1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Kinh doanh quốc tế Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam
Người hướng dẫn Phan Lê Như Thủy
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Phân Hiệu TPHCM
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN (6)
    • 1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái (6)
    • 1.2 Phương pháp yết giá (6)
      • 1.2.1 Yết giá trực tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ (7)
      • 1.2.2 Yết giá gián tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ (yết giá theo số lượng) (7)
    • 1.3 Các phương pháp tính tỷ giá (8)
      • 1.3.1 Xác định tỷ giá hối đoái căn cứ vào hàm lượng vàng đảm bảo của các đồng tiền để xác định (8)
      • 1.3.2 Phương pháp xác định tỷ giá nghịch đảo (tỷ giá nghịch đảo) (8)
      • 1.3.3 Phương pháp xác định tỷ giá chéo (8)
    • 1.4 Phân loại tỷ giá hối đoái (9)
      • 1.4.1 Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối (10)
      • 1.4.2 Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối (10)
      • 1.4.3 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế (10)
      • 1.4.4 Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối (10)
      • 1.4.5 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng (10)
    • 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái (11)
      • 1.5.1 Mức chênh lệch lạm phát của hai nước (11)
      • 1.5.2 Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước (11)
      • 1.5.3 Yếu tố tâm lý, kỳ vọng của nhà đầu tư (12)
      • 1.5.4 Cung và cầu ngoại hối trên thị trường (12)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH KIỂM SOÁT TẠI VIỆT NAM (13)
    • 2.1 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2019 (13)
      • 2.1.1 Tỷ giá hối đoái năm 2019 (13)
      • 2.1.2 Chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2019 (15)
    • 2.2 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2020 (15)
      • 2.2.1 Tỷ giá hối đoái năm 2020 (15)
      • 2.2.2 Chính soát kiểm soát tại Việt Nam năm 2020 (18)
    • 2.3 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2021 (19)
      • 2.3.1 Tỷ giá hối đoái năm 2021 (19)
      • 2.3.2 Chính soát kiểm soát tại Việt Nam năm 2021 (21)
    • 2.4 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2022 (22)
      • 2.4.1 Tỷ giá hối đoái năm 2022 (22)
      • 2.4.2 Chính soát kiểm soát tại Việt Nam năm 2022 (23)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH KIỂM SOÁT TẠI VIỆT NAM (25)
    • 3.1 Biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái (25)
      • 3.1.1 Chính sách chiết khấu (25)
      • 3.1.2 Chính sách hối đoái (25)
      • 3.1.3 Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái (26)
      • 3.1.4 Phá giá tiền tệ (Devaluation) (26)
      • 3.1.5 Nâng giá tiền tệ (Revaluation) (27)
    • 3.2 Chính Sách Kiểm Soát Ở Việt Nam (28)
      • 3.2.1 Các công cụ điều hành chính sách tỷ giá tại Việt Nam (28)
        • 3.2.1.1 Lãi suất VND và USD (28)
        • 3.2.1.2 Dự trữ ngoại hối (29)
        • 3.2.1.3 Lạm phát và kỳ vọng lạm phát (29)
        • 3.2.1.4 Cán cân thương mại (30)
      • 3.2.2 Chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2023 (31)

Nội dung

Tiểu luận Kinh doanh quốc tế Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam bao gồm 3 phần: Phần cơ sở lý luận, thực trạng và phần giải pháp. Tiểu luận đầy đủ, chi tiết của tỷ giá hối đoái qua từng năm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÂN HIỆU TẠI TPHCM

KHOA: VẬN TẢI – KINH TẾ



TIỂU LUẬN

BỘ MÔN: KINH DOANH QUỐC TẾ

Đề tài: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH KIỂM SOÁT TẠI

VIỆT NAM Giảng viên: Phan Lê Như Thuỷ Lớp: Quản trị kinh doanh k62

Nhóm 2

TP.HCM, Ngày 30 tháng 3 năm 2023

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái: 6

1.2 Phương pháp yết giá: 6

1.2.1 Yết giá trực tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ: 7

1.2.2 Yết giá gián tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ (yết giá theo số lượng): 7

1.3 Các phương pháp tính tỷ giá: 8

1.3.1 Xác định tỷ giá hối đoái căn cứ vào hàm lượng vàng đảm bảo của các đồng tiền để xác định 8

1.3.2 Phương pháp xác định tỷ giá nghịch đảo (tỷ giá nghịch đảo) 8

1.3.3 Phương pháp xác định tỷ giá chéo 8

1.4 Phân loại tỷ giá hối đoái 9

1.4.1 Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối: 10

1.4.2 Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối 10

1.4.3 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế 10

1.4.4 Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối 10

1.4.5 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 10

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái: 11

1.5.1 Mức chênh lệch lạm phát của hai nước: 11

1.5.2 Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước: 11

1.5.3 Yếu tố tâm lý, kỳ vọng của nhà đầu tư: 12

1.5.4 Cung và cầu ngoại hối trên thị trường: 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH KIỂM SOÁT TẠI VIỆT NAM 13

2.1 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2019: 13

2.1.1 Tỷ giá hối đoái năm 2019: 13

2.1.2 Chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2019: 15

2.2 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2020: 15

2.2.1 Tỷ giá hối đoái năm 2020: 15

Trang 4

2.2.2 Chính soát kiểm soát tại Việt Nam năm 2020: 18

2.3 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2021: 19

2.3.1 Tỷ giá hối đoái năm 2021: 19

2.3.2 Chính soát kiểm soát tại Việt Nam năm 2021 21

2.4 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2022: 22

2.4.1 Tỷ giá hối đoái năm 2022 22

2.4.2 Chính soát kiểm soát tại Việt Nam năm 2022 23

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH KIỂM SOÁT TẠI VIỆT NAM 25

3.1 Biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái: 25

3.1.1 Chính sách chiết khấu: 25

3.1.2 Chính sách hối đoái: 25

3.1.3 Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái: 26

3.1.4 Phá giá tiền tệ (Devaluation): 26

3.1.5 Nâng giá tiền tệ (Revaluation): 27

3.2 Chính Sách Kiểm Soát Ở Việt Nam: 28

3.2.1 Các công cụ điều hành chính sách tỷ giá tại Việt Nam 28

3.2.1.1 Lãi suất VND và USD: 28

3.2.1.2 Dự trữ ngoại hối: 29

3.2.1.3 Lạm phát và kỳ vọng lạm phát: 29

3.2.1.4 Cán cân thương mại: 30

3.2.2 Chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2023: 31

LỜI KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO: 35

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong lịch sử có rất nhiều loại hàng hoá khác nhau đã từng được con người dùng làm tiền tệ Và ngày nay, trong quá trình phát triển của nền kinh tế, tiền tệ đã lần lượt ra đời

