Đặc biệt là hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách biến đổi nguồn cung cấp sử dụng cho động cơ KĐB rôto lồng sóc sẽ có kết cấu đơn giản vữngchắc giá thành hạ có thể làm việc trong
Trang 1đồ án môn hoc Tổng hợp hệ điện cơ
Lời nói đầuTrong những năm gần đây có sự ra đời và ngày cànghoàn thiện của các bộ biến đổi điện tử công suất, với kíchthớc gon nhẹ, độ tác động nhanh cao, dễ dàng ghép nối vớicác thiết bị vi sử lý các hệ thuyền động ngày nay thờng
sử dụng nguyên tắc sử dụng véc tơ cho các động cơ xoaychiều Phần lớn các điều khiển này thơng dùng kĩ thuật sốvới chơng trình phần mền linh hoạt, dễ dàng thay đổi cấutrúc tham số hoặc luật điều khiển Vì vậy tăng độ chínhxác và tác động nhanh cho hệ truyền động
2 Điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng ph ơng pháp tần số:
Phơng pháp điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách biến
đổi tần nguồn áp, cho phép mở rộng phạm vi sử dụng độngcơ KĐB trong nhiều ngành công nghiệp Nó cho phép mởrộng dải điều chỉnh và nâng cao tính chất động học của
hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều nói chung
và động cơ KĐB nói riêng Trớc hết chúng ta ứng dụng cho cácthiết bị cần thay đổi tốc độ nhiều động cơ cùng một lúc
nh các truyền động của nhóm máy dệt, băng tải, bánh lăn phơng pháp này còn đợc ứng dụng cho cả các thiết bị đơn lẻnhất là những cơ cấu có yêu cầu tốc tốc độ cao nh máy lytâm , máy mài Đặc biệt là hệ thống điều chỉnh tốc độ
động cơ bằng cách biến đổi nguồn cung cấp sử dụng cho
động cơ KĐB rôto lồng sóc sẽ có kết cấu đơn giản vữngchắc giá thành hạ có thể làm việc trong nhiều môi trờng
Nhợc điểm cơ bản của hệ thống này là mạch điều khiển rấtphức tạp
Đối với hệ thống này động cơ không nhận điện từ lới chung
mà từ một bộ biến tần Bộ biến tần này có khả năng biến
đổi tần số và điện áp ra một cách độc lập với nhau Trongphần này đề cập đến hai nội dung : Nguyên lý điều chỉnh
Trang 2tốc độ động cơ KĐB bằng cách biến đổi tần số và các loạibiến tần dùng trong hệ truyền động biến tần - động cơ KĐB
a Nguyên lý điều chỉnh tần số:
Nguyên lý điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách biến
đổi tần số fi của điện áp stato đợc rút ra từ biểu thức xác
*Khi s giảm từ thông của động cơ lớn lên làm cho mạch từbão hoà và dòng điện từ hoá lớn lên Do các chỉ tiêu năng lợngxấu đi và đôi khi nhiều động cơ còn phát năng lợng quá mứccho phép
*Khi s tăng từ thông của động cơ giảm xuống và nếumômen phụ tải không đổi thì theo biểu thức M =k..I.n.cos ta thấy dòng điện rôto Ir phải tăng lên.Vậy trongtrờng hợp này dây quấn động cơ chịu quá tải còn lõi thépthì phải non tải Ngoài ra cũng vì lý do trên mômen chophép và khả năng quá tải của động cơ giảm xuống
Vì vậy để tận dụng khả năng động cơ một cách tốt nhất làkhi điều chỉnh tốc độ bằng phơng pháp biến đổi tần sốngời ta còn phải điều chỉnh cả điện áp và dòng điện theohàm của tần số và phụ tải
Việc điều chỉnh này chỉ theo hàm của tần số có đặc máysản xuất có thể đợc thực hiện trong hệ kín Khi đó nhờ cácmạch hồi tiếp điện áp ứng với một tần cho trớc nào đó sẽ biến
đổi theo phụ tải
Yêu cầu chính đối với đặc tính của truyền động điềuchỉnh tần số đảm bảo độ cứng đặc tính cơ và khả năngquá tải trong toàn bộ dải điều chỉnh tần số và phụ tải ngoài
ra còn có thể có vài yêu cầu về điều chỉnh tối u trong chế
độ tĩnh
b Các loại biến tần :
gồm hai loại: Biến tần trực tiếp
Biến tần gián tiếp
I.Biến tần trực tiếp:
Trang 3Điện áp vào BT có điện áp U1 và tần số f1 chỉ qua một mạchvan là ra ngay tải với tần số f2,U2.
Đặc điểm:
Hiệu suất biến đổi năng lợng cao do chỉ có một lần biến
đổi điện năng Thực hiện hãm tái sinh năng lợng mà khôngcần mạch điện phụ
Hệ số công suất thấp,tần số đIều chỉnh bị giới hạn trên bởitần số nguồn cung cấp.Thờng dùng cho hệ truyền động côngsuất lớn,tốc độ làm việc thấp
II.Biến tần gián tiếp:
Biến tần nguồn dòng :
Sơ đồ đơn giản, làm việc tin cậy, đã từng đợc sử dụngrộng rãi để điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều 3 pha,rôto lồng sóc Sơ đồ gồm một cầu chỉnh lu và một cầu biếntần, mỗi tiristor đợc nối tiếp thêm một một điôt gọi là điôtchặn
MTKb 512.8 380/220V 50Hz TĐ 25%
Pđm = 37 kW
Trang 4Chọn Diôt loại B - 200 có các thông số sau:
LoạI Itb(A) Uim(V) U(V) Tốc độ
quạt(m/s)B-
Chọn Tiristor loại TL - 250 có các thông số sau:
Loại I(A) Uim(V) U(V) Toff(s) Ig(V) Ug(V) du/
dt(V/s)TL.25
0 250 300-1000 0,82 70-250 0,4 8 20-200
* Tụ chuyển mạch C1 - C6 đợc tính theo công thức
Trong đó:
- fn: tần số định mức = 50Hz
Trang 5- fmax: tần số cực đại = 100Hz
- Im: dòng từ hoá
- In: dòng định mức = 91A
- L: điện cảm một pha (rôto+stato) = 2x7,3.10-3H
- Um: biên độ cực đại điện áp dây = 380V
=212 F Chọn C = 200 F
- Dòng trung bình chảy qua T1-T0
- Điện áp ngợc đặt lên mỗi van:
- Chọn KI=2; KU=1,6
IC=2x38,9=78,980 (A)
UC=1,6x930,81500 (V)
Chọn Tiristor Loại T-250 có các thông số sau:
Loại I(A) Uim(V) U(V) Toff(s) Ig(V) Ug(V) du/
dt(V/s)T.250 250 100-
2200 1 150-250 0,3 5 20-500
3 Tính toán các tham số cần thiết cho tổng hợp.
Trang 6
UN=220V PN=37kW n=720v/p
IN=91A f=50Hz cos=0,78
1 Tính dòng kích từ danh định.
2.Tính dòng danh định tạo mômen quay I sqN
3 Hằng số thời gian roto T r ở chế độ danh định.
4 Tính điện kháng phức tiêu tán toàn phần X ở chế độ danh định.
Trang 7Máy phát tốc là thiết bị đo tốc độ trong hệ truyền
động Mạch nguyên lý đo tốc độ bằng máy phát tốc mộtchiều
Khi từ thông máy phát tốc không đổi điện áp đầu ramáy phát tốc
Khi có bộ lọc đầu ra thì hàm truyền máy phát tốcK hệ số tỷ lệ K = U/ U = 10V
f là hằng số thời gian của bộ lọc và <5ms
Chọn f = 0,001s = 1ms
Hàm truyền máy phát tốc:
b.Phản hồi dòng:
Trang 8Sử dụng mạch phản hồi dòng một chiều có cấu tạo đợc trìnhbày trên hình vẽ
Nguyên lý hoạt động:Dòng Id sau mạch chỉnh lu đợc choqua đIện trở Rsun sẽ tạo ra một đIện áp vi sai có độ lớn trongkhoảng từ 0-75mV.ĐIện áp vi sai này đợc đa vào đầu vàocủa khuyếch đạI thuật toán để khuyếch đạI tạo ra đIện áp
ra tỉ lệ với dòng Id.
