DỰ KIẾN NỘI DUNG SỬA ĐỔI QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT (Xin ý kiến tại ĐHĐCĐ thường niên ngày 26/04/2021) 1 Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26/11/2019; Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2020, Nghị định s[.]
Trang 1DỰ KIẾN NỘI DUNG SỬA ĐỔI QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
(Xin ý kiến tại ĐHĐCĐ thường niên ngày 26/04/2021)
1 Căn cứ:
- Luật Chứng khoán ngày 26/11/2019;
- Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2020,
- Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
- Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đạichúng tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ;
- Phù hợp với thực tiễn của Petrolimex
2 Về cơ bản, Dự thảo sửa đổi xây dựng theo kết cấu của Quy chế mẫu tại TT116, có kế thừa nội dung từ Quy chế hiện hành phù hợp với thực tế Tập đoàn.
3 Phần chữ in nghiêng là nội dung bổ sung, sửa đổi so với Quy chế hiện hành
CHƯƠNG I
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Ban kiểm
soát Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Ban kiểm soát) trong quá
trình tổ chức thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của Ban kiểm soát
theo quy định của pháp luật, Điều lệ Tập đoàn và Nghị quyết
của Đại hội đồng cổ đông
2 Đối tượng áp dụng:
a) Kiểm soát viên Ban kiểm soát Tập đoàn;
b) Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và cán bộ quản lý khác
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định cơ cấu tổ chức, nhân sự, tiêu chuẩn, điều kiện, quyền, nghĩa vụ và nguyên tắc hoạt động của Ban kiểm soát Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Ban kiểm soát) và các Kiểm soát viên theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam và các quy định khác có liên quan.
2 Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với Ban kiểm soát, các Kiểm soát viên và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
TT116
Trang 2(quy định tại khoản 4 Điều 1 Điều lệ Tập đoàn);
c) Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan
Điều 2 Nguyên tắc hoạt động của Ban kiểm soát
1 Ban kiểm soát là bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý của
Tập đoàn do Đại hội đồng cổ đông bầu, có thẩm quyền thay
mặt Đại hội đồng cổ đông thực hiện nghĩa vụ giám sát việc
quản trị, điều hành Tập đoàn theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Tập đoàn; Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ
đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao
2 Hoạt động của Ban kiểm soát đảm bảo tính độc lập, khách
quan, trung thực, tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ Tập đoàn,
Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và các quy định có liên quan
3 Ban kiểm soát làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với chế
độ trách nhiệm cá nhân theo lĩnh vực công việc được phân
công của từng Kiểm soát viên Ban kiểm soát Kiểm soát viên
Ban kiểm soát được quyền bảo lưu ý kiến trong quá trình thực
hiện nghĩa vụ, quyền hạn
4 Hoạt động giám sát, kiểm tra của Ban kiểm soát không làm
cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không
gây gián đoạn điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, không làm thiệt hại đến lợi ích của Tập đoàn và
cổ đông
Điều 2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát
1 Ban kiểm soát làm việc theo nguyên tắc tập thể Các Kiểm soát viên chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc của mình và cùng chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, trước pháp luật về các công việc, quyết định của Ban Kiểm soát.
2 Hoạt động của Ban kiểm soát đảm bảo tính độc lập, kháchquan, trung thực, tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ Tập đoàn,Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và các quy định khác có liênquan
3 Các báo cáo, kết luận, kiến nghị của Ban kiểm soát gửi Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và cơ quan Nhà nước phải được thảo luận tập thể trong Ban kiểm soát và có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị.
4 Hoạt động của Ban kiểm soát không làm cản trở hoạt độngbình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh, không làm thiệt hại đếnlợi ích hợp pháp của Tập đoàn và cổ đông
TT116
Điều 3: Giải thích từ ngữ và từ viết tắt
1 Giải thích từ ngữ: các khái niệm và từ ngữ sử dụng trong Quy chế này được giải thích trong Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Điều lệ Tập đoàn, và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa tương tự như trong các văn bản đó.