và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh

tế, đặc biệt là nền kinh tế trong nước và thế giới, cùng với đó là các mối quan hệ kinh

tế trên mọi lĩnh vực của các nước ngày càng được mở rộng Vì vậy, các vấn đề như: thanh toán, định giá, so sánh, phân tích, thực nghiệm, đánh giá về các mặt ngày càng khó hơn dẫn đến phức tạp hơn rất nhiều Thanh toán không chỉ sử dụng trong nước mà còn phải sử dụng ở các ngoại tệ khác nhau, chẳng hạn như việc trao đổi tiền với nước khác Ở các nước, tiền được quy định riêng theo pháp luật và mỗi loại tiền tệ có những đặc điểm riêng của nó, do đó hoạt động chuyển đổi từ đồng tiền này sang đồng tiền khác trong mối quan hệ giữa các nước với nhau đã làm nảy sinh “tỷ giá hối đoái”

Tỷ giá mặc dù rất phức tạp nhưng nó lại giữ vai trò quan trọng đối với mọi nền kinh tế Đối với từng quốc gia thì tỷ giá hối đoái mà họ quan tâm hàng đầu chính là tỷ giá giữa đồng tiền của chính quốc gia đó (đồng nội tệ) hay với các đồng tiền của các quốc gia khác (đồng ngoại tệ) Cùng với sự vận động, thay đổi không ngừng của nền kinh tế mà

tỷ giá hối đoái cũng thay đổi theo sự vật, hiện tượng Nhưng bên cạnh đó, có những trục trặc nào đó làm cho hiện tượng kinh tế đó diễn ra “chệch hướng” theo bình thường Theo đó, chúng ta phải thận trọng, xem xét các nguyên nhân, kết quả từ nhiều phía một cách toàn diện để chúng ta có thể so sánh, nhận thức vấn đề một cách đúng đắn, làm cơ

sở điều chỉnh sao cho phù hợp với thực tiễn, tìm ra giải pháp tối ưu cho vấn đề, sự kiện

đó

Để nghiên cứu sự vận động của tỷ giá hối đoái chính xác là một vấn đề rất phức tạp nhưng cũng đầy mới mẻ và hấp dẫn, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và vận động không ngừng Do đó, nhóm chúng em đã lựa chọn nghiên cứu về đề tài “Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam”

Phần bài làm chia ra làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp và chính sách kiểm soát tại Việt Nam

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái:

Theo N.Gregory Mankiw (1997), “Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là giá tương đối giữa đồng tiền của hai nước”, “tỷ giá hối đoái thực tế là giá tương đối của hàng hóa ở hai nước”

Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010), “Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam

là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam”

Từ các khái niệm trên, ta có khái niệm tổng quát tỷ giá hối đoái (tỷ giá trao đổi ngoại tệ) là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền hai nước, việc chuyển đổi giá của đồng tiền này sang đồng tiền của quốc gia khác, là số lượng tiền tệ cần thiết để mua một đơn vị tiền của nước khác

VD: Tỷ giá USD/VND = 23.070 tức là 1 USD = 23.070 VNĐ hay 23.070 VNĐ sẽ

mua được 1 đồng USD

1.2 Phương pháp yết giá: Tỷ giá hối đoái được xem là một loại giá cả đặc biệt, là giá trị

của tiền chứ không phải giá trị của hàng hóa

Tỷ giá thể hiện mối quan hệ giữa hai đồng tiền:

(1) Đồng tiền đứng ở vị trí thứ nhất gọi là đồng tiền yết giá (USD) Đồng tiền yết giá

là đồng tiền thể hiện giá trị của nó qua đồng tiền định giá, và là 1 đơn vị tiền tệ (2) Đồng tiền đứng ở vị trí thứ hai gọi là đồng tiền định giá (VNĐ) Đồng tiền định giá

là đồng tiền dùng để xác định giá trị của đồng tiền yết giá và là một số đơn vị tiền

tệ và thường thay đổi phụ thuộc vào thời giá của tiền yết giá

Về cách viết tỷ giá: Tỷ giá đứng trước là tỷ giá mua vào của ngân hàng (BID RATE),

là tỷ giá mua USD trả bằng đồng VND của ngân hàng Tỷ giá đứng sau là tỷ giá bán ra của ngân hàng (ASK RATE), là tỷ giá bán USD thu bằng VND của ngân hàng

Công thức tính tỷ giá giữa đồng tiền yết giá và định giá:

Quy ước tên đơn vị tiền tệ: ta có các kí hiệu đơn vị tiền tệ của một số quốc gia:

Để phục vụ cho các giao dịch tiền tệ, các hoạt động tín dụng và thanh toán quốc tế Theo đó có hai phương pháp yết tỉ giá hiện nay đó là:

Yết giá/định giá = (Yết giá/USD) / (USD/định giá)

Trang 7

1.2.1 Yết giá trực tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ:

Yết giá trực tiếp: là hình thức niêm yết mà đồng nội tệ là đồng yết giá, ngoại tệ là đồng định giá

Phương pháp này cụ thể tại một nước người ta so sánh một ngoại tệ nào đó với đồng nội tệ (yết giá trực tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ):

Công thức tính khác:

VD: Như ở Việt Nam, tỷ giá theo cách biểu hiện này sẽ là so sánh các đồng ngoại tệ với VND, chẳng hạn: 1 USD = 23.590 VND Ta viết là: USD/VND = 23.590 1.2.2 Yết giá gián tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ (yết giá theo số lượng):

Yết giá gián tiếp: là hình thức niêm yết mà đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ

là đồng định giá

Phương pháp này cụ thể tại một nước, người ta so sánh đồng nội tệ với đồng ngoại tệ (yết giá gián tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ):