Chọn đIện áp vào vi sai bằng 75mV
điện áp ra sau khuyếch đại thuật toán bằng 10V
=>hệ số khuyếch đại của OA bằng:
Chọn R1=1k => R2=133k
Chơng V: Tổng hợp hệ điều khiển
I Luật điều chỉnh từ thông không đổi
Trang 9Từ các quan hệ tính mômen có thể kết luận rằng nếugiữ từ thông máy hoặc từ thông stator không đổi thìmômen sẽ không phụ thuộc vào tần số và mômen tới hạn sẽkhông đổi trong toàn bộ dải điều chỉnh Nếu coi RS = 0thì:
Tuy nhiên ở vùng tần số làm việc thấp khi mà sụt áp trên
điện trở stator có thể so sánh đợc sụt áp trên điện cảmmạch stator khi đồng thời từ thông cũng giảm đi và do đómômen tới hạn cũng giảm đi
Có thể thiết lập đợc chiến lợc điều chỉnh để giữ biên
độ từ thông rotor không đổi: ở phần mô tả độngcơ không đồng bộ, hoặc dựa vào sơ đồ thay thế ta có thểtính đợc từ thông rotor và phơng trình cân bằng mạch rotor
ở dạng các thành phần vector trên các trục toạ độ ox và oy:
Nếu giữ đợc biên độ vector từ thông thì =0
và và ta có phơng trình cân bằng mạc rotor:
trong đó:
Tách các số hạng dòng điện sang một vế, sau đó bìnhphơng 2 vế của từng phơng trình và cộng hai phơng trìnhvới nhau, đồng thời để ý rằng:
Ta có thể rút ra biểu thức cuối cùng:
Vậy khi giữ biên độ từ thông rotor không đổi thìvector từ thông rotor luôn vuông pha với vector dòng điệnrotor và do đó momen điện từ của động cơ hoàn toàn tỷ lệvới biên độ dòng điện rotor
Điều chỉnh từ thông là trờng hợp giữ từ thông luônkhông đổi và bằng giá trị từ thông định mức, nh vậy có thểkhai thác hết công suất mạch từ của động cơ KĐB
Trang 10* Trong thiết kế môn học này chọn phơng pháp điều khiểntần số thông qua từ thông động cơ cụ thể là điều chỉnh từthông không đổi qua quan hệ dòng chính lu Id và tần số trợt
f2
- Bản chất của phơng pháp này là thông qua việc duy trìquan hệ giữa dòng điện stato I1 và tần số trợt f2 sao cho từthông của máy điện đợc giữ không đổi
Sơ đồ cấu trúc hệ điều khiển tần số động cơ KĐB quaquan hệ I1 (f2)
Trang 11- Sơ đồ cấu trúc điều khiển gồm hai kênh điều khiển:
* Kênh điều khiển biên độ bao gồm hai mạch vòng điềuchỉnh: mạch vòng điều chỉnh tốc độ và mạch vòng điềuchỉnh dòng điện Tín hiệu đầu ra của bộ điều khiển tốc
độ R là tín hiệu đặt của mạch vòng điều chỉnh dòng
điện Tín hiệu ra của bộ điều chỉnh dòng điện là tín hiệu
điều khiển biên độ a dòng Id
* Kênh điều khiển tần số thực hiện quan hệ:
Trongđó fm: tần số quay r
f2: tần số trợt
Tín hiệu tỉ lệ với dòng điện lấy ra từ đầu ra bộ điềuchỉnh tốc độ R đợc đa qua khâu đạo hàm phi tuyến
Ta có quan hệ:
trong đó
- Để đơn giản trong việc tổng hợp các bộ điều chỉnh dòng
điện Ri và tốc độ R ta giả thiết rằng:
Trang 12- Để tiện cho việc tính toán, thiết kế đợc bộ điều chỉnhdòng điện R1, ngời ta dùng sơ đồ đơn giản sau:
Trang 13Trong đó Ld, Rd: điện cảm, điện trở cuộn kháng lọc
L1t, R1: điện cảm tản, điện trở 1 pha stato
L2t, R2: điện cảm tản, điện trở 1 pha roto quy đổi vềstato
R/1
K
K đo
Trang 14III Thành lập sơ đồ cấu trúc mạch vòng tốc độ.
* Mômen điện từ ở chế độ tĩnh có dạng
s: tốc độ truyền của động cơ
Tr: hằng số thời gian mạch roto
=> Sơ đồ cấu trúc dạng khai triển các mạch vòng dòng
R/K
CL
CL
32
R
L 2
3
Jp1
pT1
K
K do
Trang 15* Sơ đồ cấu trúc dạng khai triển các mạch vòng dòng điện
và tốc độ sau khi đã tuyến tính hoá (bỏ qua hệ số thời gian
điện từ)
IV Tính toán các tham số trong sơ đồ tuyến tính hoá
1 Hệ số máy biến dòng điện (đo dòng một chiều)
CL
I CL
32
Trang 16Isdm: dòng điện định mức Idđm = 117 A (khi Is
= đm = 91A)
4 Khâu chỉnh lu
trong đó
pT 1 (
Trang 17Với
=> Hàm truyền của đối tợng điều chỉnh:
* áp dụng tiêu chuẩn môdun tối u với hàm truyền:
=> Hàm truyền đạt bộ điều chỉnh dòng điện Ri là khâu tỉ
lệ tích phân (PI):
Vậy hàm truyền
=> Hàm truyền của mạch vòng dòng điện:
*kiểm nghiệm bộ điều chỉnh dòng Ri bằng Matlab-Simulink:
Đặc tính quá độ của dòng điện:
Trang 18trong đó
Ta có mạch vòng tốc độ sau khi đã tổng hợp mạch vòngdòng điện
- Khi bỏ qua MC ta có sơ đồ tơng đơng sau:
K F
Trang 19* Hàm truyền của đối tợng cần điều khiển:
* áp dụng tiêu chuẩn môdun tối u đối xứng với hàm truyền:
Trang 20Ta thấy thời gian trễ nhỏ có thể bỏ qua.
Để giảm độ quá điều chỉnh
Trang 21Đặc tính quá độ của mômen động cơ với tảI định mức vàkhông định mức
Trang 226.25 0.18175s+1 Transfer Fcn6
1
0.044s+1
Transfer Fcn5
0.1326 0.001s+1 Transfer Fcn4
1 1.8s Transfer Fcn3
37.5 0.005s+1 Transfer Fcn2
0.18175*0.8702s+0.8702 0.18175s Transfer Fcn1
0.044s+1 0.04619s Transfer Fcn Step
Scope2
Scope
K Matrix Gain3
K Matrix Gain2
K Matrix Gain1
K
Matrix Gain
0 Constant
Trang 23- Xung điện áp dùng đờng đa vào cực phải đủ lớn về biên độ
và độ rộng
- Có điện áp dơng đặt lên thyristor từ A->K
Để thay đổi điện áp, dòng điện => phải thay đổi góc mở nghĩa là thay đổi thời điểm phát xung hay góc Ta áp dụngphơng pháp điều khiển số
Trang 241 Sơ đồ mạch điều khiển (một kênh).
- Điện áp các pha A, B, C đợc đa qua bộ đồng bộ với lới đợc 6 tínhiệu đồng bộ +A, +B, +C, và -A, -B, -C tạo ra các xung tơngứng với góc mở =0 của 6 thyristor
- Mỗi xung ra từ bộ đồng bộ với lới đợc đặt vào trigơ RS để tạo
- Tần số bộ phát xung có thể thay đổi do đó thời gian đếm 16xung có thể thay đổi hay có thể thay đổi góc mở
- Thời gian đếm 16 xung:
- Ta thấy trong khoảng nếu tần số fx càng lớn và số bit bộ
đếm càng lớn thì độ chính xác càng cao nhng tuy nhiên nó bịhạn chế bởi mặt công nghệ và giá trị kinh tế Vì vậy ở đâychọn bộ đếm môdun 16
- Khi tần số tăng thì thời gian đếm hết 16 giảm do đó bé vàngợc lại Khi góc biến thiên từ 0-180 với tần số ??? f=50Hz =>thời gian t tơng ứng từ 0->0,01s
đa về khoá không cho bộ đếm hoạt động
- Xung ra từ (D) đợc đa tới cổng AMD cùng với xung tần số cao
đợc phát ra từ mạch tự dao động 555 để tạo ra xung (E) đa
đến biến áp xung để tạo xung điều khiển mở thyristor tại thời
điểm (góc ) đã định
Sơ đồ điều khiển một kênh và biểu đồ dạng xung đợctrình bày nh hình vẽ
Trang 25Sơ đồ mạch điều khiển một kênh chỉnh l
Trang 27B Mạch điều khiển nghịch lu
- Chức năng của mạch điều khiển là tạo ra những xung có biên
độ, độ rộng và thời điểm thích hợp để điều khiển mở cácTiristor của mạch động lực sao cho các Tirisitor của bộ nghịc ludòng 3 pha đợc đóng mở thứ tự từ T1-T6 lẹch nhau /3