2 Từ viết tắt:
- Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam viết tắt là: Tập đoàn,
- Đại hội đồng cổ đông Tập đoàn viết tắt là: ĐHĐCĐ,
Bổ sung
Trang 3- Hội đồng quản trị Tập đoàn viết tắt là: HĐQT,
- Ban kiểm soát Tập đoàn viết tắt là: Ban kiểm soát
CHƯƠNG II
Mục 1
CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUYỀN HẠN
Điều 3 Cơ cấu tổ chức của Ban kiểm soát
1 Ban kiểm soát có 05 (năm) Kiểm soát viên, nhiệm kỳ của
Kiểm soát viên không quá 5 năm và có thể được bầu lại
2 Các Kiểm soát viên bầu một Kiểm soát viên làm Trưởng
Ban kiểm soát theo nguyên tắc đa số Ban kiểm soát phải có ít
nhất 03 (ba) Kiểm soát viên thường trú ở Việt Nam Trưởng
Ban kiểm soát phải làm việc chuyên trách tại Tập đoàn
3 Trường hợp Kiểm soát viên có cùng thời điểm kết thúc
nhiệm kỳ mà Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì
Kiểm soát viên đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền
và nghĩa vụ cho đến khi Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới được
bầu và nhận nhiệm vụ
4 Trường hợp số Kiểm soát viên Ban kiểm soát còn lại dưới
2/3 thì phải đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ
đông để bầu bổ sung đủ số Kiểm soát viên Ban kiểm soát theo
quy định
Điều 4 Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Kiểm soát viên Ban
kiểm soát
1 Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng
bị cấm thành lập và quản lý danh nghiệp theo quy định của
Luật doanh nghiệp
2 Phải là kiểm toán viên hoặc kế toán viên
3 Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ
Điều 4 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Kiểm soát viên
1 Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ Tập đoàn, nghị quyết ĐHĐCĐ và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
2 Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của Tập đoàn, cổ đông.
TT116
Trang 4nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành
viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và cán bộ quản lý khác
4 Không được giữ các chức vụ quản lý Tập đoàn; không nhất
thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của Tập đoàn
5 Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của pháp
luật có liên quan và Điều lệ Tập đoàn
3 Trung thành với lợi ích của Tập đoàn và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của Tập đoàn để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
4 Chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ về kết quả thực hiện nhiệm
vụ của mình theo phân công của Ban kiểm soát.
5 Có quyền bảo lưu ý kiến của mình.
6 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng Ban kiểm soát
7 Yêu cầu Trưởng Ban kiểm soát triệu tập họp Ban kiểm soátbất thường theo quy định của pháp luật, Điều lệ Tập đoàn vàQuy chế này
8 Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban kiểm soát, thảo luận
và có ý kiến rõ ràng về các vấn đề thuộc quyền hạn, nghĩa vụcủa Ban kiểm soát, trừ vấn đề có xung đột lợi ích với Kiểmsoát viên có liên quan
9 Định kỳ báo cáo Ban kiểm soát về tình hình, kết quả giám sát trong phạm vi công việc được phân công; báo cáo ngay về các hoạt động bất thường và chịu trách nhiệm về ý kiến nhận xét, đánh giá, kết luận của mình Khi nhận được thông tin hoặc tài liệu liên quan đến quyền hạn và nghĩa vụ của Ban kiểm soát phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời tới Ban kiểm soát.
10 Khi được phân công đại diện Ban kiểm soát thực hiện công việc chung của Tập đoàn phải có trách nhiệm báo cáo Ban kiểm soát kết quả chậm nhất sau 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc.
11 Tham dự các phiên họp của HĐQT, Ban Tổng giám đốc,được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết; cáccuộc họp giao ban, sơ kết, tổng kết… của Tập đoàn
12 Trường hợp vi phạm quy định tại quy chế này, Điều lệ Tập đoàn, các quy định của pháp luật mà gây thiệt hại cho Tập
Trang 5đoàn hoặc người khác thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó Thu nhập
và lợi ích khác mà Kiểm soát viên có được do vi phạm phải hoàn trả cho Tập đoàn.
