Chủ trương chính sách xemnông nghiệp là mặt trận hàng đầu, ba chương trình: lương thực thực phẩm, hàng tiêudùng, hàng xuất khẩu; CNH và HDH nông nghiệp, nông thôn; xây dựng đời sốngvăn h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
Một số giải pháp xây dựng và phát triển nông thôn mới trên địa
bàn thủ đô Hà Nội
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Thanh Huyền Cán bộ hướng dẫn tại cơ quan : KS Dương Lương Nghiệp
Họ tên sinh viên : Nguyễn Đức Vương
Mã sinh viên : CQ 493201
Lớp : Kinh tế và quản lý đô thị
Hà Nội – 2011
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 Lý do và sự cần thiết lập đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 6
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 6
3.1 Phạm vi nghiên cứu 6
3.2 Đối tượng nghiên cứu 6
4 Phương pháp nghiên cứu 7
5 Cấu trúc đề tài 7
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI 8
1.1 Lý luận chung về nông thôn mới 8
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm nông thôn 8
1.1.2 Các quan điểm về phát triển nông thôn 9
1.2 Những tiêu chí xây dựng nông thôn mới 11
1.2.1 Quy hoạch 15
1.2.2 Về hạ tầng kinh tế - xã hội.: gồm 8 tiêu chí, từ Tiêu chí số 2 đến Tiêu chí số 9. .16
1.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 19
1.2.4 Về văn hóa - xã hội - môi trường 21
2.1 Tổng quan về thành phố Hà Nội 23
2.1.1 Vị trí địa lý 23
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 23
2.1.3 Đặc điểm về môi trường 25
2.2 Thực trạng nông thôn trên địa bàn TP Hà Nội 25
2.2.1 Thực trạng về quy hoạch nông thôn trên địa bàn TP Hà Nội 25
2.2.2 Thực trạng về cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn TP Hà Nội 27
2.2.3 Thực trạng về tổ chức sản xuất ở các vùng nông thôn trên địa bàn TP Hà Nội 30
2.2.4 Thực trạng về dân số nông thôn trên địa bàn TP Hà Nội 32
2.3 Những thành tựu đã đạt được trong quá trình xây dựng nông thôn mới Hà Nội 33
2.4 Những khó khăn trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới Hà Nội 35
Trang 3CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
THỦĐÔ HÀ NỘI 38
3.1 Chính sách phát triển nông thôn mới Hà Nội 38
3.1.1 Chính sách dự trên thực tế 39
3.1.2 Quản trị tài chính 39
3.1.3 Chính sách dựa trên kịch bản 39
3.1.4 Đối thoại chính sách phát triển nông thôn 40
3.1.5 Về phát triển nông thôn tại việt nam 40
3.1.6 Về tầm nhìn chiến lược phát triển khu vực nông thôn 41
3.1.7 Khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn 42
3.2 Các quan điểm xây dựng nông thôn mới Hà Nội 45
3.3 Bối cảnh phát triển 46
3.3.1 Bối cảnh trong nước 46
3.3.2 Bối cảnh quốc tế 46
3.4 Một số giải pháp nâng cao công tác xây dựng và phát triển trên địa bàn TP Hà Nội 49
3.4.1 Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 49
3.4.2 Nâng cao hiệu quả đầu tư 50
3.4.3 Đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn 50
3.4.4 Đổi mới công tác quy hoạch 51
3.4.5 Phát triển việc làm cho lao động nông thôn 51
KẾT LUẬN 56
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NTM Nông thôn mớiWTO Tổ chức thương mại thế giớiCNH Công nghiệp hóa
HĐH Hiện đại hóaTCTD Tổ chức tín dụng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tiêu chí quốc gia về NTM
Bảng 2: Hiện trạng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Hà Nội
Bảng 3: Dân số nông thôn Hà Nội so với cả nước và đồng bằng Sông Hồng.