1 Sơ đồ khối chức năng
FX: Bộ phát chủ đạo, phát xung có tần số thích hợp với yêu cầucủa tần số bộ biến tần
FFX: Phân phối xung từ FX đến các Tiristor
TX: Trộn giữa xung của FFX với xung của DĐ để tạo xung chùm.DĐ: Bộ tạo xung dao động có tần số không đổi
KĐ: Khuyếch đại xung có biên độ thích hợp để mở Tiristor
2 Yêu cầu đối với mạch điều khiển
a Bộ FX: Tự động phát ra xung có tần số thay đổi đợc
Chu kỳ dòng điện ra của bộ biến tần nguồn dòng:
f: tần số ra của BBT 3 pha
Chu kỳ bộ FX:
b Bộ DĐ: Phát ra xung có tần số không đổi cung cấp cho TX
Thay đổi R trong mạch sẽ đợc tần số ra thay đổi
Trang 28- Để thực hiện đợc yêu cầu trên, ta thấy: Bộ FFX là sử dụngthanh ghi dịch 6 bit Thời gian để 1 bit của thanh ghi trở vềtrạng thái ban đầu phải bằng chu kỳ của
dòng điện ra Thực hiện mạch này bằng 3 D-FF đợc mắc nhhình vẽ
=> Tạo ra 3 xung A, B, C lệch nhau 120o Dịch các xung này đi
60o ta đợc các xung A’, B’, C’ tơng ứng Để tạo đợc xung phát T1,
T2, T3, T4, T5, T6 ta chỉ việc đa các xung ban đầu và các xung
đã dịch đi 60 của nó vào mạch AND => Thoả mãn dạng xungcần có
Từ nhận xét trên và qua bảng trạng thái ngõ ra của thanh ghidịch 6 bit ta thấy:
- Các tín hiệu A, B, C lần lợt đợc lấy từ các đầu ra Q1, Q3 và
Trang 29- Các tín hiệu A’, B’, C’ lần lợt đợc lấy ra từ các đầu ra Q2, và
- Giả sử giản đồ phát xung đã trình bày ở trên là dùng để phátcho BBĐ cung cấp dòng cho Động cơ làm việc ở chế độ chạythuận Để động cơ quay ngợc ta chỉ cần đổi thứ tự phát xungvào các Tiristor bằng cách đổi pha B cho pha C Việc này đợcthực hiện dễ dàng bằng MUX 74157 đợc trình bày nh trênhình vẽ
- Để hãm tái sinh năng lợng, phải ??? (trang 28) chậm các Tiristorcủa bộ nghịch lu do đó làm giảm tần số của bộ nghịch lu saocho động cơ quay quá tốc độ đồng bộ và trở thành máy phát.Trong chế độ hãm tái sinh ta chỉ cần đảo các xung A’, B’, C’.Việc này cũng đợc thực hiện bằng vi mạch ??? kênh MUX 74157
- Bộ KĐX làm nhiệm vụ khuếch đại xung điều khiển có biên
độ, độ rộng thích hợp cho việc điều khiển mở Tiristor
- Mạch KĐX đợc thực hiện bằng BAX
Trang 31C Các mạch bảo vệ:
1 Mạch hạn chế dòng:
Trong thực tế, hệ thống thờng mất ổn định do dòng
điện vợt quá giới hạn cho phép Nguyên nhân của hiện tợng này
là do nhiễu loạn động của hệ thống gây ra Đây là nhiễu loạnkhông khắc phục đợc Để hạn chế nhiễu loại này ta dùng khâuhạn chế lợng đặt đầu vào của mạch vòng dòng điện không v-
ọt quá giới hạn
Khi U1>0, nếu U1>U+ thì D+ mở, U2=U+
Khi U1<0, nếu thì D- mở, U2=U
Trang 32-2 Mạch hạn chế gia tốc và giảm tốc:
Trong các hệ truyền động điện dùng bộ biến đổi điện
tử công suất, do độ tác động nhanh của bộ biến đổi nên cầnhạn chế tốc độ tăng lợng đặt đầu vào của mạch vòng tốc độ.Cấu tạo của bộ này gồm: khâu so sánh, khâu tích phân, khâuhạn chế
Tín hiệu đầu vào khâu so sánh là
Trong đó:
Umax: điện áp bão hoà đầu ra khâu so sánh
Trang 33Trong đó:
UHCmax: điện áp hạn chế
: hằng số tích phân
Uw: điện áp đầu vào (khâu tín hiệu)
: điện áp dầu ra (tín hiệu đặt sau khi đã đi qua khâuhạn chế)
Vậy lợng tăng tốc độ đặt: