3.1.2 Đặc điểm địa bàn hoạt động kinh doanh của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi DABACO thuộc công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh...31 3.2 Phương pháp nghiên cứu...35 3.2.1 Phương pháp c
Trang 1Trờng đại học nông nghiệp hà nội Khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hoàng thị thuỳ
“ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUễI DABACO CỦA CễNG TY CỔ PHẦN NễNG SẢN BẮC NINH SAU CỔ
PHẦN HOÁ ”
Luận văn tốt nghiệp đại học
Hà nội, năm 2008 Trờng đại học nông nghiệp hà nội Khoa kinh tế và phát triển nông thôn
-Luận văn tốt nghiệp đại học
i
Trang 2“ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUễI DABACO CỦA CễNG TY CỔ PHẦN NễNG SẢN BẮC NINH SAU CỔ
PHẦN HOÁ ”
Tên sinh viên : Hoàng Thị Thuỳ
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Niên khoá : 2004 - 2008
Giáo viên hớng dẫn : TS Vũ Thị PhơngThuỵ
Hà nội, năm 2008
Trang 3Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bác, các cô, các chú và các anh chị làm việc tại Công ty Cổ phần Nông Sẳn Bắc Ninh nói chung và Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi DABACO nói riêng đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những ngời thân, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện.
Do thời gian có hạn, đề tài chắc hẳn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm tháng … tháng … năm năm
2008 Tác giả luận văn
Hoàng Thị Thuỳ
iii
Trang 4Môc lôc
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Phạm vi nội dung 3
1.4.2 Phạm vi không gian 3
1.4.3 Phạm vi về thời gian 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Lý luận về sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
2.1.1.1 Khái niệm về kết qủa sản xuất kinh doanh 4
2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 4
2.1.2 Lý luận về nâng cao hiệu quả SXKD thức ăn chăn nuôi 6
2.1.2.1 Vai trò sản xuất TACN 6
2.1.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD thức ăn chăn nuôi 8
2.1.3 Nâng cao HQSXKD trong điều kiện doanh nghiệp cổ phần hóa 12
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu 14
2.2.1 Tổng quan tài liệu về cổ phần hoá và hiệu quả SXKD thức ăn chăn nuôi ở các nước 14
2.2.2 Tổng quan tài liệu về cổ phần hoá và hiệu quả SXKD thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam 16
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 19
3.1.1 Đặc điểm của công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh 19
Trang 53.1.2 Đặc điểm địa bàn hoạt động kinh doanh của nhà máy sản xuất thức ăn
chăn nuôi DABACO thuộc công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Phương pháp chọn điểm, chọn đơn vị nghiên cứu và thu thập xử lý tài liệu 35 3.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu 37
3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
4.1 Đánh giá hiệu quả SXKD thức ăn gia súc của nhà máy 42
4.1.1 Qui mô sản xuất và cơ cấu sản phẩm của nhà máy 42
4.1.2 Kết quả và hiệu quả SXKD của Nhà máy trước khi cổ phần hoá 45
4.1.3 Kết quả và hiệu quả SXKD của Nhà máy sau khi cổ phần hoá 49
4.1.4 So sánh kết quả và hiệu quả SXKD của Nhà máy trước và sau khi cổ phần hoá 61
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả SXKD thức ăn chăn nuôi DABACO - Công ty cổ phần nông sẩn Bắc Ninh 64
4.2.1 Ảnh hưởng của cổ phần hoá 64
4.2.2 Ảnh hưởng của quy mô và cơ cấu đầu tư 66
4.2.5 Ảnh hưởng của thị trường và mạng lưới tiêu thụ 75
4.3 Định hướng và biện pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi DABACO của Công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh 82
4.3.1 Định hướng 82
4.3.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả SXKD của Nhà máy 84
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
5.1 Kết luận 89
5.2 Kiến nghị 90
5.2.1 Đối với nhà máy 90
5.2.2 Đối với Nhà nước 91
v
Trang 6Danh môc c¸c b¶ng
Bảng 2.1: Số lượng đàn gia súc gia cầm ở Việt Nam ( 2000-2006) 17
Bảng 2.2: Phân loại các nhà máy, cơ sở sản xuất TACN theo công suât
thiết kế 18
Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2005-2007) 24
BiÓu 3.2: T×nh h×nh vèn cña c«ng ty qua 3 n¨m ( 2005-2007) 26
Bảng 3.3: kết quả hoạt động SXKD của Công ty qua 3 năm (2005-2007) 30
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu của nhà máy DABACO (2005-2007) 32
Bảng 3.5: Tình hình lao động của Nhà máy qua 3 năm (2005-2007) 33
Bảng 3.5: Dự báo nhu cầu TACN giai đoạn 2007-2012 34
Bảng 4.1: Cơ cấu tổng sản phẩm của nhà máy qua 3 năm (2005-2007) 45
Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu KQ và HQSXKD của nhà máy DABACO trước cổ phần hoá(2001-2003) 47
Bảng 4.3: Kết quả hoạt động SXKD của nhà máy DABACO qua 3 năm (2005-2007) 51
Bảng 4.4: Hiệu quả sử dụng vốn của nhà máy qua 3 năm (2005-2007) 53
Bảng 4.5: KQ và HQ sử dụng vốn cổ phần của nhà máy qua 3 năm 56
(2005-2007) 56
Bảng 4.6: Hiệu quả sử dụng lao động của nhà máy qua 3 năm 58
(2005-2007) 58
Bảng 4.7: Hiệu quả SXKD của nhà máy DABACO qua 3 năm (2005-2007) 59 Bảng 4.8: Một số chỉ tiêu so sánh HQSXKD trước và sau cổ phần hoá của nhà máy 63
Bảng 4.9: Yếu tố ảnh hưởng tới mức tăng Tổng Doanh Thu tiêu thụ sau CPH so với trước CPH 67
Bảng 4.10: Cơ cấu sản phẩm của nhà máy trước và sau cổ phần hoá 69
Bảng 4.11: Tính nguyên liệu định mức cho một tấn sản phẩm 71
B¶ng 4.12:TÝnh gi¸ thµnh cho 1 tÊn s¶n phÈm mét sè s¶n phÈm chÝnh (2007) 72
B¶ng 4.13: Gi¸ b¸n mét sè s¶n phÈm DABACO qua 3 n¨m (2005-2007) 73
Bảng 4.14: Thị phần của Nhà máy trên một số thị trường chính năm 2007 74
Bảng 4.15: So sánh thành phần dinh dưỡng sản phẩm DABACO với sản phẩm của công ty khác trên thị trường 75
Bảng 4.16: Tình hình tiêu thụ sản phẩm TACN DABACO qua 3 năm (2005-2007) 76
Bảng 4.17: Cơ cấu sản phẩm ở một số thị trường tiêu thụ của Nhà máy qua 3 năm (2005-2007) 79
Bảng 4.18: Kênh tiêu thụ sản phẩm DABACO (2005-2007) 81
Bảng 4.19:Một số chỉ tiêu kế hoạch năm (2008-2010) của nhà máy DABACO 84
Trang 7Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Cụng ty cổ phần Nụng sản Bắc Ninh 22
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ qui trỡnh cụng nghệ chế biến TACN của nhà mỏy 43
Sơ đồ 4.2 : cỏc hỡnh thức tiờu thụ sản phẩm của nhà mỏy 80
vii
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
CPH :
BQ :
TACN :
TAĐĐ :
TAHH :
HQ :
CP :
HQKT :
HQSXKD : SXKD :
ĐVT :
LN :
DT :
TNDN :
LĐ :
VCĐ :
VLĐ :
CSH :
NSLĐBQ :
Cổ phần hoá Bình quân Thức ăn chăn nuôi Thức ăn đậm đặc Thức ăn hốn hợp Hiệu quả
Chi phí Hiệu quả kinh tế Hiệu quả sản xuất kinh doanh Sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính Lợi nhuận Doanh thu Thu nhập Doanh nghiệp Lao động
Vốn cố định Vốn lưu động Chủ sở hưu Năng suất lao động bình quân
Trang 9PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp nhà nước dần bộc lộ những yếu kém của nó Các doanh nghiệp nàyđược sự đầu tư của nhà nước nên phần lớn không chịu đổi mới trước tình hìnhkinh tế mới Nền kinh tế thị trường hoạt động theo các quy luật của nó Dovậy mà phần lớn các doanh nghiệp này làm ăn kém hiệu quả, lỗ vốn Trướctình hình đó nhà nước tiến hành cổ phần hoá cá doanh nghiệp mà nhà nướckhông cần thiết lắm giữ 100% vốn Mục đích là làm cho cá doanh nghiệp nàylàm ăn đạt hiệu quả cao nhất