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 51 Lý do và sự cần thiết lập đề tài
Nước ta hiện vẫn là một nước nông nghiệp, nông dân đang chiếm gần 74%dân số và chiếm đến 60,7% lao động xã hội “Thu nhập hộ nông dân hịên chỉ bằng1/3 so với dân cư khu vực thành thị, ở vùng núi có tỉ lệ mù chữ trên 22,6%, hiện còn2,25 triệu hộ nghèo (90% ở nông thôn), 300.000 hộ thường xuyên thiếu đói, 400.000
hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống du canh” Trong khi đó nông nghiệp nông thônđóng góp lớn cho nền kinh tế quốc dân với 20% GDP, trên 25% giá trị kim ngạchxuất khẩu Mặc dù vậy, các chính sách phát triển nông nghiệp trước đây thườngthiên về thúc đẩy phát triển ngành, có phần xem nhẹ vai trò, lợi ích của chủ thểchính, động lực chính của phát triển nông nghiệp là nông dân Phần lớn các chínhsách hầu như chưa quan tâm xử lý tổng thể và hợp lý mối quan hệ giữa các vùng,các lĩnh vực trong ngành, giữa nông thôn và thành thị, chưa đặt ra và giải quyếttriệt để mối quan hệ giữa các yếu tố chính của mô hình phát triển nông nghiệpnông thôn … Đây là nguyên nhân chủ yếu, khiến cho sau nhiều thập kỷ chuyểnđổi nền nông nghiệp sang thị trường, đến nay về cơ bản nông nghiệp, nông thônViệt Nam vẫn mang tính khép kín, tự cấp tự túc
Khi nước ta gia nhập WTO, tham gia vào các diễn đàn hợp tác kinh tế lớncủa khu vực và thế giới, sức ép của hội nhập và phát triển ngày một lớn, đặt rayêu cầu rất cao đối với nền kinh tế nước ta, trong đó lĩnh vực nông nghiệp là lĩnhvực phải đối mặt với nhiều thách thức nhất Trước yêu cầu phát triển và hội nhậphiện nay, thực hiện mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
đã đến lúc đòi hỏi phải có nhiều chính sách đột phá và đồng bộ nhằm giải quyếttoàn diện các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá nông thôn Giải quyết tốt vấn đềnông dân, nông nghiệp và nông thôn có ý nghĩa chiến lược đối với sự ổn định vàphát triển đất nước
Ở nước ta thời gian qua, Nhà nước đã phối hợp với các tổ chức quốc tế, các
tổ chức xã hội trong nước đã có nhiều nỗ lực nhằm xoá đói giảm nghèo, cải thiệnmôi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn Như, Chương trình địnhcanh định cư và xây dựng vùng kinh tế mới (năm 1968); Chương tình mục tiêu quốcgia xóa đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2006-2010; Chương trình phủ xanh
Trang 6đất trống đồi núi trọc và Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Chương trình mục tiêuquốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình phát triển kinhtế- xã hội các xã đặc biệt khó khăn ở vùng sâu vùng xa Chủ trương chính sách xemnông nghiệp là mặt trận hàng đầu, ba chương trình: lương thực thực phẩm, hàng tiêudùng, hàng xuất khẩu; CNH và HDH nông nghiệp, nông thôn; xây dựng đời sốngvăn hoá khu dân cư,
Một trong số chương trình lớn có sự phối hợp, tài trợ của các tổ chức phichính phủ nước ngoài, Chương trình 135 về giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn;các chương trình quốc gia lớn nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân đã thu húttrên 13,07 triệu hộ với trên 58,41triệu lượt người ở nông thôn tham gia; các chínhsách lớn của Đảng và Nhà nước ta về đất đai, sản xuất nông sản hàng hoá, kinh tếhợp tác, kinh tế trang trại,… đã và đang đưa nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá-tập trung - quan liêu - bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa
Tuy vậy, nhìn chung, các chính sách của Nhà nước đối với nông nghiệp,nông thôn chưa thực sự hiệu quả, thiếu bền vững, ở nhiều mặt có thể nói chưađáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, chưa đưa sản xuất nôngnghiệp ở nông thôn thành sản xuất hàng hoá thực sự
Một trong những nguyên nhân cơ bản là chưa định hướng rõ mô hình pháttriển, thể hiện ở việc nhận thức chưa thấu đáo các vấn đề như: Tầm nhìn (mụctiêu), mô hình phát triển và các nguồn lực và thiếu sự xác định lợi ích thực tế củacác bên liên quan trong phát triển nông nghiệp nông thôn Vì vậy dẫn đến tìnhtrạng thiếu cụ thể, thiếu tính khoa học trong quy trình hoạch định và triển khaichính sách; có nhiều chính sách, nhưng hiệu quả kinh tế, hiệu ứng xã hội của cácchính sách không tương xứng với nguồn lực đầu tư, hoặc thiếu bền vững Gópphần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của Đảng vềnông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ CNH-HĐH nôngnghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho được
Trang 7các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nông dân,nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới
Để thực hiện các mục tiêu trên, cần có nhiều chính sách phát triển nông nghiệpnông thôn mang tính đồng bộ, nhưng trong đó chính sách có ý nghĩa quyết định
là chính sách xây dựng mô hình nông thôn mới Đây là chính sách về một môhình phát triển của nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, baoquát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời phải giảiquyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tínhtoán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục được tình trạng tuỳ tiện, rời rạc, ngẫuhứng hoặc duy ý chí trong các chính sách nói chung và chính sách phát triểnnông nghiệp nông thôn ở nước ta nói riêng từ trước đến nay
Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước Song, Hà Nộivẫn còn những vùng nông thôn chưa phát triển về nhiều mặt đặc biệt là khi HàNội mở rộng và sát nhập thêm những vùng chủ yếu là nông thôn, cơ sở vật chất
kỹ thuật nhìn chung còn thiếu hụt, trình độ phát triển hiện còn thấp so với bìnhquân của Hà Nội trước khi mở rộng và cả nước; cơ sở hạ tầng điện, đường,trường, trạm và các dịch vụ công cộng thiếu và yếu; số lượng gia đình chính sách
xã hội tương đối đông…Để có bước phát triển nhanh, bền vững Trong nôngnghiệp và nông thôn, là một tỉnh nông nghiệp, các cơ quan hoạch định chính sáchđang tìm tòi mô hình phát triển nông thôn thật sự phù hợp, có khả năng đảm bảo
ổn định chính trị, kinh tế xã hội, phát huy được các truyền thống lịch sử văn hoá,thích ứng nhanh với những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc
tế, đáp ứng được yêu cầu CNH, HĐH đất nước và nông nghiệp nông thôn…Môhình nông thôn như vậy, thể hiện trong ý tưởng của TƯ Đảng, Chính phủ và Bộ
NN & PTNT, cũng như của Hội Nông dân Việt Nam là Mô hình nông thôn mới Xây dựng mô hình nông thôn mới đòi hỏi phải có chính sách cụ thể Hiệnnay, tuy ý tưởng đã có, Bộ NN & PTNT đã có những chỉ thị, hướng dẫn, các nhàkhoa học đã bắt đầu nghiên cứu và đã có một số đề án thí nghiệm nhằm đưa ranhững tiêu chí của mô hình này…Nhưng vẫn chưa có một chính sách cụ thể
Trang 8Hiện nay, việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho nông thôn khó khăn nhất
là làm thế nào để có vốn? Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề này, trongquá trình thực tập tại viện quy hoạch kiến trúc đô thị và nông thôn(bộ xây
dựng), tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp xây dựng và phát triển nông thôn mới trên địa bàn thủ đô Hà Nội’’ Để nghiên cứu làm chuyên đề thực tập của
mình
Do còn nhiều hạn chế về lý luận cũng như kiến thức thực tế nên nội dung bàiviết của em không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự quan tâm, đóng góp và bổ xung của các thầy các cô trong khoa MT & ĐTtrường đại học KTQD để em hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp của mình Đặc biệt
em xin chân thành cảm ơn TH.S Nguyễn Thị Thanh Huyền đã tận tình hướng dẫn
và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này!
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu những khó khăn, thuận lợi tác độngđến quá trình quy hoạch, quá trình xây dựng và phát triển tại khu vực Nôngthôn trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước Và đưa ra giải pháp thích hợpnhằm thúc đẩy vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ t ầ ng cho khu v ự c nôn gnước ta nói chung và cho thủ đô Hà Nội nói riêng trong thời gian tới
- Phân tích, đánh giá thực trạng của vùng nông thôn Hà Nội trong tiếntrình xây dựng NTM
-
Đưa ra một số giải pháp xây dựng và phát triển nông thôn mới trên địa bàn thủ đô Hà Nội
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi sau:
-Phạm vi không gian: Các vùng nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội.-Phạm vi thời gian: Do điều kiện sưu tầm số liệu không được đầy đủ theocác năm nên đề tài chỉ đề cập đến số liệu và thực trạng năm 2009
Đối tượng nghiên cứu.
Trang 9Đề tài nghiên cứu chủ yếu nhằm vào các nhân tố của nông thôn mới trên địabàn thành phố Hà Nội:
- Quy hoạch nông thôn
- Cơ sở hạ tầng nông thôn
- Dân số và lao động, việc làm nông thôn
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài chủ yếu là nghiên cứu vàtổng hợp tài liệu kết hợp với việc tác giả tự xây dựng một số tiêu chí đánh giá
Số liệu đươc sử dụng là nguồn số liệu cấp 2 từ báo cáo thống kê giáo dục
và đào tạo giữa năm học 2009- 2010- Sở giáo dục đào tạo Hà Nội
5 Cấu trúc đề tài
Nội dung của đề tài được kết cấu làm ba chương:
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNMỚI
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN MỚI TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀNỘI
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI
Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp này tôi đã được sự hướng dẫn tậntình của các thầy cô giáo trong khoa môi trường đô thị trường đại học Kinh TếQuốc Dân và các cô chú tại viện quy hoạch kiến trúc đô thị và nông thôn đặc biệt
là sự giúp đỡ của cô giáo ThS: Nguyễn Thị Thanh Huyền đã giúp đỡ tôi hoànthành chuyên đề này
Trang 10CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI
1.1 Lý luận chung về nông thôn mới.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm nông thôn
1.1.1.1 Khái niệm nông thôn.
Nông thôn là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó, có quan hệtrực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạtđộng sản xuất nông nghiệp
Hiện nay còn có nhiều quan điểm khác nhau để phân biệt nông thôn vớithành thị Có quan điểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạtầng Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thịtrường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn Với mỗi quan điểm khácnhau lại có những khái niệm khác nhau về nông thôn Khái niệm nông thôn chỉ
có tính chất tương đối và luôn biến động theo thời gian để phản ánh biến đổi vềkinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Trong điều kiện Việt Nam có thểhiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp, hoạt động kinh tế phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước (nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống của người dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu, cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu, cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị, là thị trường rộng lớn để tiêu thụ những sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ…)”.
1.1.1.2 Đặc điểm nông thôn
- Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc chung của cộng đồng dâncư,hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
- Cơ sở hình thành và trình độ tiếp cận thị trường,trình độ sản xuất hàng hóacòn thấp so với thành thị (Do diện tích rộng,mức đầu tư cho nông thôn khônglớn)
Trang 11- Trong một chừng mực nào đó thì tính dân chủ, tự do và công bằng xã hộithấp hơn thành thị.
- Nông thôn trải dài trên địa bàn rộng lớn nên chịu nhiều ảnh hưởng củađiều kiện tự nhiên
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và các ngành côngnghiệp địa phương thường thấp Dẫn đến thu nhập của người dân nông thôn thấp,
tỷ lệ nghèo đói cao
- Người nông dân sông chủ yếu bằng nghề nông nghiệp nhưng thiếu đất đểsản xuất Đất sản xuất giảm do dân số tăng và quá trình đô thị hóa
- Lực lượng lao động ở nông thôn rất lớn nhưng lại thiếu việc làm, thấtnghiệp và bán thất nghiệp vẫn thường xuyên xảy ra
- Thiếu các điều kiện và phương tiện thuận lợi cho giáo dục
-
Thiếu các cơ sở phương tiện và điều kiện vui chơi ,giải trí.
1.1.2 Các quan điểm về phát triển nông thôn.
Nông thôn: Là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nôngnghiệp chiếm tỷ trọng lớn
Khác với phát triển và phát triển kinh tế, phát triển nông thôn là chỉ sựphát triển ở khu vực nông thôn; có thể hiểu rằng phát triển nông thôn chỉ sự pháttriển kinh tế - xã hội trên phạm vi hẹp hơn phát triển và phát triển kinh tế Sauđây là một số quan điểm về phát triển nông thôn
- Phát triển nông thôn là những thay đổi cần thiết ở vùng nông thôn Tuynhiên, những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng địaphương; theo quan điểm thông thường, bản chất của phát triển là tăng trưởng vàhiện đại hoá mang lại cho người nghèo chút lợi nho nhỏ
- Phát triển nông thôn bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội nông thônvới tốc độ cao, là quá trình làm tăng mức sống của người dân nông thôn Pháttriển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người, đảm bảo sự tồn tại bền vững
và sự tiến bộ lâu dài trong nông thôn Sự phát triển đó dựa trên việc sử dụng hiệuquả tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo đảm giữ gìn môi trường sinh thái nông
Trang 12thôn Phát triển nông thôn đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạnkiệt tài nguyên, không để lại hậu quả cho thế hệ tương lai.
- Phát triển nông thôn là một chiến lược đời sống kinh tế và xã hội của mộtnhóm người riêng biệt, người nghèo ở nông thôn Nó đòi hỏi phải mở rộng các lợiích của sự phát triển đến với những người nghèo nhất trong những người nghèonhất trong những người đang tìm kế sinh nhai ở các vùng nông thôn Nhóm nàygồm những tiểu nông, tá điền và những người không có đất
Từ các quan điểm trên theo chúng tôi: Phát triển nông thôn là một quá trình nhằm cải thiện và nâng cao đời sống của người dân nông thôn một cách bền vững về kinh tế xã hội, văn hoá và môi trường, quá trình này, trước hết là
do nỗ lực từ chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Chính phủ và các tổ chức khác.
1.1.3 Các quan điểm về xây dựng nông thôn mới.
Sự nghiệp xây dựng nông thôn mới không chỉ đơn giản là xây dựng nôngthôn, nó được đề ra trong bối cảnh phát triển thành thị và nông thôn song hànhvới nhau Hiện trạng phát triển kinh tế nông thôn hai năm trở lại đây cho thấy đãxuất hiện rất nhiều chuyển biến tích cực: sản xuất lương thực tăng, thu nhập nôngdân gia tăng, những yếu kém trong sự nghiệp chung nông thôn đã được cải thiện,những cải cách về chính sách thuế cũng như xây dựng nền chính trị dân chủ đãđem đến sự chuyển biến sâu sắc trong thể chế quản lý kinh tế và cơ cấu quản lý
xã hội
Xây dựng nông thôn mới trong thời đại ngày nay là sự kế tiếp quá trìnhxây dựng làng xã qua các thời kỳ, là việc xây dựng hình ảnh nông thôn mới pháttriển trên cơ sở công nghiệp hóa giai đoạn đầu và người dân cơ bản đã đủ ăn đủmặc; xây dựng làng xã thời kỳ này có mối quan hệ tương hỗ với mục tiêu xâydựng đời sống xã hội ấm no toàn diện; yêu cầu xây dựng nông thôn mới được đề
ra như là một nhiệm vụ, một công việc; xây dựng nông thôn mới XHCN là mụctiêu và đường lối tư tưởng chung cho cả sự nghiệp phát triển nông thôn của cảnước
Trang 13Xây dựng nông thôn mới là một mục tiêu mang tính toàn diện, bao hàm cảphát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội nông thôn cũng như xây dựng Đảng,
nó mang đậm đặc trưng thời đại Có thể nói một cách khái quát rằng, xây dựngnông thôn mới phải đáp ứng được yêu cầu khoa học phát triển, xã hội ấm no,phát triển nông thôn song hành với thành thị, xây dựng nên nông thôn mới phồnthịnh, dân chủ, văn minh và hài hòa mang đậm đặc trưng Nhìn từ góc độ hìnhthái chế độ kinh tế xã hội, xây dựng nông thôn mới phản ánh trạng thái xã hộinông thôn tại một thời điểm nhất định với phát triển kinh tế là cơ sở, với tiến bộ
xã hội toàn diện là tiêu chí, dưới điều kiện chế độ Dưới góc độ kinh tế vĩ mô,xây dựng nông thôn mới là cách gọi chung cho quá trình xây dựng kinh tế, chínhtrị, văn hóa nông thôn, dưới bối cảnh “thành thị và nông thôn cùng phát triểṇ”trong giai đoạn mới với “công nghiệp bổ trợ nông nghiệp, thành thị dẫn dắt nôngthôn” Dưới góc độ chủ thể xây dựng nông thôn mới, công cuộc xây dựng làng
xã hiện nay đang được tiến hành trong bối cảnh đẩy mạnh tốc độ công nghiệphóa để kéo lùi khoảng cách giữa thành thị với nông thôn và cải thiện tình hìnhkinh tế nông thôn đang suy yếu kìm hãm sự phát triển chung của cả nước Côngcuộc này do tầng lớp trí thức và thanh niên đi đầu, mọi tầng lớp xã hội tự giáctham gia kết hợp với nông dân và văn hóa làng xã Đồng thời xây dựng làng xãnông thôn cũng bao gồm hoạt động nghiên cứu lý luận và giao lưu quốc tế Vềbản chất, xây dựng nông thôn mới thể hiện quan điểm lấy dân làm gốc của Đảng
và nhà nước Về hình thức, năm phương diện trong nhiệm vụ xây dựng nôngthôn mới có mối quan hệ mật thiết và bổ trợ cho nhau Về chỉ tiêu, xây dựngnông thôn mới là một tiêu chuẩn tổng hợp, không thể thiếu bất cứ chỉ tiêu nào
Về quá trình, đây là một quá trình lâu dài và phát triển từng bước
1.2 Những tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Hệ thống các chỉ tiêu
Căn cứ vào quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM đối với vùng đồng bằng sôngHồng có 19 chỉ tiêu như sau:
Trang 14Bảng 1: Tiêu chí quốc gia về NTM
TT Tên tiêu
Chỉ tiêuchung
Chỉ tiêuvùng Đồngbằng sôngHồng
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế-xãhội-môi trường theo chuẩn mới
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cưmới và chỉnh trang các khu dân cư hiện cótheo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắcvăn hóa tốt đẹp
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không
2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng đượccứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện 65% 100%
3 Thủy lợi 3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu Đạt Đạt
Trang 15sản xuất và dân sinh3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao
7
Chợ
nông
thôn
8 Bưu điện 8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt Đạt
Thu nhập bình quân đầu người/năm so với
Trang 1617 Môi
trường
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ
17.2 Các cơ sở SXKD đạt tiêu chuẩn về môi
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảmmôi trường và có các hoạt động phát triển môi
Trang 17trường xanh-sạch-đẹp17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy
18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xãđều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên Đạt Đạt
1 Tiêu chí số 1 - Quy hoạch và phát triển theo quy hoạch
- Đánh giá tình trạng các quy hoạch đã có (quy hoạch sử dụng đất, quyhoạch phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội và quy hoạch các khu dân cư ….), trong
đó làm rõ:
bổ sung
xây dựng mới theo yêu cầu
Trang 18o Những quy hoạch cần phải bổ sung,điều chỉnh.
- So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 1 của Bộ tiêu chí quốc giaNTM
1.2.2 Về hạ tầng kinh tế - xã hội.: gồm 8 tiêu chí, từ Tiêu chí số 2 đến Tiêu
- Đường thôn là đường nối giữa các thôn đến các xóm
- Đường xóm, ngõ là đường nối giữa các hộ gia đình
- Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ đồng ruộng đến khudân cư
- Cứng hóa là mặt đường được trải bằng một trong những loại vật liệu như
đá dăm, lát gạch, bê tông xi măng…
Căn cứ để quy hoạch, thiết kế và công nhận tiêu chí giao thông nông thôn
- Đường ô tô – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054-2005;
- Đường giao thông nội đồng – Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 210-92;
- Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79;
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06;
- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223-95;
- Sổ tay bảo dưỡng đường giao thông nông thôn dùng cho cấp xã;
- Sổ tay bảo dưỡng đường giao thông nông thôn dùng cho cấp tỉnh;
- Các quy chuẩn về giao thông nông thôn tại địa phương do UBND tỉnhban hành
- Thực trạng công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng hệ thống đường giaothông cấp xã và sự tham gia của cộng đồng dân cư;
Trang 19- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt).
3 Tiêu chí số 3 - Thủy lợi
- Mô tả hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn, bao gồm các hồ, đập, hệthống kênh mương; trạm bơm tưới, tiêu; đê, kè, cống ;
- Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu cho sản xuất và cấp nướcsinh hoạt, phòng chống bão lũ;
- Số km kênh mương do xã quản lý đã được cứng hóa, tỷ lệ % so với tổng
số và Tiêu chí
- Thực trạng công tác quản lý các công trình thủy lợi, có sự tham gia củangười dân (thông qua các Tổ hợp tác dùng nước, Hợp tác xã ); Công tác duy tu,bảo dưỡng và vận hành công trình, quản lý môi trường nguồn nước ;
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
4 Tiêu chí số 4 - Điện
- Mô tả hiện trạng hệ thống cung cấp điện cho xã (trạm điện, hệ thống hạthế, lưới điện ); Tình hình quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống điện; Xácđịnh các hạng mục đã đạt chuẩn, các hạng mục cần xây dựng mới hoặc sửa chữa,nâng cấp
- Số hộ và tỷ lệ hộ được dùng điện thường xuyên, an toàn
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
5 Tiêu chí số 5 - Trường học
Trang 20- Mô tả số trường học, phòng học và mức độ đạt chuẩn của từng trườnghọc, phòng học theo từng bậc học Mầm non, Mẫu giáo, Tiểu học và Trung học
cơ sở (Số phòng học đã có, số phòng chưa đạt chuẩn; số phòng chức năng đã có,
số còn thiếu; Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có, số còn thiếu (m 2 )).
- Xác đinh tỷ lệ trường học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo cáccấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
6 Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hoá
- Mô tả hiện trạng Nhà văn hóa và khu thể thao xã;
- Xác định số lượng và mô tả hiện trạng các Nhà văn hóa và khu thể thaothôn; xác định tỷ lệ (%) thôn có Nhà văn hóa và khu thể thao đạt yêu cầu theo nộidung Tiêu chí
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
7 Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn
- Xác định số lượng và mô tả hiện trạng cơ sở hạ tầng và hoạt động cácchợ trên địa bàn;
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
8 Tiêu chí số 8 - Bưu điện
- Xác định số lượng và mô tả hiện trạng các điểm phục vụ bưu chính viễnthông;
Trang 21- Số thôn có điểm truy cập internet công cộng, đạt tỷ lệ (%) tổng số thôn.
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
9 Tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư
- Mô tả hiện trạng chung về bố trí, sắp xếp dân cư và chất lượng nhà ở củaxã;
- Xác định số lượng và tỷ lệ nhà tạm, nhà dột nát hiện có trên địa bàn xã
- Xác định số lượng và tỷ lệ nhà ở của dân cư đạt yêu cầu về Tiêu chí nhàở
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
1.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất
10 Tiêu chí số 10 - Thu nhập
- Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã trên các lĩnh vực sản xuấttrồng trọt (cây lương thực và các loại cây hàng hóa chủ yếu), chăn nuôi, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, hoạt động ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch
Trang 22- Tiêu chí chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 thực hiện theo Chỉ thị1752/CT-TTg, ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, ở khu vực nông thôn,
hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 400.000đồng/tháng trởxuống
- Xác định số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo của xã tại thời điểm của năm lập
Đề án
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
12 Tiêu chí số 12 - Cơ cấu lao động
- Khảo sát, thống kê tổng số lao động trong độ tuổi của xã và số lao độngtrong độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp của xã
- Xác định tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm,ngư nghiệp ở xã
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
Trang 23- Thống kê các Tổ hợp tác, Hợp tác xã hoạt động và kinh doanh có hiệuquả trong tổng số các Tổ hợp tác, Hợp tác xã trên địa bàn xã.
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
1.2.4 Về văn hóa - xã hội - môi trường
14 Tiêu chí số 14 - Giáo dục
- Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở (đạt/không đạt);
- Khảo sát, thống kê tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lêntrung học phổ thông, bổ túc hoặc học nghề;
- Xác định tỷ lệ lao động qua đào tạo (được cấp chứng chỉ học nghề từ 3tháng trở lên)
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
Nội dung khảo sát hiện trạng của Tiêu chí này xem hướng dẫn tại Điều 17
- Tiêu chí giáo dục của Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT
15 Tiêu chí số 15 - Y tế
- Mô tả, đánh giá hiện trạng Trạm Y tế xã;
- Xác định tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế; (xem hướng dẫn tại Điều 18 - Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT);
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
16 Tiêu chí số 16 - Văn hóa
Trang 24- Khảo sát, đánh giá kết quả các phong trào“Toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hóa ở khu dân cư” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hóa” ở xã;
- Xác định số thôn, làng/tổng số thôn, làng của xã đạt tiêu chuẩn làng vănhóa
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
17 Tiêu chí số 17 - Môi trường
- Mô tả hiện trạng sử dụng nước của cư dân, tình trạng ô nhiễm môitrường của các cơ sở sản xuất kinh doanh và các hộ chăn nuôi; các hoạt động gây
ô nhiễm môi trường và các hoạt động của cộng đồng về xây dựng môi trườnggồm hoạt động thu gom, xử lý rác thải, làm chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh;rãnh thoát nước và hố xử lý nước thải trong thôn, xóm ; tình trạng các nghĩatrang ở xã
- Xác định tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốcgia;
- Số cơ sở sản xuất kinh doanh/tổng số cơ sở đạt tiêu chuẩn về môitrường;
- Liệt kê các hoạt động gây suy giảm môi trường và các hoạt động bảo vệmôi trường xanh - sạch - đẹp ở địa phương;
- Có/không có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
18 Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội
Trang 25- Mô tả hiện trạng đội ngũ cán bộ xã và đánh giá so với chuẩn;
- Mô tả và đánh giá (có đủ/không đủ) các tổ chức trong hệ thống chính trị
cơ sở từ cấp xã đến cấp thôn, làng theo quy định;
- Kết quả đánh giá, phân loại Đảng bộ, chính quyền của xã trong 03 nămgần nhất
- Kết quả đánh giá, phân loại các tổ chức đoàn thể chính trị của xã trong
03 năm gần nhất
- Đánh giá 04 nội dung trên so với tiêu chí
- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí và dự báo thời gian có thể đạtđược Tiêu chí (trong trường hợp chưa đạt)
19 Tiêu chí số 19 - An ninh, trật tự xã hội
Thực trạng về công tác giữ gìn an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn: về tổchức và hiệu quả hoạt động; Đánh giá mức độ đạt/không đạt so với Tiêu chí
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ TP HÀ NỘI.