13 Trường hợp phát hiện có Kiểm soát viên vi phạm trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì phải thông báo bằng văn bản đến Ban kiểm soát, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả.
14 Thực hiện các quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm kháctheo quy định của pháp luật, Điều lệ Tập đoàn
Điều 5 Quyền hạn và nghĩa vụ của Ban kiểm soát
1 Quyền hạn:
a) Được cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 14 Quy chế
này
b) Được sử dụng con dấu Tập đoàn để tổ chức thực hiện quyền
hạn và nghĩa vụ của Ban kiểm soát Tập đoàn
c) Xem xét sổ sách kế toán, các tài liệu khác và công việc quản
lý, điều hành hoạt động của Tập đoàn khi xét thấy cần thiết
hoặc theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; Hoặc theo
yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2
Điều 114 của Luật Doanh nghiệp
d) Đề nghị Hội đồng quản trị họp bất thường, hoặc đề nghị Hội
đồng quản trị triệu tập, hoặc trực tiếp triệu tập Đại hội đồng cổ
đông bất thường theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tập
đoàn
đ) Có quyền tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác
của Tập đoàn
e) Tham gia lựa chọn và trình Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn
tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài
Điều 5 Nhiệm kỳ và số lượng Kiểm soát viên
1 Ban kiểm soát có tối đa 5 (năm) Kiểm soát viên, nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 5 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
2 Kiểm soát viên không nhất thiết phải là cổ đông của Tập đoàn.
3 Ban kiểm soát phải có ít nhất 3 (ba) Kiểm soát viên thường trú ở Việt Nam.
4 Trường hợp tất cả các Kiểm soát viên có cùng thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Kiểm soát viên đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ.
5 Trường hợp Kiểm soát viên còn lại ít hơn 3 (ba) thành viên, Ban kiểm soát đề nghị HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ để bầu bổ sung Kiểm soát viên theo quy định.
Điều 37 Điều lệ
TĐ, Điều 5 Quychế mẫu TT116
Trang 6chính của Tập đoàn, mức phí kiểm toán và các vấn đề có liên
quan
f) Được yêu cầu thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,
các cán bộ quản lý khác của Tập đoàn và Kiểm toán viên độc
lập trả lời các vấn đề mà Ban kiểm soát quan tâm
g) Được sử dụng tư vấn độc lập và cán bộ chuyên môn nghiệp
vụ của Tập đoàn để thực hiện nghĩa vụ được giao
h) Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các
biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn
i) Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ
Tập đoàn và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
2 Nghĩa vụ:
a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế tổ chức
& hoạt động của Ban kiểm soát, kế hoạch công tác giám sát
hàng năm, kế hoạch chi phí hoạt động hàng năm của Ban kiểm
soát và các quy định khác của Ban kiểm soát sau khi đã tham
khảo ý kiến của Hội đồng quản trị; Thực hiện rà soát, sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp khi cần thiết
b) Giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các cán bộ
quản lý khác trong việc quản trị, điều hành Tập đoàn theo các
quy định của pháp luật, Điều lệ Tập đoàn, Nghị quyết của Đại
hội đồng cổ đông và Nghị quyết của Hội đồng quản trị Tập
đoàn
c) Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực, hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và
cảnh báo sớm của Tập đoàn
d) Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ
cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh; Tính thống nhất và phù hợp của công tác kế toán, thống
Trang 7kê và lập báo cáo tài chính.
