Tiểu luận Kinh doanh quốc tế Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam bao gồm 3 phần: Phần cơ sở lý luận, thực trạng và phần giải pháp. Tiểu luận đầy đủ, chi tiết của tỷ giá hối đoái qua từng năm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÂN HIỆU TẠI TPHCM
KHOA: VẬN TẢI – KINH TẾ
TIỂU LUẬN
BỘ MÔN: KINH DOANH QUỐC TẾ
Đề tài: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH KIỂM SOÁT TẠI
VIỆT NAM Giảng viên: Phan Lê Như Thuỷ Lớp: Quản trị kinh doanh k62
Nhóm 2
TP.HCM, Ngày 30 tháng 3 năm 2023
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái: 6
1.2 Phương pháp yết giá: 6
1.2.1 Yết giá trực tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ: 7
1.2.2 Yết giá gián tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ (yết giá theo số lượng): 7
1.3 Các phương pháp tính tỷ giá: 8
1.3.1 Xác định tỷ giá hối đoái căn cứ vào hàm lượng vàng đảm bảo của các đồng tiền để xác định 8
1.3.2 Phương pháp xác định tỷ giá nghịch đảo (tỷ giá nghịch đảo) 8
1.3.3 Phương pháp xác định tỷ giá chéo 8
1.4 Phân loại tỷ giá hối đoái 9
1.4.1 Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối: 10
1.4.2 Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối 10
1.4.3 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế 10
1.4.4 Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối 10
1.4.5 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 10
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái: 11
1.5.1 Mức chênh lệch lạm phát của hai nước: 11
1.5.2 Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước: 11
1.5.3 Yếu tố tâm lý, kỳ vọng của nhà đầu tư: 12
1.5.4 Cung và cầu ngoại hối trên thị trường: 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH KIỂM SOÁT TẠI VIỆT NAM 13
2.1 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2019: 13
2.1.1 Tỷ giá hối đoái năm 2019: 13
2.1.2 Chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2019: 15
2.2 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2020: 15
2.2.1 Tỷ giá hối đoái năm 2020: 15
Trang 42.2.2 Chính soát kiểm soát tại Việt Nam năm 2020: 18
2.3 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2021: 19
2.3.1 Tỷ giá hối đoái năm 2021: 19
2.3.2 Chính soát kiểm soát tại Việt Nam năm 2021 21
2.4 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2022: 22
2.4.1 Tỷ giá hối đoái năm 2022 22
2.4.2 Chính soát kiểm soát tại Việt Nam năm 2022 23
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH KIỂM SOÁT TẠI VIỆT NAM 25
3.1 Biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái: 25
3.1.1 Chính sách chiết khấu: 25
3.1.2 Chính sách hối đoái: 25
3.1.3 Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái: 26
3.1.4 Phá giá tiền tệ (Devaluation): 26
3.1.5 Nâng giá tiền tệ (Revaluation): 27
3.2 Chính Sách Kiểm Soát Ở Việt Nam: 28
3.2.1 Các công cụ điều hành chính sách tỷ giá tại Việt Nam 28
3.2.1.1 Lãi suất VND và USD: 28
3.2.1.2 Dự trữ ngoại hối: 29
3.2.1.3 Lạm phát và kỳ vọng lạm phát: 29
3.2.1.4 Cán cân thương mại: 30
3.2.2 Chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2023: 31
LỜI KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO: 35
Trang 5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong lịch sử có rất nhiều loại hàng hoá khác nhau đã từng được con người dùng làm tiền tệ Và ngày nay, trong quá trình phát triển của nền kinh tế, tiền tệ đã lần lượt ra đời
và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh
tế, đặc biệt là nền kinh tế trong nước và thế giới, cùng với đó là các mối quan hệ kinh
