Sau hơn 30 năm đổi mới đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn thách thức, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Cũng trong khoảng thời gian trước và sau khi tiến hành đổi mới, thế giới chứng kiến những biến đổi sâu sắc về mọi mặt. Các cuộc cách mạng công ngiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời đề ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia đặc biệt là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển. Mặt khác những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất caan bằng sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức mang tính toàn cầu. Để đảm bảo phát triển bền vững nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới về giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội. Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và mang tính toàn cầu. Xu thế phát triển chương trình giáo dục và sách giáo khoa của thế giới thay đổi rất nhanh. Có nhiều thành tựu mới của khoa học giáo dục cần được bổ sung kịp thời vào chương trình giáo dục. Đầu thế kỷ XXI nhiều nước có nền giáo dục phát triển đã chuyển hướng từ chương trình giáo dục coi trọng nội dung sang chương trình giáo dục phát triển năng lực người học. Theo đó chương trình giáo dục Việt Nam cần đổi mới để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kỹ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.
Trang 1Sau hơn 30 năm đổi mới đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn thách thức,đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Cũng trong khoảng thời giantrước và sau khi tiến hành đổi mới, thế giới chứng kiến những biến đổi sâu sắc vềmọi mặt Các cuộc cách mạng công ngiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau rađời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời
đề ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia đặc biệt là các quốc giađang phát triển và chậm phát triển Mặt khác những biến đổi về khí hậu, tình trạngcạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất caan bằng sinh thái và những biếnđộng về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức mang tính toàn cầu Để đảmbảo phát triển bền vững nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới về giáo dục đểnâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng vănhóa vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và
xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và mang tính toàn cầu Xuthế phát triển chương trình giáo dục và sách giáo khoa của thế giới thay đổi rấtnhanh Có nhiều thành tựu mới của khoa học giáo dục cần được bổ sung kịp thờivào chương trình giáo dục Đầu thế kỷ XXI nhiều nước có nền giáo dục phát triển
đã chuyển hướng từ chương trình giáo dục coi trọng nội dung sang chương trìnhgiáo dục phát triển năng lực người học Theo đó chương trình giáo dục Việt Namcần đổi mới để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướngChính phủ, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướngphát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyệngiúp học sinh phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, trở thành người học tíchcực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các trithức và kỹ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; cónhững phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân cótrách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu pháttriển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thờiđại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới
Trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Mèo Vạc lần thứ XIX,nhiệm kỳ 2020-2025 đã nêu rõ một trong các nhiệm vụ trọng tâm về phát triển văn
hóa, xã hội đó là “Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu vì Mèo Vạc phát triển: Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trường,
lớp học, hoàn thành mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia Thực hiện tốt
Trang 2chỉ tiêu huy động trẻ trong độ tuổi đến trường, duy trì sĩ số học sinh; nâng cao chấtlượng, trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, chất lượng dạy và học; chỉ đạo thực hiện
có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới, Đề án xây dựng xã hội học tập Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ huy động trẻ 3-5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 95% trở
lên, trong đó 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 99%; tỷ lệ học sinh (6 -14 tuổi) đến trường
đạt 98,2%; 07 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc giađến hết năm 2025 là 18 trường”
Là một cán bộ quản lý trường học đang công tác tại trường Phổ thông DTNT