đ) Xem xét thư quản lý của Kiểm toán viên độc lập và các ý
kiến trình bày của cán bộ quản lý thuộc Tập đoàn
e) Kiểm tra, Xem xét các đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh có liên quan (nếu có) đến các cán bộ quản lý và hoạt
động của Tập đoàn
f) Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo
tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo giám sát tài
chính, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị
và các báo cáo khác của Tập đoàn
g) Thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị khi
phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và
cán bộ quản lý khác của Tập đoàn có hành vi vi phạm; Yêu
cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm
và có giải pháp khắc phục hậu quả (nếu có)
h) Trình Đại hội đồng cổ đông thường niên báo cáo kết quả
hoạt động giám sát của Ban kiểm soát Ban kiểm soát có thể
tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo
cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông
i) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Tập
đoàn và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Điều 6 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của Trưởng
Ban kiểm soát
Tổ chức triển khai thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của Ban
kiểm soát quy định tại Điều 5 của Quy chế này, cụ thể:
1 Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng Kiểm soát viên Ban
kiểm soát Quản lý, chỉ đạo các Kiểm soát viên Ban kiểm soát
trong việc thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm được
giao
2 Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban kiểm soát Ký các văn
Điều 6 Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên
1 Không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật doanh nghiệp;
2 Được đào tạo một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của Tập đoàn;
3 Không phải là người có quan hệ gia đình của người quản lý Tập đoàn; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người
Trang 8bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát.
3 Thay mặt Ban kiểm soát triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất
thường hoặc đề nghị Hội đồng quản trị họp bất thường theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Tập đoàn
4 Tham dự các phiên họp của Hội đồng quản trị, các cuộc họp
giao ban, sơ kết, tổng kết của Ban Tổng giám đốc, được quyền
phát biểu ý kiến, kiến nghị nhưng không được biểu quyết
5 Là đầu mối tiếp nhận thông tin, đảm bảo các Kiểm soát viên
Ban kiểm soát nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính
xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Ban kiểm soát
cần phải xem xét
6 Chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trong báo cáo định
kỳ, đột xuất của Ban kiểm soát gửi đến Hội đồng quản trị và
Đại hội đồng cổ đông
7 Ủy quyền cho một Kiểm soát viên Ban kiểm soát thực hiện
nghĩa vụ của mình trong thời gian vắng mặt
8 Đảm bảo các điều kiện, phương tiện cần thiết cho công tác
giám sát, kiểm tra của Ban kiểm soát
9 Thực hiện các quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Tập đoàn
đại diện phần vốn nhà nước tại Tập đoàn;
4 Không phải là người quản lý Tập đoàn;
5 Không được làm việc trong bộ phận kế toán, tài chính của Tập đoàn;
6 Không được là thành viên hay nhân viên của tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của Tập đoàn trong 3 (ba) năm liền trước đó;
7 Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tập đoàn
Điều 7 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của Kiểm soát
viên Ban kiểm soát
1 Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ Tập đoàn, Nghị quyết của
Đại hội đồng cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện
các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm được giao
2 Thực hiện các quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung
thực, cẩn trọng tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp, tối đa
của Tập đoàn
3 Trung thành với lợi ích của Tập đoàn và cổ đông; không sử
dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, địa vị, chức vụ và
Điều 7 Trưởng Ban kiểm soát
1 Trưởng Ban kiểm soát phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành
có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Tập đoàn.
2 Trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu trong số các Kiểm soát viên; việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo nguyên tắc đa số.