Công ty Nông sản Bắc Ninh với ngành nghề chính là sản xuất TACNcũng gặp phải rất nhiều các khó khăn do Công ty với 100% vốn của nhà nước,hình thức SXKD kém hiệu quả Trong khi ngành TACN là một ngành mới mẻnhưng là ngành sản xuất tiềm năng và lợi thế trong ngành công nghiệp chếbiến
Trong hơn 10 năm trở lại đây, ngành chăn nuôi nước ta có tốc độ pháttriển khá nhanh và được xác định là ngành sản xuất có tiềm năng và lợi thếtrong ngành nông nghiệp Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi thì đòihỏi ngành sản xuất TACN cũng phải phát triển theo kịp Như trong thời gianhiện nay các doanh nghiệp đầu tư vào quá trình SXKD TACN gặp phải sựcạnh tranh quyết liệt, từ sức ép càng ngày số doanh nghiệp mở ra càng nhiều,nhu cầu lựa chọn của người dân cần có sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp
lý, các doanh nghiệp lớn không ngừng mở rộng quy mô cũng như đầu tư cả
về chiều rộng và chiều sâu,… các công ty TACN trong nước, các công ty liêndoanh sản xuất TACN như CP Thái lan, Proconco (Pháp),… Chế biến TACN
là một ngành phát triển khá mới nhưng cũng gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt
để tồn tại và phát triển
Đứng trước xu thế của nền kinh tế đang trên đà phát triển và hội nhập,công ty Nông sản Bắc Ninh đã được chủ trương cổ phần hoá nhằm đẩy mạnh
1
Trang 10quá trình SXKD các sản phẩm của công ty Theo quyết định số 1316/ QD-CTngày 10/08/2004 UBND tỉnh Bắc Ninh, công ty Nông sản Bắc Ninh đãchuyển sang hoạt động của công công ty cổ phần
Sau khi doanh nghiệp chuyển sang hình thức công ty cổ phần thì nhiềuvấn đề đặt ra có ảnh hưởng mạnh mẽ đến kết quả và HQSXKD của công ty
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Biện pháp nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh thức
ăn chăn nuôi DABACO cuả công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh sau khi cổ phần hóa”
Đề tài nhằm mục đích đánh giá đúng thực trạng kết quả và hiệu quảSXKD của doanh nghiệp nhà nước sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần.Đồng thời tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thay đổi kết quả vàhiệu quả đó, từ đó làm cơ sở cho việc định hướng phát triển SXKD của công
ty trong giai đoạn tiếp theo
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá kết quả, hiệu quả SXKD sau khi cổ phần hoá củaCông ty, từ đó khuyến nghị một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất, kinhdoanh của Công ty
Trang 11- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sauCPH của nhà máy sản xuất TACN DABACO thuộc công ty cổ phần nôngsản Bắc Ninh.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu vấn đề kinh tế gắn liền với hiệu quả SXKD thức ăn chănnuôi gia súc của nhà máy DABACO thuộc công ty cổ phần nông sản BắcNinh
- Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là các hoạt động SXKD và các tổnhóm, phân xưởng sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi nội dung
Tập trung nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh TACN DABACOtại công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh sau khi cổ phần hoá và so sánh với kếtquả sản xuất kinh doanh trước khi cổ phần hoá của công ty cổ phần nông sảnBắc Ninh
3
Trang 12PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ
TÀI NGHIÊN CỨU2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm về kết qủa sản xuất kinh doanh
Kết quả là đại lượng vật chất phản ánh về mặt quy mô số lượng của sảnxuất
Kết quả SXKD là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu về SXKD vớicác khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phi quản lý vàthuế xuất khẩu và thuế tiêu thu đặc biệt (nếu có)
Kết quả hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa thu nhập hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động bất thường là phần chênh lệch giữa thu nhập hoạtđộng bất thường và chi phí hoạt động bất thường
2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội phản ánh mặt chấtlượng của các hoạt động kinh tế Quá trình lựa chọn và sử dụng các nguồn lực
xã hội phục vụ vào lợi ích con người đều nhằm vào việc nâng cao chất lượngHQKT Nâng cao HQKT là đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất, yêu cầucủa công tác quản lý kinh tế cần phải đánh giá chất lượng các công việc củaquá trình SXKD Do đó, các nhà kinh tế và thống kê có nhiều quan điểm khácnhau và hiệu quả do điều kiện lịch sử và giác độ nghiên cứu từ nhiều phíakhác nhau
Quan điểm thứ hai: Kết quả có thể tăng lên do tăng chi phí, mở rộng sửdụng các nguồn sản xuất Nếu cùng một hiệu quả sản xuất mà có hai mức chiphí khác nhau thì theo quan điểm này thì chúng có cùng hiệu quả Quan điểmnày họ không đề cập đến mức tăng chi phí để đạt kết quả đó
Trang 13Quan điểm thứ 3: Cho rằng “ Hiệu quả là một mối quan hệ trung tâmcủa kinh tế học, hiệu quả có nghĩa là không có lãng phí” Quan điểm này cónghĩa là: Nền kinh tế hoạt động có hiệu quả khi nó không thế sản xuất mộthàng hoá với số lượng ít hơn (giáo trình kinh tế học của P.samueleson vàNordhuas).
Quan điểm bốn: HQKT là một chỉ tiêu so sánh biểu hiện mức độ tiếtkiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lượng kếtquả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ Ưu điểm củaquan điểm này là gắn kết quả với chi phí, có hiệu quả là sự phản ánh trình độ
sử dụng chi phí Nhược điểm của quan điểm này là chưa rõ ràng và thiều tínhkhả thi ở phương diện xác định và tính toán Cụ thể là “ chỉ tiêu so sánh biểuhiện mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích” Vì rằngmuốn được mức độ tiết kiệm thì phải có hai phương án để so sánh hoặc cóđịnh mức, tiêu chuẩn so sánh Điều đó chỉ có trong lĩnh vực kế hoạch chọnphương án sản xuất hoặc dự án đầu tư Trong thống kê, mỗi đối tượng trongmột phạm vi thời gian và không gian cụ thể, chỉ có một kết quả và một chi phítướng ứng, làm sao biết được mức độ tiết kiệm Chỗ không rõ ràng ở đây làkhông phân biệt giữa kế hoạch và thống kê, giữa tương lai và quá khứ, khiđưa ra các yêu cầu “lớn nhất” “ nhỏ nhất”, max mà min trong khi chỉ có mộtchỉ tiêu được xét
Trong kinh tế, hiệu quả là mục tiêu, không phải là mục tiêu cuối cùng
mà là mục tiêu phương tiện xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong kếhoạch (và quản lý kinh tế nói chúng) hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữađầu ra và đầu vào, là lợi ích lớn nhất thu được với một chi phí nhất định hoặcmột kết quả nhất định với chi phí nhỏ nhất Trong phân tích kinh tế HQKTđược phản ánh trong các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuật xác định bằng tỷ
lệ so sánh giữa đầu ra và đầu vào, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựcvào việc tạo ra các lợi ích nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội
5
Trang 14Từ các quan điểm trên có thể nêu lên công thức thể hiện khái quátphạm trù HQKT như sau.
