MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ....................................................... 4 DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... 6 CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ........................................ 9 1. Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng ................................................... 9 2. Tên dự án.................................................................................................................... 9 2.1 Tên dự án: “Đầu tư chiều sâu Nhà máy luyện phôi thép hợp kim và xỉ giàu mangan” ........................................................................................................................................ 9 2.2. Tiến trình thực hiện dự án ....................................................................................... 9 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án: .............................................. 13 3.1. Công suất của dự án: ............................................................................................. 13 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án:.............................................................................. 13
Trang 31
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC HÌNH 6
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9
1 Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng 9
2 Tên dự án 9
2.1 Tên dự án: “Đầu tư chiều sâu Nhà máy luyện phôi thép hợp kim và xỉ giàu mangan” 9
2.2 Tiến trình thực hiện dự án 9
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án: 13
3.1 Công suất của dự án: 13
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án: 13
3.2.1 Công nghệ thiêu kết 15
3.2.2 Công nghệ luyện gang/xỉ giàu bằng lò cao 20
3.2.3 Công nghệ luyện thép lò thổi (BOF) 30
3.2.4 Quy trình đúc liên tục 40
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 42
4 Nguyên, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án: 46
4.1 Nguyên, nhiên liệu và hóa chất sử dụng 46
4.2 Nhu cầu điện, nước 53
CHƯƠNG 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 54
1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 54
2 Sự phù hợp của dự án với khả năng chịu tải của môi trường 58
CHƯƠNG 3 : KÊT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, 62
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 62
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 62
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 62
3.1.2 Thu gom, xử lý nước thải 65
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 74
3.2.1 Hệ thống xử lý bụi khí thải từ quá trình thiêu kết (Lọc bụi đầu máy) 74
3.2.2 Hệ thống xử lý bụi khí thải từ quá trình nghiền, sàng, phân loại và xả sản phẩm của dây chuyền thiêu kết (Lọc bụi đuôi máy) 77
Trang 42
Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 2
3.2.3 Hệ thống xử lý bụi khí thải từ lò cao 80
3.2.4 Hệ thống xử lý bụi khí thải từ lò thổi oxy 89
3.2.5 Hệ thống xử lý bụi khí thải từ lò nung rắn quặng viên 93
3.2.6 Hệ thống xử lý bụi công đoạn nghiền than 95
3.2.7 Hệ thống xử lý bụi khu vực máng quặng 98
3.2.8 Bụi từ các công đoạn khác 102
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 102
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 102
3.3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường 103
3.3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 104
3.4 Công trình biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 105
3.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 106
3.5.1 Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động 106
3.5.2 Biện pháp an toàn sản xuất 107
3.5.3 Phòng ngừa ứng phó sự cháy nổ 109
3.5.4 Sự cố trong quá trình sản xuất 110
3.5.5 Sự cố do vận hành hệ thống xử lý khí thải 111
3.5.6 Phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với kho chứa chất thải 112
3.5.7 Biện pháp tuyên truyền, phố biến BVMT chung 112
3.6 Công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác: Không có 112
3.7 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi 112
3.8 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 113
3.9 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) 113
CHƯƠNG 4 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 139
4.1 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải 139
4.2 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải 139
CHƯƠNG 5 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 142
5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 142
5.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 142
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 142
Trang 53
5.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của
pháp luật 144
5.2.1 Chương trình quan trắc định kỳ 144
5.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 145
5.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc tự động, liên tục khác theo
quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 146
5.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 146
CHƯƠNG 6 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 147
Trang 64 Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 4
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD Biological Oxygen Demand: Nhu cầu ôxy hoá sinh học
BTCT Bê tông cốt thép
BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
COD Chemical Oxygen Demand: Nhu cầu ôxy hoá hoá học
CTNH Chất thải nguy hại
CTR Chất thải rắn
CTTT Chất thải thông thường
ĐTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường
KCN Khu công nghiệp
NTSX Nước thải sản xuất
PCCC Phòng cháy chữa cháy
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
TCMT Tổng Cục Môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS Total Suspended Solid: Tổng chất rắn lơ lửng
UBND Ủy ban nhân dân
XLKT Xử lý khí thải
Trang 75
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Tổng hợp các hạng mục công trình của dự án 11
Bảng 2 Các yêu cầu với nguyên liệu đầu vào 22