3 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của Trưởng Ban kiểmsoát
Trang 9tài sản của Tập đoàn để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức,
cá nhân khác
4 Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban kiểm soát, Đại hội đồng
cổ đông về kết quả thực hiện nghĩa vụ của mình theo phân
công của Trưởng Ban kiểm soát, lập kế hoạch công tác hàng
năm để thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ của Ban kiểm soát
5 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng Ban kiểm soát
6 Định kỳ báo cáo Trưởng Ban kiểm soát về tình hình và kết
quả giám sát trong phạm vi công việc được phân công, báo cáo
ngay về các hoạt động bất thường và chịu trách nhiệm về ý
kiến nhận xét, đánh giá, kết luận của mình Khi Kiểm soát viên
Ban kiểm soát nhận được thông tin hoặc tài liệu liên quan đến
nghĩa vụ của Ban kiểm soát phải có trách nhiệm báo cáo kịp
thời với Trưởng Ban kiểm soát
7 Yêu cầu Trưởng Ban kiểm soát triệu tập họp Ban kiểm soát
bất thường
8 Tham dự các phiên họp của Hội đồng quản trị, các cuộc họp
giao ban, sơ kết, tổng kết của Ban Tổng giám đốc, được phát
biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết
9 Tham gia ý kiến xây dựng báo cáo kết quả hoạt động của
Ban kiểm soát, báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo
giám sát tài chính hàng năm trình Đại hội đồng cổ đông và các
vấn đề khác theo yêu cầu của Trưởng Ban kiểm soát
10 Tham dự các cuộc họp của Ban kiểm soát, thảo luận và
biểu quyết về các vấn đề thuộc quyền hạn, nhiệm vụ của Ban
kiểm soát, trừ vấn đề có xung đột lợi ích với Kiểm soát viên
đó
11 Thực hiện các quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm khác
theo quy định của pháp luật, Điều lệ Tập đoàn và Quy chế này
a Có quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại Điều 4của Quy chế này;
b Có trách nhiệm điều phối, tổ chức triển khai thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của Ban kiểm soát theo quy định của pháp luật, Điều lệ Tập đoàn và Quy chế này;
c Phân công nhiệm vụ từng Kiếm soát viên;
d Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban kiểm soát; Thay mặtBan kiểm soát ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểmsoát;
e Thay mặt Ban kiểm soát triệu tập ĐHĐCĐ bất thường hoặc
đề nghị HĐQT họp bất thường theo quy định của pháp luật vàĐiều lệ Tập đoàn;
f Điều hành để ĐHĐCĐ bầu chủ tọa cuộc họp đối với trườnghợp theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ Tập đoàn;
g Là đầu mối tiếp nhận thông tin, đảm bảo các Kiểm soát viênnhận được thông tin đầy đủ, kịp thời, khách quan, chính xác và
có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Ban kiểm soát cầnphải xem xét;
h Chịu trách nhiệm về các nội dung trong báo cáo của Bankiểm soát gửi đến HĐQT, ĐHĐCĐ và các tổ chức các nhânkhác;
i Ủy quyền cho một Kiểm soát viên thực hiện nhiệm vụ củamình trong thời gian vắng mặt;
k Đảm bảo các điều kiện, phương tiện cần thiết thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát;
l Trưởng Ban kiểm soát điều hành để ĐHĐCĐ bầu chủ tọacuộc họp đối với trường hợp Chủ tịch HĐQT vắng mặt hoặctạm thời mất khả năng làm việc mà các thành viên HĐQT cònlại không bầu được người làm chủ tọa Trường hợp này, người
có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họp;
Trang 10m Thực hiện các quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm kháctheo quy định của pháp luật và Điều lệ Tập đoàn.
Điều 8 Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên Ban kiểm
soát
1 Kiểm soát viên Ban kiểm soát bị miễn nhiệm trong các
trường hợp sau:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 4
của Quy chế này
b) Không thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình trong 6 tháng
liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng
c) Có đơn xin từ chức và được chấp nhận
d) Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ Tập đoàn và
quy định của pháp luật
2 Kiểm soát viên Ban kiểm soát bị bãi nhiệm trong các trường
hợp sau:
a) Không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được phân công
b) Vi phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần nghĩa vụ của
Kiểm soát viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều
lệ Tập đoàn
c) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông
3 Sau khi bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, Kiểm soát viên Ban kiểm
soát vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả giải quyết công việc
của mình trong thời gian đương nhiệm
4 Trường hợp Ban kiểm soát vi phạm nghiêm trọng quyền
hạn, nhiệm vụ của mình có nguy cơ gây thiệt hại cho Tập đoàn
thì Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông để xem
xét, miễn nhiệm Ban kiểm soát đương nhiệm và bầu Ban kiểm
soát mới thay thế
5 Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày Trưởng Ban
kiểm soát bị mất tư cách Kiểm soát viên Ban kiểm soát, các
Điều 8 Đề cử, ứng cử Kiểm soát viên
1 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ từ 10% đến dưới 20%
tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử một (1) ứng viên; từ 20% đến dưới 30% được đề cử tối đa hai (2) ứng viên;
từ 30% đến dưới 50% được đề cử tối đa ba (3) ứng viên; từ 50% đến dưới 90% được đề cử tối đa bốn (4) ứng viên.