- ngôi trường được coi là một trong những cánh chim đầu đàn trong ngành giáodục huyện nhà tôi đặc biệt quan tâm tới việc làm thế nào để nâng cao chất lượng,trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, chất lượng dạy và học và làm sao để các trường
có thể thực hiện một cách có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới trongđiều kiện hết sức khó khăn của toàn ngành nói riêng và của huyện Mèo Vạc nóichung Trong thực tiễn quản lý, giảng dạy ở trường Phổ thông Dân tộc Nội trúMèo Vạc, với đối tượng là học sinh dân tộc thiểu số của 18 xã, thị trấn trong toànhuyện, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học còn có phần hạn chế thì việc nângcao chất lượng giáo dục về mọi mặt gặp không ít khó khăn Đây là bài toán khó mànhà trường đã tập trung giải quyết từ nhiều năm nay Trong quá trình thực hiện vẫncòn nhiều khâu, nhiều chỗ hạn chế Xuất phát từ thực tế, tôi nhận thấy để nâng caochất lượng giáo dục toàn diện cần có sự phối kết hợp đồng bộ giữa những nhà quản
lý với đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy và sự vào cuộc của cha mẹ học sinh.Qua tìm hiểu, nghiên cứu Nghị của Đại hội Đảng bộ tỉnh, huyện thì tôi mạnh dạn
đưa ra “Một số giải pháp để nâng cao chất lượng, trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, chất lượng dạy và học nhằm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang ”
Các giải pháp này được thực hiện với mục đích: Đánh giá một cách toàndiện, khách quan, khoa học, từ đó làm sáng tỏ những quan điểm, đường lối, chủtrương cũng như quá trình tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chấtlượng, trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, chất lượng dạy và học, phân tích thựctrạng công tác dáo dục ở trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Mèo Vạc chỉ rõthành tựu, hạn chế và những nguyên nhân, tìm ra giải pháp chủ yếu nhằm nâng caochất lượng giáo dục của trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện nói riêng và gópphần nâng cao chất lượng giáo dục của toàn huyện Mèo Vạc nói chung
Trang 3I THỰC TRẠNG
1 Thực trạng chất lượng giáo dục ở trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Mèo Vạc trước khi áp dụng giải pháp
Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Mèo Vạc là một trường đóng chân
trên địa bàn huyện Mèo Vạc, nhưng học sinh của trường là con em của đồng bào 18
xã, thị trấn trong toàn huyện Đa số cha mẹ là người dân tộc thiểu số và dân tộc rất ítngười còn giữ tập tục lạc hậu chưa thấy được tầm quan trọng của Giáo dục và Đàotạo, một số cha mẹ học sinh chưa thực sự quan tâm đầu tư cho con em Mặc dù được
sự quan tâm và đầu tư thích đáng của Đảng và Nhà nước song hiện nay cơ sở vậtchất của trường còn gặp nhiều khó khăn Sân chơi, bãi tập của học sinh không đủtheo qui định Trang thiết bị đồ dùng dạy học, sách nghiệp vụ cho giáo viên cònthiếu
Do đó mà chất lượng giáo dục hai mặt của nhà trường trong những năm
2016 trở về trước còn nhiều bất cập Tỉ lệ học sinh giỏi các cấp còn ít; Tỉ lệ học
sinh có học lực yếu hàng năm còn chiếm từ 5 đến 10%; Vẫn còn nhiều học sinh có
hạnh kiểm trung bình Chất lượng giáo dục chung của nhà trường chưa vượt xa sovới các trường THCS của huyện, còn thấp hơn so với mặt bằng chung của hệ thốngcác trường nội trú trong tỉnh
2 Thuận lợi và khó khăn
2.1 Thuận lợi
Trường Phổ thông DTNT thuộc hệ thống trường chuyên biệt, được sự quantâm đặc biệt của Đảng và nhà nước, của cấp uỷ, chính quyền địa phương, sự chỉđạo sát sao của phòng Giáo dục huyện, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quanban ngành đoàn thể trên địa bàn huyện Bên cạnh đó, phụ huynh học sinh đã phầnnào nâng cao dần nhận thức về trách nhiệm của cha mẹ đối với nhiệm vụ học tập,
tu dưỡng rèn luyện của con em mình
Trang thiết bị dạy và học được chu cấp tương đối đầy đủ, cơ sở vật chất ngàymột khang trang hơn
Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, tâm huyết với nghề, năng động, sáng tạotrong việc tổ chức các hoạt động dạy học Đồng thời luôn có tinh thần đổi mớiphương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo định hướng pháttriển phẩm chất, năng lực người học, phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc thiểu
số Nêu cao ý thức trách nhiệm trong công tác giảng dạy, khắc phục khó khăn đểhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Trang 4100 % học sinh ăn, ở tập trung trong trường, thuận lợi cho việc quản lý và tổchức các hoạt động dạy học chính khóa, ngoại khóa, cũng như chăm sóc và rèn kỹnăng sống học sinh
Các em hoc sinh đều chăm ngoan, tích cực học tập, tu dưỡng rèn luyện bảnthân và nhiệt tình tham gia các hoạt động tìm hiểu di sản văn hóa, tìm hiểu văn hóatruyền thống và rèn kỹ năng sống
2.2 Khó khăn