Bảng 3 Các yêu cầu đối với than cốc 23
Bảng 4 Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của lò cao 28
Bảng 5 Thành phần lựa chọn để sản xuất 38
Bảng 6 Mác thép lựa chon sản xuất 39
Bảng 7 Tiêu chuẩn đối với nguyên liệu đầu vào 43
Bảng 8 Sản phẩm của dự án đầu tư 46
Bảng 9 Nhu cầu nguyên nhiên liệu dây chuyền thiêu kết 47
Bảng 10 Nhu cầu nguyên nhiên liệu cho lò cao 320m3 48
Bảng 11 Bảng cân bằng vật chất đối với lò cao 49
Bảng 12 Nhu cầu nguyên nhiên liệu cho lò thổi oxy 50
Bảng 13 Bảng cân bằng vật chất đối với lò thổi oxi 51
Bảng 14 Nhu cầu nguyên nhiên liệu cho lò nung rắn quặng viên 52
Bảng 15 Bảng cân bằng vật chất đối với lò nung rắn quặng viên 52
Bảng 16 Kết quả giám sát nước thải đầu ra KCN Sông Công I năm 2020 58
Bảng 17 Kết quả giám sát nước thải KCN Sông Công I, Đợt 4 năm 2020 59
Bảng 18 Kết quả giám sát môi trường không khí KCN Sông Công I năm 2020 60
Bảng 19 Thông số kỹ thuật của bể làm mát lò cao 67
Bảng 20 Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom nước làm mát lò thổi 69
Bảng 21 Thông số kỹ thuật của bể làm mát quá trình đúc liên tục 71
Bảng 22 Thông số kỹ thuật của bể làm mát từ hệ thống lọc bụi Ventury 72
Bảng 23 Thông số kỹ thuật của hệ thống XLKT đầu máy thiêu kết 75
Bảng 24 Thông số kỹ thuật của lọc bụi đuôi máy thiêu kết 78
Bảng 25 Thông số kỹ thuật của hệ thống XLKT lò cao 82
Bảng 26 Thông số kỹ thuật của hệ thống XLKT lò thổi 90
Bảng 27 Thông số kỹ thuật của hệ thống XLKT lò nung rắn quặng viên 94
Bảng 28 Thông số kỹ thuật của hệ thống XLKT công đoạn nghiền than 96
Bảng 29 Thông số lỹ thuật hệ thống XLKT khu vực máng quặng 98
Bảng 30 Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại dự án 102
Bảng 31 Nguồn phát sinh chất thải rắn thông thường 103
Bảng 32 Danh mục chất thải nguy hại phát sinh tại dự án 104
Bảng 33 Bảng tổng hợp phương tiện PCCC 109
Bảng 34 Các nội dung thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt 113
Trang 86
Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 6
Bảng 35 Số liệu về nguồn phát thải của Công ty Cổ phần Thép Toàn Thắng 121
Bảng 36 Số liệu về nguồn phát thải của các nhà máy xung quanh dự án 122
Bảng 37 Tải lượng các chất ô nhiễm từ các nguồn thải của dự án 123
Bảng 38 Tải lượng các chất ô nhiễm từ các nhà máy xung quanh khu vực dự án 124
Bảng 39 Tổng hợp nồng độ các chất ô nhiễm lớn nhất qua các kịch bản tính toán 135
Bảng 40 Tổng hợp nguồn phát sinh, dòng thải và vị trí xả thải 139
Bảng 41 Thời gian vận hành thử nghiệm 142
Bảng 42 Kế hoạch đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất thải 143
Bảng 43 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ của dự án 144
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tổng thể tại dự án 13Hình 2 Bãi chứa nguyên liệu của dự án 14
Hình 3 Mặt bằng bố trí dây chuyền thiêu kết 16
Hình 4 Sơ đồ quy trình thiêu kết 17
Hình 5 Nguyên liệu đầu vào của dây chuyền thiêu kết 18
Hình 6 Thiết bị trộn 19
Hình 7 Dây chuyền thiêu kết 20
Hình 8 Mặt bằng lò cao 320m3 21
Hình 9 Sơ đồ quy trình lò cao 320 m3 22
Hình 10 Mặt bằng bố trí lò thổi luyện thép 30
Hình 11 Sơ đồ quy trình công nghệ luyện thép bằng lò thổi (BOF) 31
Hình 12 Dây chuyền đúc liên tục 41
Hình 13 Mặt bằng lò nung rắn quặng viên (lò vê viên) 42
Hình 14 Sơ đồ công nghệ sản xuất quặng viên 43
Hình 15 Lò nung rắn quặng viên tại dự án 45
Hình 16 Tổng hợp các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án 62
Hình 17 Sơ đồ đường thu gom, thoát nước mưa của dự án 63
Hình 18 Sơ đồ thu gom nước mưa từ bãi chứa quặng và bãi chứa xỉ của dự án 64
Hình 19 Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt tại dự án 66
Hình 20 Sơ đồ thu gom nước làm mát lò cao 67
Hình 21 Bể nước làm mát lò cao 68
Hình 22 Sơ đồ thu gom nước làm mát lò thổi 69
Hình 23 Bể thu gom nước làm mát lò thổi 70
Trang 97
Hình 24 Sơ đồ thu gom nước làm mát từ quá trình đúc liên tục 70
Hình 25 Sơ đồ thu gom nước thải từ hệ thống lọc bụi Ventury 72
Hình 26 Sơ đồ thu gom nước làm mát từ quá trình dập xỉ giàu mangan 73
Hình 27 Bể nước dập xỉ giàu mangan 74
Hình 28 Sơ đồ công nghệ xử lý bụi, khí thải từ quá trình thiêu kết 75
Hình 29 Sơ đồ công nghệ xử lý lọc bụi đuôi máy thiêu kết 78
Hình 30 Lọc bụi đuôi máy thiêu kết 80
Hình 31 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải lò cao 81
Hình 32 Sơ đồ phân phối khí than lò cao của dự án 82
Hình 33 Hệ thống xử lý bụi, khí thải lò thổi 93
Hình 34 Quy trình công nghệ xử lý khí thải lò nung rắn quặng viên 93
Hình 35 Hệ thống xử lý khí thải lò nung rắn quặng viên 95
Hình 36 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải công đoạn nghiền than 96
Hình 37 Hệ thống xử lý bụi công đoạn nghiền than 97
Hình 38 Sơ đồ quy trình xử lý bụi khu vực máng quặng 98
Hình 39 Kho chứa chất thải nguy hại của dự án 105
Hình 40 Hệ thống bơm phòng cháy chữa cháy của dự án 110
Hình 41 Biểu đồ hoa gió được đo trong 01 năm 2021 tại khu vực dự án 119
Hình 42 Biểu đồ thể hiện tần suất phần trăm tốc độ gió trong 01 năm 2021 tại khu vực dự án 119
Hình 43 Hình ảnh bản đồ địa hình khu vực dự án 120
Hình 44 Sơ đồ khuếch tán bụi TSP trung bình 1 giờ 125
Hình 45 Sơ đồ khuếch tán SO2 trung bình 1 giờ 125
Hình 46 Sơ đồ khuếch tán NO2 trung bình 1 giờ 126
Hình 47 Sơ đồ khuếch tán HF trung bình 1 giờ 126
Hình 48 Sơ đồ khuếch tán CO trung bình 1 giờ 126
Hình 49 Sơ đồ khuếch tán bụi TSP trung bình 1 giờ 127
Hình 50 Sơ đồ khuếch tán SO2 trung bình 1 giờ 128
Hình 51 Sơ đồ khuếch tán NO2 trung bình 1 giờ 128
Hình 52 Sơ đồ khuếch tán HF trung bình 1 giờ 129
Hình 53 Sơ đồ khuếch tán CO trung bình 1 giờ 129
Hình 54 Sơ đồ khuếch tán TSP trung bình 1 giờ 130
Hình 55 Sơ đồ khuếch tán SO2 trung bình 1 giờ 130
Hình 56 Sơ đồ khuếch tán NO2 trung bình 1 giờ 131
Hình 57 Sơ đồ khuếch tán CO trung bình 1 giờ 131
Trang 108
Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 8
Hình 58 Sơ đồ khuếch tán HF trung bình 1 giờ 132
Hình 59 Sơ đồ khuếch tán bụi TSP trung bình 1 giờ 133
Hình 60 Sơ đồ khuếch tán SO2 trung bình 1 giờ 133
Hình 61 Sơ đồ khuếch tán NO2 trung bình 1 giờ 134
Hình 62 Sơ đồ khuếch tán HF trung bình 1 giờ 134
Hình 63 Sơ đồ khuếch tán CO trung bình 1 giờ 134
Hình 64 Sơ đồ vị trí giám sát trong giai đoạn hoạt động của dự án 146
Trang 119
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng
- Địa chỉ văn phòng: Khu B, KCN Sông Công I, phường Bách Quang, thành phố
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Nguyễn Văn Mùa
- Điện thoại: (0208).350.955 Fax: (0208).366.2381
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4600440190, đăng ký thay đổi lần
thứ 7 ngày 02/07/2021
- Giấy chứng nhận đầu tư số 5876137567, thay đổi lần thứ thứ 5 ngày 14/07/2020
2 Tên dự án
2.1 Tên dự án: “Đầu tư chiều sâu Nhà máy luyện phôi thép hợp kim và xỉ giàu mangan”
- Địa điểm dự án: Khu B, KCN Sông Công I, phường Bách Quang, thành phố
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Đầu tư chiều sâu
Nhà máy luyện phôi thép hợp kim và xỉ giàu mangan” số 296/QĐ-UBND ngày
02 tháng 02 năm 2021 của UBND tỉnh Thái Nguyên
- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án có tổng vốn đầu tư là 1.777.732.755.111VNĐ,
căn cứ theo khoản 1, điều 9 của luật Đầu tư công số 30/2019/QH14, quy mô dự
án thuộc dự án nhóm B
2.2 Tiến trình thực hiện dự án
- 24/06/2008, Công ty cổ phẩn thép Toàn Thắng được thành lập với mục tiêu sản
xuất phôi thép hợp kim
- 17/01/2012, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của nhà máy luyện
thép tại quyết định số 71/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên
- Ngày 17/8/2015, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của nhà máy
luyện xỉ giàu mangan tại quyết định số 2052/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái
Nguyên
- Năm 2015 -2018, do hoạt động sản xuất sử dụng lò cao dung tích 55m3 của nhà
máy gây ô nhiễm môi trường và đã bị cơ quan chức năng kiểm tra và xử lý vi
phạm yêu cầu tạm dừng sản xuất để khắc phục ô nhiễm
- Từ năm 2018, để khắc phục tình trạng ô nhiễm đồng thời nâng cao hiệu quả kinh
tế, Công ty đã điều chỉnh, thay đổi, bổ sung công nghệ, thiết bị sản xuất cụ thể là:
Trang 120 Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 10
+ Thay thế 2 lò hồ quang và hệ thống lọc bụi túi vải đi kèm của nhà máy luyện
thép bằng 01 hệ thống lò thổi oxi và hệ thống lọc bụi Ventury;
+ Đầu tư bổ sung 1 dây chuyền thiêu kết 52m2 của nhà máy luyện xỉ giàu
mangan;
+ Không tiếp tục đầu tư 24 lò cao 55m3 và các lò sấy quặng
- Khi thực hiện các thay đổi này công ty đã không báo cáo cơ quan chức năng để
xem xét trước khi thực hiện nên đã bị Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Thái
Nguyên xử phạt vi phạm hành chính tại Quyết định số 90/QĐ-XPHC ngày
14/11/2018 Công ty đã thực hiện nộp phạt theo quyết định xử phạt trên
- Sau khi dây chuyền luyện thép bằng lò thổi oxi đi vào hoạt động, công ty nhận
thấy lò cao 55m3 không cung cấp đủ gang lỏng cho lò thổi oxi hoạt động liên tục
dẫn đến khâu luyện thép phải sản xuất theo chu kỳ, ngoài ra lượng xỉ giàu mangan
thu được quá ít không đủ cung cấp cho nhu cầu của thị trường Do đó, Công ty
đã nghiên cứu tính toán đầu tư một lò cao với dung tích 320m3 thay vì tiếp tục
đầu tư 24 lò cao 55m3 như đã được phê duyệt Và sau khi nghiên cứu phân tích
thị trường cùng với điều kiện thực tế tại nhà máy đến năm 2021 Công ty quyết
định đầu tư dự án “Đầu tư chiều sâu nhà máy luyện phôi thép hợp kim và xỉ giàu
mangan” với tổng công suất 295.000 tấn/năm Dự án đã được UBND tỉnh Thái
Nguyên phê duyệt báo cáo ĐTM tại quyết định số 296/QĐ-UBND, ngày 02
tháng 2 năm 2021
- Sau khi thực hiện đầu tư lò cao 320m3, lò cao 55m3 sẽ dừng hoạt động và được
niêm phong lại do quá trình tháo dỡ lò cao 55m3 tốn kém chi phí Mặt khác trong
tương lai để mở rộng quy mô dự án, chủ dự án có thể sử dụng đến lò cao 55m3
hiện có này
- Ngoài ra đối với dây chuyền sản xuất vôi công suất 100 tấn/ngày và dây chuyền
nghiền tận thu kim loại từ xỉ lò thổi oxi công suất 150 tấn/ngày chưa đầu tư do
hiện tại chủ dự án chưa có đủ kinh phí để đầu tư 2 dây chuyền này Đối với 2 dây
chuyền này, chủ dự án sẽ lập hồ sơ môi trường bổ sung khi triển khai lắp đặt tại
nhà máy
Tổng diện tích khu vực thực hiện dự án là 58.178,3m2 Tháng 11/2022, Chủ dự án
đã hoàn trả 4.019m2 mặt bằng dự án cho chủ đầu tư hạ tầng để cho đơn vị cung cấp khí
cho dự án thuê lại mặt bằng và lắp trạm cung cấp khí cho dự án Như vậy, tính đến thời
điểm hiện tại (Tháng 11/2022) chủ dự án đã xây dựng, lắp đặt toàn bộ các hạng mục công
trình để đáp ứng nhu cầu sản xuất (trừ 2 dây chuyền công nghệ phụ trợ là dây chuyền sản
xuất vôi và dây chuyền nghiền tận thu kim loại từ xỉ lò thổi oxi) Cụ thể như sau:
Trang 1312 Khu vực trạm oxy, nito
Trang 142 Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 12
Hình Sơ đồ bố trí các hạng mục công trình của dự án
Trang 153
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án:
3.1 Công suất của dự án:
Tổng công suất của dự án là: 295.000 tấn sản phẩm/năm, trong đó:
+ Sản phẩm phôi thép hợp kim: 195.000 tấn/năm;
+ Sản phẩm xỉ giàumangan: 100.000 tấn/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án:
3.2.1 Công nghệ sản xuất chính
Sơ đồ tổng thể quy trình công nghệ sản xuất chính tại dự án được minh họa ở hình sau:
Hình 1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tổng thể tại dự án
Nguyên liệu phục vụ cho dự án chủ yếu là các loại quặng được thu mua từ các khu
vực mỏ trong tỉnh và các tỉnh lân cận và được lưu chứa tại bãi chứa nguyên liệu Bãi
nguyên liệu được cấu thành bởi bốn hệ thống công nghệ lớn bao gồm: hệ thống nhận liệu,
hệ thống bãi liệu (gồm trộn liệu), hệ thống cung cấp và hồi liệu, hệ thống phụ trợ
+Thiết bị nhận liệu
Hệ thống nhận liệu từ xe ô tô: Các nguyên liệu chính như quặng sắt-mangan,
than cốc, nguyên liệu phụ như đá vôi, dolomite và các nguyên vật liệu thu hồi trong Nhà
Trang 164 Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 14
máy như cốc và quặng thiêu kết rơi vãi, đều sử dụng xe để vận chuyển, sau đó thông
qua một hệ thống băng tải để vận chuyển vào bãi chứa liệu