2 Trường hợp số lượng các ứng viên Ban kiểm soát thông qua
đề cử và ứng cử không đủ số lượng cần thiết, Ban kiểm soát đương nhiệm có thể đề cử thêm ứng viên hoặc tổ chức đề cử theo quy định tại Điều lệ Tập đoàn, Quy chế nội bộ về quản trị Petrolimex và Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Việc Ban kiểm soát đương nhiệm giới thiệu thêm ứng viên phải được công bố rõ ràng trước khi ĐHĐCĐ biểu quyết bầu Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật.
Điều 36 điều lệTập đoàn
Trang 11Kiểm soát viên Ban kiểm soát có trách nhiệm tổ chức họp Ban
kiểm soát để bầu Trưởng Ban kiểm soát (đảm bảo đủ tiêu
chuẩn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tập đoàn)
6 Các trường hợp khác, Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu Kiểm
soát viên Ban kiểm soát mới để bổ sung, hoặc thay thế Kiểm
soát viên Ban kiểm soát bị miễn nhiệm, đảm bảo đủ số lượng,
cơ cấu của Ban kiểm soát
Điều 9 Tiền lương, thù lao và chi phí hoạt động của Ban
kiểm soát
1 Kiểm soát viên Ban kiểm soát được trả tiền lương, thù lao
và được hưởng các quyền lợi khác theo quyết định của Đại hội
đồng cổ đông, quy định của Tập đoàn và các quy định pháp
luật hiện hành Đại hội đồng cổ đông quyết định mức lương,
thù lao và ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát
2 Kiểm soát viên Ban kiểm soát được thanh toán chi phí ăn, ở,
đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý
Tổng mức thù lao và chi phí này không vượt quá tổng ngân
sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát đã được Đại hội
đồng cổ chấp thuận, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có
quyết định khác
3 Tiền lương và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát được
tính vào chi phí kinh doanh của Tập đoàn theo quy định của
pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên
quan và phải được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính
hằng năm của Tập đoàn
4 Tiền thưởng và các lợi ích khác (nếu có) của Kiểm soát viên
Ban kiểm soát được thực hiện theo các quy định hiện hành
Điều 9 Cách thức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên
1 Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên soát thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.
2 Cách thức bầu Kiểm soát viên
a Việc biểu quyết bầu Kiểm soát viên phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số Kiểm soát viên được bầu của Ban Kiểm soát và cổ đông
có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên.
b Người trúng cử Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên cần bầu.
c Trường hợp có từ 2 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho Kiểm soát viên cuối cùng thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy định tại quy chế bầu cử hoặc Điều lệ Tập đoàn.