VD: Đầu tiên, ở Pháp tỷ giá theo cách biểu hiện này sẽ là so sánh đồng tiền EUR

với ngoại tệ: 1 EUR = 1.07 USD Ta viết là: EUR /USD = 1.07

Hay ở Anh: 1 GBP = 1.22 USD Ta viết là: GBP/USD = 1.22

Chú ý:

(1) Trong giao dịch mua bán ngoại hối, các tỷ giá thường không được đọc đầy đủ mà

chỉ được đọc những số nào thường biến động

Yết giá trực tiếp = 1/Yết giá gián tiếp

1 nội tệ = X ngoại tệ

1 ngoại tệ = X nội tệ

Trang 8

(2) Bẩy tỷ giá bán tăng lên 1 đơn vị nếu tỷ giá bán ≥ tỷ giá mua

(3) Ngân hàng luôn mua rẻ bán đắt

(4) Khi nói mua hay bán là nói mua hay bán đồng yết giá của ngân hàng

1.3 Các phương pháp tính tỷ giá:

Bản chất tỷ giá là giá cả của một đơn vị tiền tệ và phụ thuộc vào cung cầu về đồng tiền

đó trên thị trường nên tỷ giá sẽ thay đổi khi cung cầu thay đổi Vì vậy mà có nhiều phương pháp tính tỷ giá khác nhau tùy thuộc vào mục đích kinh doanh, sự phát triển của thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa, dịch vụ trên thế giới Việc xác định tỷ giá giúp các nhà kinh doanh có thể xây dựng phương án kinh doanh sao cho có lợi nhất

1.3.1 Xác định tỷ giá hối đoái căn cứ vào hàm lượng vàng đảm bảo của các đồng tiền để xác định:

Trong thời kì bản vị kim loại, các đồng tiền quốc gia đều được so sánh, quy đổi với nhau trên cơ sở hàm lượng vàng chứa đựng trong đồng tiền của mình Đặc biệt trong giai đoạn từ năm 1870 đến thời kì đầu đại chiến thế giới lần thứ nhất thì việc tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền được hình thành từ sự so sánh hàm lượng vàng giữa hai đồng tiền đó (so sánh ngang giá vàng)

1.3.2 Phương pháp xác định tỷ giá nghịch đảo (tỷ giá nghịch đảo):

Tỷ giá nghịch đảo là tỷ giá mà đồng tiền yết giá trở thành đồng tiền định giá và đồng tiền định giá trở thành đồng tiền yết giá

VD: GBP/USD và USD/GBP là 2 tỷ giá đối ứng

Như vậy, ta muốn xác định được tỷ giá mua đối ứng thì nghịch đảo tỷ giá bán đã cho Ngược lại, muốn xác định tỷ giá bán đối ứng thì nghịch đảo tỷ giá mua đã cho

1.3.3 Phương pháp xác định tỷ giá chéo:

Tỷ giá chéo được hiểu là tỷ giá một cặp đồng tiền được tính toán dựa vào đồng tiền thứ

Trang 9

Trong đó: X là tỷ giá mua và X+VND là tỷ giá bán của ngoại tệ VND

Y là tỷ giá mua và Y+CNY là tỷ giá bán của ngoại tệ CNY

VD: Cho tỷ giá USD/VND = 18.000/200; USD/SGD = 1.2420/30 Tỷ giá chéo của

khách hàng mua bán với ngân hàng và tỷ giá chéo niêm yết của NH:

Tỷ giá mua SGD/VND của khách hàng = 18.200 VND/1.2420 SGD = 14.653

Tỷ giá bán SGD/VND của khách hàng = 18.000 VND/1.2430 SGD =14.481

➔ Tỷ giá yết của ngân hàng: SGD/VND =14.481/14.653

- PP2: Giữa hai đồng tiền là đồng yết giá (Xác định dựa vào đồng định giá):

Trong đó: X là tỷ giá mua và X+VND là tỷ giá bán của ngoại tệ VND

Y là tỷ giá mua và Y+CNY là tỷ giá bán của ngoại tệ CNY

VD: Cho tỷ giá GBP/VND = 29.160/80; USD/VND = 18.000/200 Tỷ giá chéo của

khách hàng mua bán với ngân hàng và tỷ giá chéo niêm yết của ngân hàng

Tỷ giá mua GBP/USD của khách hàng = 29.180 USD/18.000 GBP= 1.6211

Tỷ giá bán GBP/USD của khách hàng = 29.160 USD/18.200 GBP = 1.6021

➔ Tỷ giá yết của ngân hàng: GBP/USD = 1.6021/1.6211

- PP3: Giữa đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá (căn cứ vào đồng tiền vừa là đồng yết giá vừa là đồng định giá):

Quy tắc:

+ Xác định tỷ giá mua: lấy hai cặp tỷ giá mua đã công bố nhân với nhau

+ Xác định tỷ giá bán: lấy hai cặp tỷ giá bán đã công bố nhân với nhau

Công thức:

Trong đó: X là tỷ giá mua và X+VND là tỷ giá bán của ngoại tệ VND

Y là tỷ giá mua và Y+CNY là tỷ giá bán của ngoại tệ CNY

1.4 Phân loại tỷ giá hối đoái :

Yết giá / Định giá = (USD / Định giá) / (USD/ Yết giá) USD/VND=X/X+VND

USD/CNY = Y / Y+CNY

Yết giá(trực tiếp) / Định giá = (Yết giá /USD) x (USD/ Định giá) VND/USD=X/X+VND

USD/CNY=Y / Y+CNY

Trang 10

1.4.1 Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối: Tỷ giá được chưa làm hai loại:

Tỷ giá điện hối: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà ngân hàng có trách nhiệm chuyển ngoại hối bằng điện và thường được niêm yết tại các ngân hàng, là cơ sở để xác định các loại

tỷ giá khác

Tỷ giá thư hối: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà ngân hàng có trách nhiệm chuyển ngoại hối bằng thư, nhưng tỷ giá thư hối sẽ thấp hơn tỷ giá điện hối

1.4.2 Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối: Tỷ giá hối đoái chia ra các loại:

Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do nhà nước công bố được hình thành trên hình thức ngang giá vàng Đây là tỷ giá cơ sở để NHTM hay đơn vị tín dụng có thể ấn định được tỷ giá mua vào, bán ra, hoán đổi của một cặp tiền tệ

VD: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị

trường ngoại tệ liên ngân hàng của đồng Việt Nam với đô la Mỹ áp dụng cho 16/3/2009 là: 1 USD = 16.975 VNĐ

Tỷ giá thả nổi: là tỷ giá hình thành tự phát trên thị trường, do cung cầu ngoại hối quy định và nhà nước không có bất cứ sự can thiệp nào

VD: Nếu nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu từ Nhật sang Mỹ, nghĩa là nhu cầu

về đồng USD của Nhật sẽ tăng nhanh hơn nhu cầu của Mỹ về đồng Yên Nhật, dẫn đến

sự xuống giá của đồng Yên Nhật so với đồng USD và đó là lí do tại sao khiến cho nhập khẩu từ Mỹ vào Nhật đắt hơn xuất khẩu từ Nhật sang Mỹ

Tỷ giá cố định: là tỷ giá mà để duy trì nó thì buộc NHTW phải thường can thiệp, làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi

VD: Đồng Euro hiện nay cũng có thể được xem là một chế độ tỷ giá hối đoái cố

định giữa các quốc gia châu Âu tham gia

1.4.3 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế:

Tỷ giá séc: là tỷ giá mua bán các loại séc ngoại tệ

Tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay: là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu có kỳ hạn bằng ngoại

1.4.4 Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối:

Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mua bán ngoại hối của chuyến giao dịch đầu tiên trong ngày

Tỷ giá giao nhận ngay: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối sẽ được thực hiện chậm nhất trong 2 ngày làm việc

Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối sẽ được thực hiện theo thời hạn nhất định ghi trong hợp đồng (có thể là 1, 2, 3 tháng sau)

1.4.5 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng: Tỷ giá chia ra làm

hai loại:

Trang 11

Tỷ giá mua: là tỷ giá mà ngân hàng mua ngoại hối vào

Tỷ giá bán: là tỷ giá mà ngân hàng bán ngoại hối ra

Nhưng tỷ giá mua luôn thấp hơn tỷ giá bán và đảm bảo lợi nhuận cho các ngân hàng hoạt động, phần chênh lệch là loãi kinh doanh ngoại hối của ngân hàng

VD: Tại ngân hàng Eximbank niêm yết giá 8/7/2019 thì tỷ giá mua tiền mặt USD

là 23,180 và tỷ giá bán tiền mặt USD là 23,290

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái:

1.5.1 Mức chênh lệch lạm phát của hai nước:

Nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn ở nước ngoài, hàng hóa trong nước sẽ trở nên đắt đỏ hơn so với hàng hóa nước ngoài Điều này dẫn đến sự gia tăng nhu cầu hàng hóa ngoại nhập và giảm nhu cầu hàng hóa nội địa sự thay đổi nhu cầu hàng hóa này làm tăng cầu và giảm cung ngoại tệ Làm cho ngoại tệ lên giá so với nội tệ (tỷ giá tăng) Nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền của nước đó bị mất giá so với đồng tiền nước còn lại Và đây là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng sâu sắc đến tỷ giá hối đoái

1A = mB (01 đồng tiền A bằng m đồng tiền B) là tỉ giá trước lạm phát, tức tỷ giá hối đoái của A/B = m Nếu lạm phát ở quốc gia có đồng tiền A tăng là a% và lạm phát ở quốc gia có đồng tiền B tăng là b% thì tỉ giá sau lạm phát là:

VD: Ta có tỉ giá 1 USD = 23.000 VND Biết tỷ lệ lạm phát Mỹ tăng 5% và tỷ lệ

lạm phát Việt Nam tăng 20%

→1 USD x (1+5%) = 23.000 VND x (1+20%) 1USD= 26.285,7 VND

Như vậy, sau khi có sự chênh lệch mức lạm phát giữa hai nước (lạm phát ở Việt Nam

cao hơn ở Mỹ), VND đã giảm giá so với USD Vì lúc trước để mua 1USD chỉ cần 23.000 VND, nhưng bây giờ để mua 1 USD phải cần nhiều VND hơn (26.285.7 VND) Tức là tỉ giá hối đoái của USD/VND tăng lên Nếu không tính đến các nhân tố khác, chỉ tính riêng ảnh hưởng của nhân tố lạm phát, ta có thể dự đoán được sự biến động của

tỷ giá trong tương lai

1.5.2 Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước:

Lãi suất là yếu tố tác động lớn đến giá trị đồng tiền cũng như tình hình lạm phát Một nước có lãi suất vay vốn cao thì đem lại nguồn lợi nhuận lớn với bên cho vay so với các nước khác Lãi suất thu hút nguồn đầu tư nước ngoài và đó là nguyên nhân tỷ giá hối đoái trong nước tăng và ngược lại thì lãi suất giảm có khả năng sẽ làm cho tỷ giá hối đoái giảm theo Vì thế mà lãi suất cũng là một tác nhân ảnh hưởng lớn đến các hoạt động đầu tư ở nước ngoài, nhất là đầu tư chứng khoán

VD: Năm 2008, lãi suất huy động của tiền gửi ngân hàng ở Việt Nam tăng mạnh

dẫn đến tỉ giá giữa USD và VND cũng giảm mạnh Tỉ giá USD/VND có lúc tăng đến

1A + 1A * a% = mB 4 - mB*b%

A(l+a%) = mB(l+b%) -> A/B=m(l+b%) / (l+a%)

Trang 12

mức 19.000, nhưng do ảnh hưởng của cuộc đua tăng lãi suất tiền gửi và giảm mạnh lãi suất tiền gửi ngoại tệ của các ngân hàng thương mại đã làm cho tỉ giá này giảm xuống còn 16.600

1.5.3 Yếu tố tâm lý, kỳ vọng của nhà đầu tư:

Là yếu tố nhạy cảm với thị trường tài chính, trong đó có thị trường ngoại hối Tuy nhiên, sự biến động này bao giờ cũng mang tính ngắn hạn đối với tỷ giá hối đoái Trên thị trường ngoại hối đối với việc tương tác qua lại giữa các thông tin trong tương lai có liên quan trực tiếp đến tỷ giá

Yếu tố tâm lý chủ yếu dựa vào các phán đoán về các sự kiện kinh tế chính trị của một nước, của thế giới Bằng sự phán đoán này các nhà kinh doanh ngoại hối (NHTM, DN, nhà đầu cơ) có thể đưa ra những quyết định kinh doanh của mình

VD: Thông tin về sự tăng trưởng tiềm ẩn của mức lạm phát ở Anh có khả năng làm

cho các chủ đầu cơ về USD Họ nhận thấy rằng đồng USD sẽ có thể mất giá Việc này

sẽ tạo sức ép và sẽ làm giảm trị giá của đồng USD ngay tức thì Các chủ đầu tư định chế như: công ty bảo hiểm, những ngân hàng thương mại, thực hiện vấn đề vị thế của tiền tệ theo các báo cáo về sự dao động về vấn đề lãi suất ở các quốc gia thuộc các khu vực khác nhau

Ngoài những nhân tố ảnh hưởng trên thì tỷ giá hối đoái còn chịu tác động các yếu tố khác như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tình hình ổn định chính trị, giá vàng, giá dầu trên thị trường quốc tế,

1.5.4 Cung và cầu ngoại hối trên thị trường: Đây được xem là nhân tố ảnh hưởng trực

tiếp và nhạy bén đến sự biến động của hối đoái

Tiền tệ được xem như một loại hàng hóa thông thường và cũng sẽ chịu ảnh hưởng của cung cầu trên thị trường Đầu tiên trong trường hợp cung về ngoại tệ lớn hơn cầu thì tỷ giá hối đoái sẽ giảm Ngược lại khi mà cầu lớn hơn cung làm cho giá đồng ngoại tệ tăng lên từ đó mà đồng nội tệ bị mất giá và là nguyên nhân khiến cho tỷ giá hối đoái tăng lên Vì vậy, nếu cán cân thanh toán có dấu hiệu bội chi nghĩa là nhu cầu về đồng ngoại tệ tăng lên, làm cho tỷ giá hối đoái tăng lên Còn khi cán cân thanh toán bội thu nghĩa là đồng nội tệ tăng lên đồng nghĩa với việc đồng ngoại tệ giảm xuống, khiến cho

tỷ giá hối đoái bị giảm

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH KIỂM

SOÁT TẠI VIỆT NAM

2.1 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2019:

2.1.1 Tỷ giá hối đoái năm 2019:

Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung diễn biến phức tạp đã tác động đến biến động tỷ giá USD/VND và NDT/VND Cuộc chiến tranh thương mại Mỹ-Trung khiến tăng trưởng của nhiều nền kinh tế giảm sút, lo ngại rủi ro chính sách tăng, các đồng tiền trong khu vực mất giá mạnh (như: KRW -5,5%, MYR -3,3%, SGD -2,6%, trong năm 2018), đặc biệt là đồng NDT Trong khi đây là những quốc gia có nhiều mặt hàng có tính cạnh tranh với hàng xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường quốc tế, vì vậy, sự mất giá của các đồng tiền này ảnh hưởng không nhỏ sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam

Để đối phó với các biện pháp của Mỹ, Trung Quốc đã liên tục hạ giá đồng NDT Vào thời điểm cuối tháng 6/2018, đồng NDT mất giá sâu, cộng hưởng với việc FED nâng lãi suất đồng USD khiến tỷ giá USD/VND tăng mạnh Vào tháng 5/2019, đồng NDT tiếp tục mất giá khoảng 3%, trở thành đồng tiền giảm giá mạnh nhất khu vực Châu Á Điều này khiến cho VND tiếp tục có đợt biến động mạnh, do Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, sự giảm giá sâu của đồng NDT có tác động nhất định đến đồng VND Tính đến ngày 31/5/2019, tỷ giá bán ra tại một số NHTM vào khoảng 23.475 VND/1USD, tăng 0,95% so với đầu năm 2019 và 0,71% so với thời điểm đầu tháng 5/2019; tỷ giá trung bình giao dịch trên thị trường tự do ở mức 23.415 VNĐ/1USD, tăng 0,89% so với đầu năm 2019 và 0,65% so với đầu tháng 5 năm 2019

Tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 23.065 VNĐ/1USD, tăng 1,1% so với đầu năm

2019 và tăng 0,13% trong tháng 5/2019

Tuy nhiên, sang tháng 6, VND đã có bước phục hồi khá mạnh khi tỷ giá giao dịch USD/VND liên tục giảm, mức giảm tổng cộng cả tháng là 0,43% Theo đó, tỷ giá ngân hàng giảm 100 VND/USD, về mức 23.260 VND/USD mua vào và 23.380 VND/USD

ở chiều bán ra Tỷ giá tự do giảm 115 VND/USD ở chiều mua vào và 110 VND/USD

ở chiều bán ra, tương ứng tại mức 23.300/23.320 VND/USD Tỷ giá trung tâm được điều chỉnh tăng giảm xen kẽ, kết thúc tháng 6 ở mức 23.066 VND/USD - chỉ tăng 1 VND/USD so với cuối tháng 5 Tính chung cả 6 tháng, tỷ giá USD/VND tăng 0,41%, trong khi tỷ giá trung tâm tăng thêm 1,06% từ cuối năm 2018 cho đến cuối tháng 6/2019 Trong quý 3, tỷ giá sẽ ổn định quanh mức là 23.300 - 23.600 VND/USD

Trang 14

Hình 2.1.1.1 Diễn biến tỷ giá USD/VND giai đoạn T1/2015 – T10/2019

Năm 2019, diễn biến tỷ giá VND/USD tương đối ổn định Theo đó, trong tháng đầu năm và cuối năm, tỷ giá VND/USD giao dịch ổn định quanh ngưỡng 23.250 VND/USD; đến ngày 31/5/2019, tỷ giá VND/USD biến động mạnh dao động quanh mức 23.455 VND/USD ở chiều bán ra; sau đó giảm dần trong các tháng cuối năm Ngày 31/12/2019, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của VND với USD ở mức 23.155 VND/1USD Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng tại thời điểm cuối tháng là 23.849 VND/USD và tỷ giá sàn là 22.460 VND/USD

Hình 2.1.1.2 Diễn biến thay đổi tỷ giá VND/USD năm 2019

Trang 15

2.1.2 Chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2019:

Vẫn trong tầm kiểm soát của Chính phủ và NHNN do chính sách điều hành kịp thời và linh hoạt dựa trên các yếu tố nền tảng như: nguồn cung ngoại tệ vẫn khá ổn định, dự trữ ngoại hối hiện vẫn ở mức cao (tính đến hết tháng 10/2019, dự trữ ngoại hối đạt khoảng trên 70 tỷ USD) tăng khả năng can thiệp của NHNN vào thị trường ngoại tệ khi cần thiết và có nhiều triển vọng gia tăng nguồn vốn đầu tư gián tiếp từ những thương

vụ bán vốn lớn Tính đến giữa tháng 11/2019, tỷ giá trên thị trường tự do đã giảm về sát với tỷ giá trung tâm của NHNN

Trong bối cảnh đó, NHNN Việt Nam đã nâng tỷ giá trung tâm thêm khoảng 1,5% (từ mức 22.825 VND/USD vào cuối năm 2018 lên mức 23.164 VND/USD vào ngày 6/12/2019) Theo đó, giá mua - bán USD tại các ngân hàng thương mại (NHTM) vào cuối năm 2019 gần như không thay đổi so với cùng thời điểm năm 2018, dao động quanh mức 23.100 VND/USD (mua vào) và 23.250 VND/USD (bán ra)

Chính phủ luôn kiên định và ưu tiên mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, giảm mức độ đô

la hóa trong nền kinh tế Kể từ năm 2014 trở lại đây, tốc độ tăng Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) luôn được kiềm chế ở mức dưới 4% (dưới 2% nếu sử dụng lạm phát cơ bản làm thước đo) trong khi tốc độ mất giá trung bình của VND so với USD cũng ở mức dưới 2% Niềm tin vào sự ổn định giá trị của VND đã khiến cho tâm lý tích giữ ngoại tệ giảm mạnh, đồng thời khuyến khích người dân và các tổ chức bán ngoại tệ cho NHNN

2.2 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2020:

2.2.1 Tỷ giá hối đoái năm 2020:

Diễn biến tỷ giá VND/USD từ đầu năm 2020 cho đến giữa tháng 3 khá ổn định Giao động tỷ giá VND/USD trong các tháng đầu năm chỉ ở mức 0,2 – 0,3% và đạt mục tiêu điều hành của NHNN Tuy nhiên, bắt đầu từ giữa tháng 3/2020, tỷ giá VND/USD có dấu hiệu tăng khá mạnh Tính đến ngày 24/3/2020, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.259 VND/USD, tăng khoảng 100 VNĐ so với tuần trước

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (NHNN) mua vào ở mức 23.175 VND/USD và bán ra ở mức 23.907 VND/USD Giá USD tự do ở mức: 23.600

- 23.800 đồng (mua – bán), tăng hơn 300 VND so với tuần trước đó Có thể thấy tỷ giá VND/USD đã có xu hướng tăng khá mạnh tại tất cả các kênh với mức tăng 1.7 – 2%

so với thời điểm đầu tháng 3/2020

Trang 16

Hình 2.2.1.1 Tỷ giá trung tâm từ đầu năm 2020 đến ngày 29/12/2020

Đến giai đoạn từ giữa tháng 3 đến đầu tháng 4/2020, tỷ giá USD tăng khá mạnh khoảng 1,86% do nhu cầu USD tăng mạnh trước biến động của thị trường tài chính toàn cầu

Từ giữa tháng 4, tỷ giá có xu hướng hạ nhiệt Đến thời điểm cuối tháng 6 năm 2020, tỷ giá đã ổn định trở lại và trở về gần với mức đầu năm

Hình 2.2.1.2 Diễn biến tỷ giá trong thời gian gần đây

Tỷ giá USD/VND sau khi biến động mạnh trong tháng 3/2020 đã quay trở lại trạng thái

ổn định với xu hướng giảm trong quý II/2020 và quý III/2020 Tính đến ngày 30/9/2020, tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng và chợ đen lần lượt tăng 0,1% và 0,3%

so với cuối năm 2019, trong khi tỷ giá trung tâm tăng 0,3% Nếu so với các đồng tiền khác trong khu vực, VND vẫn tiếp tục được đánh giá là đồng tiền ổn định trong 9 tháng đầu năm 2020

Trang 17

Nguyên nhân chính giúp tỷ giá USD/VND ổn định trong 2 quý vừa qua là nhờ xu hướng giảm giá rõ rệt của đồng USD trên thị trường quốc tế Cụ thể, sau khi tăng vọt hơn 8% trong khoảng thời gian từ ngày 09/3/2020 đến ngày 20/3/2020, chỉ số USD index hiện

đã giảm mạnh về mức thấp nhất trong vòng 4 năm qua do các chính sách nới lỏng tiền

tệ của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Fed) và các gói hỗ trợ tài khóa của Hoa Kỳ

Theo KBSV, nguồn cung ngoại tệ được đánh giá vẫn duy trì trạng thái dồi dào trong quý IV/2020, khi hoạt động xuất - nhập khẩu hồi phục và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giải ngân vẫn tương đối tốt Trong khi đó, lượng kiều hối thường tăng mạnh giai đoạn cuối năm nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm trước Tết Nguyên Đán

Việc Fed khẳng định vẫn duy trì quan điểm nới lỏng tiền tệ ít nhất cho đến 2021 và chính sách tài khóa mở rộng của Hoa Kỳ có thể sẽ khiến USD tiếp tục nghiêng về xu hướng giảm trong quý IV/2020 Tuy nhiên, diễn biến của đồng USD sẽ khó lường trong giai đoạn bầu cử Hoa Kỳ vào tháng 11/2020