K
C
K H
Trong đó: H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng
K là kết quả thu được từ hiện tượng
C là chi phí để đạt được kết quả đó K là phần tăng thêm của kết quả
C là phần tăng lên của chi phí
2.1.2 Lý luận về nâng cao hiệu quả SXKD thức ăn chăn nuôi
2.1.2.1 Vai trò sản xuất TACN
* Vai trò
Trong điều kiện sản xuất phát triển và xu thế hội nhập với thế giới, kếthợp với mục tiêu đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nôngnghiệp Ngành sản xuất TACN đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam vàchiếm lĩnh một cách nhanh chóng thị phần, trở thành một ngành đầu tư có lợinhuận cao, thu hút được nhiều nhà đầu tư sản xuất Trong những năm vừaqua, mặc dù tái phát dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng nhưng vềtổng thể chăn nuôi khá phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho ngành sản xuấtTACN
* Đặc điểm
- Nguyên liệu chính để sản xuất ra sản phẩm TACN chủ yếu được cungcấp bởi ngành nông nghiệp Cho nên vấn đề thu mua nguyên vật liệu đóngmột vai trò quan trọng, bởi nó đảm bảo cả yêu cầu chất lượng lẫn số lượng vàgiá cả nguyên vật liệu đó
Trang 15- Chế biến TACN phải đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ trong khâuquản lý, chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất…Ngoài ra còn đi kèm với một
số ngành phụ trợ như: chọn giống, cải tạo giống, công tác tư vấn và công tácthú y phục vụ trong chăn nuôi
- Sản xuất TACN có các sản phẩm chính như: Thức ăn đậm đặc, thức
ăn hỗn hợp Có những cách sử dụng như cách cho ăn thẳng 100%, hay trộnthêm với nguyên vật liệu địa phương
- Mỗi loại TACN được phối chế theo một công thức riêng, trên cơ sởcác chỉ số như: Prôtêin, lysine, muối, các loại thuốc kháng sinh, các nguyên tố
đa lượng,…
- Số lượng đầu vào để sản xuất ra TACN là khá lớn, giá thành rẻ vàchúng có khả năng thay thế cao nhưng phải trong khuôn khổ đạt chỉ tiêu vềdinh dưỡng Hơn thế nữa giá thuê nhân công lao động sản xuất ở nước ta rẻ,tạo điều kiện cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm
- SXKD thức ăn cho chăn nuôi chịu ảnh hưởng rất lớn của dịch bệnhgia cầm, gia súc, cho nên sản lượng sản xuất ra giá cả bấp bênh khó tiêu thụnhất là khi xảy ra dịch bệnh, làm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận của doanhnghiệp
- Thời gian bảo quản TACN là hữu hạn, TACN để lâu sẽ bị phân huỷcác chất dinh dưỡng và độc tố hình thành Vì vậy các nhà sản xuất quy địnhđối với thời gian sử dụng TACN không quá 90 ngày kể từ ngày sản xuất đốivới thức ăn đậm đặc và 60 ngày đối với thức ăn hỗn hợp
- Sản xuất TACN là chu kỳ sản xuất ngắn, các loại TACN tương đốigiống nhau về thành phần cơ bản, chỉ khác nhau về hình thái kích cỡ và một
số phụ gia
- Thị trường tiêu thụ TACN tương đối rộng lớn Với tỷ lệ dân số sống ởnông thôn cao với ngành nghề chính là trồng trọt, chăn nuôi nên phạm vi tiêuthụ TACN là rất rộng lớn Nhưng vì gắn với nông nghiệp cho nên thị trườngtiêu thụ TACN cũng mang tính mùa vụ rõ rệt Thường khối lượng tiêu thụ
7
Trang 16nhiều vào dịp tết, thị trường TACN do xu hướng chung đang được hình thành
và phát triển với tốc độ rất nhanh và cạnh tranh gay gắt Trong những nămgần đây có rất nhiều các nhà máy, công ty sản xuất TACN được ra đời như :Proconco (Con cò) của Pháp, CP của Thái Lan, EH của Trung Quốc,… Lànhững công ty nước ngoài có vốn đầu tư lớn, công nghệ hiện đại và kinhnghiệm lâu năm trong nền kinh tế thị trường do đó để cạnh tranh với họ làmột điều hết sức khó khăn Trước tình hình này doanh nghiệp phải biết tậndụng độ dài ngắn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, và phải có các biện pháp
ưu việt hơn trong vấn đề sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của mình nhằm giữvững, giành lại và mở rộng thị trường Hiện nay trong thị trường TACN đượcsản xuất trong nước chiếm khoảng 58% còn lại là được nhập từ nước ngoài.Với ưu thế hơn hẳn về địa lý, quen thuộc thị trường nhưng các Doanh nghiệpViệt Nam vẫn chưa chiếm lĩnh được thị trường Việt Nam Với sự có mặt hayrút lui của bất kỳ nhà cung cấp nào cũng không gây ảnh hưởng lớn đến thịtrường TACN nên thị trường TACN gần giống như thị trường cạnh tranhhoàn hảo
2.1.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD thức ăn chăn nuôi
Hiệu quả trong SXKD phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực củadoanh nghiệp trong SXKD Điều này phản ánh sự tận dụng, tiết kiệm cácnguồn lực và mức độ sử dụng các nguồn lực sản xuất để tạo ra kết quả hoạtđộng SXKD Có nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD thức ăngia súc, nhưng có thể chia làm hai nhóm chính:
a, Nhóm nhân tố bên trong
* Lực lượng lao động
Trong hoạt động SXKD, số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơbản của sản xuất, và đóng vai trò quyết định năng lực sản xuất của doanhnghiệp Điều này thể hiện trên các mặt:
Trang 17Nhờ vào lao động sáng tạo đã tạo ra công nghệ mới nhất, thiết bị máymóc hiện đại nhất, nguyên liệu mới nhất,…có hiệu quả cao hơn trước hoặc cảithiện kỹ thuật, nâng cao năng suất hơn trước.
Lực lượng lao động trực tiếp điều khiển máy móc tạo ra kết quả củadoanh nghiệp Vì vậy cần có một trình độ chuyên môn nhất định để đạt đượchiệu quả cao nhất Bên cạnh đó, chất lượng sản phẩm còn phụ thuộc vào ýthức, trách nhiệm, tinh thầnh hợp tác, phối hợp, khả năng thích ứng với mọithay đổi, lắm bắt thông tin của mọi thanh viên trong doanh nghiệp
* Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư và nguyênliệu của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động SXKD cần đủ 3 yếu tố: lao động, tư liệu laođộng và đối tượng lao động Nếu thiếu một trong các yếu tố này thì các hoạtđộng SXKD không thể diễn ra được Vật tư nguyên liệu là một trong ba yếu
tố đó, do vậy số lượng, chủng loại, cơ cấu, tính đồng bộ của việc cung ứngnguyên liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng nguyên liệu và cóảnh hưởng tới HQKT của hoạt động SXKD Trước hết cung cấp đầy đủnguyên liệu có chất lượng cao cho sản xuất sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm,thu hút được khách hàng, nâng cao hiệu quả SXKD, tăng hiệu quả kinh tế.Đối với các doanh nghiệp sản xuất, tỷ trọng kinh doanh sử dụng nguyên liệu
là rất lớn trong cơ cấu chi phí SXKD và tiêu thụ sản phẩm, nên việc sử dụngtiết kiệm nguồn nguyên liệu đồng nghĩa với việc tạo ra kết quả cao hơn trongcùng một lượng nguyên liệu không đổi
* Hệ thống trao đổi và sử lý thông tin, nhân tố quản trị
Để kinh doanh thành công trong điều kiện cạnh tranh trong nước vàquốc tế, các doanh nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về thị trường, côngnghệ, về người bán, người mua, về các đối thủ cạnh tranh, về tính hình cungcầu hàng hoá, dịch vụ giá cả,…
Những thông tin kịp thới, chính xác sẽ là cơ sở vững chắc để doanhnghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh
9
Trang 18ngắn hạn Nếu doanh nghiệp không quan tâm tới thông tin một cách kịp thời,thường xuyên, liên tục, chính xác thì rất rễ bị thất bại.