Điều 8 Quy chếmẫu
Mục 2HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Điều 10 Chế độ làm việc của Ban kiểm soát Điều 10 Các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát Điều 9 Quy chế
Trang 121 Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 2 của Quy chế
này
2 Cuộc họp đầu tiên của Ban kiểm soát phải được tổ chức
trong vòng 7 ngày sau bầu cử Ban kiểm soát Cuộc họp này do
Kiểm soát viên có số phiếu bầu cao nhất triệu tập Trường hợp
có nhiều hơn một Kiểm soát viên có số phiếu bầu cao nhất và
ngang nhau thì các Kiểm soát viên sẽ bầu một người trong số
họ theo nguyên tắc đa số để triệu tập họp Ban kiểm soát
3 Ban kiểm soát họp định kỳ ít nhất 3 tháng 1 lần và họp bất
thường để giải quyết những công việc đột xuất, cấp bách của
Tập đoàn do Trưởng Ban kiểm soát chủ trì Cuộc họp bất
thường của Ban kiểm soát được tiến hành theo đề nghị của một
trong các đối tượng sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị
b) Tổng giám đốc
c) Ít nhất 05 (năm) thành viên Hội đồng quản trị
d) Trưởng Ban kiểm soát
đ) Ít nhất 03 (ba) Kiểm soát viên Ban kiểm soát
4 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị họp Ban kiểm soát bất thường tại khoản 3 nêu trên,
Trưởng Ban kiểm soát phải triệu tập và tiến hành cuộc họp
Ban kiểm soát bất thường Trường hợp sau 2 lần đề nghị mà
Trưởng Ban kiểm soát không triệu tập được cuộc họp Ban
kiểm soát bất thường thì Hội đồng quản trị và các Kiểm soát
viên Ban kiểm soát phải có ngay văn bản báo cáo cấp có thẩm
quyền giải quyết hoặc quyết định tổ chức Đại hội đồng cổ
đông bất thường để giải quyết những tồn tại, vướng mắc
5 Các cuộc họp của Ban kiểm soát được tiến hành tại Văn
phòng Tập đoàn hoặc tại một địa điểm khác theo sự thống nhất
chung của các Kiểm soát viên Ban kiểm soát
b Có đơn từ chức và được chấp thuận;
c Trường hợp khác thực hiện theo Điều lệ Tập
2 ĐHĐCĐ bãi nhiệm Kiểm soát viên trong trường hợp sau đây:
a Không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được phân công;
b Không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong 06tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;
c Vi phạm nhiều lần, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ củaKiểm soát viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệTập đoàn và Quy chế này;
d Trường hợp khác theo nghị quyết ĐHĐCĐ, Điều lệ Tậpđoàn
mẫu TT 116
Trang 13Điều 11 Trình tự tiến hành họp Ban kiểm soát
1 Tất cả các cuộc họp định kỳ hoặc bất thường của Ban kiểm
soát đều phải được chuẩn bị trước; Trưởng Ban kiểm soát căn
cứ mục đích, yêu cầu, nội dung cuộc họp để phân công cho
các Kiểm soát viên Ban kiểm soát chuẩn bị nội dung, tài liệu
cho cuộc họp
2 Thông báo mời họp Ban kiểm soát (trừ họp bất thường) phải
được gửi đến từng Kiểm soát viên Ban kiểm soát theo phương
thức phù hợp trước khi họp Thông báo mời họp cần nêu rõ về:
thời gian, địa điểm, nội dung, kèm theo những tài liệu cần thiết
về những vấn đề sẽ được bàn bạc và biểu quyết tại cuộc họp
Trường hợp Kiểm soát viên Ban kiểm soát không thể dự họp,
có quyền gửi phiếu biểu quyết bằng văn bản cho Ban kiểm
soát trước khi họp
3 Cuộc họp Ban kiểm soát được tiến hành khi có từ 04 (bốn)
Kiểm soát viên Ban kiểm soát trở lên tham dự Trường hợp
cần thiết, Ban kiểm soát có thể mời thêm đại biểu (không phải
là Kiểm soát viên Ban kiểm soát) tham dự cuộc họp của Ban
kiểm soát
4 Trường hợp cuộc họp của Ban kiểm soát được triệu tập
nhưng không đủ số Kiểm soát viên tham dự theo quy định,
Trưởng Ban kiểm soát phải triệu tập họp tiếp lần thứ hai trong
thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ
nhất Sau hai lần triệu tập họp vẫn không đủ số Kiểm soát viên
tham dự theo quy định, Trưởng Ban kiểm soát phải thông báo
cho Chủ tịch Hội đồng quản trị và đề nghị triệu tập Đại hội
đồng cổ đông bất thường trong thời hạn không quá 30 ngày
tiếp theo để Đại hội đồng cổ đông xem xét về tư cách của các
Kiểm soát viên Ban kiểm soát
5 Nội dung cuộc họp của Ban kiểm soát phải được ghi đầy đủ
Điều 11 Thông báo về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên
1 Trường hợp đã xác định được ứng cử viên Ban kiểm soát, thông tin liên quan đến các ứng cử viên được công bố tối thiểu
10 ngày trước ngày khai mạc họp ĐHĐCĐ trên trang thông tin điện tử của Tập đoàn để cổ đông có thể tìm hiểu về các ứng
cử viên này trước khi bỏ phiếu Ứng cử viên Ban kiểm soát phải có cam kết bằng văn bản về tính trung thực, chính xác của các thông tin cá nhân được công bố và phải cam kết thực hiện nhiệm vụ một cách trung thực, cẩn trọng và vì lợi ích cao nhất của Tập đoàn nếu được bầu làm Kiểm soát viên Thông tin liên quan đến ứng cử viên Ban Kiểm soát được công bố bao gồm:
a Họ tên, ngày, tháng, năm sinh;
f Các thông tin khác theo quy định tại Điều lệ Tập đoàn;
2 Việc thông báo về kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên thực hiện theo các quy định hướng dẫn về công bố thông tin.