tế trên mọi lĩnh vực của các nước ngày càng được mở rộng Vì vậy, các vấn đề như: thanh toán, định giá, so sánh, phân tích, thực nghiệm, đánh giá về các mặt ngày càng khó hơn dẫn đến phức tạp hơn rất nhiều Thanh toán không chỉ sử dụng trong nước mà còn phải sử dụng ở các ngoại tệ khác nhau, chẳng hạn như việc trao đổi tiền với nước khác Ở các nước, tiền được quy định riêng theo pháp luật và mỗi loại tiền tệ có những đặc điểm riêng của nó, do đó hoạt động chuyển đổi từ đồng tiền này sang đồng tiền khác trong mối quan hệ giữa các nước với nhau đã làm nảy sinh “tỷ giá hối đoái”
Tỷ giá mặc dù rất phức tạp nhưng nó lại giữ vai trò quan trọng đối với mọi nền kinh tế Đối với từng quốc gia thì tỷ giá hối đoái mà họ quan tâm hàng đầu chính là tỷ giá giữa đồng tiền của chính quốc gia đó (đồng nội tệ) hay với các đồng tiền của các quốc gia khác (đồng ngoại tệ) Cùng với sự vận động, thay đổi không ngừng của nền kinh tế mà
tỷ giá hối đoái cũng thay đổi theo sự vật, hiện tượng Nhưng bên cạnh đó, có những trục trặc nào đó làm cho hiện tượng kinh tế đó diễn ra “chệch hướng” theo bình thường Theo đó, chúng ta phải thận trọng, xem xét các nguyên nhân, kết quả từ nhiều phía một cách toàn diện để chúng ta có thể so sánh, nhận thức vấn đề một cách đúng đắn, làm cơ
sở điều chỉnh sao cho phù hợp với thực tiễn, tìm ra giải pháp tối ưu cho vấn đề, sự kiện
đó
Để nghiên cứu sự vận động của tỷ giá hối đoái chính xác là một vấn đề rất phức tạp nhưng cũng đầy mới mẻ và hấp dẫn, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và vận động không ngừng Do đó, nhóm chúng em đã lựa chọn nghiên cứu về đề tài “Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam”
Phần bài làm chia ra làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp và chính sách kiểm soát tại Việt Nam
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái:
Theo N.Gregory Mankiw (1997), “Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là giá tương đối giữa đồng tiền của hai nước”, “tỷ giá hối đoái thực tế là giá tương đối của hàng hóa ở hai nước”
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010), “Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam
là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam”
Từ các khái niệm trên, ta có khái niệm tổng quát tỷ giá hối đoái (tỷ giá trao đổi ngoại tệ) là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền hai nước, việc chuyển đổi giá của đồng tiền này sang đồng tiền của quốc gia khác, là số lượng tiền tệ cần thiết để mua một đơn vị tiền của nước khác
VD: Tỷ giá USD/VND = 23.070 tức là 1 USD = 23.070 VNĐ hay 23.070 VNĐ sẽ
mua được 1 đồng USD
1.2 Phương pháp yết giá: Tỷ giá hối đoái được xem là một loại giá cả đặc biệt, là giá trị
của tiền chứ không phải giá trị của hàng hóa
Tỷ giá thể hiện mối quan hệ giữa hai đồng tiền:
(1) Đồng tiền đứng ở vị trí thứ nhất gọi là đồng tiền yết giá (USD) Đồng tiền yết giá
là đồng tiền thể hiện giá trị của nó qua đồng tiền định giá, và là 1 đơn vị tiền tệ (2) Đồng tiền đứng ở vị trí thứ hai gọi là đồng tiền định giá (VNĐ) Đồng tiền định giá
là đồng tiền dùng để xác định giá trị của đồng tiền yết giá và là một số đơn vị tiền
tệ và thường thay đổi phụ thuộc vào thời giá của tiền yết giá
Về cách viết tỷ giá: Tỷ giá đứng trước là tỷ giá mua vào của ngân hàng (BID RATE),
là tỷ giá mua USD trả bằng đồng VND của ngân hàng Tỷ giá đứng sau là tỷ giá bán ra của ngân hàng (ASK RATE), là tỷ giá bán USD thu bằng VND của ngân hàng
Công thức tính tỷ giá giữa đồng tiền yết giá và định giá:
Quy ước tên đơn vị tiền tệ: ta có các kí hiệu đơn vị tiền tệ của một số quốc gia:
Để phục vụ cho các giao dịch tiền tệ, các hoạt động tín dụng và thanh toán quốc tế Theo đó có hai phương pháp yết tỉ giá hiện nay đó là:
Yết giá/định giá = (Yết giá/USD) / (USD/định giá)
Trang 71.2.1 Yết giá trực tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ:
Yết giá trực tiếp: là hình thức niêm yết mà đồng nội tệ là đồng yết giá, ngoại tệ là đồng định giá
Phương pháp này cụ thể tại một nước người ta so sánh một ngoại tệ nào đó với đồng nội tệ (yết giá trực tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ):
Công thức tính khác:
VD: Như ở Việt Nam, tỷ giá theo cách biểu hiện này sẽ là so sánh các đồng ngoại tệ với VND, chẳng hạn: 1 USD = 23.590 VND Ta viết là: USD/VND = 23.590 1.2.2 Yết giá gián tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ (yết giá theo số lượng):
Yết giá gián tiếp: là hình thức niêm yết mà đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ
là đồng định giá
Phương pháp này cụ thể tại một nước, người ta so sánh đồng nội tệ với đồng ngoại tệ (yết giá gián tiếp trên quan điểm đồng ngoại tệ):
VD: Đầu tiên, ở Pháp tỷ giá theo cách biểu hiện này sẽ là so sánh đồng tiền EUR
với ngoại tệ: 1 EUR = 1.07 USD Ta viết là: EUR /USD = 1.07
Hay ở Anh: 1 GBP = 1.22 USD Ta viết là: GBP/USD = 1.22
Chú ý:
(1) Trong giao dịch mua bán ngoại hối, các tỷ giá thường không được đọc đầy đủ mà
chỉ được đọc những số nào thường biến động
Yết giá trực tiếp = 1/Yết giá gián tiếp
1 nội tệ = X ngoại tệ
1 ngoại tệ = X nội tệ
Trang 8(2) Bẩy tỷ giá bán tăng lên 1 đơn vị nếu tỷ giá bán ≥ tỷ giá mua
(3) Ngân hàng luôn mua rẻ bán đắt
(4) Khi nói mua hay bán là nói mua hay bán đồng yết giá của ngân hàng
1.3 Các phương pháp tính tỷ giá:
Bản chất tỷ giá là giá cả của một đơn vị tiền tệ và phụ thuộc vào cung cầu về đồng tiền
đó trên thị trường nên tỷ giá sẽ thay đổi khi cung cầu thay đổi Vì vậy mà có nhiều phương pháp tính tỷ giá khác nhau tùy thuộc vào mục đích kinh doanh, sự phát triển của thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa, dịch vụ trên thế giới Việc xác định tỷ giá giúp các nhà kinh doanh có thể xây dựng phương án kinh doanh sao cho có lợi nhất
1.3.1 Xác định tỷ giá hối đoái căn cứ vào hàm lượng vàng đảm bảo của các đồng tiền để xác định:
Trong thời kì bản vị kim loại, các đồng tiền quốc gia đều được so sánh, quy đổi với nhau trên cơ sở hàm lượng vàng chứa đựng trong đồng tiền của mình Đặc biệt trong giai đoạn từ năm 1870 đến thời kì đầu đại chiến thế giới lần thứ nhất thì việc tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền được hình thành từ sự so sánh hàm lượng vàng giữa hai đồng tiền đó (so sánh ngang giá vàng)
1.3.2 Phương pháp xác định tỷ giá nghịch đảo (tỷ giá nghịch đảo):
Tỷ giá nghịch đảo là tỷ giá mà đồng tiền yết giá trở thành đồng tiền định giá và đồng tiền định giá trở thành đồng tiền yết giá
VD: GBP/USD và USD/GBP là 2 tỷ giá đối ứng
Như vậy, ta muốn xác định được tỷ giá mua đối ứng thì nghịch đảo tỷ giá bán đã cho Ngược lại, muốn xác định tỷ giá bán đối ứng thì nghịch đảo tỷ giá mua đã cho
1.3.3 Phương pháp xác định tỷ giá chéo:
Tỷ giá chéo được hiểu là tỷ giá một cặp đồng tiền được tính toán dựa vào đồng tiền thứ
Trang 9Trong đó: X là tỷ giá mua và X+VND là tỷ giá bán của ngoại tệ VND
Y là tỷ giá mua và Y+CNY là tỷ giá bán của ngoại tệ CNY
VD: Cho tỷ giá USD/VND = 18.000/200; USD/SGD = 1.2420/30 Tỷ giá chéo của
khách hàng mua bán với ngân hàng và tỷ giá chéo niêm yết của NH:
Tỷ giá mua SGD/VND của khách hàng = 18.200 VND/1.2420 SGD = 14.653
Tỷ giá bán SGD/VND của khách hàng = 18.000 VND/1.2430 SGD =14.481
➔ Tỷ giá yết của ngân hàng: SGD/VND =14.481/14.653
- PP2: Giữa hai đồng tiền là đồng yết giá (Xác định dựa vào đồng định giá):
Trong đó: X là tỷ giá mua và X+VND là tỷ giá bán của ngoại tệ VND
Y là tỷ giá mua và Y+CNY là tỷ giá bán của ngoại tệ CNY
VD: Cho tỷ giá GBP/VND = 29.160/80; USD/VND = 18.000/200 Tỷ giá chéo của
khách hàng mua bán với ngân hàng và tỷ giá chéo niêm yết của ngân hàng
Tỷ giá mua GBP/USD của khách hàng = 29.180 USD/18.000 GBP= 1.6211
Tỷ giá bán GBP/USD của khách hàng = 29.160 USD/18.200 GBP = 1.6021
➔ Tỷ giá yết của ngân hàng: GBP/USD = 1.6021/1.6211
- PP3: Giữa đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá (căn cứ vào đồng tiền vừa là đồng yết giá vừa là đồng định giá):
Quy tắc:
+ Xác định tỷ giá mua: lấy hai cặp tỷ giá mua đã công bố nhân với nhau
+ Xác định tỷ giá bán: lấy hai cặp tỷ giá bán đã công bố nhân với nhau
Công thức:
Trong đó: X là tỷ giá mua và X+VND là tỷ giá bán của ngoại tệ VND
Y là tỷ giá mua và Y+CNY là tỷ giá bán của ngoại tệ CNY
1.4 Phân loại tỷ giá hối đoái :
Yết giá / Định giá = (USD / Định giá) / (USD/ Yết giá) USD/VND=X/X+VND
USD/CNY = Y / Y+CNY
Yết giá(trực tiếp) / Định giá = (Yết giá /USD) x (USD/ Định giá) VND/USD=X/X+VND
USD/CNY=Y / Y+CNY
Trang 101.4.1 Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối: Tỷ giá được chưa làm hai loại:
Tỷ giá điện hối: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà ngân hàng có trách nhiệm chuyển ngoại hối bằng điện và thường được niêm yết tại các ngân hàng, là cơ sở để xác định các loại
tỷ giá khác
Tỷ giá thư hối: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà ngân hàng có trách nhiệm chuyển ngoại hối bằng thư, nhưng tỷ giá thư hối sẽ thấp hơn tỷ giá điện hối
1.4.2 Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối: Tỷ giá hối đoái chia ra các loại:
Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do nhà nước công bố được hình thành trên hình thức ngang giá vàng Đây là tỷ giá cơ sở để NHTM hay đơn vị tín dụng có thể ấn định được tỷ giá mua vào, bán ra, hoán đổi của một cặp tiền tệ
VD: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng của đồng Việt Nam với đô la Mỹ áp dụng cho 16/3/2009 là: 1 USD = 16.975 VNĐ
Tỷ giá thả nổi: là tỷ giá hình thành tự phát trên thị trường, do cung cầu ngoại hối quy định và nhà nước không có bất cứ sự can thiệp nào
VD: Nếu nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu từ Nhật sang Mỹ, nghĩa là nhu cầu
về đồng USD của Nhật sẽ tăng nhanh hơn nhu cầu của Mỹ về đồng Yên Nhật, dẫn đến
sự xuống giá của đồng Yên Nhật so với đồng USD và đó là lí do tại sao khiến cho nhập khẩu từ Mỹ vào Nhật đắt hơn xuất khẩu từ Nhật sang Mỹ
Tỷ giá cố định: là tỷ giá mà để duy trì nó thì buộc NHTW phải thường can thiệp, làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi
VD: Đồng Euro hiện nay cũng có thể được xem là một chế độ tỷ giá hối đoái cố
định giữa các quốc gia châu Âu tham gia
1.4.3 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế:
Tỷ giá séc: là tỷ giá mua bán các loại séc ngoại tệ
Tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay: là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu có kỳ hạn bằng ngoại
1.4.4 Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối:
Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mua bán ngoại hối của chuyến giao dịch đầu tiên trong ngày
Tỷ giá giao nhận ngay: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối sẽ được thực hiện chậm nhất trong 2 ngày làm việc
Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối sẽ được thực hiện theo thời hạn nhất định ghi trong hợp đồng (có thể là 1, 2, 3 tháng sau)
1.4.5 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng: Tỷ giá chia ra làm
hai loại:
Trang 11Tỷ giá mua: là tỷ giá mà ngân hàng mua ngoại hối vào
Tỷ giá bán: là tỷ giá mà ngân hàng bán ngoại hối ra
Nhưng tỷ giá mua luôn thấp hơn tỷ giá bán và đảm bảo lợi nhuận cho các ngân hàng hoạt động, phần chênh lệch là loãi kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
VD: Tại ngân hàng Eximbank niêm yết giá 8/7/2019 thì tỷ giá mua tiền mặt USD
là 23,180 và tỷ giá bán tiền mặt USD là 23,290
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái:
1.5.1 Mức chênh lệch lạm phát của hai nước:
Nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn ở nước ngoài, hàng hóa trong nước sẽ trở nên đắt đỏ hơn so với hàng hóa nước ngoài Điều này dẫn đến sự gia tăng nhu cầu hàng hóa ngoại nhập và giảm nhu cầu hàng hóa nội địa sự thay đổi nhu cầu hàng hóa này làm tăng cầu và giảm cung ngoại tệ Làm cho ngoại tệ lên giá so với nội tệ (tỷ giá tăng) Nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền của nước đó bị mất giá so với đồng tiền nước còn lại Và đây là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng sâu sắc đến tỷ giá hối đoái
1A = mB (01 đồng tiền A bằng m đồng tiền B) là tỉ giá trước lạm phát, tức tỷ giá hối đoái của A/B = m Nếu lạm phát ở quốc gia có đồng tiền A tăng là a% và lạm phát ở quốc gia có đồng tiền B tăng là b% thì tỉ giá sau lạm phát là:
VD: Ta có tỉ giá 1 USD = 23.000 VND Biết tỷ lệ lạm phát Mỹ tăng 5% và tỷ lệ
lạm phát Việt Nam tăng 20%
→1 USD x (1+5%) = 23.000 VND x (1+20%) 1USD= 26.285,7 VND
Như vậy, sau khi có sự chênh lệch mức lạm phát giữa hai nước (lạm phát ở Việt Nam
cao hơn ở Mỹ), VND đã giảm giá so với USD Vì lúc trước để mua 1USD chỉ cần 23.000 VND, nhưng bây giờ để mua 1 USD phải cần nhiều VND hơn (26.285.7 VND) Tức là tỉ giá hối đoái của USD/VND tăng lên Nếu không tính đến các nhân tố khác, chỉ tính riêng ảnh hưởng của nhân tố lạm phát, ta có thể dự đoán được sự biến động của
tỷ giá trong tương lai
1.5.2 Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước:
Lãi suất là yếu tố tác động lớn đến giá trị đồng tiền cũng như tình hình lạm phát Một nước có lãi suất vay vốn cao thì đem lại nguồn lợi nhuận lớn với bên cho vay so với các nước khác Lãi suất thu hút nguồn đầu tư nước ngoài và đó là nguyên nhân tỷ giá hối đoái trong nước tăng và ngược lại thì lãi suất giảm có khả năng sẽ làm cho tỷ giá hối đoái giảm theo Vì thế mà lãi suất cũng là một tác nhân ảnh hưởng lớn đến các hoạt động đầu tư ở nước ngoài, nhất là đầu tư chứng khoán
VD: Năm 2008, lãi suất huy động của tiền gửi ngân hàng ở Việt Nam tăng mạnh
dẫn đến tỉ giá giữa USD và VND cũng giảm mạnh Tỉ giá USD/VND có lúc tăng đến
1A + 1A * a% = mB 4 - mB*b%
A(l+a%) = mB(l+b%) -> A/B=m(l+b%) / (l+a%)
Trang 12mức 19.000, nhưng do ảnh hưởng của cuộc đua tăng lãi suất tiền gửi và giảm mạnh lãi suất tiền gửi ngoại tệ của các ngân hàng thương mại đã làm cho tỉ giá này giảm xuống còn 16.600
1.5.3 Yếu tố tâm lý, kỳ vọng của nhà đầu tư:
Là yếu tố nhạy cảm với thị trường tài chính, trong đó có thị trường ngoại hối Tuy nhiên, sự biến động này bao giờ cũng mang tính ngắn hạn đối với tỷ giá hối đoái Trên thị trường ngoại hối đối với việc tương tác qua lại giữa các thông tin trong tương lai có liên quan trực tiếp đến tỷ giá
Yếu tố tâm lý chủ yếu dựa vào các phán đoán về các sự kiện kinh tế chính trị của một nước, của thế giới Bằng sự phán đoán này các nhà kinh doanh ngoại hối (NHTM, DN, nhà đầu cơ) có thể đưa ra những quyết định kinh doanh của mình
VD: Thông tin về sự tăng trưởng tiềm ẩn của mức lạm phát ở Anh có khả năng làm
cho các chủ đầu cơ về USD Họ nhận thấy rằng đồng USD sẽ có thể mất giá Việc này
sẽ tạo sức ép và sẽ làm giảm trị giá của đồng USD ngay tức thì Các chủ đầu tư định chế như: công ty bảo hiểm, những ngân hàng thương mại, thực hiện vấn đề vị thế của tiền tệ theo các báo cáo về sự dao động về vấn đề lãi suất ở các quốc gia thuộc các khu vực khác nhau
Ngoài những nhân tố ảnh hưởng trên thì tỷ giá hối đoái còn chịu tác động các yếu tố khác như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tình hình ổn định chính trị, giá vàng, giá dầu trên thị trường quốc tế,
1.5.4 Cung và cầu ngoại hối trên thị trường: Đây được xem là nhân tố ảnh hưởng trực
tiếp và nhạy bén đến sự biến động của hối đoái
Tiền tệ được xem như một loại hàng hóa thông thường và cũng sẽ chịu ảnh hưởng của cung cầu trên thị trường Đầu tiên trong trường hợp cung về ngoại tệ lớn hơn cầu thì tỷ giá hối đoái sẽ giảm Ngược lại khi mà cầu lớn hơn cung làm cho giá đồng ngoại tệ tăng lên từ đó mà đồng nội tệ bị mất giá và là nguyên nhân khiến cho tỷ giá hối đoái tăng lên Vì vậy, nếu cán cân thanh toán có dấu hiệu bội chi nghĩa là nhu cầu về đồng ngoại tệ tăng lên, làm cho tỷ giá hối đoái tăng lên Còn khi cán cân thanh toán bội thu nghĩa là đồng nội tệ tăng lên đồng nghĩa với việc đồng ngoại tệ giảm xuống, khiến cho
tỷ giá hối đoái bị giảm
Trang 13CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH KIỂM
SOÁT TẠI VIỆT NAM
2.1 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2019:
2.1.1 Tỷ giá hối đoái năm 2019:
Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung diễn biến phức tạp đã tác động đến biến động tỷ giá USD/VND và NDT/VND Cuộc chiến tranh thương mại Mỹ-Trung khiến tăng trưởng của nhiều nền kinh tế giảm sút, lo ngại rủi ro chính sách tăng, các đồng tiền trong khu vực mất giá mạnh (như: KRW -5,5%, MYR -3,3%, SGD -2,6%, trong năm 2018), đặc biệt là đồng NDT Trong khi đây là những quốc gia có nhiều mặt hàng có tính cạnh tranh với hàng xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường quốc tế, vì vậy, sự mất giá của các đồng tiền này ảnh hưởng không nhỏ sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
Để đối phó với các biện pháp của Mỹ, Trung Quốc đã liên tục hạ giá đồng NDT Vào thời điểm cuối tháng 6/2018, đồng NDT mất giá sâu, cộng hưởng với việc FED nâng lãi suất đồng USD khiến tỷ giá USD/VND tăng mạnh Vào tháng 5/2019, đồng NDT tiếp tục mất giá khoảng 3%, trở thành đồng tiền giảm giá mạnh nhất khu vực Châu Á Điều này khiến cho VND tiếp tục có đợt biến động mạnh, do Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, sự giảm giá sâu của đồng NDT có tác động nhất định đến đồng VND Tính đến ngày 31/5/2019, tỷ giá bán ra tại một số NHTM vào khoảng 23.475 VND/1USD, tăng 0,95% so với đầu năm 2019 và 0,71% so với thời điểm đầu tháng 5/2019; tỷ giá trung bình giao dịch trên thị trường tự do ở mức 23.415 VNĐ/1USD, tăng 0,89% so với đầu năm 2019 và 0,65% so với đầu tháng 5 năm 2019
Tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 23.065 VNĐ/1USD, tăng 1,1% so với đầu năm
2019 và tăng 0,13% trong tháng 5/2019
Tuy nhiên, sang tháng 6, VND đã có bước phục hồi khá mạnh khi tỷ giá giao dịch USD/VND liên tục giảm, mức giảm tổng cộng cả tháng là 0,43% Theo đó, tỷ giá ngân hàng giảm 100 VND/USD, về mức 23.260 VND/USD mua vào và 23.380 VND/USD
ở chiều bán ra Tỷ giá tự do giảm 115 VND/USD ở chiều mua vào và 110 VND/USD
ở chiều bán ra, tương ứng tại mức 23.300/23.320 VND/USD Tỷ giá trung tâm được điều chỉnh tăng giảm xen kẽ, kết thúc tháng 6 ở mức 23.066 VND/USD - chỉ tăng 1 VND/USD so với cuối tháng 5 Tính chung cả 6 tháng, tỷ giá USD/VND tăng 0,41%, trong khi tỷ giá trung tâm tăng thêm 1,06% từ cuối năm 2018 cho đến cuối tháng 6/2019 Trong quý 3, tỷ giá sẽ ổn định quanh mức là 23.300 - 23.600 VND/USD
Trang 14Hình 2.1.1.1 Diễn biến tỷ giá USD/VND giai đoạn T1/2015 – T10/2019
