TỔNG HỢP TIẾP THU CÁC Ý KIẾN CHỦ YẾU GÓP Ý ĐỐI VỚI DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP I CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ 1 Bộ Tư pháp (1) Đề nghị cân nhắc phạm vi điều c[.]
Trang 1TỔNG HỢP TIẾP THU CÁC Ý KIẾN CHỦ YẾU GÓP Ý ĐỐI VỚI DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP
-I CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
1 Bộ Tư pháp
(1) Đề nghị cân nhắc phạm vi điều chỉnh những quy định về những điều không được Luật PCTN giao quy
định chi tiết như: Điều 5 (quyền yêu cầu, trách nhiệm cung cấp thông tin), Điều 19 (ban hành quyết định
xác minh, Điều 21 (quyền hạn tổ xác minh);
Điểm c khoản 2 Điều 1 dự thảo nghị định quy định phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm việc kiểm
soát tài sản, thu nhập của nhiều cơ quan khác nhau; tuy nhiên theo Luật PCTN người có nghĩa vụ kế khai
tài sản sẽ chịu kiểm soát độc lập bởi vậy đề nghị Dự thảo Nghị định Không nên mở rộng phạm vi điều
chỉnh
(2) Theo Luật ban hành VBQPPL, Nghị định của Chính phủ không được ủy quyền tiếp cho các bộ, do đó
cần xem lại một số quy định trong dự thảo hiện đang giao cho các bộ, ngành quy định tiếp Đề nghị chuẩn
bị để đưa luôn vào Nghị định này
(3) Về nguyên tắc kiểm soát TSTN theo quy định của dự thảo Nghị định trên cơ sở tự giác của người kê
khai đề nghị cân nhắc lại vì đây là hoạt động trên cơ sở quyền lực nhà nước và nhân danh nhà nước
(4) Đề nghị bỏ khoản 7 Điều 4 về việc giao TTCP phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng
sản Việt Nam xây dựng cơ chế phối hợp để kiểm soát TSTN đối với các đối tượng thuộc sự chịu kiểm soát
TSTN của nhiều cơ quan khác nhau
(5) Nghiên cứu chỉnh lý lại khoản 1 Điều 5 quy định về người có quyền yêu cầu cung cấp thông tin theo
khoản 2 Điều 31 Luật PCTN thì đối tượng này chỉ là người ký văn bản
(6) Khoản 2 Điều 6 về nội dung văn bản yêu cầu, BTP cho rằng nội dung yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
cung cấp thông tin cần đảm bảo sự rõ ràng, minh bạch và đầy đủ Đồng thời Nghị định cần định nghĩa rõ
khái niệm thế nào là thông tin tin phức tạp
(7) Đề nghị chỉnh lý điểm c khoản 1 Điều 9 về tài sản quyền sử dụng đất trong trường hợp không có giấy
tờ chứng nhận theo hướng: “không có giấy tờ đã nêu ở điểm a,b nhưng có căn cứ để xác lập quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật”; tại khoản 10 Điều 9 cũng cân nhắc quy định cụ thể hơn về “Tổng
thu nhập giữa 2 lần kê khai”
(8) Ngạch công chức phải kê khai: đề nghị cân nhắc bổ sung ngạch chuyên viên Vì ở nhiều cơ quan đơn
Đã xem xét, tiếp thucác nộidung phù hợp Một sốnội dung khác
đã nêu trong
Tờ trình
Trang 2vị người làm Giám đốc sở hoặc tương đương, công tác TCCB, quản lý tài chính công, đầu tư công hoặc
tiếp xúc, giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị là ngạch chuyên viên
(9) Đề nghị cân nhắc nội dung ở khoản 1 Điều 12 về 97 trường hợp thuộc các ngành nghề giữ chức vụ
lãnh đạo từ phó phòng trở lên và có hệ số chức vụ từ 0.4 trở lên sẽ khó chính xác, đầy đủ , bao quát
(10) Về các hình thức công khai Bản kê khai tại khoản 1 Điều 15, ngoài hình thức niêm yết, BTP đề nghị
bổ sung hình thức công bố trực tiếp tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm;
(11) Về nguyên tắc xây dựng kế hoạch xác minh, Dự thảo đưa ra nguyên tắc cần đảm bảo trọng tâm, trọng
điểm để đáp ứng yêu cầu PCTN; tuy nhiên BTP cho rằng nguyên tắc đảm bảo minh bạch rõ ràng và không
phân biệt đối xử; BTP cũng đề nghị cơ quan soạn thảo cân nhắc đưa ra các tiêu chí cụ thể để xác định tỷ lệ
% cơ quan tổ chức được xác minh hàng năm
(12) Khoản 4 Điều 17 về việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh bằng hình thức bốc thăm và mời
đại diện UBMTTQ, cơ quan nội chính, cơ quan kiểm tra Đảng cùng cấp tham dự Tuy nhiên, theo quy
định tại Điều 31 Luật PCTN thì nguyên tắc đảm bảo bí mật trong quá trình KSTSTN là cần thiết Bởi vậy,
việc lựa chọn ngẫu nhiên trong phạm vi quản lý của mình hoàn toàn thuộc quyền của cơ quan KSTSTN
Đề nghị cân nhắc bỏ nội dung này
(13) Cân nhắc 5 trường hợp không thuộc diện phải kê khai tài sản được xác minh hàng năm thì ngoài 2 đối
tượng đã được xác minh trong thời hạn 3 năm liền trước đó và Đối tượng đang bị điều tra, truy tố xét xử
là hợp lý còn 3 đối tượng còn lại thì quy định không thuộc diện phải xác minh bản kê khai là không hợp
lý
(14) Đề nghị nghiên cứu cụ thể quy định về biện pháp, điều kiện, cách thức, trình tự thủ tục bảo vệ, lưu
trữ, khai thác, cung cấp thông tin về CSDL quốc gia về KSTSTN
(15) Cân nhắc các hình thức xử lý kỷ luật của Dự thảo để phù hợp với các quy định về xử lý kỷ luật cán
bộ, công chức tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP
(16) Giải trình thêm về quyền hạn, nhiệm vụ của Tổ trưởng Tổ xác minh tại Điều 21 dự thảo chưa phù
hợp với quy định tại Điều 46 Luật PCTN
(17) Đề nghị không viết tắt các từ như UBTWMTTQVN, KSTSTN
(18) Sử dụng thuật ngữ cấp phiếu lý lịch tư pháp thay cho thuật ngữ Cải chính tư pháp, lý lịch tư pháp
2 Bộ Xây dựng (Số:1275/BXD-TTr ngày 20/3/2020)
(1) Điều 9 đề nghị sửa đổi như sau:
- Điểm c Khoản 1: “Không có giấy tờ nêu tại điểm a, b nhưng có giấy tờ mua bán hợp pháp, quản lý, sử Đã tiếpthu
Trang 3dụng trên thực tế từ 12 tháng trở lên”;
- Điểm b Khoản 2: “Nhà ở, công trình xây dựng thuộc quyền sở hữu trên thực tế, nhưng chưa được cấp
Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc giấy chúng nhận quyền sở hữu đứng tên người khác khi có giấy tờ
mua bán hợp pháp”.
(2) Điều 12: đề nghị bổ sung một số vị trí công tác sau:
- “Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch”.
- “Cấp chứng chỉ năng lực đối với tổ chức hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân hoạt
động xây dựng, giấy phép hoạt động đối với nhà thầu nước ngoài”.
(3) Khoản 1 Điều 26 đề nghị sửa đổi như sau: “người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập không trung
thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy tính chất, mức độ thì bị
xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 Luật PCTN năm 2018”
3 Bộ Khoa học và Công nghệ (Số 805/BKHCN-TTr ngày 23/3/2020)
(1) Đề nghị rà soát biên tập lại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Dự thảo Nghị định để phù hợp
với quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật PCTN năm 2018 Đã rà soát, bảo đảm phù
hợp(2) Về Mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập:
- Bổ sung tại điểm 7.3 Khoản 7 Mục III “các quyền tài sản khác (quyền đối với đối tượng sở hữu trí
tuệ…)” để đảm bảo thống nhất với điểm c Khoản 7 Điều 9 của Dự thảo.
- Bổ sung tại Mục III “Tài khoản ngân hàng ở nước ngoài, tài khoản khác ở nước ngoài có thể thực
hiện giao dịch bằng tiền, tài sản”để đảm bảo với Khoản 9 Điều 9 của Dự thảo.