Trong kinh doanh hiện đại, những doanh nghiệp có đặc điểm SXKDcũng như quy mô khác nhau thì nhân tố quản trị ngày càng có vai trò quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD Quản trị doanh nghiệpluôn được chú trọng để xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn.Xác định đúng các chiến lược kinh doanh là cơ sở để tăng hiệu quả
* Tác động của giá cả các yếu tố đầu vào
Yếu tố đầu vào là nền tảng cho quá trình sản xuất, giá cả của các yếu tốđầu vào quá cao sẽ ảnh hưởng tới hoạt động SXKD của công ty ở một số mặtnhư: Giá thành sản phẩm tăng đồng nghĩa với việc cầu về sản phẩm đó tiêuthụ trên thị trường ngày một giảm dần, hơn thế nữa người tiêu dùng sẽ muasản phẩm của công ty khác để thay thế Do vậy hoạt động kinh doanh củacông ty sẽ kém hiệu quả hơn, làm giảm cơ hội kiếm lợi nhuận của nhà sảnxuất, lúc này họ có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất Ngược lại, nếu giá cảcủa các yếu tố đầu vào thấp dẫn đến giá thành sản phẩm giảm, cơ hội kiếm lợinhuận sẽ cao và nhà sản xuất có xu hướng sản xuất nhiều hơn, thị trườngđược mở rộng Như vậy, yếu tố đầu vào là yếu tố trức tiếp ảnh hưởng đến giá
cả và hoạt động SXKD cho nên doanh nghiệp cần có biện pháp để duy trì ổnđịnh nguồn đầu vào của doanh nghiệp mình
b, Nhân tố bên ngoài
* Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm: luật, văn bản dưới luật, quy trình, quyphạm kỹ thuật sản xuất,… Tất cả các quy định pháp luật về SXKD đều tácđộng trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Môi trường pháp luậtphù hợp tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt độngSXKD của mình Lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướngkhông chỉ chủ ý đến hiệu quả và kết quả SXKD mà còn phải chú ý đảm bảolợi ích kinh tế của các thành viên trong xã hội Với tư cách là một doanh
Trang 19nghiệp hoạt động SXKD, doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành mọi quy địnhcủa pháp luật Với các hoạt động liên quan đến thị trường ngoài nước, doanhnghiệp không thể nắm vững luật pháp của nước sở tại và tiến hành hoạt độngtrên cơ sở tôn trọng luật pháp của nước sở tại.
* Môi trường văn hoá xã hội
Tình trạng làm việc, điều kiện làm việc, trình độ giáo dục, những đặcđiểm tâm lý truyền thống xã hội,… Tất cả những vấn đề trên đều tác độngtrực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả SXKD của mỗi doanh nghiệp
* Môi trường chính trị
Thể chế ổn định, xu hướng chính trị tương quan giữa các giai cấp, tầnlớp xã hội,…cũng có tác động rất lớn đến HQKT của hoạt động SXKD củadoanh nghiệp
* Môi trường công nghệ
Tình hình nghiên cứu và phát triển khoa học kỹ thuật, đầu tư khoa họccông nghệ,…đều có ảnh hưởng trực tiếp đến HQKT của mỗi doanh nghiệp
* Môi trường kinh tế
Tăng trưởng kinh tế quốc dân, các chính sách kinh tế của chính phủ,lạm phát, biến động tiền tệ, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh,… luôn tácđộng mạnh mẽ đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nhìn chung các nhân
tố môi trường bên ngoài tạo ra cơ hội lẫn nguy cơ đối với mỗi doanh nghiệp,
nó gắn bó chặt chẽ với mỗi trường bên trong tạo ra môi trường kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp, luôn tồn tại một cách khách quan, tạo ra những thuậnlợi, khó khăn, tác động đến HQKT của hoạt động SXKD của doanh nghiệp
11
Trang 202.1.3 Nâng cao HQSXKD trong điều kiện doanh nghiệp cổ phần hóa
- Cổ phần: là số vốn điều lệ của Công ty được chia thành nhiều phầnbằng nhau
- Cổ phần chi phối: tuỳ từng Công ty và từng lĩnh vực sản xuất kinhdoanh của Công ty mà Nhà nước có thể nắm giữ hoặc không nắm giữ cổ phầnchi phối của Công ty
- Cổ đông: là những cá nhân sở hữu cổ phần của Công ty cổ phần
- Cổ phiếu: là một loại chứng từ có giá trị do Công ty cổ phần pháthành để xác nhận quyền sở hữu cổ phần của cổ đông
- Cổ tức (còn gọi là lợi tức cổ phần): là thành phần lợi nhuận của Công
ty cổ phần sau khi đã trừ đi các khoản phải đóng góp trả cho các cổ đông theo
cổ phần đóng góp của họ vào Công ty
- ĐHCĐ: là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất Có nhiệm vụ,quyền hạn lớn nhất, quyết định mọi vấn đề liên quan đến quá trình hoạt động
và phát triển của Công ty Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết
- Hội đồng Quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty có toàn quyềnnhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyềnlợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc Đại hội cổ đông
- Ban kiểm soát: là tổ chức của Công ty có trách nhiệm thay mặt cổđông kiểm soát các hoạt động của Công ty chủ yếu là vấn đề tài chính
2.1.3.2 Đặc điểm của công ty cổ phần
Công ty cổ phần là hình thức tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân
và các cổ đông chỉ có trách nhiệm pháp lý hữu hạn trong phần vốn góp của
Trang 21mình Điều này cho phép Công ty có tư cách đầy đủ để huy động nhữnglượng vốn nằm rải rác thuộc nhiều cá nhân trong xã hội.
Bản thân Công ty cổ phần được pháp luật thừa nhận như một phápnhân độc lập như vậy Công ty cổ phần có thể tiến hành tất cả các hoạt độngkinh doanh với danh nghĩa của chính mình Thường các Công ty cổ phần cónhiều chủ sở hữu nên các cổ đông không thể trực tiếp thực hiện vai trò chủ sởhữu của mình mà phải thông qua các tổ chức đại diện làm nhiệm vụ tổ chứctrực tiếp quản lý Công ty bào gồm: Đại hội cổ đông, Hội đồng Quản trị, Giámđốc điều hành và ban kiểm soát
Mỗi Công ty chỉ được phép phát hành một số lượng cổ phiếu nhất định.Việc mua cổ phiếu không những đem lại cho cổ đông lợi tức cổ phần
mà còn hứa hẹn mang đến cho cổ đông một khoản thu nhập nhờ việc gia tăngtrị giá cổ phiếu khi Công ty làm ăn có lãi
Ngoài vốn góp của cổ đông các Công ty cổ phần còn có quyền cho vay
nợ rồi trả lãi theo thoả thuận, có quyền phát hành hối phiếu, tín phiếu và cácgiấy nợ khác Nguồn thanh toán của Công ty chủ yếu là lợi nhuận thu đượctrong quá trình SXKD
2.1.3.3 Vai trò và ưu thế của công ty cổ phần
* Vai trò của Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức doanh nghiệp phổ biến trongnền kinh tế thị trường nó có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tếgóp phần hoàn thiện cơ chế thị trường Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường
có rất nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại đan xen với nhau thành cấutrúc nhiều tầng, trong đó Công ty cổ phần chiếm một vị trí quan trọng CPHdoanh nghiệp Nhà nước đã tách rời quyền sở hữu ra khỏi chức năng của nóđồng thời khơi thông nguồn vốn đầu tư, tạo ra cơ chế phân bố rủi ro đặc thù
và tạo khả năng tồn tại lâu bền cho doanh nghiệp