Năm 2019, diễn biến tỷ giá VND/USD tương đối ổn định Theo đó, trong tháng đầu năm và cuối năm, tỷ giá VND/USD giao dịch ổn định quanh ngưỡng 23.250 VND/USD; đến ngày 31/5/2019, tỷ giá VND/USD biến động mạnh dao động quanh mức 23.455 VND/USD ở chiều bán ra; sau đó giảm dần trong các tháng cuối năm Ngày 31/12/2019, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của VND với USD ở mức 23.155 VND/1USD Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng tại thời điểm cuối tháng là 23.849 VND/USD và tỷ giá sàn là 22.460 VND/USD
Hình 2.1.1.2 Diễn biến thay đổi tỷ giá VND/USD năm 2019
Trang 152.1.2 Chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2019:
Vẫn trong tầm kiểm soát của Chính phủ và NHNN do chính sách điều hành kịp thời và linh hoạt dựa trên các yếu tố nền tảng như: nguồn cung ngoại tệ vẫn khá ổn định, dự trữ ngoại hối hiện vẫn ở mức cao (tính đến hết tháng 10/2019, dự trữ ngoại hối đạt khoảng trên 70 tỷ USD) tăng khả năng can thiệp của NHNN vào thị trường ngoại tệ khi cần thiết và có nhiều triển vọng gia tăng nguồn vốn đầu tư gián tiếp từ những thương
vụ bán vốn lớn Tính đến giữa tháng 11/2019, tỷ giá trên thị trường tự do đã giảm về sát với tỷ giá trung tâm của NHNN
Trong bối cảnh đó, NHNN Việt Nam đã nâng tỷ giá trung tâm thêm khoảng 1,5% (từ mức 22.825 VND/USD vào cuối năm 2018 lên mức 23.164 VND/USD vào ngày 6/12/2019) Theo đó, giá mua - bán USD tại các ngân hàng thương mại (NHTM) vào cuối năm 2019 gần như không thay đổi so với cùng thời điểm năm 2018, dao động quanh mức 23.100 VND/USD (mua vào) và 23.250 VND/USD (bán ra)
Chính phủ luôn kiên định và ưu tiên mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, giảm mức độ đô
la hóa trong nền kinh tế Kể từ năm 2014 trở lại đây, tốc độ tăng Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) luôn được kiềm chế ở mức dưới 4% (dưới 2% nếu sử dụng lạm phát cơ bản làm thước đo) trong khi tốc độ mất giá trung bình của VND so với USD cũng ở mức dưới 2% Niềm tin vào sự ổn định giá trị của VND đã khiến cho tâm lý tích giữ ngoại tệ giảm mạnh, đồng thời khuyến khích người dân và các tổ chức bán ngoại tệ cho NHNN
2.2 Tỷ giá hối đoái và chính sách kiểm soát tại Việt Nam năm 2020:
2.2.1 Tỷ giá hối đoái năm 2020:
Diễn biến tỷ giá VND/USD từ đầu năm 2020 cho đến giữa tháng 3 khá ổn định Giao động tỷ giá VND/USD trong các tháng đầu năm chỉ ở mức 0,2 – 0,3% và đạt mục tiêu điều hành của NHNN Tuy nhiên, bắt đầu từ giữa tháng 3/2020, tỷ giá VND/USD có dấu hiệu tăng khá mạnh Tính đến ngày 24/3/2020, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.259 VND/USD, tăng khoảng 100 VNĐ so với tuần trước
Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (NHNN) mua vào ở mức 23.175 VND/USD và bán ra ở mức 23.907 VND/USD Giá USD tự do ở mức: 23.600
- 23.800 đồng (mua – bán), tăng hơn 300 VND so với tuần trước đó Có thể thấy tỷ giá VND/USD đã có xu hướng tăng khá mạnh tại tất cả các kênh với mức tăng 1.7 – 2%
so với thời điểm đầu tháng 3/2020
Trang 16Hình 2.2.1.1 Tỷ giá trung tâm từ đầu năm 2020 đến ngày 29/12/2020
Đến giai đoạn từ giữa tháng 3 đến đầu tháng 4/2020, tỷ giá USD tăng khá mạnh khoảng 1,86% do nhu cầu USD tăng mạnh trước biến động của thị trường tài chính toàn cầu
Từ giữa tháng 4, tỷ giá có xu hướng hạ nhiệt Đến thời điểm cuối tháng 6 năm 2020, tỷ giá đã ổn định trở lại và trở về gần với mức đầu năm
Hình 2.2.1.2 Diễn biến tỷ giá trong thời gian gần đây
Tỷ giá USD/VND sau khi biến động mạnh trong tháng 3/2020 đã quay trở lại trạng thái
ổn định với xu hướng giảm trong quý II/2020 và quý III/2020 Tính đến ngày 30/9/2020, tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng và chợ đen lần lượt tăng 0,1% và 0,3%
so với cuối năm 2019, trong khi tỷ giá trung tâm tăng 0,3% Nếu so với các đồng tiền khác trong khu vực, VND vẫn tiếp tục được đánh giá là đồng tiền ổn định trong 9 tháng đầu năm 2020
Trang 17Nguyên nhân chính giúp tỷ giá USD/VND ổn định trong 2 quý vừa qua là nhờ xu hướng giảm giá rõ rệt của đồng USD trên thị trường quốc tế Cụ thể, sau khi tăng vọt hơn 8% trong khoảng thời gian từ ngày 09/3/2020 đến ngày 20/3/2020, chỉ số USD index hiện
đã giảm mạnh về mức thấp nhất trong vòng 4 năm qua do các chính sách nới lỏng tiền
tệ của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Fed) và các gói hỗ trợ tài khóa của Hoa Kỳ
Theo KBSV, nguồn cung ngoại tệ được đánh giá vẫn duy trì trạng thái dồi dào trong quý IV/2020, khi hoạt động xuất - nhập khẩu hồi phục và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giải ngân vẫn tương đối tốt Trong khi đó, lượng kiều hối thường tăng mạnh giai đoạn cuối năm nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm trước Tết Nguyên Đán
Việc Fed khẳng định vẫn duy trì quan điểm nới lỏng tiền tệ ít nhất cho đến 2021 và chính sách tài khóa mở rộng của Hoa Kỳ có thể sẽ khiến USD tiếp tục nghiêng về xu hướng giảm trong quý IV/2020 Tuy nhiên, diễn biến của đồng USD sẽ khó lường trong giai đoạn bầu cử Hoa Kỳ vào tháng 11/2020
Tuy nhiên, Bộ Thương Mại Hoa Kỳ đã chính thức điều tra thương mại theo Mục 301, Đạo luật Thương Mại 1974 về việc nhập khẩu, sử dụng gỗ khai thác và hành vi của Việt Nam trong việc định giá thấp VND tác động tiêu cực đến thương mại của Hoa Kỳ Trước đó, trong cuộc điều tra chống trợ cấp lốp xe ô tô hạng nhẹ của Việt Nam, Bộ Tài chính Hoa Kỳ xác định rằng Việt Nam đã cố tình định giá thấp VND bằng 4,7% so với USD vào năm 2019 để đạt được lợi thế cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu Theo KBSV, hai điều này là yếu tố bất lợi và là cảnh báo sớm rằng Hoa Kỳ có thể coi Việt Nam là nước thao túng tiền tệ
Tuy nhiên, Công ty Chứng khoán KB Việt Nam (KBSV) cho rằng, việc Mỹ gán cho Việt Nam là nước thao túng tiền tệ trong kỳ đánh giá tháng 10/2020 là rất khó xảy ra vì:
Trang 18+ Thứ nhất, Việt Nam đã rất nỗ lực giảm thặng dư thương mại với Mỹ trong thời gian gần đây
+ Thứ hai, Chính sách tăng cường dự trữ ngoại tệ của NHNN Việt Nam là cần thiết
do dự trữ ngoại hối của Việt Nam vào cuối tháng 7 chỉ ở mức 86 tỷ USD, tương đương với 4,3 tháng về giá trị nhập khẩu (chỉ cao hơn không đáng kể so với mức tối thiểu 3 tháng mà IMF khuyến nghị và thấp hơn nhiều so với mức trung bình của khu vực là 10,9 tháng)
+ Thứ ba, thời gian điều tra theo Mục 301, Đạo luật thương mại Mỹ thường sẽ kéo dài hơn 6 tháng (tương tự như trường hợp Trung Quốc vào năm 2017-2018), trong đó
sẽ có một buổi điều trần để Việt Nam có thể tận dụng nhằm tránh cáo buộc trên
Qua những biến động trên, KBSV cho rằng, kịch bản tỷ giá USD/VND cuối năm 2020
sẽ đi ngang nhờ nguồn cung USD dồi dào và xu hướng giảm giá của đồng USD trên thị trường quốc tế
2.2.2 Chính soát kiểm soát tại Việt Nam năm 2020:
Trong suốt năm 2020, Ngân hàng Nhà nước đã có những chỉ đạo kịp thời để đảm bảo thị trường nói chung ổn định và phát triển bền vững Chẳng hạn Ngân hàng Nhà nước
đã hạ tỉ giá bán Đô la Mỹ trong tháng 3/2020, để đáp ứng nhu cầu chính đáng khi thị trường ngoại hối chịu áp lực trong thời kỳ xã hội giãn cách, và giảm tỉ giá mua USD vào tháng 11 khi nguồn cung Đô la Mỹ trên thị trường trở lại dồi dào
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã điều chỉnh tỷ giá bán USD tại Sở giao dịch NHNN với tỷ giá mua – bán ở mức 23,175-23,650 đồng/USD, giữ nguyên giá mua vào và giảm giá bán 257 đồng (tương đương hơn 1%) so với mức công bố hôm 23/03 Như vậy, mức giá bán tại Sở giao dịch NHNN rẻ hơn so với các ngân hàng thời điểm đó khoảng
100 đồng Với mức này, NHNN chấp nhận bán ra đồng bạc xanh với giá rẻ hơn thị trường để các ngân hàng thương mại có thể sở hữu nguồn USD giá rẻ