Nhiều học sinh lớp 6 mới tuyển vốn tiếng phổ thông còn hạn chế, nhận thứcchưa đồng đều, một số em nhận thức còn chậm, đặc biệt là những em dân tộc rất ítngười được tuyển thẳng theo quy định; Học sinh được tuyển ra học không đượckhảo sát đầu vào nên chất lượng đầu vào không cao
Trường có nhiều thành phần dân tộc khác nhau với nhiều phong tục tập quánkhác nhau nên cũng có những khó khăn nhất định trong công tác quản lý và xâydựng một môi trường đoàn kết, thân thiện
Đồ dùng thiết bị dạy học được cấp đã lâu năm nên nhiều đồ dùng thiết bị đã
bị hỏng, kém chất lượng nên cũng phần nào ảnh hưởng đến việc nâng cao chấtlượng dạy và học; Để có thể triển khai dạy học theo chương trình Giáo dục phổthông 2018 thì trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định nhà trường chưa có Trường chưa có nhà đa năng nên các tiết thể dục và các hoạt động ngoại khóakhác gặp nhiều khó khăn khi thời tiết thông thuận lợi
Đội ngũ giáo viên, nhân viên được biên chế cho nhà trường còn thiếu về sốlượng: thiếu 02 giáo viên, thiếu 04 nhân viên
Việc phối kết hợp giữa các lực lượng giáo dục: giữa gia đình, nhà trường, xã hội hiệu quả chưa cao, chưa thực sự khơi dạy và phát huy tiềm năng giáo dục
3 Nguyên nhân của khó khăn
Theo quy chế tuyển sinh của trường Dân tộc nội trú thì hiện nay nhà trườngkhông được tổ chức thi tuyển hay khảo sát chất lượng đầu vào mà chỉ tuyển dựatrên chỉ tiêu về thành phần dân tộc theo các xã, mặt khác học sinh dân tộc rất ítngười lại là đối tượng được tuyển thẳng vào học Do vậy mặt bằng nhận thức củacác em chưa đồng đều
Đồ dùng dạy học được cấp đã lâu năm, nên hỏng và kém chất lượng, ảnhhưởng tới chất lượng dạy học trung của nhà trường Đồ dùng thiết bị dùng cho dạyhọc theo chương trình GDPT 2018 lại chưa được trang cấp
Theo khảo sát thực tế hiện tại quỹ đất của nhà trường không có để có thể xâynhà đa năng cho học sinh
Trong năm học trước trường có giáo viên, nhân viên chuyển vùng và nghỉhưu theo chế độ nhưng lại không có tuyển mới nên vẫn còn thiếu giáo viên và nhânviên
II TÌNH HÌNH CÓ LIÊN QUAN
1 Về điều kiện tự nhiên xã hội của huyện Mèo Vạc
Trang 5Huyện Mèo Vạc là huyện vùng cao núi đá phía Bắc của tỉnh Hà Giang, cáchthành phố Hà Giang 164 km và cách thủ đô Hà Nội hơn 480km, nơi có đèo Mã PìLèng được mệnh danh là đệ nhất hùng quan nơi cực Bắc tổ quốc; là điểm cuốicùng của trục đường Hạnh Phúc Hà Giang - Đồng Văn Là huyện nằm trong địabàn Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn.
* Về vị trí địa lý: Huyện Mèo Vạc có Phía Đông giáp Trung Quốc và huyện
Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng; phía Nam giáp huyện Yên Minh, Hà Giang và huyện BảoLâm, Cao Bằng; phía Tây giáp huyện Đồng Văn; Phía Bắc giáp Đồng Văn, tỉnh HàGiang và Trung Quốc
* Địa hình: Diện tích tự nhiên của toàn huyện là 57.384 km2 Địa hình của
huyện khá phức tạp, chủ yếu của là núi đá vôi, độ cao trung bình 1.150m so với mựcnước biển Núi đá chiếm hơn 34.000ha, đất nông nghiệp chỉ chiếm gần 15.000ha, lâmnghiệp hơn 10.000ha, còn lại là đất chuyên dùng và đất ở Về tổng thể, địa hình MèoVạc phân thành ba tiểu vùng có địa hình, địa chất và thế mạnh kinh tế khác nhau
+ Tiểu vùng phía Nam gồm 4 xã: Niêm Sơn, Nậm Ban, Tát Ngà và KhâuVai Tiểu vùng này được coi là tiểu vùng núi đất, nhưng đất cũng chỉ chiếmkhoảng 50%, độ dốc lớn
+ Tiểu vùng biên giới gồm 3 xã: Sơn Vĩ, Thượng Phùng và Xín Cái, đây là
ba xã biên giới của huyện Mèo Vạc Địa hình thấp dần từ biên giới Việt - Trungxuống dòng sông Nho Quế
+ Mười xã còn lại và thị trấn nằm trong tiểu vùng giữa của huyện Khu vựcnày nằm trên địa tầng đá vôi có nhiều khe, dốc, hố sụt địa chất và hầu như không
có suối hoặc khe nước, duy nhất có nguồn nước ở rừng đầu nguồn từ Dải Chí Sán
Hệ thống sông, suối của huyện Mèo Vạc ít, toàn huyện có hai con sông chảyqua là sông Nho Quế và sông Nhiệm Sông Nho Quế bắt nguồn từ Trung Quốcchảy theo hướng Bắc-Nam qua địa phận huyện Đồng Văn, chảy qua 9 xã củahuyện Mèo Vạc với chiều dài là 20km Sông Nhiệm bắt nguồn từ huyện Yên Minhchảy qua hai xã phía nam của huyện Mèo Vạc là Nậm Ban và Niêm Sơn với chiềudài 8km Sông Nho Quế và Sông Nhiệm hợp lưu tại nơi tiếp giáp với tỉnh CaoBằng
* Khí hậu: Huyện Mèo Vạc nằm trong vành đai chí tuyến Bắc, mang khí hậu
á nhiệt đới - cận ôn đới Khí hậu trong năm phân thành hai mùa tương đối rõ rệt.Mùa khô (mùa đông) thường kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau.Khí hậu mùa này hết sức khắc nghiệt, khô, hanh, có nhiều ngày rét đậm, rét hại vàsương muối, nhiều năm có tuyết rơi Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10
Trang 6trong năm Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.600-1700mm nhưng phân bốkhông đều trong các tháng, các tiểu vùng.
* Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội: Hiện nay, huyện Mèo Vạc có 17 xã và
01 thị trấn đó là (Thị trấn Mèo Vạc và các xã: Thượng Phùng, Pải Lủng, Xín Cái,
Pả Vi, Giàng Chu Phìn, Sủng Trà, Sủng Máng, Sơn Vĩ, Tả Lủng, Cán Chu Phìn,Lũng Pù, Lũng Chinh, Tát Ngà, Nậm Ban, Khâu Vai, Niêm Tòng, Niêm Sơn)
- Dân số toàn huyện khoảng trên 80.000 người, Mèo Vạc là địa bàn sinhsống của các dân tộc Lô Lô, Dao, Giáy, Tày, Kinh, Nùng, Hoa….gồm 17 dân tộc,đông nhất là dân tộc Mông chiếm trên 79% dân số toàn huyện, đây cũng là 1 trongnhững địa phương mà người Mông chọn làm nơi định cư đầu tiên khi đến ViệtNam
- Nền kinh tế chủ yếu của các dân tộc huyện Mèo Vạc là nông nghiệp, câylương thực chính là ngô, ngô chiếm phần lớn diện tích trồng trọt Ngô được xaythành bột đồ lên thành “mèn mén”, đây là lương thực chủ yếu của đồng bào cácdân tộc thiểu số trên cao nguyên đá Đồng Văn này
- Trong lĩnh vực văn hóa truyền thống, mỗi dân tộc ở Mèo Vạc có văn hóađặc trưng mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc riêng Các lễ hội truyền thống được
tổ chức vào dịp lễ tết như: Lễ Cúng cơm mới, lễ hội Cầu Mùa của dân tộc Lô Lô,múa trống của dân tộc Giáy, lễ hội Lồng Tồng của dân tộc Tày Đặc biệt, Mèo Vạccòn được du khách trong và ngoài nước biết đến bởi lễ hội chợ tình Khau Vai Chợhọp một năm một lần vào đêm 26 rạng sáng ngày 27/3 âm lịch tại xã Khau Vai.Chợ tình Khau Vai đang là thương hiệu thu hút khách du lịch đến với mảnh đấtcực Bắc này Ngoài ra, Mèo Vạc còn hấp dẫn du khách nhờ những món đặc sảnnhư: thịt bò khô, đậu xị, chè xanh Tát Ngà, rượu ngô Ha Ía và các loại thuốc dângian truyền thống các dân tộc
2 Những cơ hội và thách thức trong thời gian tới của huyện Mèo Vạc
Những năm tới, tình hình thế giới, trong nước và trong tỉnh sẽ có nhiều thuậnlợi nhưng không ít khó khăn thách thức Kinh tế nước ta tiếp tục đà phát triển;năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của hệ thốngchính trị các cấp được nâng lên, cùng với những kết quả đạt được trên các lĩnh vựctrong giai đoạn 2015-2020 là nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong nhiệm kỳtới Đồng thời, với những lợi thế như: huyện Mèo Vạc nằm trong quy hoạch vùng
kinh tế nông nghiệp của tỉnh (phát triển trồng rau, cây ăn quả ôn đới, cây dược liệu và chăn nuôi gia súc hàng hóa ); là một trong bốn huyện thuộc Công viên địa
chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, định hướng phát triển thành khu du lịchtrọng điểm quốc gia, với những lợi thế về địa chất, cảnh quan và văn hóa đậm đàbản sắc dân tộc, khí hậu đa dạng có đường biên giới tiếp giáp với 2 tỉnh của Trung
Trang 7Quốc là điều kiện thuận lợi để huyện phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, du lịch dịch vụ và kinh tế biên mậu Công tác lãnh đạo, chỉ đạo với quyết tâm chính trịcao, khát vọng phát triển sâu sát, quyết liệt và khoa học của tỉnh, với những chủtrương, cách làm sáng tạo, cùng với uy tín của lãnh đạo tỉnh sẽ là nguồn lực vàđộng lực lớn để huyện Mèo Vạc phát triển
-Tuy nhiên huyện Mèo Vạc cũng đối diện với những khó khăn, đó là: Điềukiện tự nhiên khắc nghiệt, thiếu nước, thiếu đất sản xuất, thiên tai, dịch bệnh diễnbiến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư, sản xuất; bên cạnh đó,trình độ dân trí không đồng đều, cư dân sống phân tán, những diến biến phức tạptrên biển đông, đại dịch Covid-19 trên toàn cầu sẽ tác động xấu đến an ninh biêngiới, phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm và đời sống của nhân dân lànhững yếu tố bất lợi cho sự phát triển
III ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP
1 Giải pháp 1 “ Nâng cao chất lượng, trách nhiệm của đội ngũ”
1.1 Các nội dung cần thực hiện
1.1.1 Bồi dưỡng các năng lực cần thiết cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán
bộ quản lý
Yếu tố quyết định cho mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực củahọc sinh chính là phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộquản lý ở các trường Việc thực hiện chương trình GDPT 2018 đặt ra những yêu cầumới về năng lực sư phạm và nghiệp vụ đối với giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý
Do vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý,ngoài việc bồi dưỡng thường xuyên về phẩm chất, năng lực để đáp ứng Chuẩn nghềnghiệp giáo viên và các qui định hiện hành, đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản
lý cần được bồi dưỡng những năng lực cần thiết để thực hiện chương trình GDPT
2018 cấp THCS Các nội dung bồi dưỡng năng lực giáo viên và cán bộ quản lý theoquy định hiện hành chính là những định hướng lớn trong việc tổ chức thực hiện bồidưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý
tại các trường THCS Trong đó, định hướng quan trọng nhất là bồi dưỡng “thường xuyên, liên tục, tại chỗ” Đây là yêu cầu quan trọng đối với hoạt động phát triển đội
ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT2018
Đối với giáo viên trường THCS, những năng lực cần được bồi dưỡng baogồm: Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩmchất, năng lực học sinh THCS; Năng lực sử dụng phương pháp dạy học và giáodục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS; Năng lực kiểm tra, đánh giáhọc sinh trung học cơ sở theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực; Năng lực tưvấn và hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học Năng lực xâydựng văn hóa nhà trường THCS; Năng lực thực hiện và xây dựng trường học antoàn, phòng chống bạo lực học đường ở trường THCS; Năng lực phối hợp giữa nhàtrường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinhTHCS; Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị côngnghệ trong dạy học và giáo dục học sinh THCS
Trang 8Đối với cán bộ quản lí trường THCS, những năng lực cần được bồi dưỡng đểchỉ đạo thực hiện chương trình GDPT 2018, bao gồm: Năng lực quản trị hoạt độngdạy học, giáo dục trong trường THCS; Năng lực quản trị nhân sự trong trườngTHCS; Năng lực quản trị tài chính trường THCS theo hướng tăng cường tự chủ vàtrách nhiệm giải trình; Năng lực quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trongdạy học, giáo dục học sinh ở trường THCS; Năng lực quản trị chất lượng giáo dụctrường THCS; Năng lực xây dựng văn hóa nhà trường ở trường THCS; Năng lựcthực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường ởtrường THCS; Năng lực phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiệngiáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh THCS; Năng lực ứng dụng công nghệthông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục họcsinh THCS.
1.1.2 Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDPT 2018
a) Phương pháp tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp thôngqua kinh tế
Tiền lương có vai trò quan trọng trong việc duy trì, khích lệ sự cố gắng làmviệc của giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý để đáp ứng nhu cầu bản thân và cảithiện chất lượng giảng dạy của họ Sự hài lòng về tiền lương của người giáo viên
có ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc và sự gắn bó của họ đối với nhàtrường Tuy nhiên, bản thân tiền lương chưa phải là động lực, nhưng nó là yếu tốgiúp duy trì động lực Vì thế để giúp giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý yên tâm
về khoản thu nhập của mình, nhà trường cần đảm bảo những nguyên tắc đúng, đầy
đủ và kịp thời trong chi trả lương Thực tế, trong quá trình phân công công việc, cóthể xảy ra hiện tượng thừa hoặc thiếu giờ (cục bộ), nếu hiệu trưởng không chú ý vàtrả lương thừa giờ cho giáo viên kịp thời hoặc phân công lại công việc có thể xảy
ra hiện tượng chán nản, làm việc thiếu hiệu quả, thiếu động lực khi phải đảm nhậnquá nhiều việc
Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính được chi trả cho sự thựchiện hiệu quả công việc của giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý Nếu như tiềnlương có ý nghĩa duy trì động lực làm việc thì tiền thưởng có tác dụng rất tích cựctrong tạo động lực đối với giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong việc phấn đấuthực hiện công việc tốt hơn Mục tiêu của thưởng là giảm bớt tính bình quân trongtrả lương do đó khuyến khích và tạo động lực cho giáo viên, nhân viên, cán bộquản lý
Trong khen thưởng, cần đảm bảo các nguyên tắc khách quan công bằng, dựatrên thành tích và khen thưởng kịp thời, trao thưởng công khai
b) Phương pháp tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệpthông qua công việc
Phân công công việc phù hợp là điều kiện quan trọng để giáo viên, nhânviên, cán bộ quản lý có thể thực hiện hiệu quả công việc đó Do đó, để tạo được sựđồng thuận và huy động được sự tích cực của giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lýkhi thực hiện các nhiệm vụ công việc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục người hiệu