Điều 10 quy chếmẫu TT 116
Trang 14vào sổ biên bản, có chữ ký của chủ tọa và thư ký Riêng các
nội dung quan trọng phải được các Kiểm soát viên Ban kiểm
soát thông qua theo quy định tại Điều 12 Quy chế này
Chương III
Điều 12 Thông qua quyết định quan trọng của Ban kiểm
soát
1 Mỗi Kiểm soát viên Ban kiểm soát tham dự cuộc họp Ban
kiểm soát sẽ có một phiếu biểu quyết tại cuộc họp Nếu Kiểm
soát viên Ban kiểm soát không thể tham dự cuộc họp có thể ủy
quyền biểu quyết của mình bằng văn bản cho một Kiểm soát
viên khác trong Ban kiểm soát thực hiện biểu quyết
2 Kiểm soát viên Ban kiểm soát có quyền lợi liên quan tới vấn
đề được đưa ra Ban kiểm soát quyết định thì không được tham
gia biểu quyết đối với vấn đề đó, đồng thời cũng không được
nhận ủy quyền của Kiểm soát viên khác trong Ban kiểm soát
để biểu quyết vấn đề đó
3 Nếu có nghi ngờ nào phát sinh tại cuộc họp Ban kiểm soát
liên quan đến quyền lợi của Kiểm soát viên Ban kiểm soát
hoặc liên quan đến quyền được biểu quyết của Kiểm soát viên
Ban kiểm soát và nghi ngờ đó không được Kiểm soát viên Ban
kiểm soát đó tự nguyện giải quyết bằng cách chấp thuận từ bỏ
quyền biểu quyết, thì sẽ được chuyển đến chủ tọa cuộc họp
xem xét Phán quyết của chủ tọa có giá trị quyết định
4 Quyết định của Ban kiểm soát được thông qua nếu được trên
50% số Kiểm soát viên Ban kiểm soát có quyền tham gia biểu
quyết dự họp chấp thuận Trường hợp số phiếu ngang nhau thì
quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Trưởng Ban
kiểm soát
5 Trường hợp Ban kiểm soát lấy ý kiến bằng văn bản để thông
Điều 12 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban kiểm soát
1 Ban Kiểm soát thực hiện giám sát HĐQT, Tổng Giám đốc
và người quản lý khác trong việc quản lý, điều hành Tập đoàn.
2 Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính
hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê
và lập báo cáo tài chính.
3 Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của Tập đoàn, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT
và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên.
Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT hoặc ĐHĐCĐ và đưa ra khuyến nghị về hợp đồng, giao dịch cần có phê duyệt của HĐQT hoặc ĐHĐCĐ.
4 Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của Tập đoàn.
5 Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và các tài liệu khác của Tập đoàn, công việc quản lý, điều hành hoạt động của Tập đoàn khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết ĐHĐCĐ hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp.
6 Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại