1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

6-Nd 53-2005-Nd-Cp Ngay 19-4-2005 Quy Dinh Chi Tiet Va Huong Dan Thi Hanh Luat Khieu Nai, To Cao Va Luat Sua Doi, Bo Ung Mot So Dieu Cua Luat Khieu Nai To Cao.doc

25 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghị Định 53/2005/NĐ-CP Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Tố Cáo
Trường học Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Pháp và Quản Lý Nhà Nước
Thể loại Văn Bản Pháp Luật
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghÞ ®Þnh nghÞ ®Þnh cña chÝnh phñ Sè 53/2005/N§ CP ngµy 19 th¸ng 4 n¨m 2005 Quy ®Þnh chi t iÕt vµ híng dÉn thi hµnh LuËt KhiÕu n¹i , tè c¸o vµ LuËt söa ®æi, bæ sung mét sè ®iÒu cña LuËt KhiÕu n¹i , tè[.]

Trang 1

của chính phủ Số 53/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 Quy định chi tiết và h ớng dẫn thi hành Luật Khiếu nại,

tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

của Luật Khiếu nại, tố cáo

Chính phủ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại,

tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Theo đề nghị của Tổng thanh tra,

Nghị định

Chơng I khi ếu nạ i, giải quy ết khiế u n ại quy ết định

hành ch ín h, hàn h v i h àn h c hính

Mục 1 Khiếu nại và việc xử lý đơn khiếu nại

Điều 1. Cơ quan nhà nớc thụ lý khiếu nại để giải quyết khi

có đủ các điều kiện sau đây:

1 Ngời khiếu nại phải là ngời có quyền, lợi ích hợp pháp chịutác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính

định của Luật Khiếu nại, tố cáo

4 Việc khiếu nại cha có quyết định giải quyết cuối cùng

5 Việc khiếu nại cha đợc toà án thụ lý để giải quyết

Trang 2

Điều 2.

1 Công dân tự mình hoặc thông qua ngời đại diện theo quy

định pháp luật để thực hiện quyền khiếu nại; khi thực hiện việckhiếu nại, ngời đại diện phải có giấy tờ để chứng minh với cơ quannhà nớc có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của mình

2 Cơ quan thực hiện quyền khiếu nại thông qua ngời đại diện

là Thủ trởng cơ quan đó Thủ trởng cơ quan có thể ủy quyền chongời đại diện theo quy định của pháp luật để thực hiện quyềnkhiếu nại

3 Tổ chức thực hiện quyền khiếu nại thông qua ngời đại diện

là ngời đứng đầu tổ chức đó đợc quy định trong quyết địnhthành lập tổ chức hoặc trong Điều lệ của tổ chức Ngời đứng đầu

tổ chức có thể uỷ quyền cho ngời đại diện theo quy định củapháp luật để thực hiện quyền khiếu nại

Điều 3. Trong trờng hợp ngời khiếu nại không thực hiện đợcviệc khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa,

đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quankhác thì thời gian có trở ngại không tính vào thời hiệu khiếu nại;ngời khiếu nại phải xuất trình giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dâncấp xã, cơ sở y tế hoặc cơ quan, tổ chức nơi ngời khiếu nại làmviệc về trở ngại khách quan với cơ quan có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại

Điều 4. Trong quá trình thực hiện việc khiếu nại, ngờikhiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định hành chính mà mìnhkhiếu nại, trừ trờng hợp quyết định đó bị tạm đình chỉ thi hànhtheo quy định tại Điều 35, Điều 42 của Luật Khiếu nại, tố cáo

Điều 5. Cơ quan nhà nớc khi nhận đợc đơn khiếu nại thì

đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại

2 Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhngkhông đủ các điều kiện để thụ lý giải quyết theo quy định tại

Điều 1 của Nghị định này thì có văn bản trả lời cho ngời khiếu nạibiết rõ lý do không thụ lý

3 Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáothì cơ quan nhận đợc có trách nhiệm xử lý nội dung khiếu nại theoquy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều này, còn nội dung tốcáo thì xử lý theo quy định tại Điều 42 của Nghị định này

Trang 3

4 Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấpdới nhng quá thời hạn quy định mà cha đợc giải quyết thì Thủ tr-ởng cơ quan nhà nớc cấp trên yêu cầu cấp dới giải quyết, đồng thời

có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết củacấp dới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với ngờithiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết khiếu nại

đó Trong trờng hợp cần áp dụng biện pháp vợt quá thẩm quyền củamình thì kiến nghị cơ quan nhà nớc, ngời có thẩm quyền để xửlý

5 Đối với đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết,

đơn khiếu nại về vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nạicuối cùng thì cơ quan nhận đợc đơn không có trách nhiệm thụ lýnhng có văn bản chỉ dẫn, trả lời ngời khiếu nại Việc chỉ dẫn, trảlời chỉ thực hiện một lần đối với một vụ việc khiếu nại; trong trờnghợp ngời khiếu nại gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan

đến vụ việc khiếu nại thì cơ quan nhận đợc trả lại các giấy tờ, tàiliệu đó cho ngời khiếu nại

Điều 6. Cơ quan nhà nớc nhận đợc đơn khiếu nại do đạibiểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc cáccơ quan báo chí chuyển đến, nếu thuộc thẩm quyền giải quyếtthì thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổchức hoặc cá nhân đã chuyển đơn đến biết; nếu đơn khiếu nạikhông thuộc thẩm quyền giải quyết thì gửi trả lại và thông báobằng văn bản cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơnbiết

Điều 7. Các cơ quan Thanh tra Nhà nớc khi nhận đợc đơnkhiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trởng cơ quan hành chính nhànớc cùng cấp có trách nhiệm xem xét và báo cáo để Thủ trởng cơquan hành chính nhà nớc cùng cấp quyết định việc thụ lý giảiquyết khiếu nại đó

Mục 2 Trách nhiệm của Thủ tr ởng cơ quan hành chính nhà n ớc trong việc giải quyết khiếu nại

Trang 4

Đối với giải quyết khiếu nại các lần tiếp theo, việc gặp gỡ, đốithoại trực tiếp chỉ thực hiện khi thấy cần thiết Trong trờng hợpkhiếu nại là vụ việc phức tạp, đông ngời, gay gắt, kéo dài thì ngờigiải quyết khiếu nại các lần tiếp theo phải gặp gỡ, đối thoại trựctiếp với ngời khiếu nại, ngời bị khiếu nại, ngời có quyền và lợi íchliên quan Việc gặp gỡ, đối thoại đợc tiến hành nh lần đầu.

Ngời khiếu nại đợc uỷ quyền cho ngời đại diện của mình thamgia việc gặp gỡ, đối thoại

2 Ngời giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng vănbản với ngời khiếu nại, ngời bị khiếu nại, ngời có quyền, lợi ích liênquan, đại diện tổ chức chính trị - xã hội biết thời gian, địa điểm,nội dung việc gặp gỡ, đối thoại; ngời đợc thông báo có trách nhiệm

đến đúng thời gian, địa điểm, thành phần nh trong thông báo

3 Khi gặp gỡ, đối thoại, ngời giải quyết khiếu nại phải nêu rõnội dung cần đối thoại, kết quả việc xác minh nội dung vụ việckhiếu nại; ngời tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đa ranhững bằng chứng có liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầucủa mình

4 Việc gặp gỡ, đối thoại phải đợc lập thành biên bản; biên bảnphải ghi rõ ý kiến của những ngời tham gia, tóm tắt kết quả về cácnội dung đã đối thoại, có chữ ký của ngời tham gia; trờng hợp ngờitham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bảnnày đợc lu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại

5 Kết quả việc gặp gỡ, đối thoại là một trong các căn cứ làmcơ sở cho việc giải quyết khiếu nại

Điều 9.

1 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyếtkhiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tạiLuật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Khiếu nại, tố cáo

2 Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả gặp gỡ, đối thoại,kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyếtkhiếu nại, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành quyết địnhgiải quyết khiếu nại trong thời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tốcáo

3 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi quyết

định giải quyết khiếu nại cho ngời khiếu nại, ngời bị khiếu nại,

ng-ời có quyền, lợi ích liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; khicần thiết công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại

4 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thi hành,

tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực phápluật trong phạm vi trách nhiệm của mình

Trang 5

Điều 10. Thủ trởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân cấphuyện, Thủ trởng cơ quan thuộc Sở, cơ quan thuộc Bộ, cơ quanthuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc cơ quan thuộc Chính phủ

có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền Việc giảiquyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo,Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và

Điều 9 của Nghị định này

Điều 11.

1 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giảiquyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự thủ tục quy địnhtại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Khiếu nại, tố cáo

Chánh thanh tra cấp huyện có trách nhiệm xác minh, kết luận,kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cấp huyện

2 Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả gặp gỡ, đối thoại,kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyếtkhiếu nại của Chánh thanh tra cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhândân cấp huyện ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trongthời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo

3 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửiquyết định giải quyết khiếu nại cho ngời khiếu nại, ngời bị khiếunại, ngời có quyền, lợi ích liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;khi cần thiết công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại

4 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thihành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lựcpháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiểm tra, đôn đốccơ quan, đơn vị cấp dới trong việc thi hành quyết định giải quyếtkhiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

Điều 12.

1 Giám đốc Sở và cấp tơng đơng thuộc Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh (gọi chung là Giám đốc Sở) có trách nhiệm giải quyếtkhiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tạiLuật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Khiếu nại, tố cáo

Chánh thanh tra Sở có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiếnnghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở

2 Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả gặp gỡ, đối thoại,kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyếtkhiếu nại của Chánh thanh tra Sở, Giám đốc Sở ban hành quyết

định giải quyết trong thời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo

Trang 6

3 Giám đốc Sở có trách nhiệm gửi quyết định giải quyếtkhiếu nại cho ngời khiếu nại, ngời bị khiếu nại, ngời có quyền, lợiích liên quan và ngời có thẩm quyền giải quyết tiếp theo; khi cầnthiết công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại.

4 Giám đốc Sở có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hànhquyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vitrách nhiệm của mình; kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị cấp d-

ới trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệulực pháp luật

Điều 13.

1 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giảiquyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy địnhtại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Khiếu nại, tố cáo

Chánh thanh tra cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh, kết luận,kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

2 Căn cứ vào quy định của pháp luật, kết quả gặp gỡ, đốithoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến nghị việc giảiquyết khiếu nại của Chánh thanh tra cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết khiếu nạitheo thời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo

Đối với những vụ việc phức tạp, trớc khi ban hành quyết địnhgiải quyết khiếu nại cuối cùng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhphải tham khảo ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ về những nội dung có liên quan đến chức năng quản lýnhà nớc của Bộ, ngành đó; khi tham khảo ý kiến phải nêu rõ nộidung vụ việc và những nội dung cần tham khảo ý kiến; Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ nhận đợc đề nghị thamkhảo ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 15 ngày, kể từngày nhận đợc đề nghị

3 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửiquyết định giải quyết khiếu nại cho ngời khiếu nại, ngời bị khiếunại, ngời có quyền, lợi ích liên quan; Bộ trởng, Thủ trởng cơ quanngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tiếp theo đối với vụ việc khiếunại đó Nếu là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng thì gửiquyết định giải quyết khiếu nại đến Thủ tớng Chính phủ, Tổngthanh tra và Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nớc

về ngành, lĩnh vực liên quan đến nội dung khiếu nại Khi cần thiếtcông bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại

4 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thihành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lựcpháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiểm tra, đôn đốc

Trang 7

cơ quan, đơn vị cấp dới trong việc thi hành quyết định giải quyếtkhiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

Điều 14.

1 Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quanthuộc Chính phủ có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩmquyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.Chánh thanh tra Bộ có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiếnnghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ trởng

2 Căn cứ vào quy định của pháp luật, kết quả gặp gỡ, đốithoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến nghị việc giảiquyết khiếu nại, Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởngcơ quan thuộc Chính phủ ban hành quyết định giải quyết trongthời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo

Đối với những vụ việc phức tạp thì trớc khi ban hành quyết

định giải quyết khiếu nại cuối cùng, Bộ trởng, Thủ trởng cơ quanngang Bộ phải tham khảo ý kiến của Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh về những nội dung có liên quan đến chức năng quản lýnhà nớc của Bộ, ngành, địa phơng đó

Khi tham khảo ý kiến phải nêu rõ nội dung vụ việc và nhữngnội dung cần tham khảo ý kiến Cơ quan nhận đợc đề nghị thamkhảo ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 15 ngày, kể từngày nhận đợc đề nghị

3 Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quanthuộc Chính phủ có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếunại cho ngời khiếu nại, ngời bị khiếu nại, ngời có quyền, lợi ích liênquan Nếu là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng thì gửiquyết định giải quyết khiếu nại đến Thủ tớng Chính phủ và Tổngthanh tra Khi cần thiết công bố công khai quyết định giải quyếtkhiếu nại

4 Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quanthuộc Chính phủ có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết

định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi tráchnhiệm của mình; kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc thẩmquyền quản lý trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại

đã có hiệu lực pháp luật

Điều 15. Tổng thanh tra có thẩm quyền:

1 Giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủtục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo

Trang 8

2 Giúp Thủ tớng Chính phủ theo dõi, đôn đốc các Bộ, cơ quanngang Bộ giải quyết khiếu nại có liên quan tới nhiều địa phơng,nhiều lĩnh vực quản lý nhà nớc.

3 Giúp Thủ tớng Chính phủ xem xét lại quyết định giải quyếtkhiếu nại cuối cùng của Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; trong trờng hợp phát hiện có viphạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nớc, quyền, lợi íchhợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị hoặc yêucầu ngời đã ban hành quyết định xem xét lại Nếu sau 30 ngày

mà kiến nghị hoặc yêu cầu không đợc thực hiện thì báo cáo Thủ ớng Chính phủ xem xét, quyết định

t-Điều 16. Ngời giải quyết khiếu nại phải ban hành quyết

định giải quyết khiếu nại theo các nội dung quy định tại Điều 38,

Điều 45 của Luật Khiếu nại, tố cáo; không dùng thông báo, biên bảncuộc họp hoặc các hình thức văn bản khác để thay thế quyết

định giải quyết khiếu nại

Mục 3 Việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại

Điều 17. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực phápluật phải đợc cá nhân, cơ quan, tổ chức nghiêm chỉnh chấp hành;ngời đã ban hành quyết định giải quyết khiếu nại có trách nhiệm

đôn đốc, kiểm tra, áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩmquyền hoặc yêu cầu cơ quan nhà nớc có thẩm quyền áp dụng cácbiện pháp cần thiết để quyết định giải quyết khiếu nại đợc thihành nghiêm chỉnh Trong trờng hợp cần thiết, ngời đã ban hànhquyết định giải quyết khiếu nại yêu cầu các cơ quan chức năngphối hợp để tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại cóhiệu lực pháp luật

Điều 18. Căn cứ vào nội dung quyết định giải quyết khiếunại của ngời có thẩm quyền, Thủ trởng cơ quan nhà nớc có quyết

định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại có trách nhiệm:

1 Ban hành quyết định hành chính để thay thế hoặc sửa

đổi quyết định hành chính bị khiếu nại và tổ chức thực hiệnquyết định đó, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại trongtrờng hợp nội dung khiếu nại là đúng; bồi thờng thiệt hại, khôi phụcquyền, lợi ích hợp pháp cho ngời bị thiệt hại theo quy định củapháp luật

2 Giải thích, yêu cầu ngời khiếu nại chấp hành nghiêm chỉnhquyết định giải quyết khiếu nại, nếu nội dung khiếu nại không

đúng; trong trờng hợp cần thiết yêu cầu các cơ quan chức năngthực hiện các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm việc thi

Trang 9

hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lựcpháp luật.

Điều 19. Thủ trởng cơ quan nhà nớc cấp trên có tráchnhiệm kiểm tra, đôn đốc Thủ trởng cơ quan nhà nớc cấp dới đã cóquyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại thựchiện trách nhiệm quy định tại Điều 18 của Nghị định này; trongtrờng hợp ngời có trách nhiệm không chấp hành nghiêm chỉnhquyết định giải quyết khiếu nại thì áp dụng các biện pháp theothẩm quyền buộc họ phải chấp hành; xử lý hoặc kiến nghị cơquan có thẩm quyền xử lý đối với ngời không thi hành quyết địnhgiải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

Điều 20. Thủ trởng các cơ quan nhà nớc hữu quan phảithực hiện đúng nội dung quyết định giải quyết khiếu nại liên quan

đến trách nhiệm của mình; phối hợp với Thủ trởng cơ quan nhà nớcquy định tại Điều 18, Điều 19 của Nghị định này để tổ chức thihành quyết định giải quyết khiếu nại

Mục 4 Việc xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật

Điều 21.

1 Quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng phải đợc ngờikhiếu nại, ngời bị khiếu nại, công dân, cơ quan, tổ chức có liênquan chấp hành nghiêm chỉnh Quyết định giải quyết khiếu nạicuối cùng chỉ đợc xem xét lại khi phát hiện có một trong những căn

d) Có sai lầm nghiêm trọng về việc áp dụng chính sách, phápluật trong quá trình giải quyết khiếu nại, gây thiệt hại đến lợi íchcủa Nhà nớc, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổchức;

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng ban hành không

đúng thẩm quyền

Trang 10

2 Ngời đã ban hành quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng

có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụviệc khiếu nại khi ngời có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu tráchnhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, hồsơ đã cung cấp

3 Thời hiệu yêu cầu hoặc kiến nghị xem xét lại quyết địnhgiải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật là 24 tháng kể từngày quyết định đó có hiệu lực thi hành, trừ trờng hợp Thủ tớngChính phủ yêu cầu xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nạicuối cùng

Điều 22. Khi phát hiện có một trong những căn cứ quy

định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này thì ngời đã ban hànhquyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có trách nhiệm xem xétlại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng

Điều 23.

1 Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng của

Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì Tổng thanh tra yêu cầungời đã ban hành quyết định giải quyết khiếu nại báo cáo bằngvăn bản nội dung vụ việc và gửi bản sao hồ sơ vụ việc khiếu nại.Nếu cần thiết, Tổng thanh tra tổ chức kiểm tra việc giải quyếtkhiếu nại

Trong trờng hợp có một trong những căn cứ quy định tại khoản

1 Điều 21 của Nghị định này thì Tổng thanh tra có văn bản kiếnnghị Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ hoặc yêu cầu Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét lại việc giải quyết khiếu nại.Văn bản của Tổng thanh tra kiến nghị hoặc yêu cầu xem xétlại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng đợc gửi đến Thủ tớngChính phủ, Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ có chức năngquản lý nhà nớc về ngành, lĩnh vực liên quan đến nội dung khiếunại, ngời khiếu nại, ngời bị khiếu nại

2 Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp tỉnh khi nhận đợc văn bản kiến nghị hoặc yêu cầucủa Tổng thanh tra có trách nhiệm xem xét lại vụ việc khiếu nại.Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đợc văn bản kiếnnghị hoặc yêu cầu, Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Tổng thanh tra vềviệc thực hiện kiến nghị hoặc yêu cầu đó Trong trờng hợp kiếnnghị hoặc yêu cầu không đợc thực hiện thì Tổng thanh tra báocáo Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định

Trang 11

Trong trờng hợp có một trong những căn cứ quy định tại khoản

1 Điều 21 của Nghị định này thì Bộ trởng, Thủ trởng cơ quanngang Bộ có văn bản yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhxem xét lại việc giải quyết khiếu nại

Văn bản yêu cầu xem xét lại việc giải quyết khiếu nại của Bộ ởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ đợc gửi đến Thủ tớng Chính phủ,Tổng thanh tra, ngời khiếu nại, ngời bị khiếu nại

tr-2 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi nhận đợc văn bảnyêu cầu của Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệmxem xét lại vụ việc khiếu nại

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đợc yêu cầu, Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Bộ trởng, Thủ trởng cơquan ngang Bộ về việc thực hiện yêu cầu đó Trong trờng hợp yêucầu không đợc thực hiện thì Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộbáo cáo Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định

Điều 25. Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sau khi xem xét lại quyết định giảiquyết khiếu nại cuối cùng, nếu thấy có một trong các căn cứ quy

định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này thì phải ban hànhquyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quyết định giảiquyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật

Trong trờng hợp vẫn giữ nguyên quyết định giải quyết khiếunại cuối cùng thì Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo bằng văn bản với ngời đãyêu cầu hoặc kiến nghị về cơ sở pháp luật để giữ nguyên quyết

định giải quyết khiếu nại cuối cùng và có văn bản trả lời ngời khiếunại

Điều 26. Trong quá trình xem xét lại quyết định giảiquyết khiếu nại cuối cùng, nếu xét thấy việc thi hành quyết địnhgiải quyết khiếu nại cuối cùng sẽ gây hậu quả khó khắc phục thìTổng thanh tra, Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ có quyềnyêu cầu tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó

Trang 12

Chơng II Khi ế u n ại, giải quy ết kh iế u n ại quy ết địn h kỷ luật công c hức tron g cơ qu an hành chí nh Nhà n ớc

Mục 1 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật

Điều 27. Khiếu nại đối với quyết định kỷ luật của Thủ ởng cơ quan nào thì Thủ trởng cơ quan đó có trách nhiệm giảiquyết; trong trờng hợp còn khiếu nại tiếp thì Thủ trởng cơ quancấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết

tr-Điều 28.

1 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở cóthẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật domình ban hành

2 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

a) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do mìnhban hành;

b) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở đã giải quyết lần đầunhng còn có khiếu nại Quyết định giải quyết khiếu nại này làquyết định cuối cùng

Điều 29. Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởngcơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền:

1 Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do mìnhban hành

2 Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Thủ ởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quanthuộc Chính phủ đã giải quyết lần đầu nhng còn có khiếu nại.Quyết định giải quyết khiếu nại này là quyết định cuối cùng

tr-Điều 30. Bộ trởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền:

1 Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do mìnhban hành

2 Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Bộ ởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầunhng còn có khiếu nại Quyết định giải quyết khiếu nại này làquyết định cuối cùng

Ngày đăng: 27/06/2023, 20:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w