Trang 9trưởng cần: Nhận diện được năng lực, sở trường, tính cách của mỗi giáo viên, nhânviên, cán bộ quản lý và tạo cơ hội cho họ được làm những công việc phù hợp với
tố chất của mình; Phân công công việc phù hợp với năng lực giáo viên, nhân viên,cán bộ quản lý và khả năng phát triển của họ trong tương lai; Tạo điều kiện chongười giáo viên phát huy khả năng, tiềm năng và sự sáng tạo của họ Ví dụ: Phâncông phối hợp những giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý nhiều kinh nghiệm vớicác giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trẻ để khai thác được thế mạnh của mỗibên; Phân công công việc gắn liền với kết quả thiết kế và phân tích công việc
Xác định rõ mục tiêu cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý tạo hướngđích và chỉ dẫn giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý biết rõ mục tiêu của việc mìnhđang làm Đây là việc rất quan trọng bởi vì chỉ khi từng giáo viên, nhân viên, cán
bộ quản lý hiểu được mục tiêu cần thực hiện thì họ mới có động lực và đích phấnđấu Việc xác định mục tiêu cho cá nhân cần căn cứ vào mục tiêu của nhà trường
và có phải sự trao đổi, tham khảo ý kiến của họ
Trao quyền tự chủ và huy động sự tham gia của giáo viên, nhân viên, cán bộquản lý Tiếp theo việc hiểu rõ mục tiêu của đổi mới trong nhà trường và thực hiệnchương trình GDPT 2018, hiệu trưởng khi trao quyền tự chủ cho giáo viên, nhânviên, cán bộ quản lý sẽ khuyến khích họ nỗ lực làm việc gắn liền với tăng tráchnhiệm trong công việc của họ
Giao công việc có tính chất thách thức: Đây là phương pháp phù hợp với bốicảnh đổi mới giáo dục, khi có nhiều thay đổi với giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lýnhưng để hiệu quả đỏi hỏi phối hợp với các phương pháp khác Nhiệm vụ có tínhthách thức là những nhiệm vụ mới đối với giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý hoặcnhững nhiệm vụ có yêu cầu cao hơn so với công việc hiện tại nên giáo viên, nhânviên, cán bộ quản lý chưa có đủ kiến thức, kĩ năng cần thiết để làm công việc đó Khingười giáo viên được phân công làm những công việc này, họ phải tự tìm tòi suy nghĩ
để hoàn thành công việc được giao, khi đó buộc họ phải có những suy nghĩ sáng tạo
Để giao nhiệm vụ có tính thách thức cho giáo viên, hiệu trưởng cần chú ý:Dựa vào các kiến thức, kĩ năng hiện có của giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý,cân nhắc xem họ có khả năng làm việc đó hay không; Huấn luyện, đào tạo, giúp đỡlàm họ tự tin hơn ở khả năng của bản thân và yên tâm khi thực thi công việc; Phảnhồi kịp thời, tích cực về những thành công cũng như hạn chế trong thực hiện côngviệc của giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý để họ điều chỉnh; Khi họ hoàn thànhcông việc mang tính thách thức, hiệu trưởng cần ghi nhận, nêu gương và truyềncảm hứng cho những cá nhân khác đang còn chưa mạnh dạn thử sức;
c) Phương pháp tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp thôngqua cải thiện môi trường làm việc
Cải thiện điều kiện làm việc: Biện pháp này giúp giáo viên, nhân viên, cán
bộ quản lý bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần, tạo niềm vui và động lực trongcông việc, được thực hiện thông qua các hoạt động: Cải thiện cảnh quan nhàtrường, đảm bảo xanh, sạch, đẹp và an toàn, tạo tâm lý dễ chịu, thoải mái khi làmviệc; Đầu tư, cung cấp trang thiết bị cần thiết cho quá trình thực hiện giảng dạy đểgiảm bớt những tiêu hao về thể lực, trí lực của giáo viên, nhân viên, cán bộ quản
Trang 10lý; Đảm bảo vệ sinh lao động, an toàn lao động thông qua việc cải thiện cơ sở vậtchất, trồng nhiều cây xanh, đảm bảo đủ tiêu chuẩn ánh sáng trong phòng học,
Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý phát triển và thăng tiến nghề nghiệp: Huấn luyện, bồi dưỡng, đào tạo giáo viên, nhân viên, cán bộ quản
lý (tại chỗ, cử đi học…) để họ có đủ kỹ năng, năng lực phục vụ cho yêu cầu mới củacông việc Khuyến khích và tạo thuận lợi cho giáo viên tham gia các khoá đào tạo,
kể cả các khoá đào tạo bên ngoài công việc Giao cho họ những nhiệm vụ mang tínhthách thức và khích lệ, động viên giúp đỡ họ hoàn thành công việc này Quy hoạchvào nguồn và hướng dẫn, hỗ trợ sự phát triển của giáo viên, nhân viên, cán bộ quản
lý …
Đánh giá công bằng, khách quan: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu để duy