2.1 Tổng quan về thành phố Hà Nội.
2.1.1 Vị trí địa lý.
Nằm ở phía tây bắc của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vịtrí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giápvới các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam,Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phíaTây Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố códiện tích 3.324,92 km², nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếubên hữu ngạn
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội.
Trang 262.1.2.1 Dân số.
Sau những thay đổi về địa giới và hành chính năm 2008, Hà Nội hiện có 29đơn vị hành chính cấp huyện – gồm 10 quận, 18 huyện, 1 thị xã – và 577 đơn vịhành chính cấp xã – gồm 401 xã, 154 phường và 22 thị trấn
Dân số (1/4/2009) Hà Nội: 6,448,837 người, chiếm 7.51% dân số cả nước,xếp thứ 2/ VN từ 1999 đến 2009, dân số Hà Nội tăng 1,204,688 người, TB tăng120,000 người/năm BQ tăng 2.11% /năm
Mật độ ds HN 1,926 người/km2 (cao hơn 7.4 lần mật độ dân số cả nước 256người/km2) Quận có mật độ cao: Đống Đa 36,550 người/km2, quận Hai BàTrưng 29,368 người/km2, nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Ba Vì 576người/km2
Dân số Hà Nội ( thành thị ): 2,632,087người, chiếm 40.05% và (nôngthôn): 3,816,750 người Tỷ lệ tăng dân số khu vực thành thị bình quân mỗi nămthời kỳ 1999 – 2009 là 3.76%, trong khi đó tỷ lệ này ở khu vực nông thôn là1.12% Trong 1,204,688 người tăng lên giữa hai cuộc Tổng điều tra thì 66.9%người ở khu vực thành thị và 33.1% người ở khu vực nông thôn
Tỷ số giới = số nam/100 nữ của dân số Hà Nội = 97/100, thấp hơn so với cảnước; tỷ suất sinh thô trong 12 tháng trước khi điều tra là 19.2‰, cao hơn của cảnước và vùng đồng bằng sông Hồng (đều là 17,6‰); tổng tỷ suất sinh là 2.08con/phụ nữ, bằng mức sinh thay thế, thấp hơn bình quân của vùng đồng bằngsông Hồng (2.11 con/phụ nữ) những vẫn còn cao hơn bình quân của cả nước(2.03 con/phụ nữ)
Tổng điều tra dân số cũng cung cấp tỷ suất di cư thuần trong vòng 5 nămqua của Hà Nội là 49.8‰; trong đó tỷ suất nhập cư là 65.3‰ và tỷ suất xuất cư là15.5‰ Với tỷ suất dương về di cư thuần, Hà Nội là một trong số ít Thành phố có
tỷ suất nhập cư cao trong cả nước
2.1.2.2 Kinh tế.
Vị thế trung tâm kinh tế của Hà Nội đã được thiết lập từ rất lâu trong lịch
sử Tới thế kỷ gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 27và khu vực Nam Bộ, Hà Nội chỉ còn giữ vị trí quan trọng thứ hai trong nền kinh
tế Việt Nam
Theo số liệu năm 2000, GDP của Hà Nội chiếm 7,22% của cả quốc gia vàkhoảng 41% so với toàn vùng Đồng bằng sông Hồng Năm 2007, GDP bình quânđầu người của Hà Nội lên tới 31,8 triệu đồng, trong khi con số của cả Việt Nam
là 13,4 triệu
2.1.3 Đặc điểm về môi trường
Do quá trình đô thị hóa mạnh mẽ từ năm 1990 đến nay, phần lớn các sông
hồ Hà Nội đều rơi vào tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Sông Tô Lịch, trục tiêuthoát nước thải chính của thành phố, hàng ngày phải tiếp nhận khoảng 150.000m³ Tương tự, sông Kim Ngưu nhận khoảng 125.000 m³ một ngày.Sông Lừ vàsông Sét trung bình mỗi ngày cũng đổ vào sông Kim Ngưu khoảng 110.000m³.Lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp này đều có hàm lượng hóa chấtđộc hại cao.Các sông mương nội và ngoại thành, ngoài vai trò tiêu thoát nướccòn phải nhận thêm một phần rác thải của người dân và chất thải côngnghiệp.Những làng nghề thủ công cũng góp phần vào gây nên tình trạng ô nhiễmnày
2.2. Thực trạng nông thôn trên địa bàn TP Hà Nội
2.2.1 Thực trạng về quy hoạch nông thôn trên địa bàn TP Hà Nội
Thời gian qua, trong khi quy hoạch đô thị đã và đang được các cấp quản
lý hết sức quan tâm thì các vùng nông thôn trong cả nước - nơi chiếm khoảng70% dân số - lại trong tình trạng ngược lại, hầu như chưa được quy hoạch Điều
đó dẫn đến sự phát triển xô bồ, lộn xộn trong kiến trúc, phá vỡ, làm biến dạngkhông gian làng xã Và những cái giá phải trả không chỉ dừng lại ở đó