+Hệ thống bãi liệu
Diện tích bãi chứa nguyên liệu khoảng 6.279m2 Bãi liệu chủ yếu lưu trữ nguyên
nhiên liệu vào nhà máy bao gồm: than cốc, than antraxit, quặng cục, quặng tinh, đá vôi
và quặng thiêu kết, sắt thép phế liệu nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên nhiên liệu cho các
bộ phận Tại các giai đoạn, trừ đá vôi, huỳnh thạch, các loại sắt vụn phế liệu dự trữ các
loại đáp ứng đủ 45 ngày hoạt động, quặng thiêu kết, than cốc, than phun đáp ứng lượng
dự trữ trong 60 ngày, thời gian lưu trữ các vật liệu khác trong 30 ngày
Hình 2 Bãi chứa nguyên liệu của dự án
+Thiết bị trộn
Thiết bị trộn bao gồm hệ thống phối trộn liệu và bãi trộn liệu
Do diện tích của bãi nguyên liệu không lớn nên tại thiết bị trộn chỉ bố trí hệ thống
phối trộn liệu không bố trí bãi trộn liệu, quặng bột được vận chuyển trực tiếp đến boong
ke phối liệu thiêu kết
Hệ thống phối trộn liệu bao gồm 10 boong ke chứa liệu và hệ thống băng tải cao
su tương ứng, độ rộng dải băng tải là BW 1200, vận tốc chuyền v = 2m/s, khả năng Q=
100 tấn/h; được chuyển đến máy trộn 1 và trộn 2 sau đó sẽ cung cấp trực tiếp cho thiêu
kết với công suất 100 tấn/h
+Thiết bị cấp, hồi liệu
Thiết bị cấp và thu hồi liệu do ba bộ phận hợp thành, gồm cấp liệu nội bộ bãi
liệu, bãi liệu cung cấp liệu cho các bộ phận sử dụng và giữa các bộ phận sử dụng cấp
Trang 175
liệu với nhau
Việc cấp liệu trong nội bộ bãi liệu: Cấp liệu trong nội bộ bãi liệu là cấp liệu từ
bãi liệu lần 1 vào rãnh trộn phối liệu
Bãi liệu cấp liệu cho các bộ phận sử dụng: Hệ thống chuyền tải từ bãi liệu đến
boongke than cốc luyện gang Hệ thống chuyền tải quặng cục đến luyện gang; chuyền
tải chất trợ dung, dung môi, than không khói đến thiêu kết từ bãi liệu Hệ thống chuyền
tải quặng trộn từ hệ thống trộn liệu đến thiêu kết
Việc cấp liệu giữa các bộ phận sử dụng là cấp quặng thiêu kết từ xưởng thiêu kết
đến lò cao luyện gang, hệ thống cấp than cốc từ bãi liệu đến lò cao luyện gang
+Cấp khí cho sản xuất
Khí công nghiệp sử dụng cho sản xuất của nhà máy là khí O2, N2 và Ar Toàn bộ
lượng khí này được cung cấp bởi Công ty TNHH khí công nghiệp Messer Hải Phòng
Khí được cấp vào hệ thống bồn chứa khí hóa lỏng (đặt tại khu vực nhà máy thép Toàn
Thắng), trong quá trình sử dụng, khí được đưa qua các van chiều chỉnh áp suất (chuyển
dạng lỏng thành dạng khí) và cấp cho các hộ sử dụng Hệ thống bao gồm 02 bồn chứa
O2 lỏng (mỗi bồn chứa 50 m3); 02 bồn chứa N2 lỏng (mỗi bồn chứa 50 m3); 01 bồn chứa
Ar lỏng (dung tích 10 m3); 02 dàn hóa hơi, công suất mỗi dàn 5000 Nm3/h và 02 dàn
hóa hơi, công suất mỗi dàn 2.500 Nm3/h
3.2.1.1 Công nghệ thiêu kết
Thiêu kết là quá trình kết dính quặng vụn thành quặng cục bằng cách nung dính
ở nhiệt độ cao tới 1.050oC Trong một số trường hợp, thiêu kết không những luyện cục
quặng, mà còn nhằm cải thiện tính chất luyện kim của nguyên liệu, ví dụ như loại trừ
lưu huỳnh, đưa chất trợ dung vào quá trình thiêu kết
Phương án sản phẩm: Nhiệt độ quặng thiêu kết ≤150oC, phẩm vị 52-53%, FeO
<40%, cỡ hạt <120 mm, độ kiềm là 1,6 (có thể điều chỉnh); liệu lót đáy 5÷20mm
Trang 18Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 16
Hình 3 Mặt bằng bố trí dây chuyền thiêu kết
Trang 19Nguyên liệu (Quặng chứa Fe-Mn) Nhiên liệu (Đá vôi, đô-lô-mít)Chất trợ dung
Phối liệu
Trộn lần 1 Trộn lần 2 Thiêu kết Làm nguội Nghiền trục đơn Sàng phân loại
Quặng thiêu kết
Nghiền
Nước Nước Khí lò cao
Bụi, Tiếng ồn
Bụi, Tiếng ồn
HT XLKT công suất 102.000 m 3 /h
HT XLKT công suất 72.000 m3/h
HT XLKT công suất 105.000 m3/h
Hình 4 Sơ đồ quy trình thiêu kết
Thuyết minh quy trình thiêu kết:
Bước 1: Phối liệu
Nguyên liệu thiêu kết bao gồm nguyên liệu chứa sắt - mangan, chất trợ dung (vôi
sống, đá vôi), nhiên liệu (than cám hoặc than không khói, vụn than cốc, khí than lò cao),
chất phụ gia và quặng hồi (Quặng sau sàn thiêu kết không đạt yêu cầu) Một số nguyên liệu
này ngoài yêu cầu thành phần hóa học nhất định ra, còn yêu cầu tính ổn định nhất định như
quặng sắt cỡ hạt 0~10mm, trộn với bụi lò, chất đốt nghiền nhỏ (coke vụn hoặc bột than
không khói) cỡ hạt 0~3mm (≥ 90%), độ tro yêu cầu <15%, lưu huỳnh <1.0%, chất trợ dung
(đá vôi, vôi sống) cỡ hạt 0~3mm (≥ 80%), dolomit và nước tạo ẩm phối theo tỷ lệ định trước
Quặng, các nhiên liệu khác đưa vào phối liệu đã có kích thước hợp cách, đối với chất
trợ dung (đá vôi, vôi sống) được đưa sang bộ phận nghiền Chất trợ dung sau khi qua máy
nghiền được chuyển vào sàng rung Thành phẩm < 3mm dưới sàng được băng tải chuyển
đến phòng phối liệu, phần > 3mm được đưa trở lại băng tải cấp liệu của máy nghiền, quay
về máy nghiền chất trợ dung tiến hành nghiền
Trang 20Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 18
Độ ẩm đầu vào của quặng thiêu kết khoảng 6-9%, độ ẩm sản phẩm <2%
Nhiên liệu thể khí dùng cho điểm thiêu kết là khí than lò cao, giá trị tỏa nhiệt >3260
kj/m3(720Cal/m3), chứa bụi <10mg/m3, áp lực điểm nối nhà máy lớn hơn 7kpa Khí lò cao
được cấp thẳng vào sàn thiêu kết
Tại phòng phối liệu: Nguyên, nhiên liệu, chất trợ dung được cân bằng cân điện tử
theo tỉ lệ nhất định cấp vào băng tải đưa vào máy trộn liệu
Hình 5 Nguyên liệu đầu vào của dây chuyền thiêu kết
Bước 2: Trộn và rải liệu:
Các loại liệu phối xong tiến hành trộn đều tạo hạt, để đảm bảo đạt được quặng thiêu
kết có chất lượng tương đối đồng đều, quá trình trộn phải cho thêm nước vào để liệu thiêu
kết có đủ ẩm, nâng cao tính chất thấu khí của liệu thiêu kết, trộn lần 1 trộn đều và cho nước
để đảm bảo độ ẩm thích hợp, sau đó đưa sang trộn lần 2 bổ sung nước để liệu trộn tạo thành
hạt lại lăn dính lớp nhiên liệu bao ngoài Sau khi qua tạo hạt và lăn bao nhiên liệu, cấp hạt >
3mm trong liệu hỗn hợp đạt trên 80%
Sử dụng máy cấp liệu băng tải rộng theo chiều rộng xe goòng phân bố liệu đồng đều
thành lớp dày 400-600mm, để đảm bảo tính thấu khí, đồng thời bảo đảm mặt liệu bằng phẳng
và có độ xốp nhất định
Trang 21Hình 6 Thiết bị trộn Bước 3: Thiêu kết
Nguyên liệu rải trên xe goòng thiêu kết, qua điểm hỏa tiến hành nung mặt liệu, quá
trình thiêu kết bắt đầu diễn ra từ trên bề mặt, nhờ quạt hút gió cưỡng bức tạo áp suất chân
không từ 1000 đến 1200 mm H2O, khiến cho liệu cháy từ trên xuống dưới tạo quặng thiêu
kết Thiết bị điểm hỏa sử dụng khí than lò cao, tiết kiệm tiêu hao năng lượng, giảm giá thành
sản phẩm
Trang 22Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 20
Hình 7 Dây chuyền thiêu kết Bước 4: Làm nguội
Sản phẩm thiêu kết được đưa qua máy làm nguội bằng quạt gió tiến hành làm nguội,
nhiệt độ quặng sau thiêu kết được làm nguội đến dưới 150oC
Thiết kế làm sạch khí thải đoạn thiêu kết sử dụng bộ lọc bụi nhiều ống đáp ứng yêu
cầu sử dụng, đồng thời giảm tỉ lệ sự cố, bảo trì tiện lợi
Bước 5: Nghiền sàng phân loại sản phẩm
Tiến hành nghiền, sàng quặng thiêu kết, để cỡ hạt quặng đồng đều và loại bỏ đi phần
lẫn liệu sống, tạo điều kiện thuận lợi cho lò cao, bánh thiêu kết qua máy nghiền trục đơn
nghiền đến 0-120mm, từ băng tải chuyển đến sàng rung tiến hành chỉnh hạt, sàng phân loại,
trong đó quặng có kích thước <6mm làm quặng hồi đưa vào phối liệu, kích thước 6-20mm
làm liệu lót đáy, >20mm đưa vào silo quặng lò cao
Thời gian thiêu kết của 1 toa khoảng 45 phút, quá trình đốt khoảng 20 phút, quá trình
làm nguội kéo dài khoảng 25 phút
3.2.1.2 Công nghệ luyện gang/xỉ giàu mangan bằng lò cao
Công nghệ luyện gang bao gồm các thiết bị chính như sau: Lò cao 320m3, các công
trình phụ trợ và các công trình xử lý khí thải đi kèm, cụ thể như hình sau:
Trang 23Hình 8 Mặt bằng lò cao 320m 3
Quy trình công nghệ sản xuất gang bằng lò cao 320m3 được minh họa ở hình sau:
Trang 24Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 22
Hình 9 Sơ đồ quy trình lò cao 320 m 3
* Điều kiện nguyên, nhiên liệu
- Nguyên liệu đầu vào:
Bảng 2 Các yêu cầu với nguyên liệu đầu vào
- Than cốc: Dự án nhập khẩu toàn bộ nhu cầu than cốc cho lò cao Các chỉ tiêu về
than cốc được liệt kê tại bảng dưới đây:
Trang 25Bảng 3 Các yêu cầu đối với than cốc
Quy trình vận hành của lò cao như sau:
Phần nguyên nhiên liệu (quặng, than cốc, chất trợ dung – đá vôi, đôlômi, ) được vận
chuyển lên trên đỉnh lò bằng cầu nghiêng xe kíp và nạp từ trên xuống thông qua phễu với
hai chuông liệu để phòng chống lọt khí than trong lò cao ra bên ngoài
Hình 9 Xe kíp cấp liệu lò cao
Trang 26Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 24
Phần gió nóng được quạt gió thổi qua hệ thống 3 lò gió nóng để nâng nhiệt độ của
gió nóng lên trên 1100oC, sau đó đi qua hệ thống vành gió cái xung quanh lò vào bụng lò
cao qua các mắt gió bằng đồng để đốt cháy than cốc bên trong lò cao, nhằm nâng nhiệt độ
trong lò cao lên trên 1500oC
Khi than cốc trong lò cao cháy sẽ sinh ra khí CO Khí CO sinh ra sẽ hoàn nguyên các
oxit có trong quặng sắt ở dạng (FeO, Fe 3 O 4 và Fe 2 O 3 thành Fe) – đây là những phản ứng
hoàn nguyên gián tiếp Than cốc trong lò ở nhiệt độ cao khi gặp quặng sắt cũng sẽ hoàn
nguyên các ô xit trong quặng sắt thành sắt – đây là những phản ứng hoàn nguyên trực tiếp
Khí CO và than cốc cũng sẽ hoàn nguyên một phần các nguyên tố khác như (SiO2,
MnO, SO2, P2O5, Al2O3, MgO, ) thành các kim loại, phi kim như Si, Mn, S, P, Al, Mg,
Các kim loại này sẽ đi vào gang lỏng là những nguyên tố hóa học trong gang Phần còn lại
của các nguyên tố này sẽ không bị hoàn nguyên để đi vào gang lhIOF- Hìnỏng mà tồn tại ở
dạng oxit và đi vào xỉ lỏng (có thành phần hóa học chính là SiO2, CaO, MgO, Al2O3,
MnO, )
Gang lỏng, xỉ lỏng được định kỳ tháo ra khỏi lò cao thông qua các lỗ ra gang và lỗ ra
xỉ ở hai bên nồi lò Gang lỏng được tháo vào xe goòng và vận chuyển sang bộ phận lưu trữ
gang lỏng (lò trộn) tại phân xưởng luyện thép để tiến hành quá trình luyện phôi thép Xỉ lỏng
được tháo vào rãnh có phun nước làm nguội thành xỉ hạt, để dùng làm vật liệu sản xuất xi
măng (nếu là xỉ gang thông thường) hoặc dùng cho quá trình luyện silicomangan hoặc ferro
mangan (nếu xỉ có thành phần MnO cao trên 35%)
Khí lò cao được hình thành trong lò cao di chuyển từ bên dưới bụng lò lên trên Trong
quá trình dịch chuyển từ dưới lên trên, nó cũng tiến hành quá trình hoàn nguyên quặng sắt
và thực hiện quá trình trao đổi nhiệt giữa khí lò cao và nguyên liệu từ trên xuống Khí lò cao
đi qua hai ống càng cua ở hai bên đỉnh lò xuống thùng lọc bụi thô, sau đó đi qua các buồng
lọc bụi túi vải để làm sạch bụi và đến tháp chứa khí lò cao Khí lò cao đã sạch bụi được đưa
đến các bộ phận sử dụng như dùng để nung nóng các ô gạch của lò gió nóng (sau đó gió lạnh
được thổi qua, hấp thụ nhiệt trước khi thổi vào lò cao); sấy các thùng chứa gang, chứa thép
lỏng; sử dụng cho lò nung rắn quặng viên; thiêu kết, phần khí lò cao dư sẽ được thải ra môi
trường thông qua ống thoát khí
Sản phẩm của công nghệ sản xuất lò cao bao gồm 3 loại chính: gang lỏng, xỉ lỏng,
khí lò cao Đối với lò cao luyện gang thông thường xỉ lỏng được chế biến thành xỉ hạt lò cao
làm phụ gia xi măng (có hiệu quả kinh tế thấp) còn đối với lò cao luyện xỉ giàu mangan thì
xỉ lỏng (có hàm lượng MnO cao) thì lại là một sản phẩm chính của công nghệ luyện gang
Trang 27bằng lò cao
Nước thải từ quá trình dập xỉ giàu mangan: được lưu chứa trong 01 bể chứa nước dập
xỉ thể tích 1.228,5m3, sử dụng tuần hoàn, không thải ra môi trường, định kỳ bổ sung nước
(550m3/ngày) để đảm bảo lượng nước dập xỉ
Các quá trình phản ứng diễn ra trong nội hình lò cao như sau:
Quá trình hoàn nguyên Mn và Fe sẽ được diễn ra trong lò cao ngay từ trên vùng thân
lò xuống đến bụng lò cao
+ Đối với oxit mangan, thứ tự hoàn nguyên là:
MnO2 Mn2O3 Mn3O4MnO Mn
Dùng chất hoàn nguyên là khí CO và H2 phát sinh trong quá trình nấu luyện rất dễ
dàng hoàn nguyên oxit cấp cao Mn đến MnO, phương trình phản ứng là:
2MnO2 + CO = Mn2O3 + CO2 + 226797 KJ 3Mn2O3 + CO = 2Mn3O4 + CO2 + 170202 KJ
Mn3O4 + CO = 3MnO + CO2 + 51906 KJ
Dùng C có trong hỗn hợp than để hoàn nguyên trực tiếp MnO là:
(MnO) +CO = [Mn] +CO2 – 121.561 KJ CO2 + C = 2CO – 165.765 KJ (MnO) + C = [Mn] +CO – 287.327 KJ Thực tế trong lò cao hoàn nguyên, khi nhiệt độ 1100 - 1200oC, oxy cấp cao của Mn
đã bị hoàn nguyên đến MnO, còn MnO chưa bắt đầu hoàn nguyên thì tạo thành silicat đi vào
xỉ lò nóng chảy Do xỉ lò chứa MnO dung điểm thấp, khi ở 1150-1200oC, đã có thể nóng
chảy, vì thế phần lớn Mn là từ trong xỉ lò nóng chảy hoàn nguyên ra
Do MnO trong xỉ lò phần lớn tồn tại ở dạng silicat Mn vì thế rất khó hoàn nguyên,
nhiệt độ hoàn nguyên yêu cầu trên 1400 – 1500oC, do đó nhiệt độ cao là điều kiện cần đầu
tiên để Mn hoàn nguyên
Trong lò cao hoàn nguyên có điều kiện thuận lợi cho Mn hoàn nguyên Đầu tiên,
trong lò cao có Fe tồn tại, mà Mn có thể hòa tan trong gang lỏng, điều đó giúp cho việc hoàn
nguyên MnO Khi FeO tồn tại ở 1030oC MnO có thể bắt đầu hoàn nguyên Thứ hai là trong
lò cao có một lượng lớn C tồn tại, khi nhiệt độ cao hơn 1100oC có thể tạo ra hỗn hợp Mn3C,
phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt vì thế giúp cho việc thực hiện phản ứng thu nhiệt để
Trang 28Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 26
hoàn nguyên MnO Đồng thời C trong Mn3C có thể hoàn nguyên ra Mn từ MnO một cách
mãnh liệt Ngoài ra, việc tồn tại một lượng lớn CaO trong xỉ lò cũng có thể xúc tiến hoàn
nguyên MnO theo phản ứng sau:
MnSiO3 + CaO = CaSiO3 + MnO + 59022 KJ MnO + C = Mn + CO - 287327 KJ MnSiO3 + CaO + C = Mn + CaSiO3 + CO - 228304 KJ + Đối với ô xít sắt, thứ tự hoàn nguyên là:
3Fe2O3 2Fe3O4 6FeO 6Fe
Do FeO ở nhiệt độ thấp hơn 570oC là không ổn định phân giải thành Fe3O4 và Fe, vì
vậy ở nhiệt độ cao hơn 570oC thì thứ tự phân giải hoặc hoàn nguyên ôxit sắt là:
Fe2O3 → Fe3O4 → FeO → Fe Còn khi thấp hơn 570oC thì thứ tự phân giải hoặc hoàn nguyên ôxit sắt là:
Fe2O3 → Fe3O4 → Fe Dùng C trong than làm chất hoàn nguyên, phản ứng hoàn nguyên có sản phẩm sinh
ra cuối cùng là CO gọi là hoàn nguyên trực tiếp Do trong lò cao hoàn nguyên tồn tại một
lượng lớn than, ôxít các cấp của Fe ngoài việc bị CO hoàn nguyên ra, còn bị than rắn hoàn
nguyên Phương trình phản ứng của nó như sau:
Khi nhiệt độ cao hơn 570oC:
3Fe2O3 + C = 2Fe3O4 + CO - 128638 KJ Fe3O4 + C = 3FeO + CO - 186654 KJ FeO + C = Fe + CO - 1152161 KJ Khi nhiệt độ thấp hơn 570oC
3Fe2O3 + C = 2Fe3O4 + CO - 128638 KJ Fe3O4 + 4C = 3Fe + 4CO - 64590 KJ Dùng CO (là sản phẩm cháy của than cốc ở nhiệt độ cao) làm chất hoàn nguyên, phản
ứng hoàn nguyên có sản phẩm sinh ra cuối cùng là CO2 gọi là hoàn nguyên trực tiếp Phương
trình phản ứng của nó như sau:
Khi nhiệt độ cao hơn 570oC:
3Fe2O3 + CO = 2Fe3O4 + CO2 + 37130 KJ
Trang 29Fe3O4 + CO = 3FeO + CO2 + 20888 KJ FeO + CO = Fe + CO2 + 13604 KJ Khi nhiệt độ thấp hơn 570oC:
3Fe2O3 + CO = 2Fe2O4 + CO2 + 37130 KJ 1/4Fe3O4 + CO = 3/4Fe + CO2 + 4290 KJ Ngoài ra, chất hoàn nguyên của lò cao hoàn nguyên còn có H2 trong chất bốc của
nhiên liệu và H2 có từ phân giải gió ẩm và H2 có từ chất phun thổi mang vào Thứ tự các
ôxýt các cấp của Fe bị H2 hoàn nguyên hoàn toàn giống với CO
Khi nhiệt độ cao hơn 570oC:
3Fe2O3 + H2 = 2Fe3O4 + H2O + 21809KJ Fe3O4 + H2 = 3FeO + H2O - 63585KJ FeO + H2 = Fe + H2O - 27711KJ Khi nhiệt độ thấp hơn 570oC
3Fe2O3 + H2 = 2Fe3O4 + H2O + 21809KJ Fe3O4 + 4H2 = 3Fe + 4H2O - 148100KJ Kết quả của quá trình nấu luyện, lượng Fe và Mn kim loại có trong quặng sắt - mangan
sẽ được hoàn nguyên tạo ra hai sản phẩm: xỉ giàu mangan (có chứa Mn kim loại với hàm
lượng >30%) và gang lỏng sau đó được đưa vào lò trộn để lưu giữ và cuối cùng được
chuyển sang lò thổi ôxy để luyện phôi thép
Với lò cao 320m3 được xây dựng và vận hành theo thiết kế của Nhật Bản nên hoàn
toàn có thể đảm bảo công suất dự tính, cụ thể: Hệ số lợi dụng dung tích lò cao có thể đảm
bảo đạt 1,75 tấn/m3 ngày đêm (do chất lượng quặng thấp nhỏ hơn 50% Fe nên hệ số lợi
dụng của lò cao thấp) nên công suất gang lỏng có thể sản xuất được: 320m3 x 1,75 T/m3
ngày đêm x 350 ngày đêm = 196.000 tấn gang lỏng/năm
Đối với xỉ giàu mangan, lượng xỉ giàu mangan sản xuất ra có thể đạt: 196.000 tấn
gang lỏng x 0,51 tấn xỉ/tấn gang = 99.960 tấn xỉ giàu mangan/năm
Trang 30Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 28
Bảng 4 Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của lò cao
3 Sản lượng gang lỏng
4 Ngày làm việc trong
8 Tỷ lệ than phun kg/t gang 50
9 Tỷ lệ xỉ giàu mangan kg/t gang 510
1200
Năng lực thiết bị 1300°C
suất tối đa là 0,25
Trang 31Hình 10 Lò cao 320m 3
Trang 32Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 30
3.2.1.3 Công nghệ luyện thép bằng lò thổi (BOF)
Công nghệ luyện thép bằng lò thổi BOF bao gồm các thiết bị chính như sau: Lò thổi
oxy (BOF): công suất 20 tấn/mẻ và các công trình xử lý khí thải đi kèm, cụ thể như hình
sau:
Hình 10 Mặt bằng bố trí lò thổi luyện thép
Trang 33Quy trình công nghệ sản xuất thép bằng lò thổi BOF được minh họa ở hình sau:
Nguyên liệu
(Quặng sắt, huỳnh
thạch, dolomit)
Vôi luyện kim
LÒ THỔI-BOF
Oxy
Thùng xỉ Thùng tinh luyện
Máy đúc liên tục
Phôi thép thành phẩm
Kho liệu ngầm
Kho nạp liệu trên cao
Khu nạp liệu thép phế liệu
Bể làm mát
Hệ thống đường ống làm mát
Hệ thống lọc bụi Ventury công suất 54.000 m3 /h
Hệ thống lọc bụi túi vải công suất 55.000 m3 /h
Ống thoát khí
Ống thoát khí
Ni-tơ
Xỉ
Bãi xỉ
Nước thải nhiệt
Trang 34Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 32
Hình 11 Lò thổi BOF
Thuyết minh công nghệ:
Gang lỏng được vận chuyển bằng thùng từ lò cao đến lò trộn Lò trộn gang lỏng có
tác dụng điều tiết nhiệt độ, dự trữ đảm bảo gang lỏng cho sản xuất lò thổi oxy, đồng đều
thành phần gang lỏng trước khi được vận chuyển bằng thùng rót vào lò thổi oxy
Ở lò trộn, việc đảm bảo giữ nhiệt gang lỏng là dùng gạch chịu lửa, xây bảo ôn trong
lòng lò, miệng lò được phủ lớp vật liệu cách nhiệt, trên phủ lớp trấu Nhiệt độ đầu vào của
gang lỏng trung bình 1.4500C, nhiệt độ thấp nhất trong lò trộn là 12500C (sau 24h)
Thép phế được vận chuyển bằng ben nạp liệu vào lò thổi oxy Liệu rời gồm đá vôi,
đôlômit, chất điều chỉnh… được gầu tải vận chuyển lên silo qua hệ thống nạp liệu cấp vào
lò thổi ôxy Các nguyên liệu được cân định lượng theo một tỷ lệ nhất định trước khi cho
vào lò thổi ôxy để thổi luyện thành thép
Hệ thống cung cấp ôxy sử dụng cơ cấu nâng hạ súng thổi khí ôxy cố định và hình
thức quay trục Ống thổi ôxy sử dụng đa lỗ thổi, cường độ cung cấp ôxy cao nhất đạt
3,8Nm3/phút Quá trình nâng hạ súng thổi ôxy nhờ kẹp khống chế sự tăng giảm
Tại lò thổi ôxy: Trong quá trình thổi luyện, khi dòng oxy tiếp xúc với kim loại lỏng,
quá trình oxy hóa để khử C và các tạp chất khác diễn ra (theo các phản ứng hóa học được
Trang 35trình bày chi tiết ở dưới)
Trong quá trình luyện thép lò thổi, khí nóng mang theo một lượng bụi lò và khí lò
thổi - lưu lượng tính toán theo lý thuyết khoảng 28.000 – 30.000 m3/h (có hàm lượng CO
cao, oxy dư trong quá trình thổi, ), tràn vào chụp hút khói Thông thường, khoảng hở giữa
chụp hút và miệng lò là 300mm Đối với lò thổi của Công ty, chụp hút và miệng lò có khoảng
hở khoảng 600mm – 800mm Đồng thời, để đảm bảo khả năng thu hút được toàn bộ lượng
bụi, khí thải thì quạt hút gió được thiết kế với công suất 54.000 m3/h, nên trong quá trình
hút khí, một lượng không khí tự nhiên được hút lẫn vào đường ống Do có hàm lượng khí
CO nhất định trong khí lò thổi nên trong đoạn đường ống hút sau chụp hút sẽ diễn ra phản
ứng cháy CO thành CO2, quá trình này làm giảm đáng kể lượng khí CO phát sinh thải ra
ngoài môi trường Để hạ nhiệt độ của dòng khí, đường ống dẫn khí này được làm mát bằng
nước (làm mát gián tiếp), chiều dài đoạn ống thu được làm mát khoảng 30m, ống được chế
tạo bằng vật liệu Inox 304 có độ bền cao
Kết thúc quá trình thổi luyện, lấy mẫu kiểm tra thành phần, đo nhiệt độ đạt yêu cầu
thì súng thổi được rút lên và nghiêng lò ra thép, người công nhân sử dụng bi chắn xỉ để giảm
thiểu xỉ lẫn vào trong thép lỏng Để giảm thiểu mất nhiệt độ trong quá trình ra thép, thiết kế
có thiết bị sấy thùng, sử dụng ra thép đỏ thùng và nhiệt độ ≈ 1000oC Tại đây các loại fero
cũng được bổ sung vào xe thùng thép để khử oxy và hợp kim hóa
Tiếp theo, xe thùng thép được vận chuyển đến vị trí tinh luyện tiến hành thổi khí trơ
để khử khí, tạp chất phi kim, đồng đều nhiệt độ và điều chỉnh thành phần Sau đó chuyển
sang gian máy đúc liên tục
Hệ thống điều khiển tự động lò thổi ôxy luyện thép sử dụng hệ thống điều khiển giám
sát từ xa, tại phòng điều khiển trước lò, người vận hành thông qua màn hình máy tính thực
hiện các thao tác điều khiển
* Các phản ứng hóa học xảy ra trong lò thổi ôxy
+ Ôxy hóa của sắt
Do nồng độ tương đối của nguyên tố sắt trong gang lỏ lớn nhất, căn cứ vào quy
luật phản ứng hóa học theo nồng độ chất tham gia phản ứng, phản ứng ôxy hóa của sắt
là nhiều nhất và nhanh nhất, đầu kỳ luyện một bộ phận Fe bị ôxy hóa thành FeO, phản
ứng như sau:
{O2}+ 2[ Fe ]= 2(FeO) hoặc [ O ]+[ Fe ]=( FeO) Công thức trước là phản ứng ôxy hóa trực tiếp của sắt, công thức sau là phản ứng
Trang 36Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 34
ôxy hóa gián tiếp của sắt Oxy hóa nguyên tố sắt sinh ra một bộ phận (FeO) vào xỉ lò, một
bộ phận khác khuếch tán vào trong thể lỏng kim loại ôxy hóa nguyên tố khác ôxy hóa
nguyên tố tạp chất trong quá trình luyện thép, thường chủ yếu là thông qua (FeO)
+ Ôxy hóa và hoàn nguyên silic
Silic là nguyên tố có ích trong thép, nó có thể tăng cường độ, tính đàn hồi, tính
chịu nhiệt và tính chịu a xỉt của thép
Liệu kim loại chưa bị xỉ lò bao phủ, hoặc khí ôxy trực tiếp thổi vào bể luyện kim
loại, silic trong liệu lò có thể phản ứng trực tiếp với ôxy
2[O]+[Si]=(SiO2) Khi xỉ lò hình thành hoặc giọt lỏng kim loại và bọt khí tiếp xúc với xỉ, ôxy hóa
của silic chủ yếu tiến hành ở trên ranh giới xỉ lò và kim loại
[Si]+2(FeO)=(SiO2)+2[Fe]
Trong thao tác luyện thép tính kiềm, theo sự tan chảy từ từ của vôi, sẽ có phản
ứng sau xảy ra
(2FeO·SiO2)+2(CaO)=(2CaO·SiO2)+2(FeO)
+ Ôxy hóa mangan
Mangan trong thép là một nguyên tố có ích, nó có thể ngăn ngừa giòn nóng của
thép, nâng cao cơ tính như độ bền, độ cứng, khả năng rèn của thép
Phản ứng ôxy hóa của mangan có 3 loại tình huống:
- Mangan tác dụng trực tiếp với ôxy trong pha khí [Mn]+ 1/2{O2}=(MnO)
- Mangan tác dụng với ôxy hòa tan trong kim loại [Mn]+ [O2] =(MnO)
- Mangan tác dụng với FeO trong xỉ lò [Mn]+(FeO)=(MnO)+ [Fe]
- Phản ứng thứ 3 trên ranh giới kim loại xỉ, là phản ứng chủ yếu
+ Ôxy hóa cacbon
Phản ứng ôxy hóa của cacbon gọi là phản ứng khử cacbon, nó là một phản ứng
cơ bản nhất trong quá trình luyện thép, xuyên suốt quá trình luyện thép
Cacbon trong quá trình luyện thép có thể bị ôxy trực tiếp ôxy hóa thành thể khí
CO, công thức phản ứng là:
Trang 37loại, bị hoàn nguyên thành oxit hóa trị thấp
(Fe2O3) + [Fe] = 3(FeO) Trên ranh giới xỉ với kim loại, ôxy phân giải vào trong thể lỏng kim loại
( FeO)= [O] + [Fe]
Cacbon phản ứng với oxi hòa tan trong kim loại, sinh ra khí CO thoát ra theo khí lò:
[C] +[O] ={CO}
+ Khử photpho
Photpho trong thép thông thường tồn tại ở dạng Fe2P và Fe3P Tuyệt đại đa số mác
thép thì photpho là nguyên tố có hại Theo sự tang trưởng của hàm lượng photpho, sẽ hạ tính
mềm của thép, tang tính giòn của thép Khi ở nhiệt độ thấp càng thêm nghiêm trọng cho nên
thường gọi là tính giòn nguội
Trong lò cao, do bầu không khí có tính hoàn nguyên, phốt pho trong quặng hầu
như toàn bộ vào gang lỏng, do đó khử phốt pho từ trong kim loại, vẫn là nhiệm vụ quan
trọng trong quá trình luyện thép, một trong những mục đích tạo xỉ chính là để khử phốt
pho
Phản ứng khử phốt pho của luyện thép là tiến hành trên ranh giới kim loại và xỉ
lò, công thức phản ứng của nó là:
2[P] + 5(FeO) = (P2O5) + 5[Fe]
3(FeO) +(P2O5) = (3FeO·P2O5) (3FeO·P2O5) + 4(CaO) = (4CaO·P2O5 + 3(FeO)
Tổng phản ứng khử phốt pho trong lò luyện thép tính kiềm là:
2[P] + 5(FeO) + 4(CaO) =(4CaO·P2O5) + 5[Fe]
+ Khử lưu huỳnh
Liệu kim loại và liệu tạo xỉ sử dụng cho luyện thép (chủ yếu là nước gang và vôi)
Trang 38Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 36
mang lượng lưu huỳnh vào trong bể luyện kim loại cao hơn yêu cầu của thép thanh phẩm,
do đó khử lưu huỳnh cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của luyện thép, đây cũng
là một mục đích chủ yếu khác của tạo xỉ tính kiềm trong quá trình luyện kim
Thực chất các phương pháp khử lưu huỳnh đều là phân giải lưu huỳnh trong chất
lỏng chuyển biến thành pha không phân giải trong kim loại lỏng vào xỉ nóng chảy hoặc
qua pha khí bay ra, trong quá trình luyện kim chủ yếu là thông qua xỉ lò để khử lưu huỳnh,
khí hóa khử lưu huỳnh chiếm tỉ lệ tương đối nhỏ
Xỉ lò khử lưu huỳnh thông qua hợp chất tính kiềm như: CaO, MnO, MgO (chủ
yếu là CaO) lưu huỳnh từ kim loại kết hợp thành hợp chất ổn định CaS, MnS, MgS…vv,
các bước phản ứng như sau:
Lưu huỳnh từ kim loại lỏng khuếch tán vào trong xỉ lò
[FeS] = (FeS ) Lưu huỳnh trong xỉ lò thổi ôxy hóa thành hợp chất ổn định
( FeS)+(CaO)=(CaS)+(FeO) Cho nên phản ứng khử lưu huỳnh tổng quát là:
[FeS] +(CaO)=(CaS)+(FeO)
+ Khử ôxy trong thép lỏng:
Kết thúc quá trình thổi luyện, rất khó khống chế hàm lượng ôxy tồn tại trong
thép Ở nhiêt độ xác định, ôxy hòa tan trong thép lỏng với hàm lượng nhất định, khi
đông đặc, nhiệt độ thép sẽ giảm xuống và dẫn tới độ hòa tan của ôxy trong thép giảm
Lượng ôxy dư trong thép tạo rỗ, đồng thời ôxy cũng gây cháy hao các nguyên tố hợp
kim Kết quả là làm giảm các tính chất của thép Như vậy việc khử ôxy là cần thiết
Khử ôxy là quá trình khử bỏ lượng ôxy hòa tan trong thép lỏng, bằng cách cho
vào các nguyên tố có ái lực hóa học mạnh với ôxy là các ôxyt sẽ nổi lên bề mặt tiếp xúc
thép – xỉ và từ đó đi vào xỉ Các chất khử ôxy thường dùng: Fero Mn, Fero Si, Al Các
phản ứng khử ôxy chủ yếu:
[Mn] + [O] = MnO [Si] + 2 [O] = SiO2
2 [Al] + 3[O] = Al2O3 Các phương pháp khử ôxy là: Khử lắng, khử khuếch tán, khử tổng hợp
Khử lắng: là quá trình đưa chất khử vào sâu trong lòng thép lỏng
Trang 39Khử khuếch tán: là khử ôxy trên bề mặt kim loại lỏng để khử thông qua các phản ứng
khử xảy ra trong xỉ
Khử tổng hợp: là kết hợp giữa khử lắng và khử khuếch tán Quá trình khử ôxy tiến
hành trong thùng thép
Quy trình thổi luyện 1 mẻ thép:
Quy trình công nghệ và thao tác luyện một mẻ thép trong lò thổi ôxy có thể chia làm
những bước sau:
Bước 1: Ra hết thép mẻ trước, quan sát tình trạng lò, nếu có thể luyện tiếp thì chất
liệu tạo xỉ để điều chỉnh thành phần xỉ lỏng (khi cần thiết phải vá lò), tiến hành phun xỉ để
bảo vệ áo lò, đổ sạch xỉ dư rồi nút lỗ ra thép
Bước 2: Chất thép phế và gang lỏng, quay lò về vị trí thẳng đứng
Bước 3: Hạ vòi phun oxy, chất liệu tạo xỉ lần thứ nhất (gồm vôi, huỳnh thạch, vẩy
oxyt sắt, quặng sắt giàu) bằng khoảng 1/2 – 2/3 lượng chất tạo xỉ của toàn bộ mẻ luyện Khi
hạ vòi phun đến vị trí quy định thì mở van thổi ôxy để chính thức bắt đầu thổi luyện
Khi dòng oxy tiếp xúc với mặt kim loại lỏng, C, Si, Mn bắt đầu bị oxy hóa và sản
sinh ra ngọn lửa màu hồng sẫm, đây gọi là vòi oxy nhóm lửa, sau vài phút nhóm lửa, xỉ lò
bắt đầu được hình thành và phủ chùm lên kim loại lỏng, qua vài phút từ miệng lò phụt lên
bụi khói màu hồng kéo theo ngọn lửa tối Sau khi Si bị oxy hóa hết, ngọn lửa C cháy với
cường độ mạnh, sáng chói và phụt ra trên miệng lò Lúc này, liệu tạo xỉ cháy lỏng và hình
thành xỉ lò Xỉ lò sủi bọt và có thể bắn qua miệng lò ra ngoài, tiến hành chất tiếp liệu tạo xỉ
lần hai
Bước 4: Khi quá trình thổi luyện vào đến giai đoạn giữa, phản ứng khử C mãnh liệt,
lượng oxyt sắt trong xỉ giảm, khiến nhiệt độ chảy của xỉ tăng lên, kéo theo độ sệt của xỉ tăng
Lúc này nên kịp thời kéo vòi phun lên cao và cho thêm quặng sắt, chất tạo xỉ lần hai (khoảng
1/3 còn lại) để tăng hàm lượng oxyt sắt và điều chỉnh thành phần xỉ lò Chất tạo xỉ lần thứ 3
là huỳnh thạch có thể điều chỉnh tính lỏng của xỉ nhưng phải chú ý có cho chất tạo xỉ lần thứ
3 hay không
Bước 5: Khi thổi luyện vào giai đoạn cuối, hàm lượng C trong kim loại lỏng giảm,
phản ứng khử C yếu đi, ngọn lửa qua miệng lò ngắn dần và tắt hẳn Căn cứ vào hình dạng
ngọn lửa, lượng cấp oxy, thời gian thổi luyện, yêu cầu mác thép, để quyết định điểm cuối
cùng của thổi luyện
Bước 6: Khi thành phần và nhiệt độ thép lỏng đạt yêu cầu, đục lỗ ra thép, nghiêng lò
Trang 40Chủ dự án: Công ty Cổ phần thép Toàn Thắng Trang 38
ra thép, sau khi ra thép khoảng 2/3 lượng thép lỏng thì chắn xỉ để ra thép Khi thép ra được
khoảng ¼ lượng thép lỏng thì cho các loại fero vào thùng thép để khử oxy và các hợp kim
hóa Ra hết thép thì tiến hành phun xỉ bảo vệ áo lò Đổ hết xỉ dư còn lại và chuẩn bị cho
mẻ mới
Thời gian của một mẻ luyện hay chu kỳ luyện trung bình vào khoảng 30-40 phút
Trong đó thời gian thổi ôxy hay thời gian cấp oxy có liên quan đến dung tích và công nghệ
mẻ luyện thường vào khoảng 12-18 phút Nhiệt độ cao nhất trong lò khi các phản ứng xảy
ra mạnh liệt khoảng 2600-2800°C
Đối với lò thổi ô xy, dung lượng một mẻ có thể đạt 20 tấn/mẻ, thời gian nấu luyện
vào khoảng 45 phút/mẻ, thời gian làm việc trong một ngày 21 giờ/ngày và thời gian làm việc
trong một năm là 350 ngày thì sản lượng phôi thép có thể đạt: 20 tấn/mẻ x (60 phút x 21
giờ/45phút) mẻ x 350 ngày đêm = 195.000 tấn phôi thép hợp kim/năm Nguyên liệu đầu vào
của lò thổi 90% là gang lỏng được cung cấp trực tiếp từ lò cao lớn 320 m3 và 10% là thép
phế dùng để làm nguội lò trong khi nấu luyện với số lượng khoảng 20.000 tấn/năm
Việc sản xuất các loại thép hợp kim khác nhau sẽ có các điều chỉnh phù hợp
trong quá trình sản xuất Cụ thể như sau:
* Quy trình sản xuất phôi cán mác thép hợp kim thấp độ bền cao:
Bảng 5 Thành phần lựa chọn để sản xuất
SD390 0.25-0.29 ≤ 1,8 ≤0.55 ≤0.04 0.12-0.2 ≤0.55
SD490 0.26-0.30 ≤ 1,8 ≤0,55 ≤0.04 0.12-0.2 ≤0.60
Quy trình thổi luyện theo quy trình chung trong quá trình sản xuất cần thực hiện thêm
các nội dung sau:
Điều kiện ra thép tại lò thổi: Tỷ lệ một số chất như sau % P trước khi ra thép < 0.02%;
%S <0,04%; % C <0,1%
Hợp kim hóa lượng FeSiMn khoảng 33 kg/ 1tấn KL lỏng, nên trong quá trình ra
thép giảm nhiệt độ của nước thép yêu cầu Nhiệt độ ra thép 1680oC
Riêng nguyên tố V hợp kim cuối cùng khi nhiệt độ, thành phần hóa học đạt yều cầu
trước khi đưa thùng thép lên máy đúc tiến hành hợp kim hóa, FeV được sấy đỏ trước khi
hợp kim hóa