Tuy nhiên, Bộ Thương Mại Hoa Kỳ đã chính thức điều tra thương mại theo Mục 301, Đạo luật Thương Mại 1974 về việc nhập khẩu, sử dụng gỗ khai thác và hành vi của Việt Nam trong việc định giá thấp VND tác động tiêu cực đến thương mại của Hoa Kỳ Trước đó, trong cuộc điều tra chống trợ cấp lốp xe ô tô hạng nhẹ của Việt Nam, Bộ Tài chính Hoa Kỳ xác định rằng Việt Nam đã cố tình định giá thấp VND bằng 4,7% so với USD vào năm 2019 để đạt được lợi thế cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu Theo KBSV, hai điều này là yếu tố bất lợi và là cảnh báo sớm rằng Hoa Kỳ có thể coi Việt Nam là nước thao túng tiền tệ

Tuy nhiên, Công ty Chứng khoán KB Việt Nam (KBSV) cho rằng, việc Mỹ gán cho Việt Nam là nước thao túng tiền tệ trong kỳ đánh giá tháng 10/2020 là rất khó xảy ra vì:

Trang 18

+ Thứ nhất, Việt Nam đã rất nỗ lực giảm thặng dư thương mại với Mỹ trong thời gian gần đây

+ Thứ hai, Chính sách tăng cường dự trữ ngoại tệ của NHNN Việt Nam là cần thiết

do dự trữ ngoại hối của Việt Nam vào cuối tháng 7 chỉ ở mức 86 tỷ USD, tương đương với 4,3 tháng về giá trị nhập khẩu (chỉ cao hơn không đáng kể so với mức tối thiểu 3 tháng mà IMF khuyến nghị và thấp hơn nhiều so với mức trung bình của khu vực là 10,9 tháng)

+ Thứ ba, thời gian điều tra theo Mục 301, Đạo luật thương mại Mỹ thường sẽ kéo dài hơn 6 tháng (tương tự như trường hợp Trung Quốc vào năm 2017-2018), trong đó

sẽ có một buổi điều trần để Việt Nam có thể tận dụng nhằm tránh cáo buộc trên

Qua những biến động trên, KBSV cho rằng, kịch bản tỷ giá USD/VND cuối năm 2020

sẽ đi ngang nhờ nguồn cung USD dồi dào và xu hướng giảm giá của đồng USD trên thị trường quốc tế

2.2.2 Chính soát kiểm soát tại Việt Nam năm 2020:

Trong suốt năm 2020, Ngân hàng Nhà nước đã có những chỉ đạo kịp thời để đảm bảo thị trường nói chung ổn định và phát triển bền vững Chẳng hạn Ngân hàng Nhà nước

đã hạ tỉ giá bán Đô la Mỹ trong tháng 3/2020, để đáp ứng nhu cầu chính đáng khi thị trường ngoại hối chịu áp lực trong thời kỳ xã hội giãn cách, và giảm tỉ giá mua USD vào tháng 11 khi nguồn cung Đô la Mỹ trên thị trường trở lại dồi dào

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã điều chỉnh tỷ giá bán USD tại Sở giao dịch NHNN với tỷ giá mua – bán ở mức 23,175-23,650 đồng/USD, giữ nguyên giá mua vào và giảm giá bán 257 đồng (tương đương hơn 1%) so với mức công bố hôm 23/03 Như vậy, mức giá bán tại Sở giao dịch NHNN rẻ hơn so với các ngân hàng thời điểm đó khoảng

100 đồng Với mức này, NHNN chấp nhận bán ra đồng bạc xanh với giá rẻ hơn thị trường để các ngân hàng thương mại có thể sở hữu nguồn USD giá rẻ