trì động lực làm việc của giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý và cũng là yếu tốhàng đầu triệt tiêu động lực làm việc nếu như thực hiện không tốt Muốn tạo sựcông bằng khách quan trong đánh giá, cần: Xây dựng được các tiêu chí đánh giá rõràng và có thể định lượng được Hệ thống các tiêu chí đánh giá phải được phổ biếnrộng rãi cho mọi giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong nhà trường biết và phảinhận được sự chấp nhận của họ Quy trình đánh giá phải rõ ràng, công khai, minhbạch và giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý cần được tham gia vào quy trình đánhgiá đó Loại bỏ các lỗi trong đánh giá như: định kiến, chủ quan, cào bằng trongđánh giá Để việc sử dụng kết quả đánh giá một cách hiệu quả trong các chính sáchquản lí nguồn nhân lực nhằm thực hiện mục tiêu tạo động lực, cần lưu ý: Sử dụngkết quả đánh giá để xác định hệ số tham gia lao động, làm căn cứ để xác định mứctiền lương, tiền thưởng cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý; sử dụng kết quảđánh giá để làm cơ sở nâng bậc lương và nâng lương trước thời hạn cho giáo viên,nhân viên, cán bộ quản lý; sử dụng kết quả đánh giá để đề bạt, bổ nhiệm cán bộ; sửdụng kết quả đánh giá để làm cơ sở cử giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý thamgia các khoá đào tạo
Khuyến khích sáng tạo: Mọi giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý sẽ cảm
thấy có động lực hơn nếu họ làm việc trong một môi trường nơi họ được thử thách
và có cơ hội để đổi mới Đặc biệt, đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục, nhàtrường cần khuyến khích các giáo viên có nhiều ý tưởng hơn cho cách làm việc,môi trường làm việc để chính bản thân họ hài lòng với những suy nghĩ của mình,khiến tinh thần làm việc phấn chấn và hứng khởi hơn Đồng thời, cũng tạo cơ hội
và hỗ trợ mọi điều kiện để họ có thể vận dụng những sáng kiến vào thực tiễn côngviệc
Xây dựng bầu không khí làm việc thân thiện: Bầu không khí tâm lí thuận lợi là
môi trường làm việc với biểu hiện của những mối quan hệ tốt đẹp giữa người vớingười trong tập thể Đó là mối quan hệ hiểu biết lẫn nhau, thông cảm, trao đổi tâm
tư nguyện vọng, sẵn sàng tương trợ giúp đỡ lẫn nhau Để xây dựng bầu không khítâm lí thuận lợi, người hiệu trưởng phải hiểu được quan điểm của các cá nhân, chia
sẻ suy nghĩ và mục tiêu của họ thông qua: quan sát, các cuộc điều tra hoặc nhữngcuộc đàm thoại trực tiếp với họ Người hiệu trưởng cần biết lắng nghe những vấn đềriêng của giáo viên, tạo điều kiện sắp xếp công việc hợp lí giúp cân bằng cuộc sống
Trang 11và công việc, tạo điều kiện cho giáo viên nghỉ ngơi theo đúng quy định của phápluật.
1.2 Kết quả thu được khi thực hiện giải pháp
Trong suốt những năm vừa qua nhờ sự nỗ lực hết mình của tập thể sư phạmnhà trường trong việc thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng, trách nhiệmcủa đội ngũ thì hiệu quả mang lại là khá rõ rệt, cụ thể:
Về chất lượng đội ngũ: Từ năm 2016 trở về trước nhà trường chỉ có 09-12người có trình độ chuyên môn là Đại học; 03 người có trình độ lý luận chính trị làTrung cấp; còn lại là có trình độ chuyên môn là Cao đẳng, Trung cấp và chưa quađào tạo Đến thời điểm hiện tại (tháng 4/2021), nhà trường có 01 người đang họcCao cấp lí luận chính trị; 03 người có trình độ trung cấp lí luận chính trị; Về trình độchuyên môn: 100% giáo viên, cán bộ quản lý có bằng Đại học, 05 người có bằngtrung cấp và 02 người có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; 100% giáoviên, nhân viên, cán bộ quản lý trong nhà trường đều được tham gia các lớp học tậpbồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ theo yêu cầu công việc; Tất
cả đội ngũ luôn sẵn sàng học tập, nghiên cứu tiếp thu những nội dung kiến thức mới
để nâng cao sự hiểu biết và trình độ chuyên môn Hàng năm 100% đội ngũ giáoviên, nhân viên, cán bộ quản lý của nhà trường được công nhận danh hiệu từ Laođộng tiên tiến trở lên
Đội ngũ giáo viên của nhà trường được đánh giá là có trình độ chuyên mônvững vàng, có khả năng triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ của chương trình giáodục phổ thông mới 100% giáo viên đạt giáo viên giỏi các cấp (trong đó cấp tỉnh có 07người, cấp huyện có 18 người) là trường dẫn đầu toàn huyện về chất lượng giáo viên.Đặc biệt trong năm học 2020-2021, trong số trên 200 trường cấp THCS trong toàntỉnh thì trường Phổ thông DTNT huyện Mèo Vạc là trường đứng đầu về số lượng giáoviên tham gia và được công nhận giáo viên dạy giỏi THCS cấp tỉnh Lần thứ VIII (với
07 giáo viên)
Theo đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên năm học 2020-2021 trường Phổthông DTNT cũng là trường duy nhất trong huyện có 100% giáo viên được đánh giá
là Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức Tốt
Trường đã đưa vào quy hoạch cán bộ quản lý 07 người, từ năm 2018 đến nay
đã có 02 đồng chí trong diện quy hoạch được bổ nhiệm lãnh đạo tại chỗ (trong đó có
01 chức danh Hiệu trưởng, 01 chức danh Phó Hiệu trưởng)
Về môi trường làm việc cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lýđược cải thiện và thay đổi một cách tích cực: Tập thể sư phạm nhà trường luônđoàn kết nội bộ cao, không có hiện tượng đơn thư, khiếu nại trong cơ quan Bầukhông khí làm việc luôn vui tươi, phấn khởi và tích cực tham gia các hoạt động dongành, huyện, tỉnh tổ chức
Một số hình ảnh minh họa về việc cải thiện môi trường làm việc trong nhàtrường:
1.3 Về khả năng áp dụng, nhân rộng giải pháp
Với các giải pháp nâng cao chất lượng, trách nhiệm đội ngũ giáo viên như trênmặc dù trường Phổ thông Dân tộc nội trú có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiệnhơn so với các trường cấp THCS trong toàn huyện Nhưng theo tôi các giải pháp này
Trang 12cũng không khó để có thể triển khai thực hiện đối với tất cả các trường vì điều kiện
để thực hiện giải pháp chỉ cần là những người cán bộ quản lý tâm huyết, nhiệt tình,trách nhiệm sẵn sàng tiếp thu và thực hiện các yêu cầu mới được đặt ra mà thôi
2 Giải pháp 2 “Giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường”
2.1 Các nội dung cần thực hiện
a) Thực hiện các phương pháp đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá, công tác quản lý đổi mới dạy học, kiểm tra đánh giá của nhà trường
Xây dựng kế hoạch chiến lược đổi mới phương pháp dạy học: Ban giám hiệu
nhà trường căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường trong từng năm học xâydựng kế hoạch chi tiết, cụ thể để có thể thực hiện nhiệm vụ đổi mới dạy học, kiểmtra đánh giá theo tháng, từng học kỳ, theo năm học
Thành lập nhóm tiên phong đổi mới phương pháp dạy học: Thành lập mộtđội tiên phong cốt cán là những giáo viên tin cậy, có kỹ năng, kinh nghiệm, cónhiều mối quan hệ và có trình độ chuyên môn vững vàng để làm cho sự thay đổi
dễ thành công hơn Luôn đề cao trách nhiệm và quyết tâm của cán bộ quản lý, cácnhóm, tổ trưởng chuyên môn phải làm việc “đến nơi, đến chốn”, tránh hình thức,phong trào, tới hẹn lại lên Ý chí của lãnh đạo nhà trường luôn vững vàng, rõ ràng,
có kế hoạch, chiến lược khả thi
Tuyên truyền, phổ biến kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học : Sử dụng
nhiều diễn đàn khác nhau theo nguyên tắc “Lặp lại, lặp lại và lặp lại”; Thuyết phục
bằng sự làm gương của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn vàthành công bước đầu của đội tiên phong trong thực hiện đổi mới phương pháp dạyhọc (Đối tượng tuyên truyền: Trong nhà trường bao gồm tất cả giáo viên, nhân viên
và học sinh; Ngoài nhà trường: Cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể, chính quyềnđịa phương trên địa bàn nơi trường đóng, )
Việc thực hiện công tác dạy học: Giáo viên giảng dạy phải kiên trì thực hiện
cái mới Dạy học theo phương pháp truyền thống có phần nhẹ nhàng, đơn giản, giáoviên ít cần động não, chủ yếu giảng bài và đọc - chép Còn thực hiện theo phươngpháp dạy học mới, như bài học minh họa, theo chủ đề, tích hợp, liên môn,… thì bắtbuộc, yêu cầu người giáo viên phải tốn nhiều thời gian, phải vất vả, tìm tòi, sáng tạorất nhiều trong khâu thiết kế, soạn bài, chuẩn bị, sử dụng nhiều phương án, tìnhhuống sự phạm, chuyên môn để dẫn dắt, gợi mở học sinh tìm hiểu, suy nghĩ, tưduy Thực tế cho thấy, việc vận dụng cho được, cho tốt phương pháp dạy học mớinày chẳng dễ dàng gì, lắm lúc thất bại nhiều hơn thành công Nó đòi hỏi tính kiêntrì, quyết tâm rất lớn ở giáo viên
Nhận diện, xóa bỏ các rào cản của đổi mới phương pháp dạy học: Tăng
cường bồi dưỡng giáo viên tại công việc thông qua sinh hoạt chuyên môn theonghiên cứu bài học; Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh thúc đẩy đổi mới phươngpháp dạy học; Giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn xây dựng và thực hiện chươngtrình giáo dục; Đổi mới việc dự giờ, đánh giá giờ dạy của giáo viên; Đổi mới cáchtiếp cận các điều kiện vật chất hỗ trợ quá trình dạy học
Đánh giá việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết: Thường xuyên đánh giá hiệu quả của việc thực hiện đổi mới phương