Từ trước đến nay, quy hoạch nông thôn chỉ được thể hiện một cách mờnhạt trong một số chương trình như Chương trình 135, cụm tuyến dân cư vượt lũ
ở đồng bằng sông Cửu Long Nhưng các chương trình này chỉ tập trung ở một sốvùng nhất định và quy hoạch được xem là "món phụ"
Trang 28Hiện nay gần như cả 23 xã của huyện Đông Anh đang "trắng" về quyhoạch chi tiết Một số vùng được quy hoạch như Cổ Loa thì cũng thuộc dạng "ăntheo" quy hoạch tổng thể của thành phố, việc quy hoạch cho các xã đang là đòihỏi hết sức nóng bỏng, cấp bách Cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng nhưđang bỏ quên quy hoạch nông thôn Công tác quy hoạch đang dậm chân tại chỗtrong khi quá trình đô thị hoá lại đang "chạy" với tốc độ chóng mặt" Một trongnhững nguyên nhân của tình trạng này là nhiều nhà quản lý địa phương đã thiếuhẳn một tầm nhìn chiến lược Lối tư duy theo kiểu "nhiệm kỳ" đã khiến nhiềunhà lãnh đạo xem quy hoạch nông thôn là một cái gì đó "xa xỉ" ngốn rất nhiềungân sách trong khi lại chưa thu hoạch kết quả cụ thể được ngay "Đó là một biểuhiện của sự vô trách nhiệm" Từ trước đến nay các chuyên gia làm công tác quyhoạch nông thôn rất ít khi nhận được đơn đặt hàng đặc biệt là những vùng nôngthôn đã có từ bao đời nay như vùng đồng bằng Bắc Bộ thì rất ít khi quy hoạch
"động" vào Vì thế mới dẫn đến một nghịch lý, lẽ ra công trình phải chạy theoquy hoạch nhưng thực tế quy hoạch lại phải chạy theo công trình Lẽ ra quyhoạch phải đi trước một bước, nhưng thực tế quy hoạch lại đi sau, thậm chí đangdẫm chân tại chỗ
Trước đây thời còn HTX nông nghiệp, dân hiến đất vườn để làm đường,bây giờ cơ chế thị trường, tâm lý tư hữu bung ra, dân thấy mình bị thiệt mới thulại đất Thế nên, con đường đang thẳng bỗng bị méo mó, dị dạng, trồi ra thụt vào
Đó là chuyện diễn ra ở huyện Đông Anh, nhưng nhà quản lý bất lực vì chỉ có thểgiải quyết bằng cách vận động, chứ không có chế tài Các chuyên gia xây dựng
dự báo, nếu công tác quy hoạch cứ trì trệ như hiện nay thì chỉ ít năm nữa nôngthôn sẽ mắc phải căn bệnh nhức nhối của đô thị là tắc đường kẹt xe Vì thiếuquy hoạch nên khu công nghiệp được xây rất khang trang, hiện đại nhưng lạikhông có nhà cho công nhân Dẫn đến việc nhiều nhà đầu tư nước ngoài vàonhưng không thuê được công nhân Cũng vì thiếu quy hoạch, xây nhà máy, khucông nghiệp ngay sát khu dân cư gây ra ô nhiễm môi trường Các khu đô thị tựphát mọc lên, người ta đua nhau xây nhà, tạo nên một sự xô bồ, hỗn tạp về kiếntrúc và đã có những câu chuyện cười ra nước mắt
Trang 292.2.2 Thực trạng về cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn TP Hà Nội.
Khi nói dến cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn chúng ta thường nhắctới các hạng mục công trình như: đường giao thông (trong thôn, liên thôn , liên
xã, liên huyện ), hệ thống thủy lợi(các công trình thủy nông tưới tiêu phục vụsản xuất nông nghiệp), hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống điện, công trìnhvăn hóa thể thao, trạm y tế, trường học, thông tin liên lạc…
Bảng 2: Hiện trạng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Hà Nội
Loại đường
Đã trải nhựa, bê tông Đường đất, cấp phối Tổng
Chiểudài (km)
Chiều dài(km)
Tỷ Lệ(%)
Chiều dài(km)
Tỷ Lệ(%)Đường trục xã, liên xã 1495.83 90.53 156.48 9.47 1652.31Đường trục thôn, liên
Cụ thể các loại đường như sau:
- Đường trục xã, liên xã có tổng chiều dài 1652,31 km, đã nhựa hóa, bêtông hóa được 1495,83 km (chiếm 90.53% tổng số đường trục xã, liên xã),156,48 km là đường cấp phối (chiếm 9.47% tổng số đường trục xã, liên xã) Sovới tiêu chí NTM đã đạt
- Đường trục thôn, liên thôn có tổng chiều dài 2928,78 km, đã nhựa hóa,
bê tông hóa được 1811,18 km (chiếm 61.84 % tổng số đường trục thôn, liênthôn), 1117,6 km là đường cấp phối (chiếm 38,16 % số đường trục thôn, liênthôn) So với tiêu chí NTM đã đạt 75%