13
Trang 22* Ưu thế của Công ty cổ phần
Trước hết, do quan hệ sở hữu trong Công ty cổ phần là thuộc về các cổđông nên quy mô sản xuất có khả năng mở rộng to lớn và nhanh chóng
Hai là: Chế độ cổ phần hoá làm rõ được quan hệ giữa chính quyền vàdoanh nghiệp, giữa quyền sở hữu tài sản và quyền quản lý doanh nghiệp, tạođiều kiện cho doanh nghiệp tự chủ trong sản xuất kinh doanh
Ba la: Chế độ CPH tạo điều kiện cải tạo hoạt động của doanh nghiệp.Bốn là: Chế độ CPH tạo điều kiện hình thành thị trường chứng khoán.Thông qua thị trường chứng khoán cho phép giải quyết vẫn đề khan hiếm vềvốn, sử dụng vốn có hiệu quả hơn, tạo điều kiện bồi dưỡng đội ngũ cán bộquản lý giỏi
Cuối cùng chế độ cổ phần hoá cho phép giải quyết tốt mối quan hệ vềlợi ích kinh tế giữa các thành phần: Nhà nước, Công ty và các cá nhân Thựchiện tốt các nguyên tắc các thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu
2.2.1 Tổng quan tài liệu về cổ phần hoá và hiệu quả SXKD thức ăn chăn nuôi ở các nước
2.2.1.1 Vấn đề cổ phần hoá các doanh nghiệp ở các nước
Sự can thiệp quá mức của kinh tế Nhà nước vào nền kinh tế thị trường
đã kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trên thếgiới, nó đã làm cho nhiều nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới rơi vào tìnhtrạng sa sut, khủng hoảng vì vậy tiến hành chuyển đổi nhằm đa dạng hoá sởhữu được coi là một bộ phận trong chiến lược mới có tính chất phổ biến ở hầuhết các quốc gia Quá trình đó diễn ra ở nhiều nước khác nhau với nhiều hìnhthức khác nhau, trong đó cổ phần hoá là một hình thức hữu hiệu nhằm nângcao hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp, xí nghiệp, đẩy mạnh sự phát triển
về mặt kinh tế, được nhiều nước áp dụng nhất và ngày cáng phát huy đượctính ưu việt của nó
Trang 232.2.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ thức ăn chăn nuôi ở các nước
Sản lượng TACN công nghiệp trên toàn thế giới năm 2006 ước đạt 650triệu tấn, tập trung chủ yếu ở một số nước như : Trung Quốc, Brazin, Mêhicô
và một số nước ở khu vực Đông Nam Á
Thức ăn gia cầm chiếm tỷ trọng cao nhất 38% đạt 240 triệu tấn, thức ăncho lợn 32%, thức ăn cho bò sữa 17%, cho bò thịt 7%, còn thức ăn cho thuỷsản và các đối tượng vật nuôi khác chiếm 6%
Hiện nay có khoảng 3500 nhà máy TACN công suất lớn trên thế giớiđảm nhận sản xuất trên 80% sản lượng TACN toàn cầu, riêng 50 nước cóngành sản xuất TACN tiên tiến đã sản xuất trên 90% sản lượng TACN củathế giới, trong đó có 5 nước quy mô sản xuất thức ăn công nghiệp lớn là Mỹ,Trung Quốc, Brazin, Nhật, Pháp Bốn tập đoàn đứng đầu thế giới về sản xuấtTACN là: Carill, Charoen, Porkphand (CP), LandóLakes, Tayson Food vàXen- noh cooperative hàng năm cung cấp ra thị trường khoẳng 8% lượngTACN
Trong một vài năm trở lại đây, hình thức sản xuất và kinh doanh TACNđang trở lại hoạt động bình thường vì trong năm 2003 cả thế giới đã sảy radịch cúm gia cầm Hàng loạt các nhà máy chế biến TACN hầu như đều phảigiảm công suất sản xuất loại thức ăn cho gia cầm suống còn 1/2 Nhưng hiệnnay ngành nghề chế biến TACN trong khu vực và trên thế giới vẫn đang gặpphải rất nhiều khó khăn và cần biện pháp tháo gỡ Lý do là giá nguyên liệuđầu vào cho sản xuất ngày càng tăng, chi phí vận chuyển cũng tăng lên Màgiá bán của TACN không tăng nhiều dẫn đến tình trạng cuối năm 2006 một sốnhà máy sản xuất TACN lớn đã giảm sản lượng cung cấp ra thị trường.Ngành sản xuất TACN gặp nhiều khó khăn, đây cũng là một thử thách lớn vàcũng là một cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh TACN,doanh nghiệp nào có đủ điều kiện để phát triển thì doanh nghiệp đõ sẽ tồn tạicòn doanh nghiệp nào không đủ điều kiện sẽ lại bị loại khỏi thị trường
15
Trang 242.2.2 Tổng quan tài liệu về cổ phần hoá và hiệu quả SXKD thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam
2.2.2.1 Vấn đề cổ phần hoá các doanh nghiệp ở nước ta
Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước được tiến hành từ tháng6/1992 Tính đến ngày 31/12/2006, cả nước đã cổ phần hoá được 2.935 doanhnghiệp nhà nước Trong đó, doanh nghiệp các ngành công nghiệp, giao thông,xấy dựng chiếm 66%; ngành thương mại dịch vụ chiếm 6,4%; thuộc các bộngành chiếm 29%; thuộc các công ty 91 chiếm 9,3% Phân theo quy mô vốn,doanh nghiệp có vốn nhà nước dưới 5 tỷ đồng chiếm 54%; từ 5-10 tỷ đồngchiếm 23%; trên 10 tỷ đồng chiếm 23%
Nhìn chung các doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá hoạt động có hiệuquả hơn Theo báo cáo của các bộ, ngành địa phương về kết quả hoạt độngcủa 850 doanh nghiệp cổ phần hóa đã hoạt động trên 1 năm cho thấy: vốnđiều lệ bình quân tăng 44%, doanh thu bình quân tăng 23,6%, lợi nhuận bìnhquân tăng 23,6%, trên 90% số doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá làm ăn cólãi, nộp ngân sách nhà nước bình quân tăng 24,9%, thu nhập của người laođộng bình quân tăng 12%, số lao động bình quân tăng 6,6%, cổ tức đạt bìnhquân 17,11% Cổ phần hoá tạo điều kiện pháp lý và vật chất để người laođộng nâng cao vai trò làm chủ doanh nghiệp
2.2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam
Ngành chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp ở nước ta Trong những năm qua, ngành chăn nuôi của nước ta cónhững bước phát triển, đạt kết quả đáng khích lệ Mặc dù thiên tai, bão lũ,dịch bệng gia súc, gia cầm xảy ra nhiều ( long móng, lở mồm, cúm H5N1,…)gây ra khó khăn cho sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển chăn nuôinói riêng, nhưng sản lượng hàng năm của ngành chăn nuôi khá phát triển.Tình hình phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta được thể hiện qua bảng
Trang 25Bảng 2.1: Số lượng đàn gia súc gia cầm ở Việt Nam ( 2000-2006)
Loại gia súc, gia
(Nguồn: Cục khuyến nông- Khuyến lâm)
Qua bảng 2.1, ta thấy số lượng đàn gia súc, gia cầm trong 6 năm qua tăngnhanh, chủ yếu là đàn bò và đàn lợn Tốc độ tăng bình quân của đàn bò hàngnăm là 6,07%; của đàn lợn là 6,31%; đàn Ngan, Ngỗng, Vịt tăng bình quânhàng năm là 5,61%
Với tốc độ tăng bình quân của đàn gia súc, gia cầm trong 6 năm quakhá lớn, kéo theo nhu cầu về TACN công nghiệp tăng theo
Thực tế cho thấy các Công ty, nhà máy, xưởng chế biến TACN tăng lênrất nhanh trong những năm gần đây Chính vì thế TACN ngày càng đa dạng
về chủng loại, mẫu mã, đồng thời chất lượng ngày càng cao Cùng với nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật chế biến TACN, ngành công nghiệp chế biếnTACN ở Việt Nam đã thay đổi khá nhanh trong giai đoạn 10 năm qua Đầunăm 1992, cả nước có 70 cơ sở chế biến TACN với quy mô trung bình 12.000tấn/ năm Hầu hết các cơ sở này hoạt động cầm chừng, hiệu quả không cao vìvẫn còn dư âm của cơ chế bao cấp, phân phối nguyên liệu và bao tiêu sảnphầm theo kế hoạch từ trên xuống Nhưng từ sau những năm 1992, với chínhsách mở cửa, kêu gọi đầu tư nên có nhiều Công ty tư nhân, các Công ty cổphần, Công ty liên doanh, Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thực sự đivào hoạt động với tất cả các khả năng SXKD, chiếm lĩnh thị trường, …
Các cơ sở, nhà máy chế biến TACN rất đa dạng về công suất
17
Trang 26Bảng 2.2: Phân loại các nhà máy, cơ sở sản xuất TACN theo công suât
thiết kế Công suất
(Nguồn: Theo số liệu Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Qua bảng trên ta thấy năm 2006 số lượng nhà máy có công suất nhỏ giảm, sốlượng nhà máy có công suất lơn tăng lên Tổng công suất thiết kế của các cơ
sở, nhà máy sản xuất TACN công nghiệp cả nước năm 2004 là 5,44 triệu tấn,năm 2005 là 7,66 triệu tấn, năm 2006 là 8,80 triệu tấn Như vậy cho thấyngành công nghiệp sản xuất TACN của nước ta phát triển mạnh trong thờigian vừa qua
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm của công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh
Trang 273.1.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Nông sản Bắc Ninh có tiền thân là Công ty Nông sản
Hà Bắc, Công ty được thành lập ngày 29 tháng 3 năm 1996 tại Quyết định số27/(QĐ - UB) UBND tỉnh Hà Bắc về việc đổ tên Công ty Dâu tơ tằm Hà Bắcthành Công ty Nông sản Hà Bắc Kể từ năm 1997, Công ty được đổi tên làCông ty Nông sản Bắc Ninh
Trong giai đoạn 1996- 1997, Công ty đã đầu tư xây dựng Nhà máy chếbiến thức ăn gia súc DABACO với công suất 5 tấn/ giờ tại xã Võ Cường, BắcNinh và xí nghiệp gà giống Lạc Vệ tại huyện Tiên Du, Bắc Ninh
Từ năm 1998- 2004, Công ty đã thành lập được một số chi nhánh tạicác tỉnh thành, mở rộng ngành nghề kinh doanh, các xí nghiệp sản xuất giốnggia súc gia cầm Đặc biệt trong năm 2004 Công ty đã hoàn thành việc xâydung trụ sở của Công ty tại đường Lý Thái Tổ, Bắc Ninh
Từ ngày 01/01/2005, Công ty chính thức chuyển đổi hoạt động theohình thức Công ty cổ phần căn cứ theo Quyết định số 1316/QĐ-Công ty ngày10/08/2004 của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Đến nay Công ty đã có trên 12 đơn vị, xí nghiệp, nhà máy trực thuộcCông ty Doanh thu hàng năm đạt 700 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 25 tỷđồng
Với những thành tích cao đạt được trong hoạt động SXKD cũng nhưnhững đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và
cả nước trong những năm qua, Công ty cổ phần Nông sản Bắc Ninh đã vinh
dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ và các ngành, các cấp trao tặng nhiềudanh hiệu, phần thưởng cao quý
3.1.1.2 Vị trí điạ lý
Công ty cổ phần Nông sản Bắc Ninh có trụ sở chính tại đường Lý Thái
Tổ, thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh Với nhiều đơn vị trực thuộc nằm
19
Trang 28trong địa bản của tỉnh và một số tỉnh thành Đặc biệt với nhà máy chế biếnTACN DABACO nằm ngay sau trụ sở chính của Công ty và nhà máy chếbiến TACN cao cấp TOPFEEDS tại xã Lạc Vệ, Tiên Du, Bắc Ninh Nằm trênkhu tam giác phát triển trọng điểm kinh tế phía Bắc (Hà Nội- Hải Phòng-Quảng Ninh), là nơi đầu mỗi giao thông thuận tiện, nơi chăn nuôi gia súc giacầm tương đối phát triển và quy mô, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
3.1.1.3 Bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty
* Cơ cấu bộ máy quản lý
Đai hội cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại hộiđồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và thông qua báo cáo tài chính hàngnăm, báo cáo của Ban kiểm soát, báo cáo của Hội đồng quản trị, kế hoạchphát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty; bầu, bãi miễn và thay thế thànhviên của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát và quyết định bộ máy quản lý,điều hành Công ty
Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan cao nhấtcủa Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danhCông ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quảntrị Công ty gồm có 8 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 5 năm
Ban kiểm soát: Do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty Hiện tại,Ban kiểm soát Công ty có 5 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 5 năm
Ban tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổchức điều hành và quản lý mọi hoạt động SXKD hàng ngày của Công ty theonhững chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổđông thông qua Hiện tại, Ban Tổng giám đốc của Công ty gồm có 4 thànhviên có nhiệm kỳ 5 năm
* Cơ cấu tổ chức của Công ty
Trang 29Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh bao gồm cácphòng, ban trong Công ty và các đơn vị trực thuộc.
- Các phòng ban trong Công ty: Thực hiện các công việc chức năngnhằm đảm bảo cho việc quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của Ban Tổng giám đốc được tiến hành một cách hiệu quả Công tygồm các phòng ban:
- Các đơn vị trực thuộc của Công ty bao gồm các nhà máy, xí nghiệp SXKD,chi nhánh đại diện Đây là những đơn vị thực hiện các nhiệm vụ sản xuất,kinh doanh cụ thể của Công ty, trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá Nhữngđơn vị này có trách nhiệm chấp hành thực hiện đúng các nội quy, quy chế,nghị quyết, quyết định và sự phân cấp của Công ty, pháp luật nhà nước Cácđơn vị này chỉ được phép kinh doanh những ngành nghề được quy định trongGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các nghị quyết, quyết định của Công
ty, thực hiện chế độ hạch toán tập trung về Công ty, đại diện cho Công ty thựchiện các giao dịch trên địa bàn được phân công
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÓ TGĐII
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Nhà máy TACN T OPFEEDS
Phòng TC -LĐ - TL
NM thức ăn thuỷ sản Kinh Bắc
Phòng tài chính- KT
Phòng vật tư- XNK Phòng kỹ thuật chất lượng
XN ngan giống Pháp Lạc Vệ Phòng kế hoạch phát triển
Phòng quản lý gia công Phòng quản lý dự án Phòng đội xe
Của hàng xăng dầu Lạc Vệ
Chi nhánh công ty tại Hà Nội
CTTNHHDV&TM Bắc Ninh
Ban kiểm soát
Phòng công đoàn
21
Trang 30Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Nông sản Bắc Ninh
3.1.1.4 Đặc điểm lao động của công ty
Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh có đội ngũ cán bộ công nhân viêntương đối mạnh cả về mặt số lượng và chất lượng
Trang 31Đội ngũ cán bộ từ ban lãnh đạo công ty tới phó trưởng phòng đều cótrình độ đại học và trên đại học Đội ngũ cán bộ kỹ thuật đều là kỹ sư chuyênngành được đào tạo trong nước và tu nghiệp ở nước ngoài.
Đội ngũ cán bộ thị trường trên 100% có bằng đại học hoặc cao đẳng.Đặc biệt có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm trong quá trình tổ chức quản lýSXKD phù hợp với nền kinh tế thị trường, có thể xem đây là một bộ máy tổchức đã sớm thích nghi trong cơ chế thị trường cạnh tranh đầy biến động
Nhìn vào biểu ta thây, lao động của công ty liên tục tăng trong 3 năm(2005-2007) Tổng lao động năm 2006 là 732 người tăng so với năm 2005 là
52 người tăng 7,5%
Công ty cần tuyển thêm nhiều lao động vậy vì trong năm 2005 công tymới nhập thêm dây chuyền chế biến TACN đậm đặc và xây dựng thêm các xínghiệp gia súc, gia cầm giống, mở rộng ngành nghề kinh doanh dịch vụ.Trong đó tỷ lệ nam và nữ biến động đáng kể, cụ thể là tỷ lệ lao động nam năm
2006 tăng 9,6% tỷ lệ lao động nữ tăng 5,9% so với năm 2005 Đến năm 2007
tỷ lệ lao động nam tăng 29,6% nhưng tỷ lệ lao động nữ giảm 9,24% so vớinăm 2005, có sự chênh lệch như vậy là do Công ty cần tuyển thêm nhiềunhân viên phòng kinh doanh thị trường mà thường là nam giới mới phù hợp.Xét về khía cạnh tính chất sử dụng lao động thì nhìn chung cơ cấu sử dụnglao động trực tiếp và gián tiếp biến động không đáng kể, duy chỉ có số lượngthay đổi Một khía cạnh khác quan trọng trong cơ cấu lao động nó quyết địnhtới hiệu quả lao động SXKD của Công ty đó là phân theo trình độ lao động
Vì Công ty la một đơn vị SXKD nên việc phân theo trình độ lao động kháphức tạp Qua biểu chúng ta thấy rằng phân theo trình độ lao động bao gồm:Trên Đại học, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp , Sơ cấp và lao động phổ thông,
23
Trang 32Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2005-2007)
Chỉ tiêu
Sl(người)
CC(%)
Sl(người)
CC(%)
Sl(người)
Trang 33Do là một đơn vị SXKD nên tỷ lệ lao động phổ thông vẫn còn cao.Năm 2005 tỷ lệ lao động phổ thông là 38,68% (263 lao động) đến năm 2006
tỷ lệ này là 36,87% (270 lao động) Như vậy, chúng ta thấy lao động phổthông năm 2006 tăng 7 lao động so với năm 2005, nhưng xét về tỷ lệ phầntrăm thì tỷ lệ thay đổi không đáng kể (giảm 1,18%) Lao động phổ thông luônchiếm hơn 1/3 tỷ lệ lao động của toàn công ty Tỷ lệ lao động có trình độ trênĐại học của Công ty rất nhỏ năm 2005 thì số lao động trên Đại học là không
có, tới năm 2006 số lao động có trình độ trên Đại học là 2 người chiếm 0,27%trong tổng số lao động của toàn Công ty, tới năm 2007 số lao động này là 6người chiếm 0,74% trong tổng lao động Số lao động có trình độ Đại họccũng được tẳng lên cả về số lượng và cơ cấu qua các năm, cụ thể năm 2005 là
149 người chiếm 21,91% trong tổng lao động, tới năm 2006 là 156 ngườichiếm 21,31 % trong tổng lao động và tăng 7 người so với năm 2006, năm
2007 là 194 người chiếm 23,95% trong tổng lao động và tăng 38 người so vớinăm 2006 Lao động có trình độ Cao đẳng cũng tăng lên theo từng năm
Cơ cấu lao động của Công ty thay đổi, thay đổi cả về số lượng và chấtlượng lao động, thay đổi luôn có chiều hướng tích cực là do Công ty luôn chútrọng phát triển nguồn nhân lực của toàn Công ty để phù hợp với sự phát triểncủa nền kinh tế thị trường nói chung và phù hợp với su hướng phát triểnSXKD đa ngành nghề của Công ty nói riêng
3.1.1.5 Đặc điểm nguồn vốn của công ty
Vốn là yếu tố không thể thiếu được của mọi quá trình SXKD trong bất
kỳ một doanh nghiệp nào
Đối với Công ty cổ phần Nông sản Bắc Ninh, từ khi chuyển sang hìnhthức sở hữu CPH thì nguồn vốn của Công ty là do các cổ đông góp và đượchuy động từ bên ngoài, trích bổ sung từ lợi nhuận trong quá trình SXKD.Nhànước có một phần vốn cố định trong tổng vốn điều lệ của công ty, nhưng cùngvới sự phát triển của công ty thì tỷ trọng vốn của nhà nước giảm dần trongtổng vốn SXKD trong Công ty
25
Trang 34Biểu 3.2: Tình hình vốn của công ty qua 3 năm ( 2005-2007)
ĐVT: Triệu đồng
SL(Tr.đồng)
CC(%)
SL (Tr.đồng)
CC(%)
SL(Tr.đồng)
CC(%)
Trang 35Qua biểu 3.2 ta thấy, nhìn chung trong 3 năm (2005-2007) tổng vốncủa Công ty đều tăng một cách nhanh chóng Năm 2005 tổng vốn là262272,14 triệu đồng, đến năm 2006 là 357903,79 triệu đồng tăng 36% so vớinăm 2005, đến năm 2007 là 619373,99 triệu đồng tăng 73% so với năm 2006.Trong 3 năm lượng vốn tăng bình quân 54%, điều này chứng tỏ Công ty đã sửdụng đồng vốn với hiệu quả cao.
Nhà nước là một cổ đông của công ty với vốn góp cố định trong vốnđiều lệ là 30000 triệu đồng chiếm 11,44% năm 2005, 8,38% năm 2006 và4,84% trong tổng nguồn vốn SXKD năm 2007 Nguồn vốn cổ phần cũng tăngtheo các năm, với mức tăng bình quân qua 3 năm là 30,83% Từ năm 2005nguồn vốn tự bổ sung của công ty chiếm một phần lớn trong tổng vốn SXKD,với mức 74,18% năm 2005, đến năm 2006 là 81,06% và năm 2007 chiếm84,73% trong tổng nguồn vốn Mức tăng bình quân qua 3 năm của vốn tự bổsung là 64,24%
Do đặc điểm phát triển SXKD, tỷ lệ và cơ cấu vốn cố đinh và vốn lưuđộng trong tổng vốn thay đổi Với giá trị tuyệt đối, vốn cố định tăng trong 3năm, do cơ cấu đầu tư nhà xưởng sản xuất,… với giá trị tương đối thì tỷ lệvốn lưu động tăng, tỷ lệ vốn cố định giảm trong tổng vốn, cụ thể tỷ lệ vốn cốđịnh và vốn lưu động trong tổng vốn năm 2005 là 39,71% và 60,29%, năm
2006 là 38,96% và 61,04%, năm 2007 là 30% và 70%, điều đó chứng tỏ hiệuquả trong SXKD với lượng quay vòng vốn lớn Với tỷ lệ vốn lưu động tínhtrên lao động luôn tăng trong 3 năm với tỷ lệ tăng bình quân là 52%, tỷ lệ vốn
cổ định tính trên lao động tăng bình quân là 22% trong 3 năm
3.1.1.6 Đặc điểm cơ sở vật chất, đất đai của công ty
Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh là một công ty lớn với nhiều đơn
vị trực thuộc công ty, vì vậy Công ty có một hệ thống đất đai rộng lớn, nhiềunhà xưởng, phương tiện vận chuyển đi lại và trang thiết bị phục vụ cho sảnxuất, cho công nhâ làm việc, cho văn phòng,…nằm ở nhiều địa điểm
27
Trang 36Với trên 10 đơn vị nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh đại diện trực thuộccủa Công ty với việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh cụ thể củaCông ty, trực tiếp tạo ra các sản phẩm hàng hoá theo đúng nội quy, quy chế,quyết định và sự phân cấp của Công ty Các đơn vị gồm:
Nhà máy chế biến TACN DABACO với diện tích đất 12730,7 m2 nằmtại xã Võ Cường, thành phố Bắc Ninh
Trụ sở làm việc của Công ty bao gồm một nhà làm việc 04 tầng đượcxấy dựng trên khu đất 11262,6 m2 tiếp giáp đường Lý Thái Tổ- tuyến đườngtrục chính của thành phố Bắc Ninh hiện nay
Nhà máy chế biến TACN TOPFEEDS nằm tại xã Khắc Niệm, huyệnTiên Du, tỉnh Bắc Ninh, tiếp giáp với quốc lộ 38 với tổng diện tích 38400m2,gồm khu nhà sản xuất chính, nhà kho, nhà điều hành (3 tầng) và công trình hệthống phụ trợ hoàn chỉnh
Nhà kho nguyên liệu, Nhà máy chế biến thức ăn thuỷ sản Kinh Bắc vàNhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp DABACO II, được xây dựngtrên khu đất có diện tích 46346,1 m2 thuộc khu công nghiệp Hạp Lĩnh
Xí nghiệp Giống gia cầm Lạc Vệ nằm tiếp giáp Quốc lộ 38 thuộc điạphận xã Lạc vệ, huyện Tiên Du, với tổng diện tích khu đất là 71484m2 Xínghiệp với hệ thống chuồng trại với quy mô lớn và hiện đại
Xí nghiệp giống lợn bố mẹ, Xí nghiệp ngan giống, Xí nghiệp gà giacông Các xí nghiệp này được xây dựng trên khu đất với diện tích 206780,1m2
thuộc địa phận xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du
Nhà máy chế biến thịt gia súc gia cầm xuất khẩu: có diện tích33603,4m2 nằm tiếp giáp với quốc lộ 38 thuộc địa phận xã Lạc Vệ
Xí nghiệp giống gia súc, gia cầm Thuận Thành, nằm gần thị trấn Hồ,huyện Thuận Thành, với tổng diện tích đất của xí nghiệp đạt 52136,4 m
Với nhiều các đơn vị thành viên và các dự án đang được triển khai thựchiện, các dự án nhà máy đang được san lấp mặt bằng và triển khai xây dựng
Trang 373.1.1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Qua biểu 3.3, chúng ta thấy rằng tổng doanh thu của Công ty hàng nămđều tăng bình quân trong 3 năm là 28,2%, trong đó tổng doanh thu năm 2006
là 604057,2 triệu đồng tăng 0,5% so với năm 2005 Nguồn thu chính củaCông ty là từ sản phẩm TACN với nhiều thường hiệu mà thương hiệu chủ đạo
là TACN DABACO, doanh thu từ sản phẩm TACN DABACO là 296228,0triệu năm 2005, 408023,1 triệu năm, năm 2007 là 580994 triệu, bình quân qua
3 năm doanh thu từ sản phẩm DABACO tăng 40,1%
Ta thấy rằng lợi nhuận gộp năm 2005 là 48389,0 triệu đồng, đến năm
2006 là 39778,2 triệu đồng, năm 2007 lợi nhuận gộp là 85344,4 triệu đồngtăng so với năm 2006 là 114,6% và bình quân 3 năm tăng 32,8% Qua đó tathấy mức tăng của lợi nhuận gộp tăng nhanh hơn so với mức tăng của doanhthu, điều đó chứng tỏ mức tăng của giá vốn hàng bán thấp hơn mức tăng củadoanh thu thuần, điều này chứng tỏ Công ty đã tiết kiệm được một khoản chiphí đáng kể trong SXKD
Trong 3 năm, do thay đổi hình thức sở hữu từ công ty 100% vốn đầu tưcủa nhà nước chuyển sang Công ty cổ phần với vốn góp và mọi thành viêngóp vốn đều là chủ, đều có quyền đưa ra ý kiến trong sản xuất kinh doanh vớimục đích làm tăng lợi nhuận và mức sinh lợi của đồng vốn
Lợi nhuận sau thuế của Công ty liên tục tăng trong 2 năm, năm 2005 là7339,0 triệu đồng, năm 2006 là 10078 triệu đồng tăng 37,3 % so với năm
2005, năm 2007 là 23562,4 triệu đồng tăng 133,8 so với năm 2006 Nhìnchung lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng bình quân qua 3 năm là 79,2%
Nhìn chung, doanh thu, lợi nhuận sau thuế của Công ty ngày một tănglên, chứng tỏ sau khi cổ phần hoá Công ty đã có hướng phát triển SXKD đúngđắn, tạo được đà phát triển, tạo lợi nhuận trên đồng vốn của mình, đã đưa sảnphẩm của Công ty đứng vững trên thị trường, tiết kiệm chi phí trong sản xuất,phát triển tốt trong kinh doanh, luôn đạt được hiệu quả tốt trong sử dụng chiphí, trong sử dụng lao động,… nâng cao HQSXKD của Công ty
29
Trang 38Bảng 3.3: kết quả hoạt động SXKD của Công ty qua 3 năm (2005-2007)
7 Chi phí hoạt động tài chính 9584.0 9729.1 23977.3 101.5 246.4 158.2
13 Lợi nhuận bất thường ( 13 = 11-12) 2032.0 2310.7 2302.0 113.7 99.6 106.4
14 Tổng lợi nhuận trước thuế (14 = 10+13) 7339.0 10078.2 27005.5 137.3 268.0 191.8
16.Lợi nhuận sau thuế (16 = 14-15) 7339.0 10078.2 23562.4 137.3 233.8 179.2
( Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Trang 393.1.2 Đặc điểm địa bàn hoạt động kinh doanh của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi DABACO thuộc công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh
3.1.2.1 Phạm vi hoạt động của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi DABACO thuộc công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh
Nhà máy DABACO với phạm vi hoạt động là SXKD TACN
La thành viên đầu tiên của Công ty Nông Sản Bắc Ninh, tiền thân củaCông ty cổ phần Nông sản Bắc Ninh, được UBNN tỉnh Bắc Ninh quyết địnhđầu tư năm 1997 và chính thức đi vào hoạt động năm 1998
Sản phẩm của nhà máy được sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại,
tự động hoá hoàn toàn, được tổ chức BVQI cấp giấy chứng nhận đạt tiêuchuẩn quốc tế ISO 9001- 2000
Tới nay nhà máy đã có dây chuyền sản xuất TACN hỗn hợp với côngsuất 5 tấn/ giờ và một dây chuyền chế biến TACN đậm đặc với công suất 5tấn/ giờ Sản phẩm TACN DABACO đã có mặt và chiếm lĩnh thị trường ởhầu hết các thị trường của các tỉnh Miền Bắc, Miền Trung Với trên 50 loạisản phẩm TACN khác nhau đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc, giacầm, … phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng phát triển
3.1.2.2 Điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến SXKD của nhà máy
* Một số nét về nhà máy
Nhà máy sản xuất TACN DABACO được xây dựng tại xã Võ Cường,thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Nhà máy nằm tiếp giáp Quốc lộ 38 nênrất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá Với một số chỉ tiêu kinh tế củanhà máy đều tăng qua cá năm (2005-2007), đó là một điều kiện chứng tỏ sựphát triển trong đầu tư và kết quả, hiệu quả SXKD
31
Trang 40Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu của nhà máy DABACO (2005-2007)
Doanh thu thuần Tr.đồng 23026,23 22966,13 41446,99Lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 6257,00 7587,95 19059,46Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 6257,00 7587,95 17034,29 Tống vốn SXKD Tr.đồng 152537,61 180222,22 220323,80
(Nguồn: Phòng kết toán nhà máy)
- Một số nét về lao động của nhà máy
Qua bảng số liệu ta thấy, tổng lao động của nhà máy liên tục tăng qua cácnăm, số lao động tăng do nhà máy mở rộng quy mô sản xuất sản phẩm Tổng
số nhân viên, lao động năm 2005 là 193 người, đến năm 2006 là 223 ngườităng 30 người, năm 2007 số nhân viên, lao động của nhà máy là 287 ngườităng so với năm 2006 là 64 người
Cơ cấu lao động nam, nữ trong nhà máy không thay đổi nhiều, số lao độngnam chiếm đa số vì đặc thù của nhà máy là sản xuất và tiêu thụ qua thị trường
và mạng lưới đại lý vì vậy lực lượng lao động phần lớn là chạy máy, sửa chữamáy móc và nhân viên thị trường, đó là những công việc đặc thù phù hợp vớilao động nam, lao động nữ của nhà máy phần lớn làm trong phòng hànhchính, phòng bán hàng, các phòng vật tư,
Nhìn vào bảng số liệu chúng ta thấy lượng lao động có trình độ Đại Học vàCao Đẳng tăng trong cơ cấu tổng lao động hàng năm của nhà máy, điều đóchứng tỏ chất lượng lao động của Nhà máy đã được chú trọng nâng cao quacác năm, bộ máy lãnh đạo của nhà máy 100 % có trình độ đại học, đội ngũnhân viên phòng kinh doanh và nhân viên phòng vật tư kỹ thuật có phần lớn
có trình cao đẳng trở lên, Nhà máy cũng phấn đấu lấy chỉ tiêu trong thời giantới phải nâng cao chất lượng, trình độ của lực lượng cán bộ thị trường để phùhợp với yêu cầu của công việc
Bảng 3.5: Tình hình lao động của Nhà máy qua 3 năm (2005-2007)