K phải là tài sản tăng thêm
4 Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Số:1615/BKHĐT-TTr ngày 13/3/2020)
(1) Điều 4:
Đề nghị bỏ quy định tại Khoản 7 vì Luật PCTN không giao Chính phủ quy định chi tiết việc phối
hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ, Đảng trong kiểm soát tài sản, thu nhập
Giải trình trong Tờ trình(2) Điều 7:
- Đề nghị bổ sung thêm đối tượng cung cấp thông tin là “cá nhân” để phù hợp với quy định tại điểm
b Khoản 2 Điều 31 Luật PCTN
Đã có quy định cá nhântại Điều 8
Trang 4- Khoản 3 đề nghị bổ sung tối đa thời hạn và rõ thời
hạn cung cấp
(3) Điều 8: xem xét quy định tại Khoản 2 để đảm bảo không vi phạm nguyên tắc pháp luật Giải trình tại
Tờ trình(4) Điều 9: Điều 9:
- Tại Khoản 6 Mục 6.1 Phần Mẫu kê khai và điểm b Khoản 7: đề nghị bổ sung giá trị hiện tại cổ
phiếu và tiền điện tử do giá trị của chúng thay đổi giữa các năm
- Tại Khoản 10: Đề nghị quy định rõ hơn nội dung tổng thu nhập giữa 2 lần kê khai
Chỉ quản lý theo giá mua
Đã hướng dẫn trong Mẫu (5) Điều 11, Điều 12: Tại Khoản 1 Điều 34 và Khoản 1 Điều 35 Luật PCTN không quy định Chính
phủ quy định chi tiết khoản này, do đó đề nghị nghiên cứu lại Theo Khoản3 Điều 36(6) Điều 18: Đề nghị bổ sung đối tượng lựa chọn xác minh trong năm là những người thuộc diện kê
khai bổ sung do có phát sinh tài sản, thu nhập trong năm trên 300 triệu đồng Tập trung kiểm soát
đối tượng
KK hàng năm(8) Điều 17: đề nghị định mức 10% số cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xác minh hàng năm đối với tất
quy định 10%
(9) Điều 21: Tại Khoản 2 đề nghị xem xét tách riêng “nhiệm vụ” và “quyền hạn” của Tổ xác minh
(10) Điều 23: Tại Khoản 4, Khoản 5 đề nghị xem xét thống nhất về thẩm quyền ban hành chức năng,
nhiệm vụ của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về KKTSTN Đã nêu rõ thẩm quyền
(11) Điều 26: Đề nghị làm rõ nội dung “không trung thực” quy định tại Khoản 1. Không cần
thiết
(12) Điều 27: Đề nghị sửa Khoản 4 thành “các vi phạm quy định tại Điều 26; Khoản 1,2, 3 Điều 27
Trang 5(13) Chương IV: Nên quy định theo hướng giao cho cơ quan Thanh tra phối hợp với bộ phận tổ chức
cán bộ thực hiện việc xác minh tài sản, thu nhập hàng năm Cơ quan kiểm soát tài
sản chủ trì
5 Bộ Tài chính (Số 3241/BTC-TTr ngày 20/3/2020)
(1) Điều 11 Dự thảo quy định 13 ngạch công chức thuộc một số chuyên ngành phải kê khai:
đề nghị bổ sung thêm ngạch công chức cấp cao hơn đối với những ngạch công chức đã thống
kê
Đã tiếp thu
(2) Điều 12:
- Khoản 1 đề nghị sửa: “1 Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều 34
Luật PCTN giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên có hệ
số phụ cấp chức vụ từ 0,3 trở lên làm công tác sau đây…” Đối với tùng vị trí công tác phải kê
khai tài sản, thu nhập hàng năm nên giao lại cho các Bộ chuyên ngành quy định cho phù hợp
với tình hình thực tế và đặc thù riêng của từng cơ quan
- Khoản 2: Đề nghị giữ nguyên tên gọi như trong Khoản 3, Điều 34 Luật PCTN
Chỉ kiểm soát từ 0,4 Không giao lạicác ngành
(3) Tại Khoản 2 Điều 14: Về công khai bản kê khai, thu nhập: đề nghị bổ sung như sau: “….và
nội dung các phản ánh, tố giác nhận được trong thời gian niêm yết (nếu có)”; đồng thời bổ
sung quy định “Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện
việc niêm yết công khai các bản kê khai đảm bảo an toàn, tránh mất mát các bản kê khai và
thuận tiện cho người xem”.
Không công khai
ND phản ánh, tố giác Đã có quy định an toàn, thuậntiện
(4) Tại Điều 15 và Điều 16: Đề nghị sửa đổi lại là “công bố tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm” Đã tiếp thu
(5) Điều 17:
- Đề nghị không quy định số lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải đưa vào xác minh hàng năm
mà giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định theo tình hình thực tế khi
phê duyệt kế hoạch xác minh hàng năm của cơ quan mình
- Khoản 3 đề nghị sửa đổi thành “số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý”.
- Tại khoản 4: đề nghị cân nhắc việc bốc thăm xác minh, lựa chọn tiêu chí cụ thể để lựa chọn
xác minh
Đã nêu trong Tờ trình
(6) Tại Khoản 3 Điều 30: Đề nghị quy định rõ cơ quan nào (Thanh tra hay Tổ chức cán bộ
đảm nhận nhiệm vụ kiểm soát tài sản, thu nhập) Bộ là CQ KSTSTN
Trang 6(7) Đề nghị bổ sung quy định hướng dẫn về trình tự, thủ tục, điều kiện để tiến hành xác minh,
có quy định ;(8) Tại Khoản 1 Điều 26: Đề nghị giữ nguyên các hình thức kỷ luật theo quy định của Luật
PCTN, đồng thời quy định chi tiết về tính chất, mức độ vi phạm để có thể xác định hình thức
kỷ luật cụ thể tương ứng
Tiếp thu
(9) Tại Khoản 3 Điều 27: đề nghị sửa lại là “Cá nhân, tổ chức có hành vi không thực hiện,
(10) Tại Khoản 4 Điều 3: cần có các chú thích và sử dụng thống nhất trong toàn văn bản trước
khi viết tắt các từ, cụm từ như: PCTN, KSTSTN, CSDL…
(11) Đề nghị sửa Điều 34 ghi thành Điều 31 vì trước đó mới quy định đến Điều 30
6 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo (10/3/2020)
(1) Điều 9: Đề nghị cân nhắc tài sản, thu nhập phải kê khai tại mục c khoản 1 và mục a khoản 3 vì trên
thực tế đất không có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có sử dụng trên thực tế 12 tháng trở
lên có thể hiểu là đất thuê để sản xuất, kinh doanh; quy định về cây lâu năm chưa rõ ràng
Tiếp thu
(2) Điều 12: Hiện đang quy định về việc kê khai tài sản đối với một số vị trí công tác, chưa quy định về
kê khai thu nhập; Một số vị trí công tác trùng với ngạch công chức phải kê khai tài sản, thu nhập hàng
năm tại Điều 11; Điều 12 còn mang tính liệt kê, chưa đề cập đến nghĩa vụ kê khai đối với người có chức
vụ, quyền hạn trong đơn vị sự nghiệp công lập (không phải là công chức), chưa đảm bảo rà soát hết chủ
thể phải kê khai
Tiếp thu
bổ sung thu nhập
(3) Đề nghị cân nhắc việc giao nhiệm vụ xây dựng và thực hiện Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của
Bộ, cơ quan ngang Bộ cho cơ quan Thanh tra vì hiện nay Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị đầu mối quản lý
công chức, viên chức
Đã nêu trong Tờ trình(4) Đề nghị có quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế của đơn vị làm đầu mối thực hiện Kế
CQKSTSphân công
Trang 77 Bộ Thông Tin và Truyền Thông (11/3/2020)
(1) Điều 12 khoản 1 Đề nghị sửa đổi bổ sung nội dung:
- Cấp phép hoạt động, cấp và phân bổ tài nguyên trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
- Phân bổ, thẩm định, quản lý các dự án, đề án thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông
Đã tiếp thu
(2) Về thể thức kỹ thuật trình bày văn bản: Đề nghị không viết tắt các cụm từ trong dự thảo; cần viết rõ
8 Bộ Quốc Phòng (1062/BQP-TTr ngày 26/3/2020)
a) Về tài sản, thu nhập phải kê khai (Điều 9):
Bổ sung thêm một điểm tại khoản 2 quy định về nhà ở và công trình xây dựng, cụ thể: “Không có giấy
tờ nêu tại điểm 2 nhưng có sử dụng thực tế từ 12 tháng trở lên” để phù hợp với khoản 1 Điều 9 dự thảo
Nghị định, đồng thời hạn chế tình trạng nhờ người khác đứng tên nhà ở, công trình xây dựng nhằm che
dấu tài sản tham nhũng
Đã chỉnh lý chặt chẽ hơn
b) Mẫu kê khai tài sản, thu nhập (Điều 10):
- Đối với mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập, đề nghị cân nhắc bổ sung tên cơ quan, đơn vị của người kê
khai, quốc hiệu, tiêu ngữ, địa danh để thể hiện tính nghiêm túc của việc kê khai Đồng thời, bổ sung kê
khai hệ số phụ cấp chức vụ để phục vụ cho việc phân cấp khi thu, nộp Bản kê khai cho cơ quan kiểm
soát tài sản, thu nhập
Tiếp thu
- Nghiên cứu quy định cụ thể Mẫu kê khai lần đầu, kê khai bổ sung và kê khai hằng năm cho phù hợp
với quy định của Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng, theo hướng:
+ Mẫu kê khai lần đầu: Sử dụng như mẫu kê khai hằng năm, nhưng bỏ phần III (biến động tài sản, thu
nhập; giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm)
+ Mẫu kê khai bổ sung: Sử dụng như mẫu kê khai hằng năm, nhưng chỉ kê khai bổ sung tài sản, thu
nhập có biến động từ 300.000.000 đồng trở lên và giải trình về biến động tài sản, thu nhập
Đã nêu trong
Tờ trình
Trang 8c) Các ngạch công chức phải kê khai tài sản thu nhập hàng năm (Điều 11):
Bổ sung thêm các đối tượng vào nhạch công chức phải kê khai hàng năm như: Kiểm tra viên, Cán bộ điều
tra, Thẩm tra viên và Thư ký tòa án vì đây là những chức danh tư pháp được bổ nhiệm trong hệ thống cơ
quan tiến hành tố tụng
Đã nêu trong
Tờ trình
d) Tiếp nhận Bản kê khai tài sản, thu nhập (Điều 13):
Bổ sung khoản 5 nội dung: “Việc cập nhật thông tin của người kê khai tài sản, thu nhập thuộc Bộ Quốc
phòng quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia phải đảm bảo bí mật thông tin” để đảm bảo phù hợp với quy
định tại khoản 12 Điều 4 Nghị định số 49/2012/NĐ-CP ngày 04/6/2012 của Chính phủ quy định danh
mục các quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trong các lĩnh vực
quốc phòng, an ninh, ngoại giao
Đã tiếp thu
đ) Công khai Bản kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (Điều 14):
Đề nghị quy định việc lập kế hoạch công khai Bản kê khai tài sản, trong đó quy định cụ thể đơn vị nào
được giao lập kế hoạch, cấp phê duyệt kế hoạch, các nội dung cơ bản của kế hoạch, vì nội dung này
Luật Phòng, chống tham nhũng chưa quy định và để tạo sự thống nhất trong triển khai thực hiện
e) Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ xác minh (Điều 21):
Nghiên cứu chỉnh lý như sau:
“Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ xác minh thực hiện theo các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 46 Luật
Phòng, chống tham nhũng và Tổ trưởng Tổ xác minh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1.Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tài sản, tiền, đô vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét
thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết
luận, xử lý.
2 Kiến nghị thủ trưởng cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập trưng cầu giám định về vấn đề liên quan
đến nội dung xác minh.
3 Kiến nghị thủ trưởng cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập yêu cầu tổ chức tín dụng, kho bạc nhà
nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan công an, quản lý thuế, hải quan, quản lý
về đất đai và cơ quan, tổ chức, đơn vị cá nhân khác có liên quan nơi người kê khai tài sản, thu nhập có
tài khoản, tài sản, phong tỏa tài khoản, tài sản để phục vụ việc xác minh khi có căn cứ cho rằng đối
tượng kê khai tài sản, thu nhập tẩu tán tài sản.
4 Kiến nghị thủ trưởng cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập yêu cầu hoặc kiến nghị người có thẩm
quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở việc xác minh
Đã tiếp thu
Trang 9tài sản, thu nhập hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định xác minh tài sản, thu nhập.
5 Kiến nghị thủ trưởng cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập chuyển hồ sơ vụ việc sang cơ quan điều tra
khi phát hiện có dấu hiệu tội phạm, thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cung cấp”
Lý do: Từ điểm a đến điểm e khoản 1, khoản 2 Điều 21 dự thảo Nghị định chép lại nội dung khoản 2,
khoản 3 Điều 46 Luật Phòng, chống tham nhũng Theo quy định những nội dung đã được quy định tại
văn bản quy phạm pháp luật khác thì không nhắc lại mà chỉ viện dẫn để đảm bảo ngắn gọn, logic,
khoa học
g) Nghiên cứu bổ sung những nội dung Luật Phòng, chống tham nhũng chưa quy định cụ thể vào dự
thảo Nghị định:
- Cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai; quy trình thực
hiện việc kê khai tài sản, thu nhập (quy định bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ lập danh sách
người có nghĩa vụ kê khai trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt); gửi mẫu Bản kê
khai, hướng dẫn và yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai thực hiện kê khai tài sản, thu nhập; tiếp nhận
Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai; rà soát kiểm tra Bản kê khai, trường hợp kê khai không
đúng mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung thì yêu cầu bổ sung nội dung hoặc kê khai lại; bàn giao Bản
kê khai cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền
Luật đã giao người đứng đầu CQ, TC, ĐV
- Quy định số lượng Bản kê khai tài sản, thu nhập mà người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai, cụ thể:
Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai 02 bản, 01 bản nộp cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, 01
bản phục vụ cho việc công khai và lưu giữ tại bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ sau khi công
khai để phù hợp với Điều 38 Luật Phòng, chống tham nhũng và khoản 1 Điều 14 dự thảo Nghị định
Tiếp thu
- Quy định về công tác lưu trữ, quản lý, khai thác, sử dụng các bản kê khai trước khi Nghị định của
Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn
vị được ban hành và có hiệu lực thi hành; để triển khai thực hiện thống nhất vì, việc kê khai tài sản thu
nhập được triển khai từ năm 2007 theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ về
minh bạch tài sản, thu nhập
Chỉ quy định đối với bản
kê khai theo Luật này
9 Bộ Giao thông vận tải (2503/BGTVT-TTr)
(1) đề nghị bổ sung quy định Thanh tra Bộ là cơ quan tham mưu của Bộ thực hiện yêu cầu cung cấp
Trang 104.1 Giải thích giá trị tài sản lúc mua hay giá trị tại thời điểm kê khai dẫn trong
mẫu KKĐiểm c khoản 1: quy định rõ hơn theo hướng là tài sản hợp pháp và thuộc sở hữu của người kê khai,
tránh việc kê khai đất đi thuê mượn, chiếm bất hợp pháp Dự thảo đangtheo hướng
nàyĐiểm a, b khoản 3 bổ sung cụm từ có tổng giá trị từ 50tr trở lên KK mọi tài
sản gắn với đất
Điểm a, khoản 7 thay thế cụm từ tàu thủy, thuyền bằng từ tàu thuyền Tiếp thuĐiều 11 – thay đổi tên gọi thành: Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý phải kê khai tài sản
thu nhập hàng năm- Đề nghị liệt kê theo ngạch công chức Toàn bộ CBCC trong
các ngạch phải kê khai Điều 12:
- Khoản 1: rà soát tách từng ngành, lĩnh vực, thay thế cụm từ Tổ chức tuyển dụng thi nâng ngạch cán
bộ công chức, viên chức thành nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức cho phù hợp với NĐ
161/2018/ NĐ- CP,
- Làm rõ đã quy định đối tượng tại Điều này đã bao gồm các viên chức giữ vị trí lãnh đạo ( có hệ số từ
0.4 trở lên hay chưa)
Tiếp thu; Chỉ yêu cầu
từ 0,4Thay thế cụm từ Doanh nghiệp nhà nước bằng cụm từ phù hợp ở Điều 16, Điều 28 Phải theo
luật PCTNĐiều 17
trìnhĐiều 19: cân nhắc các mốc thời gian quy định theo hướng kéo dài thời gian Phải theo
Trang 11luậtCân nhắc các điều khoản điểm có nhắc đến hệ số phụ cấp để phù hợp với chính sách tiền lương sẽ bỏ
hiện theo chức vụ, chức danh, không căn cứtheo hệ số
10 Bộ Ngoại giao (976/BNG-TTr)
Điều 8 Chương II đề nghị có nghiên cứu đánh giá về tác động của quy định việc yêu cầu tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin tài sản khách hàng Quy định trêncơ sở NĐ
117/2018/NĐ-CP
Đề nghị nghiên cứu thêm về quy định phạm vi và đối tượng cần xác minh tài sản vì đòi hỏi nguồn nhân
lực, kinh phí và trang thiết bị kỹ thuật Đã xem xét để tiếp thu ý
kiến phù hợp
Đề nghị áp dụng giới hạn 15 ngày làm việc tính từ khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin(khoản 3
Điều 7) tương tự như quy định áp với tổ chức (khoản 1 Điều 7)
Cần giải thích về tiêu chí lựa chọn các trường hợp thuộc danh sách không được lựa chọn ngẫu nhiên
được xác minh tài sản, thu nhập
11 Bộ Tài nguyên và Môi trường
(1) Bổ sung thêm quyền khai thác khoáng sản
(2) Đề nghị có hướng dẫn về việc xác định giá trị tài sản đối với tài sản được cho tặng, Nghị định cũng
chưa có quy định về cơ quan xác định giá trị tài sản
(3) Sửa khái niệm niêm yết tại cuộc họp bằng công bố tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm (khoản 1 Điều
15, Điều 16)
(4) Đề nghị thống nhất mức xử lý vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 26 Dự thảo với khoản 3
Điều 51 Luật PCTN năm 2018
Đã xem xét
để tiếp thu ý kiến phù hợp
Trang 12(5) Bổ sung quy định về tính pháp lý của các bản kê khai thực hiện trước đó
12 Ngân hàng Nhà nước (VB số 2329/NHNN-TTGSNH)
(1) Điều 4 Dự thảo Nghị định Luật không giao Chính phủ quy định
(2) Điểm b khoản 2 Điều 6: Quy định thông tin được yêu cầu cung cấp thông tin là Thông tin về tài sản
thu nhập đảm bảo đúng phạm vi được hướng dẫn
(3) Đề nghị bỏ quy định quyền yêu cầu cung cấp thông tin trực tiếp của người yêu cầu ( mọi yêu cầu
cung cấp thông tin phải bằng văn bản)
(4) Đề nghị sửa công việc “thực hiện nghiệp vụ tín dụng…” thành “ thẩm định, quyết định cấp tín dụng
tại các ngân hàng có vốn chi phối nhà nước”
(5) Đề nghị bổ sung về bản kê khai của người thuộc quyền KSTSTN của Thanh tra Chính phủ thì Bộ
trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ sao một bản trước khi gửi TTCP
(6) Khoản 1 Điều 14 Dự thảo Nghị định: Quy định rõ hơn về người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
(7) Điều 17:
- Bổ sung Ngân hàng nhà nước trong các cơ quan đưa vào kế hoạch xác minh hàng năm
- Đề nghị xác định rõ MTTQ và các cơ quan Nội chính và kiểm tra Đảng cùng cấp đối với Bộ, cơ quan
ngang bộ
(8) Đề nghị xem xét đảm bảo tính thống nhất giữa khoản 4 Điều 17 và điểm đ khoản 2 Điều 18
(9) Điều 20:
- Luật PCTN không giao Chính phủ quy định điều này
- Đề nghị quy định rõ trường hợp, số lượng công chức viên chức thuộc bộ được trưng tập
(10) Điều 21: Quyền hạn, chức năng của tổ trưởng Tổ xác minh đã được quy định tại khoản 2 Điều 46
13 Bộ Công an
(1) Bổ sung 1 Điều quy định về KSTSTN đối với các đối tượng chịu sự KSTSTN của nhiều cơ quan
của chương 1 và chuyển khoản 7 Điều 4 vào Điều này
(2) Bổ sung 1 Điều quy định về nội dung, trình tự, thời gian tiến hành việc kê khai và công khai bản
KKTSTN
Đã xem xét, tiếp thu nội dung phù hợp
Trang 13(3) Bổ sung 1 Điều quy định về quản lý bản kê khai tài sản thu nhập
(4) Bổ sung 1 Điều quy định về thực hiện chế độ báo cáo kết quả TSTN hàng năm
(5) Bổ sung quy định về xử lý đối với trường hợp cơ quan, tổ chức không thể cung cấp thông tin theo
yêu cầu
(6) Điều 9 rà soát lại các quy định về tài sản theo Bộ Luật dân sự
(7) Phụ lục bản kê khai: sửa giá trị tài sản thành giá trị tài sản khi mua
(8) Cân nhắc sử dụng chức danh tư pháp tại Điều 11: Điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán
(9) Cân nhắc bố sung một số đối tượng giữ vị trí công tác phải kê khai: đăng ký và cấp biển số, thẩm tra
phê duyệt thiết kế PCCC, kiểm tra an toàn phòng cháy, giám thị, quản giáo tại các trại giam, trại tạm
giam và các cơ sở giáo dục bắt buộc
(10) Chỉnh lý khoản 3 Điều 12 các vị trí: cán bộ giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở
lên thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (vì trên thực tế nhiều cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo tương đương
từ phó phòng trở lên mà không làm công tác quy định tại Điều này)
(11) Đề nghị bổ sung hình thức công bố tại cuộc họp vào Điều 14
(12) Cân nhắc mở rộng việc xây dựng kế hoạch xác minh do cơ quan thanh tra xây dựng trình thủ
trưởng cơ quan, tổ chức đơn vị phụ trách công tác cán bộ thực hiện
(13) Đề nghị bỏ Điều 21
(14) Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về quy trình thực hiện việc khai thác CSDL Quốc gia về KSTSTN
tại khoản 2 Điều 25
14 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
(1) Khoản 4 Điều 9 bổ sung cụm từ tại thời điểm mua khi xác định giá trị tài sản kê khai vào cuối khoản
(2) Đề nghị cân nhắc bỏ Điều 11 vì quy định như vậy hạn chế đối tượng phải kê khai theo Điều 34 Luật
PCTN
(3) Sửa tiêu đề Điều 12 thành: người giữ vị trí công tác phải kê khai tài sản, thu nhập hàng năm và
chuyển thành phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
Trang 14(5) bổ sung thời hạn niêm yết bản kê khai
(6) Bổ sung các hình thức kỷ luật và Đề nghị xem xét kỹ nội dung của khoản 3 Điều 28 về kỷ luật hành
vi vi phạm đối với người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định về kỷ
luật trong doanh nghiệp – việc kỷ luật trong doanh nghiệp là hành vi kỷ luật về lao động không có liên
quan đến việc kê khai tài sản, thu nhập
(7) Sửa đổi các khái niệm như dạy nghề, các khái niệm viết tắt MBTSTN, KKTSTN…
15 Bộ Nội vụ
(1) Khoản 1 Điều 2 Bổ sung từ theo trước từ “Quy định của Luật PCTN”
(2) Bổ sung việc giải thích từ ngữ “Kiểm soát tài sản thu nhập” để làm rõ biện pháp cụ thể nhằm kiểm
soát được tài sản thu nhập cbcc
(3)Điều 6, Điều 8 Đề nghị gộp nội dung thành một điều tránh trùng lắp đảm bảo tính khoa học
(4) khoản 1 Điều 4 cân nhắc bổ sung mục đích xử lý hành vi vi phạm về kê khai tài sản và các vi phạm
khác
(5) Điều 11 sửa nội dung điều thành chức danh, ngạch công chức phải kê khai vì trong điều 11 nhiều
nội dung là chức danh chứ không phải ngạch công chức
(6) cân nhắc sự tương đương hệ số chức vụ 0.4 với chức danh phó trưởng phòng còn có phụ cấp thấp
hơn (0.2)
(7 ) Đề nghị cơ quan soạn thảo cân nhắc quy định 20% cơ quan, tổ chức đơn vị của Bộ phải đưa vào kế
hoạch xác minh hàng năm để đảm bảo sự thống nhất, khoa học và phù hợp với các cơ quan khác nhau
Đã xem xét,tiếp thu nộidung phùhợp
16 Bộ Văn hóa- Thể thao và Du lịch
(1) Cân nhắc hệ số 0,4 với chức danh phó trưởng phòng
(2) Bộ đề nghị sửa Điều 14 bổ sung cụm từ: tùy điều kiện vật chất của trụ sở Đã xem xét,tiếp thu nội
dung phùhợp
17 Văn phòng Chính phủ
(1) Tại Điểm c, Khoản 1, Điều 9, Đề nghị nghiên cứu, quy định rõ đối với các trường Đã xem xét,tiếp thu nội
Trang 15hợp thuê, mượn nhà, đất ở sử dụng trên 12 tháng có thuộc trường hợp quy định nêu trên
không, nếu thuộc thì kê khai như thế nào (vì giá trị nhà, đất thuê thuộc sở hữu của bên cho
thuê, không thuộc sở hữu của người thuê nhà, đất).
(2) Tại Điều 11, Dự thảo Nghị định, quy định:“Các ngạch công chức phải kê khai tài
sản, thu nhập hàng năm: ”
Đề nghị nghiên cứu các trường hợp công chức làm công việc: Thủ quỹ, thủ kho hoặc
chuyên viên làm các công việc nêu tại Khoản 1, Điều 12, Dự thảoNghị đinh là những công
chức không giữ chức vụ quản lý, không có phụ cấp từ 0,4 trở lên, nhưng làm công việc dễ
phát sinh tiêu cực, tham nhũng, nên cân nhắc đưa vào diện phải kê khai tài sản, thu nhập
hàng năm để quản lý.
3. Tại Khoản 1, Điều 12, Đề nghị nghiên cứu, phân định rõ các nội dung
công việc theo từng lĩnh vực công tác cụ thể để thuận tiện, chặt chẽ khi áp dụng thực hiện.
Cụ thể như sau:
a) Công tác tổ chức cán bộ: (phân định rõ những vị trí phải kê khai tài sản, thu
nhập hàng năm);
b) Công tác quản lý tài chính công: (phân định rõ tương tự như điểm a);
c) Công tác quản lý tài sản công: (phân định rõ tương tự như điểm a);
d) Công tác quản lý đầu tư công: (phân định rõ tương tự như điểm a);
e) Công tác trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân khác: (phân định rõ tương tự như điểm a).
4. Tại Khoản 3, Điều 17, Dự thảo Nghị định, quy định:“Số lượng cơ quan, tổ
chức đơn vị thuộc Tòa án nhân dân Tối cao, Viên kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ Công
an đưa vào kế hoạch xác minh hàng năm tối thiểu 10% số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
thẩm quyền kiểm soát; đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại đưa vào kế hoạch xác
minh hàng năm tối thiểu 20% số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát”.
dung phùhợp
Trang 16Đề nghị làm rõ cơ sở để quy định mức tối thiểu là 10%, 20%, vì các cơ quan Tòa
án, Viện kiểm sát, Công an, Tài chính, Công thương cần kiểm soát nhiều hơn so với các
cơ quan khác.
5. Tại Điểm a, b, c, d, đ, e, Khoản 1, Khoản 2, Điều 17, Dự thảo Nghị định, quy định
lại quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 46 Luật phòng, chống tham nhũng 2018 Đề nghị
nghiên cứu bỏ các quy định này trong Dự thảo Nghị định để đảm bảo thực hiện đúng quy
định tại Khoản 2, Điều 8, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (văn bản
quy phạm pháp luật không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy
phạm pháp luật khác).
6. Tại Điều 30, Dự thảo Nghị định, quy định: Hiệu lực thi hành của Nghị định này: Đề
nghị Thanh tra Chính phủ nghiên cứu khẩn trương hoàn thành sớm Dự thảo Nghị định
trình Chính phủ để ban hành thực hiện, vì Luật phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
18 Bộ Công thương
(1) Đề nghị bổ sung quy định: “sau 2 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản yêu cầu cung cấp
thông tin phải gửi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin
(2) Điều 7 có sự xung đột về thời gian: khoản 1 điều 7 thì CQ, TC, ĐV có trách nhiệm cung cấp thông
tin theo thời hạn pháp luật quy định, khoản 2 Điều 7 thì thời hạn được người có thẩm quyền yêu cầu
(3) sửa khoản 1 Điều 7 theo hướng trường hợp thông tin được yêu cầu là khó khăn, phức tạp, không có
sẵn thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu phải có văn bản thông báo cho người yêu cầu; Đề nghị bổ
sung hình thức đề nghị làm rõ
(4) Quyền hạn, nhiệm vụ của tổ trưởng Tổ xác minh đã được quy định ở Luật PCTN 2018 và Luật
không giao CP quy định điều này nên không nhất thiết phải có nội dung ở khoản 1 Điều 21
(5) cân nhắc sử dụng từ ngữ vì nếu có sự thay đổi tên gọi ngạch công chức; các từ ngữ có liên quan đến
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức cho phù hợp với Nghị định số 29/2012/NĐ-CP
Bỏ từ kiểm soát thị trường tại khoản 1 Điều 12; sửa đổi cụm từ xử lý vi phạm về môi trường thành xử lý
vi phạm hành chính
Sửa cụm từ công chức thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thành người được giao thực hiện
Đã xem xét,tiếp thu nộidung phùhợp
Trang 17chức năng thanh tra chuyên ngành để phù hợp với Nghị định 07/2012/NĐ-CP.
(6) Gộp khoản 2 và 5 của Điều 17 thành 1 khoản và quy định rõ Kế hoạch xác minh tài sản thu nhập có
gửi cho đối tượng hay không
(7) Đề nghị quy định tiêu chuẩn của Tổ trưởng Tổ xác minh tại Điều 21
(8) Đề nghị xem xét vi phạm quy định của Điều 16 là doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp có vốn
nhà nước để phù hợp với khoản 8 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014
19 Thông tấn xã Việt Nam (VB ngày 25/3/2020)
(1) Chương III, Điều 9, - Mục 4 sửa thành: Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá
quý khác có tổng giá trị từ 200 triệu đồng trở lên
- Mục 5 sửa thành: Tiền (tiền Việt Nam Ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá
nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 200 triệu đồng
trở lên
- Mục 6 sửa thành: Cổ phiếu, trái phiếu, các loại giấy tờ khác mà tổng giá trị của các loại giấy tờ từ 200
triệu đồng trở lên
Phải theo Luật PCTN
(2) Điều 12, Mục 1 Người giữa chức vụ lãnh đạo, quản lý từ phó trưởng phòng và tương đương trở lên
có phụ cấp chức vụ từ 0,4 trở lên (không cần nêu làm những công tác cụ thể) trong Điều 24, mục 1
khoản c: Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm
soát tài sản, thu nhập; Bảo vệ bí mật thông tin về tài sản, thu nhập của cá nhân theo quy định pháp luật
Theo Luật Chỉ 1 số vị trí công tác phải KK hàng năm
20 Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (VB Số 364/KHXH-TCCB ngày 23/3/2020)
(1) Tại Khoản 1 Điều 5 Dự thảo nên chỉnh sửa như sau:
- Điểm “a) Người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài
sản, thu nhập”.