Ngày đăng: 27/06/2023, 18:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ái Minh, “Tỷ giá – 1 năm nhìn lại”, tạp chí Vietstock, năm 2020. https://vietstock.vn/2020/01/ty-gia-8211-1-nam-nhin-lai-757-722884.htm [Truy cập ngày 6/3/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ giá – 1 năm nhìn lại
Tác giả: Ái Minh
Nhà XB: tạp chí Vietstock
Năm: 2020
2. An Yến, “Giá USD ngày 29.12: giảm so với đầu năm”, Báo Thanh Niên, năm 2019. https://thanhnien.vn/gia-usd-ngay-2912-giam-so-voi-dau-nam-185913164.htm [Truy cập 7/3/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá USD ngày 29.12: giảm so với đầu năm
Tác giả: An Yến
Nhà XB: Báo Thanh Niên
Năm: 2019
3. A Hồng, “Năm 2020, VND lên giá 0,2% so với USD”, tạp chí Tuổi Trẻ, năm 2020. https://tuoitre.vn/hsbc-nam-2020-vnd-len-gia-0-2-so-voi-usd-20201217191151231.htm [Truy cập ngày 7/3/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm 2020, VND lên giá 0,2% so với USD
Tác giả: A Hồng
Nhà XB: tạp chí Tuổi Trẻ
Năm: 2020
4. Lê Huy, “Tỷ giá USD tại Việt Nam 6 tháng đầu năm 2020 ổn định nhất trong khu vực”, tạp chí Vietnambiz, năm 2020. https://vietnambiz.vn/ty-gia-usd-tai-viet-nam-6-thang-dau-nam-2020-on-dinh-nhat-trong-khu-vuc-20200707181749285.htm [Truy cập 7/3/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ giá USD tại Việt Nam 6 tháng đầu năm 2020 ổn định nhất trong khu vực
Tác giả: Lê Huy
Nhà XB: tạp chí Vietnambiz
Năm: 2020
5. Nguyễn Long, “"Bắt mạch" tỷ giá USD/VND cuối năm 2020”, Tạp Chí Tài Chính, năm 2020. https://tapchitaichinh.vn/bat-mach-ty-gia-usd-vnd-cuoi-nam-2020.html[Truy cập 7/3/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bắt mạch" tỷ giá USD/VND cuối năm 2020
Tác giả: Nguyễn Long
Nhà XB: Tạp Chí Tài Chính
Năm: 2020
6. Ban Dự báo Kinh tế vĩ mô, “Diễn biến của tỷ giá USA/VND thời gian qua dưới tác động của chiến tranh thương mại Mỹ-Trung”, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc gia, năm 2019.http://ncif.gov.vn/Pages/NewsDetail.aspx?newid=21742 [Truy cập 7/3/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến của tỷ giá USA/VND thời gian qua dưới tác động của chiến tranh thương mại Mỹ-Trung
Tác giả: Ban Dự báo Kinh tế vĩ mô
Nhà XB: Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc gia
Năm: 2019
7. “Định hướng điều hành chính sách tiền tệ 2023”, Cổng thông tin điện tử Chính phủ Xây dựng Chính sách, Pháp luật, Năm 2023,https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/pho-thong-doc-noi-ve-dinh-huong-dieu-hanh-chinh-sach-tien-te-2023-119230123084626591.html [Truy cập 23/03/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng điều hành chính sách tiền tệ 2023
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Chính phủ Xây dựng Chính sách
Năm: 2023
8. Nhuệ Mẫn, “Tỷ giá duy trì xu hướng ổn định trong quý III/2019”, Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính, năm 2019.https://mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/pages_r/l/chi-tiet-tin?dDocName=MOFUCM157221 [Truy cập 7/3/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ giá duy trì xu hướng ổn định trong quý III/2019
Tác giả: Nhuệ Mẫn
Nhà XB: Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính
Năm: 2019
9. Minh Lan, “Phá giá tiền tệ (Currency Devaluation) là gì? Tác động của chính sách phá giá tiền tệ”, Báo Vietnam Biz, Năm 2019, https://vietnambiz.vn/pha-gia-tien-te- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phá giá tiền tệ (Currency Devaluation) là gì? Tác động của chính sách phá giá tiền tệ
Tác giả: Minh Lan
Nhà XB: Báo Vietnam Biz
Năm: 2019
10. Thanh Thanh, “Cán cân thương mại hàng hóa năm 2019 ước tính xuất siêu 9,9 tỷ USD”, Tạp Chí Thương Trường, Năm 2019, https://thuongtruong.com.vn/news/can-can-thuong-mai-hang-hoa-nam-2019-uoc-tinh-xuat-sieu-99-ty-usd-22376.html [Truy cập 21/03/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cán cân thương mại hàng hóa năm 2019 ước tính xuất siêu 9,9 tỷ USD
Tác giả: Thanh Thanh
Nhà XB: Tạp Chí Thương Trường
Năm: 2019
11. “Định hướng điều hành chính sách tiền tệ 2023”, Cổng thông tin điện tử Chính phủ Xây dựng Chính sách, Pháp luật, Năm 2023,https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/pho-thong-doc-noi-ve-dinh-huong-dieu-hanh-chinh-sach-tien-te-2023-119230123084626591.html [Truy cập 23/03/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng điều hành chính sách tiền tệ 2023
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Chính phủ Xây dựng Chính sách
Năm: 2023
12. “MBS: Tỷ giá VNĐ/USD trong năm 2019 tăng 1,5 đến 2%”, Kênh FBNC Vietnam, Năm 2019https://youtube.com/watch?v=tyfJVkdmqmc&si=EnSIkaIECMiOmarE [Truy cập 25/03/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: MBS: Tỷ giá VNĐ/USD trong năm 2019 tăng 1,5 đến 2%
13. “Định hướng điều hành chính sách tiền tệ 2023”, Cổng thông tin điện tử Chính phủ Xây dựng Chính sách, Pháp luật, Năm 2023,https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/pho-thong-doc-noi-ve-dinh-huong-dieu-hanh-chinh-sach-tien-te-2023-119230123084626591.html [Truy cập 23/03/2023] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng điều hành chính sách tiền tệ 2023
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Chính phủ Xây dựng Chính sách
Năm: 2023

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Anh  GBP - Tiểu luận Kinh doanh quốc tế Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam
ng Anh GBP (Trang 6)
Hình 2.1.1.1 Diễn biến tỷ giá USD/VND giai đoạn T1/2015 – T10/2019 - Tiểu luận Kinh doanh quốc tế Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam
Hình 2.1.1.1 Diễn biến tỷ giá USD/VND giai đoạn T1/2015 – T10/2019 (Trang 14)
Hình 2.1.1.2 Diễn biến thay đổi tỷ giá VND/USD năm 2019 - Tiểu luận Kinh doanh quốc tế Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam
Hình 2.1.1.2 Diễn biến thay đổi tỷ giá VND/USD năm 2019 (Trang 14)
Hình 2.2.1.1 Tỷ giá trung tâm từ đầu năm 2020 đến ngày 29/12/2020. - Tiểu luận Kinh doanh quốc tế Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam
Hình 2.2.1.1 Tỷ giá trung tâm từ đầu năm 2020 đến ngày 29/12/2020 (Trang 16)
Hình 2.2.1.2 Diễn biến tỷ giá trong thời gian gần đây - Tiểu luận Kinh doanh quốc tế Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam
Hình 2.2.1.2 Diễn biến tỷ giá trong thời gian gần đây (Trang 16)
Hình 2.3.1.1 Giá mua vào USD tự do từ đầu năm 2020 đến ngày 31/12/2021 - Tiểu luận Kinh doanh quốc tế Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam
Hình 2.3.1.1 Giá mua vào USD tự do từ đầu năm 2020 đến ngày 31/12/2021 (Trang 20)
Hình 2.3.1.2 Diễn biến giá USD trên thị trường quốc tế năm 2021 - Tiểu luận Kinh doanh quốc tế Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam
Hình 2.3.1.2 Diễn biến giá USD trên thị trường quốc tế năm 2021 (Trang 20)
Hình 2.1.3.3 Tỷ giá trung tâm từ đầu năm 2020 đến 31/12/2021 - Tiểu luận Kinh doanh quốc tế Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam
Hình 2.1.3.3 Tỷ giá trung tâm từ đầu năm 2020 đến 31/12/2021 (Trang 21)
Hình 2.4.1 Tỷ giá USD tại Vietcombank từ ngày 12-16/9. Đơn vị: Đồng - Tiểu luận Kinh doanh quốc tế Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam
Hình 2.4.1 Tỷ giá USD tại Vietcombank từ ngày 12-16/9. Đơn vị: Đồng (Trang 22)
Hình 2.4.2 Phần trăm biến động của các đồng tiền với đồng USD trong năm 2022 - Tiểu luận Kinh doanh quốc tế Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam
Hình 2.4.2 Phần trăm biến động của các đồng tiền với đồng USD trong năm 2022 (Trang 23)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w