến năm 2007 còn 563.07 m2/khẩu, bình quân mỗi năm giảm 0.903 % Tương
tự như vậy diện tích đất nông nghiệp bình quân trên 1 lao động cũng giảm qua
3 năm, năm 2005 là 997,47 m2, năm 2006 là 996,46 m2, năm 2007 là 961,03 m2,bình quân mỗi năm giảm 1,844 % Tuy nhiên sự biến động này không lớn
Diện tích đất nông nghiệp bình quân 1 hộ cũng có sự biến động nhưngkhông đáng kể, năm 2005 là 0,226 ha/hộ, năm 2006 là 0,228 ha/hộ, năm 2007
là 0,224 ha/hộ, bình quân mỗi năm giảm 0,569 %
Diện tích đất nông nghiệp luôn chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trongtổng diện tích đất tự nhiên của xã (68,034%).Qua biểu (3.2) ta thấy đượctình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Trong tổng diện tích đất nôngnghiệp thì đa phần là đất sản xuất nông nghiệp, năm 2005 là 1190,5 ha chiếm96,553 %, năm 2006 là 192,0 ha chiếm 97,314 %, năm 2007 là 190,8 hachiếm 96,706 % Như vậy, đất sản xuất nông nghiệp của xã qua 3 năm từ
2005 đến 2007 có sự biến động nhưng không lớn, bình quân mỗi năm tăng0,079 % Diện tích đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cũng có sự thay đổibình quân mỗi năm giảm 2,230 %, năm 2005 là 6.8 ha chiếm 3,447 % tổngdiện tích đất nông nghiệp, năm 2006 là 5,3 ha chiếm 2.686 %, năm 2007 là6,5 ha chiếm 3,294 %
Qua biểu (3.2) ta thấy chỉ một phần nhỏ diện tích đất nông nghiệpđược sử dụng để trồng cây lâu năm còn lại phần lớn diện tích được sử dụng
Trang 26cho việc canh tác cây trồng hàng năm (chiếm 94,182 % năm 2007) Nghiêncứu
Trang 27Biểu 3.2: Tình hình sử dụng đất Nông nghiệp của xã Cẩm La
Trang 28qua 3 năm số lượng đất canh tác có biến động đôi chút, năm 2005 là 179,4 hachiếm 94,173 %, năm 2006 là 180,9 ha chiếm 94,219 %, năm 2007 là 179,7
ha chiếm 94,182 % tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, bình quân mỗinăm tăng 0,084 % Diện tích đất canh tác của xã có xu hướng giảm đất canhtác 2 vụ, tăng diện tích đất canh tác 4 vụ, bình quân mỗi năm đất canh tác 4
vụ tăng 2,114 %, đất canh tác 2 vụ giảm 3,175 %, đất 3 vụ cũng có biến độngnhưng không đáng kể, bình quân mỗi năm tăng 1.259 %
Do tốc độ tăng của diện tích đất canh tác nhỏ hơn tốc độ tăng của nhânkhẩu nên diện tích đất canh tác bình quân 1 nhân khẩu cũng có xu hướnggiảm nhưng diễn ra tương đối chậm, bình quân trong 3 năm mỗi năm giảm0,820 % Tương tự như vậy, bình quân diện tích đất canh tác trên 1 lao động,lao động nông nghiệp và hộ nông nghiệp cũng có xu hướng giảm xuống Đấtnông nghiệp, đất canh tác giảm là xu hướng tất yếu của sự nghiệp phát triểnkinh tế xã hội nước ta Sự giảm đi của diện tích đất canh tác được gắn liềnvới sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng mùa vụ được đẩy mạnh
Nhìn chung, diện tích đất và cơ cấu các loại đất ở xã Cẩm La tươngđối ổn định Để cho sản xuất nông nghiệp của xã phát triển ổn định tận dụnghết diện tích mặt nước vào sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, đồng thờikhai thác tốt nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm
Tình hình về dân số và lao động của xã qua 3 năm được thể hiện trongbiểu (3.3)
Cẩm La là một xã nông nghiệp, tổng số hộ sản xuất nông nghiệp bìnhquân mỗi năm tăng 0,286 % nhưng tỷ trọng có chiều hướng giảm, năm 2005
có 874 hộ chiếm 90,664 % trong tổng số hộ toàn xã, năm 2006 là 866 hộchiếm 89,095 %, năm 2007 là 879 hộ chiếm 88,878 % Như vậy các hộ phinông nghiệp có chiều hướng tăng lên
Trang 29Biểu 3.3: Tình hình dân số và lao động của xã Cẩm La
Trang 30Tổng số nhân khẩu của xã năm 2007 là 3504 người so với năm 2006tăng 31 người và so với năm 2005 tăng 63 người Trong 3 năm, bình quânmỗi năm số nhân khẩu tăng 0,911 %, năm 2006 so với năm 2005 tăng 0,930
%, năm 2007 so với năm 2006 tăng 0.893 % Như vậy, tốc đọ tăng dân số của
xã có xu hướng giảm qua 3 năm, thể hiện qua tỷ lệ tăng dân số của xã, năm
2005 là 0,95 %, năm 2006 là 0,93 %, năm 2007 là 0,90 %
Tổng số hộ trong xã có sự biến động là do sự gia tăng về dân số, năm
2005 tổng số hộ là 964 hộ, năm 2006 là 972 hộ, năm 2007 là 989 hộ, trong 3năm bình quân mỗi năm tổng số hộ tăng 1,289 % Như trên đã viết, tỷ trọng
hộ thuần nông trong xã có xu hướng giảm qua 3 năm và tỷ trọng hộ phi nôngnghiệp trong xã tăng, nhưng Cẩm La vốn là một xã thuần nông do đó mà hộnông nghiệp luôn chiếm một tỷ trọng lớn so với tổng số hộ trong xã, năm
2005 chiếm 90,664 %, năm 2006 chiếm89,095 %, năm 2007 chiếm 88,878 %.Trong các hộ phi nông nghiệp bao gồm hộ CN – TTCN và các hộ TN – DV,năm 2007 số hộ CN – TTCN là 38 hộ tăng 10 hộ so với năm 2005 và tăng 3
hộ so với năm 2006, bình quân mỗi năm tăng 16,496 % Hộ TN – DV năm
2007 là 72 hộ tăng 10 hộ so với năm 2005 và tăng 1 hộ so với năm 2006, bìnhquân mỗi năm số hộ buôn bán dịch vụ tăng 7,763 %
Tổng số lao động thực tế của xã Cẩm La năm 2005 là 1978 lao động,năm 2006 là 1980 lao động, năm 2007 là 2053 lao động Số lao động thực tếcủa xã bao gồm lao động trong ngành nông nghiệp, CN – TTCN và TN –
DV, năm 2005 lao động CN – TTCN là 50 lao động chiếm 2,831 % so vớitổng số lao động thực tế, năm 2006 là 72 lao động chiếm 3,636 %, năm 2007
là 80 lao động chiếm 3,897 %, như vậy lao động CN – TTCN có xu hướngtăng trong 3 năm, bình quân mỗi năm tăng 19,523 % Tương tự như vậy, laođộng trong ngành TN – DV cũng có xu hướng tăng, bình quân mỗi nămtăng 5,612 %
Trang 31Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng laođộng trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong các ngành phi nôngnghiệp Nguyên nhân là do: Thứ nhất, chính sách về kinh tế xã hội của Đảng
và Nhà nước; Thứ hai, do diện tích đất nông nghiệp và đất canh tác bình
quân 1 lao động giảm đi và số lao động tăng thêm buộc các lao động phải tìmthêm ngành nghề mới để giải quyết việc làm cho chính bản thân và gia đình
3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng của xã Cẩm La
Cơ sở hạ tầng là điều kiện không thể thiếu cho sự phát triển kinh tế xãhội, xây dựng cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước Những năm qua, banlãnh đạo xã Cẩm La rất chú trọng đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng và đã đạtđược những thành tựu cơ bản sau: 100% số hộ trong xã được dùng điện, xã
đã xây dựng xong điểm bưu điện văn hoá phục vụ cho bà con trong địa bàn,trạm y tế được sửa sang hoàn thiện và khang trang hơn… được thể hiện trongbiểu (3.4)
3.1.2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xã
Sự phát triển kinh tế xã hội là mục tiêu lớn nhất, bao quát nhất và quantrọng nhất trong quá trình phát triển Nó được thể hiện qua tốc độ tăng trưởngkinh tế gắn liền với sự chuyển dịch về cơ cấu giá trị sản phẩm giữa các ngànhtheo hướng sản xuất hàng hoá
Qua biểu (3.5), ta thấy tổng giá trị sản xuất của xã Cẩm La bình quânmỗi năm đạt tốc độ tăng trưởng 8,545 % và có chiều hướng tăng qua các năm,
cụ thể: Năm 2005 tổng giá trị sản xuất đạt 17359,17 tr.đ, năm 2006 đạt19558,86 tr.đ, năm 2007 đạt 20452 tr.đ
Trong cơ cấu giá trị sản xuất của xã Cẩm La, nông nghiệp vẫn là nguồnthu chủ yếu, năm 2005 đạt 12557,67 tr.đ chiếm 72,340 % so với tổng giá trịsản xuất, năm 2006 đạt14511,76 tr.đ chiếm 74,159 %, năm 2007 đạt 14126,58tr.đ chiếm 69,070 % Tốc độ phát triển của năm 2006 so với năm 2005 đạt
Trang 3215,561 %, năm 2007 so với năm 2006 giảm 2,654 %, như vậy tốc độ tăngtrưởng liên hoàn giảm qua 3 năm.
Biểu 3.4: Cơ sở hạ tầng của xã Cẩm La năm 2007
Trang 33Biểu 3.5: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm
Trang 34Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp thể hiện sự chưa cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi, năm 2007 giá trị sản xuất thu từ trồng trọt đạt 10934,66 tr.đ chiếm 77,405 % tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, còn giá trị sản xuất thu từ chăn nuôi chỉ đạt 2915,80 tr.đ chiếm 20,640 % tổnggiá trị sản xuất nông nghiệp Sự mất cân đối này cần được điều chỉnh trong thời gian tới để sản xuất nông nghiệp của xã được cân đối và vững chắc hơn.
Giá trị sản xuất trong lĩnh vực CN – TTCN và TN – DV có xu hướngtăng qua 3 năm Về lĩnh vực CN – TTCN, năm 2005 giá trị sản xuất đạt782,30 tr.đ, năm 2006 đạt 835,40 tr.đ, năm 2007 đạt 1182,00 tr.đ, bình quânmỗi năm giá trị sản xuất CN – TTCN tăng 22,920 % Tương tự như vậy, giátrị sản xuất TN – DV năm 2005 đạt 4019,20 tr.đ, năm 2006 đạt 4211,70 tr.đ,năm 2007 đạt 5144,00 tr.đ, bình quân mỗi năm giá trị sản xuất TN – DVtăng 13,131 % Tuy nhiên, cơ cấu giá trị sản xuất của hai lĩnh vực này cònthấp cần được đầu tư cho phát triển mạnh mẽ hơn nữa, từ đó làm cho kinh tế
xã hội phát triển nhanh chóng, cân bằng
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của xã Cẩm La trong sản xuất dưa hấu
- Đảng và Chính quyền xã đã thực hiện chính sách “dồn điền đổithửa” kết hợp với việc tu bổ, cải tạo hệ thống thuỷ lợi nội đồng và hệ thốngđường xá nội đồng nên rất thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp
3.1.3.2 Khó khăn
- Cây dưa hấu là loại cây trồng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thờitiết, nên với vị trí địa lý là nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa nắng
Trang 35lắm, mưa nhiều có tác động rất lớn đến việc sản xuất của bà con nông dân, ảnhhưởng đến kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất dưa hấu trong xã.
- Trong tình hình giá cả vật tư phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ngàycàng có chiều hướng leo thang thì việc quyết định có sản xuất hay không sảnxuất dưa hấu đối với bà con nông dân là rất khó khăn vì nếu tiến hành sảnxuất thì chi phí bỏ ra là không nhỏ, nếu sản xuất mà gặp điều kiện thời tiết,khí hậu, giá cả… không thuận lợi thì việc sản xuất của người nông dân làkhông có lãi hoặc là rất thấp vì cây dưa hấu là loại cây trồng đòi hỏi việc đầu
tư về chi phí là không nhỏ
3.2 PHƯƠNG PH–P NGHIÊN CỨU
3.2.1 Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu
Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu xuyên suốt đề tài này làphương pháp thống kê kinh tế Đây là phương pháp chủ yếu nhằm nghiêncứu các hiện tượng kinh tế xã hội, thực chất của phương pháp này là tổ chứcchọn điểm điều tra, thu thập số liệu để xử lý, phân tích số liệu, tổng hợp và hệthống hoá tài liệu chủ yếu bằng phân tổ thống kê Trên cơ sơ đó đánh giámức độ của hiện tượng, tình hình biến động của hiện tượng cũng như mốiquan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hiện tượng Từ đó rút ra bản chất, tínhquy luật
Ngoài phương pháp trên chúng tôi còn sử dụng phương pháp chuyêngia, tức là tham khảo ý kiến, nhận xét, đánh giá của các tổ chức quản lý cấphuyện, xã Từ đó nắm bắt được thực trạng của tình hình, kết hợp với phântích kinh tế để có thể đưa ra nhận xét kết luận có căn cứ lý luận và thực tiễn.Ngoài ra còn có phương pháp cân đối, phương pháp phân tích kinh tế
3.2.2 Vận dụng các phương pháp
3.2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu
Trang 36Để đáp ứng mục tiêu của đề tài và được sự giới thiệu của UBND xãCẩm La, chúng tôi tiến hành điều tra, nghiên cứu tình hình sản xuất dưa hấu
ở các hộ nông dân thuộc xã Cẩm La
3.2.2.2 Tổ chức thu thập tài liệu
- Số liệu thứ cấp (tài liệu sẵn có)
Chúng tôi thu thập tài liệu đã được công bố để tham khảo trên các sáchbáo, tạp chí có liên quan đến đề tài Các báo cáo tổng kết của các phòng, ban
xã về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp nóichung và sản xuất dưa hấu noi riêng qua các năm Từ đó làm cơ sở đề phântích, đánh giá ưu điểm, nhược điểm của quá trình sản xuất trong xã và của
hộ nông dân về các mặt: Diện tích, năng suất, sản lượng, các yếu tố đầu vào,yếu tố đầu ra, kết quả sản xuất dưa hấu
- Số liệu sơ cấp
Được thu thập từ nguồn điều tra, công việc điều tra được áp dụng theophương pháp đánh giá nhanh nông thôn, điều tra nhanh nông thôn có sự thamgia của nông dân, phỏng vấn trực tiếp nông dân sản xuất giỏi, cán bộ địaphương và cán bộ tại các cơ sở nghiên cứu Các mẫu điều tra được chọn ngẫunhiên đại diện cho tổng thể nghiên cứu
Để tìm hiểu chi tiết về tình hình sản xuất dưa hấu chúng tôi tiến hànhchọn hộ điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, tổng số hộ sản xuấtnông nghiệp toàn xã năm 2007 là 879 hộ, chúng tôi tiến hành điều tra hộ với
tỷ lệ là 5 % tương ứng với 50 hộ trong toàn xã Chúng tôi tiến hành chọn hộ
để điều tra theo căn cứ là chọn ngẫu nhiên 50 hộ trong tổng số 879 hộ sảnxuất nông nghiệp và có sản xuất dưa hấu của toàn xã
Trong đề tài này chúng tôi chọn ngẫu nhiên 50 hộ để điều tra theo tiêuthức mức độ kinh tế của hộ, chúng tôi chia 50 hộ này ra thành nhóm hộ cómức kinh tế nghèo, nhóm hộ có mức kinh tế trung bình và nhóm hộ có mứckinh tế khá để tiến hành điều tra nghiên cứu
Trang 37Các chỉ tiêu điều tra như: Các chỉ tiêu về chi phí vật chất, chi phí laođộng, năng suất cây trồng, ngoài ra các biểu mẫu điều tra còn bao gồm cácchỉ tiêu phản ánh đặc điểm cơ bản của hộ gia đình (số nhân khầu, số laođộng, tuổi, trình độ học vấn của chủ hộ, điều kiện vật chất, diện tích canhtác,…).
3.2.2.3 Phân tích và xử lý số liệu
- Xử lý số liệu: Số liệu sau khi thu thập được chúng tôi sử dụng phầnmềm Excell để xử lý và tổng hợp, để tổng hợp số liệu một cách chính xác,chúng tôi đã tiến hành xử lý số liệu điều tra bằng cách phân tổ theo nhiều tiêuthức Các số liệu thu thập được phân tổ thống kê theo nhiều tiêu thức khácnhau, trong đề tài này chúng tôi chia ra thành các nhóm tiêu thức:
+ Đặc điểm chung của các hộ điều tra: Tuổi của chủ hộ, trình độ vănhoá của chủ hộ, nhân khẩu và số lao động trong gia đình, tổng diện tích đấtcanh tác cụ thể là diện tích đất trồng dưa, đất trồng cây lương thực
+ Theo các khoản mục về chi phí vật chất: Phân chuồng, phân đạm,phân lân, phân kali, thuốc BVTV; về lao động như lao động của gia đình tựlàm hoặc đi thuê; giá đầu ra của sản phẩm; gía trị của sản phẩm để tính chỉtiêu kết quả và hiệu quả trên 1 ha cho từng cơ sở và từng mức đầu tư để từ đórút ra được kết luận chung
- Phân tích số liệu: Trên cơ sở số liệu đã được xử lý, chúng tôi sử dụngcác chỉ tiêu sau để phân tích:
+ Dùng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để khẳngđịnh mức độ của hiện tượng
+ Dùng dãy số biến động theo thời gian để nghiên cứu tình hình biếnđộng của hiện tượng như mức độ đầu tư, tiêu thụ… ở các thời vụ khác nhau
+ Phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượng như mối quan hệ giữacác yếu tố đầu tư và kết quả sản xuất
Trang 38+ Phương pháp phân tích phổ biến là phương pháp so sánh với các loạicây trồng khác (cây lúa… ) để rút ra kết luận có hiệu quả kinh tế cao hay thấp
để từ đó định hướng cho sản xuất
3.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
3.3.1 Nội dung chủ yếu của hệ thống chỉ tiêu
Do tính phức tạp của vấn đề HQKT trong nông nghiệp nên khi đánhgiá HQKT của một hiện tượng kinh tế, một quá trình sản xuất kinh doanhhay một tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng đòi hỏi có một hệ thống chỉtiêu hoàn chỉnh Hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKT nói chung, hiệu quả tiến
bộ kỹ thuật sản xuất dưa hấu nói riêng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh
tế của nền kinh tế quốc dân và ngành nông nghiệp
- Đảm bảo tính khả thi và khoa học
- Phải phù hợp với trình độ phát triển nông nghiệp của nước ta, đồngthời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ kinh tế đối ngoại nhất là đốivới sản phẩm dưa hấu xuất khẩu
- Kích thích phát triển sản xuất, tăng cường mức độ ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất
Công thức tính hiệu quả chung nhất là:
HQKT =
C
Q Trong đó: - Q: Kết quả sản xuất kinh doanh
- C: Chi phí sản xuất kinh doanh
Loại chỉ tiêu này được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau tuỳthuộc phạm vi tính kết quả sản xuất kinh doanh (Q) là: Tổng giá trị sản xuất,giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp Chi phí (C) là chi phí trung gian, chi phí
Trang 39sản xuất (CPSX), lao động Việc tính HQKT từ các chỉ tiêu chủ yếu của hệthống tài khoản quốc gia và được tính bằng công thức trên.
Về chỉ tiêu liên quan đến sản xuất dưa hấu có thể chia ra thành 3 nhóm:
- Các chỉ tiêu về mặt kinh tế như: Năng suất, sản lượng, giá thành, tổngthu, chi phí, thu nhập (tính cho một ngày lao động, một đồng chi phí bỏ ra)
3.3.2 Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKT trong sản xuất dưa hấu
Từ cơ sở khoa học của HQKT và các yêu cầu nghiên cứu HQKT củaviệc sản xuất dưa hấu, chúng tôi lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp sau:
- Hiệu quả trên 1ha dưa hấu:
+ Giá trị sản xuất (GO):
Là giá trị tính bằng tiền của toàn bộ các loại sản phẩm trên một đơn vịdiện tích
GO = ∑
=
n i
Pi Qi
1
. Trong đó: - Qi: Khối lượng sản phẩm loại i
- Pi: Đơn giá sản phẩm loại i
+ Chi phí trung gian (IC):
Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ sử dụngtrong quá trình sản xuất
IC = ∑
=
n i
Ci
Ii
1. Trong đó: - Ii: Số đầu vào thứ i đã sử dụng
- Ci: Đơn giá đầu vào thứ i đã sử dụng
Trang 40Là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, tức là giá trị tăngthêm của sản xuất khi sản xuất trên một đơn vị diện tích.
VA = GO – IC+ Thu nhập hỗn hợp (MI):
Là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao gồm thu nhập củalao động và lợi nhuận khi sản xuất trên một đơn vị diện tích
MI = VA - [A + T + Lao động thuê nếu có]
Trong đó: - A: Khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ khác
- T: Thuế nông nghiệp
+ Lợi nhuận (Pr):
Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp khi sản xuất trên một đơn vịdiện tích
Pr = MI – L.PiTrong đó: - L: Số công lao động đã sử dụng cho một đơn vị diện tích
- Pi: Giá một ngày công lao động tại địa phương
Một số chỉ tiêu khác:
+ HQKT trên một đơn vị diện tích gieo trồng:
H =
∑DTGT GO
Trong đó: - H: Giá trị sản xuất trên 1 đơn vị diện tích
- GO: Tổng giá trị sản xuất
H =
∑DTGT VA
Trong đó: - H: Giá trị tăng trên 1 đơn vị diện tích
- VA: Tổng giá trị gia tăng
H =
∑DTGT MI
Trong đó: - H: Thu nhập hỗn hợp trên 1 đơn vị diện tích
- MI: Tổng thu nhập hỗn hợp