- Điểm b) Để đảm bảo tính chất chặt chẽ, dự thảo nên quy định về chức danh Tổ trưởng Tổ xác minh
tài sản, thu nhập
Tiếp thu
(2) Điều 9: Đề nghị hợp nhât các khoản 4, 5 và 6 thành 1 khoản là: “Các loại tài sản có tổng giá trị từ
50 triệu đồng trở lên” để đảm bảo tính bao quát Quy định tách riêng theo dõi
thuận lợi hơn
II Các cơ quan, tổ chức khác:
16 Ban Nội chính TW (5144-CV/ BNCTW ngày 24/3/2020)
Trang 18Về thẩm quyền kiểm soát tài sản thu nhập trong đó có việc xây dựng quy chế phối hợp: Nội dung này
không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định vì Luật PCTN 2018 không giao Chính phủ quy định
vấn đề này
Nêu trong Tờtrình
Giải thích rõ việc tính toán 10% 20% đối với các cơ quan bộ, ngang bộ trong việc lựa chọn số lượng cơ
Điều 20: Luật PCTN không giao Chính phủ quy định về trưng tập người tham gia tổ xác minh nên đề
Điều 21 đã được quy định trong Luật PCTN nên đề nghị không quy định Điều 21 trong dự thảo Đã chỉnh lýKhoản 1 điều 26 dự thảo về xử lý kỷ luật không tương thích với Điều 51 và khoản 1 điểm g tiết 2
khoản 2 Điều 94 của Luật PCTN nên đề nghị bỏ khoản 1 điều 26 dự thảo Nghị định Đã chỉnh lýĐiều 24 sửa lại thành Điều 26 và Điều 25 sửa lại thành Điều 27 Tiếp thu
17 Kiểm toán Nhà nước (359/KTNN-TH ngày 25/3/2020)
Xem xét chuyển Khoản 7, Điều 4 thành 01 Điều riêng hoặc quy định tại Chương về điều khoản thi
Xem xét chỉnh sửa Điều 9 và các nội dung sau:
Điểm C, Khoản 1 Điều 9: “Không có giấy tờ nêu tại điểm a, b nhưng có sử dụng trên thực tế từ 12
tháng trở lên”, đề nghị quy định rõ trường hợp người đi kê khai thuê, mượn tài sản thì có phải kê khai
hay không?
Điểm B Khoản 2 Điều 9 dự thảo quy định “Quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu trên thực tế nhưng
chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai hoặc Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đứng tên người khác”, việc quy định như Dự thảo sẽ rất khó khăn cho việc kiểm soát đối
với tài sản này
Đã có chỉnh lý
Xem xét quy định tại Khoản 2 Điều 12 việc bổ sung quy định người đại diện phần vốn của doanh
nghiệp nhà nước tại doanh nghiệp khác (Người đại diện phần vốn của các tập đoàn, Tổng công ty Nhà
nước 100% vốn hoặc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối tại các doanh nghiệp khác)
Tiếp thu
Điều 12 Đề nghị quy định theo nguyên tắc cơ quan nào kiểm soát tài sản, thu nhập thì thực hiện việc
PCTN
Khoản 1 Điều 13 quy định “Thanh tra CP tiếp nhận Bản kê khai TSTN của những người giữ chức vụ
Trang 19sau: Những người có phụ cấp lãnh đạo từ 0,9 trở lên” là quá rộng Đề nghị biên tập lại cho phù hợp
với Luật PCTN, cụ thể theo Khoản 1 Điều 30 Luật PCTN “1 Thanh tra Chính phủ kiểm soát tài sản,
thu nhập của người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan, tổ
chức do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, doanh nghiệp nhà nước; người có nghĩa vụ kê
khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người có nghĩa vụ kê khai) thuộc thẩm quyền quản lý của mình”.
Tiếp thu
Khoản 3 Điều 17: Đề nghị bổ sung “Kiểm toán nhà nước” vào nhóm các đơn vị đưa vào kế hoạch xác
minh hàng năm tối thiểu 10% số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền KTNN khôngnhiều đầu mối
trực thuộcKhoản 4 Điều 20: Xem xét bổ sung “Kiểm toán nhà nước” sau cụm từ “Viện KS ND Tối cao” cho phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Kiểm toán Nhà nước Tiếp thuKhoản 1 Điều 24: Bảo vệ, lưu trữ thông tin Cơ sở Dữ liệu quốc gia về KSTSTN: Xem xét bổ sung quy
định trách nhiệm bảo mật thông tin của Thanh tra Chính phủ trong việc bảo vệ, lưu trữ thông tin
18 Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt nam (4182/ĐCT-TC ngày 20/3/2020)
1 Bố cục: bổ sung thêm quy định về quản lý sử dụng bản kê khai Phải thực
hiện theo Luật PCTN
Mục b khoản 3 Điều 9 làm rõ khái niệm vật kiến trúc
Nghiên cứu lại về giá trị tài sản quy đổi vì thực tế cho thấy tổng thu nhập/tháng của nhiều doanh
nghiệp tương đương mức trong dự thảo
Làm rõ nội dung tổng thu nhập giữa 2 lần kê khai tính theo tháng hay năm
Đề nghị nghiên cứu thêm hình thức công khai bản kê khai tùy điều kiện từng cơ quan, đơn vị
Điều 26, khoản 1 Đề nghị xem xét quy định hình thức kỷ luật cảnh cáo, miễn nhiệm vừa thừa vừa thiếu
mà thay bằng tùy tính chất mức độ mà bị xử lý theo quy định Tiếp thuĐiểm c khoản 3 Điều 26 đưa ra hình thức kỷ luật buộc thôi việc là quá nặng; cần phải căn cứ vào Điều
79 Luật CBCC để đưa ra hình thức kỷ luật hợp lý Trước đó đã khiển trách,
cảnh cáo mà vẫn không thực hiện thì Điều 26 bổ sung hình thức xử lý vi phạm đối với người thuộc diện kê khai mà không tiến hành kê khai
Trang 20buộc thôi việc là phù hợp
19 Ban Công Tác Đại Biểu – UBTV Quốc hội
(1) Điều 4: Dự thảo Nghị định về mục đích, nguyên tắc kiểm soát tài sản, thu nhập bổ sung thêm 1
khoản quy định về việc nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân lợi dụng chủ trương của Đảng và quy định
của Nghị định này có hành vi tố cáo hoặc cung cấp thông tin sai sự thật nhằm bôi nhọ uy tín, danh dự
của người kê khai tài sản, thu nhập làm ảnh hưởng lòng tin của quần chúng nhân dân đối với đội ngũ
cán bộ, đảng viên Do trong thực tế, có nhiều trường hợp gửi đơn tố cáo hoặc đưa tin sai sự thật lên
mạng xã hội nhằm câu like gây hoang mang dư luận, đây là hành vi vi phạm pháp luật cần bị lên án và
xử lý nghiêm minh, nhất là đối với công tác phòng, chống tham nhũng trong thời gian chuẩn bị nhân
sự đại hội, công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ Do vậy, để góp phần đảm bảo quy định về kiểm soát
tài sản, thu nhập được chặt chẽ, vừa nâng cao chất lượng công tác phòng, chống tham nhũng, vừa có
tính răn đe, ngăn ngừa các hành vi lợi dụng chủ trương đúng đắn của Đảng, các quy định của pháp luật
đẻ gây ảnh hưởng xấu, bôi nhọ, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, uy tín, sự nghiệp của cán
bộ, đảng viên nói riêng, ảnh hưởng uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị và uy tín của Đảng, Nhà nước
nói chung
Xử lý theo quy định của các Luật khác
(2) Khoản 1 Điều 12 về người giữ vị trí công tác phải kê khai tài sản hàng năm:
- Căn cứ Nghi định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, thì Phó trưởng phòng cấp sở ở các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có phụ cấp chức vụ là 0,3 và Trưởng phòng là 0,5 (riêng Phó
trưởng phòng cấp Sở của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và cấp Bộ là 0,4; Trưởng phòng
là 0,6) Như vậy, nếu quy định phụ cấp chức vụ từ 0,4 trở lên sẽ bỏ sót đối tượng là Phó trưởng phòng
cấp Sở của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ngoài ra, theo Đề án cải cách chế độ tiền lương
mới, từ năm 2021 trở đi sẽ không có phụ cấp chức vụ Do đó, đề nghị cần nghiên cứu sửa lại quy định
của Khoản 1 Điều 12 để đảm bảo phù hợp khi Đề án tiền lương mới có hiệu lực thi hành, chỉ nên quy
định chức vụ là đủ, và không cần ghi phụ cấp chức vụ
- Đề nghị rà soát các vị trí chức vụ thuộc các lĩnh vực quy định ở Khoản 1 để đảm bảo đầy đủ, không
bỏ sót đối tượng kê khai
Chỉ tập trung kiểm soát diện CB từ 0,4
Trang 21(3) Chương VII vê việc xử lý vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập Đề nghị nghiên cứu bổ
sung thêm 1 Điều quy định về xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân có các hành vi tung tin sai sự
thật, đồn thổi tin xấu, gây kích động dư luận nhằm bôi nhọ uy tín, danh dự của người kê khai tài sản,
thu nhập làm ảnh hưởng long tin của quần chúng nhân dân vào đội ngũ cán bộ, công chức, đảng viên ở
các cơ quan, tổ chức, đơn vị Việc quy định này sẽ tạo sự đồng bộ, liên kết với các quy định khác của
pháp luật (Luật Khiếu nại, tố cáo; Luật an ninh mạng;…) chủ động ngăn ngừa, phát hiện những hành
vi vi phạm pháp luật, tao cơ sở pháp lý giúp cho công tác xử lý được thuận lợi nếu có vi phạm xảy ra,
không để những hành vi vi phạm pháp luật này làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của người kê khai
tài sản, thu nhập, uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của Đảng, Nhà nước
Không quy định trong
NĐ này Xử
lý theo quy định đã có
(4) Điều 13 về việc tiếp nhận bản kê khai tài sản, thu nhập
- Điều 30 Luật phòng, chống tham nhũng quy định “ Cơ quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
công tác đại biểu kiểm soát tài sản, thu nhập của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và người có
nghĩa vụ kê khai khác thuộc thẩm quyền quản lý cán bộ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội” Do vậy, để
Đã quy định chung tại khoản 3 Đ13
Trang 22cụ thể hóa quy định này, đề nghị sau Khoản 2 Điều 13 của dự thảo Nghị định cần bổ sung 1 khoản quy
định “ Ban công tác đại biểu tổ chức tiếp nhận Bản kê khai tài sản, thu nhập của đại biểu Quốc hội
chuyên trách ở Trung ương và cán bộ thuộc diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội quản lý”
20 Văn Phòng Quốc hội – Số 608/VPQH-TCCB
(1) Nội dung xây dựng các quy định về CSDL quốc gia KSTSTN không phải là các biện pháp thi hành
mà là các quy định mang tính nguyên tắc
(2) Điều 13 quy định về việc tiếp nhận bản kê khai TSTN tại cơ quan hành chính nhà nước mà chưa
quy định tại các cơ quan khác như tòa án, VKS, VPQH, VP Chủ tịch nước…
(3) Cần có quy định về thời điểm kê khai lần đầu thống nhất trên phạm vi toàn quốc
(4) Bỏ quy định về mục đích kiểm soát TSTN tại khoản 1 Điều 4 vì đây là quy định không mang tính
quy phạm
(5) Bổ sung từ quản lý vào khoản 5 Điều 4: phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích
(6) Chương 2 của Dự thảo chưa thể hiện được trình tự, thủ tục, các bước tuần tự mà cơ quan KSTSTN
phải tuân thủ khi yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin và những việc mà cá
nhân, cơ quan, tổ chức được yêu cầu phải thực hiện Nội dung điều 6,7 chỉ mới đề cập tới hình thức
yêu cầu và thời hạn thực hiện yêu cầu
(7) Đề nghị cơ quan soạn thảo cân nhắc quy định cung cấp thông tin về TSTN theo yêu cầu trực tiếp
tiếp của người yêu cầu để tránh tình trạng tùy tiện, lạm dụng trong yêu cầu cung cấp thông tin Đồng
thời quy định rõ hơn về việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
(8) Về tài sản, thu nhập phải kê khai mà không thuộc quyền sở hữu của người kê khai sẽ rất khó khăn
và làm rõ nội hàm quyền sở hữu thực tế; nghĩa vụ kê khai đối với tài sản, thu nhập đang tranh chấp,
tổng tài sản giữa 2 lần kê khai
(9) Rà soát lại các ngạch công chức và hệ số chức vụ tại Điều 12 để thống nhất, bao quát tránh bỏ sót
và việc xác định đối tượng chịu sự kiểm soát tài sản thu nhập theo hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mà
không theo chức danh là không phù hợp với tiến trình cải cách tiền lương trong thời gian tới
(10) Đề nghị đưa ra các quy định về công khai bản kê khai TSTN: phạm vi, đối tượng tiếp cận, việc sao
chụp, đưa thông tin kê khai lên mạng và quy định rõ các hình thức niêm yết bản kê khai
Đã xem xét, tiếp thu nội dung phù hợp
Trang 23(11) Đề nghị nghiên cứu cụ thể hóa nội dung xác định các tiêu chí để lựa chọn để xác minh TSTN
(12) Đề nghị rà soát lại Điều 19, Điều 21 của Dự thảo vì nội dung này đã được quy định ở Điều 45 và
Điều 46 của Luật PCTN
(13) Nội dung về CSDL quốc gia về KSTNST:
- Bổ sung về nguyên tắc xây dựng CSDL quốc gia phải an toàn và bảo mật tuyệt đối thông tin CSDL về
KKTS;
- Việc quản lý tài liệu, sao lưu dự phòng đảm bảo khả năng khắc phục sự cố dữ liệu
- Quy định rõ hơn về đơn vị quản lý CSDL Quốc gia về KSTSTN
(14) Bổ sung thêm quy định về tính chất mức độ vi phạm của người đứng đầu cơ quan KSTSTN
(15) về mẫu bản KKTSTN:
- Chưa minh bạch trong khi chỉ có phần ghi tổng thu nhập của gia đình mà chưa tách bạch TSTN của
từng thành viên trong gia đình theo yêu cầu của khoản 1 Điều 33 Luật PCTN
- Đề nghị tách thành mẫu kê khai lần đầu và kê khai phục vụ công tác bổ nhiệm; mẫu kê khai bổ sung
21 Tổ chức Hướng tới minh bạch
Đề nghị việc lựa chọn người đương nhiên phải xác minh hàng năm nắm giữ vị trí cao trong nhà nước
( ví dụ từ cấp thứ trưởng trở lên)
TT cho rằng Nghị định nên tính đến mức độ khả thi khi đối tượng KKTS trên toàn quốc là rất lớ
Luật đã quy định
Kê khai cả tài sản của thành viên trong gia đình ( vợ, chồng con) bao gồm cả thông tin cổ phiếu, vốn
góp đã và đang sở hữu trước thời điểm kê khai; thông tin về khoản đầu tư uỷ thác Luật không quy địnhQuy định rõ về nghĩa vụ giải trình nguồn gốc và chứng minh nguồn gốc tài sản của người phải kê khai Luật đã quy
định
quy định
Mở rộng đối tượng tiếp cận bản kê khai TSTN và có quyền yêu cầu xác minh tài sản theo hướng thành
lập hội đồng có các đại diện và có quyền : yêu cầu cung cấp thông tin KKTSTN + yêu cầu xác minh
TT cũng mong muốn cơ chế này mở hơn nữa để nhiều người tiếp cận bản kê khai
Phải theo quy định của Luật
Bổ sung cơ chế tăng cường kiểm soát việc thực hiện quyền và trách nhiệm giải trình của các cơ quan
KSTSTN: thông qua quy trình giải quyết KNTC đối với các quyết định của cơ quan KSTSTN Kiểm soát bằng cơ chế
Trang 24công vụ khác
Có cơ chế chia sẻ thông tin KKTSTN đối với hệ thống dữ liệu điện tử của các cơ quan nhà nước có liên
22 Cơ quan Phát triển Liên Hợp quốc tại Việt Nam
1 So sánh giữa Điều 8 Khoản 1 và Điều 6 có sự khác biệt là:
Theo quy định của Điều 6, việc yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước cung cấp thông tin
về tài sản, thu nhập cần phải được thực hiện bằng văn bản Tuy nhiên, Khoản 1 Điều 8 lại quy định
trong trường hợp yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực ngoài nhà nước cung cấp thông tin thì
có thể yêu cầu trực tiếp, không cần văn bản Điều này cũng trái với quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật
Phòng, chống tham nhũng, theo đó, việc yêu cầu cung cấp thông tin phải được thực hiện bằng văn bản
Đề nghị sửa các quy định này cho thống nhất với tinh thần của Luật
2 Khoản 2 Điều 8 liệu có sự mâu thuẫn giữa hai đoạn? Đoạn trên quy định việc yêu cầu cung cấp thông
tin phải thực hiện theo quy định của pháp luật về giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Đoạn dưới lại quy định tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài không được từ chối cung cấp thông tin Đề nghị điều chỉnh cho thống nhất
3 Điều 10 quy định việc kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và Hướng dẫn
việc kê khai ban hành tại Phụ lục Tuy nhiên, Điều 10 và bản Hướng dẫn không quy định rõ ràng là liệu
người kê khai có thể kê khai theo những hình thức nào, có thể khai trên máy tính rồi gửi qua email hoặc
khai trực tuyến được không? Chúng tôi cho rằng, việc khuyến khích khai bằng hai hình thức này sẽ hỗ
trợ rất nhiều cho cơ quan quản lý trong việc đưa các bản khai vào cơ sở dữ liệu một cách thuận tiện,
cũng như tiết kiệm thời gian, công sức của nhân viên để chuyển từ bản giấy sang bản điện tử
4 Điều 12 liệt kê các lĩnh vực công tác của những người phải kê khai tài sản hàng năm rất cụ thể, chi
tiết, tuy nhiên, việc liệt kê cứng như thế này liệu có bỏ sót ngành nghề nào không? Hoặc sau này, khi
kinh tế phát triển, sẽ có sự thay đổi hoặc phát sinh các ngành nghề mới có nguy cơ tham nhũng, lúc đó
lại phải sửa đổi Nghị định Đây là điều cần cân nhắc về mặt nội dung và kỹ thuật lập pháp
5 Khoản 3 Điều 17 đưa ra các con số 10% và 20% số cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm
Đã xem xét tiếp thu nội dung phù hợp
Trang 25soát cần đưa và kế hoạch xác minh và có sự khác biệt ở đây giữa khối các cơ quan như TATC, VKSTC,
Bộ Nông nghiệp với các cơ quan, tổ chức khác Cần có lý do và giải trình rõ về sự khác biệt này? Và tại
sao lại là các con số đó?
6 Khoản 1 Điều 26 chỉ đưa ra 2 hình thức xử lý đối với người kê khai tài sản, thu nhập không trung
thực là bị cảnh cáo, miễn nhiệm Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 51 Luật Phòng chống tham nhũng
thì có rất nhiều hình thức xử lý đổi với những đối tượng này Đề nghị xem lại nội dung này của Nghị
định để chỉnh lý cho phù hợp với quy định của Luật và bảo đảm tính nghiêm khắc của pháp luật
23 Ban Tổ chức Trung ương
Đề nghị điều chỉnh là: “Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quy định tại Khoản 8
Điều 30 của Luật phòng, chống tham nhũng chủ trì, phối hợp với Thanh tra Chính phủ xây dựng quy
chế phối hợp trong việc kiểm soát tài sản, thu nhập đối với các đối tượng chịu sự kiểm soát tài sản,
thu nhập của nhiều cơ quan khác nhau”
Đã tiếp thu
III UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
23 UBND tỉnh Hà Giang (VB Số 59/UBKT-TTr ngày 18/3/2020)
(1) Tại điểm a khoản 1 Điều 7 đề nghị bổ sung cụm từ“cá nhân” sau cụm từ “đơn vị” hoặc sửa đổi “cơ
quan, tổ chức, đơn vị” thành “người được yêu cầu” Đã tiếp thu, chỉnh lý phù
hợp
(2) Điều 11 Đề nghị giải thích rõ các ngạch công chức nêu trong dự thảo nhưng giữ chức vụ quản lý cấp
phòng từ 0,4 trở lên để tránh trường hợp hiểu lầm tất cả những người giữ ngạch công chức
(3) Điều 12 Khoản 1 quy định người có phụ cấp từ 0,4 trở lên làm công tác sau phải kê khai; tuy nhiên
theo quy định thì Trưởng phòng cấp tỉnh chỉ được hưởng phụ cấp 0,3, phó phóng 0,2
(4) Điều 12, sửa gạch đầu dòng tại khoản 1 thành các điểm a,b,c cho đúng với thể thức quy định
(5) không viết tắt: CSDL, HĐND, UBND, HĐTV, KSTSTN, PCTN, UBMTTQ, TSTN…
(6) Đề nghị sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 14 như sau:“Bản kê khai tài sản, thu nhập của
cán bộ, công chức, viên chức phải được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người
có nghĩa vụ kê khai thường xuyên làm việc và tại trụ sở thôn, bản, tổ dân phố, UBND xã nơi cán bộ,
công chức, viên chức cư trú thường xuyên, thời gian niêm yết là 60 ngày”.
Đã nêu trong
tờ trình(7) Đề nghị sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 17 như sau:
Giao cơ quan Thanh tra các cấp xây dựng kế hoạch xác minh tài sản thu nhập cùng với kế hoạch thanh Đã xem xét để tiếp thu ý
Trang 26tra hàng năm, kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập xác định rõ cơ quan, đơn vị, cá nhân được xác minh kiến phù hợp(8) Tại điểm a Khoản 1 Điều 21, đề nghị sửa đổi, bổ sung như sau:
“Yêu cầu người được xác minh giải trình về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng…thu nhập đã kê khai liền
kề trước đó”.
(8) Tại điểm a Khoản 3 Điều 25 đề nghị sửa đổi, bổ sung như sau:
“Cơ quan KSTSTN cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến người có nghĩa vụ kê khai thuộc phạm vi
kiểm soát của mình”.
((9) Khoản 1 Điều 26 Xử lý vi phạm đối với người kê khai: Đề nghị xem xét, quy định cụ thể các
trường hợp và hình thức kỷ luật cụ thể đối với người kê khai, giải trình không trung thực để phù hợp với
các quy định tại Koanr 1, 2, 3 Điều 51 Luật Phòng, chống tham nhũng
(10) Đề nghị Dự thảo giải thích thế nào là “không có lý do chính đáng” quy định tại khoản 3 Điều 26
Mặt khác, thì hình thức kỷ luật áp dụng đối với người chậm nộp bản kê khai là “quá nặng”
24.UBND tỉnh Bình Dương Số:81/TTr-PC-PCTN ngày 18/3/2020
(1) Tại Khoản 1 Điều 3 Dự thảo đề nghị bổ sung cụm từ “sau đây viết tắt là KSTSTN” sau cụm từ
kiến phù hợp
(2) Tại điểm c Khoản 1 Điều 9 Dự thảo cần bổ sung từ ‘liên tục” trước cụm từ “từ 12 tháng trở lên”
(3) Tại Khoản 1 Điều 15 Dự thảo cần bổ sung cụm từ “công khai bằng hình thức niêm yết tại trụ sở cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc công bố tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm”sau cụm từ “tổ chức, đơn vị được”
(4) Điều 17 Đề nghị Dự thảo bổ sung đoạn “bổ sung xây dựng kế hoạch trong trường hợp đột xuất có
các căn cứ cần phải xác minh tài sản, thu nhập có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản, thu nhập
không trung thực; có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu
nhập đã kê khai; có tố cáo về việc kê khai tài sản, thu nhập; có yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền”.
Xác minh đột xuất không thuộc quy định này
25 UBND tỉnh Khánh Hòa (VB số Số: 104/TTT-P5 ngày 17/3/2020)
(1) Tại Khoản 1 Điều 1 Dự thảo cần bổ sung thêm “Điều 34 về người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu
phù hợp(2) Tại Khoản 3 Điều 7 Dự thảo cần bổ sung cụ thể thời gian gia hạn
(3) Tại Khoản 10 Điều 9 Dự thảo cần giải thích rõ quy định “tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai”.
Trang 27(4) Tại Khoản 1 Điều 12 đề nghị xem xét người phải kê khai tài sản, thu nhập vì trên thực tế có một số trường hợp đang giữ các vị trí nhạy cảm nhưng không phải là người có chức vụ lãnh đạo, quản lý từ phó trưởng phòng và tương đương trở lên.
(5) Đề nghị thay thế các cụm từ: “có phụ cấp lãnh đạo từ 0,4 trở lên”tại Khoản 1 Điều 12; “có phụ cấp
chức vụ từ 0,5 trở lên” tại Khoản 3 Điều 12; “a) Những người có phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,9 trở lên” tại Khoản 1 Điều 13 để đảm bảo phù hợp với chính sách cải cách tiền lương dự kiến là bỏ hệ số
phụ cấp chức vụ
(6) Tại Điều 14, Khoản 4 Điều 17, Khoản 1 Điều 19, Điều 26, Điều 29 quy định là “ngày”, nhưng tại Điều 7 quy định là “ngày làm việc”, đề nghị Dự thảo thống nhất quy định thời hạn là “ngày” hoặc
“ngày làm việc”.
(7) Đối với Điều 15: Đề nghị bỏ cụm từ “bằng hình thức niêm yết”.
(8) Khoản 3 Điều 17: Đề nghị giảm tỷ lệ số cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại ngoài kế hoạch xác minh tài sản thu nhập hàng năm tối thiểu từ 20% xuống còn 10%
(9) Tịa Khoản 2 Điều 20: đề nghị bổ sung thêm CB, CC, VC thuộc thanh tra các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh trưng tập tham gia Tổ xác minh
(10) Đề nghị bổ sung thêm từ “liên” tại điểm a Khoản 3 Điều 25
(11) Điều 28: Tịa Khoản 2 thừ chữ “của”, đề nghị sửa Khoản 3 thành Khoản 4
(12) Điều 29: Đề nghị thống nhất chỉnh sửa cụm từ “Trong thời gian 30 ngày”
(13) Điều 30: Đề nghị bổ sung nội dung “kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực pháp luật…” sau nội dung “Nghị định số 78/2013/NĐ-CP….”
(14) Đề nghị chỉnh sửa Điều 34 trách nhiệm thi hành thành Điều 31 trách nhiệm thi hành
(15) Đối với mẫu bản Kê khai TSTN:
- Tại Khoản 26 Mục II đề nghị điều chỉnh cụm từ “Điểm 1 đến điểm 6 Mục II” bằng cụm từ “điểm 1
đến điểm 7 Mục II”
- Mục III Mẫu kê khai TS: đề nghị sửa đổi thành “Nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng
thêm/giảm và tổng thu nhập”
- Đề nghị Dự thảo quy định bổ sung thêm các điều quy định chi tiết về trình tự, thủ tục kê khai; quản
lý, sử dụng bản kê khai vì các nội dung này rất quan trọng
26 UBND tỉnh Quảng Bình Số:92/TTr-PCTN ngày 17/3/2020
Trang 28(1) Đối với cụm từ “kiểm soát tài sản, thu nhập” có chỗ trong Dự thảo còn viết tắt, có chỗ thì không
viết tắt, đề nghị thống nhất cách viết Đã xem xét để tiếp thu ý kiến
phù hợp
(2) Đối với Điều 3:
- Tại Khoản 2 đề nghị chuyển cụm từ “phải kê khai” sau cụm từ “biến động tài sản, thu nhập” vào
sau cụm từ “thu nhập tăng thêm” để phù hợp với nội dung trong khoản.
- Dự thảo cần giải thích từ ngữ cụ thể “Cơ quan có chức năng thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu
nhập”.
(3) Điều 4:
- Khoản 1 Dự thảo cần bổ sung “chế định kiểm soát tài sản, thu nhập”….và giải quyết tố cáo, phản
ánh hành vi tham nhũng
- Khoản 7 đề nghị bổ sung trách nhiệm của cơ quan Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội phối
hợp với Thanh tra Chính phủ xây dựng quy chế phối hợp
(4) Điều 6 Đề nghị sửa tiêu đề thành “Điều 6 Trình tự, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin”
(5) Điều 7:
- Đề nghị đổi tên tiêu đề “Điều 7 Trình tự thủ tục cung cấp thông tin”.
- Đề nghị sử dụng cụm từ “người được yêu cầu” để đảm bảo sự thống nhất với cụm từ viết tắt quy
định tại Khoản 2 Điều 5
- Tại Khoản 3: Đề nghị nhập nội dung điểm b, Khoản 1 và Khoản 3 làm thành điểm b, Khoản 1 quy
định về các trường hợp gia hạn thời hạn cung cấp thông tin, vì cả hai nội dung này đều quy định thời
hạn cung cấp thông tin
(6) Điều 9:
- Khoản 2 đề nghị quy định cụ thể việc kê khai tài sản trong trường hợp “Nhà ở, công trình xây dựng
thuộc quyền sở hữu trên thực tế nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận hoặc mang tên người khác”
- Khoản 4 đề nghị bổ sung thêm nội dung “tính theo giá niêm yết tại thời điểm kê khai tài sản, thu
nhập”.
- Tại Khoản 5, Khoản 6: đề nghị bổ sung thêm nội dung “tại thời điểm kê khai thu nhập”
(7) Điều 11: Đề nghị bổ sung thêm 03 ngạch công chức là Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án nhân dân và
(8) Điều 12:
- Đề nghị sửa thành cụm từ “Thẩm định, đề xuất xác định hạn mức sử dụng đất; chính sách bồi Đã xem xét để tiếp thu ý kiến
Trang 29thường, hỗ trợ, tái định cư trong giải phóng mặt bằng”.
- Đề nghị bổ sung lĩnh vực kê khai tại Khoản 1 với các đối tượng: Giao, cho thuê mặt nước biển, thục
hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về biển đảo Cấp giấy phép hành nghề đo đạc bản đồ; thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ
- Đề nghị giải thích cụm từ “cải chính tư pháp” tại Khoản 1.
phù hợp
(9) Điều 13: Đề nghị bổ sung cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận phản ánh của người dân về biến động
tài sản, thu nhập
(10) Điều 13, 14, 15 và 16: Giới hạn hình thức công khai bản kê khai tài sản, thu nhập bằng hình thức
niêm yết tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc niêm yết tại cuộc họp là không phù hợp với Điều 11
Luật PCTN năm 2018
(10) Khoản 4 Điều 17: Đề nghị bỏ hình thức tổ chức buổi bốc thăm, nên chọn hình thức sử dụng phần
mềm để lựa chọn ngẫu nhiên
(11) Khoản 1 Điều 18: đề nghị bỏ cụm từ “hàng năm” thành “Là đối tượng thuộc diện phải kê khai
tài sản, thu nhập”.
(12) Khoản 1 Điều 19 cần phải có chế tài giám sát chặt chẽ về thẩm quyền
(13) Khoản 2 Điều 25 quy định chưa phù hợp với Khoản 1 Điều 2 Luật Bí mật Nhà nước
(14) Điều 30: Đề nghị bổ sung cụm từ “Kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành” vào cuối đoạn
thứ 2 của Điều này
27 UBND tỉnh TP Cần Thơ - Thanh tra thành phố VB ngày 11/3/2020
(1)Nội dung các ngạch công chức phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm (quy định tại Điều 11 dự
thảo Nghị định) và nội dung người giữ vị trí công tác phải kê khai tài sản hằng năm ( quy định tại
Điều 12 dự thảo Nghị Định),đề nghị nghiên cứu đưa vào Phụ lục danh mục ban hành kèm theo Nghị
định do nội dung này liệt kê nhiều ngạch và vị trí công tác.
Đã xem xét để tiếp thu ý kiến phù hợp
(2) Khoản 1 điều 19 dự thảo Nghị định quy định“ Người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu
nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kế hoạch xác
minh”
(3) Khoản 1 điều 45 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định“Người đứng đầu Cơ quan
kiểm soats tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại điểm đ Điều 41 của Luật này hoặc 15 ngày kể từ ngày có
Trang 30căn cứ xác minh quy định tại các điểm a,b,c và d khoản 1 Điều 41 của Luật này”
(4) Quy định tại khoản 1 Điều 21 dự thảo Nghị địnhcó sự trùng lắp về nội dung và vượt nội dung
nhiệm vụ, quyền của Tổ trưởng Tổ xác minh đã được quy định tại Khoản 2 Điều 46 Luật Phòng,
chống tham nhũng năm 2018
(4)Bổ sung từ “do” vào khoản 3 Điều 7 dự thảo Nghị định:“Trong trường hợp vì lý do khách quan
không thể cung cấp được thông tin đúng thời hạn thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu, Người được yêu cầu phải có văn bản nêu rõ lý do chậm và đề nghị Người yêu cầu gia
hạn”
28 UBND tỉnh Bến tre – VB ngày 9/3/2020
(1) Khoản 12 Điều 11về các ngạch công chức kê khai hàng năm “Thanh tra viên” đề nghị sửa thành
phù hợp
(2) Khoản 1 Điều 12 quy định về Người giữ vị trí công tác phải kê khai hàng năm, đề nghị ghi rõ “là
đối tượng là công chức, viên chức và phân theo ngành hoặc lĩnh vực”ghi chung như dự thảo là rất
khó để rà soát thực hiện
(3) Khoản 2 Điều 13 đề nghị quy định cụ thể là: “ Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND giao cho một cơ
quan đầu mối (cụ thể ví dụ như Văn phòng) tham mưu thực hiện tiếp nhận, bàn gia Bản kê khai, để
tránh mỗi địa phương làm một kiểu.
(4) Khoản 4 Điều 13, cụm từ “ Đảng cộng sản Việt Nam” đề nghị viết hoa thành “Đảng Cộng Sản
Việt Nam”
(5) Điều 15 đề nghị ghi rõ là “ Công khai Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị”
(6) Điều 15 và Điều 16 bản kê khai bằng hình thức “ Niêm yết tại cuộc họp, hình thức công bố
trong cuộc họp”
29.UBND tỉnh Điện Biên ( văn bản ngày 12/3/2020)
(1) Khoản 2, Điều 8 sau cụm từ “Chi nhánh ngân hàng nước ngoài” đề nghị bổ sung thêm cụm từ “tại
Việt Nam”, cụ thể “ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam” Đã xem xét để tiếp thu ý kiến
phù hợp
(2) Điều 11, Điều 12, Cụm từ “hàng năm” thành cụm từ “hằng năm”; Chương V, Điều 17, Điều 18
Trang 31đề nghị sửa cụm từ “ Các ngạch công chức phải kê khai tài sản thu nhập hàng năm” bằng cụm từ “
Các ngạch công chức theo danh mục dưới đây trở lên phải kê khai tài sản thu nhập hằng năm”lý do:
Căn cứ hướng dẫn về xếp ngạch công chức có 05 ngạch, nếu không ghi rõ mọi người sẽ hiểu nhầm chỉ
có 01 ngạch mới phải kê khai, còn các ngạch khác không không nêu rõ trong dự thảo
(3) Điều 12: Nếu quy định người giữ chức vụ phó phòng có hệ số phụ cấp từ 0,4 trở lên ở cấp TW đề
nghị cơ quan soạn thảo kiểm tra lại
(4) Điều 17 đề nghị làm rõ thuật ngữ “Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát” đối với
cấp tỉnh, nếu coi cấp huyện, cấp sở là đối tượng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát
của Thanh tra tỉnh thì số đối tượng không nhiều, việc xác minh với số lượng 20% là phù hợp; nhưng
nếu coi cả cấp phòng, ban, xã, phường là đối tượng kiểm soát thì số lượng 20% đơn vị lá quá lớn,
không khả thi trong thực hiện
(5) Điều 18 đề nghị bỏ điểm b và điểm d trong khoản 2 dự thảo Những đối tượng này vẫn làm việc,
vẫn có phát sinh tài sản vì vậy vẫn phải kê khai và xác minh
(6) Đề nghị quy định, hướng dẫn làm rõ về thẩm quyền yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập tại các
điểm đ, e, g, h, I trong Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 vì số tổ chức, cá nhân thuộc
cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập thuộc quản lý của chính quyền địa phương rất lớn; số cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu xác minh cũng rất rộng Không quy định rõ sẽ khó khăn cho cơ quan kiểm soát
tài sản thu nhập trong quá trình thực hiện
(7) Tại Điều 24, Bổ sung điểm e vào khoản 1 Điều 24
e) “Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xây dựng quy chế, cơ sở vật chất để
lưu giữ các tài liệu liên quan đến kê khai tài sản thu nhập của các đối tượng thuộc thẩm quyền kiểm
soát”
(8) Mẫu bản kê khai TSTN đề nghị thiết kế thành 02 mẫu:
- Mẫu kê khai lần đầu và mẫu kê khai bổ sung hằng năm
30.UBND tỉnh Bắc Ninh -Thanh tra tỉnh (11/3/2020)
(1) Đề nghị rà soát lỗi chính tả, thể thức, trình bày ví dụ Khoản 2, Điều 5; Khoản 3, Điều 7; một số từ
viết tắt “KSTSTN, PCTN, UBMTTQ, HĐTV, CSDL chưa có chú thích viết tắt…” Đã xem xét để tiếp thu ý kiến
Trang 32phù hợp
(2) Đề nghị sửa, bổ sung thêm nội dung vào Khoản 1 Điều 4 “Phục vụ công tác quản lý cán bộ, kịp
thời phát hiện tham nhũng” thành “ Kiểm soát tài sản, thu nhập…nhằm phòng ngừa tham nhũng,
Phục vụ công tác quản lý cán bộ, kịp thời phát hiện tham nhũng, ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản,
thu hồi tài sản tham nhũng, xử lý tham nhũng”
(3) Đề nghị đổi tên Điều 6 lý do nội dung các khoản trong Điều này chưa phản ánh được trình tự, thủ
tục (các bước thực hiện, thời gian…); Sửa khoản 1 thành “ Người có quyền yêu cầu gửi yêu cầu
cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc yêu cầu trực tiếp đến cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường
hợp… “
(4) Điều 7 bổ sung “Cá nhân” nên sửa thành “Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin của cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân”vì khoản 2,3 Điều 7 có dung cụm từ “ Người được yêu cầu” trong khi Khoản 2
Điều 5 quy định “ Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin gọi tắt là
Người được yêu cầu” Do vậy cụm từ này bao gồm cả cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân
(5) Bổ sung “của cá nhân; mượn của người thân, người quen” Điểm c Khoản 2 Điều 9 thành “Nhà ở,
công trình xây dựng thuê của Nhà nước, của cá nhân; mượn của người thân, người quen” để đảm bảo
không bỏ sót
- Tại khoản 6 bổ sung thêm cụm từ “ Cổ phần” trước câu “Cổ phiếu, trái phiếu, các loại giấy tờ có giá
trị …” cũng để đảm bảo không bỏ sót
(6) Điều 11 Các ngạch đề nghị xem xét, công chức phải kê khai tài sản, thu nhập hàng năm Bổ sung
thêm các ngạch công chức để phù hợp với thực tiễn như các ngạch chuyên ngành kế toán (Kế toán
viên chính, Kế toán viên cao cấp); chuyên ngành thuế (Kiểm tra viên chính thuế, Kiểm tra viên cao
cấp thuế); chuyên ngành hải quan (Kiểm tra viên chính hải quan; Kiểm tra viên cao cấp hải quan)
(7) Điều 12 Người giữ vị trí công tác phải kê khai tài sản hàng năm Đề nghị xem xét, sửa đổi, bổ sung
Khoản 1, do ở đại phương cùng là người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương
đương trở lên có phụ cấp là 0,3 và 0,2“Cấp giấy chứng nhận hành nghề thú y, chứng nhận kinh doanh
thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi”; “Thẩm định và định giá đất, kiểm soát ô nhiễm môi trường”
(8) Khoản 3 Điều 17 đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo làm rõ hơn về cơ sở pháp lý và thực tiễn của
quy định này Tại sao có các cơ quan đưa vào kế hoạch xác minh tối thiểu 10% và các cơ quan khác
tối thiểu lại là 20%, việc này nên thống nhất chung tối thiểu là bao nhiêu % cho các cơ quan đơn vị
Nếu không làm rõ nguyên nhân này sẽ dẫn đến cách hiểu có sự phân biệt áp dụng luật khác nhau